Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNGKHIÉU TRANG LY ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN cứu ĐÁNH GIÁ NHU CẰU ÁP DỤNG Y TÉ ĐIỆN TỬ TRONG THEO DÕI ĐIÈU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜN
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG
KHIÉU TRANG LY
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN cứu
ĐÁNH GIÁ NHU CẰU ÁP DỤNG Y TÉ ĐIỆN TỬ
TRONG THEO DÕI ĐIÈU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2016
TIÊU LUẬN TỐT NGHIỆP cử NHÂN Y TÉ CÔNG CỘNG
HƯỞNG DẢN KHOA HỌC TIÉN SĨ TRẰN ĐẠI QUANG
CHỮ KÝ
HÀ NỘI, 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo trườngĐại học Y tế Công cộng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho tôitrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới hai thầy hướng dẫn
là Ths.Trần Hồng Quang và TS.Trần Đại Quang đã dành nhiều công sức, sự quan tâm để tôi
có thể hoàn thành tốt đề cương nghiên cứu này
Sau cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và tất cả các bạn lớp Cử nhân chính quy khóa 11 đãquan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua
Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2016
Sinh viên
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG , iii
DANH MỰC CÁC CHỮ VIẾT TÁT iv
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU V ĐẬT VÁN ĐÈ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1, Tổng quan về bệnh đái tháo đường 3
1.1 Thông tin chung 3
1.2 Tình hình trên Thế giới và tại Việt Nam 6
2, Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 8
2.1 Giới thiệu về eHealth 8
2.2 eHealth trong chăm sóc sức khỏe người bệnh đái tháo đường 9
2.3 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 11
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 13
1 Đổi tượng nghiên cứu 13
2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
3 Thiết kế nghiên cứu 13
4 Phương pháp chọn mẫu 13
5 Phương pháp thu thập, xừ lý và phân tích số liệu 14
6 Biên sô nghiên cửu 14
6.1 Biến sổ định lượng 14
6.2 Bien số định tính 16
7 Đạo đức trong nghiên cứu 18
8 Hạn chế, sai sổ và khắc phục 18
CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH NGHIÊN CÚƯ VÀ KINH PHÍ 19
1 Kế hoạch nghiên cứu 19
2 Kinh phí thực hiện 20
Trang 4ii
CHƯƠNG 4 Dự KIẾN KÉT QUẢ, BÀN LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ 21
1 Dự kiến kết quả 21
1.1 Dự kiến kết quả định lượng 21
1.2 Dự kiến kết quả định tính 25
2 Dự kiến bàn luận và khuyến nghị 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
PHỤ LỤC 30
Phụ lục 1: Giới thiệu phần mềm Quản lý bệnh tiểu đường (Zinmed) 30
Phụ lục 2: Bộ câu hỏi định lượng 32
Phụ lục 3: Hướng dẫn bộ câu hỏi phỏng vàn sâu 39
Phụ lục 4: Công cụ, quy trinh thu thập và xử lý số liệu định lượng 42
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Thông tin chung của đổi tượng nghiên cứu 21
Bảng 1.2 Thông tin về điều trị đái tháo đường 22
Bảng 1.3 Thông tin về tuân thủ điều trị đái tháo đường 22
Bảng 1.4 Đánh giá nhu cầu về sử dụng của đối tượng nghiên cứu 23
Bảng 1.5 Đánh giá nhu cầu về công nghệ của đối tượng nghiên cứu 24
Bảng 1.6 Đánh giá về khả năng chi trả cùa đối tượng nghiên cứu 25
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCC Bộ cống cụ
CBVC Cán bộ viên chức
CNTT Công nghệ thông tin
ĐTĐ Đái tháo đường
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
ĐTV Điều tra viên
IDF International Diabetes Federation
Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế
NCKH Nghiên cứu khoa học
PTNS Phẫu thuật nội soi
Trang 6TÓM TẮT NGHIÊN cứu
Trong lĩnh vực y khoa, đái tháo đường là một bệnh mãn tính, gây nên những biếnchứng nguy hiểm đối với cả nam và nữ ở hầu khắp lứa tuổi Vì vậy, các phương pháp phòngngừa, chẩn đoán sớm và hỗ trợ theo dõi điều trị ĐTĐ luôn là vấn đề ưu tiên cần quan tâm.Đồng thời, sự ứng dụng công nghệ thông tin trong y khoa đang ngày càng phổ biến và đạtđược những kết quả to lớn trong cả dự phòng và lâm sàng Hiểu được lợi ích khi đưa y tếđiện tử áp dụng vào quá trình theo dõi điều trị bệnh đái tháo đường, đề cương nghiên cứu
“Đánh giá nhu cầu ứng dụng Y tế điện tử trong theo dõi điều trị của bệnh nhân đái tháođường tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2016” được hoàn thành để tìm hiểu về những mongmuốn, ý kiến của người bệnh đái tháo đường tới y tế điện tử trong thời gian theo dõi điều trịbệnh Từ đó thu nhận các ý kiến, yếu tố liên quan nhàm tạo nền tảng cho các nghiên cứu ápdụng sau này đổi với y tế điện tử nói chung và y tế điện tữ trong đái tháo đường nói riêng
Nghiên cứu được được thực hiện với thiết kể cắt ngang mô tả, phương pháp kểt hợpgiữa định lượng và định tính Thời gian nghiên cứu kéo dài 6 tháng từ tháng 6 đến tháng 11năm 2016 hướng tới đối tượng là bệnh nhân đang thăm khám theo bảo hiểm xã hội tại khoaNội tổng hợp bệnh viện Thanh Nhàn, Hà Nội Kết quả thu nhận được từ bảng hỏi và phỏngvấn nhanh sẽ là bằng chứng để nhà nghiên cứu đưa ra những kểt luận và giải pháp phù hợpvới nhu câu của bệnh nhân đái tháo đường với y tế điện tử vào thời điểm hiện tại
Trang 7ĐẶT VÁN ĐÈ
Trong những năm gần đây, đái tháo đường đang càng ngày trờ nên phổ biến và là vấn
đề lớn đổi với giới y khoa cũng như đối vói cộng đồng Nó ảnh hưởng đến hàng triệu người,
cả nam lan nừ ở mọi lứa tuôi và mọi trình độ học vân Gánh nặng bệnh tật do ĐTĐ đangtăng lên trên toàn cầu, đặt biệt là các nước đang phát triển, nơi quá trình đô thị hóa đang làmthay đôi tập quán ăn uống, giảm hoạt động thê lực và tăng cân Bệnh ĐTĐ là nguyên nhângây từ vong đứng hàng thứ tư ưong số các bệnh không truyền nhiễm Đe hạn che nhữngbiển chứng nghiêm trọng mà ĐTĐ gây ra, nhiều phương pháp đã được thực hiện, trong đó
có y tể điện từ Cụ thê, bệnh nhân tự theo dõi quá trình điều trị bằng các thiết bị điện tử.Thiết bị đó có thể là máy đo lượng đường huyết, điện thoại di động, máy tính bảng, đồng hồthông minh, Tuy mới chỉ phát triển ở các nước phương Tây và đạt được những kểt quảkhả quan nhưng với sự phát triển nhanh chóng của thời đại công nghệ thông tin và sự sángtạo không ngừng nghỉ của các nhà nghiên cứu, ngày càng nhiều ứng dụng liên quan tới lĩnhvực chăm sóc sức khỏe ra đời, tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh được tiếp cận và thừahưởng lợi ích từ việc áp dụng điện tử trong quá trình theo dõi điều trị các bệnh mãn tính, từ
đó hạn chế những biến chứng và tăng cường sức khỏe, kéo dài tuổi thọ Tại Việt Nam, y tếđiện từ đã được đưa vào hệ thống giám sát dự phòng thông qua các phần mềm chuyên biệt
và được sừ dụng trong lâm sàng, như y tế hr xa, hệ thống bệnh án điện tử Nhưng về phíangười bệnh, sử dụng y tể điện tử vần còn là một việc làm mới lạ và nhiều hạn che về: tàichính, công cụ, hướng dẫn, sự tiếp cận Vì vậy, tiến hành nghiên cứu “Đánh giá nhu cầuứng dụng Y tế điện tử trong theo dõi điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh việnThanh Nhàn năm 2016.” là cần thiết Nghiên cứu ban đầu sẽ cung cấp những thông tin thiếtthực nhất gan liền với quyền lợi của người bệnh trước khi nghiên cứu áp dụng được triểnkhai trong tương lai
Trang 8MỤC TIÊU NGHIÊN củu
Mục tiêu 1: Mô tả nhu cầu ứng dụng y tế điện tử của bệnh nhân đái tháo đường trongquá trình theo dõi điều trị tại bệnh viện Thanh Nhàn, Hà Nội năm 2016
Mục tiêu 2: Tìm hiểu các yếu tố liên quan tới việc ứng dụng y tể điện tử của bệnhnhân đái tháo đường trong quá trình theo dõi điều trị tại bệnh viện Thanh Nhàn, Hà Nội năm2016
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường
1.1 Thông tin chung
a Định nghĩa
Đái tháo đường là một bệnh mãn tính, xảy ra khi cơ thể không tự sản xuất hoặc sản xuấtkhông đủ insulin Insulin là một hormone được sản xuất trong tuyến tụy, cần thiết để vậnchuyển glucose từ máu vào các tế bào làm sản sinh năng lượng Việc thiếu hụt insulin khiếnđường bị tích tụ trong máu Qua thời gian, nồng độ glucose trong máu cao dần (gọi là tăngđường huyết) gây nguy hiểm cho nhiều mô trong cơ thể và dẫn đến những biến chứng sứckhỏe đe dọa tính mạng [9]
b Phân loại
Đái tháo đường được chia thành 3 type chính:
ĐTĐ type 1: Người mắc ĐTĐ type 1 can điều trị insulin hằng ngày Bệnh có thể đượcphát hiện ờ mọi lứa tuổi, nhưng khởi phát thường xảy ra ờ trẻ em hoặc thanh thiếu niên ĐTĐtype 1 có thể chiếm 5% - 10% trên tổng số các trường họp được chẩn đoán [15],
ĐTĐ type 2: Là type pho biến nhất Bệnh thường xảy ra ở người lớn, nhưng ngày càngthấy nhiều hơn ở trẻ em và thanh thiếu niên Trong ĐTĐ type 2, cơ thể có thể sản xuất insulinnhưng không đủ đáp ứng nhu cầu của cơ thể Ngược lại với những người bệnh type 1, khoảng60% người bệnh type 2 không cân điêu trị insulin hàng ngày ĐTĐ type 2 có thể chiếm 90%-95% trên tổng số các trường hợp được chẩn đoán [15]
ĐTĐ thai kỳ: Phụ nữ mắc và được phát hiện bệnh ĐTĐ trong thời gian mang thai Tiểuđường thai nghén có xu hướng xảy ra từ tuần thứ 24 của thai kỳ và thường biến mất sau khisinh [24], Một số nghiên cứu gần đây chỉ ra ràng, gàn 40% phụ nữ có tiền sử tiểu đường thai
kỳ phát trien bệnh ĐTĐ type 2 trong tương lai [15] Trẻ sinh ra từ những bà mẹ bị tiếu đườngthai kỳ cũng có nguy cơ cao phát triên bệnh
Trang 10ĐTĐ type 2 ở lửa tuổi thanh thiếu niên [12] ĐTĐ type 2 có thể chiếm l
%-5% trên tổng số các trường hợp được chẩn đoán [10],
Bên cạnh đó còn có 2 type hiếm gặp:
Tiểu đường Monogenic: Là một đột biến di truyền khiến trẻ mắc ĐTĐ ngay từ lúc mớisinh 4%-l3% số trẻ em mắc ĐTĐ là do Monogenic [19]
Tiểu đường thứ cấp: ĐTĐ mắc phải do biển chứng của các căn bệnh khác (rối loạn tiết
tố, bệnh của tuyến tụy, ) [11]
c Hệ quả
Theo thống kê của Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế (IDF), trong năm 2014, đã có 5triệu người chết vì các bệnh lý liên quan tới ĐTĐ, gap 3 lần so với số người chết vìHIV/AIDS và gấp 9 lần so với so người chết do dịch sốt rét trên toàn cầu [24],
Dựa trên thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (2014), có 15 - 30% người bệnh ĐTĐ bịloét bàn chân, trong đó có 10 - 30% người bị đoạn chi, tỷ lệ tử vong sau đoạn chi có thể lêntới 23% Ước tính trên thế giới cứ 30 giây trôi qua lại có một người bị đoạn chi do ĐTĐ, 10giây lại có một người chết do các bệnh lý liên quan đến ĐTĐ Một trong những biến chứngnguy hiểm nhất của bệnh ĐTĐ là biển chứng thần kinh - xảy ra khi đường huyết quá cao,không kiêm soát tot và làm tôn hại các dây thân kinh Điều đáng lo ngại là có đến 70% ngườibệnh ĐTĐ bị tổn thương thần kinh ĐTĐ còn ảnh hường tới thận, mat, bệnh lý mạch máu vàtim, gây nên những hậu quà khó lường và là bệnh mãn tính nguy hiềm [2]
d Điều trị và theo dõi điều trị
Kểt hợp điều trị insulin mồi ngày đối với bệnh nhân type 1, thì nền tảng của điều trịbệnh tiểu đường nói chung là áp dụng một che độ ăn uống lành mạnh, tăng cường hoạt độngthể lực, tập thể dục nhẹ nhàng, duy trì trọng lượng cơ the họp lý, theo dõi đường huyết thườngxuyên, tránh sử dụng thuốc lá (hút thuốc làm tăng nguy cơ các bệnh tim mạch) Neu thực hiệntốt những giải pháp trên thi người bệnh sẽ có một cuộc sống khỏe mạnh bình thường [20],[25]
Trang 11ĐTĐ là một bệnh mãn tính và tình trạng bệnh bị ảnh hưởng đáng kể bởi quyết định lốisống, như vậy, sự tham gia của bệnh nhân là một thành phẩn quan trọng đôi với bẩt kỳchương trình quản lý bệnh thành công Thực trạng tuân thủ điều trị ĐTĐ được đánh giá thôngqua việc tuân thủ dùng thuốc, tuân thủ vê chê độ ăn, tuân thủ chế độ luyện tập, tuân thủ khámsức khỏe định kỳ và đo glucose máu hàng ngày.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Phương Thủy tại bệnh viện Thanh Trì năm 2013, tổnghợp kểt quả của 4 đánh giá về tuân thủ điều trị trong số 228 bệnh nhân thì chỉ có
30,7% bệnh nhân là tuân thủ đúng theo các yêu cầu của bác sĩ; 69,3% bệnh nhân không tuânthủ điều trị có thể dẫn đen tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn, những biên chứng khó lườngliên quan đến ĐTĐ Trong khi đó, tỷ lệ tuân thủ điều trị tại các nước đang phát triển trên Thegiới là >50% và tỷ lệ này tại một nghiên cứu ở Uganda là 71,1% [6],
Tỷ lệ bệnh nhân không tuân thù điểu trị chế độ dùng thuốc trong một tháng trước ngàyphỏng vấn lả 40,8% Lý do không tuân thủ được biểt: 49,4% là do quên; 24,1% cho biết là dobận; 15,2% nói là đi công tác không mang theo; 17,7% cho biết là do hết thuốc; 5,1% là dokhông ai nhắc nhở; còn lại 3,8% là do các nguyên nhân khác, về tuân thủ chế độ ăn uống thì75,4% bệnh nhân chấp hành đúng Theo kết quà phân tích liên quan đên tuân thủ điêu trị liênquan đên luyện tập thì 36,4% sô lả không
Trang 12tuân thủ Cuối cùng, tuân thủ điều trị liên quan đến đo glucose máu,khám sức khỏe định kỳ thì tỷ lệ số bệnh nhân không tuân thủ lên đến59,5% [6]
1.2 Tình hình trên Thế giói và tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, ĐTĐ đang càng ngày trở nên phổ biến và là vấn đề lớn đoivới giới y khoa cũng như đôi với cộng đông Nó ảnh hưởng đên hàng triệu người, cả nam lẫn
nữ ờ mọi lửa tuổi và mọi trình độ học vấn Gánh nặng bệnh tật do ĐTĐ đang tăng lên trêntoàn cầu, đặt biệt là các nước đang phát triển, nơi quá trình đô thị hóa đang làm thay đổi tậpquán ăn uống, giảm hoạt động thể lực và tăng cân [8] Bệnh ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vongđứng hàng thứ tư trong số các bệnh không truyền nhiễm Trong nãm 2015, trên toàn The giới
cỏ 415 triệu người mac ĐTĐ, so với 2014 là 384 triệu người mắc và dự kiến vào năm 2024 sẽ
là 642 triệu người [10] Cứ 11 người trưởng thành thì lại có 1 người mắc bệnh ĐTĐ Tỷ lệmắc bệnh ĐTĐ khác nhau giữa các châu lục và các vùng lãnh thổ Tại Singapore tỷ lệ ĐTĐ là8,6% tổng dân số; Malaixia tỷ lệ là 3,1%; tại Kampomg Cham, Campuchia (2005) tỷ lệ ngườitrên 25 tuổi mắc bệnh ĐTĐ là 11% [5]
Tại Việt Nam, qua 10 năm, từ năm 2004 đến năm 2014, số bệnh nhân mắc ĐTĐ giatăng 211% Theo ghi nhận của IDF năm 2015, Việt Nam có khoảng 3,5 triệu người mắc ĐTĐvới 53.500 trường hợp tử vong tương đương 150 người tử vong mỗi ngày Trong đó, tỷ lệ tử
vong cùa bệnh nhân dưới 60 tuổi có liên quan tới các bệnh lý của ĐTĐ là 52,7% Ngày
29/5/2015, Thứ trưởng Bộ Y tế - Bà Nguyễn Thị Xuyên có nói: “Tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐtại Việt Nam đang có chiều hướng gia tăng nhanh chóng ờ khắp mọi miền cả nước và tạo ragánh nặng kinh tế cho gia đinh, xã hội trong quá trình điểu trị căn bệnh này” [4]
Ngoài việc đặt một gánh nặng tài chính lớn cho các cá nhân và gia đình của họ do chiphí của insulin và thuốc thiết yếu khác, tiếu đường cũng có một tác động đáng kể về kinh tếvới các nước và hệ thống y tế quốc gia Phần lớn các nước dành từ 5% đến 20% tong chi tiêu
y tế của họ cho bệnh tiểu đường Với chi phí cao như vậy, căn bệnh này là một thách thức lớnđối với hệ thống y tể và một trở ngại cho sự phát triển
Trang 13kinh tê bên vừng Chi tiêu toàn câu vê chăm sóc bệnh ĐTĐ được dựđoán sẽ táng lên đến 34% trên tổng sổ chi tiêu cho y tế vào năm 2030[14],
Trong Hội nghị thượng đỉnh G7 năm 2015, IDF đưa ra một lời kêu gọi hành động chotất cả các quốc gia G7 để phát triển và thực hiện các chính sách nham cải thiện sức khỏe chonhững người bị bệnh ĐTĐ và ngăn ngừa các trường hợp mới Đồng thời, IDF công bố khunghành động đối phó với sự gia tăng sổ người mắc mới, trong đó ghi rằng lượng đường đượctiêu thụ quá mức là một trong những nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ mắc ĐTĐ type 2.Khung hành động cũng trình bày các sáng kiến chính sách hồ trợ mọi người giảm tiêu thụđường và tăng sản lượng, tính sẵn có của các loại thực phẩm lành mạnh hơn [15]
Vì những hậu quả nặng nề và số lượng bệnh nhân gia tăng một cách chóng mặt như vậy,
Bộ Y tế đã triên khai chương trình phòng chống một sô bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2010
- 2020, với mục tiêu giảm tỳ lệ mắc và chết do bệnh ĐTĐ [5] Vói các hoạt động:
- Tổ chức truyền thông thay đổi hành vi Thực hành tốt công tác tuyên truyền giúpngười dân hiểu được các yểu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ để phòng tránh, cụ thề là thay đổi cáchành vi có hại sức khỏe, truyền thông nâng cao nhận thức
- Tổ chức can thiệp, đánh giá can thiệp tại cộng đồng: Thay đổi chế độ ăn uống:Khuyến cáo nên tiết che ăn uống giảm rối loạn lipid máu bao gồm giảm lượng chat béo,cholesterol, tăng protein ít béo, tăng chất xơ Tăng cường hoạt động thể lực: Luyện tập thể lựcđều đặn sẽ phòng ngừa được bệnh ĐTĐ type 2 vì luyện tập giúp giảm sự đề kháng insulin dẫnđến chuyển hóa đường dễ dàng làm giảm glucose huyết tương Luyện tập đúng khoa học làmcho tinh thần hoạt bát, nhanh nhẹn, thoải mái hạn chế tress góp phần tránh sự đề khánginsulin, vận động thể lực tăng tiêu thụ năng lượng, giảm béo phì dẫn đến loại trừ một số yếu
tổ nguy cơ gây ĐTĐ Khuyến khích giảm uống nhiều rượu và bỏ hút thuốc lá
Trang 142 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
2.1 Giới thiệu về eHealth
Việc sử dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc sức khỏe, được gọi là Y tể điện tử hay
“eHealth” là một lĩnh vực đang nổi với sự kết hợp của Tin học y tế, Y tể công cộng và kinhdoanh, được định nghĩa bởi Tố chức Y tế thể giới (WHO) là “Việc sử dụng chi phí hiệu quả,
an toàn Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT) trong hỗ trợ y tế và các lĩnh vực liên quanđến sức khỏe bao gồm các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giám sát sức khỏe, tài liệu sức khỏe,
và giáo dục sức khỏe, tri thức và nghiên cứu” [17], hay eHealth cũng được xác định bởi Liênminh châu Âu (EU) như là “Việc sử dụng các công nghệ truyền thông hiện đại để đáp ứng cácnhu cầu cùa người dân, bệnh nhân, các chuyên gia chăm sóc sức khỏe, các nhà cung cấp dịch
vụ chăm sóc sức khỏe, cũng như các nhà hoạch định chính sách” [18] eHealth được sử dụng
để giải quyết các vấn đề nhằm giảm sự phân biệt đối xử dựa trên thiêu tiếp cận thông tin vànhư là một phương tiện để đáp ứng kịp thời các vấn đề ảnh hưởng đen sức khỏe cá nhân vàcộng đồng [18] eHealth bao gồm ba lĩnh vực chính: 1) sử dụng Internet và phương tiệntruyền thông đê truyên tải thông tin sức khỏe cho các chuyên gia y tê và những người sử dụngdịch vụ, 2) ứng dụng sức mạnh của CNTT và thương mại điện tử để nâng cao chất lượng cácdịch vụ y tế và 3) ứng dụng thương mại điện tử và y tế điện tử cho việc quản lý hệ thống y tế[22]
Thuật ngữ y tế điện tử hay còn gọi là eHeal th ở Việt Nam được hiểu là các vấn đềthuộc về y tế được điện tử hóa, ví dụ: Quản lý bệnh viện, quản lý hồ sơ bệnh nhân, quản lýhình ảnh, quản lỷ dịch bệnh, quản lý bệnh mạn tính eHealth vẫn đang là vấn đề nghiên cứucủa chính phủ và nhiều tố chức Những lĩnh vực ứng dụng của y tể điện tử (eHealth) ở ViệtNam bao gồm: 1) Lưu trữ, xử lý và truyền tải thông tin sức khỏe nói chung và thông tin vềquản lý bệnh viện nói riêng như: quản lý bệnh nhân, dược, viện phí; 2) Quản lý thông tin vềlâm sàng, hành chính và tài chính của bệnh viện; 3) Cung cấp cơ chế đe các chuyên gia y tế ởkhoảng cách xa thực hiện được các công việc chẩn đoán và điều trị; 4) Nâng cao năng lựcbằng cách đưa ra các
Trang 15khóa huấn luyện và đào tạo y học liên tục, tiực tuyến cho các sinhviên và nhân viên y tế; 5) Tạo nguồn thu từ phát triển các thiết bị di động,đem lại những cách tiếp cận sáng tạo cho chăm sóc "sức khỏe; 6) Tạo khảnăng thực hiện các nghiên cứu y sinh có mức độ phức tạp cao thông quamạng lưới tin học eHealth còn là các bệnh án điện tử, kê đơn thuốc trên
hệ thống máy tính, cơ sở dừ liệu khảm chữa bệnh được cập nhật, thay đôihàng ngày và đảm bảo an toàn cao, hô trợ cho hoạt động khám và điêu trịsức khoẻ, cung cấp thông tin về sức khoẻ tới người dân và cung cấp thôngtin phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học eHealth có thể là hệthống phần mềm cho các mục đích y tế công cộng, chủ yếu là phần mềmmiễn phí, hoặc cung cấp miễn phí do các tổ chức chính phủ/viện chi trả[1],
Trong những năm qua, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân ở nước ta đạtđược nhiều kết quả tốt Việc ứng dụng y tế điện tử đã góp phần đáng kể trong công tác quản
lý, điều hành hoạt động cung cấp dịch vụ y tế, giảm bớt áp lực công việc cho cán bộ các cơ sở
y te đồng thời nâng cao chất lượng thông tin Tuy nhiên, trước sự phát triển với tốc độ nhanhcủa khoa học công nghệ, đặc biệt là CNTT và trước nhu cầu thông tin phục vụ công tác chămsóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, việc ứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tể vẫn còn nhiều vẩn
đề nan giải
2.2 eHealth trong chăm sóc sức khỏe ngưòi bệnh đái tháo đường
Tiềm năng cùa eHealth là rất lớn, phạm vi ứng dụng rất rộng Đặc biệt, trong tưong laikhi dân số ngày càng già đi, mô hình bệnh tật của con người chuyển dần sang bệnh mãn tínhcần được điều trị lâu dài, đồng thời sự bùng nô vê công nghệ cũng như mửc sống của conngười được nâng cao, eHealth sẽ đóng vai trò chủ chốt trong ngành y tế [7]
Với eHealth, các nhà cung cấp y tế có thể cải thiện việc chẩn đoán, điều trị, giám sát,giáo dục bệnh nhân dẫn đến tăng sự tham gia của bệnh nhân, kết quả sức khỏe được cài thiện
và giảm các chi phí y tế có liên quan Nhà cung cấp thậm chí có thể sử dụng thiết bị di độngnhư các thiết bị y tế và theo dõi bệnh nhân từ xa
Trang 16Nghiên cứu chỉ ra rằng các nước sẽ tiết kiệm được 36 tỷ USD trong 5 năm tới bằng cách
áp dụng công nghệ để theo dõi từ xa các bệnh nhân mắc bệnh mãn tính [21], Giải phápeHealth giúp chăm sóc tốt hơn và cho nhiều người hơn với chi phí thấp hơn Một nghiên cứuMakovsky Health/Kelton gan đây cho thây răng khoảng hai phần ba người Mỹ đáp ứng nhiệttình về cách khai thác các công cụ kỷ thuật số để quản lý sức khỏe cá nhân Việc sử dụngInternet và các dịch vụ điện thoại di động đang tăng lên đáng kể Và việc sử dụng Internet vàcác thiết bị di động cùa bệnh nhân có thể là một bước tiến quan trọng hướng tới tự quản lýchăm sóc sức khỏe Chiến lược này vẫn giữ một tiềm năng rất cao là cơ sở khởi xướng, thayđổi chất lượng cuộc sổng của nhiều người Nghiên cứu áp dụng eHealth đã được thực hiện và
có những kết quả khác nhau tùy từng vùng kinh tế và nhận thức của người dân [21] Nghiêncửu tại Ba Tư cho kết quả rằng: 26,5% số người được hỏi có truy cập thường xuyên vàoInternet, trong đó 77,8% tích cực sử dụng một trang web để biết thông tin về y tế [16],
Nghiên cứu eHealth tại Afghanistan cho hay 72,1% số người tham gia trả lời phiếuphỏng vấn là họ không ghi lại bất cứ điều gì liên quan tới việc điều trị bệnh ĐTĐ Lý do đượcđưa ra là do thời gian bị hạn che và gánh nặng về giấy tờ, lưu trữ sổ sách ghi chép Họ trở nênkhông thể kiểm soát hết được các giấy tờ liên quan đồng thời họ cũng cảm thấy không thật sựcần thiết tới điều đó số đối tượng còn lại có ghi chép về chỉ so glucose thì chi đơn thuần là đềkiểm tra xem nó có dao động quanh mức cho phép hay không Lượng đường, thuốc men vàchế độ ăn uống là 3 yểu tố hàng đầu mà các bác sĩ hướng dẫn người tham gia để ghi lại.Trong 59% người tham gia ứng dụng eHealth được hướng dẫn đê ghi lại thông tin vê chê độ
ăn uông của họ thì 24,6% trong số đó nhận ra rằng việc làm này thật hữu ích đối với việcquản lý và điều trị ĐTĐ [13],
Thay đổi hành vi cho bệnh nhân là một quá trình phức tạp, khi mà các bệnh nhân có thế
tự quyết định các hoạt động liên quan sức khỏe nhất định như chể độ ăn và hoạt động thểchất Bệnh nhân có được thông tin về bệnh tình của họ từ các nguồn
Trang 17khác nhau và với sự sằn có ngày càng tăng của công nghệ mới, việctiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe đã gia tăng đáng kể [16], Giámđốc điều hành của Diabetes Australia, Giáo sư Greg Johnson đã nói: "Việckiểm sòát bệnh tiểu đường dễ dàng hơn nếu bạn kiểm soát tổt tất cả cácthông tin Nếu bạn có một bản ghi điện tử bạn có thể kiểm tra thông tinsức khỏe của mình bất cứ lúc nào Đồng thời, bạn có thể liên hệ tới cácbác sĩ để được cung cấp thông tin một cách dễ dàng nhất, bao gồmphương thức điều trị và đơn thuốc mà bạn sẽ nhận được” [23].
Áp dụng eHealth trong công tác theo dõi điều trị bệnh ĐTĐ giúp bệnh nhân ghi lạilượng đường hằng ngày, che độ ãn uống và luyện tập the thao, một cách khoa học nhất vàlưu trừ dữ liệu lâu dài Đơn giản hơn trong quá trình so sánh các chỉ số theo thời gian, cài đặtlời nhắc nhở tự động hằng ngày và nhiêu tiện ích đi kèm eHealth có thề là một giải pháp toàndiện, và hầu hết các bệnh nhân ĐTĐ sử dụng Internet trong nghiên cứu tại Ba tư đã sẵn sàng
đe nhận tài liệu giáo dục bằng Internet thông qua các thiết bị di động hay máy tính để bàn[16] Vậy tại Việt Nam, các bệnh nhân ĐTĐ đã và đang làm gì để quản lý quá trình điều trịcủa mình, liệu giải pháp eHealth có phải là lựa chọn tối ưu trong bổi cảnh y tế và xã hội vàothời điểm này?
ứng dụng eHealth hiện nay tại Việt Nam còn nhiều hạn che về nhận thức và cách tiếpcận Việc ứng dụng không chỉ đòi hỏi nguồn lực về tài chính mà còn đòi hỏi sự sẵn sàng ởchính đối tượng khách hàng (bệnh nhân), có chắc một giải pháp mói mang tính công nghệđược chấp nhận bởi người bệnh vốn đã quen thuộc với những ghi chép kết quả trên sổ sách.Chưa có một nghiên cứu hoàn chinh nào về đánh giá nhu cầu của người bệnh ĐTĐ với việcứng dụng giải pháp eHealth, đây còn là một chủ đề khả mới mẻ song song với sự phát triêncông nghệ thông tín trong nên y học của nước nhà
2.3 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu
Bệnh viện Thanh Nhàn tiền thân là bệnh xá Mai Hương được xây dựng tại quận Haỉ BàTrưng vào đầu năm 1958.Bệnh viện vừa là cơ sở điều trị, vừa là cơ sở đào tạo thực hành chosinh viên và học sinh của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và
Trang 18học viên các tuyến gửi về Hiện nay, bệnh viện có 44 khoa phòng, banvới 956 CBVC Nhiều CBVC nàng động, tâm huyết hết lòng phục vụ ngườibệnh, trau dồi chuyên môn, rèn luyện y đức, tích cực NCKH và đạo tạo.Bệnh viện không ngừng nâng cao chât lượng khám chừa bệnh, triên khainhiêu kỹ thuật tiên tiên, hiện đại đè áp dụng điều trị cho bệnh bệnh như:PTNS thực quản, PTNS dạ dày, Công tác nghiên cứu khoa học, chỉ đạotuyến luôn được ban Giám đốc chú trọng và phát triển mạnh Bệnh viện làđơn vị có nhiều đề tài tham dự và được báo cáo tại Hội nghị Khoa họcNgành y tế lần 2 tổ chức tại Hà Nội Trong năm 2014 bệnh viện đã tổ chứcthành công 2 hội nghị Nội khoa và ngoại khoa với gần 70 đề tải được báocáo [3] Bệnh viện hiện đang thăm khám cho hơn 500 bệnh nhân đái tháođường theo diện đãng kí bảo hiểm y tế trên địa bàn Hà Nội.
Khung lý thuyết
Trang 19CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
1 Đối tượng nghiên cứu
Người mắc bệnh ĐTĐ từ 18 tuổi trở lên đang theo dõi điều trị tại khoa Nội tổng hợp (nội trú và ngoại trú) bệnh viện Thanh Nhàn, Hà Nội
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Đối tượng từ chổi tham gia nghiên cứu
- Đối tượng không đủ đảm bảo sức khỏe để tham gia nghiên cứu
2 Địa điểm và thòi gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 6 năm 2016 đen tháng 11 năm 2016 Quá trình thuthập thông tin được thực hiện tại khoa Nội tổng hợp bệnh viện Thanh Nhàn, Hà Nội
3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
bệnh nhân ĐTĐ năng duy trì hoạt động,
Z2_ọcXp(l -p) n = '2
ỵ
Trang 20-Lựa chọn ngẫu nhiên 96 đổi tượng đang là bệnh nhân điều trị ĐTĐ tại khoa Nội tong hợp bệnh viện Thanh Nhàn năm 2016.
Cỡ mẫu định tính:
Lựa chọn ngầu nhiên 10 đổi tượng trong 96 đổi tượng đã tiên hành trả lời bộ câu hỏiđịnh lượng để tham gia phỏng vấn sâu (cỡ mẫu có thể thay đổi cho đển khi thông tin bão hòa)
5 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu
Cấu phần định lượng: Sử dụng bộ công cụ phỏng vấn được thiết kế bằng phần mềmODK trả lời trên máy tính bảng (điện thoại di động, máy tính để bàn) Sau đó tiến hành phân
tích số liệu cùng phần mềm SPSS (Stata, R) (chi tiêt phụ lục 4)
Cấu phần định tính: Sử dụng bộ công cụ hướng dẫn phỏng vấn sâu bán cấu trúc để tiếnhành phòng vấn sâu ĐTNC, ĐTV có thể thay đổi thứ tự câu hỏi và thêm bớt các câu hỏi saocho phù hợp, không làm ảnh hưởng tới các mục tiêu hay nội dung câu trả lời của ĐTNC.ĐTV sử dụng giấy bút ghi chép, máy ghi âm và các thiết bị hỗ trợ khác (cỡ mẫu có thể thayđổi đến khi thông tin bão hòa) Sau buổi phỏng vấn ĐTV tiến hành gỡ băng ngay Để đảmbào chất lượng cho việc thu thập các số liệu tiếp theo và các thông tin cần được làm rõ hơn,một ĐTV phỏng vẩn trung bình ba cuộc một ngày, số liệu được phân tích bằng phưong phápphân tích theo mục tiêu và sừ dụng phân mềm định tính Nvivo7
6 Biến số nghiên cứu
6.1 Bien so định lượng
thập Thông tin chung
1 Họ và tên Họ và tên của ĐTNC Định tính Bảng hỏi
2 Năm sinh Năm sinh của ĐTNC tính theo năm
Trang 215 Tình trạng hôn nhân Tình trạng hôn nhân tại thời điểm
nghiên cứu của ĐTNC
Nhị phân Bảng hỏi
6 Nghề nghiệp chính Là nghề chiếm thời gian làm việc
nhiều nhất của ĐTNC trong 12 tháng qua
8 Phân loại ĐTĐ Type ĐTĐ người bệnh mắc Danh mục Bảng hỏi
9 Hình thức điêu trị Hình thức người bệnh đang điều trị
bệnh ĐTĐ
Danh mục Bàng hỏi
10 Phương thức điều trị Dùng thuốc và luyện tập Danh mục Bảng hỏi
11 Tái khám Tái khám đúng lịch hẹn Nhị phân Bảng hỏi
12 Được cung cấp thông
tin
Thông tin vê thuôc, luyện tập, dinh dường, tự theo dõi
Nhị phân Bảng hỏi
13 Ghi chép thông tin Ghi chép về thuốc, luyện tập, dinh
dưỡng, tự theo dõi
17 Nội dung thông tin Nội dung về thông tin bệnh nhân
mong muốn nhận được
Nhu cầu về công nghệ
20 Thiết bị công nghệ Thiết bị công nghệ bệnh nhân đang
Trang 2222 Dùng thiết bị vào theo
dõi điều trị
Sử dụng thiết bị công nghệ vào quá trình theo dõi điều trị ĐTĐ
Nhị phân Bảng hỏi
23 Giải pháp đã thực hiện Các giải pháp người bệnh đã sử
dụng với thiết vị vào theo dõi điều trị
Khả năng cho chi trả
27 sẵn sàng chi trả cho giải
1 Tầm quan trọng của quá
trình tự theo dõi điều trị
bệnh ĐTĐ
Những quan điểm của bệnh viên về quá trình tự theo dõi điều trị ĐTĐ
BCC địnhtính
2 Thông tin bác sĩ cần cung
cấp thêm cho bệnh nhân
Nhữn gthông tin bệnh nhân mong muốn được tiếp nhận thêm trong quá trình theo dõi điều trị ĐTĐ
BCC địnhtính
Trang 233 Quá trình tìm hiểu thông
tin
Quá trình mà bệnh nhân tự tìm kiêm thông tin liên quan đến ĐTĐ
BCC địnhtính
5 Khó khăn trong theo dõi
điều trị ĐTĐ
Những khó khăn bệnh nhân gặp phải trong quá trình theo dõi điều trị ĐTĐ
BCC địnhtính
6 Giải pháp phù hợp Giải pháp phù hợp với tình trạng bệnh hiện nay BCC định
9 Thuận lợi khi áp dụng
CNTT
Lợi ích và thuận lợi mà bệnh nhân có thể được hưởng khi áp dụng CNTT
BCC địnhtính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÊ' CÔNG CỘNG
Trang 24TRƯNG TÂM THÒNG TIN THÚ VIỆN
Trang 257 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu nhu cầu cần thiết cùa người bệnhĐTĐ tói eHealth — việc sử dụng các thiết công nghệ tới quá trình theo dõi điều trị bệnh,đồng thời tìm các khả năng giúp nâng cao tỷ lệ tuân thủ điêu trị ĐTĐ Góp phần làm tiền đềcho các nghiên cứu sau tiếp cận tới sự sẵn sảng của đối tượng bác sĩ, cán bộ y te hay cácchương trình chăm sóc sức khỏe với ứng dụng eHealth tại từng thời điềm ở Việt Nam, dầnđưa CNTT phổ biến hơn trong ngành y, dược và nâng cao hiệu quả điều trị lẫn dự phòng chosức khỏe nhân dân
- Đe cương nghiên cửu phải được thông qua hội đong đạo đức
- Toàn bộ thông tin nhân khau học, thông tin được trả lời trong bộ câu hỏi của ĐTNC sẽđược đảm bảo lưu giữ bí mật, mọi thông tin đều được mã hóa
- Sự tham gia của các ĐTNC là hoàn toàn tự nguyện, được thể hiện thông qua bản chấpnhận tham gia vào nghiên cứu
- ĐTNC có thể từ chối trả lời câu hỏi mà họ không muốn và có thể dừng cuộc phỏng vấn
mà không chịu bất cứ sự rằng buộc hay không chịu trách nhiệm về mặt pháp lý Danhtính người tham gia nghiên cứu sẽ không bị tiết lộ
- Mọi hình thức lưu trừ: Ghi chép, bản ghi âm đều phải được sự đồng ý của đối tượngphỏng vấn và được tiến hành công khai
8 Hạn chế, sai số và khắc phục
Đe tài được thực hiện ở phạm vi hẹp tại khoa Nội tổng họp bệnh viện Thanh Nhàn HàNội Nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá nhu cầu ở đối tượng bệnh nhân ĐTĐ màchưa thực hiện trên đối tượng các bác sĩ, cán bộ y tế hay chương trình chăm sóc sức khỏe.Nhu cầu áp dụng eHealth trong theo dõi điều trị của bệnh nhân ĐTĐ còn tùy thuộc vào vùngđịa lý và thời điểm tiến hành nghiên cứu
Sai số nhớ lại trong quá trình phòng vân định lượng và phỏng vân sâu định tính Sai sốtrong quá trình xử lý và phân tích số liệu Khắc phục bằng việc bố trí hai ĐTV trong mỗi cuộcphỏng vấn; xử lý và phân tích số liệu được thực hiện riêng rẽ qua hai vòng với hai nhómnghiên cứu viên khác nhau
Trang 26CHƯƠNG 3 KÉ HOẠCH NGHIÊN cúư VÀ KINH PHÍ
1 Kế hoạch nghiên cứu
Nội dung Thòi gian Thực hiện • • Giám sát/ Hỗ
Sự thông qua của hội đồng
Thông qua hội
đồng đạo đức
13/06/2016 23/06/2016
-Nghiên cứuviên
TS Trần Đại Quang
Sự chấp nhận của hội đồng đạo đức
Thực hiện xin
phép địa diêm
nghiên cứu
30/06/2016
24/06/2016-Nghiên cứuviên
TS Trần Đại Quang
Sự phê duyệt của đại diện bệnh viện
Thử nghiệm bộ
công cụ
08/07/2016
04/07/2016-Nghiên cứuviên
TS Trần Đại Quang
Chỉnh sửa hợp lý bộcông cụ
Tập huấn điều tra
5 ĐTV được tập huấn kĩ càng
Tiến hành thu thập
số liệu
05/08/2016
18/07/2016-Nghiên cứu viên và điều tra viên
TS Trần Đại Quang Phòng quản lý nghiên cứu trường ĐHYTCC
190 bàn ghi định lượng và 10 cuộc phỏng vấn sâu
Phân tích sô liệu,
hoàn thành báo
cáo
15/08/2016 18/11/2016
-Nghiên cứuviên
TS Trần Đại Quang
Báo cáo hoàn chỉnh