Sử dụng thức ăn thô với tỷ lệ không cân đối trong khẩu phần sẽ làm hạn chế khả năng tiêu hóa, hạn chế lượng thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn.. trong 1 kg có từ 2500 đến 3200 Kcalo nă
Trang 1Bài 3
X Á C Đ Ị N H T H Ứ C ĂN C H O
T R Â U BÒ CÁI SINH SẢN
Mục tiêu
Học xong bài học này, người học có khá năng
-Trình bày được việc xác định thức ăn cho trâu, bò cái sinh sản;
-X ác định được thức ăn cho trâu, bò cái sinh sán theo yêu cầu kỳ thuật
ăn có tác dụng tăng sinh, tăng phân giải chất xơ cùa vi sinh vật dạ cò, đồng thời còn có tác dụng cân bằng dinh dưỡng chung cho trâu bò
Sử dụng thức ăn thô với tỷ lệ không cân đối trong khẩu phần sẽ làm hạn chế khả năng tiêu hóa, hạn chế lượng thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn
Rơm khô được tận dụng từ phần trên thân và lá cùa cây lúa sau khi thu hoạch xong đem phơi khô nhanh
Trang 2chóng, đây là hình thức sử dụng và dự trừ thức ăn thô rẻ tiền, dỗ làm và dễ phổ biến trong điều kiện chăn nuôi ở nước ta c ầ n dự trữ cho mỗi trâu, bò khoảng 400-600 kg rơm khô trong mùa đông.
Thức ăn thô (rơm) đã được phơi khô
Rơm khô được dự trừ dưới hình thức đánh đổng, đây là biện pháp bảo quản thức ăn dễ thực hiện, cho phép ta dự trữ với khối lượng lớn để chủ động dùng vào những thời điểm khan hiếm
Cỏ khô là loại thức ăn thô dự trừ sau khi đã sấy khô hoặc phơi khô, là nguồn cung cấp đạm, đường, vitamin
và chất khoáng chủ yếu cho gia súc nhai lại, đặc biệt là vào vụ Đông- xuân
Thời gian cắt cỏ để phơi khô tốt nhất là từ tháng 7 đến tháng 9 dương lịch, vào thời điểm cò mới ra hoa, lúc
đó cỏ hàm lượng và thành phần dinh dưỡng cao
Trang 3c ỏ khô được dự trừ dưới hình thức đóng bánh Đây
là biện pháp bảo quản thức ăn dễ thực hiện, cho phép ta
dự trữ với khối lượng lớn để chù động dùng vào những thời điểm cần thiết
Thức ăn thô (Cỏ khô) dạng đóng bánh
Đối với các loại cây bộ đậu (cỏ stylo, cỏ ba lá ) tốt nhất là thu hoạch vào giai đoạn có nụ hoa và khi đó thì hàm lượng đạm trong cỏ khô là cao nhất, c ỏ khô có tỷ lệ tiêu hóa đạt 60-75%, trong cò khô có chứa một lượng vitamin D cao
Trang 4* 1
rIVr, • r W W ' Ml 9 A ' \ WwA I mv Uk V >vW
Thức ăn xanh là cỏ hòa thảo
Sừ dụng các loại thức ăn xanh phối hợp với nhau có tác dụng cân đối khẩu phần thức ăn nâng cao tỷ lệ tiêu hóa hấp thu và hiệu quả sử dụng thức ăn
Thức ăn xanh còn dược chế biến dưới dạng ủ xanh
là thức ăn, nhàm mục đích để dự trừ nguồn thức ăn xanh cho trâu bò Nguyên liệu ù xanh có thể là các loại cò trồng như cỏ voi, ngô dày, thân cây ngô bắp non
Thông qua kỹ thuật ủ xanh thức ăn được bảo quản lâu dài, tổn thất chất dinh dưỡng ít Thực chất của việc ủ xanh thức ăn là xếp chặt thức ăn xanh vào hố kín không
có không khí
Thức ăn ủ xanh có chất lượng tốt, không cần phải xử
lý trước khi cho ăn và có thể cho ăn tới 5-7 kg/ 100 kg thể trọng Nói chung, dùng loại thức ăn này không cần hạn chế về khối lượng, nhưng cũng không nên chi cho ăn đơn độc, mà cần bồ sung thêm các loại thức ăn khác
Trang 5Thức ăn xanh là cỏ voi
2 Xác định thức ăn tinh
2.1 Xác địnlí tlíúc ăn hạt ngũ cóc và p/tụ ph ẩm
Thức ăn tinh cho trâu bò thường là: Bột ngô, cám gạo thóc nghiền, bột san, bột khoai, bột mỹ Là loại thức ăn có giá trị năng lượng cao trong 1 kg có từ 2500 đến 3200 Kcalo năng lượng trao đổi (tương đương 1,0- 1,2 đơn vị thức ăn)
Thức ăn tinh thường chiếm tỷ lệ 10-30% trong khâu phần thức ăn của trâu bò, sử dụng các loại thức ăn tinh trong khẩu phần có tác dụng cân đối prôtêin, vitamin và các chất khoáng
Các phụ phẩm như khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu dừa, khô đầu vừng, bột máu, bột thịt xương, bột nhộng tàm là nguồn thức ăn bổ sung hàm lượng prôtêin quan trọng cho trâu bò
Trang 6Chế biến thức ăn tinh và phụ phâm dưới dạng kiềm tính sinh lý sẽ có tác dụng rat tốt đến chức năng sinh lý của trâu bò cái sinh sản.
2.2 X ác định thức ăn cu quá
Thức ân cù quả như khoai, san bí dỏ cà chua, cà rốt gấc dứa là nguồn thức ăn vừa cung cấp năng lượng, đạm còn cung cấp hàm lượno vitamin và khoáng chất cần thiết cho trâu bò
Tỳ lệ phối trộn thức ăn cu quả tùy theo các dạng nguvên liệu dùng trong khầu phần thức ăn thường chiếm tỷ lệ 3-8 %
2.3 X ác định thức ăn hỗn hợp
Thường sử dụng là các loại thức ăn tinh phối hợp lại với nhau theo một tỷ lệ quy định phù hợp với đặc điểm sinh lý và nhu cầu dinh dưỡng của tùng loại trâu bò.Thức ăn hỗn hợp cần phối hợp nhiều loại để cân đối
cà về năng lượng cũng như prôtêin, vitamin và khoáng Thức ăn hỗn hợp thường sừ dụng cho ăn thẳng, ngoài ra còn có thức ăn hỗn hợp dạng đậm đặc, khi sử dụng cần phổi hợp với các loại thức ăn tinh khác để cần đổi và đầy đù về mặt dinh dưỡng đồng thời đạt hiệu quả kinh tế
3 X ác định thức ăn bổ sung
3.1 Đ ạm ưrê
Urê là một dạng đạm vô cơ [CO(NH2>2], thường được dùng làm thức ăn bồ sung cho trâu bò, nhờ nguồn
Trang 7thức ăn bổ sung là đạm vô cơ hệ vinh vật có trong dạ cò tổng hợp thành prôtêin cùa vi sinh vật, từ đó tạo thành nguồn đạm hữu cơ cung cấp bổ sung cho trâu bò, có tác dụng tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.
Sử dụng urê bổ sung trong khẩu phần thức ăn tinh thường chiểm 1%, có thể sừ dụng tỷ lệ 4% khi Ü rơm thức ăn để bổ sung cho trâu bò
3.2 Khoáng và vitamin
Vitamin và các chất khoáng tuy không cung cấp năng lượng cho cơ thể nhưng đóng vai trò xúc tác các phàn ứng trong cơ thể, tăng cường chuyển hóa thức ăn.Vitamin A, Vitamin D Vitamin E là nhóm vitamin
có liên quan đến sinh trường, sinh sản Vitamin nhóm B
có tác dụng tăng cường chuyển hóa thức ăn và hiệu quả
sử dụng thức ăn
Các chất khoáng đa lượng như Ca, p, Na cũng như các chất khoáng vi lượng như Fe, Mn, Zn, I rất cần thiết với trâu bò sinh sàn
Trang 8Thường bổ sung dưới dạng premix vitamin, premix khoáng 1 -2% trong khẩu phần thức ăn tinh cho trâu bò
Kỹ thuật trồng cây thức ản xanh
Trong chăn nuôi trâu bò cái sinh sản, nguồn thức ăn xanh là chủ yếu do điều kiện canh tác, dân số tăng sinh, chăn nuôi phát triển, nên nguồn thức ăn tự nhiên ngày càng bị cạn kiệt Do vậy, để đáp ứng nhu cầu thức ăn
Trang 9xanh trong chăn nuôi nói chung và trâu, bò nói riêng là điều hết sức cần thiết.
Giống cỏ hòa thảo là một trong những loại cò thông thường được sử dụng nhiều nhất trong chăn nuôi trâu,
bò hiện nay
Vì vậy chúng tôi xin giới thiệu về kỹ thuật trồng loại cỏ này
Bưóc 1 Chọn thời vụ gieo trồng:
Trồng trong m ùa m ưa, nhưng tốt nhất là đầu
m ùa mưa
Bưóc 2 Chuẩn bị đất: Cày đất ở độ sâu 20-25cm, bừa và cày ải 2 lần để làm cho đất tơi, vơ cỏ dại và san phẳng mặt đất trồng Rạch hàng sâu 15-20cm khoảng cách hàng 50-80cm
Bước 3 Chuẩn bị phân bón: Đầu tư cho lha cỏ trồng: Phân hữu cơ hoai mục: 15- 20 tấn; Lân supe: 400-
500 kg; KCL: 150-200kg; Đạm urê: 400-500 kg
Các loại phân hữu cơ, phân lân dùng bón lót theo hàng; phân đạm và kaly được chia đều cho mồi lần thu hoạch trong năm và bón thúc
Bước 4 Chuẩn bị giống: Sử dụng loại thân giống có
độ tuổi 80-100 ngày và được chặt vát thành hom có độ dài 50 - 60cm/hom Mồi hom có từ 3-5 mắt mầm
Bước 5 Kỹ thuật trồng cỏ: Đặt hom theo long rãnh, đặt hom này gối lên nửa hom kia nổi tiếp nhau, sau đó
Trang 10dùng cuốc lấp đất kín hom một lớp khoảng 3-5cm và đảm bảo mặt đất phẳng sau khi lấp hom
Bước 6 Chăm sóc: Sau khi trồng 10-15 ngày, tiến
hành kiểm tra tý lệ nẩy mầm Trồng dặm những hom chết và làm cò phá váng Dùng cuốc làm cỏ dại trước khi cỏ lên cao Dùng urê bón thúc khi cò ở giai đoạn 30 ngày tuổi
Bước 7 Thu hoạch: Thảm cò được thu hoạch khi cỏ đạt 2,5 tháng tuổi (cây có thân cứng) Các lứa tái sinh thường thu hoạch khi thảm cỏ sinh trưởng có độ cao trung bình 8 0 -1 0 0 cm
Bảng đánh giá kết quả học tập
của bài xác định thức ăn
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
Mô tả các loại thức ăn thô
sử dụng trong chăn nuôi
trâu, bò cái sinh sản
Vấn đáp hoặc tự luận
Xác định thức ăn xanh
dùng chăn nuôi trâu, bò cái Vấn đáp hoặc tự luận
Mô tả các loại thức ăn tinh
dùng chăn nuôi trâu, bò cái
sinh sàn
Vấn đáp hoặc tự luận
Trang 11Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
Trình bày các loại thức ăn
cù, quả dùng chăn nuôi
trâu, bò cái sinh sản
Trình bày các loại thức ăn
bổ sung trong chăn nuôi
trâu, bò cái sinh sản
Trắc nghiệm hoặc vấn đáp
c GHI NHỚ
Thức ăn cho trâu bò cái chù yếu la thức ăn thô, xanh Sừ dụng khẩu phần cân đối năng ượr.g, prôtêin, vitamin và khoáng có tác dụng nâng cao năng suất sinh sản Kỹ thuật để chế biến thức ăn có tác dung tăng giá trị dinh dưỡng, tăng tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu thức ăn nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn
Trang 12Bài 4
NU Ô I D Ư Ì N G T R Â U , BÒ CẢI SINH SẢ N
M ục tiêu
t ỉ ọc x o n g ‘lòi học nàv người học có khả năng
- I rìinh bà dược nội dung về nuôi dưỡng trâu, bò cái sinh sàn;
- Thực him được việc vê nuôi dưỡng trâu, bò cái sinh san dúnc ;ỳ thuật
A N Ộ I Dí NG
1 X ác địih nhu cầu dinh duõng
Nhu cầu (inh dưỡng cho trâu, bò cái sinh san được xác định trên :ơ sờ nhu cầu về năng lượng, chất đạm, vitamin và khíáng chất
1.1 X á c (inh nhu cầu năng lượng và chất đạm
+ Nhu cầi năng lượng:
Giai đoạn chửa kỳ I: Ờ giai đoạn này nhu cầu nuôi thai không đáig kể Lúc này thai chủ yếu phát triển và hoàn thiện các cơ quan chức năng, sinh trường tích luỹ thấp M ặt khá các chất dinh dưỡng cùa thức ăn được
sư dụng mạm m ẽ Do vậy không cần bổ sung dinh dưỡng clho nhi cầu nuôi thai và có thể sử dụng các loại thức ăn thò xaih là chủ yểu (80-90% )
Giai doạr chử a kỳ II: Ở giai đoạn này thai sinh trướng nihanh.chèn ép xoang bụng, khả năng đồng hoá
Trang 13thức ăn giảm Do vậy cần tăng cường dinh dưỡrụ ' và thay đổi cấu trúc khẩu phần ăn cho phù hợp: lựa ihnọn các thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dung tích nhc, I dễ tiêu hoá Cần giảm thức ăn thô, tăng thức ăn tinh t-onng khẩu phần Tránh cho ăn các loại thức ăn ôi, thiu, mócc.
- Nhu cầu duy trì: Phụ thuộc vào khối lượng cơ t thể (0,8 - 1 ĐVTẢ/100 kg thể trọng) Nhu cầu nuôi thai: TTừ tháng chửa thứ 5 trở đi tăng thêm 0,2 - 0,3 ĐVTĂ/lOOOkg thể trọng trâu, bò mẹ
+ Nhu cầu chất đạm
Nhu cầu về prôtêin được xác định dựa trên nhu c cầu cho duy trì, tăng trọng và cho sinh sàn Nhu cầj 1 về protêin tiêu hoá thời kỳ có chừa kỳ 2 cao hơn so \ với chửa kỳ 2 cụ thể như sau
Nhu cầu về protit tiêu hoá giai đoạn chửa kỳ 1: 80 - - 90 gram/ĐVTẢ; Chửa kỳ II: 90 - 1 00g protit tiêu hoá /DVTẢ Ã
1.2 X ác định nhu cầu vitamin và khoáng
Căn cứ vào khối lượng, tuổi tác và thời m ang t) thai hay tiết sữa nuôi con, nhu cầu về vitamin và khoáng o cho trâu bò xác định như sau:
Nhu cầu về vitamin A: cần 60 - 80 mg carot’oten,
Vitamin E: 20 - 40 mg; vitamin D: 500 - 1000 UI/10000kg
the trọng
Nhu cầu về khoáng: 7 - 8 g Ca, 4 - 5g p và 10 - 1- 15g NaCl/ĐV TẢ
Trang 142 X ác định khẩu phần ăn
2.1 Xác định khấu phần duy trí
Khẩu phần duy trì cho trâu bò cái sinh sản là xác định mức dinh dường cần cung cấp để duy trì các hoạt động sinh lý trong cơ thê Trong một ngày đêm nhu cầu duy tri cho trâu, bò sinh sản trung bình cần từ 0,8 -1,0 đơn vị thức ăn/kg thể trọng (tương đương 2.000-2.500 Kcalo năng lượng trao đổi)
2.2 Xác định khẩu pliần mang íltai, tích lũy và sản x u ấ t
Thời kỳ mang thai khẩu phần thức ăn có tác dụng nuôi thai sinh trưởng và phát triển, khẩu phần ăn cần phải đầy đù các chất dinh dưỡng như năng lượng, protêin, vitamin và khoáng, cũng như dùng đầy đù các loại thức ăn tinh, thức ăn xanh, thức ăn bổ sung có tác dụng tích lũy các chất cho thai phát triển và tăng quá trình sàn xuất sữa trong thời kỳ nuôi con
Các loại cỏ tự nhiên, cò voi, thân cây ngô là thức ăn xanh chù yếu cho trâu bò Thức ăn thô và thức ăn xanh chửa kỳ I: 80%; chửa kỳ II: 70%
Khẩu phần ăn cùa trâu bò sinh sản cần phối hợp từ nhiều loại thức ăn khác nhau để đảm bảo sự ngon miệng Cần sử dụng các loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao và nên phối hợp nhiều loại
Chừa kỳ 2 giảm lượng thức ăn xanh để bào thai không bị chèn ép, giai đoạn nuôi con thức ăn xanh có liên quan trực tiếp đến sàn lượng sữa
Trang 15Thức ăn tinh như bột các hạt ngũ cốc, thức ãn hhỗn, hợp tinh giàu năng lượng là nguồn thức ăn có giá I tri' nàng lượng trên 2500 Kcal năng lượng trao dôi/ kg ữhức
ăn Cần phổi hợp nhiều loại thức ăn tinh để đàm thào khẩu phần cân đổi và tăne khả năng tiêu hóa Trcong
khẩu phần thức ăn xác định tý lệ thích hợp: Chừa kỳy 1 :
15 - 20% thức ăn tinh, chừa kỳ II thức ăn tinh chiếmn ty
lệ 25- 30% về giá trị năng lượng, thời kỳ nuôi con thhức
ăn tinh có tỷ lệ trurm bình từ 15-25% trong khầu phầnn ănThức ăn bô sung là Premix vitamin, premix khoááng, lyzin methionin ADE Bcomplex các loại vitamin c cần thiết Thức ăn bổ sung đưa vào theo tỷ lệ 0,2 - o.ỉ.5% trong thức ăn hỗn hợp tinh, bồ sung trước bừa ăn
3 Cho ăn
3.1 Cho ăn theo phương thức chăn thả
Trâu bò cái sinh sản dược nuôi theo phương thhức chăn thả, lượng thức ăn chủ yếu là thức ăn xanh titrên đồng cỏ hoặc nơi gò đồi bờ ruộng, ven đê lượng thhức
ăn thô xanh chiếm 85-95% trong khẩu phần
Mùa hè các trâu bò cái mang thai giai đoạn I chi li cần chăn thả 6 - 8 giờ ngoài bãi chăn, giai đoạn chửa k)k.ỳ II
và mùa đông thời gian chăn thả 4 - 6 giờ trên đồng cỏ;ô để phù hợp với sinh lý sinh sản của trâu bò
Thức ăn tinh trong khẩu phần từ 5-15%, thưòrờng tăng lên ở giai đoạn chừa kỳ 2 và giai đoạn tiết sữa n nuôi con Đe nâng cao hiệu quả sừ dụng thức ăn thức ãn ti tinh thường chế biến theo phương pháp ủ men, cho ăn 1 vào
Trang 16'úc khi trâu bò ờ tại chuồng, dam bao cho uổng nước dầy du để trâu bò không bị thiếu nước khi chăn thả trên dồng cò.
Chăn nuôi theo phương pháp chăn tha cần xác định được nguồn thức ăn xanh cho trâu bò ăn hợp lý, thường cho ăn theo khu vực và luân phiên trên bãi chăn để tận dụng neuồn thức ăn xanh dồng thời có thời gian đê cỏ dược tái sinh
3.2 Cho ăn theo phương thức nhốt chuồng
Hình thức chăn nuôi nhốt chuồng thường áp dụng trong chăn nuôi nông hộ hoặc chăn nuôi thâm canh hay những nơi không có bãi chăn thả ỉ)ể đảm bảo nuôi dưỡng tốt cần cho trâu bò cái sinh sản ãn đúng giờ quy đinh, thức ăn tinh cho ăn theo lịch trình chăn nuôi, buổi sáng cho ăn vào lúc 8-9 giờ, buổi chiều từ 3-4 giờ thức
ăn thô xanh cho ăn sau thức ăn tinh
Thực hiện việc cho ăn: Cho ăn thức ăn tinh trước, thức ãn thô xanh cho ăn sau, cuối cùng cho uống nước Chửa kỳ II thai sinh trường nhanh, chèn lấn khoang bụng, cần giảm thức ăn xanh và tăng tỷ lệ thức ăn tinh,
do vậy cấu trúc khẩu phần ăn cho phù hợp
-C h ử a kỷ II cần chia thức ăn cho trâu bò ăn nhiều bữa
- Lựa chọn thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hoá, dung tích bé
- Rút các loại thức ăn thô, tăng thêm tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần