1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân xã tân thịnh huyện nam trực tỉnh nam định năm 2007

83 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Can Thiệp Nâng Cao Kiến Thức Thực Hành Phòng Nhiễm Khuẩn Đường Sinh Sản Cho Phụ Nữ Từ 15-49 Tuổi Có Chồng Tại Miền Nam Tân - Xã Tân Thịnh Huyện Nam Trực Tỉnh Nam Định Năm 2007
Tác giả Nguyễn Hạnh Nguyên
Người hướng dẫn ThS. Lê Bảo Châu, ThS. Nguyễn Thanh Nghị
Trường học Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Nhân y tế công cộng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 408,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi được đặt ra là chương trình can thiệp có đem lại hiệu quả trongviệc nâng cao kiến thức và thực hành phòng tránh NKĐSS của phụ nữ trong xã không vàcác hoạt động của chương trình c

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bô Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG

NGUYÊN HẠNH NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP NÂNG CAO KIÉN THÚC-THỤC HÀNH PHÒNG NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG SINH SẢN CHO PHỤ NỮ TỪ 15-49 TUỒI CÓ CHỎNG TẠI MIÈN NAM TÂN - XÃ TÂN THỊNH HUYỆN NAM TRỤC-

Chữ ký

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Đê có được kết quả hôm nay, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Y tế công cộng, các thầy cô giảo các bộ môn và các phòng ban của nhà trường đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và tạo điêu kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại nhà trường và thực hiện khóa luận tồt nghiệp.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sac nhất đến Ths Lê Bảo Chầu người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiên khóa luận tốt nghiệp

và Ths Nguyễn Thanh Nghị người đã chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong quá trĩnh thực hiện khóa luận này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm y tế dự phòng huyện Nam Trực, ủy ban nhân dân

xã Tân Thịnh, các ban ngành liên quan và đặc biệt là các cán bộ y tể xã Tân Thịnh và người dân ở xã đã tạo những điều kiện tot nhất cho tỏi trong qúa trình thực tập tại địa phương làm

cơ sở cho phát triển luận văn tot nghiệp và quá trình thu thập thông tin để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn cùng nhóm thực tập và những người bạn thân thiết của tôi đã chia sẻ với tồi những khó khăn, động viên tôi trong suốt quá trĩnh học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Cuổi cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất gửi đến những người thân trong gia đình đã giành cho tôi nhũng tình cảm thân thỉêt, sự chăm sóc và quan tâm đặc biệt giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Một lần nữa tôi xin trân thành cảnt ơn !

Hà nội, ngày 19 thảng 05 năm 2007

Nguyễn Hạnh Nguyên

Trang 3

CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản

CSSKBMTE Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em

ĐH YTCC Đại học y tế công cộng

ĐTNC Đối tượng nghiên cửu

ĐTV Điều tra viên

GSV Giám sát viên

KAP Kiến thức-Thái độ -Thực hành

LTQĐTD Lây truyền qua đường tình dục

NKĐSS Nhiễm khuẩn đường sinh sản

PC NKĐSS Phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản

TT-GD-TT Thông tin-Giáo dục-Truyền thông

WHO Tổ chức y tế thế giới

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐÈ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Đại cương về nhiễm khuẩn đường sinh sản và các yếu tố liên quan 4

1.2 Tình hình nhiễm khuẩn đường sinh sản ở phụ nữ 7

1.3 KAP của phụ nữ về phòng chống các bệnh NKĐSS và kết quả các can 9 thiệp nâng cao KAP về phòng chống bệnh NKĐSS đã thực hiện

1.4 Chương trình PC NKĐSS tại xã Tân Thịnh và can thiệp nâng cao kiến ỉ 1 thức, thực hành phòng NKĐSS tại miền Nam Tân xã Tân Thịnh

CHƯƠNG II: CÁC BÊN LIÊN QUAN 14

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 16

3.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.2 Thời gian và địa điếm nghiên cứu 16

3.3 Thiết kế nghiên cứu 16

3.4 Chọn mẫu 18

3.5 Câu hỏi và chỉ sổ đánh giá 20

3.6 Công cụ thu thập thông tin 22

3.7 Quy trình thu thập số liệu 23

3.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 25

3.9 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 26

3.10 Hạn chế của nghiên cứu 26

CHƯƠNG IV: KÉT QUẢ Dự KIÉN 28

4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cửu 28

4.2 Sự tiếp cận của đối tượng đích với các hoạt động can thiệp 29

4.3 Sự thay đổi kiến thức về NKĐSS cùa đói tượng đích sau can thiệp 30

4.4 Sự thay đổi thực hành phòng NKĐSS của đối tượng đích sau can thiệp 34

Trang 5

4.5 Sự phù hợp của các hoạt động của chương trình can thiệp 38

4.6 Những khó khăn/thuận lợi trong quá trình thực hiện hoạt động can thiệp 39

CHƯƠNG V: DỤ KIẾN BÀN LUẬN, KÉT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ 40 CHƯƠNG VI: PHỎ BIÉN KÉT QUẢ ĐÁNH GIÁ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC 45

Phụ lục 7: Một số thông tin về địa bàn can thiệp 45 Phụ lục 2: Hoạt động và kết quả của các chương trình y tế đang triển khai tại 46 trạm y tế xã Tân Thịnh năm 2006

Phụ lục 3: Tổ chức hệ thống cung cấp dịch vụ y tế của xã Tân Thịnh 48

Phụ lục 4: Cây vân đề phân tích vấn đề NKĐSS của phụ nữ tại xã Tân Thịnh 49

Phụ lục 5: Biển số nghiên cứu 50

Phụ lục 6: Giấy đồng ý tham gia nghiên cứu 53

Phụ lục 7: Bộ câu hỏi điều tra Kiến thức-thực hành phòng NKĐSS 54

Phụ lục 8: Hướng dần thảo luận nhóm với phụ nữ 15-49 tuổi có chồng 63

Phụ lục 9: Hướng dẫn thảo luận nhóm với cán bộ quản lý chương trình 64 Phụ lục 10: Hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ dân số, cán bộ hội phụ nữ xã 65 Phụ lục 11: Một số khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thực hành 66 phòng NKĐSS

Trang 6

TÓM TẤT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cút

Nhiễm khuân đường sinh sản là một trong những vân đê cỏ ảnh hưởng lớn tới sứckhỏe người phụ nữ Ở Việt Nam, NKĐSS rất phổ biển, đặc biệt ở khu vực nông thôn Mộttrong những thách thức đoi với các chiến lược can thiệp nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh là kiếnthức, thái độ và thực hành phòng chống NKĐSS của phụ nữ còn nhiều hạn chế Một nghiêncứu can thiệp nhằm nâng cao kiến thức và thực hành phòng bệnh NKĐSS cho phụ nữ 15-49tuổi có chồng đã được thực hiện ở xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định trongthời gian một năm từ 01/01/2007 đến 31/12/2007 với các giải pháp chính là truyền thônggiáo dục sức khỏe Câu hỏi được đặt ra là chương trình can thiệp có đem lại hiệu quả trongviệc nâng cao kiến thức và thực hành phòng tránh NKĐSS của phụ nữ trong xã không vàcác hoạt động của chương trình có phù hợp với đối tượng can thiệp không? Để trả lời cho

câu hỏi này chúng tôi tiến hành nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp nâng cao kiến thức và thực hành phòng bệnh NKĐSS cửa phụ nữ 15-49 tuốỉ có chồng tại miền Nam Tân, xã Tăn Thịnh.

Mục tiêu cùa nghiên cứu nhàm:

1 Đánh giá sự cải thiện kiến thức về bệnh NKĐSS của phụ nữ từ 15-49 tuổi có chồngtại miền Nam Tân, xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực sau một năm can thiệp

2 Đánh giá sự cải thiện thực hành phòng bệnh NKĐSS của phụ nữ từ 15-49 tuổi cóchồng tại miền Nam Tân, xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực sau một năm can thiệp

3 Tìm hiểu sự phù họp của các hoạt động can thiệp và giải pháp để nâng cao chấtlượng chương trình trình can thiệp

Nghiên cứu đánh giá này sẽ được thực hiện từ 01/01/2008 đến 01/03/2008 tại miềnNam Tân, xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định trên nhóm đối tượng phụ nữ 15-

49 tuổi có chồng và các cán bộ thực hiện chương trình can thiệp

Nghiên cứu sử dụng thiết kế đánh giá sau có so sánh với số liệu trước can thiệp, kếthợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Hiệu quả can thiệp được đánh giáthông qua so sánh sự tăng lên có ý nghĩa thống kê về kiến thức, thực hành phòng bệnhNKĐSS của đối tượng đích trước và sau can thiệp

Cỡ mâu cho điêu tra định lượng được tính theo công thức tính cỡ mâu cho so sánh hai

tỷ lệ là 109 đổi tượng phụ nữ 15-49 tuổi có chồng Các đoi tượng này được chọn vào nghiêncứu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn và được phỏng vấn trực tiếp theo bộ câuhỏi đã được thiết kế sẵn để thu thập các thông tin cần thiết

Trang 7

Các thông tin định tính sẽ được thu thập qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhỏm với cácđối tượng: phụ nữ từ 15-49 tuổi có chồng, các cán bộ quản lý và thực hiện chương trình canthiệp nhằm có được các nhận định sâu hơn về hiệu quả và sự phù hợp của các hoạt động canthiệp

Số liệu định lượng sẽ được phân tích bằng phần mềm Stata 9.0 với những kỹ thuậtthong kê thích hợp số liệu định tính được xử lý bằng tay thông qua mã hóa theo chủ đề,phân tích và trích dẫn nguyên văn theo chù đe quan tâm

Hạn chế của nghiên cứu là không có nhóm chứng để so sánh và một số sai số cỏ thểgặp phải là: sai số thông tin, sai so nhớ lại và ảnh hưởng của các yếu tố ngoài

Trang 8

ĐẶT VÁN ĐỀ

Nhiễm khuẩn đường sinh sản (NKĐSS) luôn là một vẩn đe quan trọng đối với sứckhoẻ phụ nữ vì nó là nguyên nhân gây ra nhiều rối loạn ảnh hưởng đến sức khoẻ, khả nănglao động, đời sống và hoạt động tình dục không chỉ của người phụ nữ mà còn cả của ngườichồng Nếu bệnh không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, triệt để có thể gây ra rấtnhiều các biển chứng nặng nề như viêm tẳc vòi chứng, viêm tử cung, vô sinh, ung thư cổ tửcung, sảy thai, đẻ non ở những phụ nừ mang thai hoặc gây đau kéo dài làm ảnh hưởng tớisinh hoạt và lao động [4]

Trên thế giới có khoảng 75% phụ nữ trong suốt cuộc đời sinh sản có ít nhất một lần bịNKĐSS [22] Mô hình bệnh tật ở Việt Nam là mô hình của những nước nghèo, trong đó cácbệnh nhiễm khuẩn vẫn rất phổ biển Nhiều nghiên cứu về sức khỏe sinh sản (SKSS) ở ViệtNam đã cho thấy tỷ lệ mắc NKĐSS của phụ nữ là khá cao Theo điều tra của Viện Da LiễuViệt Nam năm 1999 đã cho thấy tỷ lệ phụ nữ 15-49 tuổi mắc NKĐSS là 70.56% [20],

Tân Thịnh là một xã nằm ở phía Đông Bắc của huyện Nam trực, tỉnh Nam Định Xã

có chiều dài khoảng 3km, diện tích là 1094.05 ha, gồm 2 miền là Nam Tân và Nam Thịnh.Dân số trong toàn xã tính đên cuôi 2006 là 10917 người trong đó tỷ lệ nam giới chiếm 53%,

Trang 9

tỷ lệ nữ giới chiếm 47% Thu nhập bình quân năm 2006 là 3.5OO.OOO/người/năm [19].Bên cạnh cơ cấu kinh tế 80% làm nông nghiệp, xã còn có một so nghề phụ như nghề nhưnghê thợ nê - thợ xây, nghê mây tre đan, nghề thêu, dệt Trong đó nghề thợ nề của xã có sốlượng người tham gia dông nhất (khoảng 500 người) và được coi là nghề truyền thông của

xã Tân Thịnh Đôi tượng làm nghề thợ nề chù yếu là nam giới tuổi lừ 17-35 và thường phải

di làm ở các tỉnh xa Cũng chính vì lý do dó, phụ nữ trong xã thường đóng vai trò là ngườilao động chính và thường phải làm nhiều việc nặng nhọc trong gia đình bao gôm cả nôngnghiệp Tình hình sức khoẻ của người dân trong xã Tân Thịnh mấy năm gần đây nổi bật lên

là các vấn đe: NKĐSS của phụ nữ, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi, sâu răng ởhọc sinh tiểu học, nghiện chích ma túy và HIV/AIDS (Phụ lục 2)

Trang 10

Theo báo cáo y tế xã 1'ân Thịnh cho thấy tỷ ỉệ mắc NKĐSS của phụ nữ trong xã là rấtcao 62% (2006) [17], cao hon so với các xã khác trong huyện Nam Trực như Nam Hồng26,7%; Đồng Son 40%, Nghĩa An 42,5%; Nam Dưong 60%; Nam Giang 61,5% [12] và caohơn so với trung bình của toàn tỉnh Nam Đinh (42,71 %)[2] Tuy vậy, hoạt động phòngchống NKĐSS của xã vấn còn nhiều hạn chể

Được sự quan tâm của Trung tâm y tế (TTYT) huyện Nam Trực và Uỷ ban nhân dân(UBND) xã Tân Thịnh và sự giúp đỡ của trường Đại học y tể công cộng (ĐH YTCC),chương trình can thiệp nâng cao kiến thức-thực hành phòng NKĐSS được triển khai trên đốitượng là phụ nữ có chồng độ tuổi 15-49 tại miền Nam Tân, xã Tân Thịnh từ 01/01/2007 đến31/12/2007 nhằm góp phần giảm tỷ lệ mắc NKĐSS tại xã Đe xác định những kết quả của

chương trình can thiệp đem lại thì việc thực hiện các hoạt động đánh giá là rất cần thiết Vì

vậy chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cửu “Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức- thực hành phòng NKĐSS cho phụ nữ 15-49 tuồi có chồng tại miền Nam Tân, xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định" với thiết kế đánh giá sau can thiệp có so sánhvới sô liệu của điêu tra ban đâu trên nhóm đối tượng can thiệp

Mục đích của cuộc đánh giá là: Xác định kiến thức và thực hành phòng NKĐSS củađối tượng phụ nữ từ 15-49 tuối có chong tại miền Nam Tân, xã Tân Thịnh sau một năm can

thiệp Từ đó so sánh với số liệu điều tra ban đầu trước can thiệp nhằm xác định hiệu quả củachương trình can thiệp trong việc nâng cao kiến thức và thực hành phòng NKĐSS của đốitượng nghiên cứu Bên cạnh đó tiến hành tìm hiểu sự phù họp và những điểm còn hạn chếcủa các hoạt động can thiệp Từ đó cung cấp cho các nhà quản lý chương trình và các bênliên quan những thông tin về hiệu quả của chương trình can thiệp, và những bài học kinhnghiệm để rút ra những quyết định phù hợp trong triển khai chương trình phòng chốngNKĐSS

Trang 12

Chuoilg 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Đại cương về nhiễm khuẩn đường sinh sản và các yếu tố liên quan

1.1.1 Khái niệm về nhiễm khuẩn đường sinh sản và phân loại

- hái niệm về NKĐSS được sử dụng rộng rãi hiện nay là một tập hợp gồm 3 nhómbệnh:

- Các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD): Chlamydia, lậu, giangmai, trùng roi âm đạo, hột xoài, herpes sinh dục, sùi mào gà, HIV/AIDS

- Các nhiễm khuẩn nội sinh: do sự phát triển quá mức của các vi sinh vật có sẵn trongđường sinh dục của người phụ nữ như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung do tạp khuần,

- Các nhiễm khuẩn do thủ thuật y tế không vô khuẩn: viêm âm đạo, viêm tử cung viêmphần phụ do vỉ khuẩn, là những biến chứng của sẩy, đẻ, nạo hút thai không an toàn [1], [4]

Hiện nay, có nhiều cách phân loại NKĐSS tùy theo tiêu chí lựa chọn và mục đích tiếpcận Nếu phân chia theo cơ quan bị bệnh, NKĐSS nữ được phân thành nhiễm khuẩn đườngsinh dục dưới bao gồm các loại viêm nhiễm âm hộ, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung và nhiễm

khuẩn đường sinh dục trên bao gồm các ioại viêm nhiễm tử cung, vòi trứng, buồng trứng

Nếu phân theo tình huống mắc bệnh, người ta phân biệt các nhiễm khuẩn sinh dục do giaohợp và không giao hợp Phân loại theo tác nhân gây bệnh có 3 loại chính là nhiễm khuẩn do

vi khuẩn, do nấm và do ký sinh trùng [4],

' 1.1.2 Ảnh hưởng của nhiễm khuẩn đường sinh sản đối vói phụ nữ

Do đặc điểm cấu tạo bộ phận sinh dục (BPSD), phụ nữ dễ mắc NKĐSS hơn nam giới.Các triệu chứng mắc bệnh thường không rõ ràng, đôi khi ở thể ẩn vì vậy người phụ nữ

thường ít chú ý đen Chỉ đen khỉ phát bệnh rồi đi khám bệnh thì đã muộn [4],

NKĐSS có thể gây ra nhiều hậu quả, đặc biệt trong trường hợp không điều trị hoặcđiều trị không đầy đủ:

- NKĐSS gây viêm tiểu khung dẫn tới nguy cơ chửa ngoài tử cung, vô sinh

- Một số NKĐSS gây sảy thai, thai chết trong tử cung, đẻ non và trẻ đẻ thiểu cân

- NKĐSS làm tăng nguy cơ ung thư cố tử cung

Trang 13

- NKĐSS lây nhiễm từ người mẹ sang trẻ sơ sinh trong quá trình thai nghén, thời kỳ chusinh vả cho con bú: cỏ thể gây viêm kểt mạc mắt trẻ sơ sinh và biến chứng mù loà,viêm phổi, viêm màng não, thiểu năng trí tuệ, giang mai bẩm sinh, HIV/AIDS

- Làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV, đặc biệt là các bệnh có loét ờ đường sinh dục

- Các trường hợp nhiễm khuẩn không triệu chứng là nguyên nhân làm tăng sổ ngườibệnh trong cộng đồng do họ không biết mình bị bệnh, đồng thời chính họ cũng bị biếnchứng do không chữa trị [1]

Bên cạnh đó, các NKĐSS còn gây ảnh hưởng đen tâm lý, gây khó chịu, giảm chấtlượng cuộc sống và ảnh hưởng tới khả năng lao động của người phụ nữ

1.1.3 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn đưò’ng sinh sản

Nhiều nghiên cứu về NK.ĐSS ở phụ nữ đã cho thấy các yếu tố liên quan đến NKĐSS

có thể được xếp vào các nhóm là: môi trường sinh lý học (PH dịch âm đạo, PH dịch cổ tửcung ), hành vi cá nhân (hành vi QHTD, hành vi vệ sinh cá nhân, sinh đẻ, nạo hút thai ) vàmôi trường văn hóa xã hội (trình độ vãn hoá, nghèo đói )

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Khanh (2001) trên những phụ nữ quản lý thai tạiBệnh viện bảo vệ bà mẹ trẻ em cho thấy thực hành vệ sinh có liên quan đen NKĐSS Nhữngthai phụ có thói quen làm vệ sinh BPSD bang cách ngâm trong chậu nước cỏ nguy cơ nhiễmnấm Cadida cao gấp 1,84 lần so với nhóm làm vệ sinh dưới vòi nước Vệ sinh kinh nguyệtvới so lần thay băng vệ sinh hàng ngày <3 lần có nguy cơ mắc viêm âm đạo gấp 2,5 lần.Không vệ sinh trước vả sau QHTD có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 1,43 lần [8],

Nghiên cứu của Phan Thị Thu Nga (2004) trên các phụ nữ đến khám phụ khoa tạiBệnh viện phụ sản trung ương cũng cho thấy những phụ nữ có thói quen rửa sâu vào âm đạo

có nguy cơ viêm nhiễm đường sinh dục dưới gấp 3,03 lần và thói quen vệ sinh âm hộ dưới 2lần/ngày có nguy cơ viêm nhiễm đường sinh dục dưới gấp 1,74 lần [11],

Nghiên cứu của Lê Thanh Sơn tại Hà l'ây cho thấy sinh đẻ, nạo hút thai làm tăng nguy

cơ mac NKĐSS 1,83 lần trong năm đầu, nguồn nước không đảm bảo vệ sinh làm tăng nguy

cơ 1,93 lần, hổ xí không đảm bảo vệ sinh làm tăng nguy cơ 1,85 lân, vệ sinh tình dục khôngđúng làm tăng nguy cơ 1,61 lần, sử dụng xà phòng không thường xuyên làm tăng nguy cơmác NKĐSS 1,47 làn [14]

Trang 14

Khung lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến NKĐSS của phụ nữ như sau [14]:

Các yếu tố ảnh hưởng xa Các yếu tố ảnh hưởng gần Hậu quả

Trang 15

1.2.

Trang 17

Chỉ tính riêng các bệnh LTQĐTD, theo cơ quan phòng chổng AIDS của Liên hợpquốc trung bình mồi ngày trên phạm vi toàn thế giới có khoảng 1 triệu người mới mắc cácbệnh nhiễm khuẩn LTQĐTD Ở một số nước, cứ 10 phụ nữ đến các cơ sở KHHGĐ và phòngkhám sản phụ khoa thì có đến 1 đến 2 người mắc bệnh LTQĐTD Ước tính có khoảng >10%

số người ở tuổi hoạt động tình dục bị nhiễm bệnh LTQĐTD nhưng rất nhiều người trong số

họ không có biểu hiện triệu chứng của bệnh hoặc thiếu kiến thức về bệnh LTQĐTD nênkhông biết bản thân họ bị bệnh [7]

Ở hầu hết các nước, tỷ lệ NKĐSS ở phụ nữ cao nhất ở các nhóm đối tượng như gáimại dâm, vợ của những người đàn ông mà nghề nghiệp của họ thường phải di chuyển và xanhà Mức độ mắc các NKĐSS cũng không giống nhau giữa các nhóm dân cư: tuổi trẻ, nghèo,học vấn thẩp và tình dục không an toàn là những vấn đề luôn đồng hành cùng NKĐSS [7],

Theo điều tra của Lê Thị Oanh (2001) trên 2534 phụ nữ độ tuổi 18-45 tại 6 tiểu vùngsinh thái: nội thành Hà Nội, ngoại thành Hà Nội, vùng chiêm chũng Hà Nam, vùng nôngthôn ven biến Thái bình, vùng nông thôn đồng bằng Hải Dương và

Trang 18

vùng miền núi Nghệ An đã cho thấy tỷ lệ phụ nữ bị viêm nhiễmđường sinh dục dưới rất phổ biến và thay đổi theo các tiểu vùng: nộithành Hà Nội là 41,48%, ngoại thành Hà Nội là 59,35%, vùng chiêm trũng

Hà Nam là 58,39%, vùng nông thôn ven biển Thái bình là 56,98%, vùngnông thôn đồng bằng Hải Dương là 52% và vùng miền núi nghệ An là64,07% [13]

Theo nghiên cửu của Lê Thanh Sơn (2002) trên 2875 phụ nữ tại Hà Tây đã cho thấy tỷ

lệ NKĐSS ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ ỉà 64,45% Trong đó, viêm âm đạo là 42,04%, viêm cổ

tử cung là 36,94%, các viêm khác là 4,38% Trong đó tỷ lệ mắc cao nhât ở nhóm tuòi 30-39

và tỷ lệ măc ở nông thôn cao hơn thành thị [ 14]

Theo nghiên cứu của Lê Thanh Thúy (2005) trên 380 đối tượng tại phường Mai Dịch,quận cầu Giẩy Hà nội đã cho thấy tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới của phụ nữ18-49 tuổi có chồng là 61,15% trong đó, viêm nhiễm tại âm đạo là 53,45%, tại cổ tử cung là49,7%, biểu hiện ở cả cổ tử cung và âm đạo là 41,6% [15]

Xã Tân Thịnh là một trong những xã có tỷ lệ mắc bệnh NKĐSS cao Tỷ lệ mac bệnhNKĐSS ở phụ nữ 15-49 tuổi theo báo cáo thống kê của xã năm 2006 là 883 người chiếm62% tăng so với năm 2005 (59%) [16] [17], Tỷ lệ này là khá cao so với các xã khác tronghuyện Nam Trực như xã Nam Hồng (26,7%), xã Đồng Sơn (40%), xã Nghĩa An (42,5%), xãNam Dương (60%), xã Nam Giang (61,5%) [12] và cao hơn so với trung binh của toàn tỉnhNam Định (42,71%) [2] Kết quả tổng hợp số khám bệnh phụ khoa của xã các nhiễm khuẩnchủ yếu là: viêm cổ tử cung chiếm tỷ lệ lớn nhất (52,7%), viêm âm hộ chiếm 17,3%, viêm

âm đạo chiếm 9,1%

Theo kểt quả điều tra nhanh của nhóm nghiên cứu trường ĐH YTCC tại xã Tân Thịnhthông qua các phương pháp phân tích số liệu từ các báo cáo, sổ quản ỉý y tế, thảo luận nhóm

và phỏng vấn sâu các CBYT, lãnh đạo địa phương, đại diện các ban ngành liên quan (HPN,BDS), cộng đồng và phân tích các vấn đề theo thang điểm của cơ bản của tổ chức y tể thếgiới đã xác định NKĐSS là vấn đề sức khỏe nối cộm tại xã Tân Thịnh bởi phạm vi ảnhhưởng và hậu quả của bệnh[12]

Trang 19

1.3 KAP của phụ nũ’ về phòng chống NKĐSS và kết quả các can thiệp nâng cao KAP về phòng chống NKĐSS đã thực hiện

Nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tỷ lệ mắc các bệnh NKĐSS ở phụ nữ cao là do kiếnthức, thái độ và thực hành trong phòng chống NKĐSS của phụ nữ còn kém

Theo nghiên cứu của Trần Hùng Minh và cộng sự tại Thái Bình (1999) thì mặc dùNKĐSS là vấn đề khá phổ biến, trung bình cứ 3 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 1 người mắcviêm nhiễm đường sinh dục dưới, nhưng những kiến thức cơ bản về bệnh này như mức độquan trọng của bệnh, đường lây, biểu hiện và hậu quả của bệnh vẫn chưa được nhận thức đầy

đủ Thực hành vệ sinh còn chưa tốt, những hành vi vệ sinh như thụt rửa vào sâu trong âmđạo, sử dụng nước kênh/ao để vệ sinh cá nhân còn rất phổ biến, vệ sinh khi quan hệ tình dụccòn chưa được chú ý [9],

Theo nghiên cứu của Viện Da Liễu (1999) tại 5 tỉnh đại diện cho 3 miền đất nước chothấy kiến thức của phụ nữ về NKĐSS còn rất hạn chế Chỉ có 55% số phụ nữ kể tên đượcmột vài bệnh NKĐSS thông thường, về đường lây truyền chỉ có 4% phụ nữ trả lời rằng bệnh

có thể lây qua đường QHTD và 38,2% trả lời rằng bệnh có thể do thiếu vệ sinh và dùng nướckém chất lượng, về phòng tránh NKĐSS, chỉ có 8,5% cho rang có the phòng được nếuQHTD chung thuỷ và chỉ cỏ 1,9% cho răng sử dụng bao cao su (BCS) có thể phòng tránhđược bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQQĐTD) về thực hành, có 11,2% phụ nữ mắcNKĐSS không đi khám chữa bệnh [20]

Điều tra của Lê Thanh Thúy trên 380 phụ nữ tuổi 18-49 có chồng tại phường MaiDịch, quận Câu Giây cũng cho thây kiên thức, thực hành phòng bệnh NKĐSS của phụ nữcòn thấp Chỉ có 61,6% đối tượng kể tên được 1 số bệnh thông thường của NKĐSS, 35,8%đối tượng biết về một số triệu chứng của bệnh và chỉ có 48,9% hiêu biêt vê một sô hậu quảcủa bệnh Vê thực hành, có 24,5% không đạt yêu câu vê thực hành vệ sinh kinh nguyệt và50,8% không đạt yêu câu về vệ sinh QHTD, có tới 61,8% không thực hành an toàn tình dục(giao hợp khi có kinh nguyệt, khi viêm nhiễm và không sử dụng BCS) [15],

Qua đây có the thấy, KAP của phụ nữ ve NKĐSS còn rất nhiều hạn chế

Trang 20

Một số can thiệp gần đây đã cho thấy những hiệu quả nhất định cua hoạt động truyền thông, tu' vấn trong việc nâng cao kiến thức và thực hành của đối tượng đích:

Chiến dịch can thiệp “Tăng cường đưa dịch vụ CSSKSS đen các vùng khó khăn” dongành y tế và Dân Số-Gia đình và Trẻ em thực hiện từ 1999-2001 với mục tiêu là cung cấpcác dịch vụ chăm sóc SKSS cho phụ nữ sống tại các vùng khó khăn đã thực hiện với các hoạtđộng chủ yếu là truyền thông, tư vấn, cung cấp dịch vụ KHHGĐ, dịch vụ làm mẹ an toàn vàdịch vụ khám và điều trị các bệnh NKĐSS Ket quả báo cáo đánh giá chiến dịch do Trungtâm nghiên cứu dân sổ và nguồn lao động thực hiện đà cho thấy hiệu quả của chiến dịch đạtkhá cao Hiểu biết tốt về phòng chổng NKĐSS tăng từ 33,1% trước chiến dịch lên 60,9% sauchiến dịch, thực hành đúng tăng từ 69,7% trước chiến dịch tăng lên 88,9% sau chiến dịch[18]

Nghiên cứu về thử nghiệm mô hình can thiệp bằng truyền thông, tư vấn kết hợp điều trịNKĐSS tại cộng đồng của Lê Thanh Som tại bốn xã của tỉnh Hà Tây (2002-2003) với thiết

kế nghiên cứu can thiệp có so sánh trước sau và so sánh đối chứng đẫ cho thấy mô hình đạthiệu quả cao trong việc nâng cao kiến thức cho chị em phụ nữ về phòng chống và giảm tỷ lệmắc các bệnh NKĐSS Sau can thiệp, kiến thức của phụ nữ về phòng chống NKĐSS đượcnâng lên rõ rệt, số người cỏ kiến thức tốt tăng từ 8,9% lên 29,3% và số người có kiến thứckém giảm từ 51,4% xuống còn 11% Trong đó, sự thay đổi rõ rệt nhất là kiến thức về triệuchứng của bệnh, kiến thức tốt tăng từ 4,3% lên 27,5% Tỷ lệ mắc bệnh NKĐSS đã giảm38,5% với mô hình chẩn đoán và điều trị theo hội chửng và giảm 58,30% với mô hình chẩnđoán và điều trị theo căn nguyên có xét nghiệm vi sinh vật [14],

Trang 21

1.4 Chương trình phòng chổng NKĐSS tại xã Tân Thịnh và can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành phòng NKĐSS tại miền Nam Tân xã Tân Thịnh

Chương trình phòng chống NKĐSS của xã Tân Thịnh nằm trong các chương ưình mụctiêu y tế quốc gia do một cán bộ là nữ hộ sinh phụ trách Trong vòng mấy năm nay hoạt độngcủa trạm trong việc phòng chổng NKĐSS mới chỉ dừng lại ở việc khám và điều trị các viêmnhiễm phụ khoa thông thường, tổ chức chiến dịch khám phụ khoa định kỳ mỗi năm hai đợt

và trước mỗi đợt khám chiên dịch có truyền thông qua loa phát thanh để vận động người dânđến khám

Các hoạt động phối hợp liên ngành trong hoạt động phòng chống NKĐSS chưa đượcthực hiện Hội phụ nữ là cơ quan có nhiều hoạt động phoi hợp với trạm y tể nhất đặc biệttrong lĩnh vực CSSKBMTE tuy nhiên cho đển nay, các hoạt động của hội trong lĩnh vực nàychủ yếu tập trung vào tuyên truyền vận động KHHGĐ mà chưa có đề cập đến việc phòngtránh bệnh NKĐSS Hoạt động của ban dân số cũng khá mạnh và tiếp cận sâu sát đến cộngđồng tuy nhiên chủ yếu tập trung vào vận động kế hoạch hoá gia đinh và sử dụng bao cao su.Chính vì thể, chương trình phòng chống NKĐSS của xã còn nhiều hạn chế, đặc biệt làtrong công tác dự phòng nâng cao kiến thức và thực hành phòng NKĐSS cho phụ nữ trong

xã Đó cũng là một trong những yêú tố dẫn tới tỷ lệ mắc NKĐSS cao của phụ nữ trong xã( Cây vấn đề phân tích vấn đề NKĐSS tại xã Tân Thịnh-Phụ lục 4)

Được sự quan tâm của TTYT huyện Nam Trực, ƯBND xã Tân Thịnh và sự giúp đỡcủa trường ĐH YTCC, các cán bộ y tế xã phối hợp với hội phụ nữ và ban dân số xã thực hiện

chương trình can thiệp nâng cao kiến thức-thực hành phòng NKĐSS cho phụ nữ trong

xã trong thời gian từ 01/01/2007 đến 31/12/2QQ7.

• Đối tượng can thiệp: do nguồn lực có hạn nên can thiệp tập trung vào đối tượng phụ nữ

15-49 tuổi đã cỏ chồng vì đây là đối tượng có nhiều nguy cơ mác NKĐSS hơn so với các phụ

nữ chưa có chồng do các hoạt động QHTD, mang thai, sinh nở và nạo phá thai

• Địa điếm can thiệp: do địa bàn của xã rộng, nguồn lực cho can thiệp có hạn và đặc thù

của xã có hai miền trạrrt là trạm Nam 'íân và trạm Nam Thịnh (Chi tiết

Trang 22

về tổ chức hệ thống y tế của xã-xem phụ lục 3) vì vậy can thiệp đượctiến hành ưu tiên tại miền Nam Tân trước khi mở rộng thực hiện trên cảxã.

• Điều tra ban đầu: Đe có những thông tin ban đầu cho xây dựng kế hoạch can thiệp,

nhóm sinh viên trường ĐH YTCC đã tiến hành một điều tra cắt ngang về kiến thức, thựchành phòng NKĐSS của đối tượng phụ nữ 15-49 tuổi có chồng tại miền Nam Tân, xã TânThịnh vào tháng 12/2006 với phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi định lượngkết hợp với phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm Ket quả cho thấy, kiến thức của đối tượng vềNKĐSS còn rất hạn chế, tỷ lệ phụ nữ có kiến thức đạt là 16,67%, trong đó có rất nhiều quanniệm sai lầm về bệnh NKĐSS như bệnh không lây, bệnh có thể tự khỏi Thực hành phòngbệnh còn nhiều hạn chế, nhiều hành vi nguy cơ như QHTD khi có kinh nguyệt (18,52%),QHTD khi có triệu chứng bệnh (10,25%) Thực hành vệ sinh còn chưa đảm bảo về vệ sinhkinh nguyệt (29,63%), vệ sinh QHTD (25,93%), cách vệ sinh bộ phận sinh dục (89,91%)

Tỷ lệ đi khám phụ khoa vào đợt chiến dịch còn rât thâp (27,78%), tỷ lệ dôi tượng tự điêu trịkhi có biểu hiện bệnh NKĐSS còn cao (64,54%) [12]

• Mục tiêu can thiệp

Mục tiêu chung

Tăng tỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi có chồng có tại miền Nam Tân, xã Tân Thịnh huyệnNam Trực, tỉnh Nam Định có kiến thức-thực hành đúng vê phòng tránh NKĐSS từ1/1/2007 đến 31/12/2007

Trang 23

• Chiến lược can thiệp:

Can thiệp thực hiện các hoạt động về tổ chức hội thảo nhằm nâng cao sự quan tâm củacác ban ngành đến hoạt động phòng chống NKĐSS; tổ chức các buổi sinh hoạt trao đổichuyên môn cho cán bộ y tế và cán bộ hội phụ nữ, cán bộ dân sô nhăm nâng cao kỹ năngtruyền thông về NKĐSS, bổ sung các tài liệu truyền thông về NKĐSS và giải pháp can thiệpchính tập trung vào các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao kiến thức

về NKĐSS từ đó thay đoi hành vi phòng chống NKĐSS của đổi tượng đích Các hoạt độngtruyền thông bao gồm:

- Truyền thông qua loa phát thanh 1 lẩn/ 2 tuần trong suốt thời gian can thiệp

- CBYT tư vấn trực tiếp cho người bệnh đến khảm tại trạm vào ngày khám phụ khoa, đặtvòng hàng tuần và qua đợt khám chiến dịch

- Phát tờ rơi truyền thông về NKĐSS cho tất cả phụ nữ 15-49 tuổi có chồng

- Lồng ghép truyền thông về bệnh trong 3 đợt sinh hoạt của hội phụ nữ vào thảng 3,tháng 6 và tháng 9

- Lồng ghép truyền thông về phòng chống bệnh NKĐSS trong 2 đợt truyền thông vềKHHGĐ của các cộng tác viên dân số vào tháng 2 và tháng 8

- Cán bộ y tế thôn đến từng nhà trong thôn nhẳc nhở đi khám vào mỗi đợt khám chiếndịch phụ khoa vào tháng 3 và tháng 9

Các nội dung truyền thông chủ yếu là về: những triệu chứng thường gặp của bệnh, cácyếu tổ thuận lợi cho sự phát triển của bệnh, phương thức lây truyền, hậu quả thường gặp,biện pháp phòng tránh, QHTD an toàn, vệ sinh cá nhân đúng cách, tầm quan trọng của đikhám và điều trị sớm bệnh

Sau khi chương trình được triển khai thì việc đánh giá hiêụ quả của chương trình canthiệp là một họat động rẩt thiết thực vả cần thiết nhằm cung cấp những thông tin cần thiếtcho các bên liên quan để từ dó ra những quyết định phù hợp cho việc triển khai hoạt động

Trang 24

Chương 2CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG NGHIÊN cứu

• Sự phù hợp của các hoạt động can thiệp với địa phương

• Kinh phí sử dụng đúng như dự toán

• Khả năng duy trì/ mở rộng chương trình

• HỖ trợ tài chính

• HỒ trợ chuyên môn, kỹ thuật

• Hỗ trợ máy móc và cán bộ chuyên môn trong các đợt khám chiến dịch

UBNDxãTãn

Thịnh

• Hiệu quả của chương trình can thiệp trong nâng cao kiến thức, thực hành phòng NKĐSS cho phụ nữ trong xã gópphần nâng cao sức khỏe của người dân trong xã

• Sự phối hợp có hiệu quả của các ban ngành trong hoạt động y tế

• Tăng cường sự phối hợp, cam kết của các ban ngành

• Hỗ trợ kinh phí và một số trang thiết bị cần thiết

Bên trung gian

Trang 25

Nhóm thực hiện chương trình

Trạm y tể xã Tân

Thịnh

• Kiến thức, thực hành phòng NKĐSS của phụ nữ trong xã

• Sự tiếp cận của đối tượng đích với dịch

vụ khám chữa bệnh và phòng bệnh tại trạm

• Sự phôi hợp của các ban ngành liên quan(HPN, ban DS) trong hoạt động phòng chống NKĐSS của trạm y tế

• Sự hỗ trợ của các nhà tài trợ cho hoạt động của trạm

• Thực hiện chương trình

Hội phụ nữ xã

• Kiến thức, thực hành phòng NKĐSS của phụ nữ trong xã

• Sự tham gia của đối tượng đích vào các hoạt động của ban ngành, hội

• Kỹ năng truyền thông của các cán bộ trong ban, ngành, hội được tăng lên

• Là đôi tượng đích trực tiếptham gia các hoạt dộng củachương trình

Cộng đồng

• Dự phòng lây nhiễm cho cộng dồng

• Giảm gánh nặng do điều trị bệnh cho cộng đồng

• Là đối lượng gián tiếp, hỗ trợđôi tượng đích tham gia cáchoạt động của chương trình

và thay đổi hành vi

Trang 26

Chương 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

> Phụ nữ tuổi 15’49 có chồng tại miền Nam Tân, xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực Tiêu chuẩnloại trừ: những phụ nữ kết hôn sau thời điểm triển khai can thiệp và những phụ nữ sổng độc thân (ly dỵ hoặc góa chồng)

> Cán bộ quản lý/thực hiện chương trình can thiệp: CB YT, cán bộ hội phụ nữ, cán bộ dân số

3.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu

> Thời gian nghiên cứu: Từ 11/03/2007 đến 01/03/2008

Hoàn thành đề cương nghiên cứu: Từ 11/03/2007-21/06/2007

Triển khai nghiên cứu: Từ 01/01/2008-01/03/2008

> Địa điểm thu thập thông tin đánh giá: Thông tin cho đánh giá được thu thập tại trạm y tểNam Tân, xã Tân Thịnh và 04 thôn của miền Nam Tân là các thôn Cao Lộng, Tân Thành,

Vũ Lao và Đồng Lư

3.3 Thiết kế nghiên cúm

Thiết kế đánh giá sau can thiệp có so sánh với số liệu trước can thiệp trên nhóm đối tượngnghiên cứu

Mô hình điều tra đánh gía được biểu diễn như sau:

Số liệu trên nhỏm _► Thu thập số liệu

nghiên cứu qua điều tra Can thiệp trên ráóm nghiên

-► So sánh

< -> Số liệu tru óc can thiệp:

Là kết quả của cuộc điều tra ban đàu về KAP của đối tượng phụ nữ 15-49 tuổi có chồng vềNKĐSSS tại miền Nam Tân, xã Tân Thịnh vào tháng 12/2006 do nhóm sinh viên trường đại họcYTCC thực hiện Cuộc điều tra này được thực hiện với mục đích làm căn cứ cho xây dựng mụctiêu và chiến lược của chương trình can thiệp Điều tra được tiến hành trên cả 4 thôn của miềnNam Tân với cỡ mẫu đại diện là 108 đối tượng được chọn vào nghiên cứu theo phương phápchọn mẫu ngẫu nhiên

Trang 27

đơn Kết quả điều tra trước can thiệp cho thấy kiến thức và thực hành phòng NKĐSS của đốitượng can thiệp còn rất hạn chế

> Đánh giá sau can thiệp:

Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

• Điều tra định lượng:

- Mục đích: thu thập các thông tin về KAP về NKĐSS của đối tượng đích sau can thiệp

(với các bảng hỏi đã được sử dụng trong điều tra ban đầu), thông tin về sự tiếp cận củađối tượng đích với các hoạt động can thiệp và đánh giá của đoi tượng đích về mức độphù họp của các hoạt động can thiệp

- Phương pháp: điều tra cắt ngang với phương pháp phỏng vân trực tiêp đôi tượng phụ

nữ 15-49 tuổi có chồng tại cả 4 thôn của miền Nam Tân

- Số liệu của cuộc điều tra sẽ được so sánh với số liệu trước can thiệp Hiệu quả của cáchoạt động can thiệp sẽ được đánh giá thông qua so sánh sự thay đổi CÓ ý nghĩa thống

kê về kiến thức, thực hành phòng bệnh NKĐSS của đối tượng đích trước và sau canthiệp

• Điều tra định tính: sẽ được thực hiện sau khi cuộc điêu tra định lượng kêt thúc

- Mục đích: thu thập một số thông tin bổ trợ cho kết quả điều tra định lượng bao gồm:

các điểm phù hợp và chưa phù hợp của chương trình can thiệp, những khó khăn thuậnlợi trong quá trình triên khai các hoạt động can thiệp và những gợi ý để nâng cao hiệuquả các hoạt động can thiệp

- Phương pháp: Thảo luận nhóm với các cán bộ quản lý chương trình, phỏng Vấn sâu

với các cán bộ thực hiện chương trinh can thiệp và thảo luận nhóm với đối tượng đíchcủa chương trình can thiệp là phụ nữ 15-49 tuổi có chồng

- Các thông tin thu thập được sẽ được sử dụng để bồ sung cho kết quà của điều tra địnhlượng để làm rõ hiệu quả và tính phù hợp của chương trình can thiệp và làm cơ sở để

đề ra các khuyển nghị trong việc duy trì, mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạtđộng can thiệp

Trang 28

3.4 Chọn mầu 3.4.1 Chon mẫu cho điều tra định lưọng

Các thông số được xác định như sau:

- Mức ý nghĩa a = 5%

- Hiệu lực của kiểm định (1 -0) = 90%

- PI; Tỷ lệ đối tượng đích có thực hành vệ sinh đạt vào thời diêm trước can thiệp Pi= 23,36

%

- Tỷ lệ ước tính đối tượng đích có thực hành vệ sinh đạt vào thời điểm sau can thiệp P2=45

%

- p=(Pi+Pz)/2

- Ước tính tỷ lệ bỏ cuộc hoặc từ chổi trả lời là: 10%

Thay các tham sổ cần thiết vào công thức, tính được cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là :n=99+10=109 đôi tượng (Cỡ mẫu này là tương đương với cỡ màu của điều tra ban dầu) .Ghi chú: Hành vi thực hành vệ sinh được chọn làm căn cứ để tính cỡ mẫu do đây là đặctính đòi hỏi cỡ mẫu lớn nhất so với các đặc tính còn lại (kiến thức, thực hành đi khám ) sau khi

đã được tính trên phần mem Ssize

Trang 29

3.4.1.2 Cách chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

Các bước chọn mẫu:

• Bước 1: Lập danh sách tất cả các đổi tượng phụ nữ 15-49 tuổi có chồng tại miền Nam

Tân, xã rân Thịnh theo số thứ tự từ 0001-n dựa trên sổ quản lý dân số (n là tổng số phụ nữ15-49 tuổi có chồng trong xã, theo số liệu cuối 2006 là 1135 đối tượng) Loại bỏ các đốitượng không phù hợp với tiêu chuan nghiên cứu

• Bưởc 2: Sử dụng bảng số ngẫu nhiên chọn mẫu theo quy ước:

• Chọn tập hợp 4 chữ số ngẫu nhiên bắt đầu từ 4 cột số ở góc trên bên trái và đi từ trên xuống dưới và khi kết thúc lại bat đầu từ 4 cột so liên tục phía bên phải (do Số thứ tự cùa các đối tượng có 4 chữ số)

• Chọn các tập hợp số có các chữ số nằm trong khoảng giá trị từ 0001-n và dừng lại khi chọn đủ cỡ mẫu cần thiết là 109 đối tượng nghiên cứu

3.4.2 Chọn mẫu cho điều tra định tính • *

• Phương pháp phỏng vấn sẫu

- Đoi tượng: Các cán bộ thực hiện chương trình can thiệp

- Số lượng: 04 cuộc phỏng vấn sâu sẽ được thực hiện

- Cách chọn đối tượng: 01 cán bộ nữ hộ sinh tại trạm y tế, 01 cộng tác viên y tế thôn, 01 cán bộ HPN và 01 cộng tác viên dân so trực tiếp thực hiện hoạt động truyền thông về

NKĐSS

- Phương pháp thảo luận nhóm với cán bộ quản lý chương trình can thiệp

- Số lượng: 1 cuộc thảo luận nhóm

- Cách chọn đối tượng: trưởng trạm y tế, cán bộ quản ỉý chương trình PC NKĐSS của trạm y tế, chủ tịch hội phụ nữ, trưởng ban dân số

• Phương pháp thảo luận nhóm với phụ nữ J5-49 tuôì có chông:

- Số lượng: 04 cuộc thảo luận nhóm sẽ được thực hiện, mỗi cuộc thảo luận nhóm sẽdược tổ chức tại một thôn và trong mỗi buổi thảo luận nhóm sẽ có từ 6-8 đối tượng phụ

nữ 15-49 tùổi

- Cách chọn đoi tượng: Các đối tượng sẽ được chọn dựa trên danh sách các đối tượngcủa điều tra định lượng và trong mỗi nhóm sẽ chọn các đốỉ tượng có trình độ học vấnkhác nhau, nghề nghiệp khác nhau và ở các độ tuổi khác nhau của nhóm để các ý kiếnthu được có thể đại diện cho nhóm

Trang 30

3.5 Câu hỏi và chỉ số đánh giá

1 Đánh giá sự thay đổi

- Tỷ lệ đối tượng đích có kiến thức về NKĐSS đạt yêu cẩu Bao gồm:

+ Kiến thức về khái niệm NKĐSS

+ Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh

+ Kiến thức về triệu chứng

+ Kiến thức ve hậu quả

+ Kiến thức về đường lây

+ Kiến thức về cách phòng tránh+ Kiến thức về cách xử trí đúng khi mắc bệnh

+ Kiến thức về người cần điều trị khi mắc bệnh +

Kiến thức chung về NKĐSS

- Phỏng vấn địnhlượng

2 Đánh giá sự thay đổi

- Tỷ lệ đối tượng đích có thực hành vệ sinh đạt yêu cầu Bao gồm: +

Vệ sinh BPSD hàng ngày

+ Sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh+ Rửa bộ phận sinh dục đúng cách+ Vệ sinh kinh nguyệt

+ Vệ sinh trước và sau QHTD

- Tỷ lệ đối tượng đích không thực hiện các hành vi QHTD cónguy cơ

Bao gồm: + Không QHTD khi có kinh nguyệt

+ Không QHTD khi có triệu chứng bệnh

- Phỏng vẩn địnhlượng

Trang 31

- Tỷ lệ đổi tượng đích tiếp cận với các hoạt động của chương trình can thiệp.

- Các lý do cản trở sự tiếp cận của đối tượng đích với các hoạt động của chương trình can thiệp

-Phỏng vấn địnhlượng

- Các hoạt động can thiệp có phù hợp với đối tượng đích không?

- Tỷ lệ đoi tượng đích đánh giá hoạt động truyền thông là phù hợp

Một số câu hỏi sẽ đưọc trả lời thông qua nghiên cứu định tính:

- Những điểm phù hợp và chưa phù hợp của các hoạt động can thiệp là gì?

- Các yếu tố cản trở sự tiếp cận của đổi tượng đích với chương trình can thiệp là gì?

- Sự hữu ích của chương trinh can thiệp với đối tượng đích như thế nào?

- Những khó khăn/thuận lợi trong quá trình triển khai hoạt động là gì?

- Những giải pháp để cài thiện/nâng cao chất lượng hoạt động là gì?

( Xem chi tiết phần Biến số nghiên cứu -Phụ lục 5)

Trang 32

3.6 Công cụ thu thập thông tin

- Bộ câu hỏi phỏng vấn đổi tượng phụ nữ tuoi 15-49 có chồng, bao gôm các câu hỏi đóng và mở

- Bản hướng dẫn thảo luận nhóm với đối tượng phụ nữ có chồng tuổi 15-49 với những chủ đề:

- Sự phù hợp và những hạn chế của từng hoạt động truyền thông

- Những lợi ích của các hoạt động can thiệp

- Những gợi ý để nâng cao chất lượng hoạt động can thiệp

(Phụ lục 8 )

- Bản hướng dẫn thảo luận nhóm với cán bộ quản lý chưong trình với các câu hỏi mở về các chủ đề

- Sự tham gia của các ban ngành liên quan trong quá trình thực hiện can thiệp

- Sự phù hợp của các hoạt động can thiệp

- Nguồn lực cho can thiệp

- Những khó khãn/thuận lợi trong quá trình thực hiện

- Khả năng duy trì hoặc mở rộng can thiệp

(Phụ lục 9)

- Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu CBYT, cán bộ HPN, cán bộ DS với những câu hỏi mở về các chủ đề:

- Quá trình triển khai các hoạt động phỏng chống NKĐSS

- Những điểm mạnh và hạn chế của từng hoạt động •

- Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình triển khai các hoạt động

- Những yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện các hoạt động

- Những gợi ý để cải thiện/nâng cao chất lượng hoạt động

- Phụ lục 10 )

Trang 33

3.7 Thu thập sổ liệu nghiên cúu

SỐ liệu được thu thập tại địa phương thông qua các phương pháp chính là: phỏng vấn trực tiếp,phỏng van sâu và thảo luận nhóm

Quy trình thu thập thông tin gồm có các bước như sau:

> Bước 1: Chuấn bị thu thập số liệu tại địa phương:

• Hoàn chỉnh các công cụ thu thập số liệu bao gồm cả việc in ấn với số lượng thích họp

• Lên danh sách những đối tượng cần tiếp cận để thu thập số liệu cùng với địa điểm tiếp cận

• Tuyển chọn điều tra viên (ĐTV):

- 04 ĐTV thu thập các số liệu định lượng tại 4 thôn của miền Nam Tân sẽ là các nữ cán bộ y tếthôn tại tại mồi thôn Các cán bộ này phải là những người thông thạo địa bàn của thôn, có kỹ

năng giao tiêp và có uy tín với người dân trong thôn

- 02 cán bộ thu thập số liệu định tính sẽ là 02 thành viên của nhóm nghiên cứu (là sinh viên

của trường ĐH YTCC)

- Tuyển chọn giám sát viên (GSV):

- 02 GSV sẽ là thành viên của nhóm nghiên cứu (sinh viên trường ĐH YTCC) Là người nắm rõ

quy trình điều tra, có kỹ năng giám sát hỗ trợ cho các điều tra viên, có kỹ năng giao tiếp tổt

với điều tra viên và cộng đồng

• Tập huấn cho điều tra viên và giám sát viên

- Điều tra viên được tập huấn về nội dung phỏng vân và các kỹ năng phỏng vấn, quy trìnhphỏng vấn

- Giám sát viên được tập huấn về nội dung giám sát và các kỹ thuật giám sát

- Giám sát viên và điều tra viên sẽ được tập huấn trong một ngày trước khi tiến hành thu thập

số liệu

Trang 34

- Bước 2: Tiến hành thu thập số liệu

- Quy trình điều tra định lượng:

- Bước r Điều tra viên tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên danh sách đối tượng đã chuẩn

bị sẵn Điều tra viên chào hỏi, giới thiệu mục đích nghiên cứu, và xin sự đồng ý của đốitượng tham gia vào nghiên cứu Chỉ tiếp tục tiến hành phỏng vấn khi có được sự đồng ý củađổi tượng tham gia vào nghiên cứu.I

- Bước 2: Tiến hành phỏng vấn đối tượng theo bộ câu hỏi có sẵn.

• Quy trình giám sát điều tra định lượng:

Mỗi giám sát viên sẽ giám sát 20% số phiếu của các điều tra viên với 2/3 số phiếu là giámsát trực tiếp và 1/3 số phiếu là giám sát gián tiêp (tương đương với 4 phiếu trực tiếp và 2 phiếugián tiếp)

- Giám sát trực tiếp: Giám sát viên sê đi trực tiêp với điêu tra viên trong quá trinh thu thập sốliệu, quan sát quá trình điều tra viên thu thập số liệu và đánh giá vào bảng kiểm Kết quả

giám sát sẽ được phản hồi ỉại ngay với điều ưa viên

- Giám sát giản tiếp: Giám sát viên rút thăm phiếu điều tra của mỗi điều tra viên và tiểp cậnlại đối tượng nghiên cứu nhăm đảm bảo điêu tra viên tiêp cận đúng đối tượng và đảm bảoquy trình điều tra Kết quả giám sát cũng sẽ được phản hồi lại ngay với điều tra viên

- Các phiếu điều tra sẽ được thu lại ngay vào cuối mỗi buổi điều tra để rà soát lại nội dung củaphiêu nếu có chồ nào chưa rõ ràng thì giám sát viên sẽ hỏi lại điều tra viên và nếu cần thiết sẽtiếp cận lại đối tượng nghiên cứu

• Điều tra định tính:

Quy trình tương tự điều tra định lượng Bên cạnh đó, do quá trình phỏng vấn sâu và thảoluận nhóm có sử dụng máy ghi âm vì vậy thông tin này sẽ được thông báo và xin sự đồng ỷ củađối tượng trước khi thực hiện

Trang 35

3.8 Phương pháp xử lý và phân tích so liệu

- Quy trình xử lý số liệu: Giám sát viên rà soát lại các phiếu điều tra vào cuối mỗi buổi điều tra

để đảm bảo thông tin thu được đầy đủ -> Nhập số liệu bằng phẩn mềm SPSS phiên bản 10.0->Kiểm tra ngẫu nhiên 10% số phiếu được nhập để đảm bảo việc nhập liệu chính xác Các số liệu

được mã hóa và dán nhãn phục vụ cho mục đích nghiên cứu -y Kiểm tra các giá trị mất

(missing), các giá trị bất thường và lồi do mà hóa-> Chuyển số liệu sang phần mềm Stata đểphân tích

- Phân tích sổ liệu: So liệu được phân tích bằng phần mềm Stata 9.0 Các kỹ thuật thống kê được

áp dụng bao gồm

- Tính tần số

- Tính tỷ lệ phần trăm

- Kiểm định ý nghĩa thống kê của sự khác biệt giữa hai tỷ lệ: test %2

- Đánh giá hiệu quả can thiệp thông qua chỉ số hiệu quả (3):

CSHQ(%) = xl00o/o

P1

Trong đó: CSHQ: chỉ số hiệu quả

p 1: Giá trị của chỉ số nghiên cứu trước can thiệp P2: Giá trị của chỉ số nghiêncứu sau can thiệp

Tien hành gỡ băng ghi âm các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm Các thông tin từ các vãn bản gỡ băng sẽ được mã hoá và tổng họp theo chủ đề quan tâm bao gồm:

- Sự phù hợp và những hạn che của từng hoạt động truyền thông

- Các yếu tố cản trở sự tiếp cận của đối tượng đích với chuông trình can thiệp - Những khókhăn/thuận lợi và yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thực hiện các hoạt động can thiệp

- Khả năng duy trì/ mở rộng can thiệp

- Những giải pháp dể cải thiện/nâng cao chat lượng hoạt động là gì?

Các thông tin trong mỗi chủ đề sẽ được sắp xểp lại và phân tích, kết hợp với các kết quả định lượng nham trả lời các câu hỏi đánh giá quan tâm

Trang 36

3.9 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

Sự tham gia của đối tượng nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện Tất cả các đổi tượng tham gianghiên cứu đều được giải thích rõ về mục đích, nội dung nghiên cửu, tính bảo mật thông tin củanghiên cứu và tự nguyện ký vào giấy đồng ý tham gia nghiên cứu Trong suốt quá trinh nghiên cứu,nểu không thoải mái, đối tượng có thể rút không tiếp tục tham gia nghiên cứu

Toàn bộ thông tin thu thập chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụ cho bất kỳmục đích gì khác Tên và địa chỉ của đối tượng nghiên cứu sẽ không được gắn với thông tin trả lời vàmọi thòng tin đối tượng nghiên cứu cung cấp sẽ được giữ bí mật

Nghiên cứu sẽ tuân theo quy trình xét duyệt của Hội Đồng Đạo Đức Trường Đại Học Y TếCông Cộng và chỉ được triến khai khi được sự thông qua và cho phép của Hội Đồng Đạo Đức

Nghiên cứu được thực hiện tại địa phương khi có được sự đồng ý của chính quyền địa phương

3.10 Các yếu tố ảnh hương và hạn chế của nghiên cứu

- Một số yếu tồ ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu và biện pháp khắc phục:

- Do nội dung phỏng vấn có một số thông tin mang tính nhạy cảm nên có thể gặp sai số thông tin

do đối tượng có thể không trả lời đúng thực tế

- Trong quá trình điều tra, có thể có những đối tượng bỏ cuộc hoặc từ chối tham gia vào nghiêncứu dẫn tới sai số bỏ cuộc

Để khắc phục sai số thông tin và sai số bỏ cuộc, mục đích nghiên cứu, tính bảo mật thôngtin sẽ được giới thiệu rõ ràng cho đối tượng nghiên cứu và chỉ tiến hành phỏng vấn khi dốitượng dã dồng ý Bên cạnh đó, diều tra viên được lựa chọn là những người có kỹ năng giao tiếp,

có uy tín và quen thuộc với người dân tại địa phương để tạo sự tin tưởng cho đối tượng nghiêncứu và điều tra viên cũng được tập huấn kỹ trước khi phỏng vấn Bên cạnh dó mẫu nghiên cứucũng tính thêm 10% đe hạn chê sai sô do đôi tượng bỏ cuộc

Trang 37

“ Yếu tố về sự kiểm tra (Testing threat): Do nghiên cứu sử dụng bộ công cụ điều tra trước và saucan thiệp ỉà như nhau vì vậy khi đối tượng đích trả lời các câu hỏi về NKĐSS trong điều tra banđầu đổi tượng có thể nhớ lại dẫn tới sai số nhớ lại hoặc tăng sự tò mò về vấn đề NKĐSS dẫn tớiđối tượng tự tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề đó do đó kết quả điều tra lại sau can thiệp có thể khôngphản ánh đúng sự thay đổi thật sự Do đó, để khắc phục những đối tượng trước nghiên cứu vàsau nghiên cứu đều được chọn một cách ngẫu nhiên trong cộng đồng can thiệp

- Các tác động ngoại lai (yếu tó nhiễu): Trong thời gian can thiệp, có thể có những yểu tố khácnằm ngoài chương trình can thiệp góp phân đưa lại các thông tin về bệnh NKĐSS cho đối tượng

đích như các hoạt động truyền thông- tư vấn về bệnh NKĐSS phát trên đài, ti vi hoặc báo chítrong cùng giai đoạn này vì vậy có thê làm sai lệch hiệu quả của can thiệp

- Hạn chế của nghiên cứu

- Thứ nhất là nghiên cứu là không có nhóm chứng đê so sánh, do vậy băng chứng để nói lên hiệu

quả của can thiệp còn chưa đủ mạnh

- Thứ hai là do nguồn lực và thời gian có hạn nên nghiên cứu chỉ tiến hành đo lường trên một cỡ

mẫu nhỏ Mặc dù cỡ mẫu và cách chọn mẫu được xác định cẩn thận nhằm đại diện cho quần thểnhưng không thể tránh khỏi những sai số của sự khác biệt các quan sát trên mẫu nghiên cửu sovới giá trị thật của quần thể

- Thứ ba là nghiên cứu chưa có được những biện pháp để kiểm soát các yếu tố nhiễu (các tácđộng ngoại lai) có thể ảnh hường tới kết quả của can thiệp Nguyên nhân một phần do nghiêncứu đánh giá không được xây dựng ngay từ trước khi triển khai can thiệp vì vậy thiếu nhómchứng và những biện pháp cần thiết khác đe kiếm soát sự tác động của những yểu tố này

Trang 38

Chương 4 KẾT QUẢ Dự KIÉN4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 1: Một số thông tin chung về đổi tượng nghiên cứu

Một số đặc điểm Trước can thiệp Sau can thiệp

X2, p

SỐ lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Tuổi

15-1920-2930-3940-49

Tình trạng hôn

nhân

Sông cùng với chồng

Ly thân/ly dịGóa chồng

Nghề nghiệp

chính

Nông dânBuôn bán dịch vụCông nhân viên chức nhà nước

Khác

Trình độ học

vấn

Mù chữTiểu họcTHCSTHPT và trênTHPT

Nghề nghiệp

chính của chồng

Nông dân

Đi làm ăn xaCông nhân viên chức nhà nước

Khác

Trang 39

4.2 Sự tiếp cận của đổi tượng đích vói các hoạt động can thiệp

Bảng 2: Mô tả sự tiếp cận của đối tượng đích với các hoạt động can thiệp

Sự tiếp cận của đối tượng đích với các hoạt

Nhận tờ rơi truyền

thông về NKĐSS

CóKhôngTốngĐược CBYT tư vấn khi

đến khám phụ khoa tại

trạm

CóKhôngTổngTham gia sinh hoạt hội

phụ nữ về phòng chống

NKĐSS

1-2 lần

3 lầnKhông

Tông

Được cán bộ dân sổ

truyền thông tại nhà

CóKhôngTốngĐược cộng tác viên dân

sô nhắc nhở đi khám

trước mỗi đợt khám

chiên dịch

CóKhông

Tổng

Trang 40

4.3 Sự thay đổi kiến thức về NKĐSS của đối tượng đích sau can thiệp

4.3.1 MÔ tả sự thay đổi kiến thức về NKĐSS của đối tượng đích

Bảng : Kiến thức về khái niệm NKĐSS

Kiến thức về khái niệm NKĐSS Trước can thiệp Sau can thiệp

Bảng 3: Kiến thức của đối tượng đích về một số triệu chứng của NKĐSS

Kiến thức về triệu chứng của

NKĐSS

Trước can thiệp Sau can thiệp

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)Không có biểu hiện gì

Ra nhiều khí hư có mùi hôi

Ngứa rát ở cơ quan sinh dục

Âm hộ sưng đỏ đau rát

Đái buốt

Lở loét, mụn rộp ở cơ quan sinh dục

Đau âm ỉ vùng bụng dưới, đau hạ vị,

đau bên hố chậu

Số triệu chứng NKĐSS trung bình

đôi tượng kê được

Ngày đăng: 11/12/2023, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số thông tin chung về đổi tượng nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 1 Một số thông tin chung về đổi tượng nghiên cứu (Trang 38)
Bảng 2: Mô tả sự tiếp cận của đối tượng đích với các hoạt động can thiệp - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 2 Mô tả sự tiếp cận của đối tượng đích với các hoạt động can thiệp (Trang 39)
Bảng 3: Kiến thức của đối tượng đích về một số triệu chứng của NKĐSS - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 3 Kiến thức của đối tượng đích về một số triệu chứng của NKĐSS (Trang 40)
Bảng 6: Kiến thức của đối tượng đích về khả năng lây bệnh NKĐSS - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 6 Kiến thức của đối tượng đích về khả năng lây bệnh NKĐSS (Trang 41)
Bảng 4: Kiến thức của đối tượng đích về nguyên nhân gây NKĐSS - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 4 Kiến thức của đối tượng đích về nguyên nhân gây NKĐSS (Trang 41)
Bảng 8: Kiến thức của đối tượng đích về xử trí khi mắc NKĐSS - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 8 Kiến thức của đối tượng đích về xử trí khi mắc NKĐSS (Trang 42)
Bảng 7: Kiến thức của đối tượng đích về cách phòng tránh NKĐSS - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 7 Kiến thức của đối tượng đích về cách phòng tránh NKĐSS (Trang 42)
Bảng 8: Kiến thức về đối tượng cần điều trị khi mắc NKĐSS - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 8 Kiến thức về đối tượng cần điều trị khi mắc NKĐSS (Trang 42)
Bảng 9: Hiệu quả trong thay đổi kiến thức về NKĐSS của đối tượng đich - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 9 Hiệu quả trong thay đổi kiến thức về NKĐSS của đối tượng đich (Trang 43)
Bảng 10: Mô tả nguồn nước sử dụng để vệ sinh hàng ngày - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 10 Mô tả nguồn nước sử dụng để vệ sinh hàng ngày (Trang 44)
Bảng 12: Mô tả cách vệ sinh bộ phận sinh dục của đối tượng đích - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 12 Mô tả cách vệ sinh bộ phận sinh dục của đối tượng đích (Trang 44)
Bảng 11: Mô tả số tần vệ sinh bộ phận sình dục hàng ngày của đối tượng đích - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 11 Mô tả số tần vệ sinh bộ phận sình dục hàng ngày của đối tượng đích (Trang 44)
Bảng 16: Mừ tả hành vi QHTD khi cú triệu chứng bệnh - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 16 Mừ tả hành vi QHTD khi cú triệu chứng bệnh (Trang 45)
Bảng 13: Mô tả thực hành vệ sinh kinh nguyệt của đổi tượng đích - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 13 Mô tả thực hành vệ sinh kinh nguyệt của đổi tượng đích (Trang 45)
Bảng 14: Mô tả thực hành vệ sinh QHTD của đố ì tượng đích - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 14 Mô tả thực hành vệ sinh QHTD của đố ì tượng đích (Trang 45)
Bảng 17: Mô tả hành vì đì khảm phụ khoa vào đợt khảm chiên dịch của trạmy tê - Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức   thực hành phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản cho phụ nữ từ 15 49 tuổi có chồng tại miền nam tân   xã tân thịnh huyện nam trực   tỉnh nam định   năm 2007
Bảng 17 Mô tả hành vì đì khảm phụ khoa vào đợt khảm chiên dịch của trạmy tê (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w