Nguyễn Thành Chung - nghiên cứu viên chính của ‘‘Nghiên cứubệnh chứng về các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường tuýp 2 ở Hà Nội” đã cho tôi sử dụng một phần bộ số liệu để làm khóa lu
Trang 1MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3
CHUÔNG lĩ 1 ONG QUANTA! LLẸU — 4
LI Bệnh dái tháo dường - 4
7.7.7 Định nghĩa và phần loại bệnh đái tháo đường 4
7.7.2 Phân loại đái tháo đường 4
7.7.3 Quả trình sinh bệnh đái tháo đường tuýp 2 4
1.1.4 Đặc điểm lâm sàng, cận lãm sàng của bệnh đái tháo đường tuýp 2 4
7.7.5 Phác đồ điều trị 5
7.2 Dịch tễ học bệnh Đái tháo đường 6
1.2.1 Trên Thế giới 6
1.1 2
Việt Nam 7
1.3 Một sổ yếu tố liên quan đến lượng đường huyết ữong máu ở bệnh nhân mắc đái tháo đường tuýp 2 8
1.4 Giới thiệu chung về Bệnh viện Thanh Nhàn và chương trình đái tháo đường tại bệnh viện. 10 CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu -11
2.2 Tiêu chỉ chọn đối tượng 11
2.4 Thiết kế nghiên cứu. - - -11
2.5 Mẩu 11 2.6 Phương pháp thu thập số liệu - - - ™ „.
11 2.7 Phương pháp phân tích số liệu - -~™ - — -12
2.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai so và biện pháp khắc phục - - -12
2.9 Biến số trong nghiên cứu -12
2.10 Phương pháp đo lường và tìêu chuẩn đánh giá— 16 1.1 0.1 Phương pháp đo lương 16
1.2 0.2 Các tiêu chuẩn đánh giá 17
2.7 7 ẴTỉỉh cạnh đạo đức nghiên cứu 18
2.12 Khung lý thuyết 19
CHƯƠNG 3ĩ KET Q1IA U « ». 20
Trang 23.1 Đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhân mắc đái tháo đường tuýp 2 - -20
3.2 Mô tả các đặc điểm cận lâm sàng của các bệnh nhăn mắc ĐTĐ tuýp 2 -23
3.3 Một số yếu tố liên quan đến lượng đường huyêt - — 24
3.3.1 Mối liên quan giữa lượng đường huyết với các đặc điểm chung của ĐTNC 24
3.3.4 Moi liên quan giữa lượng đường huyết trong máu với các chỉ sổ cận lầm sàng 25
3.3.5 Mối liên quan giữa lượng đường huyết máu với thói quen ăn uổng 26
3.3.6 Moi liên quan giữa lượng đường huyết với chế độ vận động
TI CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN - ««.— 29
4.1 Đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhân mắc dải tháo đường tuýp 2. -—29
4.2 Đặc điểm cận lâm sàng của các đối tượng mắc ĐTĐ tuýp 2 tại bệnh viện Thanh Nhàn 30
4.3 Mối liên quan giữa lượng đường huyết với một số yếu tố -30
4.3.1 Thói quen uống rượu bia 30
4.3.2 Thói quen ăn uổng và chế độ vận động hàng ngày 31
CIIL V711VJT o IXIL1 ••••»»»««»• ••••••■■*••••••••••« 5.1 Đặc diêm dịch tễ học của các bệnh nhân mắc đai tháo đường tuýp 2 tại bệnh viện Thanh Nhàn 3 5.2 Đặc diêm cận lâm sàng của các bệnh nhân mắc dải tháo đường tuýp 2 tại bệnh viện Thanh Nhàn _ 33 5.3 Mối liên quan giữa lượng đường huyết máu với các yếu tố — - -33
CHƯƠNG 6: KHUYÊN NGHỊ 34 TAI LIỆU THAM KHAO - - 35
PHỤ Z-JU C2 39
Phụ lục 1: giói thiệu về nghiên cứu gốc - “Nghiên cứu bệnh chứng về yếu tổ nguy cơ của bệnh đái tháo đường tuýp 2 ở Hà Nội” -— -39
Phụ lục 2: Phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu - _ -41 Phụ lục 3’ Bộ câu hỏi phỏng vấn bệnh nhân mói mẳc Đái tháo đtròng tuýp 2 tại bệnh viện
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ và các rối ỉoạn đường huyết theo WHO - IDF 2008 cập
nhật 2010 và theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ADA/WHO năm 2010 5
Bảng 2.2 Phân loại béo phì theo BMI của ASEAN 17
Bảng 2.3 Đánh giá rối loạn chuyển hóa Lipid theo tiêu chuẩn ACEP ATPIH 2001 18
Bảng 3.1 Mô tả các đặc điểm chung của ĐTNC theo giới tính (n: số lượng) 20
Bảng 3.2 Mô tà các chỉ số nhân trắc học ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 21
Bảng 3.3 Phân bố tỷ lệ đối tượng mắc ĐTĐ tuýp 2 theo mức BMI và theo giới 22
Bảng 3.4 Đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân mac ĐTĐ tuýp 2 (đơn vị mmol/1) 23
Bảng 3.5 Mô tả tỳ lệ rối loạn các chỉ số cận lâm sàng 23
Bảng 3.6 Mối liên quan giũa lượng đường huyết với các đặc điểm chung của ĐTNC 24
Bảng 3.7 Mổi liên quan giũa lượng đường huyết máu với các chi so cận lâm sàng 25
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa lượng đường huyết máu với thói quen ăn uống 26
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa lượng đường huyết máu với thói quen uống rượu bia 28
Trang 4LỜI CẢM ON
Với tẩm ỉòng thành kính nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Ban giám hiệu trường Đại học Y tể Côngcộng, Phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học, cùng toàn thể các thầy cô giáo của nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợicho tôi học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới đên Ths Bùi Thị Tú Quyên, người đã tận tình hướng dẫn và
hỗ trợ hiệu quả cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Nhờ sự chỉ bảo tận tình của cô, tôi đã học hỏi đượcthêm nhiều kinh nghiệm quý báu trong việc nghiên cứu, áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn đến Bs Nguyễn Thành Chung - nghiên cứu viên chính của ‘‘Nghiên cứubệnh chứng về các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường tuýp 2 ở Hà Nội” đã cho tôi sử dụng một phần bộ số liệu để
làm khóa luận này
Một phần không nhỏ của thành công khóa luận này là nhờ sự giúp đỡ động viên của người thân trong gia đình vàbạn bè đã ủng hộ và giúp đỡ khi tôi gặp khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn sâu sắc!
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
Bùi Thị Thúy Giang
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẢT
IDF Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế
Trang 7Acid uric trung bình của các bệnh nhân mắc ĐTĐ là 332,74 ± 134,46 mmol/1 Nghiên cứu cũng chothấy có mối liên quan giữa lượng đường huyết trong máu với một số yểu tố như: thời gian hoạt độngtrung bình/ tuần và thói quen ăn da gà.
Từ kết quả Số liệu trên, tôi xin đưa ra một số khuyến nghị: các bệnh nhân đã mắc ĐTD nên cóchế độ dinh dưỡng phù họp cho người mẳc đái đường Bên cạnh đó, công tác tư vấn, điều trị ngoạitrú tốt để bệnh nhân tuân thủ đúng chế độ điều trị ngoại trú, hạn chế tình trạng không kiểm soát được
tác phòng chống bệnh ĐTĐ ở Việt Nam
Trang 8ĐẶT VẤN ĐÈ
Hiện nay, hầu hết các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam đang phải đối mặt vớigánh nặng bệnh tật kép Throng khi các bệnh truyền nhiễm đang dần được kiểm soát thì các bệnhkhông truyền nhiễm như bệnh Tim - mạch, ĐTĐ tuýp 2, ung thư lại đang tăng lên từng ngày và ưởthành một trong những vấn đề nổi cộm mang tính toàn cầu [42]
Theo ước tính của Liên đoàn Đái tháo đường quốc tc (IDF), năm 2013 có khoảng 382 triệungười ưên thế giới mắc bệnh ĐTĐ, chiếm 8,3% và dự đoán tới năm 2035 con số này có thể sẽ đạtmốc 595 triệu người [29] Trong đó, khu vực Bắc Mỹ và vùng Caribe có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao nhất với11%, tiếp theo là Trung Đông và Bắc Phi với 9,2%, khu vực Tây Thái Bình Dương với 8,6% [34].Đáng chú ý là có tới 35 trong tổng số 219 quốc gia có tỷ lệ mác rát cao (trên 12%) lại nằm chủ yểu ở
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng bệnh tật của Thế giới Theo thống kê của Cụcquản lý Khám chữa bệnh, tỳ lệ mắc ĐTĐ năm 2012 tại Việt Nam là 5,7%, và khi so sánh giữa số liệu
thống kê của năm 2002 và năm 2012 thì tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nước ta tăng lên tới 211% [16] Trong đó,ĐTĐ tuýp 2 là loại mắc phổ biển nhất trên cộng đồng, chiếm 80 - 90% trong sổ các trường hợp đượcchấn đoán mắc ĐTĐ [20] Sự gia tăng của bệnh cũng gây ra hậu quả không hề nhỏ khi có khoảng17.000 người chết vì các biến chứng của bệnh [16]
Khu vực thành thị, tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ tuýp 2 tăng lên từ 1,4% năm 1990 đến 4,4% năm 2002[3], [35] Hà Nội là thành phố có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh thứ hai sau thành phố Hồ ChíMinh, và cũng là một trong những thành phố có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao nhất với tốc độ tăng nhanh Tỷ lệmắc ĐTĐ của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh từ 6.6 % (năm 2001) lên đến 11,4% (năm 2009)cao hơn so với tỷ lệ mắc chung của cả nước [24], [37]
Bệnh viện Thanh Nhàn lả bệnh viện đa khoa hạng I cùa thành phố Hà Nội, với hai chuyênkhoa đầu ngành là Nội khoa và Chẩn đoán hình ảnh Trong đó hoạt
Trang 9động khám, theo dõi, quản lý và điều trị bệnh ĐTĐ là một trong những hoạt động thường quy của bệnh viện Mỗi ngày cỏ khoảng từ 200 -
350 bệnh nhân đen khám và điều trị bệnh ĐTĐ, trung bình một tháng có khoảng 50 bệnh nhân điều trị nội trú vì ĐTĐ Hơn nữa, chương trình ĐTĐ tại bệnh viện đang hoạt động khá tốt với hơn 10.0000 bệnh nhân được theo dõi và quản lý.
Sổ liệu được sử dụng trong báo cáo này được lấy một phần từ “Nghiên cứu bệnh chứng về yếu
tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ tuýp 2 ở Hà Nội” với mục tiêu của nghiên cứu gốc là đánh giá mối liênquan giữa các chỉ sổ nhân trăc học (cân nặng, BMI, WHR, ), các chỉ sổ cận lâm sàng với tình trạngmắc ĐTĐ tuýp 2 và tìm hiểu các yếu tố bảo vệ của bệnh ĐTĐ tuýp 2 Nhận được sự đồng ý của chủnhiệm đề tài, tôi đã sử dụng một phần số liệu của nghiên cứu ban đầu với 90 bệnh nhân mắc ĐTĐtuýp 2 nhằm mô tả các đặc điểm dịch tễ học, cận lâm sàng của các bệnh nhân mắc ĐTĐ tuýp 2 vàxác định mối liên quan giữa một số yếu tổ với lượng đường huyết trong máu
Trang 10MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
Mô tả đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhân măc ĐTĐ tuýp 2 đãng ký khám và điêu trị tại bệnh viện Thanh Nhàn từ 8/2013 - 4/2014
Mô tả một số đặc điếm cận lâm sàng của các bệnh nhân măc ĐTĐ tuýp 2
Xác định một số yếu tố liên quan đến lượng đường huyết trong máu của các bệnh nhân mắc
ĐTĐ tuýp 2
1
2
3
Trang 11CHU ÔNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Bệnh đái tháo đường
1 ỉ 1 Định nghĩa và phân loại bệnh đái tháo đường
Theo Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF) năm 2010 đã định nghĩa ĐTĐ là “nhỏm nhữngrối loạn không đồng nhất gồm tăng đường huyêt và rôi loạn dung nạp glucose do thiếu insulin, dogiảm tác dụng của insulin hoặc cả hai ĐTĐ tuýp 2 đặc trưng bởi kháng insulin và thiếu tương đốiinsulin, một trong hai rối loạn này có thể xuất hiện ờ thời điểm có triệu chứng lâm sàng bệnh ĐTĐ”[42],
ỉ 1.2 Phân loại đái tháo đường
Vào năm 1999, 2003, 2006, ủy ban chuyên gia của Hội Đái tháo đường Mỹ (ADA), Hội Đáitháo đường Châu Âu đã phân loại ĐTĐ như sau:
Đái tháo đường tuýp 1 là có phá hủy tế bào bêta và thiếu insulin tuyệt đối, được chia làm haithể theo nguyên nhân là do cơ chế tự miễn và do không tự miễn, không phụ thuộc kháng thể khángbạch cầu ở người (Human Leucocyst Antigen: HLA)
Đái tháo đường tuýp 2 đặc trưng bởi kháng insulin, giảm tiết insulin, tăng sàn xuất glucose từgan và bẩt thường chuyển hóa mỡ
Đái tháo đường thai nghén là ĐTĐ phát hiện lần đầu lúc mang thai và sau khi sinh phần lớnglucose máu ưở về bình thường, một số ít tiến triển thành DIB tuýp 2 [24], / 1.3 Quá trình sinh bệnh
đái tháo đường tuýp 2
Giai đoạn sớm mức dung nạp glucose không thay đổi vì tụy tăng tiết insulin giữ cho glucosehuyết tương không tăng [11] Giảm dung nạp glucose là một trong các rối loạn sớm nhất của ĐTĐtuýp 2 hay tiền DIB Sự tiet insulin đạt đến đỉnh sẽ giảm nhạy cảm của tê bào bêta với glucose và sẽgiảm tiết insulin và DIB tuýp 2 sẽ xuất hiện [40]
1.1.4 Độc điểm lãm sàng cận lâm sàng cùa bệnh đái tháo đường tuýp 2 ỉ 1.4 ỉ Đặc điểm ỉám sàng
Trang 12Một số triệu chứng của bệnh ĐTĐ tuýp 2 có thể không rõ ràng và khó có thể nhận ra Tuy nhiên, có 4 triệu chứng phổ biến và điển hình nhất của bệnh là; khát nước và tiểu nhiều, đói, sụt cân, mệt mỏi, nhìn mờ
Ị 1.4.2 Đặc điểm cận lâm sàng
Một người được chẩn đoán là mắc bệnh ĐTĐ khi các chỉ số đường huyết cao hơn tiêu chuẩn cho phép và nồng độ HbAlc > 6,5% Theo WHO - IDF - ADA, DTD được chan đoán dựa trên một sốtiêu chuân sau
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ và các rối loạn đường huyết theo WHO - IDF
2008 cập nhật 2010 và theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ADA/WHO năm 2010 [21]
Glucose bất kỳ hoặc sau 2 giờ làm nghiệmpháp dung nạp Glucose
5,6 - 6,99 mmol/1 và
7,8 -11,09 mmol/1
Rối loạnGlucose máu lúc
đói
Glucose máu lúc đói hoặc Glucose máusau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạpGlucose
Trang 13• Chế độ ăn
• Chế độ tập luyện
• Chế độ quản lý biến chứng tại nhà
Điều trị bằng thuẩc và insulin
Phác đồ điều trị bằng insulin
Insulin được tiết ra từ tế bào p của tụy Insulin được tiết liên tục /24h tùy thuộc lượng đường.Nhu cầu Insulin/24h: 0.7 — 0.8 đv/kg, trong đó 2/3 insulin nền (O.3-O.5 đv/kg), 1/3 lượng insulintheo nhu cầu ăn uống
1.2 Dịch tễ học bệnh Đái tháo đường
1.2.1 Trên Thế giới
Theo thông báo của Tổ chức Y tể thế giới, tốc độ phát triển của bệnh ĐTĐ tăng nhanh trongnhững năm qua ĐTĐ tuýp 2 đang trở thành một gánh nặng lớn đe dọa tới sức khỏe toàn cầu, nềnkinh tế cho tất cả các quổc gia, đặc biệt là những nước đang phát triển Theo ước tính của IDF, năm
2013 có khoảng 382 triệu người trên the giới mắc bệnh ĐTĐ chiêm 8,3% và dự đoán tới năm 2035
con sổ này có thể sẽ đạt mốc 595 triệu người [29]
Tại Mỹ, năm 2010, khoảng 1,9 triệu người Mỹ lần đầu tiên được chẩn đoán mắc ĐTĐ Năm
2011, số người mắc bệnh này đã tăng rat cao khoảng 26 triệu người (8,3%) và khoảng 79 triệu người
(11,3%) trưởng thành mắc tiền ĐTĐ từ 20 tuổi trở lên, trong đó có khoảng 27% người Mỹ không biết
là mình đang bị bệnh [23]
Tỷ lệ ĐTĐ tại các nước thuộc khu vực Đông Nam A cũng tương đôi cao Tại Philippine, theokết quả điều tra quốc gia năm 2008 cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ là 7.2% tỷ lệ mắc suy giảm dung nạpglucose là 6,5% và rối loạn glucose máu lúc đói là 2,1% Tỷ lệ mãc ĐTĐ ở khu vực thành thị là 8,3%
và khu vực nông thôn là 5,8% [26] Theo kết quả điều tra năm 2008, tỷ lệ mắc ĐTĐ tại Indonesia là5,7%, tỷ lệ suy giảm dung nạp glucose là 10,2% ở lứa tuổi trên 15 tuổi [20], Tại Campuchia, lứa tuổitrên 25 tuổi được chẩn đoán mắc ĐTĐ tại Siemreap là 5% và tại Kampomg Cham là 11% [22]
Trang 14Tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng theo sự già hóa của dân số Theo thống kê của IDF, nhóm tuổi từ 40 - 59tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất, tiếp đến là nhóm tuổi từ 60 - 79 tuổi Khi phân bố tỷ lệ mắc ĐTĐ theo khuvực thì vùng Tây Thái Bình Dương và Đông Nam Á là hai khu vực cỏ tỷ lệ cao nhất, thấp nhất làChâu phi, Nam và Trung Mỹ [30]
Bên cạnh các nghiên cứu về dịch tễ học, có rất nhiều các nghiên cứu về phòng ngừa ĐTĐ, nhưnghiên cứu tại Phần Lan trên 522 người trung niên thừa cân có giảm dung nạp glucose, mục tiêu củanhóm can thiệp là làm giảm cân, giảm chế độ ăn nhiều mỡ, tăng vận động thể lực và ăn nhiều chất
xơ Kết quả đầu ra cho thấy có sự cải thiện đáng kể từng mục tiêu sau 1 đến 3 năm can thiệp, cânnặng giảm 4,5 kg (sau 1 năm) và 3,5kg (sau 3 năm) và ở nhóm chứng là 1,0 kg và 0,9 kg Sau mộtnăm can thiệp có sự cải thiện đáng kể về lâm sàng và các chỉ số về chuyển hóa Chỉ số glucose máugiảm ở nhóm rối loạn glucose lúc đói giảm 0,2 mmol/1, và chỉ số HbAlc giảm 0,1% [31] Từ kết quả
của nghiên cứu hên chửng minh rằng tiền ĐTĐ - ĐTĐ tuýp 2 có thể phòng ngừa được bằng cách thay
đổi lối sống hoặc bang thuốc
Bệnh ĐTĐ không chỉ nguy hiểm ở số lượng mắc tăng cao, mà khi phát hiện phần lớn bệnhnhân đã có biểu hiện của biến chứng Thực tế cho thấy khi phát hiện bệnh, trên 50% bệnh nhân này
đã có biến chứng tim mạch Điều đó chứng tỏ biến chứng trên bệnh nhân ĐTĐ đã xảy ra khi bệnhnhân ở giai đoạn tiền ĐTĐ, chưa có triệu chứng lâm sàng [18] Theo thời gian, bệnh có thể gây tổn
thương tim, mạch máu, mắt, thận và thần kinh Bệnh ĐTĐ làm tăng nguy cơ bệnh tim và đột quỵ với50% số người mac bệnh chét vì bệnh tim mạch [32], Ngoài ra, bệnh ĐTĐ còn làm giảm lưu lượngmáu, gây nên các tổn thương thần kinh ở bàn chân làm tăng nguy cơ loét chân, nhiễm trùng và cuốicùng là bị cắt cụt chi Bệnh còn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây suy thận [32]
1.2.2 Việt Nam
Tại Việt Nam, sau nhiều năm đổi mới, kinh tể tăng trưởng nhanh dã phần nào cải thiện cuộcsống và sức khoẻ cộng đồng Song chúng ta nhận thấy rằng sự biến dổi sâu sắc trong lối sống, đặcbiệt của người dân ở các đô thị như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Mất cân bằng trong việc nhậnnăng lượng và tiêu thụ năng lượng là yếu tố nguy cơ cho các bệnh béo phì, tăng huyết áp, tăng mỡmáu và bệnh ĐTĐ phát triển
Trang 15Tại Việt Nam, tỷ lộ người mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng Bệnh không chỉ xuấthiện ở các thành phố lớn mà ở hau khắp các tỉnh thành của cà nước, một phân là do nhận thức chungcủa cộng đồng về bệnh vẫn còn thấp Theo số liệu điều tra quốc gia năm 2008, tỷ lệ bệnh ĐTĐ tuýp 2trong lứa tuổi từ 30 - 69 chiếm khoảng 5,7% dân so, và ước tính tỷ lệ mẳc ở khu vực thành phố, khucông nghiệp từ 7% đên 10% [6].
Năm 2013, trong kết quả công bố của “Dự án phòng chống ĐTĐ Quốc gia” do Bệnh viện Nộitiết Trung ương thực hiện năm 2012 trên 11.000 người tuổi 30 - 69 tại 6 vùng gồm: Miền núi phíaBắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ đãcho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 5,7% (tỷ lệ mắc cao nhất ở Tây Nam Bộ là 7,2%, thấp nhất là TâyNguyên là 3,8%) [1]
Ước tính năm 2008, Việt Nam chỉ có khoảng 2,5% dân so trên 20 tuổi mac bệnh ĐTĐ tuýp 2,con số này dự kiến sẽ tăng lên đến 3,5% đến năm 2025 [10], Cách đây 20 năm, số người mẳc ĐTĐchỉ chiếm 1 đến 2 % dân so ở các thành phố lớn như Hà Nội, Huế và Thành phố Hồ Chí Minh, nhưngđến năm 2002 tỷ lệ mắc đã tăng lên 4 - 5% dân số [16] Theo số liệu thống kê của WHO thì năm
2008, tại thành phố Hồ Chí Minh có gần 7% người trưởng thành ở độ tuổi 30 - 69 mắc ĐTĐ [16],Theo Nguyễn Huy Cường, năm 1999 - 2001, đã tiến hành điều tra 3.555 người từ 15 tuổi ưởlên đã ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ chung ở nội và ngoại thành Hà Nội là 2,42%, trong đó có 64%bệnh nhân mới phát hiện, tỷ lệ nội thành là 4,31 % và ngoại thành là 0,61 % và tỷ lệ giảm dung nạpglucose ở nội thành là 3,27% và ngoại thành là 1,56% [7] Từ kết quả của nghiên cứu trên, ta nhậnthấy tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nội thành cao hơn ngoại thành Hà Nội
Nghiên cứu của Đỗ Thị Ngọc Diệp và cộng sự năm 2008 trên đôi tượng từ 30 - 69 tuổi trong 2cuộc điều tra trên cùng một cộng đồng người dân tại thành phó Hồ Chí Minh vào hai thời điểm khác
nhai! là 2001 và 2008 và cùng 1 phương pháp nghiên cứu [2] Kểt quả cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ tuýp
2 năm 2008 là 7,04%, và tỷ lệ này tăng dần theo nhóm tuổi Điều đáng lo ngại hơn là bệnh xuất hiện
ở lứa tuổi trẻ ngày càng nhiều Tỷ lệ thừa cân, béo phì đang tăng nhanh ở lứa tuổi thiếu niên là mốinguy cơ lớn cho bệnh ĐTĐ
L3 Một số yếu tổ liên quan đến lượng đường huyết trong máu ở bệnh nhân mắc đái tháo đường tuýp 2
Trang 16Đái tháo đường tuýp 2 là một bệnh mạn tính và tỷ lệ hiện mẳc tăng lên theo sự già đi của dân
số Theo thông kê của chương trình ĐTĐ quốc gia, tỷ lệ hiện mac bệnh ĐTĐ tăng lên theo tuổi và tỷ
lệ này cao nhất ở nhóm tuổi từ 40 đến 70 tuổi, chiếm 89% trong tổng số nhóm được điều tra từ 30
-70 tuổi [13]
Các chỉ số nhân trắc học cũng là một trong số các yểu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ tuýp 2, trong
đó tỷ lệ mắc bệnh tăng lên 6,4 lần (95% CI 3.2-13.0) ờ nam giới và 4,1 lần (95% CI 2.2-7.6) ở nữgiói khi so sánh giữa nhóm có béo bụng và nhóm không có béo bụng [39] Mỡ bụng cũng là yếu tổlàm tăng lên 25% nguy cơ ĐTĐ khi so sánh giữa nhóm bệnh và nhóm chứng
Các chỉ số mỡ bụng bao gồm chỉ số WHR, chỉ sổ eo/chiều cao là các chỉ số có thể thay thế choBMI để dự đoán các yếu tố nguy cơ về tim mạch và nguy cơ mắc ĐTĐ [43] Các chỉ số này nhằmphản ánh mức mõ quanh tạng của cơ thể mà có hên quan đến các rối loạn chuyển hóa làm tăng nguy
cơ mắc ĐTĐ Chỉ so BMI, vòng eo, chỉ so WHR, chỉ số eo/chiều cao đã được chứng minh là có giátrị tương tự trong xác định yếu tố nguy cơ của bệnh [ 1 ]
Chế độ ăn uống, đặc biệt là ăn quá mức làm dư thừa năng lượng đã gây ra bệnh thừa cân vàbéo phì [17] Béo phì có liên quan mật thiết với khởi phát bệnh ĐTĐ [37] Đồng thời lối sống ít vậnđông cũng là một trong những nguyên nhân của bệnh
Bên cạnh đó, những người có rối loạn chuyển hóa lipid: nồng độ Cholesterol cao, vàTriglycerid cao cũng là một trong so những nguyên nhân dẫn đến đường huyết tăng
Ngoài ra, một số yếu tố khác như: hút thuốc lá, tiêu thụ nhiều rượu/ bia, cũng được xem là yếu
tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ Hút thuốc lá cũng được xem là một yếu tố nguy cơ độc lập cho khởi phátbệnh ĐTĐ Một nghiên cứu thuần tập với 7.124 người đưực chọn ban đầu không mắc ĐTĐ và bệnhmặch vành, hoặc đột quỵ đã chỉ ra rằng hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐ có ý nghĩa thống kêsau khi đã hiệu chỉnh theo tuổi, BMI và các yếu tố nhiễu khác Tuy nhiên, nghiên cứu này cũngchứng minh lợi ích của việc bỏ hút thuốc lá và chỉ sau 5 năm thì hiệu quả dã rõ ràng Ngoài ra,nghiên cứu này cũng khuyến cáo rằng bò thuốc lá chuyển sang hút thuốc ci-gar hoặc ngược lại đềukhông thay đổi nguy cơ mắc bệnh [41]
Trang 171.4 Giới thiệu chung về Bệnh viện Thanh Nhàn và chương trình đái tháo đường tại bệnh viện
Bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh viện đa khoa hạng I của thành phô Hả Nội, với hai chuyên khoađầu ngành là Nội khoa và Chẩn đoán hình ảnh Hàng năm, bệnh viện điều trị trung bình 30.000 lượtbệnh nhân nội trú, khám và điều tậ ngoại trú gần 100.000 lượt bệnh nhân Bệnh viện luôn hoàn thànhvượt mức chỉ tiêu ke hoạch và tỷ lệ bệnh nhân được chữa khỏi ngày càng cao, chẩn đoán và điều trịthành công nhiều ca bệnh khó
Chương trình đái tháo đường tại bệnh viện
Bệnh viện Thanh Nhàn là một trong số bệnh viện điều trị ĐTĐ hàng đầu trên địa bàn Hà Nội.Hoạt động khám, theo dõi, quản lý và điều trị bệnh ĐTĐ là một trong những hoạt động thường quycủa bệnh viện với mỗi ngày có khoảng từ 200 - 350 bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh ĐTĐ.Chương trình ĐTĐ của bệnh viện được bắt đầu thực hiện từ năm 2009 dưới sự chỉ đạo của chươngtrình đái tháo đường quốc gia Hiện nay, bệnh viện quản lý hơn 10.000 người bệnh nằm trongchương trình ĐTĐ và hàng tháng bệnh nhân nằm trong chương trình đến bệnh viện khám và đượccấp thuốc
Trang 18CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân mắc ĐTĐ tuýp 2 từ 40 - 65 tuổi đăng ký khám và điều trị tại bệnh viện ThanhNhàn từ tháng 8/2013- 4/2014
2.2 Tiêu chỉ chọn đồi tượng
Được chân đoán xác định ĐTĐ tuýp 2
Đến đãng ký khám và điều trị tại bệnh viện Thanh Nhàn trong thời gian từ tháng 4/2014
8/2013-Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.3 Thời gian và địa điểm
Thời gian: số liệu nghiên cứu được tiến hành thu thập từ tháng 8/2013 - 4/2014 và được viết
từ tháng 3 - 5/2014
Địa điểm: Khoa Khám bệnh và Khoa nội tiết tại bệnh viện Thanh Nhàn
2.4 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang có phân tích
2.5 Mầu
Mầu trong nghiên cứu này được lấy từ các đối tượng tham gia nghiên cứu “Nghiên cứu bệnhchứng về các yểu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ tuýp 2 ở Hà Nội” Tính đến thời điểm cuối tháng 4/2014
có tong số 90 đối tượng đủ tiêu chuẩn Do vậy tôi sẽ lấy cả 90 đôi tượng đưa vào phân tích
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân sử dụng bộ câu hỏi phiếu phỏng vấn
Trang 192.7 Phương pháp phân tích so liệu
Các thông tin thu thập được kiểm tra làm sạch sổ liệu thô, mã hóa và xây dựng chương trìnhnhập liệu thích hợp
Bước 1: Nhập liệu bàng phần mền Epidata 3.1
Bước 2: Làm sạch sổ liệu
Bước 3: Phân tích số liệu bàng phần mềm SPSS 16.0
Các phân tích mô tả yếu tố về dịch tễ học (giới tính, tuổi, nghề nghiệp, ), và các đặc điểm cậnlâm sàng (Cholesterol, Triglycerid, HDL - c, LDL - c, )
Các kiểm định ANOVA, kiểm định mối tương quan giữa 2 biến độc lập và hồi quy tuyến tính đabiển được sử dụng
2.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục
Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian thu thấp số liệu có hạn nên chủng tôi chỉ có 90 bệnh nhân,
thiết kế nghiên cứu là mô tả cắt ngang có phân tích nên xác định mối liên quan giữa lượng đường huyếttrong máu với các yếu tố liên quan vẫn còn hạn chế
Sai sổ: Sai sổ nhớ lại: ĐTNC có thể không nhớ rõ hoặc nhớ không đầy đủ
Biện pháp khắc phục: Chọn dối tượng mới được chan đoán măc bệnh trong năm 2013 trở lại đế
tránh tính trạng đối tượng thay đổi thói quen và không nhớ chính xác thông tin
2.9 Biến số trong nghiên cứu
thập
A: Thông tin về nhân khẩu học
Trang 20Ngày tháng năm sinh
Tính theo năm sinh của đôi tượngtính đến thời điểm điều tra
Biển danhmục
Phỏng vân
Giới tính Giới tính của ĐTNC
Biến nhị phân
Quan sát
Tinh trạng hôn nhân Tình trạng hôn nhân hiện tại
Trang 21% nước trong cơ thể % nước trong cơ thể của
Trang 22Thời gian hoạt động
thể lực trung bình/
tuần
Trung bình một tuần, ĐTNC dànhbao nhiêu thời gian cho hoạt độngthể lực trung bình
Liên tục
E: Thói quen uống rượu bia của ĐTNC
Thói quen uống bia
của ĐTNC
Mức độ thường xuyên/khôngthường xuyên uông bia của đôitượng
Biến phân loại
Phỏng vấn
Số năm uống bia
củaĐTNC Tong số năm kể từ khi đối tượng bắt
đầu uống bia đến thời điểm điều tra
Biến liên tục
Thói quen uống rượu
của ĐTNC
Mức độ thường xuyên/khôngthường xuyên uống rượu của đốitượng
Biến phân loại
Số năm uống rượu
củaĐTNC
Tổng số năm kể từ khi đối tượng bắtđầu uống rượu đến thời điểm điềutra
Biển liên tục
F: Thói quen ăn uống của ĐTNC
Ăn kiêng Thói quen thường xuyên/không
thường xuyên ăn chay/ ăn ít béo củaĐTNC
Biến phân loại
Trang 23Thói quen ăn thịt có
dính mỡ
Thói quen thường xuyên/khôngthường xuyên ăn thịt có dính mỡcủa ĐTNC
Biến phânloại
Thói quen ăn da gà Thói quen thường xuyên/không
thường xuyên ăn da gà của ĐTNC
Biến phânloại
Dầu thực vật
Mức độ thường xuyên/khôngthường xuyên sử dụng dầu thực vậtcủa đối tượng
Biến phânloại
' —— - — ——-•— -—
2.Ỉ0 Phương pháp đo lường và tiêu chuân đánh giá
2.10 ỉ Phương pháp đo lương
Đo chiều cao, cán nặng, vòng bụng, vòng mông
Đo vòng bụng, vòng mông bằng thước dây không giãn FIGURE FINDER độ chính xác tínhbằng mm Đo chiều cao bằng thước LEICESTER độ chính xác tính bằng cm Cân nặng: dùng cânTANITA sản xuất tại Nhật Bản, độ chính xác tính bàng 0,1 kg
Đo phần trăm mỡ trong cơ thể, phần trăm nước và mức mỡ tạng bằng máy đo TANITA sản xuấttại Nhật Bản
Ấn nút nhập dữ liệu tuổi, giới, chiều cao Khi màn hình hiển thị 0,0kg, ĐTNC bước cả hai chânlên hai điện cực, hai tay nắm hai điện cực (nam tay theo rãnh của điện cực) Khi màn hình hiển thịtrọng lượng cơ thể và thông báo sẵn sàng đo, năm chặt hai tay lại và dâu, lưng, hai đầu gối thẳng, haicánh tay thẳng làm một góc vuông với cơ thể, nhìn thẳng về phía
Trang 24trước Trong 5 giây máy tự động đo và màn hỉnh hiển thị chỉ số tỷ lệ mỡ cơ thể, mức mỡ nội tạng,BMI, việc đo hoàn tất, ĐTNC bước xuống khỏi điện cực, cân tự động tắt nguồn.
Khi lòng bàn tay, bàn chân quá lạnh, làm ấm tay, chân rồi đo Đối tượng trước khi đo không uống rượu, không uống nhiều nước
2 ỉ 0.2 Các tiêu chuân đảnh giả
Vòng eo: số đo vòng eo [3]:
Binh thường < 90 cm (nam); < 80 cm (nữ)
Có nguy cơ > 90 cm (nam); > 80cm (nữ)
Tỷ lệ vòng eo/vòng mông (WHR):
Bình thường < 1 (nam); < 0.85 (nữ)
Có nguy cơ > 1 (nam), > 0.85 (nữ) [3]
Chi sổ BMI được tỉnh theo quy định ASEAN về
BMI = Trọng lượng cơ thể (kg) / [chiều cao (m
Bảng 2.2 Phân loại béo phì theo BM1 của ASEAN [35], [40]
Trang 25Các chi số sinh hóa Nồng độ
2.11 Khỉa cạnh đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện với sự đồng ý của nghiên cứu viên chính của nghiên cứu “Nghiêncứu bệnh chứng về các yếu tổ nguy cơ của bệnh ĐTĐ tuýp 2 ở Hà Nội”
Trang 26Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân được giải thích rô mục tiêu vả phương pháp nghiên cứu và
tự nguyện tham gia vào nghiên cứu Trong quá trình tham gia nghiên cứu bệnh nhân có quyềnrút khỏi nghiên cứu mà không cân giải thích
Các thông tin do ĐTNC cung câp được đảm bảo giữ bí mật
2.12 Khung lý thuyết
Trang 27CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ
Sổ liệu thu thập được từ 90 bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 đăng ký khám và điều trị tại bệnh viện ThanhNhàn trong khoảng thời gian từ tháng 8/2013 đến 4/2014 cho một số kết quả sau:
3.1 Đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhân mắc đái tháo đường tuýp 2
Bàng 3.1 Mô tả các đặc diểm chung của ĐTNC theo giới tính (n: số lượng)
Giói Đặc điểm
Trong số 90 đối tượng tham gia nghiên cứu, có 47,8% là nam giới và 52,2% là nữ giới
Trong đó, nhóm tuổi dưới 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 61,1%, nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên