DANH MỤC BẢNG BIẺU Bảng 1: Phân loại THA ở người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên theo JNC VI và VII Bảng 2: Các bên liên quan và mối quan tâm chính Bảng 3: Thông tin chung về người cao t
Trang 1MIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG
NĂM 2009
KHÓA
HÀ NỌI, 2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hẽt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban giám hiệu trường Đại Học Y Tẽ Công Cộng, các thầy cô giáo tại các bộ môn và các phòng ban nhà trường đã giảng dạy, chì bào và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tõt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biẽt ơn và kính trọng sâu sắc đẽn Ths Nguyễn Đức Thành đã tận tình hướng dẫn, chì bào, giúp đõ và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tung tâm y tẽ dự phòng huyện Thanh Miện, ủy ban nhân dân xã Ngô Quyền, cán bộ Trạm y tẽ xã, các ban ngành đoàn thể và người dàn địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn cùng khóa đặc biệt là nhũng người bạn thân của tôi đã chia sẻ và giúp đỡ tôi rãt nhiẽu trong quá trình thực hiện khóa luận.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và những người thân của tôi đã tạo điều kiện tinh thần và vật chãt tõt nhất cho tôi trong quá trinh thực hiện khóa luận tõt nghiệp.
Xỉn chân thành càm ơn!
Hà nội ngày 14/5/2008
Nguyễn Thị Linh
Trang 3MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VÁN ĐỀ 3
MỤC TIÊU ĐÁNH GIẢ 4
Chương 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 5
I Định nghĩa THA và các yếu tố liên quan 5
1 Huyết áp 5
2 Tăng huyết áp 5
3 Phân loại tăng huyêt áp 5
4 Các yếu tố nguy cơ của THA 7
5 Phòng ngừa 8
II Dịch tễ học bệnh THA 8
1 Trên thế gới 8
2 Tại Việt Nam 9
III Kiến thức, thực hành về phòng chống THA 9
IV Các chương trình phòng chống THA 11
1 Trên thế giới 11
2 Tại Việt Nam 11
3 Chương trình can thiệp 13
Chương 2: CÁC BÊN LIÊN QUAN 15
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP 17
I Đối tượng, thời gian và địa điểm 17
II Thiết kể nghiên cứu 17
III Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu 17
1 Nghiên cứu định tính 17
2 Nghiên cứu định lượng 18
IV Xây dựng công cụ đánh giá 18
1 Công cụ thứ nhất 18
Trang 42 Công cụ thứ hai 19
V Các chỉ số và biến so cần đánh giá 19
1 Thông tin chung về NCT 19
2 Các chỉ số 21
3 Các biến số 22
VI Phương pháp thu thập số liệu 22
1 Phương pháp 22
2 Quy trình thu thập thông tin 23
VII Phương pháp phân tích và xử lý sổ liệu 25
1, Số liệu định lượng 25
2, SỐ liệu định tính 26
VIII Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 26
IX Hạn chế của nghiên cứu 26
1 Hạn chế trong thiết kế nghiên cứu và hướng khắc phục 26
2 Hạn che của nghiên cứu 27
Chương 4: KẾT QUẢ Dự KIÊN 28
1 Thông tin về NCT 28
2 Kiến thức và thực hành của NCT về phòng chống THA 29
3 Nguồn thông tin về phòng chống THA mà NCT nhận được 33
4 Khó khăn tồn tại của chương trình 33
Chương 5: Dự KIẾN BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN 34
1 Bàn luận 34
2 Thông tin chung về NCT 34
3 Kiến thức và thực hành về phòng chổng THA 34
4 Nguồn thông tin 35
5 Nhũng khó khăn tồn tại 35
II Ket luận 35
1 Kiến thức và thực hành về phòng chống THA của NCT 35
2 Khó khăn tồn tại 35
Trang 5PHỤ LỤC
Chương 6: Dự KIẾN PHỔ BIẾN KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Các
bên liên quan và hình thức phổ biển kết quả đánh giá
2 Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Kê hoạch thu thập thông tin
Phụ lục 2: Kể hoạch đánh giá
Phụ lục 3: Dự toán kinh phí đảnh giá
Phụ lục 4: Các biển số và chỉ số đánh giá
Phụ lục 5: Bộ cồng cụ đánh giá (6 mâu)
Phụ lục 6: Bảng chấm điểm kiến thức, thực hành
Phụ lục 7: Trang thông tin giới thiệu về nghiên cứu Phụ lục 8: Bản tự nguyện tham gia nghiên cứu
Phụ lục 9 : Hướng dẫn điều tra viên thu thập số liệu Phụ lục 10: Tình hình phát triển dân số già
Phu luc 11: Câv vấn đề phân tích vẩn đề THA ở NCT
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIẺU
Bảng 1: Phân loại THA ở người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên theo JNC VI và
VII
Bảng 2: Các bên liên quan và mối quan tâm chính
Bảng 3: Thông tin chung về người cao tuổi
Bảng 4: Thông tin chung về người cao tuổi
Bảng 5: Tóm tắt thống kê mô tả kết quả đánh giá kiến thức về phòng chống THA của NCT
Bảng 6: So sánh kiến thức về phòng chống THA cùa NCT giữa trước và sau khi can thiệp
Bảng 7: Kiến thức tốt cùa NCT về phòng chống THA với từng câu hỏi khi đánh giá trước và sau can thiệpBảng 8: Tóm tắt thống kê mô tả kết quả đánh giá thực hành về phòng chổng THA của NCT
Bảng 9: So sánh thực hành về phòng chống THA ở NCT giữa trước và sau khi can thiệp
Bảng 10 : Thực hành tốt của NCT về phòng chổng THA với từng câu hỏi khi đánh giá trước và sau can thiệpBảng 11: Nguồn thông tin về phòng chống THA mà người cao tuổi nhận được
Bảng 12: Các bên liên quan và hình thức phổ biến kết quả đánh giá
Trang 7v i
DANH MỤC CHỮ VIÉT TẮT •
BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
Trang 8v ii
Trang 9TÓM TẮT
Ngày 19/3/2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 35/2001/QĐ- TTg
về việc phê duyệt "Chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiêm giai đoạn2002-2010" Với mục tiêu cụ thề liên quan đến bệnh tim mạch là giảm tỷ lệ mắc, biếnchứng và tử vong của các bệnh tim mạch gồm giảm 5% - 10% số người bệnh bị bệnhvan tim do thấp; giàm 15% - 20% tỷ lệ tai biến mạch não ở các người bệnh tâng huyếtáp; giảm 5% - 10% sổ người bệnh tử vong do nhồi máu cơ tim; tăng 50% số người bệnhđược quản lý và điều trị bệnh tăng huyết áp; tăng 30% - 40% số người bệnh được theodõi và điều trị suy tim
Ngô Quyền là một xã đồng bằng thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh Hài Dương vớidân số là 8484 (2007) người, trong đó số người cao tuổi là 785 (9,25%) Theo thống kêtại trạm y tế xã: các bệnh có tỷ lệ mắc cao là bệnh phụ khoa (43,2%), bệnh tăng huyết áp
ở người cao tuổi (35,1%), suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi (18,7%) Cũng như nhiềuđịa phương khác trong tinh, hiện nay tại Ngô Quyền chưa CÓ chương trình phòng chốngcác bệnh không lây nhiễm nói chung và tăng huyết áp nói riêng Tuy nhiên, được sự hỗtrợ về kinh phí của trung tâm y tế dự phòng huyện Thanh Miện và ủy ban nhân dân xã,trạm y tế quyết định phôi hợp với nhóm sinh viên năm thử tư trường Đại học YTCC tiếnhành chương trình can thiệp “Nâng cao kiến thức và thực hành về dự phòng tăng huyết
áp ở người cao tuổi” Sau khi kết thúc chương trình can thiệp với mối quan tâm của cácbên liên quan, chúng tôi thây cẩn tiến hành nghiên cứu đánh giá kết quả của chươngtrình với mục tiêu: (i) Xác định kiến thức, thực hành của người cao tuôi vê dự phòngtăng huyêt áp sau chương trình can thiệp lại xã Ngô Quyền-Tharth Miện-Hài Dương; (ii)Xác định những khó khăn, tồn tại trong quá trình thực hiện chương trình can thiệp
Thiết kế nghiên cứu đánh giá trước sau trên một nhóm nhàm đánh giá kết quả cùachương trình Đổi tượng nghiên cứu bao gồm cán bộ thực hiện và quản lý chương trình,chủ tịch hội người cao tuổi, cán bộ văn hóa xã, cán bộ y tê thôn dội và người cao tuổi tại
xã Dự kiến sè có 6 cuộc phỏng vấn sâu, 1 cuộc thảo luận nhóm
Trang 10trọng tâm và điều tra định lượng trên người cao tuổi được chọn theo phương pháp ngẫunhiên đơn về kiến thức và thực hành về phòng chổng tăng huyết áp
Trang 11ĐẬT VÁN ĐÈ
Trang 12Ngày 19/3/2001, Thù tướng Chính phủ ban hành quyết định số 35/2001/QĐ TTg về việc phê duyệt "Chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiễm(K.LN) giai đoạn 2002-2010" Với mục tiêu tổng quát là giảm tỷ lệ mắc và từ vong củacác bệnh KLN bao gồm bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường và rối loạn sức khoẻtâm thần Trong đó mục tiêu cụ thể liên quan đến bệnh tim mạch là giảm tỷ lệ mắc, biếnchứng và tử vong do các bệnh tim mạch gồm giảm 5% - 10% số người bệnh bị bệnh vantim do thấp; giảm 15% - 20% tỷ lệ tai biến mạch máu não ở người tăng huyết áp (THA);giảm 5% - 10% số người bệnh tử vong do nhồi máu cơ tim; tăng 50% sổ người bệnhđược quản lý và điều trị bệnh THA; tăng 30% - 40% số người bệnh được theo dõi vàđiều trị suy tim [17] Nhằm khống chế sự gia tăng những biến chứng nguy hiểm cũngnhư tử vong cùa bệnh KLN trên, Bộ Y tế vừa xây dựng Chương trình mục tiêu quổc giaphòng chống từng nhóm KLN giai đoạn 2008-2015 với tổng kinh phí khoảng 700 tỷđồng Bộ Y tế đặt ra mục tiêu đến năm 2015, sẽ có 50% người bệnh THA được điều trịđúng, giảm 15 - 20% sổ người bị tai biến mạch máu não, giảm 5-10% trường hợp bịbệnh van tim do thấp khớp, tăng số người bệnh đái tháo đường được phát hiện từ 36 -50%, giảm tỉ lệ người bị ung thư ở giai đoạn muộn đến cơ sở chuyên khoa từ 80% xuống40%, giảm tì lệ người bệnh trầm cảm cố ý tự sát xuống còn 15% [2].
-Ngô Quyền là một xã đồng bằng thuộc huyện Thanh Miện, tinh Hải Dương vớidiện tích 960,4 ha gồm 6 thôn Ngô Quyền nằm ờ phía bắc của huyện, giáp xã Tân Trào,Hồng Quang và giáp với huyện Bình Giang, Hải Dương Dân số là 8484 (2007) người,trong đó sổ người cao tuổi là 785 (9,25%) Tỷ lệ gia tăng dân sổ tự nhiên năm 2007 là0,96% Tỷ lệ sinh con thứ 3 của xã năm 2007 là 15,4% tăng hơn nâm 2006 là 5,7%.Ngành nghề chủ yếu tại địa phương là nông nghiệp (90%) Bình quân thu nhập dầungười là 6,6 triệu dồng/người/năm (2007) tăng so với năm 2006 là 0,44 triệu đồng/năm.Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2007 là 9,7% cao hơn 2006 là 0,8% Trạm y tế (TYT) xã hiệnđang triển khai 12 chương trình y tể quốc gia như
Trang 13chương trình tiêm chủng mở rộng, phòng chống bướu cổ, phòngchống suy dinh dưỡng, phòng chống lao, chương trình vệ sinh an toànthực phẩm theo thong kê tại TYT xã các bệnh có tỷ lệ mắc cao làbệnh phụ khoa (43,2%), bệnh THA ở người cao tuổi (NCT) (35,1%), suydinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi (18,7%) [21]
Cũng như nhiều địa phương khác trong tỉnh, hiện nay tại Ngô Quyền chưa cóchương trình phòng chống các bệnh KLN nói chung và THA nói riêng [10], Tuy nhiênđược sự hỗ trợ về kinh phí của Trung tâm y tế dự phòng (TTYTDP) huyện Thanh Miện
và ủy ban nhân dân (UBND) xã, TYT quyết định phối hợp với nhóm sinh viên năm thứ
tư trường ĐHYTCC tiến hành chương trình can thiệp “Nâng cao kiến thức và thực hành
về dự phòng THA ờ NCT” Sau khi kết thúc chương trình can thiệp với mối quan tâmcủa các bên liên quan chúng tôi thấy cần tiến hành nghiên cứu đánh giá nham thu thậpbang chứng, kết quả đẵ thu được cùng với những tác động của chương trình với hoạtđộng dự phòng THA, đặc biệt là tìm ra những bài học kinh nghiệm, những tồn tại cầnkhẳc phục để có thể tiếp tục triển khai chương trình trong những năm tiếp theo có hiệuquả hơn [10] Dưới sự tài trợ của TTYTDP và UBND xã chúng tôi tiến hành nghiên cứu
"Đánh giả kết quà chương trình can thiệp nâng cao kiến thức, và thực hành về dự phòng THA của NCT tại xã Ngô Quyền-Thanh Miện-Hải Dương, năm 2009" để trả lời các câu
hỏi sau của các bên liên quan:
(1) Kiến thức và thực hành của NCT có cải thiện sau chương trình can thiệp không? (2)Những khó khăn tồn tại trong quá trình thực hiện chương trình là gì?
Trang 14CHƯƠNG I: TÓNG QUAN TÀI LIỆU
I Định nghĩa THA và các yếu tố liên quan
1 Huyết áp
Huyết áp là áp lực máu ở trong lòng động mạch Huyết áp được tạo ra do lực co bópcủa tim và sức cản của động mạch Khi tim co bóp, máu sẽ được bơm vào các mạch máu
và ép vào thành động mạch làm mạch máu căng lên số đo huyết áp tại thời điểm tim co
bóp được gọi là huyết áp tâm thu (huyết áp tối đcì) Sau khi co bóp, tim sẽ giãn ra và
thành động mạch sẽ trở về trạng thái ban đầu, số đo huyết áp tại thời điểm này được gọi
là huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểùỵ Theo WHO, huyết áp bình thường khi do ở
cánh tay là 120/80 mmHg Đây là trị số huyết áp trung bình bình thường đối với ngườilớn Huyết áp có đặc điểm là thay đổi theo thời gian, trạng thái tâm sinh lý và nhiều yếu
tố khác [16]
2 Tăng huyết áp.
THA được định nghĩa là khi huyết áp (huyết áp tâm thu và/hoặc huyết áp tâmtrương) cao hơn mức binh thường Theo WHO, THA xảy ra khi số đo huyết áp tâm thu
từ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90mmHg trở lên [6],
3 Phân loại THA
3.1 Phân loại (lựa vào con số huyết áp
Bủng 1: Phân loại THA ở người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên theo JNC Vỉ và Vlỉ
Tiền THAHuyết áp bình thường cao 130-139 và 85-89
Tăng huyết áp
Giai đoạn 2Giai đoạn 3 >180 hoặc >110
(Nguồn: The seventh Joint National committee report and beyond)
Trang 153.2 Phân loại theo mức độ tổn thương các cơ quan đích [14]
Giai đoạn 1: Không có biểu hiện tổn thương các nội tạng
Giai doạn lĩ: Có ít nhất một trong các biểu hiện tổn thương sau đây:
- Phì đại thất trái (X-quang-điện tâm đồ-Siêu âm)
Giai đoạn ĨII: Có đủ các biểu hiện chủ quan và khách quan do tổn thương nội tạng,
Xuất huyết võng mạc và xuất tiết kèm hoặc không kèm phù gai mắt (biểuhiện của THA ác tính hoặc THA tiến triển mạnh)
- Creatinin huyết tương > 2,0 mg/dl
- Suy thậnMạch máu;
- Phình tách động mạch
- Tắc động mạch có biểu hiện cơ năng
3.3 Phân loại dựa vào nguyên nhân [15]
Bệnh THA (THA tiên phát) chiếm trên 90% các trường hợp THA không rõ nguyên nhân
- Tai biến mạch máu
- Cơn đột quỵ thoảng
- Bệnh não do THA
- Rối loạn tâm thần do
• Mắt:
Thận:
Trang 16Khoảng dưới 10% các trường hợp THA cỏ nguyên nhân và được gọi là THAtriệu chứng (THA thứ phát) Các nguyên nhân của THA triệu chứng bao gôm: Cácbệnh của nhu mô thận; suy thận cấp, suy thận mãn, sau ghép thận, chạy thận nhân tạochu kỳ; các bệnh về mạch máu: hẹp động mạch thận, hẹp eo động mạch chủ, bệnhTakayashu (hẹp động mạch nhiều nơi); các bệnh nội tiết: hội chứng Cushing, cườngAldosterone (hội chứng Com), u tùy thượng thận, cường giáp và cường tuyến cận giáp;
do sử dụng các thuốc: thuốc co mạch, thuốc giữ muối, giữ nước, (ví dụ prednisone,aldosterone)
4 Các yếu tố nguy cơ của THA
4.1 Các yếu tố cỏ thể thay đổi được: Quá cân (25<BMI<27), béo phì (BMĨ >27),
thiếu hoạt động thể lực thường xuyên, uổng nhiều rượu (>14 chén mỗi tuần ở nam và >
9 chén ở nữ), ăn mặn, thiếu chế độ ăn hợp lý với rau, hoa quả, và ít chất béo, chể độ ănkhông cân xứng giữa canxi và kalĩ, căng thẳng, địa vị kinh tế xà hội thấp, cân nặng lúcsinh thấp, hút thốc lá, mắc các bệnh như tiểu đường [24]
• Chế độ ăn: ăn nhiều muối thực chất là natri làm tăng nguy cơ THA, chế độ ăn
nhiều rau, hoa quả và ít chất béo là có hiệu quả để kiểm soát huyết áp ở nhữngbệnh nhân THA [24][28]
• Thuổc lá: nicotin trong thuốc lá kích thích thần kinh giao cảm làm co mạchngoại vi gây THA, hút một điếu thuốc lá huyết áp tâm thu có thể tăng lên tới 1ImmHg, huyết áp tâm trương tăng 9mmHg, kéo dài 20-30 phút [5]
• Rượu: uống nhiều rượu là nguy cơ gây THA, 5-10 % những người bị THA là do
uổng nhiều rượu [24] [22],
• Thể trạng: Thừa cân làm tăng nguy cơ mắc THA lên 2 - 6 lần, tỷ lệ THA ở
những người béo phì là 30%- 65% [24]
• Stress: khi bị căng thẳng tâm thần kinh, hệ thần kinh giao cảm tăng cường hoạt
động giải phóng ra adrenalin và noradrenalin làm tim tăng co bóp, nhịp timnhanh hơn, động mạch co nhỏ lại làm huyết áp tăng [6] Ngoài ra, stress đóngvai trò quan trọng trong việc làm con người dễ chấp nhận những yếu tổ
Trang 17• nguy cơ khác có thể làm tăng nguy cơ bị THA như béo phì, uốngnhiều rượu và ít hoạt động thề lực, hút thuốc lá [25]
• ít hoạt động thể lực’, hoạt động thể lực dưới 20 phút và dưới 4 lần/tuần tăng
20-50% nguy cơ bị THA so với những người tương ứng có hoạt động thể lực [39],
• Địa vị kinh tể xã hội thẩp: điều kiện kinh te xã hội thấp có thể đóng góp làm
tăng các yếu tố nguy cơ THA thông qua tăng tỷ lệ các yếu tổ nguy cơ về hành vinhư thừa cân, ít hoạt động thể lực [24],
• Bệnh xơ vữa động mạch: thể hẹp động mạch thận do xơ vữa động mạch gây
THA [5],
• Bệnh đái tháo đường: 30-50% bệnh nhân đái tháo đường bị THA, ngược lại xét
nghiệm đường trong máu thấy tăng cao ở 1/3 số bênh nhân THA [6], 4.2 Các yếu tố
không thể thay đổi được
Các yếu tổ không thay đổi được gồm: Tiền sử gia đình bị THA, tuổi, dân tộc, giới[24],
• Tuổi: càng cao tuổi thì tỷ lệ mắc bệnh THA càng cao [6][24]
• Yếu tố di truyền: người ta đã thấy tính chất gia đình cùa bệnh THA, bổ hoặc mẹ
bị bệnh này thi trong số con cái cũng có nhiều người mắc bệnh [6]
• Tỷ lệ THA ờ Nam cao hơn ở Nữ [6]
5 Phòng ngừa
Thay đổi lối sống để phòng ngừa và điều trị bệnh THA bao gồm: bỏ hút thuốclả; hạn chế uống rượu; chế độ ăn hợp lý không ăn mặn, ăn nhiều rau xanh và hoa quả ;giảm cân và tập thể dục; giảm căng thẳng [15]
II Tình hình Tăng huyết áp.
1 The giói
Các bệnh tim mạch, đặc biệt là xơ vữa động mạch và bệnh THA, dang là moi đedọa rất lớn đối với sức khỏe nhân dân các nước trên thế giới, là nguyên nhân gây tànphế và tử vong hàng đầu đổi với người lớn tuổi ở các nước phát triền [6] Tỷ lệ hiệnmắc THA trên thể giới năm 2000 là 26,4% (tương đương 972 triệu người,
Trang 18riêng các nước đang phát triển chiếm 639 triệu) sẽ tăng lên 29,2% (1,56 tỳ người) vàonăm 2025 [31] [38] Tỷ lệ THA người trưởng thành ở Mỹ năm 2004 là 29% [30], ở
Anh năm 2006 là 40% [37], ở Canada năm 2007 là 25% [26] và ở Ai Cập năm 2006 là26,3% [35], Còn các nước khác theo Wolf-Maier & cs [34] công bố năm 2003: ở Ý là37,7%; ở Thụy Điển là 38,4%; ở Phần Lan là 48,7%; ở Đức là 55,3% Tỷ lệ THA khácnhau ở trong và giữa các nước đang phát triển nhưng tỳ lệ này là thấp hem ở các đướcphát triển: với tỷ lệ mẳc THA cao ở các nước như Barbados (22%), Brazil (28,8%) và
ờ các nước Châu Á và Châu Phi như Trung Quốc (18,4%), Ấn Độ, Nepal, Senegal,Tanzania và Zaire [28]
Nghiên cứu ờ các nước cho thấy một sự thay đổi lớn trong tỷ lệ mắc, tỷ lệ điềutrị và kiểm soát THA Tỷ lệ bệnh nhân THA được điều trị và kiểm soát cao ở Tây BanNha (65,5%; 53,6%) và Bi (76,14%; 56,9%), thấp ở Anh (24,5%; 14,4%), Malta
(45,7%, 15.7%), Kaunas (53,2%; 19,0%), Gana (17;0%, 8,5%), Philipin (33%; 18%)
và Trung Quốc (36,3%; 14,9%) [27],
2 Việt Nam
Các cuộc điều tra dịch tễ học tại Việt Nam cho thấy xu hướng THA tăng nhanh,
tỷ lệ hiện mắc năm 1960 ở miền Bắc là 2%, năm 1992 toàn quốc là 11,7% [16] và năm
2002 ở miền Bấc là 16,3% [13], Trong khi tình trạng nhận biết, điều trị và kiểm soátTHA còn ở mức rất thấp chỉ có 27,1% là nhận biết được tình trạng huyết áp của mình,
11,5% sử dụng thuốc điều trị, 19,1% thành công trong việc kiểm soát huyết áp [17]
Tỷ lệ THA tại một số xã thuộc tỉnh Hải Dương Chi Lăng Nam (24%), HùngSơn (30,6%) (huyện Thanh Miện), Chí Minh (21%), Lê Lợi (24%) (huyện Chí Linh)[11][20]
III Kiến thúc, thực hành về phòng chống THA
Ở Việt Nam tăng huyết áp được coi là một nguyên nhân lớn gây tử vong tạibệnh viện Tuy nhiên kiến thức của cộng dồng về mức độ nguy hiểm và mối liên quancủa bệnh với tình trạng kinh tế xã hội đặc biệt là ở khu vực nông thôn vẫn còn rất hạnchế Nghiên cứu xác định các yếu tố nguy cơ của bệnh không truyền nhiễm
Trang 19Theo nghiên cứu đảnh giá về tình hỉnh châm sóc sức khỏe cho NCT tại 7 tình
thuộc 7 vùng trong cả nước [8] cho thấy THA là bệnh tnạn tính thường gặp ở NCT(28,4%), cũng theo nghiên cứu này NCT tại các tỉnh nghiên cứu có ít kiến thức vềTHA, khoảng hơn 45% NCT không biết gi về cách phòng chống bệnh THA
Đảo Duy An, nghiên cứu về nhận thức và cách xử trí ở bệnh nhàn THA [4] chothấy 17,8% bệnh nhân biết THA nhờ khám định kỳ, còn lại 82,22% phát hiện bệnh dotriệu chứng đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi 7,1% biết chính xác ngưỡng THA, còn lạikhông biết hoặc biết không chính xác và 9,7% bệnh nhân biết cách phát hiện THA Có64,6% người biết THA là bệnh nguy hiểm Tỷ lệ người không biết cách chữa trị THA
là 24,8%, chữa THA không đúng là 5,3%; biết biện pháp điều trị không dung thuốc là5,6% và chì 11,3% biết ít nhất một tên thuốc diều trị THA
Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Thị Trúc khảo sát 1582 người từ 18 tuổi trở lên tạitỉnh Tiền Giang năm 2001 [9] cho biết: 16,1% chưa từng được đo HA; 58.7% có đo
HA nhưng khồng nhớ con số HA cùa mình; 10,3% biết con số HA cùa mình nhưngkhông kiểm tra thường xuyên và chi 14,9% có ý thức kiểm ưa huyết áp dịnh kỳ (chúyếu là những người bị THA); 63,5% không biết một biện pháp phòng ngừa THA; (3)48,4% biết mình bị THA, 13,9% có điều trị thường xuyên
Điều tra ban đầu do cảc nhóm sinh viên trường Đại học YTCC tiến hành tại các
xã trong huyện Thanh Miện về kiến thức và thực hành về phòng chống THA cùa NCTcho thẩy NCT tại các xã có kiến thức về phòng chống THA thấp như ở Ngũ Hùng tỳ lệnảy chì là 20,9%; tại Ngô Quyền cao hơn 26,3%; thực hành đúng tại hai xã Ngô Quyền
và Ngũ Hùng tương ứng là 12,4% và 40% [12]
Trang 20IV Các chương trình phòng chống THA 1 Trên thế giói
Chương trình giáo dục Quốc gia về THA tại Mỹ do viện tim phổi và huyết họctiến hành được đánh giá là một trong những chương trình giáo dục cộng đồng thành
công nhát trên thế giới Sau 30 chương trình được trìên khai, nhận thức vê THA đã tănglên rõ rệt tới 73%, hầu như tất cà những người trường thành ở Mỹ đều biết cách đohuyết áp cùa mình và đo thường xuyên Khi chương trình bẳt đầu từ năm 1972, chỉ cỏ16% bệnh nhân THA kiểm soát được huyết áp so với huyết áp mục tiêu lúc đó là <
160/95 mm Hg, hiện nay tỷ lệ kiểm soát so với huyết áp mục tiêu tăng lên 64% và 29%
so với huyết áp mục tiêu hiện tại là <140/90 mmHg [23] Ngày nay THA là nguyênnhân hàng đầu trong các nguyên đến viện cùa người trưởng thành [30] Trị số huyết áptâm thu trung bình giảm lOmmHg, tỳ lệ THA dã giảm [24], tỷ lệ từ vong do các biếnchứng của THA như do đột quỵ và suy tim đã giảm nhanh [36],
Chiến lược Quốc gia về phòng chống THA tại Canada giai đoạn 1990-2005 vớimục tiêu là giảm tỷ lệ không kiểm soát THA xuống 10% Với các hoạt động tăngcường sức khỏe cộng đồng như hỗ trợ các chính sách y te trong cả lĩnh vực y tế vàkhông phải y tế để thúc đẩy cho các lối sống khỏe mạnh của cộng đồng Khuyến khíchhành động của cộng đồng để thay đổi lối sổng và kiểm tra huyết áp thường xuyên, tạomôi trường hỗ trợ tại trường học, nơi làm việc và cộng đồng cho việc thay đồi lối sống
và kiểm tra huyết áp thường xuyên, cung cấp thông tin và giáo dục cộng đồng trongviệc thay đổi lối sổng và kiểm tra huyết áp thường xuyên, giáo dục về lối sống khỏemạnh và phòng ngừa và kiểm soát THA [32]
2 Tại Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Y Te năm 2002 cho thấy tỷ lệ mắc và tử vong do cácbệnh không lây tăng nhanh chóng tương ứng từ 50,02% (1996) lên 63,65% (2002) và43,68% (1996) 66,28% (2002) trong đó tỷ lệ THA vô căn đứng thứ 6 trong 10 bệnh có
tỷ lệ mắc cao nhất (122,58/100.000), ba bệnh tim mạch có tỷ lệ chết cao trong nhóm 10bệnh có tỳ lệ chết cao nhất là chảy máu não (1,42/100.000), tai biến
Trang 21mạch máu não không do chảy máu não hay nhũn não(0,84/100.000) và suy tim (0,83/100.000) [1] Điều đáng quan tâm lànhững bệnh này chúng ta có thể dự phòng được một cách có hiệuquà nhưng tại Việt Nam hiện nay chưa có chương trình phòng chốngbệnh tim mạch nói chung và chưa có chương trinh kiềm soát THA nóiriêng [5] mà mới chỉ có chương trình phòng chống một sổ bệnh KLNgiai đoạn 2002-2010 do thủ tướng chính phủ ký ngày 17/6/2002 vàchương trình mục tiêu quổc gia phòng chống từng nhóm bệnh KLNgiai đoạn 2008-2015
Nội dung của chương trình Quốc gia phòng chống bệnh KLN giai đoạn
2002-2010 bao gồm: (i) Kiện toàn mạng lưới phòng chổng bệnh KLN cơ bản ở cả tuyếntrung ương, tuyến tỉnh, tuyển huyện, xã; (ii) Lồng ghép hoạt động của các chương trìnhphòng, chống các bệnh thuộc nhóm bệnh KLN cơ bàn nhằm tiết kiệm tối đa nguồnnhân lực, vật lực và tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt dộng của Chiến lược; (iii) Đẩymạnh thực hiện các biện pháp phòng bệnh ban đầu và giảo dục sức khoẻ; (iv) Phát hiệnsớm, nâng cao hiệu quả điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh; (v)Nghiên cứu, theo dõi, giám sát, đánh giá dịch tễ học và trao đổi thông tin; (vi) Đào tạophát triển nhân lực chuyên môn, chuyên ngành trong lĩnh vực phòng chống các bệnhKLN; tuyên truyền, hướng dẫn cho nhân dân hiểu và ứng dụng về cách phòng, chốngmột số bệnh KLN [16]
Nội dung của chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống một số bệnh KLNgiai đoạn 2008-2015 bao gồm: (i) Lồng ghép dựa vào cộng đông đê hạn chê những yếu
tố nguy cơ; (ii) Phát hiện và kiểm soát các hành vi nguy cơ, bệnh nhân bị bênh KLN;(iii) Hệ thống giám sát, điều trị được nâng cấp tại các bệnh viện chuyên ngành ờ cảtuyến trung ương, tuyến tình; (iv) Kiện toàn hoạt động y tê dự phòng tuyến huyện, xã [2]
Theo báo cáo của Bộ Y tế (2007) mạng lưới chương trình phòng chống bệnhKLN đã cơ bản hình thành Đến nay 8 tình đã thành lập Trung tâm nội tiết tuyến tỉnh
18 bệnh viện đa khoa tinh có khoa nội tiết, còn lại các tỉnh khác hoạt động phòng chốngđái tháo đường trực thuộc TTYTDP, 17 cơ sở phòng chông ung thư toàn quốc với 2030giường điều trị Một số bệnh viện thành lập thêm khoa ung
Trang 22bướu như Huế, Thanh Hoá, Đà Nằng, Khánh Hoà, Tiền Giang.Hiện có 3 bệnh viện tàm thẩn tuyến Trung ương, 30 bệnh việnchuyên khoa tâm thần tuyển tinh với tổng số 5000 giường bệnh Hộitim mạch Việt Nam với hơn 1500 hội viên ở khăp các tinh, thànhtrong cà nước; hơn 95% bệnh viện đa khoa của các tỉnh trong cả nước
có khoa Tim mạch hay Nội - Tim mạch Tuy nhiên các cơ sở phòngchống bệnh KLN mới chỉ được thiết lập ờ tuyến trung ương và một số
ít địa phương, chưa phát triển mạng lưới xuống tuyến tình, huyện, xã;công tác diều phối chung, lồng ghép các hoạt động phòng chổngbệnh K.LN còn hạn chê [3]
3 Chương trình can thiệp
Nâng cao kiến thức và thực hành về dự phòng THA của NCT tại Ngô Thanh Miện-I lải Dương
4 Các giải pháp và hoạt động can thiệp gôm:
(i) Tăng tần suất/thời lượng phát thanh về THA
(ii) Tồ chức các cuộc nói chuyện trực tiếp về dự phòng giữa cán CBYT với NCT đến khám tại trạm
(iii) CBYT hướng dẫn cách dự phòng THA cho NCT mỗi lần khám tại TYT
(iv) CBYT thôn đển tư vấn trực tiếp tại các hộ gia đinh có NCT về cách dự phòng
THA
(v) Lồng ghép nội dung truyền thông tại các cuộc họp, sinh hoạt của NCT
Trang 23(ix) Tổ chức đo huyết áp miễn phí 3 tháng/lần cho NCT.
(x) Cộng tác viên vận động NCT đi đo huyết áp
Trang 24CHƯƠNG 2: CÁC BÊN LIÊN QUAN
Bảng 2: Các bèn liên quan và mối quan tâm chính
Trang 25TTYTDP huyện
- Nâng cao sức khỏe cho NCT
- Hạ thấp tỷ lệ THA ở NCT
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
- Chương trình có thực hiện đúng kể hoạch không
- Kinh phí sử dụng trong chương trình có đúng như dự toán không
- Kiến thức, thực hành của NCT ve dự phòng THA
- Hiệu quả của kinh phí đầu tư và việc sử dụng các nguồn lực
- Các báo cáo hoạt động của chương trình có dáp ứng được yêu cầu
- Thiết kế, mục tiêu và việc thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện kinh tế tại địa phương
- Không có nhiều phát sinh khi thực hiện chương trinh
- Chương trình mang lại kết quả bền vững
ƯBND xã
- Nâng cao sức khỏe cho NCT
- Hạ thấp tỷ lệ THA ở NCT
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tể
- Kiến thức, thực hành cùa NCT về dự phòng THA Hiệu quả
kính phí đẩu tư việc sừ dụng các nguồn lực
Trang 26Các cán bộ trạm y
tê
- Nâng cao sức khỏe cho NCT
- Nguồn lực ưu tiên và sẵn có cho chương trinh
- Hạ thấp tỳ lệ THA ở NCT
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
- Lôi cuốn sự tham gia của cộng đồng
- Nâng cao kiến thức và thực hành về dự phòng THA cho NCT và cộng đồng
- Tổ chức khám đo huyết áp định kỳ cho NCT
Cán bộ y tế thôn
- Nâng cao sức khỏe cho NCT
- Hạ thấp tỷ lệ THA ở NCT
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
- Lôi cuốn sự tham gia của cộng đồng
- Nâng cao kiến thức và thực hành của NCT về dự phòngTHA
Cộng đồng
- Nâng cao sức khỏe cho NCT
- Hạ thấp tỳ lệ THA ở NCT
- Tiếp cận với các dịch vụ y tế liên quan đến dự phòng THA
có chất lượng: chẩn đoản sớm, điều trị đúng, thái độ cùa nhân viên y tế
Tài liệu, thông tin về dự phòng THA
- Chi phí khám chữa bệnh và điều trị
Trang 27CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP Đối tượng, thời gian và địa điểm
Điều tra ban đầu: 1/1/2009 đến 12/1/2009
Thời gian can thiệp: 15/2/2009 đến 31/10/2009
Đánh giá sau can thiệp: 1/11/2009 đến 30/11/2009
3 Địa điểm: xã Ngô Quyền huyện Thanh Miện tinh Hải Dương
II Thiết kế nghiên cứu
Đánh giá trước sau trên cùng một nhóm đối tượng
Với thiết kế này chúng ta có thể đo lường chiều hướng (tăng hoặc giảm) về kiến thức vàhành vi của đổi tượng trước và sau khi chương trình tríên khai Giả thuyêt đặt ra là khi
không có chương trình can thiệp (chương trình phòng chống THA) thì có ít biến số bênngoài có thể làm thay đôi kiên thức và thực hành của NCT vê phòng chống THA trong
khoảng thời gian giữa đánh giá trước và sau
III Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu
Dự kiến thảo luận nhóm với nhân viên y tế thôn đội: 06 người
2 Nghiên cứu định lưọng:
ì RƯỦNG t>HY ÍỀCÒN6CỘN6
I.
1.
2.
Trang 28THƯ VIỆN
Trang 29Điều tra kiến thức và thực hành của NCT về phòng chống THA
• Phương pháp chọn mẫu-, chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
Các hước.
Lập khung mẫu bao gồm tất cả người cao tuổi tại xã,
Chọn ngẫu nhiên n (cỡ mẫu) người cao tuổi từ khung mẫu để tiến hành thu thập thông tin
• Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu trong nghiên cứu so sánh hai tỳ lệ:
Pl-a/ĩ^ĩpQ-p) + 2 \-p y/PỵQ-P^ + PĩO-Pỉ) J
Z: Già định phân phối chuẩn ở mức a
n: Cỡ mẫu
Thay số liệu vào công thức trên ta có n , cộng thêm 10% dự phòng không tiếp cận được đổi tượng nghiên cứu, ta có cỡ mẫu là n
IV Xây dựng công cụ đánh giá
1 Công cụ thứ nhất: Bộ câu hỏi điều tra định lượng
Bộ câu hỏi điều tra định lượng được thiết kế để do lường kiến thức và thực hành vephòng chổng THA của NCT Các câu hỏi đánh giá là các câu hỏi dưới dạng nhiều lựachọn Công cụ đánh giá kiến thức và thực hành được dùng cho cả đánh giá trước và sau.Công cụ này bao gồm 20 câu hỏi Tính giá trị ban đẩu của công cụ đo lường kiến thức vàthực hành được đánh giá bởi chuyên gia về THA Bộ câu hòi đành giá này được sử dụngnhiều trong các nghiên cứu đánh giá kiến thức và thực
Trang 30hành về phòng chống THA như nghiên cứu về thực trạng THA củaNCT huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh năm 2004 của Hà Thị Hải.[7],
2 Công cụ thứ hai
- Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho CBTYT
Hướng dan phỏng van sâu dành cho cán bộ quản lý chương trình
- Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho chủ tịch hội NCT
- Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho cán bộ văn hóa xã
- Hướng dẫn điều hành thảo luận nhóm trọng tâm với CBYTTĐ
V Các chỉ số và biến số cần đánh giá
1 Thông tin chung về NCT
Bàng 3: Thông tin chung vế người cao tuồi
Phương pháp thu thập
Trang 312 Các chỉ số
2.1 Mục tiêu đánh giá:
Xác định kiến thức và thực hành của NCT về phòng chống THA
2.2 Các chỉ số về kiến thức và thực hành phòng chống THA của NCT
2.2.1 Kiến thức về dấu hiệu của THA
Chỉ số: Tỷ lệ NCT biểt về dấu hiệu của THA
2.2.2 Kiến thức về nguyên nhân cùa THA
Chì số: Tỷ lệ NCT biết về nguyên nhân của THA
2.2.3 Kiến thức ve mức độ nguy hiểm của THA
Chì số: Tỷ lệ NCT biết về mức độ nguy hiểm của THA
2.2.4 Kiến thức về biến chứng của THA
Chỉ số: Tỳ lệ NCT biết về biến chứng của THA
2.2.5 Kiến thức về dự phòng của THA
Chi số: Tỷ lệ NCT biết về dự phòng của THA
2.2.6 Kiến thức về cách điều trị cùa THA
Chỉ số: Tỷ lệ NCT biểt về cách điều trị của THA
2.2.7 Thực hành kiểm tra huyết áp
Trang 32- Tỷ lệ NCT thấy mình ãn mặn hơn so với những người xung quanh Tỷ lệ NCT uổng rượu bia trong vòng một năm trở lại đây
3 Các biến số về khó khăn tồn tại trong quá trình thực hiện chưoĩig trình
Khó khãn, tồn tại là những lời nhận xét, đánh giá của những người được phỏngvấn hoặc những ý kiến tham gia các buổi thào luận nhóm về những khó khăn, tồn tạitrong quá trình thực hiện chương trình
II Phương pháp thu thập sổ liệu
1 Phương pháp
1.1 Nghiên cứu định lượng
Phỏng vẩn trực tiếp đối tượng nghiên cứu theo nội dung của phiêu điêu tra [Phụlục 5]
1.2 Nghiên cứu định tỉnh
1.2.1 Phỏng vấn sâu
- Người phỏng vấn gửi “Trang thông tin giới thiệu về nghiên cứu” [Phụ lục 7] và
“Phiếu chấp thuận tự nguyện tham gia nghiên cứu” [Phụ lục 8] để lấy chữ kýcủa những người đồng ý tham gia nghiên cứu
- Tiến hành phỏng vấn và ghi âm cuộc phỏng vấn sau đó gỡ băng để thu thậpthông tin
1.2.2 Thảo luận nhóm
- Người phỏng vấn gửi “Trang thông tin giới thiệu về nghiên cứu” [Phụ lục 7] và
“Phiếu chấp thuận tự nguyện tham gia nghiên cứu” [Phụ lục 8] đề lấy chữ kýcủa những người đồng ý tham gia nghiên cứu và thống nhất thời gian buôi thảoluận
Tiến hành phỏng vấn và ghi âm cuộc thào luận sau đó gỡ băng để thu thậpthông tin
VII Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
1 Số liệu định lượng
1.1 Làm sạch số liệu
Trang 33- Các phiếu phỏng vấn đã được điền thông tin sẽ được thu lại để kiểm tra tính hợp
lệ và được chình sừa, bổ sung thông tin bị sai hoặc còn thiếu ngay tại địa bànđiều tra
- Kiểm tra các số liệu sau khi đã nhập vào máy tính
1.2 Phân tích sẻ liệu
- Toàn bộ thông tin sẽ được mã hóa trước khi nhập vào máy tính bằng chương
trình Epidata 3.1, sử dụng phần mềm SPSS 10.0 đề thực hiện các phân tích
- Áp dụng các phân tích mô tả, tỷ lệ %, trung bình
- Kiểm tra tính phân bổ chuẩn của các biến liên tục để sử dụng các test thống kê
phù hợp
- Các kiểm định để so sánh trung bình (t-test), so sánh tỷ lệ % (test %2)
- Các kết quả phân tích sẽ được trinh bày dưới dạng bảng và biểu đồ
2 Số liệu định tính
Các băng ghi âm các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm sẽ được gỡ băng.Các số liệu này được xử lý bằng tay, chia thành các nhóm chủ đề theo bản hướng dẫn
PV sâu và thảo luận nhóm
VIII Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu
1 Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được thông báo về mục đích, nội dung,quyền lợi khi tham gia nghiên cứu Các đối tượng đều có quyền từ chối khôngtham gia nghiên cứu hoặc chấm dứt nghiên cứu trong bất kỳ thời điểm nào
2 Việc ghi âm trong các cuộc thào luận nhóm trọng tâm và phỏng vấn sâu chiđược thực hiện khỉ có sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu
3 Các thông tin thu thập hoàn toàn được giữ bí mật và chỉ được sử dụng cho mụcđích nghiên cứu
4 Kết quả nghiên cứu sẽ được thông báo cho tất cà các bên liên quan dưới cáchình thức khác nhau
5 Nghiên cứu này sẽ tuân thù các quy định của Hội đồng đạo đức trong nghiên
cứu y sinh học Trường Đại học YTCC Hà Nội và chỉ triển khai khi được sự
Trang 346 chấp thuận của Hội đồng đạo đức, Sở Y tế tỉnh, TTYTDP và TYT
xã, UBND xã
IX Hạn chế của nghiên cứu
1 Hạn chế trong thiết kế nghiên cứu và hưởng khắc phục
- Sai số do thử nghiệm-, sự thay đổi về kiến thức và thực hành về phòng chống
THA đon giản là do chúng ta đã thừ nghiệm các đối tượng tham gia chương
trình vì khi trả lời các câu hỏi diều tra ban đầu có thể làm tăng trí tò mò của đốitượng về chủ đề THA, chính vì vậy họ cỏ thể tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề THA
- Sai số do tác động ngoại lai:
Thứ nhất là do chương trình can thiệp khác về phòng chống THA đang đượctriển khai tại địa phương, tuy nhiên hiện nay ở địa phương chưa có chương trìnhcan thiệp nào khác về phòng chổng THA nên do đó việc ảnh hưởng của mộtchương trình can thiệp khác là không có Thứ hai là các đối tượng có the tiếpxúc với các nguồn thông tin khác ngoài những nguồn thông tin được cung cấp
từ chương trình can thiệp Chúng ta có thể khắc phục sai số này cũng như sai số
do thử nghiệm bằng cách sử dụng câu hòi để phân loại những nguồn cung cấp
thông tin cho đối tượng
- Sai số do sự không nhất quán giữa công cụ đánh giá trước và sau: khắc phục
bằng cách chẩn bị công cụ đo lường có giá trị ngay trước khi can thiệp sau đó sửdụng công cụ đó cho cả đánh giá trước và sau can thiệp Đe xây dựng được bộcâu hòi có giá trị thì tính giá trị của công cụ đo lường về kiến thức và thực hành
được đánh giá bời các chuyên gia vể THA đê đảm bảo tính chính xác của cáccâu hỏi và đàm bảo bộ công cụ bao phủ hết nội dung về phòng chổng THA
2 Hạn chế của nghiên cứu
Sai sổ ngẫu nhiên vì thời gian và nguồn lực có hạn nên nghiên cứu chỉ được
thực hiện trên một số lượng các đối tượng nghiên cứu Khắc phục sai số này
Trang 35bằng cách chọn mẫu ngẫu niên để các đối tượng đó có thể đại diện cho quần thể
- Sai số do các đối tượng bỏ cuộc hoặc từ chổi tham gia nghiên cứu
- Sai số do thu thập thông tin, để khắc phục sai số này thì tất cả các GSV, ĐTV phải được tập huấn đầy đủ, cặn kẽ
Trang 36I 25 I
CHƯƠNG 4: KÉT QUẢ Dự KIẾN
1 Thông tin về NCT
Bảng 4: Thông tin chung về người cao tuổi
Đặc điêm chung Chung Tru'ó'c can thiệp Sau can thiệp
Tuổi trung bình (năm, SD)
Trang 372 Kiến thức và thực hành của NCT về phòng chống THA
Báng 5: Tóm tắt thống kê mô tả kết quà đánh giá kiến thức về phỏng chống THA
4 Điểm tối đa
5 Điểm tối thiểu
Tỷ lệ % KT đạt sau khi can thiệp
Khác biệt về
tỷ lệ % KT đạt
Theo ông/bà bệnh THA cỏ
nguy hiểm không?
Theo Ông/bà THA có thể dẫn
Theo Ông/bà bệnh THA cần
phải điều trị bằng thuốc
không?
Ông/bà có biết dùng thuốc
THA như thể nào là đúng?
Trang 3827
Trang 40STT Thống kê mô tả Trước can thiệp Sau can thiệp
2 Tống số câu hỏi
4 Điểm tối đa
5 Điểm tối thiểu