Thứ ba, được quyền tự lựa chọn loại hình tổ chức kinh tế để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, chỉ cần đảm bảo các quy định về loại hình đó như hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân,
Trang 1Tên: Nguyễn Thị Phương Uyên
Lớp: BA002
MSSV: 31221021495
BÀI TẬP LKD 30/12
1 Quyền tự do kinh doanh theo hiến pháp 2013
Điều 33 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong
những ngành nghề mà pháp luật không cấm” Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ
- Cơ sở pháp lý
Hiến pháp năm 2013;
Bộ luật dân sự năm 2015;
Bộ luật lao động năm 2019;
Luật Doanh nghiệp năm 2020;
Luật Đầu tư năm 2020
- Theo quy định của pháp luật, quyền tự do kinh doanh được thể hiện qua những nội dung cơ bản sau đây:
Thứ nhất, cá nhân, tổ chức có quyền được tự mình lựa chọn những ngành nghề
mà mình muốn kinh doanh trong phạm vi những ngành nghề mà pháp luật không cấm Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì việc kinh doanh được thực hiện sau khi đáp ứng đủ các điều kiện của ngành nghề đó
Thứ hai, quyền được tự do lựa chọn mô hình kinh doanh cho mình từ việc quyết định về vốn đầu tư, chỉ cần mức vốn đó đáp ứng quy định về vốn pháp định tối thiểu nếu là kinh doanh một số ngành nghề đặc thù theo quy định Bên cạnh đó,
có thể quyết định điều chỉnh quy mô kinh doanh của mình thông qua việc huy động vốn
Thứ ba, được quyền tự lựa chọn loại hình tổ chức kinh tế để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, chỉ cần đảm bảo các quy định về loại hình đó như hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh hoặc trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Quyền tự do lựa chọn loại hình tổ chức kinh tế:
Thứ tư, khi thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể được toàn quyền thực hiện những vấn đề liên quan như lựa chọn khách hàng, thỏa thuận, ký kết hợp đồng, nội dung thực hiện,…
Thứ năm, khi thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể được tự do cạnh tranh một cách lành mạnh Khi phát sinh tranh chấp, các chủ thể có thể lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp được pháp luật quy định như thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại hay tòa án
- Quyền tự do kinh doanh là quyền công dân
Trang 2Theo quy định hiện hành, quyền tự do kinh doanh được ghi nhận là một trong những quyền cơ bản của công dân thể hiện qua Điều 33 Hiến pháp năm 2013, theo đó mọi người đều có quyền tự do kinh doanh với bất kể ngành nghề nào, chỉ cần là trong khuôn khổ những ngành nghề mà pháp luật không cấm
2 Sự hình thành và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
* Sự hình thành của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
Điều
kiện
thành
lập
Người đại diện pháp luật và
chủ sở hữu: Đủ 18 tuổi trở lên,
có chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn và không thuộc nhóm đối tượng bị cấm thành lập công ty
Địa chỉ công ty: có địa chỉ được
xác định và không thuộc chung
cư để ở
Tên công ty: Tên công ty
không bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với Tên của các công ty đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc)
Vốn điều lệ: Xác định vốn điều
lệ để đăng ký kinh doanh Vốn điều lệ là số vốn do chủ sở hữu, thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp đủ trong một thời hạn nhất định (không quá 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) và được ghi vào Điều lệ công ty
Xác định ngành nghề kinh
doanh: Ngành nghề mà bạn
muốn đăng ký phải được pháp luật cho phép cũng như doanh
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP
Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định
Trang 3nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện thuộc ngành nghề đó (nếu có)
Xác định loại hình công ty:
Chủ doanh nghiệp cần cân nhắc
để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp dựa trên các tiêu chí về trách nhiệm thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế và quy mô doanh nghiệp để đáp ứng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thủ
tục
thành
lập
Quy định tại điều 26 Luật doanh nghiệp 2020
1 Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
2 Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Hồ sơ
Theo quy định tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về
hồ sơ, thủ tục thành lập hộ kinh doanh cụ thể như sau:
Đăng ký hộ kinh doanh
1 Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ
sở hộ kinh doanh
2 Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
c) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập
Trang 4đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử bao gồm các
dữ liệu theo quy định của Luật
này và được thể hiện dưới dạng
văn bản điện tử Hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp qua mạng thông
tin điện tử có giá trị pháp lý
tương đương hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp bằng bản giấy
3 Tổ chức, cá nhân có quyền
lựa chọn sử dụng chữ ký số theo
quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử hoặc sử dụng tài
khoản đăng ký kinh doanh để
đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử
4 Tài khoản đăng ký kinh
doanh là tài khoản được tạo bởi
Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, cấp cho
cá nhân để thực hiện đăng ký
doanh nghiệp qua mạng thông
tin điện tử Cá nhân được cấp
tài khoản đăng ký kinh doanh
chịu trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký để được
cấp và việc sử dụng tài khoản
đăng ký kinh doanh để đăng ký
doanh nghiệp qua mạng thông
tin điện tử
5 Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ
quan đăng ký kinh doanh
có trách nhiệm xem xét tính hợp
lệ của hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp và cấp đăng ký doanh
nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh
hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng
ký hộ kinh doanh;
d) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên
hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
3 Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ (nếu có)
4 Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại,
tố cáo
Trang 5doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp
và nêu rõ lý do
6 Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp
5 Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh
* Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
- Doanh nghiệp:
Căn cứ theo Điều 92 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định thủ tục chấm dứt hoạt động
hộ kinh doanh như sau:
Bước 1: Hộ kinh doanh chuẩn bị các loại giấy tờ nêu tại mục 1 nêu trên Khi chấm
dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi 01 bộ hồ sơ về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký
Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký tiếp
nhận hồ sơ
Trong trường hợp, hồ sơ hợp lệ hộ kinh doanh nhận thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh từ Cơ quan đăng ký kinh doanh
Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải đưa
ra thông báo bằng văn bản về nêu rõ các lý do
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 92 Nghị định 01/2021/NĐ-CP khi thực hiện thủ tục chấm
dứt hoạt động hộ kinh doanh cần lưu ý rằng: Hộ kinh doanh có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản nợ, trong đó: nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trước khi nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh và chủ nợ
có thỏa thuận khác
Thời gian giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ thời gian nộp hồ sơ hợp lệ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
- Hộ kinh doanh
Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng
Trang 6ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm
cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện (Điều 77 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
Hồ sơ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh bao gồm:
Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh cá thể
Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Giấy tờ xác nhận của cơ quan thuế về việc không nợ thuế
Giấy tờ tùy thân của người đi làm thủ tục: chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ giấy ủy quyền của người không phải chủ hộ kinh doanh
3 Phòng chống tham nhũng
* Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, tham nhũng là hành vi của
người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi Trong đó:
- Người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó, bao gồm:
Cán bộ, công chức, viên chức;
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công
an nhân dân;
Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức;
Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó
- Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng
* Đặc điểm của tham nhũng:
- Thứ nhất: Tham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn
Bởi vì chỉ khi “có chức vụ, quyền hạn” họ mới dễ lợi dụng chức vụ quyền hạn để nhu cầu lợi ích riêng Chức vụ, quyền hạn mà chủ thể của hành vi tham nhũng có được có thể do được bầu cử, do được bổ nhiệm, do hợp đồng,do tuyển dụng, hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó Chức vụ, quyền hạn phải gắn với quyền lực nhà nước trong các lĩnh vực và các cơ quan khác nhau:
cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp, trong các tổ chức chính trị, tổ
Trang 7chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức kinh tế Nhà nước hoặc lực lượng vũ trang từ Trung ương đến địa phương
- Thứ hai: Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng
chức vụ, quyền hạn của mình làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân
“Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” để vụ lợi là đặc trưng thứ hai của tham nhũng Khi thực hiện hành vi tham nhũng phải sử dụng “chức vụ, quyền hạn của mình” như một phương tiện để mang lại lợi ích cho mình, cho gia đình mình hoặc cho người khác Nếu không có chức vụ, quyền hạn đó họ sẽ không thể thực hiện được hoặc khó có thể thực hiện hành vi
vi phạm pháp luật để đáp ứng nhu cầu hưởng lợi (trái pháp luật) của bản thân
- Thứ ba: Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi
Người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để mưu cầu lợi ích riêng, hành vi của họ không phải là vì nhu cầu công việc hoặc trách nhiệm của cán
bộ, công chức mà hoàn toàn vì lợi ích riêng và của đơn vị để nhằm chiếm đoạt tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất của nhà nước, xã hội và nhân dân như vậy thiếu yếu tố vụ lợi thì hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm pháp luật của cán
bộ, công chức không bị coi là tham nhũng
Như vậy có thể khẳng định rằng một hành vi được coi là tham nhũng khi thỏa mãn hai điều kiện, điều kiện cần đó là người thực hiện hành vi phải là người có chức
vụ, quyền hạn và điều kiện đủ đó là người có chức vụ, quyền hạn phải lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình và động cơ của hành vi đó là vì vụ lợi
* Ảnh hưởng của tham nhũng lên quyền tự do kinh doanh
- Đối với người trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến hành vi tham nhũng:
Có nguy cơ gánh chịu những hậu quả pháp lý nghiêm khắc từ phía cơ quan nhà nước, bao gồm trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự khi có liên quan đến hành vi tham nhũng;
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý, đặc biệt là trách nhiệm hình sự chắc chắn sẽ dẫn đến những hậu quả nặng nề, như chấp hành hình phạt tù, mất việc làm hoặc hạn chế cơ hội tìm kiếm công việc trong tương lai
- Đối với doanh nghiệp có xảy ra hoặc liên quan đến hành vi tham nhũng:
Tăng chi phí kinh doanh do phải hạch toán phần chi phí dành cho tham nhũng vào chi phí chung Nếu lựa chọn phương thức kinh doanh “tham nhũng” thì chi phí bỏ
ra sẽ ngày càng tăng lên;
Làm suy yếu năng lực cạnh tranh và khả năng phát triển bền vững khi các doanh nghiệp phải đầu tư nguồn lực dành cho tham nhũng;
Trang 8 Làm giảm các cơ hội kinh doanh, đặc biệt là khi mới tiếp cận thị trường, tham gia hoạt động đấu thầu, huy động vốn mở rộng kinh doanh, liên doanh, liên kết khi các đối tác biết được có liên quan đến tham nhũng;
Hủy hoại uy tín của các doanh nghiệp khi bị phát giác hoặc phanh phui có liên quan đến các vụ việc tham nhũng trong hoạt động kinh doanh
Cơ hội hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là các công ty đa quốc gia, gần như bằng không
- Đối với nhà nước và thị trường khi để xảy ra hành vi tham nhũng phổ biến:
Cản trở sự phát triển của các thị trường và làm suy giảm dòng vốn đầu tư vào thị trường, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư nước ngoài do sự tâm lý thiếu tin tưởng
và cảm giác không an toàn khi ra các quyết định đầu tư;
Hủy hoại chế độ pháp quyền - với các nguyên tắc công bằng, bình đẳng, khách quan trong việc bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các chủ thể kinh doanh khi tham nhũng; Tăng chi phí mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trong khi chất lượng giảm sút do nhà cung cấp không được lựa chọn thông qua một quy trình công bằng
và khách quan
Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế giảm sút, không đủ sức trụ vững trong bối cảnh khi tham gia vào các khu vực thương mại tự do, thực hiện cam kết cắt giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan
* Một số biện pháp phòng chống tham nhũng và kiểm soát những hành vi tham nhũng:
- Đầu tiên là chỉ đạo xây dựng đội ngũ làm công tác phòng, chống tham nhũng đủ
năng lực, có phẩm chất trong sáng Cần kiên quyết loại khỏi bộ máy của Đảng và Nhà nước (nhất là trong cơ quan phòng, chống tham nhũng) những cán bộ hư hỏng, tham nhũng Đây là trách nhiệm của cấp ủy đảng các cấp, của ủy ban kiểm tra cấp ủy, thanh tra các cấp Cần đưa trách nhiệm và kết quả thực hiện nhiệm vụ này vào đánh giá kết quả lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị hằng năm của cấp
ủy các cấp, các cơ quan, đơn vị trong bộ máy nhà nước
- Thứ hai là chỉ đạo các cấp ủy, chính quyền quan tâm hơn nữa trong việc triển khai
thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng tại cơ quan, đơn vị mình phụ trách, quản lý Chú trọng khắc phục việc thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng còn hình thức, hiệu quả thấp, tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, nhất là các lĩnh vực có nhiều dư luận tiêu cực, tham nhũng, lãng phí Đánh giá và thay thế kịp thời những cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ, cũng như thực hiện “công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình” để ngăn chặn ngay từ đầu một trong những nguyên nhân gây ra tệ nạn “tham nhũng vặt”
- Thứ ba là chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền, quán triệt các quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng; nâng cao ý thức pháp luật
Trang 9trong nhân dân; phát huy vai trò của nhân dân và các phương tiện thông tin đại chúng trong cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng nói chung, “tham nhũng vặt” nói riêng
- Thứ tư là chú trọng công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy cấp trên với cấp ủy cấp
dưới, nhất là cấp cơ sở; nghiêm khắc truy cứu trách nhiệm của tổ chức đảng các cấp, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, khi để cán bộ dưới quyền tham nhũng; chỉ đạo quyết liệt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, hiệu quả hơn nữa trong công tác phòng, chống tham nhũng; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc
- Thứ năm là xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, thủ trưởng cơ quan,
đơn vị khi để cơ quan, đơn vị xảy ra tham nhũng, lãng phí với kiên quyết đấu tranh với tệ nạn bè cánh, ô dù, góp phần nâng cao phẩm chất đạo đức và năng lực đội ngũ cán bộ, đảng viên
- Thứ sáu là chỉ đạo các cơ quan, ngành chức năng làm tốt công tác nắm tình hình
nhất là những lĩnh vực, vị trí thường xuyên tiếp xúc với nhân dân, dễ có điều kiện phát sinh tham nhũng vặt; xử lý tốt tin báo, tố giác tội phạm, thường xuyên tiếp xúc, đối thoại với nhân dân nhằm phát hiện, ngăn ngừa những hành vi tham nhũng
- Cuối cùng là hằng năm chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, giám sát khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ án tham nhũng nghiêm trọng, phức tạp, dư
luận xã hội quan tâm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và Quy định số 30-QĐ/TW thi hành Chương VII, chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng.