Mục tiêu nghiên cứu Phát hiện yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn điểm đến của du khách quốc tế thông qua sử dụng mô hình nghiên cứu thích hợp, từ đó, phân tích và đánh giá chiều hướng và m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐỀ TÀI THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG
“SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN – VIETCOMBANK”
NĂM HỌC 2019 – 2020
ĐỀ TÀI: YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUYẾT ĐỊNH CHỌN ĐIỂM ĐẾN CỦA
DU KHÁCH QUỐC TẾ: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HÀ NỘI
Thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ: Khoa học và xã hội
HÀ NỘI, năm 2020
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin được cảm ơn sâu sắc tới các giảng viên trường Đại học
Kinh tế quốc dân, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô, người đã trực tiếp
hướng dẫn, ủng hộ, động viên, khuyến khích và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá
trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình,chắc chắn không thể tránh
khỏi những thiếu sót, vì vậy chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân
thành và chi tiết của thầy để bài nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn
HÀ NỘI, ngày 14 tháng 05 năm 2020
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trong suốt quá trình tìm hiểu và triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu khoa
học dự thi lần này, thay mặt nhóm tác giả, em cam đoan và hoàn toàn chịu trách
nhiệm về tính minh bạch, trung thực và liêm chính của toàn bộ bài nghiên cứu
Em xin trân trọng cảm ơn!
HÀ NỘI, ngày 14 tháng 05 năm 2020
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mã hóa các biến trong mô hình khi đưa vào phân tích bằng phần mềm SPSS
20 1
Bảng 2.2: Tóm tắt kết quả phỏng vấn 1
Bảng 3.1: Tổng hợp số liệu thống kê mô tả mẫu 1
Bảng 3.2: Thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn điểm đến 1
Bảng 3.3: Tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo 1
Bảng 3.4: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s 1
Bảng 3.5: Kết quả phân tích EFA 1
Bảng 3.6: Ma trận tương quan giữa các biến 1
Bảng 3.7: Kiểm định độ phù hợp của mô hình 1
Bảng 3.8: Kết quả kiểm định F 1
Bảng 3.9: Hệ số phương trình hồi quy 1
Bảng 3.10: Thống kê mô tả 1
Bảng 3.11: Test of Homogeneity of Variances 1
Bảng 3.12: ANOVA 1
Bảng 3.13: Multiple Comparisons 1
Bảng 3.14: Test of Homogeneity of Variances 1
Bảng 3.15: Robust Tests of Equality of Means 1
Bảng 3.16: Thống kê mô tả 1
Bảng 3.17: Kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình 1
Bảng PL1.1: Phiếu điều tra……… ……1
Bảng PL2.1: Trị số Eigenvalues của 6 nhân tố……… 1
Bảng PL3.1: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập…… …1
Bảng PL4.1: Khái niệm du lịch ……… ……….95
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 5Bảng PL5.1: Khái niệm khách du lịch (du khách) ………… … 97
Bảng PL6.1: Khái niệm điểm đến du lịch ……… ….98
Bảng PL7.1: Tình trạng chặt chém du khách nước ngoài tại Hà Nội…… 111
Bảng PL10 1: 10 quốc gia có lượng du khách tới Thái Lan giai đoạn 2014 – 2018 1
Bảng PL11.1: Doanh thu từ du lịch của Thái Lan giai đoạn 2008 – 2018 1
Bảng PL12 1: 10 quốc gia có lượng du khách tới Singapore giai đoạn 2014 – 2018 1
Bảng PL13.1: Danh mục thành viên trả lời phỏng vấn sơ bộ……… ……1
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Lượng du khách đến Thái Lan giai đoạn 2008 – 2018 1Hình 1.2: Lượng du khách tới Singapore giai đoạn 2008 – 2018 1Hình 1.3: Quá trình ra quyết định du lịch 1Hình 1.4: Tiến trình ra quyết định và các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn
điểm đến và các dịch vụ du lịch (Mathieson và Wall, 1982) 1Hình 1.5: Mô hình sự nhận thức và lựa chọn điểm đến tham quan giải trí (Woodside
và Lysonski, 1989) 1Hình 1.6: Mô hình ra quyết định của người tiêu dùng (Gilbert, 1991) 1Hình 1.7: Mô hình các yếu tố tác động tới sự lựa chọn điểm đến Hill (2000) 1Hình 1.8: Mô hình mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới thái độ và dự định du
lịch (Jaliland và cộng sự 2012) 1Hình 1.9: Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn điểm đến du lịch 1Hình 1.10: Mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến
du lịch của khách du lịch quốc tế 1Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 1Hình 2.2: Quy trình xây dựng bảng hỏi 1
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2 BTMICE Business Traveller, Meeting, Incentives, Conventions,
Exhibitions
nghiên cứu điều tra xã hội học và kinh tế lượng
11 STB Thiết bị thu nhận tín hiệu IP và giải mã thành tín hiệu
Audio và Video hiển thị trên TV
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC HÌNH i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU i
1 Mục tiêu nghiên cứu i
2 Cơ sở lí luận i
3 Phương pháp nghiên cứu i
4 Kết quả nghiên cứu i
4.1 Ảnh hưởng động cơ bên trong i
4.2 Ảnh hưởng nguồn thông tin i
4.3 Ảnh hưởng cảm nhận điểm đến i
4.4 Ảnh hưởng chi phí du lịch i
5 Thành công nghiên cứu i
6 Hạn chế nghiên cứu i
7 Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo i
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tình hình nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3.1 Đối tượng 1
3.2 Phạm vi 1
4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài 1
5 Bố cục của đề tài 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN ĐIỂM ĐẾN 1
1.1 Một số khái niệm cơ bản 1
1.1.1 Du lịch 1
1.1.2 Khách du lịch 1
1.1.3 Địa điểm du lịch 1
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 91.2 Kinh nghiệm phát triển điểm đến du lịch các nước Châu Á 1
1.2.1 Thái Lan 1
1.2.2 Singapore 1
1.3 Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu 1
1.3.1 Cơ sở lý luận 1
1.3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến 1
1.3.3 Một số mô hình lý thuyết 1
1.4 Mô hình nghiên cứu nhóm tác giả đề xuất và giả thuyết của mô hình 1
1.4.1 Mô hình nghiên cứu nhóm tác giả đề xuất 1
1.4.2 Giả thuyết nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
2.1 Quy trình nghiên cứu 1
2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 1
2.3 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 1
2.4 Chọn mẫu và xử lí dữ liệu 1
2.4.1 Mẫu và thông tin mẫu 1
2.4.2 Xử lý dữ liệu 1
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1
3.1 Thống kê mô tả mẫu 1
3.2 Thống kê mô tả các nhân tố 1
3.3 Kiểm định thang đo 1
3.3.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 1
3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 1
3.4 Phân tích tương quan Pearson 1
3.5 Kiểm định mô hình hồi quy 1
3.5.1 Phương trình hồi quy 1
3.5.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 1
3.5.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa những biến độc lập 1
3.5.4 Kiểm định phần dư phân phối chuẩn 1
3.5.5 Kiểm định giả định không có hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư 1
3.5.6 Kiểm định các giả thuyết và đánh giá tầm quan trọng của các biến 1
3.6 Phân biệt các biến định tính 1
3.6.1 Phân biệt về độ tuổi 1
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 103.6.2 Phân biệt về thu nhập 1
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 1
4.1 Nhóm giải pháp chung 1
4.1.1 Xác định đúng giá trị cốt lõi là điểm nhấn hàng đầu của sản phẩm du lịch Hà Nội 1
4.1.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ hướng tới phù hợp với từng du khách 1
4.1.3 Các giải pháp truyền thông và xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch 1
4.2 Nhóm giải pháp cụ thể trong tình hình dịch bệnh Covid – 19 1
4.2.1 Về phía ngành du lịch 1
4.2.2 Về phía Nhà nước 1
4.3 Nhóm giải pháp phát triển Hà Nội thành trung tâm giao dịch kinh tế quốc tế khu vực 1
KẾT LUẬN 1
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 1
Phụ lục 1: Phiếu điều tra 1
Phụ lục 2: Phân tích nhân tố khám phá EFA 1
Phụ lục 3: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập 1
Phụ lục 4: Khái niệm du lịch 1
Phụ lục 5: Khái niệm khách du lịch (du khách) 1
Phụ lục 6: Khái niệm điểm đến du lịch 1
Phụ lục 7: Độ hấp dẫn của Hà Nội 1
Phụ lục 8: Tình trạng chặt chém du khách nước ngoài tại Hà Nội 1
Phụ lục 9: Thành công của Việt Nam trong công tác phòng chống dịch COVID-19 1
Phụ lục 10: 10 quốc gia có lượng du khách tới Thái Lan giai đoạn 2014 – 2018 1
Phụ lục 11: Doanh thu từ du lịch của Thái Lan giai đoạn 2008 – 2018 1
Phụ lục 12: 10 quốc gia có lượng du khách tới Singapore giai đoạn 2014 – 2018 1
Phụ lục 13: Danh mục thành viên trả lời phỏng vấn 1
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 11THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu nghiên cứu
Phát hiện yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn điểm đến của du khách quốc tế
thông qua sử dụng mô hình nghiên cứu thích hợp, từ đó, phân tích và đánh giá chiều
hướng và mức độ tác động, đề xuất giải pháp và kiến nghị việc hoạch định chính sách
cho các nhà quản lý điểm đến và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch
2 Cơ sở lí luận
Tổng kết lý luận và xây dựng mô hình đánh giá tác động yếu tố ảnh hưởng tới
quyết định chọn điểm đến du khách góp phần hoạch định chính sách, tạo cơ sở khoa
học trong điều hành của cơ quan quản lý điểm đếncũng như doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ, từ đó đẩy mạnh truyền thông, quảng bá nhằm thu hút và hấp dẫn du khách
quốc tế
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp chủ yếu: nghiên cứu định tính và định
lượng, với 2 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính xây dựng và hoàn thiện bảng hỏi
- Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng thu thậpthông tin, phân tích, xử lý dữ
liệu, và kiểm định mô hình
4 Kết quả nghiên cứu
4.1 Ảnh hưởng động cơ bên trong
Động cơ bên trong của”du khách quốc tế chính là nền tảng, tác động trực tiếp
tới hành vidu khách quốc tế như họ chọn điểm đến nào, du lịch vào thời điểm nào, sẽ
tham gia hoạt động gì tại điểm đến Việc làm rõ và tìm hiểu kỹ càng động cơ du khách
mang lại thuận lợi trong chính sách tiếp thị điểm đến; đặc biệt là quảng cáo hình ảnh,
mang hình ảnh điểm du lịch tới đối tượng khách hàng; phát triển sản phẩm, đánh giá
chất lượng dịch vụ
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 12Động cơ bên trong mỗi cá nhân ảnh hưởng lớn đến chọn điểm đến Ở các nước
phát triển, việc đi du lịch trở thành nhu cầu thiết yếu Vì vậy, họ đã trải nghiệm nhiều
điểm đến khác nhau cả trong lẫn ngoài nước Do đó, yếu tố quyết định việc chọn điểm
du lịch và chọn điểm đến chính là mong muốn của họ Điều này thôi thúc du khách
nước ngoài thỏa mãn trí tò mò, khao khát chinh phục nền văn hóa mới…
Xét từng yếu tố riêng lẻ, nhu cầu khám phá điểm đến như tìm hiểu văn hóa,
lịch sử, tài nguyên mới; chinh phục những cuộc phiêu lưu mới để thể hiện bản thân
cũng như khám phá vẻ đẹp thiên nhiên hay chỉ đơn giản để xả stress sau thời gian dài
làm việc vất vả, gắn kết thành viên gia đình,… được đề cập trong các nghiên cứu nước
ngoài Sangpikul (2008) Những động cơ này đều là nhu cầu cá nhân và nhu cầu khám
phá vùng đất mới tác động tới việcchọn điểm du lịch
Khi chọn điểm đến Hà Nội, du khách nước ngoài muốn khám phá nét văn hóa
mới, trải nghiệm phong tục, tập quán khác biệt Qua thông tin quảng bá, họ ấn tượng
với Việt Nam bởi áo dài, hoa sen, bánh mì, phở,…Họ muốn có những trải nghiệm
thực tế Ở phương Tây, việc tự lập là rất quan trọng; ngay từ khi còn nhỏ, trẻ em được
dạy để tự lập Đến tuổi trưởng thành thường là 18 tuổi hoặc có khi nhỏ hơn, họtự đi du
lịch hoặc với bạn bè để trải nghiệm Nhiều bạn trẻchọn Hà Nội vì là điểm đến an toàn,
có dịch vụ giải trí và ăn uống đa dạng… Hơn nữa, mong muốn được thư giãn, thay đổi
không khí hay gắn kết gia đình cũng là một trong những lựa chọn của du khách nước
ngoài
Như vậy, các động cơ bên trong của du khách bao gồm nhu cầu khám phá, trải
nghiệm cái mới, nhu cầu thư giản và nhu cầu trau dồi kiến thức khá là tương đồng với
các bài nghiên cứu đã được viết của những người đi trước Cụ thểđộng cơ bên trong
của du khách khi đến Hà Nội xuất phát từ mong muốn khai phá kiến thức mới, nền
văn hóa khác biệt, trải nghiệm đặc trưng của các vùng miền khác nhau, trải nghiệm
cuộc phiêu lưu mới, thư giãn đầu óc hay đơn giản là găn kết gia đình
4.2 Ảnh hưởng nguồn thông tin
Thái độ với điểm du lịch trước khi đến là yếu tố quyết định chọn điểm đến Du
khách có cảm nhận tích cực, thiện cảm với địa điểm du lịch thì dù hiện tại chưa đến
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 13nhưng họ cũng sẽ trở thành những khách hàng tương lai, vì vậy tạo thiện cảm đối với
du khách là một điều hết sức quan trọng Thái độ du khách chịu ảnh hưởng bởi thông
tin quảng bá điểm du lịch và lời khuyên, chia sẻ cảm nhận của bạn bè và người thân,
thông tin được tham vấn trước khi đến Họ có thể tìm kiếm thông tin về Hà Nội qua
nhiều nguồn như thông tin đại chúng gồm: báo (cả báo giấy, báo điện tử,…) và đặc
biệt là Internet (gồm Website, blog, hội nhóm, Facebook hay Instagram…) nguồn
thông tin từ sổ tay, cẩm năng, tạp chí,… của các doanh nghiệp hay tổ chức kinh doanh
du lịch; nguồn thông tin cá nhân trực tiếp đến từ gia đình, bạn bè, người thân hay
truyền miệng thông tin mà họ tiếp cận được hoặc đơn giản là từ chính kinh nghiệm cá
nhân khi họ đã có kinh nghiệm tới Hà Nội Những điều được truyền tải mà du
kháchthu thập được, tạo sơ sởđánh giá địa điểm du lịch, bày tỏ thái độ thích hay
không và quyết định du lịch hay không cũng như cam kết lựa chọn hay lòng trung
thành với điểm đến
Kết quả này phù hợp với khá nhiều quan điểm nghiên cứu trước như Beelir and
Martin (2004), khi nghiên cứu và khảo sát du khách chỉ ra “nguồn thông tin du khách
nhận được trước khi có trải nghiệm du lịch tại điểm đến ảnh hưởng tới việc chọn điểm
đến; việc chia sẻ kinh nghiệm, cảm nhận đóng vai trò hình thành hình ảnh điểm du
lịch cũng như hình thành mong muốn của du khách” Đồng thời, các nghiên cứu ở đầu
thế kỷ XXI cũng đề cập đến mức độ quan trọng của các nguồn thông tin trongra quyết
địnhchọn điểm du lịch cũng như các dự định sau chuyến đi Đã có một số nghiên cứu,
nghiên cứu sự ảnh hưởng của thông tin gián tiếp qua trang mạng xã hội hay thông tin
trực tiếp truyền từ người này sang người khác như nghiên cứu của Mutinda và
Mayaka (2012), Jacobsen và Munar (2012),… Những nghiên cứu này chỉ ra nguồn
thông tin ảnh hưởng tới quyết định chọn đồng thời ảnh hưởng tới cả lòng trung thành
với điểm đến Ngoài ra, hai nghiên cứu Mutinda và Mayaka (2012), Jacobsen và
Munar (2012) chỉ ra tác động của các nguồn thông tin từ chính doanh nghiệp hay công
ty kinh doanh dịch vụ du lịch gồm Website chính thống, trang cá nhân từ các trang
mạng điện tử hay kể cả các bản in ấn như cẩm nang, tờ rơi,… Khi chọn Hà Nội hay
các thành phố có cùng đặc điểm mang đậm nét riêng biệtdi sản, văn hóa, các nghiên
cứu cũng cho thấy thông tin quảng bá trên mạng xã hội hay thông tin truyền trực tiếp
từ người này sang người khác trực tiếp ảnh hưởng tới chọn địa điểm
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 14Nghiên cứu cũng đưa ra bằng chứng chứng minh ảnh hưởng bởinhững nguồn
thông tin khác nhau về điểm đến tới nhân tố ảnh hưởng quá trình chọn điểm du lịch
Các nguồn thông tin thương mại, nguồn thông tin trên các phương tiện truyền thông
đại chúng,… khơi dậy mong muốn du lịch của khách hàng, hình thành mong muốn
tham gia du lịch và cung cấp hình ảnh ban đầu về điểm đến của du khách Các nghiên
cứu đó chỉ ra nhiều loại điểm du lịch mà không đặt vào một loại nhất định Ở nghiên
cứu trên, du khách đặt mình vào tình huống điểm du lịch là Hà Nội
Kết quả trên cho thấy thông tin từ Website chính thống, các trang cá nhân từ
những trang mạng điện tử hay kể cả các bản in ấn như cẩm nang, tờ rơi,… đều có sức
ảnh hưởng nhất định tới quyết định của du khách Với địa điểm du lịch có đặc trưng
văn hóa - lịch sử như Hà Nội nguồn thông tin chính thống từ các website, trang cá
nhân trên mạng xã hội của doanh nghiệp, tổ chức kinh doanhdịch vụ du lịch,… các
nguồn thông tin đại chúng tác động mạnh đến lựa chọn của du khách Đây là một
trong những cơ sở đưa ra gợi ý giải pháp cho Hà Nội và địa điểm du lịch khác trong
nước
4.3 Ảnh hưởng cảm nhận điểm đến
Động cơ bên trong là căn cứchọn điểm đến Động cơ bên trong khơi gợi mong
muốn, nguyện vọng hay hứng thú thì cảm nhận từ khách du lịch với địa điểmdu lịch
–“sự hấp dẫn của điểm đến”với du khách giúp định hình rõ hơn về ý định lựa chọn địa
điểm du lịch có thể đáp ứng đủ và đúng Đặc điểm của địa điểm được thể hiện bởi khí
hậu, phong tục tập quán, dịch vụ, văn hóa, cơ sở vật chất và cả sựhiếu khách của
người dân tại nơi đây Nếu so sánh với các động cơ bên trong của đối tượng nghiên
cứu, độ ảnh hưởng của cảm nhận du khách tới điểm đến không quan trọng bằng các
yếu tố thúc đẩy từ bên trong nhưng cũng có tác động tới”sự lựa chọncủa du khách
Ngoài ra, giá trị tài nguyên, văn hóa là các yếu tốquan trọng đểkhách quốc tế
quyết định Kết quả này có sự tương đồng với các nghiên cứu khác ở góc độ giá trị
hữu hình (di tích, phong cảnh tự nhiên,…); ở góc độ giá trị vô hình (các nét văn hóa
về cả đời sống cũng như ẩm thực, các phong tục tập quán hay danh tiếng của điểm
đến) đều có sự ảnh hưởng tới thái độ và hành vi của khách hàng đối với các điểm đến
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 15Có những nghiên cứu từ trước chỉ ra hình ảnh hay mức độ nổi tiếng của địa điểm du
lịch ảnh hưởng quyết định của khách du lịch Vì thế, việc nỗ lực thực hiện biện pháp
phát triển, quảng bá sâu rộng hình ảnh điểm đến là nhân tố quyết định tới kết quả
quảng bá điểm quy hoạch du lịch Du khách đề cao giá trị di tích lịch sử, các nét văn
hóa riêng biệt, tính nổi trội của các điểm tham quan
Các điều kiện phục vụ du lịch như khí hậu thời tiết; các dịch vụ nghỉ ngơi, ăn
uống, đi lại; cơ sở vật chất hay sự hiếu khách và thân thiện của người dân bản xứ tác
động tới việc chọn địa điểm Khoảng cách địa lí và điều kiện đảm bảo an toàn là yếu
tố mà du khách nước ngoài quan tâm khi du khách nước ngoài chọn điểm đến Việc
này giống với bài nghiên cứu như: Kwon (2002), Lyons và cộng sự (2009) Việc này
được lí giải bởi khi đi ra khỏi lãnh thổ thì khoảng cách đã gọi là xa cộng với khi đi
sang nước khác nếu nền chính trị không ổn định, thường xảy ra xung đột vũ trang…
thì khi đi du lịch ở những đất nước này cũng không đảm bảo sự an toàn do đó họ chú
trọng đến hai vẫn đề này khi chọn điểm du lịch Việt Nam là “Đất nước hòa bình” với
nền chính trị ổn định, Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị và bộ máy nhà nước, có
nhiều cuộc đàm phán của các quốc gia cũng được diễn ra tại đây Có thể coi điều này
như thế mạnh quảng bá điểm đến Các nhà quản lí du lịch nên tận dụng giá trị riêng về
văn hóa, giá trị riêng của di sản, cảnh quan thiên nhiên để tạo nên những nét đặc sắc,
mới mẻ cho điểm đến; nhằm thu hút và hấp dẫn du khách
Ngoài ra, khác với kết quả của Yoon and Yusal (2005), Hanafial và cộng sự
(2010),… thời tiết cũng là yếu tố được du khách quan tâm Ví dụ như đặc trưng của
loại hình du lịch dịch vụ nghỉ dưỡng gần biển có nhiều hoạt động ngoài trời nên thời
tiết là yếu tố không thể bỏ qua để tạo nên sản phẩm du lịch Còn trong trường hợp
này, điều kiện thời tiết có ảnh hưởng không đáng kể tới việc quyết định của du khách
bởi Hà Nội mang những nét đặc trưng của miền khí hậu nhiệt đới gió mùa Hà Nội
được chia làm bốn mùa xuân, hạ, thu, đông; các điều kiện thời tiết cũng không khắc
nghiệt như lạnh tới có tuyết rơi hay có hạn hán lũ quét Đồng thời loại hình du lịch ở
đây thiên về hình thức du lịch văn hóa-lịch sử do đó không ảnh hưởng nhiều tới sự hài
lòng
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 16Mặt khác, chất lượng dịch vụăn uống, đi lại, lưu trú, vui chơi giải trí lại không
có tác động lớn tới cam kết chọn điểm đến là Hà Nội cũng như mang lại cái nhìn tốt
đẹp từ những người khách nước ngoài từng đến Hà Nội tham quan Do đó, cần củng
cố và giới thiệu yếu tốgiá trị chung như là nền móng tạo đặc điểmriêng biệt từng
nhóm khách hàng Ví dụ yếu tố lịch sử - tài nguyên được xem trọng hơn khi chọn Hà
Nội thì yếu tố khác như hạ tầng, dịch vụgiải trí,… cần được chú trọng đầu tư Những
yếu tố tài nguyên chỉ tạo động cơ bên trong của du khách còn các yếu tố làm hài lòng,
thỏa mãn nhu cầu tốt hơn lại là các yếu tố sản phẩm, dịch vụ
Kết quảcảm nhận du kháchcụ thể là du khách từ nước ngoài tới quyết định
điểm đến tương đồngvới nghiên cứu trước đây như: một là, giá trị tài nguyên là giá trị
quan trọng để tạo điểm nhấn; hình ảnh đầu tiên hay thương hiệu điểm đến của điểm du
lịch cũng là yếu tốảnh hưởng tới quyết định cuối cùng của du khách;điều kiện phục vụ
như chất lượng dịch vụ ăn uống, di chuyển, lưu trú hay các hoạt động giải trí luôn là
tiêu chí quan trọng để du khách ưu tiên chọn điểm đến này thay vì điểm đến khác
4.4 Ảnh hưởng chi phí du lịch
Với địa điểm có giá rẻ, hợp lí thường được ưu tiên hơn so với những nơi giá đắt
và có thể phù hợp với đối tượng du khách nhất là du khách nước ngoài Chi phí du
lịch bao gồm cả ăn uống, di chuyển, nơi ở và giải trí
Nghiên cứu chỉ ra giá cảlà yếu tố ảnh hưởng tớichọn lựa của du khách nước
ngoài Đa sốcho rằng Việt Nam hay cụ thể là Hà Nội đều có mức giá cả hợp lí trả cho
những hoạt động ăn uống, đi lại, lưu trú, giải trí Chi phí thấp là do mức sống ở Việt
Nam thấp hơn so với những nơi du khách đến du lịch, tạo sứchút nhiều khách hàng
hơn Theo Hanafiah và cộng sự (2010), Hsu và cộng sự (2009): “Chi phí cũng được
cho là yếu tố ảnh hưởng khá lớnvề quyết định và sự cam kết trung thành của du khách
đối với điểm đến” Vì vậy, các nhà quản lí cũng như các công ty kinh doanh liên quan
tới du lịch có thể tận dụng điều này như là một lợi thế để thu hút du khách
5 Thành công nghiên cứu
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 17Nghiên cứu khảo sát trên 328 mẫu đề ra cho nghiên cứu, nhóm đã thực hiện
phỏng vấn trực tiếp 150 du khách và 300 bảng câu hỏi được khảo sát qua googledrive
trên các group mạng xã hội có nhiều du khách quốc tế Trong vòng ba tháng từ tháng
24/10 đến 20/1 năm 2020, thu về được 432 bảng trả lời bao gồm 75 bảng (chiếm
17,36%) của khách du lịch từng đến Hà Nội và 357 bảng (chiếm 82,64%) của khách
du lịch đang ở Hà Nội
Nhóm phát hiện yếu tố ảnh hưởng tới quyết địnhđiểm du lịch bao gồm cả yếu
tố định tính và định lượng, tiếp đến là tiến hành đánh giá tác động yếu tố trên để kịp
thời đề xuất giải pháp và kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước,các nhà quản lí điểm
đến và doanh nghiệp
Nhóm đã tìm hiểu được nhóm các yếu tố định tính bao gồm động cơ bên trong,
cảm nhận về điểm đến, thái độ, nhóm tham khảo, chi phí du lịch, thời điểm đi du lịch
Nhìn chung, các yếu tố được tìm ra khá giống với các nhóm yếu tố có trong những
nghiên cứu trước như Sangpikul (2008), Beelir and Martin (2004),…Tuy nhiên, mức
độ tác động của những yếu tố mànhóm tác giả tìm ra có sự khác biệt so với các công
bố nghiên cứu trước, cụ thể yếu tố ảnh hưởng lớn nhất chính là động cơ bên trong sau
đó là cảm nhận điểm đến, thái độdukhách,…
Ngoài ra, nhóm khảo sát và tìm ra nhóm yếu tố định tính cũng tác tới việcchọn
điểm đếncủa du khách nước ngoài gồm độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập; trong đó thu
nhập và độ tuổi ảnh hưởng nhất định tới quyết định chọn điểm đến Kết quả chỉ ra,
trong 3 nhóm độ tuổi tiến hành khảo sát độ tuổi trong tuổi lao động (22-65) và từ 65
trở lên có tác động tới lựa chọn của du khách nước ngoài nhiều hơn so với nhóm tuổi
còn lại Nghiên cứu cũng chỉ ra thu nhập càng cao khả năng chi trả cho du lịch và các
dịch vụ kèm theo càng lớn
Trong nghiên cứu này, đối tượng không phải là du khách nội địa hay du khách
nói chung mà là du khách nước ngoài Lí do là khách quốc tế tới Hà Nội du lịch ngày
càng nhiều, mang lại lợi ích kinh tế lớn đồng thời phát triển du lịch cũng là xu thế tất
yếu của thế giới
Do đó, du khách nước ngoài hiện nay được xem là đối tượng khách hàng tiềm
năng để phát triển ngành du lịch Các nhà quản lí cần nắm được các yếu tố quyết định
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 18địa điểm du lịch của họ để thay đổi, phát triển chính sách nhằm thu hút khách nước
ngoài tới Hà Nội
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 196 Hạn chế nghiên cứu
Mặc dù, nhóm nghiên cứu đã nêu được mức độ tác động của các biến tới chọn
điểm du lịch qua mô hình nghiên cứuđề xuất Nhóm gặp hạn chế về mẫu nghiên cứu
bao gồm phương pháp lấy mẫu, kích cỡ mẫu còn nhỏ; quy mô phạm vithu thập để
nghiên cứu còn hẹp Vì vậy, nó không thể áp dụng cho khách du lịch nội địa hay
khách du lịch mang quốc tịch Việt Nam ra nước ngoài Do đó, giải pháp đề xuất chỉ
áp dụng cho du khách nước ngoài đối với điểm đến Hà Nội hoặc địa phương có hình
thức du lịch là văn hóa – lịch sử
Đồng thời, hành vingười tiêu dùng thay đổi theo thời gian, không gian, hoàn
cảnh… Trong nghiên cứu này chỉ áp dụng trong một khoảng thời gian cụ thể khi tiến
hành nghiên cứu và chỉ áp dụng đối với một số đối tượng cụ thể được phỏng vấn
Do đó, mô hình chỉ lý giải được một phần các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định
chọn điểm du lịch của du khách, ngoài ra còn tồn tại các yếu tố khác nhưng chưa được
đề cập trong bài
7 Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo
Mở rộng kích thước mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu khác nhằm tăng
đối tượng điều tra, chọn các địa điểm nghiên cứu có đặc điểm đa dạng và khác biệt
hơn Việc mở rộng mẫu nghiên cứu nhằm tăng tính khách quan đại diện,từ đó có thể
áp dụng nghiên cứu với những điểm có cùng hình thái du lịch nhằm tìm ra mô hình tối
ưu nhất phục vụ đo lường quyết định chọn lựa của du khách đối với điểm đến du lịch
Nên mở rộng phạm vi nghiên cứu, xem xét các yếu tố khácảnh hưởng đến
quyết định ví dụ như địa điểm đặt tour, sở thích,”thị hiếukhách hàng,…
Đồng thời, có thể mở rộng nghiên cứu định tính để tìm ra những sáng kiến, ý
tưởng mới trong nghiên cứu thang đo hay các yếu tố mới phù hợp hơn với đặc điểm
du khách quốc tế
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 20CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
- Sự cần thiết về lý luận
Du lịch ngày càng trở nên phổ biến, đóng góp lớn vào GDP của nhiều quốc gia
và vùng lãnh thổ Tại Việt Nam cácđiểm du lịch đang đẩy mạnh tuyên truyền, quảng
cáo nhằm nắm bắt cơ hội lớn, thu hút nhiều hơn du khách trong nước cũng như du
khách quốc tế, thúc đẩy phát triểnnền kinh tế Khi thu nhập của người dân ngày một
nâng cao, mức sống ngày một được cải thiện, nhu cầu dành cho du lịch cũng theo đó
ngày càng mở rộng Chú trọng và tập trung đầu tư phát triểnngành du lịch nói chung
được xem là một trong những chiến lược đúng đắn và hiệu quả trong bối cảnh hiện
nay Phát triển ngành nàykhông chỉ góp phần tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho
người dân, thúc đẩy các ngành dịch vụ khác mà nó còn là động cơ giúp phát triển hạ
tầng cơ sở, đường sá, giao thông công cộng… Du lịch ngày càng đa dạng và phát
triển, mang lại nguồn thu lớn, giá trị kinh tế caocho quốc gia, tính cạnh tranh ngày
càng lớngiữa các điểm đến, bởi lẽ với khả năng tài chính, khách du lịch sẽ có lựa chọn
đa dạng sự hơn Trên cơ sở tìm hiểu, thu thập tổng hợp thông tin tiếp cận được, du
khách xác định rõ ràng nhu cầu và khả năng, từ đó dễ dàng quyết định chọn điểm đến
Tuy nhiên, trước bất kỳ một quyết định nào được đưa ra đều cónhóm yếu tố chủ quan
và khách quan chi phối tới việc ra quyết định Tác động củanhân tố này là không
giống nhau đối với từng hình thức kinh doanh, đối với từng điểmdu lịch
Việc nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng quyết định điểm đến của du khách góp phần
giúp nhà quản lý điểm đến đưa ra chiến lược đúng đắn, hợp lý cho từng điểm đến
cụthể với đặc trưng riêng biệt từng điểm đến, từ đó nhằm thu hút khách du lịch mục
tiêu.Để có được những chiến lược hiệu quả, các nhà quản lý điểm đến hay kinh doanh
dịch vụ du lịch đều phải hiểu sự thay đổi trong nhận thứctrong nhu cầu, trong chi tiêu
của du khách, tức là họ phải hiểu vì sao du khách lại lựa chọn đến địa điểm đến này
hay điểm đến khác
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 21- Sự cần thiết về thực tiễn
Việt Nam được tạo hóa ban tặng rất nhiều danh lam thắm cảnh, điểm đến du
lịch đẹp nức lòng người, có giá trị tài nguyên cao kèm theo nền văn hóa độc đáo trải
dài khắp các vùng miền và địa phương của đất nước Do vây, Việt Nam được xem là
mảnh đất tiềm năng phát triển du lịch, là chìa khóa thúc đẩy sự liên kết và hội nhập
quốc tế Du lịch có sự chuyển mình mạnh mẽ, thể hiện rõ nhất ởlượng khách quốc tế
ngày càng tăng Du lịch Việt Nam ngày càng khẳng định được vị trí của mình, nhiều
điểm đến trong nước được du khách quốc tế vô cùng yêu thích Có thể kể đến các
điểm du lịch hút khách như Đà Nẵng, Huế, Nha Trang và Hà Nội
Năm 2019, lượng khách du lịch đến Hà Nội ước đạt xấp xỉ 29 triệu lượt khách,
tăng 10,1 % so với năm 2018 Trong đó, số lượng khách quốc tế đạt 7,025 triệu lượt,
tăng 17% so với năm 2018 (trong đó có 4,931 triệu lượt khách quốc tế có lưu trú)
Tổng thu từ khách du lịch đạt 103.807 tỷ đồng, tăng 34% so với năm ngoái Những
địa chỉ du lịch thu hút nhiều khách đến với Hà Nội bao gồm: khu di tích danh thắng
Hương Sơn, khu du lịch suối khoáng Tản Đà, Khu du lịch sinh thái Thiên Sơn - Suối
Ngà, Làng cổ Đường Lâm, Phố cổ Hà Nội, Bảo tàng Dân tộc học, Bảo tàng Lịch sử
quốc gia, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hoàng thành Thăng Long…Một điểm nhấn của
du lịch Hà Nội năm 2019 là sự kiện tổ chức Hội nghị Cấp cao Hoa Kỳ - Triều Tiên
Hà Nội nói chung và ngành du lịch nói riêng đã tận dụng cơ hội này để quảng bá hình
ảnh Thủ đô thân thiện, an toàn, giàu bản sắc văn hoá
Ngành du lịch đang phát huy giá trị tài nguyên di sản địa phương có chọn lọc,
không ngừng sáng tạo giá trị mới từ sự tiếp thu tinh hoa văn hóa, du lịch thế giới Du
lịch Việt Nam phát triển đột phá nhờ sự đa dạng các loại hình du lịch Ngành công
nghiệp du lịch thay đổi theo xu hướng du lịch bền vững, tức là phát triển các loại hình
du lịch thân thiện với môi trường Do đó, mục tiêu phát triển điểm du lịch tại các vùng
có thế mạnh là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của du lịch Việt Nam
trong giai đoạn hiện tại và tương lai Để tăng nguồn thu từ kinh doanh, các nhà quản
lý nghiên cứu đưa ra phương án hiệu quả và áp dụng thực tiễn nhằm thu hút khách du
lịch Các điểm đến không ngừng được chú trọng nâng cấp và tôn tạo về diện mạo,
cảnh quan, đặc biệt là việc chú trọng đào tạo kiến thức, bồi dưỡng kinh nghiệm cho
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 22nguồn nhân lực, tạo dựng thương hiệu và đẩy mạnh truyền thông đến với khách
hàng
Tuy nhiên, du lịch Việt Nam nói chung và điểm đến Hà Nội nói riêng vẫn tồn
tại những hạn chế nhất định, chưa phát huy tối đa tiềm năng khai thác khách du lịch
của mình Trong thực tế, việc nắm bắt xu hướng hành vi du khách cũng như các yếu
tốtác độngđến hành vi có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp Từ đó,
giúp nhà quản lý dự đoán được xu hướng thực hiện hành vi đó trong tương lai Chính
vì thế, nghiên cứu đóng vai trò vô cùng quan trọng thúc đẩy kinh doanh du lịch
Với ý nghĩa thực tế nghiên cứu hành vi chọn điểm đến với các điểm đến cụ thể,
cùng với việc hiện nay chưa có nhiềuđề tài nghiên cứu hướng tới du khách quốc tế
trên địa bàn Hà Nội nên đề tài: “Yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn điểm đến của du
khách quốc tế: nghiên cứu trường hợp Hà Nội” được chọn để nghiên cứu.
2 Tình hình nghiên cứu
2.1 “Đánh giá sự hài lòng và lòng trung thành của du khách đối với một điểm đến
cụ thể như điểm đến Đà Nẵng” của tác giả Hồ Kì Minh và cộng sự (2010)
Nghiên cứu này đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự lựa chọn
điểm đến của khách du lịch từ đó so sánh về sự lựa chọn loại hình du lịch mà cụ thể là
du lịch biển-dịch vụ (Đà Nẵng) và du lịch văn hóa-lịch sử (Huế) để đưa ra các giải
pháp cụ thể nhằm phát triển ngành du lịch ở Huế và Đà Nẵng nói riêng hay hai loại
hình của du lịch biển và văn hoa-lịch sử nói chung
2.2 “Đánh giá khả năng thu hút khách du lịch của một điểm đến như Huế” của
tác giả Mai Lệ Quyên & Bùi Thị Tám (2012).
Bài nghiên cứu này được tác giả viết nhằm mục đích đánh giá mức độ thu hút
khách du lịch tại Huế từ cả hai phía cung và cầu Kết quả cho thấy mặc dù các yếu tố
có sẵn ở Huế được đánh giá cao nhưng bên cạnh đó các dịch vụ vẫn chua nổi chội gây
ảnh hưởng tới sự thu hút khách du lịch Từ đó, nhóm tác giả đã đưa ra các chính sách
để giải quyết vấn đề này
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 232.3 “Nghiên cứu xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch Việt Nam đối với thị
trường khách du lịch Nhật Bản đến năm 2020” của tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh
(2015)
Bài nghiên cứu này xuất phát từ lý do cấp bách của vấn đề thương hiệu du lịch
Việt Nam và hình hình thị trường khách Nhật Bản đến Việt Nam Với mục đích đề
xuất một vài giải pháp xây dựng thương hiệu du lịch Việt Nam và quảng bá thương
hiệu du lịch Việt Nam nhằm thu hút khách Nhật Bản giai đoạn 2014 đến năm 2020
2.4 “ Ảnh hưởng của động cơ và thỏa mãn đến lòng trung thành của một số du
khách” của Đinh Thiện Quốc (2015)
Dựa trên mong muốn tìm hiểu lý do nào khiến một số du khách ưa chuộng một
vài địa điểm du lịch và có xu hướng quay lại, trong khi một số khác thì không Bài
nghiên cứu nhằm mục đích giúp các nhà quản lý du lịch địa phương và các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch có thêm thông tin để xây dựng các sản phẩm phù hợp, làm
thỏa mãn du khách qua đó gia tăng lòng trung thành của du khách với điểm du lịch”
2.5 “ Đánh giá cảm nhận của du khách đối với các điểm tham quan du lịch nhân
văn ở tỉnh Thừa Thiên – Huế” của tác giả Nguyễn Hà Quỳnh Giao, Phạm Đỗ Văn
Trung, Nguyễn Hà Quỳnh Như (2017)
Bài báo trên phân tích về cảm nhận của du khách đối với các giá trị của tài
nguyên, các yếu tố sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cơ bản khi tham quan tại các điểm
du lịch văn hóa – lịch sử Từ đó phân tích và đưa ra các định hướng chính sách giúp
nâng cao hiệu quả khai thác điểm du lịch văn hóa nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
du khách
2.6 “ Đánh giá hành vi của du khách khi lựa chọn điểm đến Thái Nguyên” của tác
giả Hoàng Thị Huệ và Trần Quang Huy (2012)
Nghiên cứu nhằm định hướng các hoạt động marketing của doanh nghiệp kinh
doanh Trên cơ sở nghiên cứu bốn nhóm yếu tố có ảnh hưởng đến hành vi mua của
khác khàng, mức độ ảnh hưởng đến mô hình hành vi mua và thực tế đánh giá những
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 24sản phẩm du lịch khách hàng đã lựa chọn Nhóm nghiên cứu nhằm kiến nghị các giải
pháp để phát triển du lịch định hướng khách hàng tại Thái Nguyên
2.7 “ Hình ảnh điểm đến, giá trị tâm lý xã hội tác động đến sự hài lòng và lòng
trung thành của du khách đến Đà Lạt” của tác giả Phan Minh Đức (2016)
Nghiên cứu này chủ yếu đánh giá tác động của hình ảnh địa điểm du lịch, các
giá trị, tâm lý xã hội đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách du lịch với một
điểm đến mà cụ thể đó là Đà Lạt, đồng thời xác định mối quan hệ giữa các yếu tố này
để từ đó nhóm đưa ra nhận xét chung và đề ra phương pháp để cải thiện các vấn đề
còn tồn tại
2.8 “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến du lịch
của du khách – trường hợp lựa chọn điểm đến Hội An của khách du lịch Tây
Âu-Bắc Mỹ” của tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy và Hồ Kỳ Minh (2015)
Nghiên cứu trên đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố quyết định đến việc lựa
chọn điểm đến của du khách nước ngoài mà cụ thể là Tây Âu-Bắc Mỹ đối với địa
điểm Hội An bằng các mô hình nghiên cứu cụ thể và đề xuất giải pháp đối với cả nhà
quản lí và chính phủ
2.9 “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút du khách của điểm đến du lịch
Phú Yên” của tác giả Huỳnh Thị Thanh Trúc (2016)
Những năm gần đây, Phú Yên cũng là một trong những điểm đến có tiềm năng
và cần được quan tâm để nâng cao sức hút đối với du khách Bài nghiên cứu này nhằm
mục đích tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự thu hút du khách tại đây, đo lường mức
độ ảnh hưởng từ đó đề ra các giải pháp cho công tác quản lý điểm đến Phú Yên
2.10 “Năng lực cạnh tranh điểm đến của Bình Thuận” của tác giả Trần Thị
Tuyết (2014)
Luận văn đã phân tích các điều kiện để phát triển và thực trạng phát triển du
lịch tại Bình Thuận từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
điểm đến này và đánh giá mức độ ảnh hưởng để từ đó tìm ra các mặt thuận lợi, khó
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 25khăn và đề xuất một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của du
lịch Bình Thuận
2.11 “Đo lường hình ảnh điểm đến Huế đối với khách du lịch Thái Lan” của tác
giả Lê Thị Hà Quyên (2017)
Bài viết này tập trung tới việc đo lường hình ảnh điểm đến Huế trong nhận thức
của du khách Thái Lan thông qua phương pháp cấu trúc Kết quả cho thấy những
thuộc tính về tài nguyên du lịch nổi trội hơn và đã gây được ấn tượng trong mắt các du
khách, trong khi các thuộc tính về sản phẩm và dịch vụ vẫn còn khá mờ nhạt Qua đó
đề xuất một số hàm ý quản lí và chính sách cải thiện và phát triển hình ảnh cũng như
sức hút du khách của điểm đến này
2.12 “Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến, giá trị cảm xúc tới sự hài lòng và tính
trung thành của du khách:Nghiên cứu trường hợp thành phố Đà Lạt” của tác giả
Phan Minh Đức & Đào Trung Kiên (2014)
Nghiên cứuđánh giá sự ảnh hưởng của điểm đến, giá trị cảm xúc tới sự hài lòng
và tính trung thành của du khách đối với điểm đến là Đà Lạt Nghiên cứu điều tra và
sử dụng các mô hình để đánh giá các yếu tố này từ đó xây dựng, đề xuất một số chính
sách phù hợp
2.13 “Vận dụng Mô hình thuộc tính đánh giá hình ảnh điểm đến Huế đối với
khách du lịch quốc tế” của tác giả Lê Thị Hà Quyên (2017)
Nghiên cứu tập trung vào việc vận dụng mô hình thuộc tính để đánh giá hình
ảnh điểm đến Huế Trên cơ sở thu thập ý kiến đánh giá từ khách du lịch quốc tế, kết
quả điều tra chỉ ra rằng những thuộc tính về tài nguyên nổi bật và đã gây được ấn
tượng trong mắt các du khách quốc tế Từ đó, quản lý và phát triển điểm đến Huế phải
tập trung vào việc định vị một hình ảnh điểm đến rõ ràng và tích cực, chiến lược phát
triển sản phẩm du lịch và marketing điểm đến
2.14 “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến du lịch Bình
Thuận của du khách trong nước”, Hoàng Thanh Liêm (2016)
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 26Nghiên cứu nhằm phân tích, tìm rõ tất cả yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn lựa
điểm đến du lịch tại Bình Thuận của khách nội địa đối với du lịch tỉnh này Đề xuất
các góp ý về quản trị, giúp thúc đầy và phát triển ngành du lịch tại tỉnh, sớm trở thành
nơi được nhiều khách hàng lựa chọn
2.15 “Factors Affecting Vacation Destination Choices of College Students”, của
tác giả Ercan Sirakaya-Turk (1997).
Nghiên cứu này là điều tra các yếu tố đã ảnh hưởng đến quyết định chọn điểm
đến của sinh viên đại học Kết quả bài nghiên cứu cho thấy sinh viên đại học chủ yếu
quan tâm đến chi phí cho kỳ nghỉ và sự thuận tiện, khách sạn và dịch vụ địa phương,
cơ hội giải trí và uống rượu, giải trí và các hoạt động thể thao có sẵn, và thay đổi trong
môi trường hàng ngày của họ Các tiêu chí này phải được các nhà quảng bá và phát
triển điểm đến xem xét khi họ cố gắng thu hút phân khúc khách hàng quan trọng này
trong ngành du lịch
2.16 “Factors Affecting Outbound Tourists' Destination Choice: The Case of Hong
Kong”, Basak Denizci Guillet, Hee “Andy” Lee, Rob Law, Rosanna Leung
(2011).
Bài nghiên cứu chỉ ra chi phí chuyến đi, thời gian lưu trú trong chuyến đi, quy
mô của bữa tiệc du lịch, thu nhập hàng tháng, sở thích khám phá những địa điểm mới
và mong muốn rời xa thói quen hàng ngày, căng thẳng và rắc rối có ảnh hưởng đáng
kể đến cư dân Hồng Kông lựa chọn điểm đến Lựa chọn điểm đến của cư dân Hồng
Kông có liên quan cao với đặc điểm chuyến đi so với các yếu tố nhân khẩu học xã hội
và động lực du lịch
2.17 “Factors Affecting Tourist Destination Choice: A Survey of International
Travelers to Hanoi, Vietnam”, Dong Xuan Dam (2017)
Bài nghiên cứu là để hiểu rõ hơn về vai trò của thương hiệu điểm đến du lịch,
từ đó xây dựng mối liên kết giữa thương hiệu điểm đến (hình ảnh điểm đến, nhận thức
điểm đến, chất lượng của điểm đến và lòng trung thành của điểm đến) và ý định hành
vi để lựa chọn một địa điểm du lịch (xem xét quay trở lại hoặc giới thiệu cho người
khác)
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 27Bài nghiên cứu chỉ rahình ảnh thương hiệuvà lòng trung thành đối với thương
hiệu đóng một vai trò quan trọng đối với khách du lịch quyết định quay lại hoặc giới
thiệu cho người khác trong khi nhận thức và chất lượng thương hiệu không có sự ảnh
hưởng
2.18 “Factors affecting city destination choice among young people in Serbia”,
Sanja BOŽIĆ, Nemanja TOMIĆ
Mục tiêu chính của bài nghiên cứu này là khám phá các yếu tố đã ảnh hưởng
đến sự lựa chọn điểm đến thành phố trong giới trẻ ởSerbia.Kết quả cho thấy rằng
những người trả lời thuộc nhóm tuổi dưới 25 tuổi coi trọng thông tin và quảng bá cũng
như dịch vụ nhà hàng và dịch vụ nhà hàng hơn những người thuộc nhóm tuổi lớn hơn,
đặc biệt là nữ giới coi trọng vấn đề này hơn nam giới
Sự đóng góp của nghiên cứu này là chỉ dẫn về yếu tố nào ảnh hưởng đến sự lựa
chọn điểm đến thành phố trong giới trẻ, điều này sẽ tiếp tục cho phép các thành phố
châu Âu quảng bá các sản phẩm, phát triển các dịch vụ phù hợp thỏa đáng hơn cho du
khách trẻ tuổi
2.19 “Factors affecting the decision of the selection of foreign tourists for a tourists
destination: a study in Da Nang, Viet Nam”, Tran Phi Hoang, Ha Trong Quang,
Nguyen Nguyen Phuong, Nguyen Thu Ha (2016)
Bài nghiên cứu đi làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn quyết định của
khách du lịch nước ngoài đến các điểm du lịch của thành phố Đà Nẵng Bài nghiên
cứu đưa ra 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng như sau: chủ quan, tiêu chuẩn, giá trị nhận thức,
chiến lược thông tin, chiến lược tiếp thị và môi trường du lịch
Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự hài lòng của khách là một trong những yếu tố
quan trọng nhấtquyết định tỷ lệ quay trở lại của khách du lịch và sự phát triển của một
địa điểm du lịch
2.20 “What Determines the Choice of Tourist Destination? The Case of Denmark”,
Susanne Jensen, Gert Tinggaard Svendsen (2017).
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 28Bài nghiên cứu đã chỉ ra, cả người Đan Mạch và khách du lịch từcác quốc gia
gần gũi với Đan Mạch rất coi trọng sự an toàn, và nó cũng quan trọng đối vớingười
Mỹ và người Nhật Hơn nữa, khách du lịch ở tại khách sạn và ký túc xá ít an toàn hơn
so với khách du lịch sử dụng các hình thức lưu trú khác Cuối cùng, khách du lịch
quay trở lại coi trọng vấn đề an toàn hơn so với khách du lịch lần đầu
2.21 “Factors influencing local tourists’ decision – making on choosing a
destination: a case of Azerbaijan”, Javid Seyidov, Roma Adomaitienė (2016).
Bài nghiên cứu phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hành vi và ra quyết định
củakhách du lịch địa phương trong việc lựa chọn Azerbaijan là một điểm đến Kết quả
nghiên cứu cho thấy độ tuổi, thu nhập hàng tháng và tình trạng hôn nhân của khách du
lịch người Azerbaijan địa phương ảnh hưởng đến hành vi du lịch của họ, đặc biệt là
trong thời gian chuyến đi của họ Tiện nghi điểm đến, cơ sở hạ tầng du lịch, đặc điểm
môi trường, nguồn nhân lực và giá cả là những thuộc tính quan trọng đối với khách du
lịch địa phương khi chọn điểm đến du lịch
2.22 “How destination image and evaluative factors affect behavioral intentions?”,
Ching-FuChen, DungChun Tsai (2007).
Bài nghiên cứuđề xuất mô hình hành vi du lịch tích hợp hơn bằng cách đưa
hình ảnh điểm đến và giá trị cảm nhận vào sự hài lòng về chất lượng hành vi của ý
định cá nhân Mối quan hệ cấu trúc giữa các biến liên quan đến giai đoạn khác nhau
của hành vi du lịch đã được đề cập trong nghiên cứu Kết quả cho thấy hình ảnh điểm
đến có cả tác động trực tiếp và gián tiếp đến ý định hành vi
2.23 “What factors affect the destination choice of Jordanian tourists?”,Dudokh,
Dana (2008).
Bài viết nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn điểm đến của
Jordan đến 8 quốc gia Oman, Ả Rập Saudi, Syria, Tunisia, Yemen, Ai Cập, Lebanon
và Bahrain bằng cách sử dụng phân tích dữ liệu bảng Số lượng khách du lịch nước
ngoài được biểu diễn dưới dạng biến phụ thuộc, được hồi quy qua năm biến giải thích
bằng mô hình hiệu ứng cố định Phát hiện của bài viết này là khách du lịch từ Jordan
có nhu cầu rất ít về du lịch nước ngoài Quyết định đi du lịch nước ngoài của Jordan
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 29được xác định bởi chi phí đi du lịch đến những nơi khác nhau và lựa chọn phương án
rẻ nhất
2.24 “The preference analysis for tourist choice of destination: A case study of
Taiwan”, Tzu-Kuang Hsu, Yi-Fan Tsai, Herg-HueyWu (2009)
Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn điểm đến của
khách du lịch và đánh giá sở thích du khach với các địa điểm Kết quả chỉ ra rằng việc
thăm bạn bè, người thân và an toàn cá nhân dường như là 2 yếu tố quan trọng nhất đối
với khách du lịch nội địa đến Đài Loan, ngoài ra giá cả cũng là ưu tiên hàng đầu đối
với khách du lịch
2.25 “Factors influencing destination image”, AsunciònBeerli, Josefa DMartín
(2004).
Bài viếtphát triển và xác nhận thực nghiệm một mô hình giải thích các yếu tố
khác nhau hình thành nên hình ảnh sau chuyến thăm của điểm đến Bài viết đã phân
tích mối quan hệ giữa các thành phần khác nhau của hình ảnh nhận thức và các yếu tố
ảnh hưởng đến sự hình thành của nó Chúng bao gồm cả hai nguồn thông tin (chính và
phụ) và các kích thích ảnh hưởng đến việc hình thành nhận thức và đánh giá về điểm
đến trước và sau chuyến thăm, và động lực, kinh nghiệm du lịch tích lũy và đặc điểm
xã hội học
2.26 “How Local Festivals Affect the Destination Choice of Tourists”, Oh,
Min-Jung; Lee, Timothy Jeonglyeol (2012).
Nghiên cứu điều tra xem các lễ hội địa phương có thể là một điểm thu hút
khách du lịch theo cách riêng của họ và khuyến khích du khách đến thăm một địa
điểm du lịch cụ thể Kết quả nghiên cứu cho thấy khách du lịch càng biết nhiều về các
lễ hội, họ càng có xu hướng coi các lễ hội là một yếu tố quan trọng trong lựa chọn
điểm đến của họ Mức độ hài lòng từ việc tham dự các lễ hội tỷ lệ thuận với mức độ
hài lòng chung của điểm đến Các khuyến nghị được đưa ra để quản lý thành công các
lễ hội tại một điểm đến để thu hút nhiều khách du lịch hơn, bao gồm cả hệ thống hóa
các lễ hội, lễ hội và ủng hộ Nghiên cứu này góp phần nghiên cứu vai trò của các lễ
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 30hội như một chất xúc tác du lịch chính không chỉ là một sự kiện bổ sung cho ngành du
lịch tại một điểm đến phát triển
2.27 “How Promotional Activities and Evaluative Factors Affect Destination;
Loyalty: Evidence from International Tourists of Vietnam”, Wen-Hsiang Lai &
Nguyen Quang Vinh (2013)
Nghiên cứu khám phá cảicách các hoạt động quảng cáo và các yếu tố đánh giá
ảnh hưởng đến lòng trung thành điểm đến trong ngành du lịch Nghiên cứu đưa ra một
mô hình cấu trúc về tương quan giữa các hoạt động quảng cáo (PA), khách du lịch kỳ
vọng (TE), sự hài lòng của khách du lịch (TS) và lòng trung thành đích (DL) Kết quả
cho thấy mối quan hệ giữa PA, TE, TS và DL xuất hiện đáng kể Bài viết có ý nghĩa
cho các nhà tiếp thị du lịch
2.28 “Travel motivations and destination choice: A study of British outbound
market”, SooCheong (Shawn) Jang & Liping A Cai (2002).
Nghiên cứu phát hiện ra các yếu tố thúc đẩy và thúc đẩy cơ bản liên quan đến
khách du lịch nước ngoài của Anh cũng như xác định các yếu tố động lực chính có
ảnh hưởng đáng kể đến lựa chọn điểm đến.Phát hiện về các yếu tố động lực khác biệt
trên bảy điểm đến cho thấy rằng một điểm đến có thể tận dụng điểm mạnh của mình
bằng sự kết hợp tối ưu giữa các yếu tố đẩy và kéo để thu hút và giữ chân du khách
Anh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Nghiên cứu được khảo sáttrên đối tượng là những khách du lịch quốc tế đã hoàn
thành việc chọn lựađịa điểm du lịch và đã đến Hà Nội
3.2 Phạm vi:Địa bàn Thành phố Hà Nội
4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
- Phát hiện yếu tốảnh hưởng đến lựa chọn điểm đến của du khách quốc tế, giúp
Nhà nước và cơ quan quản lý điểm đếnvà doanh nghiệp dịch vụ du lịch có cơ hội
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 31tìm hiểu sâu sắc nhu cầu, thị hiếu, sở thích, xu hướng và hành vi quyết định chọn
điểm đến của du khách
- Kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lý điểm đến tận dụng tốt các thế mạnh của
từng loại hình, từng địa điểm trên địa bàn Hà Nội.Từ đó, có thể đầy mạnh công tác
truyền thông, quảng báthu hút, hấp dẫn khách du lịch quốc tế
- Đề tài nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo tìm
hiểu liên quan đến các yếu tố tác động tới quyết định chọn điểm đến của du khách
quốc tế ở các địa phương Việt Nam hoặc các nước khác
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 32CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUYẾT
ĐỊNH LỰA CHỌN ĐIỂM ĐẾN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.Du lịch
Giữa thế kỷ 19, hoạt độngdu lịch bắt đầu phát triển và dần trở thành xu hướng
phổ biến Nhiều quốc gia xem xét chỉ tiêu đi du lịch của dân cư là một trong những
tiêu chí phản ảnh chất lượng cuộc sống
Theo tiếng Hy Lạp cổ du lịchnghĩa là đi một vòng Thuật ngữ này đã trở nên thông
dụng và trở thành phạm trù kinh tế du lịch từ những năm cuối thế kỷ XVIII Theo thời
gian, khái niệm du lịch thay đổi, bổ sung và hoàn thiện hơn về nội hàm (Phụ lục 4 )
Theo quan điểm của các đối tượng liên quan đến hoạt động du lịch thì:
Thứ nhất, đối với người đi du lịch: “Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của
họ ở ngoài nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm
kiếm kinh nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác”
Thứ hai, đối với người kinh doanh du lịch: “Du lịch là quá trình tổ chức các
điều kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du
lịch và đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận.”
Thứ ba, đối với chính quyền địa phương: “Du lịch là việc tổ chức các điều kiện
về hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, là
tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc
hành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại tệ,
tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương.”
Thứ tư, đối với cộng đồng dân cư sở tại: “Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã
hội mà hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu
nền văn hoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là cơ hội để
tìm việc làm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây
ảnh hưởng đến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh xã hội,
nơi ăn, chốn ở,…”
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 33Tóm lại, khái niệm du lịch này có thể khái quát như sau:
Một là, du lịch là sự di chuyển một cách tạm thời trong một thời gian nhất định,
có điểm xuất phát và quay trở về điểm bắt đầu
Hai là, du lịch là hành trình tới điểm đến, sử dụng những dịch vụ như ăn uống,
lưu trú, giải trí,… và tham gia các”hoạt động”nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách ở
các điểm đến
Ba là, chuyến đi có mục đích riêng hoặc kết hợp một chuỗi mục đích khác
nhau, ngoại trừ mục đích định cư lâu dài và làm việc tại điểm đến
1.1.2 Khách du lịch
Theo Tổ chức Du lịch thế giới, khách du lịch bao gồm:
Một là, du khách quốc tế:
- Khách du lịch quốc tế đi vào: “là người nước ở ngoài và người của một quốc
gia nào đó định cư ở nước khác vào quốc gia đó đi du lịch Loại khách này sử
dụng ngoại tệ để mua hàng hoá dịch vụ”
- Khách du lịch quốc tế đi ra: “là công dân của một quốc gia và người nước
ngoài đang cư trú tại quốc gia đó đi ra nước ngoài du lịch”
Hai là, du khách trong nước: “bao gồm những người là công dân của một quốc gia
và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ quốc gia đó đi du lịch trong nước
đó”
Ba là, du khách nội địa: “bao gồm khách du lịch quốc tế và khách du lịch trong
nước đến Đây lànguồn thu hút khách của một quốc gia Đồng thời là thị trường cho
những cơ sở lưu trú”
Bốn là, du khách quốc gia: “gồm du kháchở trong nước và du khách quốc tế ra
nước ngoài”
Theo Luật Du lịch của Việt Nam, khách du lịch bao gồm:
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 34Một là, khách du lịch quốc tế: “là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại
Việt Nam ra nước ngoài du lịch Có thể hiểu, du khách quốc tế là bất kỳ ai đi ra khỏi
đất nước nơi mà họ cư trú thường xuyên với thời gian liên tục ít hơn 12 tháng ngoài
mục đích đi kiếm tiền”
Hai là, du khách nội địa:“là công dân của Việt Nam và những người nước ngoài cư
trú ở Việt nam đi du lịch trong vùng lãnh thổ Việt Nam.Khách nội địa là người đang
sống trong một quốc gia, không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác không phải nơi
cư trú thường xuyên của họ trong lãnh thổ quốc gia đó, ở một thời điểm ít nhất 24 giờ
và không quá 12 tháng, tham gia hoạt động với mục đích: giải trí, hội họp, thăm quan,
thăm người thân,… ở nơi đến"
1.1.3.Địa điểm du lịch
Nhiều đề tài đã hướng tới việc nghiên cứu dưới nhiều góc nhìn khác nhau, tùy
theo quan điểm mỗi cá nhân do vậy khái niệm điểm đến du lịch rất phong phú và đa
dạng Có thể hiểu một cách đơn giản, khách du lịch rời khỏi địa điểm cư trú thường
xuyên để đến một địa điểm cụ thể khác, thực hiện hoạt động để đáp ứng nhu cầu của
chính mình
Tiếp cận khái niệm theo cách truyền thống thì địa điểm du lịch là địa phương
được xác định bởi phạm vi địa lý và không gian lãnh thổ Theo đó, điểm đến dùng để
chỉđịa điểm có sức thu hút du khách bởi tính phongphú tài nguyên thiên nhiên, chất
lượng dịch vụ giải trí, dịch vụ lưu trú…
Trên cơ sở khái niệm về điểm đến của du lịch, có thể phân chia điểm đến du
lịch theo mức đô và quy mô Cụ thể: “Điểm đến có quy mô lớn là điểm đến của một
cùng lãnh thổ hay ở cấp độ khu vực, châu lục; điểm đến vĩ mô là các điểm đến ở cấp
độ của một quốc gia; điểm đến vi mô gồm các vùng, tỉnh, thành phố, quận huyện, xã
và thị trấn”
Căn cứ để phân loại điểm đến du lịch gồm: “Căn cứ vào hình thức sở hữu:
thuộc sở hữu Nhà nước hay tư nhân; căn cứ vào vị trí: vùng biển hay vùng núi, nông
thôn hay thành phố; căn cứ vào giá trị tài nguyên du lịch: có giá trị tài nguyên tự nhiên
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 35hay nhân văn; căn cứ vào đất nước: một đất nước, một nhóm đất nước hay một khu
vực; căn cứ vào mục đích: giá trí, hội họp, tham quan; căn cứ vào vị trí quy hoạch:
thuộc trung tâm du lịch của vùng hay những điểm đến lân cận”
1.2 Kinh nghiệm phát triển điểm đến du lịch các nước Châu Á
1.2.1 Thái Lan
Thái Lan là điểm đến hút khách nhất trong khu vực Đông Nam Á Theo thống
kê: “Năm 2019, đất nước chùa vàng nhận khoảng 41 triệu du khách ngoại quốc, cao
hơn nhiều so với con số 25,5 triệu lượt khách của Malaysia và tăng hơn gấp gần ba lần
so với con số 14,1 triệu lượt khách năm 2009”
Lượng khách du lịch đến Thái Lan
Hình 1.1: Lượng du khách đến Thái Lan giai đoạn 2008 – 2018
Nguồn: https://data.aseanstats.org/visitors
Có được những thành công đó là nhờ chính sách phát triển du lịch của Thái
Lan
Thứ nhất, kết hợp du lich và thương mại
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 36Tất cảhoạt động tổ chức vui chơi, giải trí về du lịch ở Thái Lan đều được
“thương mại hóa” một cách hài hòa nhất Vì vậydu lịch tại đây trở thành ngành công
nghiệp “không khói”
Thứ hai, đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
Một là, đầu tư,nâng cấp hệ thống giao thông: Các hệ thống tàu điện ngầm và
tàu điện ngầm trên cao được kết nối với các trung tâm đô thị và sân bay giúp di
chuyển của du khách dễ dàng nhanh chóng hơn
Hai là, mở rộng địa điểmvui chơi giải trí và dịch vụ lưu trú: Ngoài việc xây
dựng khách sạn, Thái Lan mở rộng xây dựng cơ sở vui chơi, giải trí,…để tăng nguồn
thu và hấp dẫn khách du lịch
Thứ ba, phát triển đa dạng tất cảsản phẩmdu lịch.
Một là, du lịch về văn hóa - tâm linh: Du lịch về văn hóa- tâm linh là loại hình
du lịch ở Thái Lan hấp dẫn nhiều khách du lịch, bao gồm thăm quan đền lớn nhỏ, chùa
chiền, di tích lịch sử,nhà bảo tàng… Thái Lan sở hữu hệ thống chùa chiền với những
nét kiến trúc đặc sắc và được ví là linh thiêng bậc nhất thế giới
Hai là, du lịch sinh thái: là loại hình du lịch vô cùng hấp dẫn Thái Lankết hợp
thành công hai loại hình du lịch mạo hiểm vớidu lịchsinh thái, tạo sản phẩm du lịch vô
cùng ấn tượng
Ba là, du lịch MICE:“Du lịch MICE là loại hình du lịch kết hợp giữa hội nghị,
khen thưởng, hội thảo, triển lãm với nhau” Thái Lan là nơi tổ chức hội họpđứng đầu
khu vực Châu Á
Bốn là, du lịch kết hợp chữa bệnh: Thái Lan có khoảng 35 bệnh viện, với hệ
thống phòng khám đều được trang bị máy móc công nghệ hiện đại Chính vì thế, Thái
Lantrở thành trung tâm chăm sóc bảo vệ sức khỏe khu vực châu Á và là địa điểm du
lịch có hệ thống chữa bệnh tốt hàng đầu thế giới
Năm là, du lịch nông nghiệp: Từ năm 2016, Tổng cục Du lịch Thái Lan có
chiến lược: “đẩy mạnh phát triển du lịch dựa trên cộng đồng dân cư địa phương”
Điều này vừa mang đến cho du khách cơ hội trải nghiệm các hoạt động sinh thái thân
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 37thiện, vừa được hòa mìnhvào cuộc sống nông thôn, từ đó giúp giảm hiện tượng quá tải
cho nhiều địa điểm du lịch
Sáu là, du lịch tình dục: Ở Thái Lan mại dâm được hợp pháp hóa Theo ước
tính của một số tổ chức phi chính phủ, 70% đàn ông du lịch đến Thái Lan có mục tiêu
tìm kiếm “quan hệ” Không ít khách du lịch đến Thái Lan vì sức hút của những khu
phố đèn đỏ và các sexy tour nổi tiếng
Thứ tư, chính sách thu hút khách du lịch
Thái Lan luôn có chiến lượctruyền thông một cách rộng rãi như tổ chức các hội
chợ đưa ra gói ưu đãi, mời các đơn vị truyền thông quốc tế tới tham dự Ngành du
lịch Thái Lan luôn biết cách tạo ra những sản phẩm du lịch mới mẻ hơn, hấp dẫn hơn,
thú vị hơn nhằm lôi kéo du khách quay lại
Có thể kể đến một số chiến dịch sau:Chiến dịch Amazing Thailand (1998),
“Tôi ghét Thái Lan” (2014), “Thailand Extreme Makeover” (2014)
Thứ năm, chính sách xuất nhập cảnh cho du khách đến Thái Lan.
Năm 2011, Thái Lanđi đầu trong thực hiện chính sách “Bầu trời mở” Thái Lan
đã tiến hành đơn giản hóa thủ tục visa cho công dân các quốc gia
Thứ sáu, chính sách thuế
Đây là một chính sách nhằm kích cầu tiêu dùng và mua sắm của chính phủ
Thái Lan cho khách du lịch nước ngoài Mức thuếđược áp dụng ở Thái Lanlà 7%
Chính phủ thực hiện hoàn trả 5% cho du khách và giữ lại 2% để trả các chi phí liên
quan
Du khách sẽ được hoàn lại khoản thuế giá trị gia tăng tại Thái Lan khi đạt
những yêu cầu sau:là người nước ngoài và đang trong quá trình rời khỏi Thái Lan; du
khách du lịch theo đường chính ngạch, có hộ chiếu khi mua hàng; du khách nước
ngoài không phải là phi hành đoàn đang làm việc cho các hãng hàng không Thái Lan;
tổng hóa đơn mua sắm lớn hơn 5000 Baht (có thể cộng dồn hóa đơn mua sắm);hàng
hóa được đưa ra ngoài lãnh thổ Thái Lan trong vòng 60 ngày kể từ ngày mua
Thứ bảy, chính sách giá cả hợp lý.
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 38Du lịch đến Thái Lan có giá khá rẻ, bởi vì bất cứ tour nào các công ty du lịch
đều sắp xếp thêm các điểm mua sắm bắt buộc Các tổ chức cung cấp dịch vụ và công
ty du lịch ở Thái Lan có sự kết hợp chặt chẽ với nhau,nhằm làm hài lòng du khách
Đây là kinh nghiệm mà Việt Nam cần học hỏi
Thứ tám, đầu tư phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng.
Thái Lan luôn chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao về cả kiến thức và
chuyên môn cho ngành du lịch Các hướng dẫn viên đều thông thạo nhiều loại ngôn
ngữ, thường là biết 3 ngoại ngữ Thái Lan mở thêm trường, khoa đào tạo riêng về du
lịch
Thứ chín, đảm bảo antoàn cho du khách
Chính phủ áp dụng các biện pháp kiên quyết và triệt để nhằm mục đích bảo vệ
sự an toàn cho khách quốc tế Thái Lan đã thành lập lực lượng Cảnh sát du lịch Thái
Lan nhằm tạo điều kiện hỗ trợ giữ gìn an ninh cho các địa điểm du lịch cũng như mở
rộng hỗ trợ cho cảnh sát địa phương Đồng thời, Chính phủ nước này cũng thành lập
Ủy ban an ninh mới nhằm đảo bảo an toàn cho khách du lịch
1.2.2 Singapore
Sự thành công trong chính sách phát triển ngành du lịch Singapore được miêu
tả bởi năm chữ bắt đầu bằng chữ A: Attractions; Accessibility; Amenities; Ancillary
services; Adjustment
Theo dữ liệu từ Tổng cục du lịch Singapore: “Năm 2018, Singapore đón 18,5 triệu
du khách quốc tế, tăng 6,2% so với năm 2017 Tổng doanh thu từ du khách quốc tế của
Singapore tăng 1% lên 27,1 tỷ Đôla Singapore tương đương 20 tỷ USD so với năm 2017”
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 392008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 0
Singapore đã xây dựng 6 kế hoạch phát triển du lịch theo từng giai đoạn như
sau: “Kế hoạch Du lịch Singapore” (1968), “Kế hoạch Phát triển du lịch” (1986), “Kế
hoạch Phát triển chiến lược” (1993), “Du lịch 21” (1996), “Du lịch 2015” (2005),
“Địa giới du lịch 2020” (2012)
- Với “Kế hoạch du lịch Singapore” chủ trương bảo tồn, phục hồi các khu du lịch
- Với “Kế hoạch Phát triển du lịch”chú trọng phát triển các loại hình du lịch mới
như: du lịch giáo dục, du lịch trăng mật…
- Để chuẩn bị và thực hiện tầm nhìn dài hạn cho sự phát triển du lịch trong thế
kỷ 21, năm 1996, Singapore đã đề ra kế hoạch “Du lịch 21”
- Với“Du lịch 2015”mục tiêulà phát triển Singapore thành một nơi “phải đến”,
Chính phủ đã cải thiện, nâng cấp dịch vụ, hạ tầng cơ sở, tập trung hỗ trợ phát
triển các doanh nghiệp du lịch và đào tạo nguồn nhân lực nhằm thu hút du
khách
Tiểu luận triết học mác lê nin
Trang 40- Với “Địa giới du lịch 2020”, Singapore đã đầu tư số tiền lớn để tổ chức sự kiện
du lịch; phát triển sản phẩmdu lịch; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
cho ngành du lịch; đặt mục tiêu: “đến năm 2015 sẽ tiếp 17.000nghìn lượt khách
du lịch quốc tế, nguồn thu về từ ngành này khoảng 30 tỷ đô la Singapore đồng
thời tạo 250 nghìn việc làm”
Thứ hai, Singapore bỏ ra những khoản đầu tư lớn để tu bổ các danh lam, thắng
cảnh bị hư hao do thời gian, tu bổ và nâng cấp cơ sở vật chất.
Singapore chú trọng nâng cấp các danh lam thắng cảnh, khu di tích, khu nghỉ
dưỡng để tạo cho khách du lịch những ấn tượng đẹp và khơi gợi dự mong muốn được
hưởng thụ cho du khách
Thứ ba, Singapore chú trọng việc cải thiện dịch vụ đưa đón du khách tới điểm
đến
Chú trọngđầu tư, nâng cấp hạ tầng cơ sở kỹ thuật hàng không được chính phủ
quan tâm từ sớm Năm 1977, việc mở rộng sân bay Changi được coi là cột mốc đánh
dấu sự phát triển du lịch của Singapore Không những đem lại hiệu quả kinh tế cao,
Changi còn có sự kết nối rộng rãi trên khắp thế giới
Ngoài ra, các quy trình thủ tục xuất nhập cảnh liên tục được cải thiện nhằm
mang lại sự thông thuận, tiện nghi, thoải mái cho du khách
Thứ tư, Singapore còn kết hợp nhiều hoạt động, liên kết các loại hình du lịch
“Loại hình du lịch BTMICE (Business Traveller, Meetings, Incentives,
Conventions and Exhibitions) được hình thành bởi những hoạt động đi du lịch gắn
liền với du lịch thương mại, gặp gỡ, khen thưởng, hội nghị và triển lãm”, nhằm tạo sự
sôi động mới một cách liên tục và mang lại nguồn thu khổng lồ cho Singapore
Thứ năm, chủ trương điều chỉnh sản phẩm, giá cả và đầu tư quảng bá du lịch
kịp thời
Không chỉ thực hiện thay đổi, điều chỉnh hạ giá vé máy bay, vé vào cửa, đặt
phòng khách sạn, Singapore còn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho du khách
Tiểu luận triết học mác lê nin