ĐỀ ÔN THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5 đề ôn tổng hợp các kiến thức đến tuần 15 giúp học sinh ôn luyện ĐỀ ÔN THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5 đề ôn tổng hợp các kiến thức đến tuần 15 giúp học sinh ôn luyện ĐỀ ÔN THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5 đề ôn tổng hợp các kiến thức đến tuần 15 giúp học sinh ôn luyện
Trang 1ÔN TẬP TRẠNG NGUYÊN ĐỀ 1
Mèo con nhanh nhẹn (giống nhau)
1 Nhọc nhằn 2 Phích nước 3 Ban mai 4 Cổ vũ 5 Nhà văn
6 Đồi mồi 7 Rùa biển 8 Mâu thuẫn 9 Huynh đệ 10 Hỏa xa 11.Văn sĩ 12.Vất vả 13.Văn tự 14 Bất hòa 15.Xe lửa 16.Anh em 17.Chữ viết 18.Bình thủy 19.Động viên 20.Bình minh
1-12, 2-18, 3-20, 4-19, 5-11, 6-7, 8-14, 9-16, 10-15, 13-17 Câu hỏi 1: Chọn từ còn thiếu để hoàn thành thành ngữ sau:
Kính lão đắc […] lộc địa lực thọ
Câu hỏi 2: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "khiêm tốn"?
kiêu ngạo tự trọng tự tin tự hào
Câu hỏi 3: Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
Hoàn cảnh của cô bé khiến chúng tôi không khỏi xót xa
Tuy còn nhiều thiếu xót nhưng Hương đã rất cố gắng
Trên cây chỉ còn sót lại một vài chiếc lá héo quăn
Hiệp không bỏ sót bất kì chi tiết nào trong cuốn sách
Câu hỏi 4: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "khoẻ mạnh"?
lực lưỡng mềm mại ốm yếu mảnh dẻ
Câu hỏi 5: Bài tập đọc nào dưới đây miêu tả vẻ đẹp kì thú của khu rừng và thể hiện tình yêu của tác giả đối với cảnh vật thiên nhiên?
Chuyện một khu vườn nhỏ Trồng rừng ngập mặn
Người gác rừng tí hon Kì diệu rừng xanh
Câu hỏi 6: Cặp quan hệ từ trong câu nào dưới đây biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả?
Mặc dù mưa to nhưng Trang vẫn đến lớp đúng giờ
Nếu nghe thấy tiếng động thì chú thỏ sẽ trốn vào hang
Do không cẩn thận nên Hạnh bị đứt tay
Tuy bận rộn nhưng mẹ vẫn dành thời gian cho gia đình
Câu hỏi 7: Giải câu đố sau:
Vua nào công đức lưu danh
Dựng nước Âu Lạc, xây thành Cổ Loa?
An Dương Vương Mai An Tiêm Lạc Long Quân Lang Liêu
Câu hỏi 8: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các động từ? (từ chỉ hoạt động)
học hành, sinh động động đậy, xinh xắn
sum họp, đầm ấm truyền bá, động viên
Câu hỏi 9: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
rộn rã, rực rỡ nhộn nhịp, tươi trẻ vội vàng, nghe ngóng khúc khích, bày bừa Câu hỏi 10: Sắp xếp các chữ cái dưới đây để tạo thành từ ngữ
a/ả/c/đ/n/m
cảm cúm nha đam can đảm chán nản
Câu hỏi 11: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa?
an toàn - nguy hiểm yên tĩnh - yên lặng an ninh - quân sự an bình - bình yên Câu hỏi 12: Từ nào dưới đây có nghĩa là "đi liên tục trên chặng đường dài, nhằm mục đích nhất định"?
thong thả rong ruổi thong dong lững thững
Câu hỏi 13: Trong bài tập đọc "Sắc màu em yêu", màu vàng gắn với hình ảnh nào dưới đây?
Trang 2Hoa cúc mùa thu Chiếc khăn của chị Đôi mắt bé ngoan Mái tóc của bà Câu hỏi 14: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng âm?
thu chi - thu thập trung thu - thu đông thu hoạch - thu âm mùa thu - thu gom
Câu hỏi 15: Trong bài tập đọc "Sắc màu em yêu", màu tím gắn với hình ảnh nào dưới đây?
Màn đêm yên tĩnh Áo mẹ sờn bạc Chiếc khăn của chị Đoá hoa hồng bạch Câu hỏi 16: Chọn từ còn thiếu để hoàn thành thành ngữ sau:
Đền ơn đáp […]
nghĩa lễ oán huệ
Câu hỏi 17: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
dạy dỗ, rúc rích róc rách, non nớt gầy guộc, tích tụ buồn bực, lo lắng Câu hỏi 18: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các động từ?
rèn luyện, tiếp thu thu gom, thanh thoát gặt hái, bóng bẩy sáng tạo, khéo léo
Câu hỏi 19: Giải câu đố sau:
Sông gì tên gợi sắc màu
Uốn quanh xứ sở tự hào Bác sinh?
sông Lam sông La sông Hồng sông Lục Nam
Câu hỏi 20: Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?
chàn lan chính chực trập trờn trực chiến
Câu hỏi 21: Đoạn thơ dưới đây được trích từ bài tập đọc nào?
"Giữa ngút ngàn cây trái Dọc vùng rừng nguyên sơ Không biết thực hay mơ Ráng chiều như hơi khói."
Chuyện một khu vườn nhỏ Cây cỏ nước Nam Mùa thảo quả Trước cổng trời
Câu hỏi 22: Từ nào dưới đây chứa tiếng "tài" có nghĩa là "tiền của"?
tài hoa tài giỏi tài ba tài nguyên
Câu hỏi 23: Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?
sâu chuỗi xa xút sâu sa xuất khẩu
Câu hỏi 24: Từ nào dưới đây là danh từ chỉ khái niệm?
công nhân động đất cuộc sống kĩ sư
Câu hỏi 25: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá?
Hoa bàng rụng lấm tấm như những hạt mưa bằng bạc
Hoa đăng tiêu như những chùm đèn vàng đậm sáng trưng một góc vườn
Cây gạo rất thảo, rất hiền, cứ đứng đó mà hát lên trong gió
Thoắt cái, những chùm nhãn mới đậu đã nhú đều như hạt gạo, hàng nghìn hàng nghìn quả Câu hỏi 26: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ ghép?
sách vở, mượt mà sắp xếp, gầy gò sửa chữa, lật đật dọn dẹp, nhà cửa
Câu hỏi 27: Chọn từ còn thiếu để hoàn thành đoạn thơ sau:
Trang 3Câu hỏi 28: Từ nào dưới đây dùng để tả chiều dài?
thăm thẳm heo hút dằng dặc mênh mông
Câu hỏi 29: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?
lảnh lót, trang trọng róc rách, xem xét lung linh, trang trí đầy đặn, lay chuyển Câu hỏi 30: Trạng ngữ trong câu "Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường học đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực." là:
Trạng ngữ chỉ nơi chốn Trạng ngữ chỉ mục đích Trạng ngữ chỉ thời gian Trạng ngữ chỉ phương tiện
Câu hỏi 31: Chọn quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống sau:
Dù xa quê đã lâu […] ông bà tôi vẫn giữ được nếp sống giản dị, dân dã
của để nhưng vì
Câu hỏi 32: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng âm?
quả tạ - quả bóng lá xanh - lá thư chỉ dẫn - chỉ vàng đầu bàn - đầu tàu Câu hỏi 33: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng âm?
đồng đội - đồng hành đồng tiền - đồng lương đồng ruộng - đồng ý đồng chí - đồng lòng
Câu hỏi 34: Cặp quan hệ từ trong câu ca dao dưới đây biểu thị quan hệ nào?
Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai
Tăng tiến Nguyên nhân - kết quả Giả thiết - kết quả Tương phản
Câu hỏi 35: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?
Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Lưng trần phơi nắng phơi sương Có manh áo cộc, tre nhường cho con
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi
Nối rừng hoang với biển xa Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào
Câu hỏi 36: Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?
sản xuất lò so xum họp sét nét
Câu hỏi 37: Cặp quan hệ từ trong câu nào dưới đây biểu thị quan hệ tương phản?
Vì trời mưa lớn nên đường trơn trượt, rất nguy hiểm
Do mải chơi nên Hoàng đã quên lời mẹ dặn
Nhờ sự cố gắng, nỗ lực nên Hà đã tiến bộ vượt bậc
Mặc dù trời nắng chang chang nhưng mẹ vẫn phải ra đồng gặt lúa
Câu hỏi 38: Từ nào dưới đây là từ ghép?
lạch cạch rộn ràng luồn/ lách lo lắng
Câu hỏi 39: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các động từ?
tiết kiệm, đàm phán giới thiệu, lịch sự nghỉ ngơi, sách vở thương lượng, trọng tâm
Câu hỏi 40: Bài tập đọc nào dưới đây biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi?
Trồng rừng ngập mặn Đất Cà Mau Kì diệu rừng xanh Người gác rừng tí hon
Trang 4ÔN TẬP TRẠNG NGUYÊN ĐỀ 2
1 nghỉ ngơi 2 khen ngợi 3.tuyên dương 4 săn sóc 5.thiếu sót
6.thân thiện 7.người xem 8.chon von 9.hòa đồng 10.nhân dân 11.quần chúng 12.ngay thẳng 13.người đọc 14.chót vót 15.thật thà
16.thư giãn 17.khán giả 18.khuyết điểm 19.độc giả 20.chăm nom
1 Từ nào dưới đây viết đúng chính tả
3 Đáp án nào dưới đây chứa cặp từ nhiều nghĩa?
A đôi tai-tai nấm B bàn ghế - bàn luận C nhận biết -hiểu biết D xôi đậu - thuyền đậu
4 Từ nào dưới đây viết sai chính tả?
A bứt dứt B dạt dào C hoang dã D giảng dạy
5 Đáp án nào dưới đây là thành ngữ?
A Ao sâu nước cả B Ao trong nước lớn C Ao rộng nước lớn D Ao trong nước cả
6 Từ nào dưới đây chứa tiếng “tài” có nghĩa là “tiền của”
A tài nguyên B tài hoa C tài giỏi D tài ba
7 Đáp án nào dưới đây là thành ngữ?
A Lá chảy về nguồn B Lá rụng về nguồn C Lá rụng về cội D Lá chảy về cội
8 Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng âm?
A bướu cổ - hươu cao cổ B lưỡi dao - lưỡi mác C quả dừa - quả cầu D đá bóng - nước đá
9 Chọn từ còn thiếu để hoàn thành đoạn thơ sau:
“Trái đất trẻ của bạn trẻ năm châu / Vàng, trắng, đen dù da khác màu
Ta là nụ, là hoa của đất / Gió …… hương thơm, nắng tô thắm sắc”
A thấm B đẫm C thoảng D tỏa
10 Đáp án nào dưới đây gồm các tính từ
A đầy đặn, lay chuyển B róc rách, xem xét C lảnh lót, trang trọng D lung linh, trang trí
11 Đáp án nào dưới đây gồm các tính từ
A sạch sẽ, thảo luận B ngay thẳng, điều tra C cây cối, chu đáo D lực lưỡng, thân thiết
12 Cặp quan hệ từ trong câu tục ngữ dưới đây biểu thị quan hệ nào?
Bầy ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
A Tương phản B Giả thiết - kết quả C tăng tiến D Nguyên nhân - kết quả
13 Cặp quan hệ từ trong câu nào dưới đây biểu thị quan hệ điều kiện - kết quả?
A Mặc dù cơn bão qua nhưng người dân vẫn còn rất lo lắng
B Tuy mảnh vườn nhỏ bé nhưng lúc nào cũng rộn rã tiếng chim
C Giá mà Hương chăm chỉ ôn bài thì bạn ấy đã trả lời được câu hỏi của cô giáo
D Vì An cố gắng học tập nên bạn ấy đã đạt được kết quả tốt
14 Đáp án nào có từ viết sai chính tả?
A xăng dầu, sột soạt B say sưa, xa xôi C so sánh, xuất bản D siêng năng, suôn xẻ
15 Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “thông minh”
A khéo léo B chăm chỉ C cần cù D sáng dạ
16 Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “niềm nở”
A vừa ý B niềm vui C Hài lòng D Đon đả
17 Trong bài tập đọc “Sắc màu em yêu”, màu vàng gắn với hình ảnh nào dưới đây?
A Mái tóc của bà B Hoa cúc mùa thu C Đôi mắt bé ngoan D Chiếc khăn của chị
18 Sắp xếp các chữ cai dưới đây để tạo thành từ ngữ
t/t/t/ậ/à/h/h/n/h
A chân thành B thành danh C thành hình D thành thật
Trang 519 Từ nào dưới đây có nghĩa là “loại truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch
sử nhưng mang nhiều yếu tố thần kì”
A truyền thụ B truyền dẫn C truyền bá D truyền thuyết
20 Câu thơ dưới đây được trích từ bài tập đọc nào?
A Hạt gạo làng ta B Trước cổng trời C Về ngôi nhà đang xây D Hành trình của bầy ong
21 Từ nào dưới đây là danh từ chỉ người?
A trọng dụng B trọng lượng C trọng tài D trọng trách
22 Giải câu đố sau: Vua nào công đức lưu danh
Dựng nước Âu Lạc, xây thành Cổ Loa
A Lạc Long Quân B An Dương Vương C Mai An Tiêm D Lang Liêu
23 Chọn quan hệ từ thích hợp đề điền vào ô trống sau :
Tôi đã đến thăm nhiều miền đất mới … không nơi đâu thân thương bằng mảnh đất quê hương mình
A nhưng B hoặc C để D của
24 Cặp quan hệ từ trong câu nào dưới đây biểu thị quan hệ tương phản ?
A Mặc dù trời nắng chang chang nhưng mẹ vẫn phải ra đồng gặt lúa
B Nhờ sự cố gắng, nỗ lực nên Hà đã tiến bộ vượt bậc
C Vì trời mưa lớn nên đường trơn trượt, rất nguy hiểm D Do mải chơi nên Hoàng đã quên lời mẹ dặn
25 Từ nào dưới đây tả chiều dài?
A heo hút B dằng dặc C thăm thẳm D mênh mông
26 Đoạn thơ dưới đây được trích từ bài tập đọc nào?
“Bầy chim đi ăn về Rót vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc
Nắng đứng ngủ quên Trên những bức tường Làn gió nào mang hương
Ủ đầy những rãnh tường chưa trát vữa.”
A Bài ca về trái đất B Sắc màu em yêu C Chuyện một khu vườn nhỏ D Về ngôi nhà đang xây
27 Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng âm?
A quả tạ-quả bóng B lá xanh - lá thư C đầu bàn - đầu tàu D chỉ dẫn - chỉ vàng
28 Giải câu đố:Để nguyên không thẳng một hàng Thêm ngã khom xuống lưng mang thứ gì Từ để nguyên là từ nào? A cong B nghiêng C lệch D vẹo
29 Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả
A Cô Lan có giọng nói rất truyền cảm
B Câu chuyện được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
C Chú khỉ truyền cành nhanh thoăn thoắt
D Nam phải đến trạm y tế để truyền nước
30 Từ nào dưới đây có nghĩa là “người tinh thông một ngành chuyên môn khoa học, kĩ thuật”
A chuyên nghiệp B chuyên gia C chuyên biệt D chuyên trách
31 Bài tập đọc nào sau đây “miêu tả vẻ đẹp kì thú của khu rừng và thể hiện tình yêu của tác giả đối với cảnh vật thiên nhiên?
A Chuyện một khu vườn nhỏ B Kì diệu rừng xanh C Trồng rừng ngập mặn D Người gác rừng
tí hon
32 từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “công khai”
A bí mật B bí bách C bí quyết D bí danh
33.Câu nào dưới đây sử dụng đúng dấu chấm hỏi?
A Bầu trời mùa thu mới trong xanh làm sao?
B Tình cảm bà cháu ấm áp biết nhường nào?
C Trời rất lạnh, con nhớ mặc áo ấm nhé?
D Tối nay cậu có sang nhà tớ học nhóm không?
34 Cặp quan hệ từ trong câu ca dao sau biểu thị quan hệ nào?
Trang 6Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo/ Cho nên tôi phải bâm bèo, thái khoai
A tương phản B nguyên nhân-kết quả C tăng tiến D giả thiết - kết quả
35 Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng nghĩa?
A thân cận-gần xa B thân thiện - đáng yêu C thân thiết-gần gũi D thân thể-tâm hồn
36 Trong đoạn văn sau, đôi râu của cào cào được so sánh với hình ảnh nào?
“Con cào cào dài bằng ngón tay người lớn Nó có đôi râu trên đỉnh đầu ngó ngoáy như hai lá tre tí hon
Mắt nó xinh xinh như hạt đậu xanh bé xíu, trong và óng ánh Chân nó, càng nó đều dài lêu đêu Tất cả đều xanh pha vàng như lá cỏ, cọng cỏ Riêng bên trong lưng nó và đôi cánh lụa mỏng mảnh của nó được tô màu tía, nom đẹp lạ” (Vũ Tú Nam)
A Hai lá tre tí hon B Hai chiếc tăm nhọn hoắt C Hai sợi tơ óng ánh D Hai sợi chỉ kim tuyến
37 Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ nhiều nghĩa
A chân chính-chân mây B bàn chân-chân trời C chân thành-chân bàn D chân chất - chân núi
38 Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?
A Tiếng chim vách núi núi nhỏ dần Rì rầm tiếng suối khi gần khi xa
B Ngoài thềm rơi chiếc lá đa Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
C Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
D Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta
39 Từ nào dưới đây cùng nghĩa với từ « thưa thớt »
A in ắng B hiu hắt C yên tĩnh D lác đác
40 Đáp án nào dưới đây là thành ngữ ?
A Hữu danh vô mưu B Hữu dũng vô mưu C Hữu danh vô tri D Hữu dũng vô ti
41 Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?
A trực chiến B chính chực C trập trờn D chàn lan
42 Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng nghĩa ?
A hài hước - tự tin B thành thật-tốt bụng C nhân hậu-đoàn kết D chính trực-ngay thẳng
43 Điền từ còn thiếu : Vạt áo chàm………… Nhuộm xanh cả nắng chiều
A thập thò B lấp ló C lấp loáng D thấp thoáng
ĐỀ 4 LỚP 5 Câu hỏi 1: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá?
Hoa đăng tiêu như những chùm đèn vàng đậm sáng trưng một góc vườn
Thoắt cái, những chùm nhãn mới đậu đã nhú đều như hạt gạo, hàng nghìn hàng nghìn quả
Hoa bàng rụng lấm tấm như những hạt mưa bằng bạc
Cây gạo rất thảo, rất hiền, cứ đứng đó mà hát lên trong gió
Câu hỏi 2: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng nghĩa?
hài hước - tự tin thành thật - tốt bụng chính trực - ngay thẳng nhân hậu - đoàn kết Câu hỏi 3: Từ nào dưới đây viết sai chính tả?
xem xét sấm sét sung phong xuất khẩu
Câu hỏi 4: Đáp án nào dưới đây là thành ngữ?
Lá rụng về cội Lá chảy về nguồn Lá chảy về cội Lá rụng về nguồn
Câu hỏi 5: Từ nào dưới đây có nghĩa là "người tinh thông một ngành chuyên môn khoa học, kĩ thuật"?
chuyên biệt chuyên gia chuyên trách chuyên nghiệp
Câu hỏi 6: Chọn quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống sau: Ông bà tôi vẫn giữ thói quen tập thể dục buổi sáng […] rèn luyện sức khoẻ
để nhưng mà thì
Câu hỏi 7: Từ nào dưới đây là từ ghép?
luồn /lách lạch cạch rộn ràng lo lắng
Trang 7Câu hỏi 8: Cặp quan hệ từ trong câu nào dưới đây biểu thị quan hệ tương phản?
Nhờ sự cố gắng, nỗ lực nên Hà đã tiến bộ vượt bậc
Vì trời mưa lớn nên đường trơn trượt, rất nguy hiểm
Do mải chơi nên Hoàng đã quên lời mẹ dặn
Mặc dù trời nắng chang chang nhưng mẹ vẫn phải ra đồng gặt lúa
Câu hỏi 9: Sắp xếp các chữ cái dưới đây để tạo thành từ ngữ ẩ/ậ/c/t/n/h/n
cẩn thận thân cận nhân hậu cận thần
Câu hỏi 10:
Cặp quan hệ từ trong câu dưới đây biểu thị quan hệ nào? Nếu tôi có màu vẽ thì tôi sẽ vẽ cánh đồng lúa chín vàng xuộm, vẽ cả bầu trời trong xanh cùng những đám mây trắng xốp
Tương phản Giả thiết - kết quả Tăng tiến Nguyên nhân - kết quả Câu hỏi 11: Trong bài tập đọc "Sắc màu em yêu", màu vàng gắn với hình ảnh nào dưới đây?
Mái tóc của bà Chiếc khăn của chị Hoa cúc mùa thu Đôi mắt bé ngoan Câu hỏi 12: Bài tập đọc nào dưới đây miêu tả vẻ đẹp kì thú của khu rừng và thể hiện tình yêu của tác giả đối với cảnh vật thiên nhiên?
Người gác rừng tí hon Chuyện một khu vườn nhỏ Kì diệu rừng xanh Trồng rừng ngập mặn
Câu hỏi 13: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các danh từ?
hồ sơ, tính toán đại biểu, đoàn kết tin tức, âm nhạc bài học, tiếp cận
Câu hỏi 14: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "thận trọng"?
kĩ càng cẩn thận liều lĩnh gấp gáp
Câu hỏi 15: Đáp án nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
chật chội, trầm bổng chót vót, tre nứa chích choè, chi chít chen chúc, truyển động Câu hỏi 16: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?
lảnh lót, trang trọng róc rách, xem xét lung linh, trang trí đầy đặn, lay chuyển Câu hỏi 17: Từ nào dưới đây là từ ghép?
thênh thang buồn bã tất bật học/ hỏi
Câu hỏi 18: Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
Ông ấy đã phải trải qua nhiều vất vả trong sự nghiệp
Sáng nào bà cũng trải tóc cho Lan trước khi đi học
Bé trải chiếu rồi dọn cơm giúp mẹ
Mẹ dùng bàn chải làm sạch vết bẩn trên áo
Câu hỏi 19: Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu chấm hỏi?
Hưng đã đọc xong cuốn truyện này rồi à? Cậu đã hoàn thành bài tập cô giao chưa?
Hôm nay bạn Lan có đến lớp không? Mẹ thương con biết bao nhiêu?
Câu hỏi 20: Giải câu đố sau:
Để nguyên lớn tuổi, lưng còng
Thêm "c" thì đẹp nhất trong họ gà
Từ để nguyên là từ nào?
ông cố bác bà
Câu hỏi 21: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?
thanh thoát, di chuyển siêng năng, học tập hiền lành, trò chuyện yên bình, ồn ã
Câu hỏi 22: Chọn từ còn thiếu để hoàn thành đoạn thơ sau:
"Vạt áo chàm […]
Trang 8Nhuộm xanh cả nắng chiều
Và gió thổi, suối reo
Ấm giữa rừng sương giá."
(Theo Nguyễn Đình Ảnh) lấp loáng thập thò lấp ló thấp thoáng
Câu hỏi 23: Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?
Càng đổ dần về phía mũi Cà Mau, sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện Chỉ hai năm thôi, từ cây khế bé nhỏ khẳng khiu, nó lớn vùn vụt và trổ đầy hoa tím
Tiết tháng sáu ta, nắng gắt nung đốt làm nước ruộng sủi tăm, những con cua phải bò lên thân cây lúa để trốn nóng
Những quả nhãn no đầy sữa mẹ ngày lại ngày dầm mưa hè, phơi nắng hè, đã chín ngọt lử
Câu hỏi 24: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các động từ?
gặt hái, bóng bẩy sáng tạo, khéo léo thu gom, thanh thoát rèn luyện, tiếp thu Câu hỏi 25: Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu chấm?
Hương lúa chín thơm thoang thoảng khắp cánh đồng
Dưới ánh nắng chói chang, giàn hoa giấy nở rực rỡ
Hôm nay là ngày mặt trăng tròn và sáng nhất phải không
Dòng sông mềm mại như dải lụa uốn lượn quanh co
Câu hỏi 26: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ nhiều nghĩa?
cổ kính - cổ chai hươu cao cổ - cổ áo cổ chân - cổ thụ cổ xưa - cổ lọ
Trang 9Câu hỏi 27: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Câu hỏi 28: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các động từ?
động đậy, xinh xắn học hành, sinh động truyền bá, động viên sum họp, đầm ấm Câu hỏi 29: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ nhiều nghĩa?
chai lọ - chai sạn chai nước - chai lì chai lì - chai tay chai tay - chai nhựa Câu hỏi 30: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng nghĩa?
kiên cường - bất khuất tự tin - tự lập kiên trung - tự trọng kiên cố - đổi thay Câu hỏi 31: Đáp án nào dưới đây là thành ngữ?
Hữu dũng vô mưu Hữu dũng vô tri Hữu danh vô mưu Hữu danh vô tri
Câu hỏi 32: Giải câu đố sau: Để nguyên ăn cỏ, cày bừa
Thêm huyền sự tích xa xưa vẫn còn
Ăn vào môi đỏ như son Phong tục truyền thống bà con giữ gìn
Từ thêm huyền là từ nào?
trầu cày trà bò Câu hỏi 34: Từ nào dưới đây chứa tiếng "tài" có nghĩa là "tiền của"?
tài nguyên tài giỏi tài ba tài hoa
Câu hỏi 35: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "bận bịu"?
yên ả bình yên bình tĩnh rảnh rỗi
Câu hỏi 36:Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh và nhân hoá?
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Bầy ong rong ruổi trăm miền
Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa
Ông trời nổi lửa đằng đông
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay
Câu hỏi 37: Từ nào dưới đây chứa tiếng "hữu" có nghĩa là "bạn bè"?
hữu dụng hữu ích hữu ý bằng hữu
Câu hỏi 38: Từ nào dưới đây chứa tiếng "trung" có nghĩa là "một lòng một dạ"?
trung bình trung nghĩa trung gian trung thu
Câu hỏi 39: Cặp quan hệ từ trong câu nào dưới đây biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả?
Tuy bận rộn nhưng mẹ vẫn dành thời gian cho gia đình
Mặc dù mưa to nhưng Trang vẫn đến lớp đúng giờ
Do không cẩn thận nên Hạnh bị đứt tay
Nếu nghe thấy tiếng động thì chú thỏ sẽ trốn vào hang
Câu hỏi 40: Câu thơ dưới đây được trích từ bài tập đọc nào?
"Không gian là nẻo đường xa Thời gian vô tận mở ra sắc màu."
Về ngôi nhà đang xây Hành trình của bầy ong Trước cổng trời Hạt gạo làng ta
Trang 10ĐỀ 5
Câu hỏi 1: Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?
trực chiến chính chực trập trờn chàn lan
Câu hỏi 2: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "khiêm tốn"?
tự tin tự trọng tự hào kiêu ngạo
Câu hỏi 3: Đáp án nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
di chuyển, ròn tan rét mướt, che giấu dàn dựng, rèn luyện dò la, giúp đỡ
Câu hỏi 4: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng âm?
lá xanh - lá thư chỉ dẫn - chỉ vàng quả tạ - quả bóng đầu bàn - đầu tàu
Câu hỏi 5: Chọn từ còn thiếu để hoàn thành đoạn thơ sau:
"[…] trong vị ngọt mùi hương Lặng thầm thay những con đường ong bay
Trải qua mưa nắng vơi đầy Men trời đất đủ làm say đất trời."
(Theo Nguyễn Đức Mậu) Toả Thấm Hoà Chắt
Câu hỏi 6: Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu chấm?
Dưới ánh nắng chói chang, giàn hoa giấy nở rực rỡ
Hương lúa chín thơm thoang thoảng khắp cánh đồng
Dòng sông mềm mại như dải lụa uốn lượn quanh co
Hôm nay là ngày mặt trăng tròn và sáng nhất phải không
Câu hỏi 7: Đáp án nào dưới đây là thành ngữ?
Rừng xanh biển trắng Rừng vàng biển bạc Rừng rộng biển xa Rừng sâu biển rộng Câu hỏi 8: Chọn từ còn thiếu để hoàn thành đoạn thơ sau:
"Vạt áo chàm […]
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Và gió thổi, suối reo
Ấm giữa rừng sương giá."
(Theo Nguyễn Đình Ảnh) thấp thoáng lấp ló thập thò lấp loáng
Câu hỏi 9: Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
Mai tham gia vòng chung khảo cuộc thi vẽ tranh của trường
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 30 tạ gạo
Cuối tuần này, nhà Nam sẽ chuyển đến một căn hộ trung cư chung cư
Nhà Hoa nằm trên con phố tấp nập ở trung tâm thị trấn
Câu hỏi 10: Câu nào dưới đây sử dụng đúng dấu chấm hỏi?
Tối nay cậu có sang nhà tớ học nhóm không? Tình cảm bà cháu ấm áp biết nhường nào?
Bầu trời mùa thu mới trong xanh làm sao? Trời rất lạnh, con nhớ mặc áo ấm nhé?
Câu hỏi 11: Cặp quan hệ từ trong câu tục ngữ dưới đây biểu thị quan hệ nào?
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Giả thiết - kết quả Tương phản Tăng tiến Nguyên nhân - kết quả
Câu hỏi 12: Chọn quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống sau:
Tôi đã đến thăm nhiều miền đất mới […] không nơi đâu thân thương bằng mảnh đất quê hương mình
Trang 11để của hoặc nhưng
Câu hỏi 13: Bài tập đọc nào dưới đây miêu tả vẻ đẹp của cây cối, hoa lá trong vườn và thể hiện tình cảm yêu quý thiên nhiên của con người?
Chuyện một khu vườn nhỏ Kì diệu rừng xanh Đất Cà Mau Người gác rừng tí hon Câu hỏi 14: Chọn quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống sau:
Chị Nga thích học vẽ tranh […] bé Hà lại thích tập múa
vì còn như nên Câu hỏi 15: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?
Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn
Chỉ cần một làn gió nhẹ hay một đôi chim mới đến là có ngay mấy bông gạo lìa cành
Khế ra quả từng chùm, từng chùm lủng lẳng, quả nào cũng to mỡ màng, mọng nước, kéo trĩu cả cành xuống
Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, cành nặng trĩu những hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót Câu hỏi 16: Đoạn thơ dưới đây được trích từ bài tập đọc nào?
"Những vạt nương màu mật Lúa chín ngập lòng thung
Và tiếng nhạc ngựa rung Suốt triền rừng hoang dã."
Mùa thảo quả Tiếng vọng Kì diệu rừng xanh Trước cổng trời
Câu hỏi 17: Sắp xếp các chữ cái dưới đây để tạo thành từ ngữ
a/ả/c/đ/n/m
nha đam chán nản can đảm cảm cúm
Câu hỏi 18: Bài tập đọc "Hạt gạo làng ta" thuộc chủ điểm nào dưới đây?
Con người với thiên nhiên Vì hạnh phúc con người Cánh chim hoà bình Giữ lấy màu xanh Câu hỏi 19: Giải câu đố sau:
Vua nào công đức lưu danh Dựng nước Âu Lạc, xây thành Cổ Loa?
Lạc Long Quân Lang Liêu Mai An Tiêm An Dương Vương
Câu hỏi 20: Từ nào dưới đây có nghĩa là "vết tích hay hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc"? chứng chỉ chứng tích công chứng chứng nhận
Câu hỏi 21: Trong đoạn văn sau, đôi râu của cào cào được so sánh với hình ảnh nào?
"Con cào cào dài bằng ngón tay người lớn Nó có đôi râu trên đỉnh đầu ngó ngoáy như hai lá tre tí hon Mắt nó xinh xinh như hạt đậu xanh bé xíu, trong và óng ánh Chân nó, càng nó dài lêu đêu Tất cả đều xanh pha vàng như lá cỏ, cọng cỏ Riêng bên trong lưng nó và đôi cánh lụa mỏng mảnh của nó được tô màu tía, nom đẹp lạ." (Vũ Tú Nam)
Hai sợi chỉ kim tuyến Hai lá tre tí hon Hai sợi tơ óng ánh Hai chiếc tăm nhọn hoắt Câu hỏi 22: Cặp quan hệ từ trong câu dưới đây biểu thị quan hệ nào?
Hễ mặt biển chuyển từ màu xanh biếc sang màu ẩm sẫm mù sương thì những đàn chim hải âu sẽ di
cư đến đảo Ngạn
Giả thiết - kết quả Tăng tiến Tương phản Nguyên nhân - kết quả
Câu hỏi 23: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
dạy /dỗ, rúc rích róc rách, non/ nớt buồn/ bực, lo lắng gầy guộc, tích tụ
Câu hỏi 24: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
luồn /lách, mênh mông rộng rãi, rõ ràng mệt/ mỏi, lung linh lụt /lội, mềm mại
Câu hỏi 25: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các tính từ? Thế nào?
Trang 12lấp lánh, chiếu chỉ mượt mà, khám phá rõ ràng, thon thả xinh xắn, tìm hiểu
Câu hỏi 26: Từ nào dưới đây viết sai chính tả?
chữa trị tròn trịa chọn vẹn chua chát
Câu hỏi 27: Chọn quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống sau:
Ông bà tôi vẫn giữ thói quen tập thể dục buổi sáng […] rèn luyện sức khoẻ
thì mà để nhưng
Câu hỏi 28: Cặp quan hệ từ trong câu dưới đây biểu thị quan hệ nào?
Nếu tôi có màu vẽ thì tôi sẽ vẽ cánh đồng lúa chín vàng xuộm, vẽ cả bầu trời trong xanh cùng những đám mây trắng xốp
Giả thiết - kết quả Tương phản Nguyên nhân - kết quả Tăng tiến
Câu hỏi 29: Từ nào dưới đây là danh từ chỉ người?
trọng tài trọng lượng trọng dụng trọng trách
Câu hỏi 30: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các danh từ?
bài học, tiếp cận tin tức, âm nhạc hồ sơ, tính toán đại biểu, đoàn kết
Câu hỏi 31: Trạng ngữ trong câu "Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường học
đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực." là:
Trạng ngữ chỉ mục đích Trạng ngữ chỉ thời gian
Trạng ngữ chỉ phương tiện Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Câu hỏi 32: Cặp quan hệ từ trong câu ca dao dưới đây biểu thị quan hệ nào?
Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai
Nguyên nhân - kết quả Tương phản Tăng tiến Giả thiết - kết quả
Câu hỏi 33: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ nhiều nghĩa?
đường may - cam đường đường điện - đường phèn
đường dây - con đường đường mật - đường nhựa
Câu hỏi 34: Từ nào dưới đây viết sai chính tả?
xúm xít sạch sẽ bổ xung san sẻ
Câu hỏi 35: Đoạn thơ dưới đây được trích từ bài tập đọc nào?
"Bầy chim đi ăn về Rót vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc
Nắng đứng ngủ quên Trên những bức tường Làn gió nào về mang hương
Ủ đầy những rãnh tường chưa trát vữa."
Bài ca về trái đất Chuyện một khu vườn nhỏ Sắc màu em yêu Về ngôi nhà đang xây Câu hỏi 36: Từ nào dưới đây chứa tiếng "tài" có nghĩa là "tiền của"?
tài giỏi tài ba tài nguyên tài hoa
Câu hỏi 37: Giải câu đố sau: Sông nào sóng nước hữu tình
Ngát thơm xứ Huế chúng mình đều yêu?
sông Hương sông Gianh sông Bến Hải sông Đà
Câu hỏi 38: Từ nào dưới đây là từ ghép?
rộn ràng lạch cạch lo lắng luồn lách
Câu hỏi 39: Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa?
Trang 13tranh chấp - vui vẻ tranh giành - nhường nhịn tranh cãi - thảo luận tranh đấu - thi đua Câu hỏi 40: Đáp án nào dưới đây là thành ngữ?
Học hay cày khoẻ Học chăm cày giỏi Học hay cày giỏi Học chăm cày khéo
Trang 14ĐỀ 6
Câu hỏi 1: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?
lảnh lót, trang trọng lung linh, trang trí đầy đặn, lay chuyển róc rách, xem xét
Câu hỏi 2: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
rộng rãi, rõ ràng mệt/ mỏi, lung linh lụt/ lội, mềm mại luồn/ lách, mênh mông
Câu hỏi 3: Trạng ngữ trong câu "Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi." (Nguyễn Trọng Tân) là:
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân Trạng ngữ chỉ thời gian
Trạng ngữ chỉ mục đích Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Câu hỏi 4: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các động từ?
tham gia, tích cực nhanh nhảu, nghiêm khắc quan tâm, đều đặn thương thảo, chăm sóc Câu hỏi 6: Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ mục đích?
Để khoẻ mạnh, Nam chăm chỉ tập thể dục mỗi ngày
Mùa đông, cây bàng khẳng khiu trụi lá
Tờ mờ sáng, chú gà trống cất tiếng gáy vang
Cuối tuần, cả nhà Hạnh sẽ đi dã ngoại
Câu hỏi 7: Từ nào dưới đây dùng để tả chiều sâu?
chất ngất hun hút ngút ngát mênh mông
Câu hỏi 8: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi
Lưng trần phơi nắng phơi sương Có manh áo cộc, tre nhường cho con
Nối rừng hoang với biển xa Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào
Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Câu hỏi 9: Sự vật nào được nhân hoá trong đoạn văn sau?
"Lúc ấy, mặt trời vừa nhô lên ở phía chân trời Mặt bác ta cứ đỏ ửng mãi lên và bắn những tia nắng
ấm đầu tiên chan hoà trên mặt đất Tức thì những mặt lá xanh lay động và lấp lánh như mặt gương Chú sơn ca nghiêng đầu nghe ngóng, cảm thấy nhựa chảy rào rạt từ các rễ cây ăn sâu dưới lớp đất màu Những khóm lá reo xào xạc và những mầm non ở đầu cành nảy ra." (Theo Nguyễn Kiên)
mặt trời mặt đất mầm non rễ cây
Câu hỏi 10: Chọn từ còn thiếu để hoàn thành thành ngữ sau: Đền ơn đáp […]
huệ nghĩa oán lễ
Câu hỏi 11: Câu nào dưới đây sử dụng đúng dấu chấm than?
Yêu biết mấy những cánh diều tuổi thơ! Chiều nay cậu đi thả diều với chúng tớ không!
Các cậu định chơi thả diều ở đâu thế! Thanh có biết cách làm diều không!
Câu hỏi 12: Giải câu đố sau:
Để nguyên ăn cỏ, cày bừa Thêm huyền sự tích xa xưa vẫn còn
Ăn vào môi đỏ như son Phong tục truyền thống bà con giữ gìn
Từ thêm huyền là từ nào?
bò trà cày trầu
Câu hỏi 13: Sự vật nào được nhân hoá trong đoạn văn sau?
"Nhà tôi có một cây nhãn tơ Thân nó mập, chắc lẳn Tán nó sum suê tròn Vào cuối mùa xuân, nhìn cây nhãn thật thích Bắt đầu thì hàng trăm hàng trăm nhánh non màu nâu sậm đua nhau ngoi lên vượt các