1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng hợp

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 10 Nguyên Lí Của Kinh Tế Học
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 283,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lí 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi - Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ việc nhận được lợi ích cao nhất từ các nguồn lực khan hiếm - Bình đẳng: tình trạng xh phân phối sự thị

Trang 1

CHƯƠNG 1: 10 NGUYÊN LÍ CỦA KINH TẾ HỌC

- Khan hiếm: bản chất nguồn lực xã hội có giới hạn

- Kinh tế học: môn học nghiên cứu cách thức xh quản lí các nguồn lực

khan hiếm

- Chi phí của một thứ là cái mà bạn phải từ bỏ để có được nó

- Lợi ích biên: Lợi ích tăng thêm khi tiêu dùng thêm 1 đơn vị sản phẩm

- Chi phí biên: Chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm

- Người ra quyết định thuần lý : chỉ hành động nếu lợi ích biên > chi phí

biên

- Động cơ khuyến khích: là yếu tố thôi thúc cá nhân hành động

Con người ra quyết định ntn?

Nguyên lí 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi

- Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ việc nhận được lợi ích cao nhất từ các nguồn lực khan hiếm

- Bình đẳng: tình trạng xh phân phối sự thịnh vượng 1 cách bằng nhau giữa các thành viên trong XH

 Hiệu quả đề cập đến qui mô của chiếc bánh kinh tế còn bình đẳng nói lên chiếc bánh đó phân chia như thế nào

 Việc nghiên cứu kinh tế học bắt đầu bằng việc công nhận sự đánh đổi trong cuộc sống

Nguyên lí 2: Chi phí của một thứ là cái mà bạn từ bỏ để có được nó

Vì con người đối mặt với sự đánh đổi nên việc đưa ra quyết định đòi hỏi phải so sánh chi phí và lợi ích của các phương án hành động khác nhau

Chi phí cơ hội: tất cả những cái phải mất đi để có được một thứ gì đó

Nguyên lí 3: Con người duy lí suy nghĩ tại điểm cận biên

Con người duy lí: người hành động một cách tốt nhất những gì họ có để đạt được mục tiêu

Sự thay đổi cận biên : sự điều chỉnh nhỏ đối với kế hoạch hành động

Mức sẵn lòng trả cho hàng hóa dựa trên lợi ích biên có được từ việc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa

Một người quyết định hợp lí thực hiện hành động khi và chỉ khi lợi ích biên của hành động vượt quá chi phí biên

Nguyên lí 4: Con người phản ứng với các động cơ khuyến khích

Động cơ khuyến khích: yếu tố thôi thúc con người hành động

 Vì con người duy lí ra quyết định dựa trên sự so sánh dựa lợi ích và chi phí nên họ rất nhạy cảm với những động cơ khuyến khích

Các nhà hoạch định chính sách công không bao giờ được quên các động cơ khuyến khích, vì nhiều chính làm thay đổi lợi ích hoặc chi phí mà mọi người phải đối mặt và bởi vậy làm thay đổi hành vi của họ

Con người tương tác với nhau như thế nào ?

Trang 2

Nguyên lí 5: Thương mại có thể làm cho mọi người đều được lợi

Thương mại giữa hai nước có thể làm cả hai bên đều được lợi

Thương mại cho phép mỗi người chuyên môn hóa vào một lĩnh vực mà mình làm tốt nhất

Thông qua thương mại, con người có thể mua được những hàng hóa và dịch vụ

đa dạng với chi phí thấp hơn

Nguyên lí 6: Thị trường thường là một phương thức tốt để tổ chức hoạt động

kinh tế

Nền kinh tế thị trường : nền kinh tế phân bổ nguồn lực thông qua các quyết

định phi tập trung của doanh nghiệp và hộ gia đình trong quá trình tương tác trên các thị trường hàng hóa và dịch vụ

Giá cả là công cụ mà qua đó bàn tay vô hình điều khiển các hoạt động kinh tế Vì

hộ gia đình và doanh nghiệp nhìn vào giá cả khi quyết định mua và bán cái gì nên vô tình họ tính đến các ích lợi và chi phí xã hội của các hành động của họ Thuế bóp méo giá cả   bóp méo quyết định doanh nghiệp và hộ gia đình  tác động bất lợi đén quá trình phân bổ nguồn lực

Nguyên lí 7: Đôi khi chính phủ có thể cải thiện được kết cục thị trường

- Quyền sở hữu tài sản: khả năng của một cá nhân sở hữu và thực hiện các quyền kiểm soát nguồn lực khan hiếm

- Có hai nguyên nhân chủ yếu để chính phủ can thiệp vào nền kinh tế và tahy đổi sự phân bổ các nguồn lực là: thúc đẩy sựu hiệu quả hay thúc đẩy

sự bình đẳng

- Thất bại thị trường: tình huống mà thị trường tự nó thất bại trong việc phân bổ nguồn lực

 Ngoại tác: ảnh hưởng do hành động của một người tạo ra đối với phúc lợi của ng ngoài cuộc

 Quyền lực thị trường: khả năng của một hay một nhóm nhỏ các chủ thể

có tác động lên giá cả thị trường

Nền kinh tế vận hành ntn?

Nguyên lí 8: Mức sống của một quốc gia phụ vào năng lực sản xuất hành hóa

và dịch vụ của nước đó

Nguyên lí 9: giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền

- LẠM PHÁT: sự gia tăng mức giá chung trong nền kinh tế

- Vì lạm phát cao gây nhiều tổn thất cho xã hội nên giữ cho lạm phát ở mứuc thấp là một mục tiêu của các nhà hoạch định chính sách trên toàn thế giới

- Nguyên nhân; sự gia tăng của lượng tiền

Nguyên lí 10: xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất

nghiệp

Tác động ngắn hạn của việc bơm tiền

- Gia tăng lượng tiềntăng chi tiêutăng cầu hàng hóa & dịch vụ

Trang 3

- Cầu cao hơn P tăng lạm phát tăng, mặt khác P tăng tăng cung thuê thêm lao độngTỷ lệ thất nghiệp giảm

Chu kì kinh tế: sự biến động của các hoạt động kinh tế, chẳng hạn nhưu việc

làm và sản xuất

QUIZ 1

Câu 1: Giá hàng hóa A tăng lên làm cho đường cầu hàng hóa B dịch qua trái Từ

kết quả này, chúng ta có thể suy luận: dịch trái là giảm  a với b là hàng hóa bổ sung

Câu 2: Một phương án sản xuất có hiệu quả là phương án: nằm trên đường giới

hạn khả năng sản xuất

Câu 3: Vấn đề nào liên quan tới khái niệm về đường giới hạn khả năng sản xuất:

- Sử dụng nguồn lực hiệu quả

- Chi phí cơ hội

- Sự khan hiếm nguồn lực

 Qui luật cung cầu ko ảnh hưởng

Câu 4: Khi dịch cúm gia cầm đang xảy ra ở nhiều tỉnh trong nước Giá thịt heo,

thịt bò, cá… tăng lên ngay là do cầu các loại thực này tăng

Câu 5: Giả sử thịt bò và thịt gà là hai hàng hóa thay thế cho nhau Giá thị bò

tăng khi giá thịt gà tăng lên

Câu 6: Giá của sữa tăng thì đường cầu sữa: ko dịch chuyển  giá chỉ trượt lên

trượt xuống dọc theo đường cầu

Các yếu tố làm đường cầu dịch chuyển: thị hiếu, sở thích; giá của hàng hóa liên quan; thu nhập

Câu 7: Hàm số cung & cầu của sản phẩm A như sau:

Qs=P+12 Qd=18-P

Khi P=1 thì thị trường sẽ: thiếu 4 đv sp

Câu 8: Gía đường tăng, lượng đường mua, bán giảm, nguyên nhân là do: mía năm nay mất mùa

Câu 9: Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện:

- Số lượng tối đa một hàng hóa có thể sản xuất ở mỗi mức sản lượng của một hàng hóa khác

- Những phối hợp hàng hóa có số lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể tạo

ra khi sử dụng tối đa nguồn lực

Câu 10: Chọn câu sai trong những câu sau:

1 lãi suất giảm làm cung sản phẩm tăng: trả tiền ít hơn  giảm chi phsi  sx nhiều hơn  cung tăng

Trang 4

2 thu nhập người tiêu dùng tăng làm tăng cung sản phẩm  tăng cầu

 sai

3 giá điện tăng làm nhu cầu tiêu thụ máy lạnh giảm

4 người tiêu dùng thường phản ứng với sự thay đổi của giá cả nhanh hơn người sản xuất

Câu 11: Mô hình kinh tế:

- Thể hiện qua các phương trình và biểu đồ

- Xây dựng trên các số liệu thực tế trong quá khứ

- Thường xây dựng dựa trên các giả định

Trang 5

CHƯƠNG 2: SUY NGHĨ NHƯ MỘT NHÀ KINH TẾ HỌC Nhà kinh tế - là nhà khoa học

- Kinh tế học là môn khoa học

- Nhà kinh tế là nhà khoa học, họ:

• Xây dựng các học thuyết

• Thu thập dữ liệu

• Phân tích dữ liệu:

- Xác minh hoặc bác bỏ lý thuyết

- Phương pháp khoa học: Quan sát xây dựng lý thuyết quan sát nhiều hơn

- Vai trò các giả định: Dựa trên các giả định để đơn giản hóa thế giới phức tạp  dễ phát hiện ra bản chất

- Xây dựng các mô hình: bằng các biểu đồ, các phương trình

Mô hình 1: Sơ đồ chu chuyển

Mô hình 2: Đường giới hạn khả năng SX

Đường giới hạn khả năng SX mô tả mức SX tối đa mà một nền KT có thể đạt được với lượng đầu vào & trình độ công nghệ sẵn có, PPF cho biết những lựa chọn khác nhau có thể có

Trang 6

Cái gì có thể làm PPF dịch chuyển?

Theo thời gian khi nguồn lực và công nghệ thay đổi, PPF có thể dịch chuyển

1 Tác động của tăng trưởng KT đối với khả năng sx quốc gia: tăng trưởng  tăng thêm đầu vào  PPF dịch chuyển ra ngoài  tăng khả năng sản xuất

Chúng ta có thể học hỏi gì từ PPF?

Tính hiệu quả: PPF mô tả sự kết hợp hiệu quả các nguồn lực sẵn có trên

cơ sở kỹ thuật nhất định để SX

Tính khan hiếm: PPF dốc xuống có nghĩa là muốn tăng SX SP này phải giảm SX SP kia Độ dốc của đường PPF thể hiện chi phí cơ hội Qui

luật chi phí cơ hội tăng lên

Hạn chế của PPF: chỉ phản ánh chi phí chứ không phản ánh lợi ích nên

chưa đủ cơ sở lựa chọn

Vai trò của nhà nước trong quản lý kinh tế

Hiệu quả: Adam Smith cho rằng ưu điểm của nền KTTT chỉ phát huy đầy đủ

trong nền KT cạnh tranh hoàn hảo, thực tế TT không hoàn hảo do có:

(1) Độc quyền: P>> chi phí TD giảm SX < mức hiệu quả => Luật chống

độc quyền

(2) Ảnh hưởng ngoại ứng: có những kẻ gây chi phí cho XH nhưng không

phải trả tiền.=> Luật môi trường chống ô nhiễm

(3) Hàng công cộng => NN thu thuế để có nguồn chi cho hàng công cộng Công bằng: KTTT chỉ phân phối cho ai trả tiền

Thu nhập cá nhân phụ thuộc: nỗ lực cá nhân; sức khoẻ; trình độ giáo dục; thừa kế; may mắn; tính cách

=> NN can thiệp bằng:

 Thuế lũy tiến theo thu nhập

 Trợ cấp cho người thu nhập thấp (trẻ mồ côi, già neo đơn, tàn tật, thất nghiệp )

NHÀ KTH LÀ NHÀ TƯ VẤN CHÍNH SÁCH

Phân tích thực chứng cho biết những gì đang thực sự diễn ra (là các

nhận định mô tả thế giới như nó có)

Nó có thể được chứng minh là đúng hoặc sai

Nó có thể được kiểm chứng từ thực tế

Phân tích, giải thích những hiện tượng xảy ra trong nền KT

Phân tích chuẩn tắc cho biết chúng ta nên làm gì (các nhận định cho

rằng thế giới nên như thế nào)

Nó phụ thuộc vào giá trị và cảm nhận của mỗi cá nhân.

Trang 7

Nó rất khó có thể kiểm định được là đúng hay sai

Nói ra những tiêu chuẩn, nguyên tắc nên giải quyết các vấn đề của nền kinh tế

Việt Nam là nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

Chương 4: CUNG VÀ CẦU THỊ TRƯỜNG

Thị trường là gì ?

- Nơi người mua và người bán gặp nhau để trao đổi hàng hóa và dv

- Nơi người mua và người bán tác động lẫn nhau từ đó xác định giá và lượng cân bằng

Cạnh tranh hòa hảo

- Trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo (CTHH) tất cả các DN đều sản xuất sản phẩm như nhau và qui mô mỗi DN đều nhỏ so với nghành nên quyết định sản xuất của DN ko tác động đến giá cả thị trường  DN chấp nhận giá  bán theo giá thị trường

- Đặc điểm

1 Số lượng lớn DN trong ngành  sl DN ko đáng kể với sl ngành

2 Sp đồng nhất về CL

3 Người sx tự do gia nhập ngành khi có lợi & nhà sx cũ dễ dàng rời khi bất lợi

4 Người mua có thông tin hoàn hảo về sp

5 Các yếu tố sx có tính linh động, hoàn hảo  ko có TT hoàn hảo nhưng có

TT gần nhưu hoàn hảo (VD: TT nông sản)

Cầu hàng hóa:

Là số lượng khác nhau của 1 hàng hóa mà người mua muốn & có khả năng mua

ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

 Cầu có thể được biểu diễn theo 3 cách: hàm số, biểu cầu, đồ thị

 Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, số lượng được yêu cầu của một hàng hóa là một hàm số phụ thuộc vào giá của hàng hóa đó: Qd

= aP+b (a<0)

QdX: lượng hàng hóa X được yêu cầu

Px: giá hàng hóa X

Giá càng cao thì lượng cầu càng thấp hàm cầu nghịch biến

o Biểu cầu:là một bảng chỉ ra số lượng một hàng hóa mà người mua

muốn mua với các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định khi các yếu tố khác không đổi

o Đường cầu: biểu diễn biểu cầu dưới dạng đồ thị chúng ta có đường

cầu Lượng được biểu diễn trên trục hoành; giá được biểu diễn trên trục

tung Do giá tăng, lượng cầu giảm nên đường cầu dốc xuống

Trang 8

Cung hàng hóa:

Là số lượng khác nhau của 1 hàng hóa mà người bán sẵn sàng & có khả năng cung ứng ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

 Cung có thể được biểu diễn theo 3 cách: hàm số, biểu cầu, đồ thị

 Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, số lượng được cung ứng của một hàng hóa là một hàm số phụ thuộc vào giá của hàng hóa đó:

QsX = f (Px)

Qs = cP+d (c > 0)

QsX: lượng hàng hóa X được cung ứng

Px: giá hàng hóa X

Giá càng cao thì lượng cung càng lớn  hàm cung đồng biến

Biểu cung:là một bảng chỉ ra số lượng một hàng hóa mà người bán

muốn bán với các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định khi các yếu tố khác không đổi

Đường cung: biểu diễn biểu cung dưới dạng đồ thị chúng ta có đường

cung Lượng được biểu diễn trên trục hoành; giá được biểu diễn trên trục tung Do giá tăng, lượng cung tang nên đường cung dốc lên

Quy luật cầu

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá của một mặt hàng tăng lên thì lượng cầu về mặt hàng đó sẽ giảm xuống

Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu: 5 yếu tố chính

(1) Giá của chính hàng hóa đó

(2)Thu nhập trung bình của người TD tăng cầu hàng thông thường tăng; cầu

hàng thứ cấp giảm

(3) Giá của hàng hóa liên quan (bổ trợ hay thay thế)

 giá hàng bổ sung tăng (giảm)cầu giảm (tăng)

 giá hàng thay thế tăng (giảm) cầu tăng (giảm)

(4) Thị hiếu, sở thích TD (tâm sinh lý, tập quán, truyền thống,tôn giáo)

(5) Qui mô thị trường

(6) Ảnh hưởng đặc biệt (thời tiết, chiến tranh, dự báo)

Trang 9

Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:

(1) Giá của chính hàng hóa đó

(2) Chi phí SX

 CPSX < giá thị trường  nhà SX có lợi SX nhiều

 CPSX > giá thị trường  nhà SX lỗ SX ít,ngưng SX

CPSX phụ thuộc giá yếu tố SX:

 giá YTSX tăng Q giảm

 giá YTSX giảm Q tăng

(3) Trình độ công nghệ

(4) Giá của hàng hóa thay thế: giá hàng thay thế tăng (giảm) cung tăng (giảm) (4) Chính sách của nhà nước

(5) Ảnh hưởng đặc biệt

(6) Số lượng người SX

SỰ VẬN ĐỘNG CỦA Pe & Qe

Sự trượt dọc đường cầu: Thay đổi lượng cầu khi giá thay đổi (các yếu tố

khác không đổi)

Sự dịch chuyển đường cầu: Ngoài giá, do tổng hợp những nhân tố khác,

đường cầu có thể dịch chuyển sang phải (cầu tăng) sang trái (cầu giảm)

Sự trượt dọc đường cung: Thay đổi lượng cung khi giá thay đổi (các yếu

tố khác không đổi)

Sự dịch chuyển đường cung: Ngoài giá, do tổng hợp những nhân tố

khác, đường cung có thể dịch chuyển sang phải (cung tăng) sang trái (cung giảm)

 Chỉ có 1 trong 2 đường cầu hay đường cung dịch chuyển

 Cả 2 đường dịch chuyển:

 Cùng chiều, cùng mức độ: giá cả ko đổi P1 = P (Giá thị trường không đổi nhưng lượng thay đổi, tăng hay giảm là do chiều hướng vận động của đường cung, đường cầu quyết định.)

 Cùng chiều, khác mức độ

Nếu D & S cùng dịch sang phải thì mức độ dịch chuyển của S phải lớn hơn

Nếu D & S cùng dịch sang trái thì mức độ dịch chuyển của D phải lớn hơn.

 Nghịch chiều, cùng mức độ

 Nghịch chiều, khác mức độ

QUIZ

Câu 1: Khi lương cầu tăng ở tất cả các mức giá, đường cầu sẽ DỊCH

CHUYỂN SANG PHẢI

Trang 10

Câu 3: Trong nền KTTT, cung cầu có vai trò quan trọng vì:

- phân bổ nguồn lực hiệu quả

- Có thể dự đoán tác động của nhiều sự kiện KT và chjisnh sách khác nhau trong nền kte

- Quyết định số lượng hh được sx

CHƯƠNG 5: ĐỘ CO DÃN CUNG CẦU

Độ co dãn cầu theo giá: Đo lường mức thay đổi của lượng cầu khi P thay đổi

1%

Nêu biết hàm cầu, tính hệ số co dãn từ 1 điểm trên đường cầu

Phương pháp hình học tính Ed: Độ co dãn của 1 đường thẳng tại 1 điểm được

xác định bằng tỷ số giữa độ dài đoạn thẳng nằm bên dưới & độ dài đoạn thẳng nằm bên trên điểm đó

Độ co dãn:

 Tại M: MZ/AM=1

 Tại B: BZ/AB=3/1=3

 Tại R: RZ/AR=1/3

Do giá & lượng cầu luôn nghịch biến nên Ed luôn < 0

Để biết cầu thay đổi nhiều hay ít theo giá, ta xem xét giá trị tuyệt đối của Ed

|Ed| = 1Ed|Ed| = 1 = 1 cầu co dãn đơn vị theo giá có nghĩa là khi giá thay đổi 1% làm lượng

cầu thay đổi đúng 1%

Trang 11

|Ed| = 1Ed|Ed| = 1 > 1 cầu co dãn nhiều theo giá có nghĩa là khi giá thay đổi 1% làm lượng

cầu thay đổi > 1%

(hàng xa xĩ như quần áo thời trang, dịch vụ du lịch, Giải trí, những sp có nhiều sp thay thế )

|Ed| = 1Ed|Ed| = 1 < 1 cầu co dãn ít theo giá có nghĩa là khi giá thay đổi 1% làm lượng cầu

thay đổi < 1% (thực phẩm, nhiên liệu)

Ngày đăng: 08/12/2023, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w