Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua công tác thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova, và được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn PG
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA 3
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 3
1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 3
1.1.2 Thị trường của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 4
1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 4
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 6
1.2.1.Vai trò và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại công ty 6
1.2.2.Quy chế tổ chức hoạt động bán hàng 7
1.2.3.Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA 12
2.1 Kế toán hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 12
2.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng 12
2.1.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 12
2.1.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu 18
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 22.1.2.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu 22
2.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 28
2.1.3.Kế toán giá vốn hàng bán 32
2.1.3.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 32
2.1.3.2.Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 33
2.1.3.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 44
2.2.Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 48
2.2.1.Kế toán chi phí bán hàng 48
2.2.1.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 48
2.2.1.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 49
2.2.1.3 Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 55
2.2.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 59
2.2.2.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 60
2.2.2.2.Tài khoản sử dụng hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp .60 2.2.2.3.Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 61
2.2.2.4.Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp 61
2.2.3.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 65
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA 70
3.1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova và phương hướng hoàn thiện 70
3.1.1.Ưu điểm 70
3.1.2 Nhược điểm 72
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 73
3.3.Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 74
3.3.1 Về công tác quản lý bán hàng 74
SVTH: Lê Thị Huê
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 33.3.2 Về tài khoản sử dụng 76
3.3.3 Vế chứng từ và luân chuyển chứng từ 79
3.3.4 Về sổ kế toán chi tiết 79
3.4.Điều kiện thực hiện 81
3.4.1.Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng 81
3.4.2.Về phía công ty 82
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Quy trình bán hàng và ghi sổ doanh thu 13
Biểu 2.1: THANH TOÁN ĐIÊN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG LỆNH CHUYỂN CÓ 14
Biểu 2.2GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT HÓA ĐƠN KIÊM LỆNH XUẤT KHO 15
Biểu 2.3HÓA ĐƠN (GTGT) 16
Biểu 2.4PHIẾU THU 17
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu 18
Biểu 2.5 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 19
Biểu 2.6 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 20
Biểu 2.7 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 21
Biểu 2.8 SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG 22
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu 23
Biểu 2.9 CHỨNG TỪ GHI SỔ 24
Biểu 2.10 CHỨNG TỪ GHI SỔ 25
Biểu 2.11 CHỨNG TỪ GHI SỔ 26
Biểu 2.12 SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 26
Biểu 2.13.SỔ CÁI 27
Biểu 2.14 BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG 30
Biểu 2.15 PHIẾU NHẬP KHO 31
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ chi tiết giá vốn hàng bán 33
Biểu 2.16 HÓA ĐƠN (GTGT) 34
Biểu 2.17 PHIẾU NHẬP KHO 35
Biểu 2.18 PHIẾU XUẤT KHO 36
Biểu 2.19PHIẾU XUẤT KHO .37
Biểu 2.20THẺ KHO 38
Biểu 2.21BẢNG CÂN ĐỐI NHẬP XUẤT TỒN 39
Biểu 2.22SỔ CHI TIẾT TK 632 40
SVTH: Lê Thị Huê
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 5Biểu 2.23SỔ CHI TIẾT TK 632 41
Biểu 2.24SỔ CHI TIẾT TK 632 42
Biểu 2.25SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 632 43
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ tổng hợp giá vốn hàng bán 44
Biểu 2.26CHỨNG TỪ GHI SỔ 45
Biểu 2.27CHỨNG TỪ GHI SỔ 45
Biểu 2.28CHỨNG TỪ GHI SỔ 46
Biểu 2.29 SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ…… ……….46
Biểu 2.30 SỔ CÁI 47
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ chi tiết Chi phí bán hàng 49
Biểu 2.31HÓA ĐƠN GTGT 50
Biểu 2.32GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN 51
Biểu 2.33 PHIẾU CHI .52
Biểu 2.34SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG 53
Biểu 2.35SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG 54
Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí bán hàng 55
Biểu 2.36 BẢNG KÊ CHI PHÍ BÁN HÀNG 56
Biểu 2.37CHỨNG TỪ GHI SỔ 57
Biểu 2.38CHỨNG TỪ GHI SỔ 58
Biểu 2.39SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 58
Biểu 2.40SỔ CÁI 59
Biểu 2.41SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 62
Biểu 2.42SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 63 Sơ đồ 2.9: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 61
Biểu 2.43CHỨNG TỪ GHI SỔ 62
Biểu 2.44CHỨNG TỪ GHI SỔ 63
Biểu 2.45 SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 63
Biểu 2.46SỔ CÁI 64
Biểu 2.47CHỨNG TỪ GHI SỔ 65
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 6Biểu 2.48CHỨNG TỪ GHI SỔ 67
Biểu 2.49CHỨNG TỪ GHI SỔ 67
Biểu 2.50SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 68
Biểu 2.51SỔ CÁI 69
SVTH: Lê Thị Huê
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 7sẽ tồn tại và phát triển Để làm được điều này các doanh nghiệp phải xác định đúng phương hướng đầu tư, quy mô sản xuất, nhu cầu và khả năng của mình
về các điều kiện sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định đúng đắn Do đó việc nắm bắt, thu thập và xử lý các thông tin để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng, giúp các đơn vị kinh tế thấy được quy
mô, cách thức kinh doanh cũng như khả năng phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp Đồng thời còn cho thấy phạm vi, xu hướng ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đề ra các quyết định đúng đắn và kịp thời trong tương lai.
Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Đứng trước tình hình đó, Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh của quá trình phát triển tạo ra Công ty đã tìm cho mình các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giúp quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, tạo được nhiều thị phần cho mình Để đạt được điều
đó đòi hỏi người quản lý của Công ty phải có kiến thức về kinh tế sâu rộng, phải biết đánh giá vị trí của doanh nghiệp mình trong nền kinh tế và đưa ra hướng đi đúng trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng và là phần hành trọng yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 8nghiệp, góp phần phục vụ đắc lực trong hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp Vì vậy để đẩy mạnh doanh số bán hàng, kế toán cần chú trọng tới nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh để đưa ra các chiến lược kinh doanh nhằm loại bỏ các sản phẩm tiêu thụ thấp và nâng cao các sản phẩm tiêu thụ hiệu quả.
Trong thời gian thực tập tại Công Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova, được đi sâu nghiên cứu mô hình kế toán và cách thức tổ chức thực hiện mô hình, em đã nhận thức được những ưu điểm nổi bật trong mô hình kế toán hiện thời của Công ty Bên cạnh đó thì mô hình vẫn còn một số tồn tại nhất định, đặc biệt là trong phần hành kế toán bán hàng vẫn chưa được phù hợp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua công tác thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova, và được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang cùng với sự tận tình giúp đỡ của các cán bộ công nhân viên phòng kế toán
công ty giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện kế
toán bán hàng tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova” Chuyên đề thực tập chuyên ngành gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
Do thời gian có hạn, phạm vi đề tài rộng nên khó tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm Em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang và các anh chị phòng kế toán công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 9CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ
CÔNG NGHỆ NOVA 1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
Vì hàng hóa của công ty đa dạng, bao gồm nhiều chủng loại nên bán hàng và quản lý đôi khi chưa cập nhật kịp những sản phẩm mới.
- Kinh doanh các sản phẩm thiết bị điện tử, điện lạnh.
- Kinh doanh thiết bị máy văn phòng
- Linh kiện và thiết bị máy tính
- Bảo trì bảo dưỡng các hệ thống máy tính, mạng máy tính, tổng đài liên lạc, Internet, tổng đài liên lạc nội bộ;
- Tư vấn, thi công lắp đặt các hệ thống máy tính,Internet tổng đài liên lạc nội bộ;
-Đầu tư khai thác, kinh doanh mỏ, quặng, khoáng sản, khoáng chất; -Kinh doanh vận tải đa phương thức
- In ấn, kinh doanh vật tư ngành in;
-In ấn sách, báo, truyện…
-In tờ rơi, in danh thiếp….
-In cas, in lịch….
-Kinh doanh thiết bị máy tính, máy in, máy Fax…
- Kinh doanh, sản xuất, mua bán thuê máy móc thiết bị, công cụ dụng
cụ ,vật tư phụ tùng cơ khí xây đựng;
-Mua bán lắp đặt, sửa chữa, bảo hành các loại máy xây dựng, máy phát điện, động cơ diezen, động cơ thủy lực và vật tư phụ tùng, phụ kiện, trang
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 10có nhu cầu về sản phẩm của Công ty.
Ngoài ra còn tùy thuộc vào nhu cầu của thị trường kết hợp với tình hình nghiên cứu, tìm kiếm thị trường của cán bộ kinh doanh mà quyết định đến thị trường tiêu thụ của công ty như những năm gần đây mạng Internet phát triển mạnh ở thành phố, các nhu cầu thông tin tìm kiếm trên mạng vừa nhanh vừa tiện nên một số đầu sách không còn bán chạy ở thành phố nhưng vẫn bán chạy ở nông thôn
Bên cạnh đó, đối thủ cạnh tranh cũng là một yếu tố quan trọng đến chiến lược kinh doanh nên doanh nghiệp luôn chú ý đến các yếu tố:
- Chất lượng, khả năng cung ứng, và khả năng chuyên môn hóa đầu vào.
- Yêu cầu của khách háng đối với hàng hóa và dịch vụ
- Vị thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.
1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông
Trang 11Do đó đối tượng của bán buôn rất đa dạng và phong phú là các doanh nghiệp thương mại, các đại lý, cửa hàng…
-Đại lý Tuấn Phong: kinh doanh giấy mực và các phụ kiện ngành in: Số
Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ gửi đơn đặt hàng tới Công ty CPTM
và sản xuất Vạn Xuân, bên bán sẽ xem xét đơn đặt hàng và gửi lại bảng báo giá cho bên mua, bên mua chấp nhận đơn giá của bên bán thì hai bên sẽ tiên hành ký kết hợp đồng kinh tế bên mua sẽ cử người đến nhận hàng trực tiếp tại kho bên bán và hai bên sẽ ghi biên bản giao nhận hàng hóa Lúc đó số hàng
đó không thuộc quyền sở hữu của Công ty nữa mà coi là hàng đã bán Khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì bên bán hạch toán dooanh thu bán hàng và số thuế GTGT phải nộp cho số hàng đã bán hàng năm
Ưu điểm của phương thức này thời gian thu hồi vốn nhanh, có điều kiện để đẩy nhanh vòng quay của vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên phương thức này có nhược điểm là chi phí lớn, tăng nguy
cơ ứ đọng, dư thừa hàng hoá.
b) Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thoả mãn nhu cầu
cá nhân và tập thể Hàng hoá sau khi bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, kết
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 12thúc khâu lưu thông Khối lượng hàng bán thường nhỏ, hàng hóa phong phú đa dạng cả về chủng loại, mẫu mã và thường xuyên biến động theo nhu cầu thị trường.
Ưu điểm: Doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng,
do vậy có thể nắm bắt nhanh nhạy đối với sự thay đổi của nhu cầu, sự thay đổi của thị hiếu tiêu dùng, từ đó có những biện pháp, phương án thích hợp.
Nhược điểm: Khối lượng hàng hoá bán ra chậm, thu hồi vốn chậm.
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
1.2.1.Vai trò và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại công ty
Bán hàng là quá trình trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hoá, dịch vụ Trong quá trình đó doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho khách hàng Còn khách hàng phải trả cho Doanh nghiệp khoản tiền tương ứng với giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo giá qui định hoặc giá thoả thuận Hàng hoá trong các Doanh nghiệp Thương Mại là hàng hoá mua vào để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng Quá trình bán hàng là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá được chuyển giao cho người mua và Doanh nghiệp đã thu được tiền bán hàng hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán.
Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá liên quan đến từng khách hàng, từng phương thức thanh toán và từng mặt hàng nhất định Do đó công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như: Quản lý doanh thu, tình hình thay đổi trách nhiệm ở khâu bán, tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ về các khoản thu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ,… quản lý nghiệp vụ bán hàng cần bám sát các yêu cầu sau:
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 13- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất, nhập, tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng hàng háo tiêu thụ.
- Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ quy định.
1.2.2.Quy chế tổ chức hoạt động bán hàng
Do đặc điểm hoạt động của Công ty chủ yếu là ở lĩnh vực kinh doanh thương mại, mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là thuốc y tế, mặt hàng này có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, nên đòi hỏi công tác ký kết hợp đồng bán hàng, giao hàng, vận chuyển hàng, kiểm tra, kiểm soát hoạt động bán hàng phải được tổ chức và giám sát chặt chẽ Để thực hiện được điều này cần có sự phối hợp giữa các bộ phận trong công ty: Ban giám đốc, phòng kinh doanh, phòng hành chính – kế toán – tổng hợp, ban kiểm soát chất lượng, bộ phận kho… Trong từng khâu của quá trình bán hàng như: cấp phát hàng, giao hàng… mỗi bộ phận đều có những chức năng, nhiệm vụ cụ thể Quy trình bán hàng của công ty gồm các bước:
Khi tiếp nhận đơn hàng:
Khách hàng có thể đặt hàng qua nhân viên kinh doanh hoặc qua điện thoại trực tiếp đến văn phòng công ty Khi nhận đơn hàng từ khách hàng hay nhân
viên kinh doanh, nhân viên tiếp nhận ghi thông tin vào Sổ ghi đơn hàng.
Lập chứng từ xuất hàng:
Bộ phận Hành chính – kế toán – tổng hợp kiểm tra các thông tin về khách
hàng và hàng hóa, đối chiếu số lượng tồn kho, lập phiếu xuất kho, phiếu giao hàng và hóa đơn GTGT, trình lên người có thẩm quyền ký làm chứng từ xuất hàng (hay lệnh xuất hàng) Sau đó chuyển chứng từ xuất đã được ký duyệt cho bộ phận kho vận để làm thủ tục xuất hàng.
Làm thủ tục xuất kho:
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 14-Thủ kho khi nhận lệnh xuất hàng: Kiểm tra hóa đơn chứng từ, phải đảm
bảo chứng từ nhận được đầy đủ nội dung theo quy định; Kiểm tra tên hàng, chủng loại đối chiếu với thẻ kho để chuẩn bị hàng.
-Sau khi kiểm tra chứng từ và hàng hóa, thủ kho chuẩn bị hàng theo nguyên tắc:
Chỉ cấp phát hàng đúng chủng loại, quy cách, còn hạn dùng.
Cấp phát hàng đảm bảo nguyên tắc FIFO (hạn dùng ngắn xuất trước), FIFO (nhập trước xuất trước).
-Chuẩn bị chứng từ giao hàng, bao gồm: Phiếu giao hàng, Hóa đơn GTGT, Giấy báo lô và Phiếu kiểm nghiệm (nếu cần) Một số khách hàng không yêu cầu phiếu báo lô thì số lô/HSD của sản phẩm được ghi ngay trên phiếu xuất kho.
Giao nhận hàng:
-Giao hàng từng khoản một, kiểm tra và đánh dấu vào chứng từ để tránh thiếu sót và nhầm lẫn.
- Giao – Nhận: Đúng chủng loại, đủ số lượng.
-Thủ kho cùng với nhân viên giao hàng tiến hành đóng gói hàng hóa và
phải đảm bảo hàng hóa không bị ảnh hưởng trong quá trình vận chuyển.
- Nhân viên giao hàng kiểm tra lại chứng từ giao hàng:
+ Hóa đơn GTGT - liên 2 (giao cho khách hàng)
- liên 3 (khách hàng ký nhận khi nợ tiền)
+ Phiếu giao hàng, giấy báo lô, phiếu kiểm nghiệm…
-Sau khi giao – nhận hàng và chứng từ, thủ khi và nhân viên giao hàng ký xác nhận vào phiếu xuất kho.
Cập nhật thẻ kho, lưu hồ sơ:
-Sau khi xuất hàng, thủ kho cập nhật thẻ kho hàng hóa đã xuất để theo dõi
và chuyển phiếu xuất kho đã ký cho bộ phận KTHCTH lưu hồ sơ.
1.2.3.Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Novatổ chức bộ máy quản lý theo mô hình
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 15trực tuyến tham mưu, đứng đầu là Giám đốc - người có quyền lực cao nhất, giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc, một kế toán trưởng và một số chuyên viên khác, dưới là một hệ thống phòng ban chức năng.
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận liên quan đến hoạt động bán hàng được tóm tắt như sau:
- Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu
trọng yếu, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế
- Ban giám đốc: P.giám đốc kinh doanh, P.giám đốc phụ trách tài
chính vừa làm tham mưu cho giám đốc, thu thập và cung cấp, thông tin đầy
đủ về hoạt động kinh doanh giúp Giám đốc có quyết định sáng suốt nhằm lãnh đạo tốt Công ty Giám đốc tổ chức đảm nhiệm chức năng tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc tổ chức quản lý, đổi mới doanh nghiệp, sắp xếp tổ chức lao động hợp lý, chính sách tuyển dụng, phân công lao động, phân công công việc phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn của từng người để có được hiệu suất công việc cao nhất.
- Phòng nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu thị trường và phân tích
các đối thủ cạnh tranh Từ đó tìm hiểu sâu hơn các khách hàng tiềm năng, đồng thời duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng cũ.
- Phòng kinh doanh : trực tiếp xây dựng kế hoạch mua, bán hàng hóa,
nên kế hoạch vận chuyển Tổng hợp kế hoạch kinh doanh và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trong công ty Đệ trình giám đốc xét duyệt và ký kết hợp đồng kinh
tế, dựa vaò các hợp đồng kinh tế theo dõi, quản lý việc thực hiện các hợp đồng đã
ký kết Tiếp thu và giao dịch với khách hàng dưới sự chỉ đạo, giám sát trực tiếp của Giám đốc.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn dịên về tài
chính, thu thập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà nước về quản lý kinh
tế tài chính, lãng phí, vi phạm kỷ luật tài chính.
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 16- Phòng hàng hóa, tiêu thụ: Có nhiệm vụ mua vào và bảo quản các
hàng hóa thuộc phạm vi kinh doanh và làm việc của công ty, đảm bảo đầy
đủ chính xác tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh.
- Công ty có các chính sách kiểm soát bán hàng như sau:
+ Đối với nhân viên bán hàng :
Nhân viên bán hàng cần nhận được sự phê duyệt của Trưởng phòng kinh doanh trước khi tiến hành đi tìm kiếm thị trường, định kỳ hàng tuần trình lên Trưởng phòng kinh doanh bản báo cáo về xu hướng tiêu dùng trong tháng trước, lượng hàng tồn kho, từ đó lập kế hoạch mua hàng tháng sau.
+ Cán bộ hỗ trợ kinh doanh thực hiện liên hệ, chăm sóc khách hàng khi nhận được các thông tin về khách hàng của các nhân viên kinh doanh, để tăng tính chuyên nghiệp trong bán hàng của Công ty.
+ Bộ phận giao hàng nên lưu giữ nhiều liên của phiếu giao hàng và Các phiếu giao hàng cần được đánh số trước, cần được lập dựa trên đơn đặt hàng
đã được phê duyệt
+ Hoá đơn chỉ nên lập căn cứ vào:
1) Phiếu giao hàng đã được khách hàng ký nhận;
2) Đơn đặt hàng đã được đối chiếu với phiếu giao hàng;
3) Hợp đồng kinh tế và công nợ đã được đối chiếu
Công ty ghi lại trên hoá đơn hay trên sổ sách kế toán số tham chiếu đến phiếu giao hàng hoặc mã số đơn đặt hàng để giúp kiểm tra tham chiếu.
- Về hình thức thanh toán, công ty áp dụng hai phương thức thanh toán:
*Thanh toán ngay:
Theo phương thức này khách hàng sẽ thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của công ty sau đó công ty mới giao hàng.
* Thanh toán theo tiến độ giao hàng:
Theo phương thức này, khi Hợp đồng kinh tế được ký kết thì khách hàng phải trả trước cho Công ty 30% tổng số tiền hàng và sau khi nhận được hàng thanh toán 70% tổng tiền hàng còn lại
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 17Nếu khi đã nhận được hàng mà khách hàng chưa thanh toán hết tiền hàng cho Công ty thì kế toán sẽ tính tiền lãi cho số tiền còn lại với lãi suất bằng với lãi suất ngân hàng hiện hành
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA
2.1 Kế toán hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
2.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toánphát sinh từ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Giấy báo có)
Các chứng từ kế toán liên quan khác
* Quy trình luân chuyển chứng từ theo từng phương thức bán hàng
- Phương thức bán buôn hàng hoá: (bán qua kho trực tiếp): Tại mỗi kho
của Công ty, thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số nhập, xuất, tồn kho TạiPhòng kế toán, Kế toán hàng tồn kho và tiêu thụ hàng hoá cũng theo dõi nhập,xuất, tồn hàng hoá nhưng cả về số lượng lẫn giá trị Khi có nghiệp vụ bán hàngphát sinh, theo phương thức bán buôn này, Phòng Kinh doanh ký hợp đồng kinh tếvới khách hàng Dựa trên thoả thuận trong hợp đồng kinh tế, Phòng Kinh doanhlập hoá đơn GTGT lập làm 3 liên(Liên 1: lưu; liên 2: giao cho khách hàng; liên 3:dùng để luân chuyển), tại phòng Kế toán, căn cứ vào nhu cầu của phòng Kinhdoanh lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho cũng được lập thành 3 liên( Liên 1: lưucuống phiếu; liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho Kế toánhạch toán và lưu chứng từ; liên3: nội bộ) Cuối tháng thủ kho tính ra số nhập,xuất, tồn trên thẻ kho, số lượng này sẽ được đối chiếu với số lượng ở sổ chi tiếthàng hoá tại phòng kế toán
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 19- Phương thức bán lẻ: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng tại các cửa
hàng sẽ trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Định kỳ, thường
là 3 ngày thủ quỹ đi đến các cửa hàng thu tiền, nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền chothủ quỹ và Kế toán tiền mặt và TGNH tại Công ty sẽ viết phiếu thu khoản tiền trên.Nhận thức được lợi ích từ việc bán lẻ, Công ty luôn tìm phương án đầu tư, mở rộngmạng lưới các cửa hàng bán lẻ…
- Tiêu thụ nội bộ: Theo phương pháp này, phòng Kinh doanh cũng lập phiếu
xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, căn cứ vào chứng từ này thủ kho xuất kho, ghithẻ kho, sau đó chuyển cho phòng Kế toán hạch toán ghi sổ và lưu trữ
Sơ đồ 2.1: Quy trình bán hàng và ghi sổ doanh thu
Theo sơ đồ trên, quy trình bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyềnthông và công nghệ Nova bắt đầu khi nhân được Đơn đặt hàng của khách hàng Sau
đó kế toán công nợ tiến hành kiểm tra hàng tồn và xét duyệt công nợ đối với nhữngkhách hàng thường xuyên và tiến hành lập Hợp đồng kinh tế
Kế toán bán hàng lập Giấy đề nghị xuất hóa đơn kiêm lệnh xuất kho trình kếtoán công nợ ký duyệt Sau đó căn cứ vào lệnh xuất, kế toán bán hàng lập Hóa đơnGiá trị gia tăng Hóa đơn GTGT là chứng từ kế toán để ghi vào chứng từ ghi sổ vàcác sổ chi tiết có liên quan Trong đó, liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho kháchhàng và dùng liên 3 để ghi sổ
Trang 20Kế toán bán hàng căn cứ vào liên 3 của Hóa đơn GTGT tiến hành hạch toánchi tiết và tổng hợp doanh thu.
*Một số chứng từ tiêu biểu của Công ty
Ví dụ: Ngày 07/09/2014 tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệNova diễn ra nghiệp vụ bán 2 cái Máy phát điện cho Ngân hàng Agribank – Tây
Hồ Theo điều khoản thanh toán trong Hợp đồng Ngân hàng Agribank – Tây Hồ sẽthanh toán trước cho Công ty 100% giá trị Hợp đồng là 3.740.000đ
Biểu 2.1
Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
THANH TOÁN ĐIÊN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG
Tài khoản: 2200201012102
Tại NH: Agribank – Chi nhánh Tây Hồ
Người nhận lệnh: Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
Tài khoản: 000-5476-00001
Tại NH Agribank Hà Nội
Nội dung: Thanh toán tiền mua phụ tùng ô tô
Số tiền bằng số: 3.740.000 đ
Số tiền bằng chữ: Ba triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng
Kế toán Kiểm soát Chủ tài khoản
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào Giấy báo có của ngân hàng, Kế toán bán hàng lập Giấy đề nghịxuất hóa đơn kiêm lệnh xuất kho như sau:
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 21Biểu 2.2
Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT HÓA ĐƠN KIÊM LỆNH XUẤT KHO
Tên công ty: Ngân hàng Agribank – Tây Hồ
Địa chỉ: Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
Tổng cộng tiền thanh toán : 3.740.000
Người lập Thủ kho xuất Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào Giấy đề nghị xuất hóa đơn kiêm lệnh xuất kho Kế toán bán hàngtiến hành lập Hóa đơn Giá trị gia tăng giao cho Ngân hàng Agribank – Tây Hồ(Liên 2)
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 22Biểu 2.3
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT3/001
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu : AA/13P
Ngày 07 tháng 09 năm 2014 Số : 0000015
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
Địa chỉ: Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
Số tài khoản: 000-5476-00001
Điện thoại: 0437676576 MST : 0101990346
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thùy Dung
Đơn vị: Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Tây Hồ
Địa chỉ: Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
Số tài khoản: 2200201012102
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0900142891
STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị
Cộng tiền hàng : 3.400.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 340.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 3.740.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Vào ngày 10/09/2014, Nguyễn Văn Minh nhân viên Công ty TNHH Tuấn Hường mua phụ tùng xây dựng và thanh toán với Công ty bằng tiền mặt, số tiền là 846.600.000 đ số tiền thực nhận, hóa đơn bán hàng cùng các chứng từ liên quan, thủquỹ lập Phiếu thu như sau:
Biểu 2.4
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 23Đơn vị: Công ty cổ phần tập đoàn
truyền thông và công nghệ Nova
Địa chỉ: Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát
Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
Mẫu số: 01-TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20./09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Số: 000516
Ngày 10 tháng 09 năm 2014
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Minh
Địa chỉ: 230 - Đại Từ - Hoàng Mai - Hà Nội
Lý do nộp: Thanh toán tiền mua phụ tùng xây dựng
Số tiền: 846.600.000 đ(Viết bằng chữ): Tám trăm bốn mươi sáu triệu sáu trăm nghìn đồng.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủquỹ
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu)
* Tài khoản sử dụng hạch toán doanh thu
Tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova để hạch toán doanh thu phải sử dụng các TK sau:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 512: Doanh thu nội bộ
- TK 531: Hàng bán bị trả lại
- TK 532: Giảm giá hàng bán
- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Trong các TK trên, TK 512, 531, 532 ít khi được sử dụng vì trong quá trình bánhàng của công ty có rất ít nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các TK này
2.1.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu.
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 24Kế toán chi tiết doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và côngnghệ Nova được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và
Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu
Sổ cái
TK 511, 521,
531, 532
18Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 25Biểu 2.5
Công ty cổ phần tập đoàn truyền
thông và công nghệ Nova
HĐ23535 07/09 Xuất bán cho
Ngân hàng Agribank – Tây Hồ
-HĐ23541 10/09 Xuất bán cho
Công ty TNHH Tuấn Hường
17/09 Giảm giá hàng
bán cho Công tyTNHH Tuấn Hường
Trang 26(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 27Biểu 2.6
Công ty cổ phần tập đoàn truyền
thông và công nghệ Nova
Thành tiền
Thu ế
2 2.000.00
0
-Cộng phát sinh
Trang 29Biểu 2.7
Công ty cổ phần tập đoàn truyền
thông và công nghệ Nova
50 300.000 15.000.00
0
-Cộng phát sinh
Trang 31Biểu 2.8
Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
2.1.2.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu
Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công
ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova thực hiện theo sơ đồ sau:
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 32Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ
SVTH: Lê Thị Huê
Hóa đơn GTGT
Bảng tổng hợp hóa đơn cùng loại
Sổ chi tiết TK
511, 512, 531, 532
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 511, 512,
531, 532
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ đăng ký
CTGS
Báo cáo tài chính
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái TK 511, 512,
531, 532
26Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 33hợp chi tiết TK 511, 512, 531, 532 Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái
dùng để lập Bảng cân đối phát sinh và Báo cáo tài chính
Biểu 2.9
Công ty cổ phần tập đoàn truyền
thông và công nghệ Nova
Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh,
P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
Mẫu số S02a-DN
(Ban hành theo quyết định số 15QĐ-BTC
ngày 20/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Xuất bán Động cơ Diezen các loại 131 511 30.000.000
Trang 34Biểu 2.10
Công ty cổ phần tập đoàn truyền
thông và công nghệ Nova
Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát
Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà
Nội
Mẫu số S02a-DN
(Ban hành theo quyết định số 15QĐ-BTC
ngày 20/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán 511 532 595.000
Kết chuyển khoản hàng bán bị trả lại 511 531 1.700.000
Trang 35Biểu 2.11
Công ty cổ phần tập đoàn truyền
thông và công nghệ Nova
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
ĐVT: Đồng
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 36SỔ CÁI Tài khoản: Doanh thu bán hàng
40 31/09 Xuất bán Động cơ thủy lực 131 6.000.000
40 31/09 Xuất bán Động cơ Diezen các
Trang 372.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Công tác kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trong điều kiện hiện nay, để đẩy mạnh tiêu thụ, nhanh chóng thu hồi tiền hàng,Doanh nghiệp cần có nhiều chế độ khuyến khích đối với khách hàng trong kỳ, cáckhoản giảm trừ Doanh thu như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thường phátsinh ít do tính đặc thù trong lĩnh vực hoạt động của Công ty Bởi vậy Doanh thuthuần trong kỳ được xác định chủ yếu là doanh thu bán hàng
Các khoản giảm giá hàng bán
Với những khách hàng có mối quan hệ buôn bán với Công ty lâu năm hoặc dosản phẩm bị kém chất lượng….Công ty sẽ thực hiện giảm giá hàng bán theo thoảthuận Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan được kế toán phản ánh vào bên nợ
TK 532, Có TK 111, 112, 131 … Cuối kỳ kết chuyển tổng số giảm giá hàng bánsang TK 511 hoặc TK 512 để xác định Doanh thu thuần
Ví dụ 03: Trong tháng 09/2014 Công ty giảm giá hàng bán cho Công ty TNHH
Tuấn Hường
Ngày 17/09 Công ty TNHH Tuấn Hườngmua Máy phát điện của Công ty vớitổng số lượng là 7 cái nên Công ty TNHH Tuấn Hường được giảm giá 5% trên 1sản phẩm với giá bán chưa thuế là 1.700.000đ/sản phẩm
Khách hàng chưa thanh toán tiền hàng nên Công ty trừ vào khoản phải thukhách hàng:
Nợ TK 532: 595.000
Nợ TK 3331: 59.500
Có TK 131: 654.500 Khi khách hàng khiếu nại về chất lượng sản phẩm kém và trả lại số hàng hoá
đó kế toán hạch toán như sau:
Phản ánh Doanh thu bị trả lại:
Trang 38Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 156
Có TK 632
Ví dụ 04: Ngày 16 tháng 09 năm 2014 Ngân hàng Agribank – Tây Hồ trả lại
Công ty 1 cái Máy phát điện mua ngày 07/09 với đơn giá 1.700.000đ chưa bao gồmthuế GTGT 10% (giá vốn 1.200.000đ/cái) Do sản phẩm không đạt chất lượng + Phản ánh Doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531: 1.700.000
Nợ TK 3331: 170.000
Có TK 131: 1.870.000 + Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 156: 1.200.000
Có TK 632: 1.200.000 Khi hàng bán trả lại Công ty tiến hành nhập kho sản phẩm
Cuối tháng kế toán tập hợp Doanh thu bán hàng bị trả lại vào TK 531 Cuối kỳ
kế toán kết chuyển hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 để giảm trừ Doanh thu
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 39Biểu 2.14
Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG
Hôm nay, là ngày 16 tháng 09 năm 2014, Công ty cổ phần tập đoàn truyềnthông và công nghệ Nova chúng tôi gồm:
Ông Nguyễn Ngọc Minh : Giám đốc Công ty
Chị Nguyễn Thị Yên : Nhân viên bán hàng
Chị Nguyễn Thị Thùy Linh : Khách hàng
Ghi nhận việc trả lại hàng hoá theo hoá đơn số 0000015 ngày 07/09/2014 củaNgân hàng Agribank – Tây Hồ
Loại hàng : Máy phát điện
Lý do : Không đảm bảo chất lượng
Ông Nguyễn Ngọc Hòa, Giám đốc Công ty đã trực tiếp kiểm tra lại hàng hoá,chấp nhân yêu cầu của khách hàng Chị Yến- nhân viên bán hàng đã nhận lại hàng
và thanh toán tiền hàng cho khách
Biên bản được lập thành 3 bản, có chữ ký xác nhận của những người có liên quan
Chữ ký khách hàng Giám đốc Công ty Người lập biên bản (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Luận văn kế toán kiểm toán
Trang 40Biểu 2.15
Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 16 tháng 09 năm 2014
Số 005681 Nợ: TK 156
Có: TK 632
Họ và tên người giao: Ngân hàng Agribank – Tây Hồ
Theo… số ……ngày 16 tháng 09 năm 2014
Nhập tại kho: Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova
Thựcnhập
Tổng số tiền: Một triệu hai trăm nghìn đồng chẵn
Ngày 16 tháng 09 năm 2014
Người lập Người giao Thủ kho Kế toán Trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Luận văn kế toán kiểm toán