1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình dinh dưỡng vật nuôi phần 2 pgs ts lê đức ngoan

118 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Dinh Dưỡng Vật Nuôi Phần 2
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Dinh Dưỡng Vật Nuôi
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 10,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P h u o n g pháp nhân tố Khi nghiên cứu về trao đối nhiệt của các loài vật có khối lượng từ nhỏ con chuột đến lớn con voi, người ta nhận thấy ớ trạng thái trao đối đói, nhiệt sàn sinh ở

Trang 1

tă n g tr ư ơ n g

T ừ n h u c ầ u d in h d ư ỡ n g c h u y ể n s a n g tiê u c h u ẩ n ă n ( f e e d i n g Stan dard

h o ặ c n u tr ie n t a l lo w a n c e s ) , tr o n g th ự c tế sả n x u ấ t c ó k ế t h ợ p v ớ i m ộ t h ệ s ố ( s ố d ư ) a n t o à n H ệ s ố a n to à n x u ấ t p h á t từ s ụ p h â n b ố g i á trị c á th ể x u n g

- Nhu cầu M E (kcal/ngày):

8 410; hay M E /k g k h ẩu phần (kcal): 3.265

- Nhu cầu Protein thô (g/ ngày): 399,1, hay 15,5% cua khau phẩn

- Nhu cầu Ca (g/ngày): 12,9; hay 0,5% khấu phần

- Nhu cầu p (g/ngày): 11,6; hay 0,045% khấu phần

- Nhu cầu vitam in (U I/ngày) A: 1.300; D 150, E: 11 ;

Trang 2

ngày, tru n g binh là 33 MJ Nếu chấp nhận giá trị tru n g bình là 33 MJ thi sẽ

có con ăn quá v à có con thì ăn không đủ 33 M J M E /ngày

Khi xác định tiêu chuẩn ăn phải luôn ghi nhớ sự sai khác giữ a cá thể

và giữ a các m ẫu thứ c ăn Tiêu chuẩn ăn chỉ là sự chì dẫn chứ k h ông phải

là con số cố định N hiều nước trên thế giới đã xác đ ịn h tiêu chuẩn ăn cho từng loại g ia súc (bảng 6.1) Ờ A nh giữ a những năm 1960 đến 1980, các nhà khoa học trong A R C đã xác định đầy đủ tiêu chuẩn ăn cho gia súc Mỹ cũng phát hành tiêu chuẩn ăn của gia súc (do N R C ) từ nhữ n g năm 1980

D o nhiều khó khăn trong nghiên cứu n ên Việt N am m ới p h át hành tiêu chuẩn ãn cho lợn và gia cầm trong nhữ ng năm 1990

B ả n g 6.1 Tiêu chuẩn ăn của lợn th ịt

bù đắp cho nhữ n g m ất m át tối thiểu để đảm bảo cho con v ậ t tồn tại; Trong khi n h u cầu sản x u ất là lư ợ ng dinh d ư ỡ n g đư ợc sử dụ n g để tích luỹ trong sản phẩm (thịt, sữa, trứng, lông len ) hay m ất đi do h o ạ t đ ộ n g cơ học (cày, bừa, kéo, cưỡi )

N hư vậy, xác định nhu cầu dinh d ư ỡ ng cho v ậ t nuôi, trư ớ c hết, cần thiết phải xác định nhu cầu cho duy tri hay gọi đầy đù là nhu cầu dinh

Trang 3

dưỡng cho v ật nuôi ở trạng thai duy trì Vậy, vật nuôi ở trạng thái duy trì có nhũng đặc trư ng nào? Trong thục tế, trạng thái duy trì tôn tại như thế nao?2.1 T ra o đôi CO' b ả n

Đế hiểu rõ đặc trư ng cua gia súc ờ trạng thái duy trì, chúng ta cần hiếu trạng thái trư ớc duy tri - trao đổi cơ bản Trao đôi cơ bản (basal

m etabolism ) hay còn gọi là trao đổi đói (fasting m etabolism ) là trạng thái hoạt động thấp nhất, nếu kéo dài, con vật sẽ chết Các nhà khoa học tạo ra trạng thái này với m ục đich nghiên cứu

Con v ật ờ trạng thái trao đổi đói được thể hiện như sau:

- H oàn toàn k h ông có thức ăn trong đường tiêu hoá và không cung cấp chất dinh dư ỡng b ằng các con đường khác (chí uống nước) Nếu kéo dài thì con vật sẽ chết đói Có thê vi vậy, người ta gọi là “trao đôi đói”

- K hông vận động như đi lại, nhai ,

- K hông tạo sàn phẩm nhu cho sữa, đe trứng ;

Với nhữ ng biếu hiện này, con vật có thể được tìm thấy trạng thái này khi ốm đau C on vật trong trạng thái này thì tiẽu tốn dinh dưỡng và năng lượng thấp nhất, chủ yêu cho các hoạt động thân kinh, hô hấp và tuần hoàn C hất dinh dư ỡng và nàng lượng m ất khỏi cơ thể nên khối lượng giảm nhanh chóng

2.2 T rạ n g th á i d u y t r ì v à ý nghĩa

T rạng thái duy trì là trạng thái sau trao đối cơ bán xét về tiêu thụ chất dinh dư ỡng và năng luợng M ột con vật ơ trạng thái duy trì khi m à thành phần cơ thể không thay đồi (không tăng hoặc giảm khối lượng), không tạo

ra bất cứ loại sản phẩm nào, ví dụ như sữa, trứ n g , và không có bất cứ hoạt động n ào với môi trường xung quanh (đi lại để gặm cò, lấy thức ăn hay nước uống )

T rạng thái này khác với trao đổi cơ bàn là con vật vẫn có quá trình tiêu hóa thứ c ăn, tức là thứ c ăn vẫn được cung cấp đủ cho duy trì sự sống tôi thiểu, như đam báo hoạt động cùa hệ thần kinh, hô hấp, tuần hoàn va trao đổi chất ơ m ức thấp

Trang 5

Bang 6.2 Nhu cầu nãng lượng duy tri và sản xuất cúa một số loại gia sức

3 NHU CẦ U NĂ NG LƯỢNG

C ó nhiều phương pháp để xác định nhu cầu năng lư ọng cho duy tri Sau đây giới thiệu hai phương pháp chủ yếu

3.1 P h u o n g pháp nhân tố

Khi nghiên cứu về trao đối nhiệt của các loài vật có khối lượng từ nhỏ (con chuột) đến lớn (con voi), người ta nhận thấy ớ trạng thái trao đối đói, nhiệt sàn sinh ở con vật nhỏ thâp hơn con vật lớn (bảng 6.3) Nhưng, nhiệt sản sinh trên 1 đơn vị diện tích da ổn định hơn là trên 1 đơn vị khối lượng cơ thể Tuy nhiên, đo diện tích da của con vật trong thực tế rất khó

và kêt quả các thực nghiêm đã tìm thấy môi tương quan giữ a diện tích tich

bề m ặt da (SA, m 2) và khối lượng cơ thể (W, kg) theo phương trinh sau:

N hư vậy để tính toán nhiệt lượng trao đồi cơ bản, người ta sử dụng phư ơng trình tương quan này Neu gọi NEb (net enery for basal

m etabolism ) là nhiệt lượng trao đối cơ bản thì:

NE = k w 2/ỉbm

Trang 6

T rong đó, k hệ số phụ thuộc vào loài v à trạn g thái sinh của động

nhiều nghiên cứu về trao đổi cơ bản và duy trì người ta thấy số mũ 0,67

NE = k.W°'7Jb m

B rody đã tìm thấy hệ số k cho các loại động vật (bàng 6.3) trung

b ỉnh là 290 kJ hay 70 kcal N E, vì vậy nhiệt lư ợng trao đối cơ b ản được tính b ằn g công thức:

Đ e thuận lợi cho tính toán, người ta thay đổi số mũ m ột lần nữa từ 0,73 thành 0,75 và lập bang chuyền đổi khối lượng sống thành khối lượng trao đổi (bảng 6.4), và công thức xác định nhiệt lượng trao đổi cơ bán như sau:

Ví dụ, nhiệt lượng trao đồi cơ bản của m ột con bò nặng 300 kg

là 70*72,1 = 5,05 M cal hay 0,29*72,1 = 20.9 M J N E, H oặc m ột người nặng 50 kg thi nhiệt lượng cho trao đồi cơ bản sẽ là 5,45 M J N E, G iả sử

k = 0,7 và n ăng lượng của gạo là 15 M J M E thì cần 0,52 kg gạo/ngày {(5,45/0,7)715} mới đủ cho nhu cầu trao đổi nhiệt th ấp nhất

Trang 7

Bàng 6.4 Bảng chuyển đổi giá trị khối luợng thành khối lượng trao đổi (W0J5)

Trên đây mới chì đề cập đến nhiệt lượng cho trao đồi cơ ban, vậy lam thế nao để xác định nhiệt lương san sinh ớ trạng thái duy trì và từ đó xác đinh nhu cầu năng lượng cho duy trì từ nhiệt lượng m ất đi qua trao đổi

cơ bản

Đ ược biết chắc chan răng, nhiệt lượng cho duy trì cao hơn trao đôi

cơ bán do có quá trình trao đối chất m ạnh hơn chú yểu là quá trình tiêu hoá, vận động N hững hao phí cho hoạt động đó cần nhiều năng lượng (báng 6.5)

B ảng 6.5 H ao phí năng lượng cho hoạt động cơ học của cừu nặng 50 kg

và trao đối cơ ban là 4,3M J

Trang 8

Tính toán từ số liệu bảng 6.5 cho thấy, nếu cừu đi bộ 3 km thi chi phí

4300); tư ơ n g tự vậy, nếu cừu đi độ 5 km , leo dốc 0,2km , ăn 8 g iờ thì chi phí năng lư ợng là 650 + 280 + ] 000 = 2.930kJ tăn g hơn 50% năng lượng trao đổi cơ bản

Q ua nhiều thí nghiêm , người ta đã tìm thấy quan hệ g iữ a năng lượng trao đổi cơ bản và năng lư ợng cho duy tri (N E ) th ông qua hệ số (a) H ệ

số này phụ thuộc nhiều y ếu tố Trước đây, M ichell đề nghị sư dụng a = 2, nghĩa là n ăng lư ợng cho duy trì gấp đôi năng lư ợng trao đổi cơ ban và công thứ c tính là:

N E 1 = 140 w 0-73 (kcal N E ) hay có thể tín h th eo N E = 0 ,5 8 W °75 (MJ N E )

D ự a vào nhữ ng p hư ơ ng pháp nghiên cứu kinh điền, các nghiên cứu

về sau này ngày càng đư ợc b ổ sung và hoàn thiện phù hợp với thực tế chăn nuôi Đối với lợn, giá trị nhu cầu năng lư ợng cho duy trì dao động

9 2 - 160 kcal M E/ngày, p h ổ biến nhất từ 100-125 kcal M E /ngày và số liệu trung binh là: 106 kcal M EA V "75 (W hittem ore 1976, N o b let et al., 1985,

G adeken et al., 1985; tdt: N R C , 2012) tư ơ ng đư ơng với 110 kcal D E/W 075 (460 kJ DEAV0 75) Đối với bò thịt, nhu cẩu N E cho duy trì ư ớ c tính theo khối lư ợ ng rỗng (E B W ) là 77kcal N E /E B W 07S (G arrett, 1980; L ofgreen và

Trang 9

NE (M J/ngày) = 0;5 3 (W /l,0 8 )ní*7 + 0,0043

0,0091: bò hoạt động cơ học như đi lại Nhu cầu năng lượng tinh theo nãng lượng thuần có thế quy sang năng lượng trao đôi thông qua hiệu quá sử dụng năng lượng trao đổi cùa thức ăn cho duy tri là:

k = 0 ,3 5 q + 0,503; Trong đó, q là hiệu quả sử dụng năng lượng (M E/GE) Vậy, nhu cầu năng lượng trao đổi cho duy trì được tính bằng cônt; thúc:

ME, (M J/ngày) = (0,53(W/1,08)"-67 + 0,0043)/(0,35qi + 0,503)VVhittemore (1983) đưa ra mô hình tính toán nhu cầu năng lượng duy trì cho lợn dựa vào hàm lượng protein cơ thê nhu sau:

Trong đó, BCP là tổng lượng protein thô của cơ thế (kg) = khối

3.2 P hương pháp nuôi du õn g

Nuôi gia súc bằng nhiêu khâu phần với việc điều chinh m úc năng lượng khác nhau M ức năng lượng của khấu phần phù hợp với trạng thái duy trì của con vật được coi là nhu cầu năng lượng cho duy trì Phương

trì là năng lư ợ ng ăn vào bằng nâng lượng thài ra Vì vậy, điều chinh năng lượng khầu phân sao cho gia súc ớ vào trạng thái cân băng 0 vê nãng lượng

T rong thự c tế rất khó điều chỉnh khẩu phần đảm bảo yêu cầu như vậy, vì thế người ta tiến hành thí nghiêm nuôi dưỡng m ột cách đơn giản: Cho gia súc ăn khẩu phần đã biết năng lượng, xác định tăng trọng trong khi thí nghiêm N hư vậy, năng lượng khẩu phần (EI) ăn vào dùng cho cá duy tri và tăng trọ n g (NE ) đã được xác định là

EI = N E + N E m gLoại trừ năng lượng cho tăng trọng thi biết được năng lượng cho duyTính theo náng lư ợng thuần (NE ):

Trang 10

tri T rong m ộ t số trư ờ n g hợp tăng trọng k h ông do năng lư ợng (do sự tích

nư ớc), cho nên phải kết hợp với kỹ thuật m ổ so sánh để xác định sự thay đổi về n ãn g lư ợ ng của có thể

Ví dụ, m ộ t b ò ăn hết 4 ,3 k g thứ c ăn (theo vật chất khô), mỗi kg thứ c

ăn có 11M J M E v à h ệ số sử dụng năng lư ợng trao đổi cho tích luỹ m õ

k f = 0,5 N ếu bò tích lũy m ột lư ợng n ăng lư ợng là 8,4M J N E /ngày (xác

- (8 ,4 /0 ,5 ) = 30,5M J M E /ngày

4 N H U C Ầ U P R O T E I N

4.1 P h u o n g ph áp nhân tố

N g u y ên tấc của p h ư ơ n g pháp này là cãn cứ vào lư ợng m ất m át N

th ấp nhất khỏi cơ thể để xác định nhu cầu tối thiểu cùa con vật C ó nhiều

ph ư ơ n g p háp x ác định lư ợ n g m ất N tối thiểu, như sử dụng N đồng vị trong thứ c ăn ăn v à o hay nuôi với khẩu phần không chứa N

T rong thự c tế, người ta nuôi con vật với khấu phần không chứa N (th ư ờ n g từ tinh b ộ t th u ần k h ử N ) v à xác định lư ợng m ất N tro n g phân và

nư ớc tiểu Đ ây là lư ợ n g m ất N tối thiều (m ất qua phân gọi là N trao đổi và qua nư ớ c tiểu do p hân giải ax it am in và creatin của cơ thể gọi là N nội sinh

N trao đổi tro n g nư ớ c tiểu giảm dần từ ngày đầu và ốn định nếu kéo dài thời g ian nuôi k hẩu phần không có N Đ iều đó có giả th u y ết cho rằng

có lư ợ n g p ro tein dự trữ M ứ c này sẽ duy trì nếu đủ năng lư ợng cung cấp

M J N E vì tro n g quá trìn h tiêu hoả N quay vòng (nư ớc bọt đến dạ cỏ)

Đ ối với g ia súc nhai lại, tổng N m ất m át ờ nhai lại là 350m g N/

kg w 0-75 tư ơ n g đ ư ơ ng 1.000-1.500m g/M J N E ở trao đổi cơ bản, cao gấp2-3 lần ờ d ạ dày đơn N h u vậy, N hay protein cho duy trì là lư ợng N hay protein bù đắp cho sự m ất m át lư ợng N trao đổi và nội sinh (có thể cả m ất qua lông, m ồ hôi, sừ ng vảy )

Trang 11

Ví dụ xác định nhu cầu protein duy trì cho gia súc nhai lại: Bắt đầu tính

từ N nội sinh trong trao đổi cơ bản là 350mg/kg w 0 75, nếu bò nặng 600 thi

m ất 42,4g N/ngày; mất qua lông, vay là 2,2g N/ngày, như vậy m ất tống cộng 44,6g N hay 279g protein Nếu hiệu quà sử dụng protein tích luỹ (trao đối) cho trạng thái duy trì là 100% thi nhu cầu protein trao đối là 279 g Nguồn

protein) Tính toán thêm, nếu protein thực trong M P là 75% và TLTH protein

Đối với lợn, M oughan (1999) xác định nhu cẩu N và axit am in cho duy trì thông qua lượng m ất cơ bán axit am in nội sinh qua ruột (basal intestinal endogenous losses o f am ino acids), m at qua da, lông và m at do quá trinh dị hoá axit amin do protein chu chuyên (protein turnover) Lượng axit am in m ất m át nội sinh liên quan đến lượng chất khô ăn vào Theo

M oughan (1999), m ất m át axit amin nội sinh ở ruột già chiếm khoáng 10%

so với m ất mát nội sinh qua hồi tràng (basal ileal endogenous losses o f

am ino acids) và tồng axit am in m ất mát nội sinh qua đư ờng ruột là 110%

so với m ất m át nội sinh qua hồi tràng Tổng hợp kết quá của 57 thí nghiệm khác nhau về m ât m át cơ bản axit amin nội sinh qua hôi tràng ở lợn thịt ơ bang 6.6; Trong đó, mất lysine nội sinh qua hồi tràng là 0,417 cho lợn thịt,0,522 cho lợn nái và 0,292 g/kg chất khô ăn vào cho lợn nuôi con; Trong

khi, m ất qua da và lông là 4,5 m g/kg w 075 Ví dụ, m ột lợn thịt 80 kg ăn

tự, m ất m át nội sinh các axit amin khác cũng sẽ được tính toán

B ả n g 6.6 T h àn h p h ần a x it am in và p ro tein m ấ t m á t q u a ru ô t non, da

và lô n g ơ lợn

Mắt mát qua ruột (hồi tràng) M ât qua da và

amin g/100 g - - — J - - - - —

Trang 12

= 0,045 kg hay 45g (tích lũy), nếu B V = 0,65 thỉ lư ợ ng protein tiêu hóa là 69,23g (45/0,65) và TLTH protein là 80% thì protein thô sẽ là 69,23/0,8

= 86,53g N hư vậy, nhu cầu protein cho duy tri cùa lợn 50kg là 86,53g protein thô/ngày

Ờ lợn, nhu cầu protein duy trì có thể tính th e o công thức:

trọng (15% ); 0,06 là tỷ lệ protein chu chuyển th ấp nhất (6%)

Trang 13

Bàng 6.7 Hệ số tương quan giữa nhu cầu protein duy trì và khối lượng

8090100110120

0,00070,00060,00060,00050,0005

Ngoài ra, ARC cho biêt nhu câu protein duy tri cho lợn nái là 0,9 g protein lí tư ởng tiêu hóa cho lk g w ° '77ngày

4.2 P h ư ơ n g p h á p cân b ằn g ch ất

Nuôi gia súc với các khâu phần khác nhau về hàm lượng protein

M ức protein làm cho con vật gần với N tích luỹ bằng 0 coi nhu m ức protein duy tri

5 C Á C Y ÉU TÓ ẢNH H Ư Ở N G NHU CÀU DUY TRÌ

N hu cầu duy trì bị anh hưởng bời trao đổi cơ bản, trong đó trao đổi nhiệt là chủ yếu Trao đối cơ bản và duy trì chịu ảnh hướng của nhiều yếu

tố và có thê phân thành hai nhóm, đó là nhóm nội tại (bản thân vật nuôi) và nhóm môi trướng

Trang 14

Tuổi con vật: vi dụ ơ người lúc sơ sinh n h iệt sán ra là 3 lk c a l/m 2 diện tích cơ thể, tăng lẽn 50-55 kcal lúc m ột nám tuổi và giảm dần tới 35-37 kcal ở tuổi 20; Ở bò giám dần từ 140kcal lúc m ộ t th ản g tuổi đến 80kcal lúc 48 tuần tuổi Tuy nhiên, Vermorel et al (1 9 8 9 ) cho rang nhu cầu duy trì cúa bò thay đối ít tro n g 5-34 tuần tuổi, như n g C arsten s et al (1989) kết luận nhu cầu M E duy trì giám 8% ớ bò 9 -10 th án g tuổi N hìn chung, nhu cầu duy trì cho bò trư ở n g thành và b ò cái sinh sản khô n g thấp hơn gia súc non và sinh trường.

Ả nh h ư ở ng của giới tính chưa thật rõ do co nhiều ý kiến kh ác nhau

G arett (1980) dựa trẽn kết quà nghiên cứu trên hơn 1 000 bò đự c và cái

tơ kết luận rằng, nhu cầu năng lư ợng thuần duy trì như nhau g iữ a bò đực

và bò cái A R C (1980) và C SIR O (1990) cũng có kết luận tư ơ n g tự là trao đổi đói của bò đực thiến v à bò cái tơ như nhau Tuy nhiên, A R C (1980) và

C SIR O (1990) kết luận nhu cầu duy trì ở bò đự c g iống cao hơn 15% bò đực v à cái tơ cùng giống

Ả nh hư ởng của hư ớng sản x u ất cúa v ật nuôi T heo N o b let et al (1989), không có sự khác biệt về nhu cầu duy trì ớ lợn đực hậu bị, đực thiến và nái hậu bị (112 kcal M E /kg W" 75) T rong khi đó, K em p (1989) và

M cC racken et al (1991) đưa ra các con số khác nhau về nhu cầu duy trì

báo cáo gần đây cho thấy, nhu cầu duy tri của nái nuôi con có th ể cao hơn 5-10% so với nái m ang thai do sự sinh nhiệt liên quan đến tổ n g hợp sữa (N oblet v à E stein, 1986; B urlacu et al., 1986)

cơ thể thì sự sản nhiệt (H eat production) là thấp nhất, v ù n g n h iệt này gọi là vùng nhiệt ôn hoà (therm oneuư al zo n e) hay vù n g n h iệt độ tới h ạn (critical tem perature), nếu cao hơn thi gọi là vù n g nhiệt tới hạn cao (U C T ) v à thấp hơn thi gọi là vùng nhiệt tới hạn thấp (LC T) Sơ đồ 6.1 chi ra sự ánh hướng

Trang 15

của nhiệt độ môi trư ờng đến sinh nhiệt (HP) ở lợn Ờ vùng nhiệt tới hạn thấp, m ất nhiệt do nhạy cảm với môi trường cao và giảm dần khi nhiệt độ môi trường tăng; trong khi, mất nhiệt do bốc hơi tăng theo chiêu tăng của nhiệt độ Đ ồng thời sản nhiệt trong trạng thái trao đổi đói ờ m ức thấp trong vùng nhiệt ôn hoà và tăng lên khi nhiệt độ môi trường tăng cao

Đối với bò, NRC (1981) đã kết luận rằng nhu cẩu năng lượng cho duy trì (NE ) cần điều chinh cho thích ứng với nhiệt độ môi trư ờng ban

Theo đó, nhu cầu duy trì sẽ thay đồi 0,0007 McalAV0 75 cho mỗi nhiệt

độ hiện hữu cao hơn UCT hoặc thấp hơn LCT Stress nóng và lạnh là các hàm của nhiệt lượng cơ thể sản sinh và của nhiệt cơ thề mất qua môi trườngTóm lại, mỗi loài vật nuôi có mỗi vùng nhiệt ôn hoà hay tơi hạn khác

nhau Sự sản nhiệt của vật nuôi sẽ tăng ở ngoài vùng nhiệt ôn hoà này.

Trang 16

CÂU HỞI ÔN TẬ P

các khái niệm đó?

trạng thái duy tri; Biết khối lượng bò 400kg (W °75 = 89,4); ME cua thức ãn 12MJ/ kg

kg (W0-75 = 18,8) ờ trạng thái duy tri; Biết, BV = 70% và tỷ lệ tiêu hoá N là 65%;

Burlacu, G., M Iliescu and p Caramida (1986), Efficiency o f feed utilization

by pregnant and lactmg sows 2 The influence of isocalonc diet with diferent protein levels on pregnant and lactation Arch Tierenahr 36:803-825

Kemp, B (1989) Investigations on breeding boars to contribute to a functional feeding strategy PhD dissertation, University o f Wageningen, the Netherlands.McCracken, K.J., D s Rao, and R Urquhart (1991) Feed intake, body composition and energy metabolism o f high genetic potential boars from 30 to 340kg Pp 111-114, in Energy Metabolism in Farm Animals, c Wenk and M Boessinger, eds ETH Zurich

Noblet, J., and M Etiene (1986) Effect o f energy level in lactatmg sows

on y ield and co m p o sitio n o f m ilk and nutrient balance o f p ig lets J A nim Sci

63:1888-1896

Noblet, J., c Karege and s Dubois (1989) Influence o f sex and genotype

on energy utilization in growing pigs Pp 57-60 in Energy Metablosim o f Farm Animals Y van der Honing and W.H Closse eds Pudoc Wageningen

NRC (2000) Nutrient Requirements for Beef cattle 7th Ed ISBN: 0-309- 59241-0

NRC (2012) Nutrient Requirements for Swine 11th Rv Ed ISBN: 0-309- 22423-9

Whittemore, C.T (1983) Development of recommended energy and protein allowances for young pigs Agnc Syst 11:159-186

Trang 17

CHƯƠNG 7

1 Đ Ặ C Đ IÉ M S IN H T R Ư Ở N G

S inh truxm g Sinh trường là quá

trình tãng về lượng và the tích Theo

là quá trình tăng khối lư ợng co thê do tăng

về số lu ọng và lớn lên cùa các tế bào mô

co Sinh trưởng cua gia súc tuân thu theo

các quy luật chung

1.1 S inh tr u ó ìig tích lũy

Trước hết, sinh trướng có tính liên

tục trong suôt đời sống cùa vật nuôi

Nghiên cứu về đặc đièm sinh trường trong

suốt quá trình hình thành phôi đên cuôi đời cho thấy, sinh trư ớng tích lũy cua vật nuôi tăng theo thời gian theo đường cong dạng sigm oid (đồ thị

7 1) Sinh truớng tích luỹ tăng nhanh sau giai đoạn bào thai đến thành thục

và tăng chậm đến trư ởng thành, và có xu hư ớng giảm về sau Đ e xác định sinh trư ởng tích luỹ (hay sinh trường tuyệt đối) phư ơng pháp đơn giản nhất

là xác định thay đối khối lượng của con vật trong từ ng giai đoạn

1.2 S inh tr ư ỏ n g th e o giai đoạn

Ọuy luật tiếp theo, sinh trưởng có tốc đô khác nhau trong suốt thời gian sống Tốc độ sinh trưởng được xác định như là sự tăng lên về khối lượng hoặc thể tích trong thời gian nhất định Tốc độ sinh trư ở n g bao gồm sinh trư ờng tuyệt đối là khối lượng tăng tuyệt đối (tính theo g hay kg) và sinh trư ởng tư ơng đối là phần trăm tăng của thời kỳ sinh trư ở ng sau so với thời kỷ trước Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối (tăng trọng) có hình dạng đường cong m à đỉnh cao nhất là thời kỷ gia súc thành thục thể vóc M ỗi

m ột loài vật nuôi có đư ờng cong về tăng trọng khác nhau, và bị ảnh hưởng lớn bới sự cung cấp dinh dưỡng và môi trư ờng nuôi Tuy nhiên, tăng trọng

co thế chưa phản ánh đầy đủ bản chất của từ ng thành phần như nạc, mỡ,

trư ờ n g của bò

Trang 18

x ư ơng, da., vì tăng trọ n g bao hàm cả thành phần tro n g đư ờng tiêu hóa, đặc

b iệ t ở gia súc nhai lại thành phần này chiếm khoảng 20% của tăng trọng

H ơ n nữ a, nếu con v ậ t càng n ặn g thì nó càng tích lũy mỡ

1.3 Sinh trư ở n g kh ô n g đ ồ n g đều

Q uy luật sau cùng đó là sinh trư ở ng không đồng đều của từ ng bộ phận cơ th ể (bảng 7.1) C ác b ộ phận cùa cơ thể tă n g với tốc độ khác nhau

từ bào thai hoặc sơ sinh đến trư ờ ng thành Ví dụ, não bộ đã phát triển khi

m ới sinh và tốc độ tăng chậm , tro n g khi các bộ phận khác tăng nhanh hơn; đặc b iệ t là tăn g trọng của cơ

Bảng 7.1 Tỷ lệ thay đổi về sụ phát triển các bộ phận hay thành phần cơ thế trong quá trình sinh trường ở lợn từ 0 đến 30 tuần tuổi (% tính theo tuần tuổi 30)

Nguồn: Reeds et al (1993 in: Growth o f the Pig, Holhs ed.)

K èm theo sự thay đổi về khối lư ợng các b ộ phận cơ thể thành phẩn hoá h ọc của tăng trọ n g cũng thay đổi khác nhau (bàng 7.2) T rong giai đoạn đầu của quá trình sinh trư ờng, sự tích lũy protein xảy ra nhanh hơn

m ỡ (đồ thị 7.2) Tuy nhiên, q u á trình tích luỹ m ỡ v à protein bị ảnh hưởng bởi g iống, sự cân đối chất dinh dư ỡng của khẩu p h ần và nhiều y ếu tố khác

T ích lũy n ăng lư ợng tăn g gắn liền với tích lũy m ỡ tro n g cơ thể; Trong khi, hàm lư ợ n g nước giám dần th e o độ tuổi

Trang 19

B ản g 7.2 Thành phần hoả học và năng lượng của cơ thê cùa các loại gia

695619556

222223114

5686251

393722

6.21012.8

127124110

460470520

292824

2121.423.3

671594552

190165209

84189187

7.811.412.3

Nguồn: M ìchell (1962; tdt: McDonald et al., 2002)

2 N H U C À U N À N G L Ư Ợ N G

Nhu cầu nãng lư ợng cho vật nuôi sinh trường bằng nhu cầu năng lượng cho duy trì cộng nhu cầu cho tăng trọng Phương pháp nhân tố là phương pháp phồ biến để xác định nhu cầu tăng trọng Thông tin sử dụng trong phần này được lấy từ các nguồn khác nhau nhưng chủ yếu ở A nh và

Mỹ vì ở Việt Nam chưa có

những nghiên cứu này

2.1 Đối vói động vật nhai lại

B ằng phương pháp

giết mổ, người ta xác định

được thay đổi cùa năng

lượng, protein và m ỡ trong

cơ thể ở các lứa tuối và khối

lư ợng khác nhau (đồ thị

7.2) Đ ồ thị này cho thấy,

khối lượng tăng kèm theo

Nảng lư ong

Đồ thị 7.2 Tăng trưởng protein, mỡ và năng lượng của bò qua các giai đoạn sinh trưởng

Trang 20

tă n g p ro tein v à m ỡ; tuy nhiên, tỳ lệ của ch ú n g k h ác nhau T ừ đó, người ta

n hận th ấy n ăn g lư ợ ng tích luỹ trong khối lư ợ n g tăn g lên ờ b ò phụ thuộc

v ào khối lư ợ ng sống và tăng trọng

Đối với bó thịt, năng lượng cho tăng trọng được xác định theo phươngtrình:

E V = (4 ,1 + 0 ,0 3 3 2 W - 0,000 0 9 W 2)/(1 - 0 , 1475AW ) (1)

T rong đó, EV là M J/ kg tăng trọng; w là khối lư ợng cơ thể, kg, và

AW tă n g ư ọ n g , kg/ngày Ví dụ, m ột con bò n ặng 100 kg tăn g trọ n g 0,5 kg/ ngày thì n ăng lư ợng tích lũy là 7,9 M J/kg, tro n g khi đó bò n ặ n g 500 kg và

c ù n g m ứ c tăn g trọ n g thì có 19,9 M J/kg tăn g trọ n g

N hu cầu năng lư ợng cho tăng trọng tính th eo công th ứ c trên được hiệu chỉnh do ảnh hư ởng của giống và giới tính A R C đề nghị với giong nhỏ

v à con cái thì giá trị trên cộng thêm 15% và g iống lớn v à con đực trừ 15%

N g h iên cứu trên các giống bò Anh cho thấy, n ăng lư ợ n g tích lưỹ (MJ

N E ) ch o tă n g trọ n g tư ơ n g quan với khối lư ợng rỗ n g (EW, kg) v à tăng trọng rỗng (E G , kg /n g ày ) như sau:

2.2 Đ ối v ó i lọn

N g ư ờ i ta cũng sử dụng phương pháp n hân tố để xác định nhu cầu

n ăn g lư ợ n g cho lợn tứ c là dựa v ào tăng trọ n g v à hàm lư ợ n g n ăng lượng trên 1 kg tăn g trọng Nhu cầu năng lượng cho tă n g trọ n g (E ) ớ lợn sẽ là:

T rong đó, M E tính bằng M J M E /ngày; P r là kg pro tein tăng trong ngày v à 42,3 là M J M E /kg protein tăng (p ro tein chứ a 2 3 ,7 M J và k =0,56), F là kg tăn g m ỡ trong ngày và 53,5 là M J M E /k g m õ tăng (nâng

lư ợ n g tro n g m õ 39,6 M J và kf = 0,74)

Y êu tố biến động trong phương trinh (3) là sự tích lũy N ở lợn Tích luỹ N làm thay đổi cơ cấu năng lượng giữ a protein và mỡ Ví dụ, lợn 60 kg tích lũy 31 g protein/ngày ờ m ức ăn duy trì, cộng 4,43 g/1 M J M E trên mức duy trì N eu M E ãn vào là 25M J/ngày thì tăng trư ở ng protein và m ỡ như sau:

Trang 21

M E ăn vào:

M E cho sàn xuất

25 M J/ngày 9,9 M J/ngày 15,1 M J/ngày (25 -9,9 MJ)

Tăng trọng cua nạc co thê dự toan thông qua tăng protein là (98/0,213

=) 460 g (21,3% là tỷ lệ protein trong 1 kg nạc) Tông tăng trọng sẽ là 0,46 + 0,21 = 0,67 kg/ngày Hàm lượng năng lượng cúa tăng trọng được tính bằng (0,1 X 2 3 ,7 )+ ( 0 ,2 x 3 9 ,6 ) = 10,3 MJ GE hay 15,4 M J/kg (10,3/0,67).Trên cơ sỡ tính toán năng lượng tích luỹ và hiệu quà sử dụng năng lượng trao đôi cho tăng nạc và m ỡ ở lợn (công thức 3), và tương quan giữa

ME và D E, W hittem ore (1993) tính toán nhu cầu năng lượng cho tăng trọng ở lợn như sau:

50 MJ DE cho 1 kg mỡ và 15 MJ DE cho 1 kg nạc

Ví dụ, nhu cầu năng lượng cho một lợn thịt 50kg, tăng trọng 700 g/ ngày (400 g nạc) được tính như sau:

1993);

Nhu cầu chung là 30,4 MJ DE (21 + 9,4)

Trong nuôi dưỡng lợn, muốn con vật sinh trướng nhanh m à không tích lũy m ỡ dư thừa bằng cách cho con vật ăn tự do M ục đích của cho ăn

tự do là để cho lợn được kích thích tãng trọng lớn nhất m à không tạo mõ Tuy nhiên, lượng thức ăn ăn vào phải hạn chế khi lợn đạt 45 kg hoặc ngay

cả 25 kg, nếu lượng nạc được tích lũy phù hợp Vì vậy, m ật độ năng lư ợng tiêu hóa hoặc trao đổi được quy định cho từng nhóm thể trọng khác nhau

M ật độ năng lượng phố biến đối với m ột khẩu phẩn là 13,5 M J D E /kg cho

Trang 22

lợn 2 0 -9 0 kg H ạn chế n ăn g lượng ăn vào làm hạn chế tốc độ sinh trư ở n g

n h ư n g làm g iảm lư ợ ng m ỡ tích lũy trong thân thịt

2.3 Đ ối v ó i gia cầm

N h u cầu n ăn g lư ợ n g cho gia cầm đang sinh trư ở n g đ ư ợ c xác định

q ua m ật độ n ă n g lư ợ n g trao đổi cho 1 kg thứ c ăn, b ao gồm n ăn g luợní» duy trì và tă n g trọ n g M ật độ năng lư ợng cho gà thịt 0-12 tuần k h o ản g 11,5 MJ

M E /k g v à ch o b ro ile r 12,6 M J M E N goài g à giống, các loại g à khác đư ợ c cho ăn tự d o vì th ế ch ất din h dư ỡng của khẩu phần đư ợ c tinh b ằn g % s ố

lư ợ n g th ứ c ăn g à tiêu th ụ th ư ờ n g tỉ lệ nghịch với m ật độ năng lư ợ ng tro n g

k hẩu phần M ộ t con g à đư ợ c đổi từ khẩu phần cao n ãng lư ợ n g sang khẩu

p hẩn n ăn g lư ợ n g thấp thì nó tự thích nghi b ằng cách ăn nhiều lên với m ục

đ ích duy trì m ứ c n ăn g lư ợ n g ăn v ào của khẩu phần trư ớ c đó (bang 7.3)

N ói chung, g ia cầm v à lợ n có khả năng tự điều chinh lư ợ ng th ứ c ăn ăn vao

để g iữ n ăn g lư ợ n g ăn v ào ở m ức ổn định và chúng đư ợ c cho là n h ữ n g con

v ật “ ăn c a lo ri” L ư ợ n g th ứ c ăn ăn v ào giảm làm giảm các ch ất dinh dư ỡng

k h ác tro n g th ứ c ăn Vì thế, nhu cầu các chất dinh d ư ỡ ng đơn lẻ chi phù hợp đối với m ứ c n ăn g lư ợ n g n h ất định nào đó, nghĩa là phaỉ điều chình hàm

lư ợ n g các ch ất din h d ư ỡ n g khi m ật độ năng lư ợng của th ứ c ăn thay đổi

3 N H U C À U P R O T E I N C H O SINH T R Ư Ở N G

3.1 Đ ối v ó i đ ộ n g vật nhai lại

N h u cầu p ro tein ch o tăng trư ở ng bao gồm nhu cầu duy trì v à nhu cầu tăng trọng N g ư ờ i ta sử dụ n g phư ơng pháp nhân tố để xác địn h nhu cầu

p ro tein ch o tă n g trư ở n g X ác định nhu cầu protein cho tăn g trư ờ n g ớ gia súc nhai lại tin h th e o cô n g thư c sau:

Trang 23

Bảng 7.3 Ả nh hưởng do giảm mật độ năng lượng thứ c ăn và năng lư ợng

ăn vào đến sức tăng trư ờng của gà con

M ậ t đ ộ n ă n g lu ọ ìig cù a k h â u ph ần

K h â u p h â n

N ă n g lư ợ n g trao d ố i k cal/(lb ) 1430 1260 1110 9 7 0 8 1 0

N ă n g lư ợ n g trao dôi (% so vớ i K P số 1) 100 89 7 8 6 8 57

K há năn g sản su ất c ù a gà ở tuần tuổi 11 (% so VỚI kh ẩu ph ần s ố 1)

Nguồn: HiII và Dansky (1954; tdt: NRC, 1994)

Ngoài phương pháp nhân tố, người ta còn dùng phương pháp nuôi dưỡng đế xác định nhu cầu protein cho sinh trường Phương pháp này đơn gián và dễ sử dụng Phương pháp này tiến hành như sau: nuôi gia súc với nhiều khấu phần có cùng mật độ năng lượng nhưng khác nhau về tỷ lệ protein Nhu cầu protein sẽ được xác định ờ khâu phẩn cho tăng trọng cao nhấtTuy nhiên, đối với gia sức nhai lại nhu cầu protein găn liền với lượng protein sản sinh ra từ dạ cỏ Vì vậy khi tính nhu cẩu protein cần cân đối protein

sàn sinh ra trong dạ cò

3.2 Đối với lợn và gia cầm MO

Ngoài nhu cầu protein

có thêm khoảng 10 axit amin

thiêt yêu Trong hơn 30 năm

qua rất nhiều nghiên cứu về

nhu cầu cho từng loại axit

gia cầm N hu cầu này được

thể hiên với thuật ngữ khác

Trang 24

N hu cầu của lợn và gia cầm v ề protein thô đơn th u ần chỉ có giá trị với điều kiện là có đù axit am in th iết y ếu hay hàm lư ợ ng các axit ainin

th iết yếu giữ a khẩu phần này và khẩu phần khác không thay đôi nhiêu Các khẩu phần dù g iố n g nhau về lư ợ ng protein thô, cũng có th ể rất khác nhau

v ề B V của protein Vỉ lẽ đó khi x ác định nhu cầu cần chú ý cho B V cao hơn để đảm b ảo cho thứ c ăn thấp protein

N hu cầu axit am in th iết yếu ở lợn và gà: Đ ể xác định nhu cầu m ột axit am in nào đó thì cần phải tiến hành thí nghiệm nuôi d ư ỡ ng G ia súc được nuôi khẩu phần với các tỷ lệ khác nhau axit am in v à các axit amin còn lại đư ợc giữ nguyên X ác định tăng trọ n g và hiệu quà sử d ụ n g thứ c ăn

để xác định m ứ c axit am in phù hợp

Thí nghiệm trên gà nuôi b ằng các khẩu phần bố sung lysin với các

m ức từ 7-14 g /k g (đồ thị 7.3) N hu cầu ly sin e tro n g khẩu phần gà được kết luận là 11 g /k g của khẩu phần C ác thí nghiêm khác khám p há ra nhiều thuận lợi tro n g việc sử dụng nhữ n g khẩu phẩn hỗn hợp trong đó nhiều hoặc tất cả các axit am in tinh khiết tổ n g hợp Tuy nhiên giữ a các axit am in có

sự tư ợng tác với nhau như axit am in không th iết y ếu và giữ a các axit am in

th iết yếu N hư vậy xác định nhu cầu axit am in đơn độc rất phức tạp Ớ gà nhu cầu ly sin e tăng khi khẩu p hần thấp m ethionine, arginine v à vitam in

B -com plex Sự tư ơ ng tác gây ra do sự chuyển đối m ột ax it am in này thành

m ột axit am in khác N eu khẩu p hần thiếu cystine hoặc dạng cysteine trao đổi cùa nó thì cystine sẽ đư ợc tồ n g hợp từ m ethionine D o đó, nhu cầu

m ethionine phụ thuộc hàm lư ợ ng cysteine hoặc cystine trong khẩu phần

và hai axit am in này luôn luôn đi chung với nhau Vì vậy luôn nói nhu cầu

m ethionine và cystine Tuy nhiên, m ethionine lại khô n g đư ợc tố n g hợp từ cysteine vỉ vậy m ethionine phải luôn luôn có tro n g khấu phần đế đáp ứng nhu cầu của con vật P h en y lalan in e và ty ro sin e có quan h ệ tư ơ n g tự Ở gà, glycine và serine có th ể chuyển đổi cho nhau

G iữa nhu cầu từ ng axit am in và hàm lư ợ ng protein tổ n g số trong khẩu phần có quan hệ qua lại N ếu tỷ lệ các axit am in tro n g pro tein cân đối với nhu cầu vậy nuôi thi protein bị ôxy hoá để thành năng lư ợ ng sẽ thấp,

N ếu hàm lư ợ ng protein thô cao như ng khô n g cân đối các axit amin, đặc biệt là axit am in th iết y ếu thì nhu cầu từ ng axit am in cũng sẽ thay đổi Vì lý

do đó, nhu cầu từng axit am in đư ợc biểu thị theo n ăng lư ợng (ví dụ: g axit

Trang 25

amin/M J ME) Lysine là axit amin được sử dụng đê xác định nhu cầu cho các axit am in thiết yếu còn lại dựa vào tỷ lệ cùa chúng trong 1P.

Khi xác định nhu cẩu dinh dưỡng, trước hết có lẽ phải đủ số lượng protein tổng số và thứ hai là phải đủ hàm lượng các axit amin thiếu hụt Đôi với lợn, nhu cầu protein tông số thư ờng đưa ra cao hơn đẻ đảm bào đu cho những khâu phần thâp protein, đặc biệt là những khâu phần thiếu axit amin giới hạn Nhu càu protein sẽ giám khi khâu phân được bú đẳp đây đu các axit amin

4 NHU CẦU K H O Á N G

Ngay cá khi con vật nhịn đói thi chất dự trữ cũa cơ thẻ bị phân hóa do

đó chất khoáng được thải ra ngoai Vi vậy, gia súc đòi hỏi phai có khoáng

đê bù vào chô m ất m át và đê tăng trướng Nhu câu khoáng cho duy tri và

- Lượng khoáng tích lũy va m ất nội sinh

- Thi nghiệm tăng trọng và cân bằng đê đam bảo tăng trương tối đa, kết cấu xương tối ưu và không gây bệnh

4.1 Phiroììg pháp nhân tố

Nhu cầu khoáng thuần túy cho duy tri và sinh trướng bằng tống lượng

m ất m át nội sinh và lượng tích lũy Nhu cầu khoáng trong khấu phần bằng nhu cầu thuần chia cho giá trị trung bình cúa ty lệ lợi dụng (availability)

Ví dụ, m ột bò tơ 300 kg tăng trọng 0,5kg/ngày m ất Ca 5g và dự trứ 6g/ ngày vì vậy nhu cầu Ca thuần túy là I lg/ngàv Tý lè lơi dung Ca đối với bò

là 0,68 vì vậy nhu cầu Ca trong khấu phản là 16g/ngày (=11/0 68)

Phương pháp này gặp khó khăn trong việc xác định lượng m ất mát nội sinh và lượng tích lũy trong cơ thể nên khó áp dụng rộng rãi

4.2 P h u on g pháp tăng trọng và p huong pháp cân bang

Gia súc được nuôi khẩu phần khác nhau về tỷ lệ chất khoáng cẩn xác định, Tỷ lệ thâp nhất là tại đó gia súc xuất hiện triệu chứng điên hinh thiểu chất khoáng đó Tỷ lệ m à đảm bào cho gia sức sinh trường tối đa đó là nhu cầu khoáng trong khâu phần

Trang 26

N ói chung, xác định nhu cầu khoáng cho gia súc gặp rất nhiều khó khăn và thiếu chính xác Tuy nhiên, giá trị về nhu cầu kh o án g có thể biến động lớn m à không ảnh hư ởng lớn đến sinh trư ờ n g của v ật nuôi T ham khảo nhu cầu khoáng cho vật nuôi đang sinh trư ờ n g ở b àng 7.4

B ả n g 7.4 N hu cầu m ột số chất khoáng cho lợn v à gà (A R C , 1980)

CÂU HỎI ÔN TẠP

tăng trọng 600g/ngày? Biết: lkg thức ăn có chứa 10 MJ ME

18,8 kg), tầng trọng 600g/ngày (trong đó có 300 g nạc), thức ăn chứa 90% VCK

và 12 MJ ME/kg

kg, tâng trọng 30g/ngày ở nhiệt độ 28 °c? Tinh khói lượng thữc ãn/ngáy, biét 1

kg chứa 90% VCK va 12,5 MJ ME/kg

TÀI LIỆU THAM KHẢO

ARC (1980) The Nutrient Requirements o f Ruminant Livestock: Technical Review Famham Royal, U.K.: Commonwealth Agricultural Bureaux ARC (1981) The Nutrient Requirements o f Pigs Farmham Royal, UK,

Commonwealth Agrie Bureaux

McDonald, p., Edward, R.A., Greenhalgh, J.F.D., and Morgan, C.A (2002)

Trang 27

Animal Nutrition Sixth Ed, Longman Scientific & Technical

McDonald (1995) P., Edward, R.A , Greenhalgh, J.F.D., and Morgan, C.A Animal Nutrition Fifth Ed, Longman Scientific & Technical

NRC (1994) Nutrient Requirements for Poultry' 911'E d ISBN: 0-309-59632-7 Hollis G R (ed.) (1993) Growth of the Pig CAB International Wallingford

Oxon 0X 10 8DE, UK ISBN 0 85198 856 3 242p

Whittemore (1993) The science and practice of pig production Longman Scientific Technical, London, UK

Trang 28

C H Ư Ơ N G 8

MANG THAI

1.1 Đ ặc điếm gia súc m ang thai

Đ ể x ác định nhu cầu dinh dư ỡng cho gia súc m ang thai, chúng ta phải hiểu rõ đặc điểm chung về sự phát triển bào thai cũng nhu phát triển

củ a cơ th ể m ẹ, v à các yếu tố dinh dư ỡng ánh hư ờng đến các quá trình đó

C ác chất dinh dư ỡng từ cơ thể m ẹ đến bào thai theo 3 hướng

- K huyếch tán đơn giản: các chất dinh dư ỡng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp như lactate, acetate, C 0 2, o , và glucose

- V ận chuyển chủ động: vận chuyển từ cơ thể m ẹ đến thai những chất dinh dư ỡng m à nồng độ của thai cao hơn tro n g m áu cùa m ẹ như các axit am in, các chất điện giải, vitam in tan trong nước

- Sự thấm thấu: bao gồm chủ y ếu các chất có phân tứ lượng lớn như pro tein v à lipit Các glubolin m iễn dịch thư ờng được truyền từ m ẹ qua con sau khi bù sữa đầu chứ không qua nhau thai

Sự p h át triển cúa phôi thai gắn liền với thời gian gia súc m ang thai

G ia súc m an g thai có chu kỳ và chu kỷ thư ờ ng chia ra làm hai giai đoạn căn cứ v ào sự phát triển khối lư ợng b ào thai v à sự hoàn thiện của phôi thai:

- G iai đoạn đầu: T hư ờng là 2/3 thời gian tính từ khi thụ thai Ờ giai đoạn này, b ào thai phát triển chậm về khối lư ợng như ng sự hinh thành các

cơ quan của cơ thể xảy ra nhanh

Trang 29

- G iai đ oạn sau:

tháng cu ố i Ớ giai đoạn

nay, kh ố i lư ợ n g b ào

thai tã n g n h an h , chiếm

khoảng 2/3 khối lư ợ ng

gia súc n o n sơ sinh

Ví dụ, lợn m ang

thai khoảng 114 ngày,

khoảng 90 ngày và giai

đoạn sau là 24 ngày Bò

m ang thai 280 ngày, thi

giai đoạn đầu khoảng

Ngay man« thai

Đ ô th ị 8 1 T h ay đôi kh ối lư ợ n g bào thai b ò q u a các thời gian m a n g thai th eo các n gu ồn tài liệu k h ác nhau

180 - 200 ngày và giai đoạn sau là 80- 100 ngày

Đôi với những vật nuôi đa thai, lu ọng dinh dưỡng cung cấp sẽ được chia đều cho các phôi thai Nếu lượng dinh dưỡng bị thiếu hụt thì khối lượng sơ sinh sẽ thấp, đặc biệt o lợn H iệu qua của nhau thai trong việc cung cấp chât dinh dưỡng phụ thuộc tính thấm , và dòng vận chuyến nồng

độ chất dinh dư ờng trong máu cúa cơ thể mẹ

Sự tăng khối lư ợng bào thai bao gồm tăng khối lượng thai, nước ối

và nhau thai Đ ư ơng nhiên, tăng khối lư ợng thai là chủ yếu, đặc biệt ó' giai đoạn m ang thai cuối

Số liêu của nhiều nghiên cứu ỡ đồ thi 8 1 cho thấy, sau 200 ngày

m ang thai ở bò khối lượng bào thai tăng nhanh; đặc biệt từ 250 ngày trở đi

T heo N R C (2012), khối lượng bào thai (W , g; conceptos) và năng

lượng thuần tích luỹ trong thai (N E , kcal) ước tính theo hàm của thời gian

m ang thai (t, ngày) và số lợn con sơ sinh (ls, con) (D ourm at et al., 1999,

2008, tdt: N RC, 2012) như sau

w = e x p (8,621 - 21,02('0053tJ+ 0 ,1 141s)

N E = {exp( 11,72 - 8,62('0,UI,SO + 0,09321s)}/4,184

Trang 30

T rong quá trình m ang thai, con m ẹ tăn g khối lư ợng k h ô n g phải chi

do b ào thai m à còn bản thân con m ẹ Ví dụ, 10 lợ n con kể cả b ọ c n hau chỉ

n ặng 18kg lúc sinh, như n g bản thân lợn m ẹ đã tăn g hơn 50kg tro n g thời kỳ

m ang thai Sai khác đó chính là do cơ thể m ẹ, x u ất phát từ n g ư n g tụ chất dinh d ư ỡ ng ở các bộ phận của mẹ Ví dụ, protein tăng cao hơ n 3-4 lần v à

C a cao hơn 5 lần so với thai Đ ó được gọi là “ đồng hóa khi m a n g th a i” xảy

ra ở m ọi loại gia súc dù là lứa đẻ đầu hay lứ a sau T hư ờng thì khối lư ợng

bị giảm đi tro n g thơi kỳ vắt sữa hay nuôi con tiếp theo đó

Sự thay đổi khối lư ợng ờ con m ẹ có sự đóng góp lớn củ a phát triển

tử cung v à tuyến vú s ố liệu ở các b ảng 8.1 v à 8.2 cho thấy, sự tích luỹ các chất dinh d ư ỡ ng tro n g tử cung tăng nhanh th eo thời gian m an g thai, ở cừu (bảng 8.1), n ăng lư ợ ng và protein tích luỹ hàng n gày ở tuần 21 (147 ngày) gần gấp đôi tuần 1 7 (1 1 9 ngày) v à gần 5 lần ở tu ần 13 (91 ngày)

1.1.2 S ự tăng khối lượng của ỉợn mẹ

B ả n g 8.1 Sự tích luỹ năng lư ợng v à m ột số chất dinh d ư ỡ ng hàng ngày ở

cừu m ang thai và sinh ra con nặng 4kg

ừ o n g thời kỳ m ang thai; chi có đến ngày m ang thai thứ 200, tă n g gấp 3 sau

250 ngày v à gấp hơn 6 lần ở ngày 280

Trang 31

Bảng 8.2 Chất dinh dưỡng tích luỹ ờ tử cung và tuyến vú cùa bò

Ngày

Chất dinh d u õ n g tích luỹ ở tử cung/ngày Tịch lũy ỏ'

tuyến vú/ngày mang

và m ang lại hiệu quả sinh sàn kinh tế nhất

1.2 Ảnh hưỏng của dinh duõng lên khả năng sinh sản và phát triến thai

Dinh dưỡng không những ảnh hường đến rụng trứng và thụ thai ma còn ảnh hường đến phát triển thai và con mẹ trong thời gian m ang thai Bo thi ràng rụng 1 trứng, cừu rụng từ 1-8 trứng (có khi lèn đến 10 trứng), lợn

từ 15-25 ưưng Vi vậy, ngươi ta thương dung biẹn phap "kích thích sinh

sản” ự ỉushing) bằng chế độ ăn uống để tăng số lượng trứ ng rụng; đặc biệt

ở gia súc đa thai

Ở cừu, thay đồi khẩu phần từ khẩu phần duy trì sang m ột khấu phần cao hơn để cừu tăng trọng m ột khoảng thời gian 2 đến 3 tuần rồi cho phối giống thì cừu sẽ sinh con nhiều hơn (hai hoặc ba so với bình thường)

K ích tăng sinh sản cũng được áp dụng ở lợn, tăng lượng ăn trước khi phối khoảng 10 ngày, ở bò, do đơn thai nên kích tăng sinh sản là không cần thiết, tuy nhiên bò sữa và bò tơ có thể tăng m ức độ ăn nhằm đạt tăng

Trang 32

khối lư ợ n g khoảng 70 ngày của giai đoạn tiết sữa đề v iệc th ụ thai được dễ

d àn g hơn

1.2.1 A n h h ư ở n g củ a th ừ a và th iếu din h (hrõĩtg ké o (lài đ ế n s in h sả n

N ói chung, thiếu dinh dưỡng làm gia súc bất thụ T hiếu dinh dưỡng kéo dài làm gia súc đực giảm lượng tinh trùng, giảm lư ợ ng tinh dịch và gia súc cái n g ừ n g động dục T hừa dinh dưỡng kéo dài làm g ia súc tích m ỡ và

b ất thụ Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào chứ ng tó anh h ư ở n g tư ơ ng hỗ

g iữ a hai y ếu tố này C ó lẽ cả hai đều là hậu quà rối loạn nội tiế t gây ra do ảnh h ư ở n g của dinh dưỡng

1.2.2 Ả n h hư ờ ng ricng biệt của các chát dinli duõriỊỊ dến kh á nă n g sinh sản 1.2.2.1 N ă n g lư ọ v g và lư ợ n g ăn vào :

N ăn g lư ợng ánh hư ớng rõ rệt đến sức sinh san cúa g ia súc (bang 8 3)

Số liệu ở b ảng cho thấy, tãng nâng lượng ăn v ào có anh h ư ờ n g đến tăng khối lư ợ n g con m ẹ tro n g khi m ang thai và giảm nhanh khi nuôi con, và ánh h ư ở n g khối lư ợng lợn con sơ sinh Ả nh hư ởng nãng lư ợ n g hay lượng

ăn v ào th ể hiện như:

- N ếu tăng lư ợng thứ c ăn ăn vào ở thời kỳ đầu có ch ử a thì khô n g ảnh

h ư ơ ng tới số lượng lợn con sinh ra N hư ng nếu tãng lư ợ ng thứ c ãn ăn vào

ơ giai đoạn cuối có ch ử a có thể làm tăng khối lư ợ ng sơ sinh của lợn con (Toples, 1983);

- N ếu tăng lư ợng thức ăn thêm 1,36 kg tro n g 23 n gày chứ a cuối thì khối lư ợ n g lợn con tăn g 40 g (C rom w ell, 1989)

B ả n g 8.3 Ả nh h ư ở ng năng lượng ăn vào đến khối lư ợ ng và các chỉ tiêu

sinh sản cùa lan nái

C hí tiêu sinh san

M ửc năng lư ọn g trong khẩu phần

(MJ D E /ngày)

S ự b iến đ ỏ i thể trạ n g con mẹ

S ự b iế n đổi trên h eo con

Trang 33

số con sơ sinh 11,0 11,1 11,0

Nguồn: Essley et ai (1980}

ơ cừu người ta cũng thấy tác động cua năng lượng ăn vào đến sự giảm khối lư ợng sau khi sinh cua con mẹ và khôi lượng cừu con sơ sinh (bang 8,4)

Bàng 8.4 Ánh hưởng của năng lượng ăn vào ơ 6 tuần mang thai cuối cúng cua cừu mẹ đến mất khối lượng con mẹ và khối lượng cừu con sơ sinh

(M J/n g ày )

T h ay đổi K L con m ẹ (kg)

K L cừ u con so sin h (kg)

1.2.2.3 K h o á n g và vilamin.

G ia súc m ang thai thiếu khoáng và vitam in thi các dấu hiệu cùa bàn thân nó xày ra truớ c khi có ảnh hưởng đến sinh sản Nói cách khác, chức năng sinh sản đề kháng với tinh trạng thiếu dinh dưỡng m ạnh hơn các chức năng khác

1.2.2.4 Thiếu vi tam in A :

Đưa đến sinh sản kém (thoái hóa tinh hoàn) âm đạo hóa sừng Thiếu vitam in E, đối với bò không thể hiện rõ, lợn sinh san kém, gà bất thụ và

Trang 34

kém sinh sản T hiếu Ca có thể làm m ất biểu hiện động dục T hiếu p có thê làm chậm quá trình sinh sản Thiếu M n sinh sản của lợn giảm sút nhiều.

1.2.3 Ả n h h ư ỏ n g th iếu dinh dư ỡng lên th a i

Ả nh hư ởng cùa sự kém dinh dư ỡng b ao gồm dinh dư ỡng k h ô n g đầy

đủ hay ăn qu á th ừ a các chất dinh dư ỡng lên sự p h át triển cùa thai đ ã thấy

rõ T rứng sau khi thụ tinh có thể chết ở giai đoạn đầu (giảm số phôi), hay giảm sức sống ở giai đoạn sau N ếu thiếu ãn ờ giai đoạn sớm hơn, số con

đẻ sụt giảm , thai chết trong tử cung sau khi đẻ do sữa m ẹ th iếu chất dinh dưỡng Thai chết thể hiện qua các dấu hiệu như sẩy thai, đẻ ra thai đã chết

P rotein v à vitam in A có tác dụng rõ nhất v à có th ể cả I, Ca, v itam in B p pantothenic G ia súc non bị dị tật bẩm sinh từ bụ n g m ẹ do thiếu vitam in A (tật ở m ắt và xư ơng), thiếu I (bướu, trụi lông), thiếu riboflavin (trụi lông)

và thiếu Cu (lư ng oằn)

Sự lớn lên của tử cung,

Sự phát triển cùa nhau và tăng dịch từ cung;

Sụ phát triển của thai (80% sự phát ư iển cùa thai ở giai đoạn cuối);

Sự tă n g trọ n g cơ thể m ẹ để tăng tích lũy cho sản x u ất sữa;

tổ n g năng lư ợ ng duy tri (N E ), tích luỹ tro n g protein (N E ) và tích luỹ trong m ỡ (N E f) cơ thể m ẹ hay tổng hợp cùa n ăn g lư ợng tích luỹ trong protein v à m ỡ chính là năng lượng cho tăng khối lư ợ ng (N E ) cơ thể mẹ,

và năng lư ợ ng cho tăng khối lư ợng b ào thai (N E ):

N hiều p hư ơ ng pháp khác nhau để x ác định nhu cầu n àng lư ợng cho lợn nái m ang thai như phư ơng pháp nuôi dưỡng, p h ư ơ n g pháp nhân t ố

Trang 35

Nhu cầu duy trì cho lợn nái đã được đề cập ở chương 6 Theo W hittem ore (1993), nhu cầu năng lư ợng tiêu hoá (D E) cho lợn nái m ang thai:

- Giai đoạn 1: là 400 kJ cho kg w 0-75

- Giai đoạn 2: là 550 kJ cho kg w ° 7'

Trung binh 2 giai đoạn là 447 lấy tròn 500 cho 1 kg w ° " (kJ DE)Đối với nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng mẹ và bào thai, qua thực tế nuôi dưỡng người ta thấy: Cứ 1 kg tăng trọng tiêu tốn 25M J M E hay 26M J DE Vì vậy, nhu cầu năng lượng cho phát triển thai có thể tính là 26M J D E cho 1 kg tăng trọng hay 25M J M E cho lk g tăng trọng

Ví dụ, nhu cầu năng lượng cho lợn nái chửa có khối lượng 80 kg,tăng trọng trong thời gian có chừa dự kiến là 20 kg là 17,96MJ D E/ngày

2.2 Nhu cầu protein

T ư ơng tự nàng lượng, lợn nai cần protein cho duy trì, tích luỹ protein trong cơ thể và trong bào thai N hưng do khó xác định khối lượng protein tăng của con m ẹ và thai nhi, nên nhu cầu protein cho lợn nái chửa = nhu càu p ro tein duy tri + nhu cầu protein tang trọng (bao gồm câ thai va cơ thẻ mẹ) N hư đã biết, protein chiếm khoảng 15% trong khối lượng tăng Nhu cầu protein cho duy trì xem thêm chương 6

Ví dụ, nhu cầu protein cho lợn nái có khối lượng 80 kg, tăng trọng trong thời gian có chửa dự kiến là 20kg và giá trị sinh học của protein: 60%

g protein thô (137,2/0,65)

N goài nhu cầu năng lượng và protein, nhu cầu Ca và p cũng rất

Trang 36

quan trọ n g đối với lợ n m ang thai N hu cầu C a và p ở lợn chử a giai đoạn đầu cao 1,3 lần v à giai đoạn sau cao 1,5 lần so với duy trì

3 N H U C À U D I N H D Ư Ỡ N G C H O BÒ C Á I M A N G T H A I

3.1 N hu cầu n ă n g lư ợ n g

N hu cầu năng lư ợ n g cho bò cái m ang thai b ao gồm cho duy trì, cho tăng khối lư ợ n g b à o thai và cho cơ thề m ẹ T h eo N R C (2001), nhu cầu năng lư ợ n g cho p h á t triển b ào thai chi tính từ ngày m ang thai 190 vỉ giai đoạn trư ớ c đó thai ít p h át triển Tuy nhiên, b ò cái m ang thai nằm tro n g chu

kỳ tiết sữa nên nhu cầu cho tiết sữ a sẽ được tính riêng

N hu cầu duy trì (N E ) cho bò cái m ang thai đư ợc trìn h bày ớ chươ ng

6 T heo N R C (2 0 0 1 , trích F latt et al., 1965), N E là 80 k cal/k g W 0'75; ARC (1980) là 120 kcal M E /k g W 0 75 đối với bò cái v ắ t sữ a hay 420 -4 6 0 kJ M E/

k gW °75 đối với b ò cái m ag thai g iố n g thịt N h u cầu năng lư ợ ng cho phát triển tứ cu n g b ao gồm thai được tính theo công th ứ c sau (N R C , 2001):

3.2 N hu cẩu protein

N hu cầu p ro tein ch o bò m an g thai (nếu k h ô n g v ắt sữa) là tổng nhu cầu protein duy trì v à nhu cầu cho protein tích luỹ tro n g thai và cơ thể N hu cầu protein ch o duy tri xem thêm chư ơ ng 6 N hu cầu protein cho duy tri có thể xác địn h th ô n g qua N m ất m á t nội sinh v à p ro tein vi sinh v ậ t (M P; xem chư ơ ng 6) hay có th ể x ác định qu a protein tiê u h o á ở ruột non (PD I; xem

chư ơ ng 4) N hu cầu pro tein duy tri tính theo P D I là 3,25 g cho 1 kg w 0 75

N hu cầu protein cho phát triển thai ở bò cái sữa m ang thai được xác định là hàm củ a số ngày m ang thai, tăng khối lư ợ n g b ào thai và khối lượng

cơ thể (N R C , 2001; trích Bell et al , 1995) C ác hàm đó như sau

Trang 37

(m etabolisable protein) được tính theo công thức

Trong đó, nhu cầu protein tinh theo kg protein trao đối, D la ngày

hiệu qua sử dụng protein tích luỹ cho m ang thai (giá trị tru n g bình là 0,33) Tất nhiên, nhu cầu có th ê tính theo protein thô th ông qua giá trị sinh vật học và tỳ lệ tiêu hoá

Ví dụ, nhu cầu protein trao đổi cho bò m ang thai ngày thứ 200,

2 X á c đinh nhu cầu năng lương và protein ch o lơn nái m an g thai c ỏ khối

lư ợ n g 150 k g , dự k iế n tăng khối lư ợ n g trong th ờ i g ia n m a n g thai 15 kg

Trang 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

ARC (1980) The Nutrient Requirements o f Ruminant Livestock: Technical Review Famham Royal, U.K.: Commonweal til Agricultural Bureaux ARC (1981) The Nutrient Requirements o f Pigs Farmham Royal, UK,

Commonwealth Agric Bureaux,

Animal Nutrition Sixth Ed, Longman Scientific & Technical

NRC (1994) Nutrient Requirements for Poultry 9th Ed ISBN: 0-309-59632-7 NRC (2001) Nutrient Requirement for Dairy Cattle, 7th Ed Washington, D C NRC (2000) Nutrient Requirements for Beef cattle 7th Ed ISBN: 0-309-59241-0 NRC (2012) Nutrient Requirements for Swine 11th Rv Ed ISBN: 0-309-22423-9

Scientiic Technical

Trang 39

-Sơ đ ồ 9 1 Sơ đồ về sự hình thành các thành phần cùa sữa (McDonald et al., 2 0 0 2 )

Sữa được hình thành trự c tiếp từ thức ăn và nguyên liệu để tổng hợp nên thành phần hoá học v à năng lượng sữa trong tuyến vú được lấy từ thức

ăn (sơ đồ 9 1) Ví dụ, m ột con bò sữa cao sản trong m ột kỳ cho sữa có thể sản xuất m ột lượng chất khô trong sữa lớn hơn chất khô của cơ thể từ 3 -

Trang 40

4 lần N hư vậy, nhu cầu thứ c ăn để sản xuất sữa tùy thuộc ờ số lư ợ ng và thành phần của sữa T rong khi, thành phần của sữa khác nhau th eo loại vật nuôi (bảng 9.1).

C hiếm đại bộ phận trong sữa là nước H òa tan trong nư ớc là các chất khoáng, protein-casein, axit am in, creatin, album in, lactose, các enzym e

và các v itam in tan tro n g nước Trong sữ a còn có các chất khoáng, nhất là

Ca v à p P h ần chất b éo của sữa gồm các chất chủ yếu: mỡ, triacylglycerol (khoảng 980 g/kg), các chất tan trong m ỡ là phospholipit, cholesterol, vitam in tan trong dầu, sac tố, m ột ít protein và kim loại nặng

B ản g 9.1 G iá tri trung binh về thành phần sữa của các loại vật nuôi (g/kg)

1.1 Protein của sữa:

K hoảng 95% N của sữa có trong protein v à phẩn còn lại có trong urea, creatin v à am m oniac Protein quan trọ n g n h ất của sữ a là casein,

và threonine xảy ra tro n g tuyến vú trư ớc khi tạo th àn h casein

Ngày đăng: 08/12/2023, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bàng 6.4. Bảng chuyển  đổi giá trị  khối  luợng thành khối  lượng trao đổi  (W0J5) - Giáo trình dinh dưỡng vật nuôi phần 2   pgs  ts lê đức ngoan
ng 6.4. Bảng chuyển đổi giá trị khối luợng thành khối lượng trao đổi (W0J5) (Trang 7)
Bảng  7.1. Tỷ  lệ thay  đổi  về sụ  phát triển các bộ phận  hay  thành  phần  cơ thế  trong quá trình  sinh trường ở lợn  từ 0 đến  30 tuần tuổi  (% tính theo tuần tuổi  30) - Giáo trình dinh dưỡng vật nuôi phần 2   pgs  ts lê đức ngoan
ng 7.1. Tỷ lệ thay đổi về sụ phát triển các bộ phận hay thành phần cơ thế trong quá trình sinh trường ở lợn từ 0 đến 30 tuần tuổi (% tính theo tuần tuổi 30) (Trang 18)
Đồ thị  7.2. Tăng trưởng protein, mỡ và năng  lượng của bò qua các giai  đoạn sinh trưởng - Giáo trình dinh dưỡng vật nuôi phần 2   pgs  ts lê đức ngoan
th ị 7.2. Tăng trưởng protein, mỡ và năng lượng của bò qua các giai đoạn sinh trưởng (Trang 19)
Bảng  7.3. Ả nh  hưởng do giảm  mật  độ năng lượng thứ c  ăn  và năng lư ợng - Giáo trình dinh dưỡng vật nuôi phần 2   pgs  ts lê đức ngoan
ng 7.3. Ả nh hưởng do giảm mật độ năng lượng thứ c ăn và năng lư ợng (Trang 23)
Bảng  8.2. Chất  dinh  dưỡng tích luỹ  ờ tử  cung và tuyến vú  cùa bò - Giáo trình dinh dưỡng vật nuôi phần 2   pgs  ts lê đức ngoan
ng 8.2. Chất dinh dưỡng tích luỹ ờ tử cung và tuyến vú cùa bò (Trang 31)
Đồ thị 9.2.  Diễn biến năng suất sữa trong chu kỳ tiết  sữa của bò dưới  15  kg ngày'  (NRC,  2000) - Giáo trình dinh dưỡng vật nuôi phần 2   pgs  ts lê đức ngoan
th ị 9.2. Diễn biến năng suất sữa trong chu kỳ tiết sữa của bò dưới 15 kg ngày' (NRC, 2000) (Trang 42)
Bảng  10.3. Tỷ  lệ axit am in thiết yếu trong protein lý  tường (% theo lysine) - Giáo trình dinh dưỡng vật nuôi phần 2   pgs  ts lê đức ngoan
ng 10.3. Tỷ lệ axit am in thiết yếu trong protein lý tường (% theo lysine) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm