1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ nova

103 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Bán Hàng Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông Và Công Nghệ Nova
Tác giả Lê Thị Huê
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 570,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua công tác thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova, và được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn PG

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA 3

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 3

1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 3

1.1.2 Thị trường của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 4

1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 4

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 6

1.2.1.Vai trò và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại công ty 6

1.2.2.Quy chế tổ chức hoạt động bán hàng 7

1.2.3.Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA 12

2.1 Kế toán hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 12

2.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng 12

2.1.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 12

2.1.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu 18

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 2

2.1.2.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu 22

2.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 28

2.1.3.Kế toán giá vốn hàng bán 32

2.1.3.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 32

2.1.3.2.Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 33

2.1.3.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 44

2.2.Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 48

2.2.1.Kế toán chi phí bán hàng 48

2.2.1.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 48

2.2.1.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 49

2.2.1.3 Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 55

2.2.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 59

2.2.2.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 60

2.2.2.2.Tài khoản sử dụng hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp .60 2.2.2.3.Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 61

2.2.2.4.Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp 61

2.2.3.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 65

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA 70

3.1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova và phương hướng hoàn thiện 70

3.1.1.Ưu điểm 70

3.1.2 Nhược điểm 72

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 73

3.3.Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova 74

3.3.1 Về công tác quản lý bán hàng 74

SVTH: Lê Thị Huê

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 3

3.3.2 Về tài khoản sử dụng 76

3.3.3 Vế chứng từ và luân chuyển chứng từ 79

3.3.4 Về sổ kế toán chi tiết 79

3.4.Điều kiện thực hiện 81

3.4.1.Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng 81

3.4.2.Về phía công ty 82

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Quy trình bán hàng và ghi sổ doanh thu 13

Biểu 2.1: THANH TOÁN ĐIÊN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG LỆNH CHUYỂN CÓ 14

Biểu 2.2GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT HÓA ĐƠN KIÊM LỆNH XUẤT KHO 15

Biểu 2.3HÓA ĐƠN (GTGT) 16

Biểu 2.4PHIẾU THU 17

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu 18

Biểu 2.5 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 19

Biểu 2.6 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 20

Biểu 2.7 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 21

Biểu 2.8 SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG 22

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu 23

Biểu 2.9 CHỨNG TỪ GHI SỔ 24

Biểu 2.10 CHỨNG TỪ GHI SỔ 25

Biểu 2.11 CHỨNG TỪ GHI SỔ 26

Biểu 2.12 SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 26

Biểu 2.13.SỔ CÁI 27

Biểu 2.14 BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG 30

Biểu 2.15 PHIẾU NHẬP KHO 31

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ chi tiết giá vốn hàng bán 33

Biểu 2.16 HÓA ĐƠN (GTGT) 34

Biểu 2.17 PHIẾU NHẬP KHO 35

Biểu 2.18 PHIẾU XUẤT KHO 36

Biểu 2.19PHIẾU XUẤT KHO .37

Biểu 2.20THẺ KHO 38

Biểu 2.21BẢNG CÂN ĐỐI NHẬP XUẤT TỒN 39

Biểu 2.22SỔ CHI TIẾT TK 632 40

SVTH: Lê Thị Huê

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 5

Biểu 2.23SỔ CHI TIẾT TK 632 41

Biểu 2.24SỔ CHI TIẾT TK 632 42

Biểu 2.25SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 632 43

Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ tổng hợp giá vốn hàng bán 44

Biểu 2.26CHỨNG TỪ GHI SỔ 45

Biểu 2.27CHỨNG TỪ GHI SỔ 45

Biểu 2.28CHỨNG TỪ GHI SỔ 46

Biểu 2.29 SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ…… ……….46

Biểu 2.30 SỔ CÁI 47

Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ chi tiết Chi phí bán hàng 49

Biểu 2.31HÓA ĐƠN GTGT 50

Biểu 2.32GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN 51

Biểu 2.33 PHIẾU CHI .52

Biểu 2.34SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG 53

Biểu 2.35SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG 54

Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí bán hàng 55

Biểu 2.36 BẢNG KÊ CHI PHÍ BÁN HÀNG 56

Biểu 2.37CHỨNG TỪ GHI SỔ 57

Biểu 2.38CHỨNG TỪ GHI SỔ 58

Biểu 2.39SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 58

Biểu 2.40SỔ CÁI 59

Biểu 2.41SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 62

Biểu 2.42SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 63 Sơ đồ 2.9: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 61

Biểu 2.43CHỨNG TỪ GHI SỔ 62

Biểu 2.44CHỨNG TỪ GHI SỔ 63

Biểu 2.45 SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 63

Biểu 2.46SỔ CÁI 64

Biểu 2.47CHỨNG TỪ GHI SỔ 65

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 6

Biểu 2.48CHỨNG TỪ GHI SỔ 67

Biểu 2.49CHỨNG TỪ GHI SỔ 67

Biểu 2.50SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 68

Biểu 2.51SỔ CÁI 69

SVTH: Lê Thị Huê

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 7

sẽ tồn tại và phát triển Để làm được điều này các doanh nghiệp phải xác định đúng phương hướng đầu tư, quy mô sản xuất, nhu cầu và khả năng của mình

về các điều kiện sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định đúng đắn Do đó việc nắm bắt, thu thập và xử lý các thông tin để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng, giúp các đơn vị kinh tế thấy được quy

mô, cách thức kinh doanh cũng như khả năng phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp Đồng thời còn cho thấy phạm vi, xu hướng ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đề ra các quyết định đúng đắn và kịp thời trong tương lai.

Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay.

Đứng trước tình hình đó, Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh của quá trình phát triển tạo ra Công ty đã tìm cho mình các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giúp quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, tạo được nhiều thị phần cho mình Để đạt được điều

đó đòi hỏi người quản lý của Công ty phải có kiến thức về kinh tế sâu rộng, phải biết đánh giá vị trí của doanh nghiệp mình trong nền kinh tế và đưa ra hướng đi đúng trong hoạt động kinh doanh của Công ty.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng và là phần hành trọng yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 8

nghiệp, góp phần phục vụ đắc lực trong hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp Vì vậy để đẩy mạnh doanh số bán hàng, kế toán cần chú trọng tới nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh để đưa ra các chiến lược kinh doanh nhằm loại bỏ các sản phẩm tiêu thụ thấp và nâng cao các sản phẩm tiêu thụ hiệu quả.

Trong thời gian thực tập tại Công Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova, được đi sâu nghiên cứu mô hình kế toán và cách thức tổ chức thực hiện mô hình, em đã nhận thức được những ưu điểm nổi bật trong mô hình kế toán hiện thời của Công ty Bên cạnh đó thì mô hình vẫn còn một số tồn tại nhất định, đặc biệt là trong phần hành kế toán bán hàng vẫn chưa được phù hợp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua công tác thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova, và được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang cùng với sự tận tình giúp đỡ của các cán bộ công nhân viên phòng kế toán

công ty giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện kế

toán bán hàng tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova” Chuyên đề thực tập chuyên ngành gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

Do thời gian có hạn, phạm vi đề tài rộng nên khó tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm Em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang và các anh chị phòng kế toán công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 9

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ

CÔNG NGHỆ NOVA 1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

Vì hàng hóa của công ty đa dạng, bao gồm nhiều chủng loại nên bán hàng và quản lý đôi khi chưa cập nhật kịp những sản phẩm mới.

- Kinh doanh các sản phẩm thiết bị điện tử, điện lạnh.

- Kinh doanh thiết bị máy văn phòng

- Linh kiện và thiết bị máy tính

- Bảo trì bảo dưỡng các hệ thống máy tính, mạng máy tính, tổng đài liên lạc, Internet, tổng đài liên lạc nội bộ;

- Tư vấn, thi công lắp đặt các hệ thống máy tính,Internet tổng đài liên lạc nội bộ;

-Đầu tư khai thác, kinh doanh mỏ, quặng, khoáng sản, khoáng chất; -Kinh doanh vận tải đa phương thức

- In ấn, kinh doanh vật tư ngành in;

-In ấn sách, báo, truyện…

-In tờ rơi, in danh thiếp….

-In cas, in lịch….

-Kinh doanh thiết bị máy tính, máy in, máy Fax…

- Kinh doanh, sản xuất, mua bán thuê máy móc thiết bị, công cụ dụng

cụ ,vật tư phụ tùng cơ khí xây đựng;

-Mua bán lắp đặt, sửa chữa, bảo hành các loại máy xây dựng, máy phát điện, động cơ diezen, động cơ thủy lực và vật tư phụ tùng, phụ kiện, trang

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 10

có nhu cầu về sản phẩm của Công ty.

Ngoài ra còn tùy thuộc vào nhu cầu của thị trường kết hợp với tình hình nghiên cứu, tìm kiếm thị trường của cán bộ kinh doanh mà quyết định đến thị trường tiêu thụ của công ty như những năm gần đây mạng Internet phát triển mạnh ở thành phố, các nhu cầu thông tin tìm kiếm trên mạng vừa nhanh vừa tiện nên một số đầu sách không còn bán chạy ở thành phố nhưng vẫn bán chạy ở nông thôn

Bên cạnh đó, đối thủ cạnh tranh cũng là một yếu tố quan trọng đến chiến lược kinh doanh nên doanh nghiệp luôn chú ý đến các yếu tố:

- Chất lượng, khả năng cung ứng, và khả năng chuyên môn hóa đầu vào.

- Yêu cầu của khách háng đối với hàng hóa và dịch vụ

- Vị thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.

1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông

Trang 11

Do đó đối tượng của bán buôn rất đa dạng và phong phú là các doanh nghiệp thương mại, các đại lý, cửa hàng…

-Đại lý Tuấn Phong: kinh doanh giấy mực và các phụ kiện ngành in: Số

Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ gửi đơn đặt hàng tới Công ty CPTM

và sản xuất Vạn Xuân, bên bán sẽ xem xét đơn đặt hàng và gửi lại bảng báo giá cho bên mua, bên mua chấp nhận đơn giá của bên bán thì hai bên sẽ tiên hành ký kết hợp đồng kinh tế bên mua sẽ cử người đến nhận hàng trực tiếp tại kho bên bán và hai bên sẽ ghi biên bản giao nhận hàng hóa Lúc đó số hàng

đó không thuộc quyền sở hữu của Công ty nữa mà coi là hàng đã bán Khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì bên bán hạch toán dooanh thu bán hàng và số thuế GTGT phải nộp cho số hàng đã bán hàng năm

Ưu điểm của phương thức này thời gian thu hồi vốn nhanh, có điều kiện để đẩy nhanh vòng quay của vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên phương thức này có nhược điểm là chi phí lớn, tăng nguy

cơ ứ đọng, dư thừa hàng hoá.

b) Phương thức bán lẻ

Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thoả mãn nhu cầu

cá nhân và tập thể Hàng hoá sau khi bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, kết

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 12

thúc khâu lưu thông Khối lượng hàng bán thường nhỏ, hàng hóa phong phú đa dạng cả về chủng loại, mẫu mã và thường xuyên biến động theo nhu cầu thị trường.

Ưu điểm: Doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng,

do vậy có thể nắm bắt nhanh nhạy đối với sự thay đổi của nhu cầu, sự thay đổi của thị hiếu tiêu dùng, từ đó có những biện pháp, phương án thích hợp.

Nhược điểm: Khối lượng hàng hoá bán ra chậm, thu hồi vốn chậm.

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

1.2.1.Vai trò và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại công ty

Bán hàng là quá trình trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hoá, dịch vụ Trong quá trình đó doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho khách hàng Còn khách hàng phải trả cho Doanh nghiệp khoản tiền tương ứng với giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo giá qui định hoặc giá thoả thuận Hàng hoá trong các Doanh nghiệp Thương Mại là hàng hoá mua vào để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng Quá trình bán hàng là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá được chuyển giao cho người mua và Doanh nghiệp đã thu được tiền bán hàng hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán.

Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá liên quan đến từng khách hàng, từng phương thức thanh toán và từng mặt hàng nhất định Do đó công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như: Quản lý doanh thu, tình hình thay đổi trách nhiệm ở khâu bán, tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ về các khoản thu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ,… quản lý nghiệp vụ bán hàng cần bám sát các yêu cầu sau:

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 13

- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất, nhập, tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.

- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng hàng háo tiêu thụ.

- Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ quy định.

1.2.2.Quy chế tổ chức hoạt động bán hàng

Do đặc điểm hoạt động của Công ty chủ yếu là ở lĩnh vực kinh doanh thương mại, mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là thuốc y tế, mặt hàng này có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, nên đòi hỏi công tác ký kết hợp đồng bán hàng, giao hàng, vận chuyển hàng, kiểm tra, kiểm soát hoạt động bán hàng phải được tổ chức và giám sát chặt chẽ Để thực hiện được điều này cần có sự phối hợp giữa các bộ phận trong công ty: Ban giám đốc, phòng kinh doanh, phòng hành chính – kế toán – tổng hợp, ban kiểm soát chất lượng, bộ phận kho… Trong từng khâu của quá trình bán hàng như: cấp phát hàng, giao hàng… mỗi bộ phận đều có những chức năng, nhiệm vụ cụ thể Quy trình bán hàng của công ty gồm các bước:

 Khi tiếp nhận đơn hàng:

Khách hàng có thể đặt hàng qua nhân viên kinh doanh hoặc qua điện thoại trực tiếp đến văn phòng công ty Khi nhận đơn hàng từ khách hàng hay nhân

viên kinh doanh, nhân viên tiếp nhận ghi thông tin vào Sổ ghi đơn hàng.

 Lập chứng từ xuất hàng:

Bộ phận Hành chính – kế toán – tổng hợp kiểm tra các thông tin về khách

hàng và hàng hóa, đối chiếu số lượng tồn kho, lập phiếu xuất kho, phiếu giao hàng và hóa đơn GTGT, trình lên người có thẩm quyền ký làm chứng từ xuất hàng (hay lệnh xuất hàng) Sau đó chuyển chứng từ xuất đã được ký duyệt cho bộ phận kho vận để làm thủ tục xuất hàng.

 Làm thủ tục xuất kho:

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 14

-Thủ kho khi nhận lệnh xuất hàng: Kiểm tra hóa đơn chứng từ, phải đảm

bảo chứng từ nhận được đầy đủ nội dung theo quy định; Kiểm tra tên hàng, chủng loại đối chiếu với thẻ kho để chuẩn bị hàng.

-Sau khi kiểm tra chứng từ và hàng hóa, thủ kho chuẩn bị hàng theo nguyên tắc:

 Chỉ cấp phát hàng đúng chủng loại, quy cách, còn hạn dùng.

 Cấp phát hàng đảm bảo nguyên tắc FIFO (hạn dùng ngắn xuất trước), FIFO (nhập trước xuất trước).

-Chuẩn bị chứng từ giao hàng, bao gồm: Phiếu giao hàng, Hóa đơn GTGT, Giấy báo lô và Phiếu kiểm nghiệm (nếu cần) Một số khách hàng không yêu cầu phiếu báo lô thì số lô/HSD của sản phẩm được ghi ngay trên phiếu xuất kho.

 Giao nhận hàng:

-Giao hàng từng khoản một, kiểm tra và đánh dấu vào chứng từ để tránh thiếu sót và nhầm lẫn.

- Giao – Nhận: Đúng chủng loại, đủ số lượng.

-Thủ kho cùng với nhân viên giao hàng tiến hành đóng gói hàng hóa và

phải đảm bảo hàng hóa không bị ảnh hưởng trong quá trình vận chuyển.

- Nhân viên giao hàng kiểm tra lại chứng từ giao hàng:

+ Hóa đơn GTGT - liên 2 (giao cho khách hàng)

- liên 3 (khách hàng ký nhận khi nợ tiền)

+ Phiếu giao hàng, giấy báo lô, phiếu kiểm nghiệm…

-Sau khi giao – nhận hàng và chứng từ, thủ khi và nhân viên giao hàng ký xác nhận vào phiếu xuất kho.

 Cập nhật thẻ kho, lưu hồ sơ:

-Sau khi xuất hàng, thủ kho cập nhật thẻ kho hàng hóa đã xuất để theo dõi

và chuyển phiếu xuất kho đã ký cho bộ phận KTHCTH lưu hồ sơ.

1.2.3.Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty

Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Novatổ chức bộ máy quản lý theo mô hình

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 15

trực tuyến tham mưu, đứng đầu là Giám đốc - người có quyền lực cao nhất, giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc, một kế toán trưởng và một số chuyên viên khác, dưới là một hệ thống phòng ban chức năng.

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận liên quan đến hoạt động bán hàng được tóm tắt như sau:

- Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu

trọng yếu, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế

- Ban giám đốc: P.giám đốc kinh doanh, P.giám đốc phụ trách tài

chính vừa làm tham mưu cho giám đốc, thu thập và cung cấp, thông tin đầy

đủ về hoạt động kinh doanh giúp Giám đốc có quyết định sáng suốt nhằm lãnh đạo tốt Công ty Giám đốc tổ chức đảm nhiệm chức năng tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc tổ chức quản lý, đổi mới doanh nghiệp, sắp xếp tổ chức lao động hợp lý, chính sách tuyển dụng, phân công lao động, phân công công việc phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn của từng người để có được hiệu suất công việc cao nhất.

- Phòng nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu thị trường và phân tích

các đối thủ cạnh tranh Từ đó tìm hiểu sâu hơn các khách hàng tiềm năng, đồng thời duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng cũ.

- Phòng kinh doanh : trực tiếp xây dựng kế hoạch mua, bán hàng hóa,

nên kế hoạch vận chuyển Tổng hợp kế hoạch kinh doanh và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trong công ty Đệ trình giám đốc xét duyệt và ký kết hợp đồng kinh

tế, dựa vaò các hợp đồng kinh tế theo dõi, quản lý việc thực hiện các hợp đồng đã

ký kết Tiếp thu và giao dịch với khách hàng dưới sự chỉ đạo, giám sát trực tiếp của Giám đốc.

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn dịên về tài

chính, thu thập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà nước về quản lý kinh

tế tài chính, lãng phí, vi phạm kỷ luật tài chính.

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 16

- Phòng hàng hóa, tiêu thụ: Có nhiệm vụ mua vào và bảo quản các

hàng hóa thuộc phạm vi kinh doanh và làm việc của công ty, đảm bảo đầy

đủ chính xác tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh.

- Công ty có các chính sách kiểm soát bán hàng như sau:

+ Đối với nhân viên bán hàng :

Nhân viên bán hàng cần nhận được sự phê duyệt của Trưởng phòng kinh doanh trước khi tiến hành đi tìm kiếm thị trường, định kỳ hàng tuần trình lên Trưởng phòng kinh doanh bản báo cáo về xu hướng tiêu dùng trong tháng trước, lượng hàng tồn kho, từ đó lập kế hoạch mua hàng tháng sau.

+ Cán bộ hỗ trợ kinh doanh thực hiện liên hệ, chăm sóc khách hàng khi nhận được các thông tin về khách hàng của các nhân viên kinh doanh, để tăng tính chuyên nghiệp trong bán hàng của Công ty.

+ Bộ phận giao hàng nên lưu giữ nhiều liên của phiếu giao hàng và Các phiếu giao hàng cần được đánh số trước, cần được lập dựa trên đơn đặt hàng

đã được phê duyệt

+ Hoá đơn chỉ nên lập căn cứ vào:

1) Phiếu giao hàng đã được khách hàng ký nhận;

2) Đơn đặt hàng đã được đối chiếu với phiếu giao hàng;

3) Hợp đồng kinh tế và công nợ đã được đối chiếu

Công ty ghi lại trên hoá đơn hay trên sổ sách kế toán số tham chiếu đến phiếu giao hàng hoặc mã số đơn đặt hàng để giúp kiểm tra tham chiếu.

- Về hình thức thanh toán, công ty áp dụng hai phương thức thanh toán:

*Thanh toán ngay:

Theo phương thức này khách hàng sẽ thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của công ty sau đó công ty mới giao hàng.

* Thanh toán theo tiến độ giao hàng:

Theo phương thức này, khi Hợp đồng kinh tế được ký kết thì khách hàng phải trả trước cho Công ty 30% tổng số tiền hàng và sau khi nhận được hàng thanh toán 70% tổng tiền hàng còn lại

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 17

Nếu khi đã nhận được hàng mà khách hàng chưa thanh toán hết tiền hàng cho Công ty thì kế toán sẽ tính tiền lãi cho số tiền còn lại với lãi suất bằng với lãi suất ngân hàng hiện hành

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN

TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA

2.1 Kế toán hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

2.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toánphát sinh từ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Giấy báo có)

Các chứng từ kế toán liên quan khác

* Quy trình luân chuyển chứng từ theo từng phương thức bán hàng

- Phương thức bán buôn hàng hoá: (bán qua kho trực tiếp): Tại mỗi kho

của Công ty, thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số nhập, xuất, tồn kho TạiPhòng kế toán, Kế toán hàng tồn kho và tiêu thụ hàng hoá cũng theo dõi nhập,xuất, tồn hàng hoá nhưng cả về số lượng lẫn giá trị Khi có nghiệp vụ bán hàngphát sinh, theo phương thức bán buôn này, Phòng Kinh doanh ký hợp đồng kinh tếvới khách hàng Dựa trên thoả thuận trong hợp đồng kinh tế, Phòng Kinh doanhlập hoá đơn GTGT lập làm 3 liên(Liên 1: lưu; liên 2: giao cho khách hàng; liên 3:dùng để luân chuyển), tại phòng Kế toán, căn cứ vào nhu cầu của phòng Kinhdoanh lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho cũng được lập thành 3 liên( Liên 1: lưucuống phiếu; liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho Kế toánhạch toán và lưu chứng từ; liên3: nội bộ) Cuối tháng thủ kho tính ra số nhập,xuất, tồn trên thẻ kho, số lượng này sẽ được đối chiếu với số lượng ở sổ chi tiếthàng hoá tại phòng kế toán

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 19

- Phương thức bán lẻ: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng tại các cửa

hàng sẽ trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Định kỳ, thường

là 3 ngày thủ quỹ đi đến các cửa hàng thu tiền, nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền chothủ quỹ và Kế toán tiền mặt và TGNH tại Công ty sẽ viết phiếu thu khoản tiền trên.Nhận thức được lợi ích từ việc bán lẻ, Công ty luôn tìm phương án đầu tư, mở rộngmạng lưới các cửa hàng bán lẻ…

- Tiêu thụ nội bộ: Theo phương pháp này, phòng Kinh doanh cũng lập phiếu

xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, căn cứ vào chứng từ này thủ kho xuất kho, ghithẻ kho, sau đó chuyển cho phòng Kế toán hạch toán ghi sổ và lưu trữ

Sơ đồ 2.1: Quy trình bán hàng và ghi sổ doanh thu

Theo sơ đồ trên, quy trình bán hàng của Công ty cổ phần tập đoàn truyềnthông và công nghệ Nova bắt đầu khi nhân được Đơn đặt hàng của khách hàng Sau

đó kế toán công nợ tiến hành kiểm tra hàng tồn và xét duyệt công nợ đối với nhữngkhách hàng thường xuyên và tiến hành lập Hợp đồng kinh tế

Kế toán bán hàng lập Giấy đề nghị xuất hóa đơn kiêm lệnh xuất kho trình kếtoán công nợ ký duyệt Sau đó căn cứ vào lệnh xuất, kế toán bán hàng lập Hóa đơnGiá trị gia tăng Hóa đơn GTGT là chứng từ kế toán để ghi vào chứng từ ghi sổ vàcác sổ chi tiết có liên quan Trong đó, liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho kháchhàng và dùng liên 3 để ghi sổ

Trang 20

Kế toán bán hàng căn cứ vào liên 3 của Hóa đơn GTGT tiến hành hạch toánchi tiết và tổng hợp doanh thu.

*Một số chứng từ tiêu biểu của Công ty

Ví dụ: Ngày 07/09/2014 tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệNova diễn ra nghiệp vụ bán 2 cái Máy phát điện cho Ngân hàng Agribank – Tây

Hồ Theo điều khoản thanh toán trong Hợp đồng Ngân hàng Agribank – Tây Hồ sẽthanh toán trước cho Công ty 100% giá trị Hợp đồng là 3.740.000đ

Biểu 2.1

Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

THANH TOÁN ĐIÊN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG

Tài khoản: 2200201012102

Tại NH: Agribank – Chi nhánh Tây Hồ

Người nhận lệnh: Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

Tài khoản: 000-5476-00001

Tại NH Agribank Hà Nội

Nội dung: Thanh toán tiền mua phụ tùng ô tô

Số tiền bằng số: 3.740.000 đ

Số tiền bằng chữ: Ba triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng

Kế toán Kiểm soát Chủ tài khoản

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào Giấy báo có của ngân hàng, Kế toán bán hàng lập Giấy đề nghịxuất hóa đơn kiêm lệnh xuất kho như sau:

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 21

Biểu 2.2

Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT HÓA ĐƠN KIÊM LỆNH XUẤT KHO

Tên công ty: Ngân hàng Agribank – Tây Hồ

Địa chỉ: Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

Tổng cộng tiền thanh toán : 3.740.000

Người lập Thủ kho xuất Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào Giấy đề nghị xuất hóa đơn kiêm lệnh xuất kho Kế toán bán hàngtiến hành lập Hóa đơn Giá trị gia tăng giao cho Ngân hàng Agribank – Tây Hồ(Liên 2)

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 22

Biểu 2.3

HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT3/001

Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu : AA/13P

Ngày 07 tháng 09 năm 2014 Số : 0000015

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

Địa chỉ: Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

Số tài khoản: 000-5476-00001

Điện thoại: 0437676576 MST : 0101990346

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thùy Dung

Đơn vị: Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Tây Hồ

Địa chỉ: Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

Số tài khoản: 2200201012102

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0900142891

STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị

Cộng tiền hàng : 3.400.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 340.000

Tổng cộng tiền thanh toán : 3.740.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Vào ngày 10/09/2014, Nguyễn Văn Minh nhân viên Công ty TNHH Tuấn Hường mua phụ tùng xây dựng và thanh toán với Công ty bằng tiền mặt, số tiền là 846.600.000 đ số tiền thực nhận, hóa đơn bán hàng cùng các chứng từ liên quan, thủquỹ lập Phiếu thu như sau:

Biểu 2.4

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 23

Đơn vị: Công ty cổ phần tập đoàn

truyền thông và công nghệ Nova

Địa chỉ: Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát

Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

Mẫu số: 01-TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20./09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU

Số: 000516

Ngày 10 tháng 09 năm 2014

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Minh

Địa chỉ: 230 - Đại Từ - Hoàng Mai - Hà Nội

Lý do nộp: Thanh toán tiền mua phụ tùng xây dựng

Số tiền: 846.600.000 đ(Viết bằng chữ): Tám trăm bốn mươi sáu triệu sáu trăm nghìn đồng.

Kèm theo: 01 chứng từ gốc

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủquỹ

(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu)

* Tài khoản sử dụng hạch toán doanh thu

Tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova để hạch toán doanh thu phải sử dụng các TK sau:

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 512: Doanh thu nội bộ

- TK 531: Hàng bán bị trả lại

- TK 532: Giảm giá hàng bán

- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trong các TK trên, TK 512, 531, 532 ít khi được sử dụng vì trong quá trình bánhàng của công ty có rất ít nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các TK này

2.1.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu.

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 24

Kế toán chi tiết doanh thu tại Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và côngnghệ Nova được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và

Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu

Sổ cái

TK 511, 521,

531, 532

18Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 25

Biểu 2.5

Công ty cổ phần tập đoàn truyền

thông và công nghệ Nova

HĐ23535 07/09 Xuất bán cho

Ngân hàng Agribank – Tây Hồ

-HĐ23541 10/09 Xuất bán cho

Công ty TNHH Tuấn Hường

17/09 Giảm giá hàng

bán cho Công tyTNHH Tuấn Hường

Trang 26

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 27

Biểu 2.6

Công ty cổ phần tập đoàn truyền

thông và công nghệ Nova

Thành tiền

Thu ế

2 2.000.00

0

-Cộng phát sinh

Trang 29

Biểu 2.7

Công ty cổ phần tập đoàn truyền

thông và công nghệ Nova

50 300.000 15.000.00

0

-Cộng phát sinh

Trang 31

Biểu 2.8

Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

2.1.2.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu

Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công

ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova thực hiện theo sơ đồ sau:

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 32

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ

SVTH: Lê Thị Huê

Hóa đơn GTGT

Bảng tổng hợp hóa đơn cùng loại

Sổ chi tiết TK

511, 512, 531, 532

Bảng tổng hợp chi tiết

TK 511, 512,

531, 532

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ đăng ký

CTGS

Báo cáo tài chính

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái TK 511, 512,

531, 532

26Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 33

hợp chi tiết TK 511, 512, 531, 532 Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái

dùng để lập Bảng cân đối phát sinh và Báo cáo tài chính

Biểu 2.9

Công ty cổ phần tập đoàn truyền

thông và công nghệ Nova

Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh,

P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

Mẫu số S02a-DN

(Ban hành theo quyết định số 15QĐ-BTC

ngày 20/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Xuất bán Động cơ Diezen các loại 131 511 30.000.000

Trang 34

Biểu 2.10

Công ty cổ phần tập đoàn truyền

thông và công nghệ Nova

Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát

Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà

Nội

Mẫu số S02a-DN

(Ban hành theo quyết định số 15QĐ-BTC

ngày 20/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán 511 532 595.000

Kết chuyển khoản hàng bán bị trả lại 511 531 1.700.000

Trang 35

Biểu 2.11

Công ty cổ phần tập đoàn truyền

thông và công nghệ Nova

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

ĐVT: Đồng

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 36

SỔ CÁI Tài khoản: Doanh thu bán hàng

40 31/09 Xuất bán Động cơ thủy lực 131 6.000.000

40 31/09 Xuất bán Động cơ Diezen các

Trang 37

2.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

 Công tác kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trong điều kiện hiện nay, để đẩy mạnh tiêu thụ, nhanh chóng thu hồi tiền hàng,Doanh nghiệp cần có nhiều chế độ khuyến khích đối với khách hàng trong kỳ, cáckhoản giảm trừ Doanh thu như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thường phátsinh ít do tính đặc thù trong lĩnh vực hoạt động của Công ty Bởi vậy Doanh thuthuần trong kỳ được xác định chủ yếu là doanh thu bán hàng

 Các khoản giảm giá hàng bán

Với những khách hàng có mối quan hệ buôn bán với Công ty lâu năm hoặc dosản phẩm bị kém chất lượng….Công ty sẽ thực hiện giảm giá hàng bán theo thoảthuận Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan được kế toán phản ánh vào bên nợ

TK 532, Có TK 111, 112, 131 … Cuối kỳ kết chuyển tổng số giảm giá hàng bánsang TK 511 hoặc TK 512 để xác định Doanh thu thuần

Ví dụ 03: Trong tháng 09/2014 Công ty giảm giá hàng bán cho Công ty TNHH

Tuấn Hường

Ngày 17/09 Công ty TNHH Tuấn Hườngmua Máy phát điện của Công ty vớitổng số lượng là 7 cái nên Công ty TNHH Tuấn Hường được giảm giá 5% trên 1sản phẩm với giá bán chưa thuế là 1.700.000đ/sản phẩm

Khách hàng chưa thanh toán tiền hàng nên Công ty trừ vào khoản phải thukhách hàng:

Nợ TK 532: 595.000

Nợ TK 3331: 59.500

Có TK 131: 654.500 Khi khách hàng khiếu nại về chất lượng sản phẩm kém và trả lại số hàng hoá

đó kế toán hạch toán như sau:

Phản ánh Doanh thu bị trả lại:

Trang 38

Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 156

Có TK 632

Ví dụ 04: Ngày 16 tháng 09 năm 2014 Ngân hàng Agribank – Tây Hồ trả lại

Công ty 1 cái Máy phát điện mua ngày 07/09 với đơn giá 1.700.000đ chưa bao gồmthuế GTGT 10% (giá vốn 1.200.000đ/cái) Do sản phẩm không đạt chất lượng + Phản ánh Doanh thu hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 531: 1.700.000

Nợ TK 3331: 170.000

Có TK 131: 1.870.000 + Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 156: 1.200.000

Có TK 632: 1.200.000 Khi hàng bán trả lại Công ty tiến hành nhập kho sản phẩm

Cuối tháng kế toán tập hợp Doanh thu bán hàng bị trả lại vào TK 531 Cuối kỳ

kế toán kết chuyển hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 để giảm trừ Doanh thu

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 39

Biểu 2.14

Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG

Hôm nay, là ngày 16 tháng 09 năm 2014, Công ty cổ phần tập đoàn truyềnthông và công nghệ Nova chúng tôi gồm:

Ông Nguyễn Ngọc Minh : Giám đốc Công ty

Chị Nguyễn Thị Yên : Nhân viên bán hàng

Chị Nguyễn Thị Thùy Linh : Khách hàng

Ghi nhận việc trả lại hàng hoá theo hoá đơn số 0000015 ngày 07/09/2014 củaNgân hàng Agribank – Tây Hồ

Loại hàng : Máy phát điện

Lý do : Không đảm bảo chất lượng

Ông Nguyễn Ngọc Hòa, Giám đốc Công ty đã trực tiếp kiểm tra lại hàng hoá,chấp nhân yêu cầu của khách hàng Chị Yến- nhân viên bán hàng đã nhận lại hàng

và thanh toán tiền hàng cho khách

Biên bản được lập thành 3 bản, có chữ ký xác nhận của những người có liên quan

Chữ ký khách hàng Giám đốc Công ty Người lập biên bản (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Luận văn kế toán kiểm toán

Trang 40

Biểu 2.15

Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

Tầng 3, số 5, ngách 35/61, Cát Linh, P Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 16 tháng 09 năm 2014

Số 005681 Nợ: TK 156

Có: TK 632

Họ và tên người giao: Ngân hàng Agribank – Tây Hồ

Theo… số ……ngày 16 tháng 09 năm 2014

Nhập tại kho: Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ Nova

Thựcnhập

Tổng số tiền: Một triệu hai trăm nghìn đồng chẵn

Ngày 16 tháng 09 năm 2014

Người lập Người giao Thủ kho Kế toán Trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Luận văn kế toán kiểm toán

Ngày đăng: 08/12/2023, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quy trình bán hàng và ghi sổ doanh thu - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ nova
Sơ đồ 2.1 Quy trình bán hàng và ghi sổ doanh thu (Trang 19)
Hình thức thanh toán: Theo HĐ 120/HH - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ nova
Hình th ức thanh toán: Theo HĐ 120/HH (Trang 21)
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ nova
Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu (Trang 24)
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ nova
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu (Trang 32)
BẢNG CÂN ĐỐI NHẬP XUẤT TỒN - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ nova
BẢNG CÂN ĐỐI NHẬP XUẤT TỒN (Trang 50)
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ tổng hợp giá vốn hàng bán - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ nova
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ tổng hợp giá vốn hàng bán (Trang 55)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                                                  MS: 0011020668 - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ nova
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: 0011020668 (Trang 62)
Sơ đồ sau: - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ nova
Sơ đồ sau (Trang 68)
Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ nova
Sơ đồ 2.8 Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 74)
Sơ đồ 2.9: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ nova
Sơ đồ 2.9 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w