Căn cứ, thẩm quyền quyết định kiểm tra hải quan Căn cứ kết quả phân tích, đánh giá rủi ro và các thông tin có liên quan đến hàng hóa, thủ trưởng cơ quan hải quan nơi xử lí hồ sơ hải qua
Trang 1TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC QUẢN lí RỦI RO
QUẢN lí RỦI RO TRONG PHÂN LUỒNG
TỜ KHAI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
Trang 3Nghị định 08/2015/NĐ-
CP 81/2019/TT- Thông tư
BTC
1 CƠ SỞ PHÁP lí VỀ KIỂM TRA HẢI QUAN
Luật hải quan
Khoản 4 Điều 4
Điều 22
Trang 41.1 Luật Hải quan 2014
Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở
áp dụng quản lí rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lí nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Khoản 2 Điều 16: Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
Trang 51.1 Luật Hải quan 2014
1 Cơ quan hải quan áp dụng quản lí rủi ro để quyết định việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; hỗ trợ hoạt động phòng, chống buôn lậu và vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới…
Điều 31 Căn cứ, thẩm quyền quyết định kiểm tra hải quan
Căn cứ kết quả phân tích, đánh giá rủi ro và các thông tin có liên quan đến hàng hóa, thủ trưởng cơ quan hải quan nơi xử lí hồ sơ hải quan quyết định kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa
Điều 17: Quản lí rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Trang 61.1 Luật Hải quan 2014
1 Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế:
a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp;
b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh;
c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2 Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu
vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế.
3 Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lí rủi ro.
Điều 33 Kiểm tra thực tế hàng hóa
Trang 71.2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác dựa trên việc tổng hợp, xử lí các kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro
Điều 13 Áp dụng quản lí rủi ro trong hoạt động
nghiệp vụ hải quan
Trang 81.2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP
4 Tổng cục trưởng Tổng cục Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để quyết định việc kiểm tra hải quan và thông báo trên Hệ thống xử lí dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những hình thức dưới đây:
a) Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và cho phép thông quan;
b) Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan
Điều 26 Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lí tờ khai hải quan
Trang 91.3 Thông tư 81/2019/TT-BTC
- Khoản 3, 4 Điều 4:
3 Việc quyết định kiểm tra, giám sát hải quan, lựa chọn
kiểm tra sau thông quan, thanh tra hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác dựa trên kết quả đánh giá tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro, thông tin quản lí rủi
ro có trên hệ thống thông tin hải quan và thông tin dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro khác được cung cấp tại thời điểm quyết định, lựa chọn
soát những rủi ro cao, trung bình và áp dụng các biện pháp phù hợp đối với các rủi ro thấp
Trang 101.3 Thông tư 81/2019/TT-BTC
Điều 22 Quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải
quan
Luồng 1 (Xanh) đối với
rủi ro thấp hoặc theo chỉ
số lựa chọn kiểm tra ngẫu nhiên
Kiểm tra bằng máy soi hoặc các phương tiện
kĩ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác
Luồng 3 (Đỏ) đối với
rủi ro cao hoặc theo chỉ
số lựa chọn kiểm tra ngẫu nhiên theo một trong các hình thức,
mức độ
Kiểm tra trực tiếp bởi công chức hải quan
Kiểm tra bằng nghiệp vụ phân tích, kiểm định hàng hóa
Luồng 2 (Vàng) đối
với rủi ro trung bình hoặc theo chỉ số lựa chọn kiểm tra ngẫu
- Thông tin trên tờ khai
1 Quyết định kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu
Trang 11- Thông tin trên tờ khai
Luồng 1 (Xanh) đối với
rủi ro thấp hoặc theo chỉ
số lựa chọn kiểm tra ngẫu
nhiên
Luồng 2 (Vàng) đối
với rủi ro trung bình hoặc theo chỉ số lựa chọn kiểm tra ngẫu
nhiên
Trang 12Tờ khai lớp nhóm 4 phân
tiêu chí
Luồng đỏ
Luồng vàng
Luồng xanh
2 Nguyên tắc phân luồng, chuyển
luồng
Trang 132 Nguyên tắc phân luồng, chuyển luồng
- Các quy định của pháp luật quản lí chuyên ngành
- Các quy định của pháp luật hải quan, pháp luật thuế
- Kết quả đánh giá rủi ro tuân thủ doanh nghiệp
- Thông tin nghiệp vụ hải quan và kết quả phân tích, đánh giá rủi ro (thông tin rủi ro) được cung cấp, cập nhật bởi các đơn vị nghiệp vụ tại Hải quan các cấp
2.1 Nguyên tắc phân luồng: 4 phân lớp nhóm tiêu chí
về:
Trang 14• Phân lớp nhóm tiêu chí về các quy
định của pháp luật quản lí chuyên
ngành
ngành quy định cơ quan hải quan phải kiểm tra hồ sơ, chứng từ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa trong thực hiện TTHQ đối với hàng hóa XNK thuộc danh mục hàng cấm, quản lí theo giấy phép hoặc kiểm tra chuyên ngành;
có khoảng hơn 400 văn bản trong đó có khoảng hơn
200 văn bản quy định phải kiểm tra;
Trang 15• Phân lớp nhóm tiêu chí về các quy định của pháp luật hải quan, pháp luật thuế
thuế quy định phải kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình làm TTHQ;
liên quan, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan (bao gồm văn bản của các đơn vị nghiệp vụ thuộc cơ quan Tổng cục) về kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình làm TTHQ;
luồng phù hợp và theo yêu cầu quản lí
15
Trang 16• Phân lớp nhóm tiêu chí về kết quả đánh giá rủi ro tuân thủ doanh nghiệp
Trang 17• Phân lớp nhóm tiêu chí về thông tin nghiệp vụ hải quan và kết quả phân tích, đánh giá rủi ro (thông tin rủi ro) được cung cấp, cập nhật bởi các đơn vị nghiệp vụ tại Hải quan các cấp
Thông tin nghiệp vụ bao gồm:
+ Thông tin từ hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan;+ Thông tin do cán bộ, công chức hải quan thu thập, phân tích, đánh giá
17
Trang 182 Nguyên tắc phân luồng, chuyển
luồng
2 Trong quá trình kiểm tra hải quan, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế, công chức hải quan có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra phù hợp.
- Điểm b.3 khoản 1 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC
Trường hợp người khai hải quan không nộp được chứng từ theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc qua kiểm tra các chứng từ, cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở để xác định tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế thì thực hiện lấy mẫu phân tích, giám định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa theo khoản 2 Điều này.
2.2 Nguyên tắc chuyển luồng:
- Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC
Trang 192 Nguyên tắc phân luồng, chuyển luồng
b.1.2) Trường hợp cơ quan hải quan chưa đủ căn cứ để xác định tính chính xác của nội dung khai hải quan thì đề nghị người khai hải quan bổ sung thêm thông tin, chứng từ thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) hoặc đề xuất Chi cục trưởng quyết định chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu…
- Điểm b.2 khoản 2 Điều 7 Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2017
b.2) Nếu kết quả kiểm tra hàng hóa nhập khẩu trong quá trình xếp, dỡ tại khu vực kho, bãi, cảng, cửa khẩu qua máy soi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc có thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát trên Hệ thống e-Customs yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan
đề xuất Chi cục trưởng quyết định chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa bằng hình thức thủ công (công chức trực tiếp kiểm tra hàng hóa), lấy mẫu (nếu có)…
2.2 Nguyên tắc chuyển luồng :
10/7/2017
Trang 202 Nguyên tắc phân luồng, chuyển luồng
d.1) Các trường hợp được thay đổi phân luồng nếu tờ khai được Hệ thống phân luồng đỏ:
d.1.1) Hàng hóa là phương tiện vận tải đã xuất cảnh quy định tại khoản 9 Điều 29 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
d.1.2) Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
d.1.3) Hàng hóa tạm xuất thay đổi mục đích sử dụng để bán, tặng hàng hóa này ở nước ngoài (không tái nhập về Việt Nam);
d.1.4) Tờ khai đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;
d.1.5) Hàng hóa không thể thực hiện kiểm tra thực tế bởi công chức hải quan hoặc phương tiện kĩ thuật của cơ quan hải quan.
2.2 Nguyên tắc chuyển luồng: Điểm d.1 Khoản 1 Điều
8 Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2017
Trang 21khai; không làm thủ tục đối với các tờ khai đã khai báo
thông tin doanh nghiệp dẫn đến thiếu thông tin để đánh giá tuân thủ DN
Trang 22CÁC LỖI THƯỜNG GẶP
• Có hành vi vi phạm về:
- Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ;
- Trốn thuế, gian lận thuế;
- Không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan
Ví dụ:
+ Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật;
+ Đánh tráo hàng hoá đã kiểm tra hải quan với hàng hoá chưa kiểm tra hải quan;
+ Giả niêm phong Hải quan; tự ý phá niêm phong hải quan,
+ Tự ý tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan hoặc được giao bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan…
Trang 23GiẢI PHÁP GIẢM TỈ LỆ LUỒNG ĐỎ
pháp luật thuế;
• Chủ động nghiên cứu, nắm bắt và thực hiện đúng các quy định về chính sách quản lí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;
thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và chấp hành các quyết định khác của cơ quan hải quan;
quan khi được đề nghị;
Trang 24GIẢI PHÁP GIẢM TỈ LỆ LUỒNG ĐỎ
• Thực hiện khai báo đầy đủ, cụ thể, chính xác, rõ ràng các thông tin trên tờ khai, hạn chế việc bổ sung sửa đổi
tờ khai; hạn chế hủy tờ khai hoặc bỏ không làm thủ tục đối với tờ khai đã khai báo;
vụ của các đại lí Hải quan có độ tin cậy cao, được cơ quan Hải quan công nhận, đồng thời có hợp đồng ủy quyền hoặc hợp đồng thỏa thuận trách nhiệm rõ ràng; bảo mật chữ ký số và tài khoản VNACCS
Trang 25PHÒNG QUẢN lí TIÊU CHÍ - CỤC QUẢN lí RỦI RO – TỔNG CỤC HẢI QUAN PHÒNG 1508 TÒA NHÀ TỔNG CỤC HẢI QUAN – LÔ E3 DƯƠNG ĐÌNH NGHỆ - YÊN HÒA - CẦU GIẤY – HÀ NỘI
Email: quanlytieuchi@customs.gov.vn
Điện thoai: 04.39440833 (máy lẻ: 9637)