1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tính toán thiết kế chung cư linh đàm

238 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Thiết Kế Chung Cư Linh Đàm
Tác giả Nguyễn Vũ Luân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thế Anh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 13,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp kết cấu của kiến trúc - Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối.. - Hệ thống thông gió bao gồm: Hệ thống hút tập trung đi trong các hộp kỹ thuật được hút b

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH SVTH: NGUYỄN VŨ LUÂN

Trang 2

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

- -

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHUNG CƯ LINH ĐÀM

GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN VŨ LUÂN

MSSV – 18149122

KHÓA: 2018-2022 NGHÀNH: CNKT – Công Trình Xây Dựng

Trang 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

Tp Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 06 năm 2023

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN VŨ LUÂN MSSV: 18149122

Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng Lớp: 18149CL4B

Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THẾ ANH ĐT: 0984979538

Ngày nhận đề tài: 19/02/2023 Ngày nộp đề tài: 22/06/2023

1 Tên đề tài: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CHUNG CƯ LINH ĐÀM

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: Sinh viên thay đổi các số liệu đề bài theo sự hướng dẫn của giảng

viên hướng dẫn

3 Nội dung thực hiện đề tài:

Tính toán và thiết kế dầm sàn tầng điển hình

Tính toán và thiết kế cầu thang bộ tầng 5 lên tầng 9 của lõi thang

Tính toán và thiết kế khung trục 4-B

Tính toán và thiết kế móng dưới khung trục 4-B và lõi thang

Lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi

Trang 4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN VŨ LUÂN MSSV:18149122

Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng

Tên đề tài: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CHUNG CƯ LINH ĐÀM

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THẾ ANH

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm: (Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN VŨ LUÂN MSSV: 18149122

Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng

Tên đề tài: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CHUNG CƯ LINH ĐÀM

Họ và tên Giáo viên phản biện: TS ĐÀO DUY KIÊN

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm: (Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

Giáo viên phản biện

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất trong quang đời mỗi sinh viên Luận văn tốt nghiệp là tiền đề nhằm trang bị cho chúng em những kỹ năng nghiên cứu, những kiến thức quý báu trước khi lập nghiệp

Sau thời gian học tập dưới mái trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, được sự truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô Giảng viên là hành trang quý báu cho sự nhận thức và hiểu biết của chúng em ngày hôm nay Em xin ghi nhận nơi này lòng biết ơn chân thành nhất với tất

cả các Thầy Cô Giảng viên và đặc biệt nhất là Thầy Nguyễn Thế Anh người đã tận tình hướng dẫn

em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này

Do kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ chưa hoàn hảo nên bài luận văn sẽ còn nhiều thiếu sót, kính mong sự góp ý và giúp đỡ của quý Thầy cô

Và cuối cùng, với lòng quý trọng và biết ơn sâu sắc em xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và luôn thành công trên con đường giảng dạy của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 06 năm 2023 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Vũ Luân

Trang 7

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 3

TỔNG QUAN 20

Giới thiệu chung 20

Mục đích sử dụng công trình 20

Quy mô công trình 20

Công năng công trình 20

Giải pháp kết cấu của kiến trúc 24

Giải pháp kỹ thuật khác 24

Giải pháp giao thông phương ngang 24

Giải pháp giao thông theo phương đứng 24

Hệ thống điện 24

Hệ thống cấp thoát nước 25

Hệ thống thông gió 25

Hệ thống chiếu sáng 25

Hệ thống phòng cháy chữa cháy 26

Hệ thống chống sét 26

Hệ thống thoát rác 26

Giải pháp xanh của công trình 26

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 28

Giải pháp kết cấu theo phương đứng 28

Giải pháp kết cấu theo phương ngang 28

Giải pháp kết cấu phần móng 29

Trang 8

Giải pháp vật liệu 29

Vật liệu bê tông 29

Vật liệu cốt thép 30

Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng 31

Phần mềm phân tích và tính toán áp dụng 32

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện 32

Chọn sơ bộ tiết diện dầm khung 32

Chọn sơ bộ tiết diện cột 34

Chọn sơ bộ tiết diện vách và lõi thang máy 37

Sơ bộ chiều dày sàn 37

TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG 39

Số liệu tính toán 39

Kích thước sơ bộ 39

Tính toán tải trọng 40

Tải trọng tác dụng lên bản thang (phần bản nghiêng) 40

Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ 42

Tính toán – bố trí cốt thép 43

Sơ đồ tính và nội lực 43

Tính toán cốt thép 47

Kiểm tra khả năng chịu cắt 47

Tính toán cốt thép dầm chiếu tới (D1) 48

Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ (D2) 50

TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 53

Mặt bằng kết cầu sàn tầng điển hình 53

Trang 9

Sơ bộ chiều dày sàn 53

Tải trọng tác dụng lên sàn 53

Tỉnh tải 53

Hoạt tải 57

Mô hình sàn (phần mềm Safe v16) 58

Khai báo tải trọng 60

Tĩnh tải 60

Hoạt tải 62

Kiểm tra độ võng bằng Safe v16 64

Độ võng đàn hồi 64

Độ võng có tính từ biến và co ngót 65

Kiểm tra vết nứt theo TCVN 5574 – 2018 69

Tính toán cốt thép cho sàn tầng điển hình 71

Dãy Strip 71

Tính toán cốt thép sàn tầng điển hình (tầng 5) 74

THIẾT KẾ KHUNG 79

Tải trọng 79

Tỉnh tải 79

Hoạt tải 79

Tải trọng gió 79

Tải trọng gió tĩnh 80

Tải trọng gió động 83

Tải trọng động đất 90

Trang 10

Tổ hợp tính toán 90

Phân tích phổ phản ứng dạng dao động 90

Tổ hợp tải trọng 95

Kiểm tra ổn định tổng thể 97

Kiểm tra chuyển vị đỉnh 97

Kiểm tra gia tốc đỉnh 98

Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 100

Kiểm tra lật 104

Kiểm tra hiệu ứng P-Delta 104

TÍNH TOÁN KẾT CẤU CỦA KHUNG 107

Tính toán thép cột 107

Cơ sở lý thuyết 107

Quy trình tính toán 109

Tính toán thép dọc cho cột (khung trục B và khung trục 4) 112

Tính toán cốt đai cho cột 117

Tính toán dầm tầng điển hình (tầng 5) 118

Tính toán cốt thép dọc 118

Tính toán thép đai 123

Thiết kế vách cứng 130

Lý thuyết tính toán 130

Tính toán cốt thép vách 133

Tính toán cốt thép ngang 138

Thiết kế vách lõi thang 139

Lý thuyết tính toán 139

Trang 11

Các bước tính toán 139

Tính toán từng phần tử vách lõi thang 142

THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 146

Thống kê địa chất 146

Thông số thiết kế móng 148

Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi 150

Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc 150

Xác định sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 151

Xác định sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 153

Sức chịu tải theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT 157

Xác định giá trị tiêu chuẩn sức chịu tải của cọc 159

Xác định số lượng cọc 161

Thiết kế móng M1 (Móng Cọc C1-B) 164

Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 164

Kiểm tra điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước 167

Kiểm tra điều kiện lún của móng 170

Kiểm tra điều kiện xuyên thủng cho đài móng M1 172

Tính toán và bố trí thép đài móng M1 173

Thiết kế móng M2 (C2-B) 175

Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 175

Kiểm tra điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước 178

Kiểm tra điều kiện lún của móng 181

Kiểm tra điều kiện xuyên thủng cho đài móng M2 183

Tính toán và bố trí thép đài móng M2 184

Trang 12

Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 186

Kiểm tra điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước 188

Kiểm tra điều kiện lún của móng 191

Kiểm tra điều kiện xuyên thủng cho đài móng MP2 193

Tính toán và bố trí thép đài móng MP2 195

Thiết kế móng MP1 (P4-A) 196

Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 196

Kiểm tra điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước 198

Kiểm tra điều kiện lún của móng 201

Kiểm tra điều kiện xuyên thủng cho đài móng MP1 203

Tính toán và bố trí thép đài móng MP1 204

Thiết kế móng M7 (C4-F) 206

Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 206

Kiểm tra điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước 208

Kiểm tra điều kiện lún của móng 211

Kiểm tra điều kiện xuyên thủng cho đài móng M7 212

Tính toán và bố trí thép đài móng M7 214

Thiết kế móng M8 (C4-G) 215

Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 215

Kiểm tra điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước 217

Kiểm tra điều kiện lún của móng 220

Kiểm tra điều kiện xuyên thủng cho đài móng M8 221

Tính toán và bố trí thép đài móng M8 223

Thiết kế móng lõi tháng (MLT) 225

Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 225

Trang 13

Kiểm tra điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước 227

Kiểm tra lún cho móng lõi thang (MLT) 229

Xác định lực xuyên thủng 231

Tính thép và bố trí móng đài cọc 232

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng vật liệu bê tông sử dụng 30

Bảng 2.2: Bảng vật liệu cốt thép sử dụng 30

Bảng 2.3: Tiêu chuẩn áp dụng 31

Bảng 2.4: Sơ bộ tiết diện cột 35

Bảng 3.1: Cấu tạo của bản nghiêng 41

Bảng 3.2: Cấu tạo của bản chiếu nghỉ 42

Bảng 3.3: Tính toán cốt thép cầu thang 47

Bảng 3.4: Tính toán cốt thép dọc cho dầm chiếu tới 50

Bảng 3.5: Tính toán cốt thép dọc cho dầm chiếu nghỉ 51

Bảng 4.1: Quy đổi tải tường lên dầm 54

Bảng 4.2: Quy đổi tải tường phân bố đều trên sàn 55

Bảng 4.3: Sàn tầng điển hình 56

Bảng 4.4: Sàn vệ sinh, ban công, logia 56

Bảng 4.5: Sàn tầng hầm 57

Bảng 4.6: Sàn mái 57

Bảng 4.7: Gía trị hoạt tải sử dụng 28

Bảng 4.8: Tính toán cốt thép phương X 76

Bảng 4.9: Tính toán cốt thép phương Y 77

Bảng 5.1: Bảng tính gió theo phương X 81

Bảng 5.2: Bảng tính gió theo phương Y 82

Bảng 5.3: Chu kỳ và phần tram khối lượng tham gia dao động 84

Bảng 5.4: Khối lượng tập trung xuất từ Etabs 85

Bảng 5.5: Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ I 87

Bảng 5.6: Hệ số tương quan áp lực động 88

Bảng 5.7: Bảng thành phần động của tải trọng gió theo phương X (Mode 2) 88

Bảng 5.8: Bảng thành phần động của tải trọng gió theo phương Y (Mode 1) 89

Trang 15

Bảng 5.10: Các loại tải trọng 95

Bảng 5.11: Các trường hợp tải trọng 95

Bảng 5.12: Các tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn 96

Bảng 5.13: Các tổ hợp tải trọng tính toán 96

Bảng 5.14: Các tổ hợp bao 97

Bảng 5.15: Chuyển vị lệch tầng do gió theo phương X 100

Bảng 5.16: Chuyển vị lệch tầng do gió theo phương Y 101

Bảng 5.17: Kiểm tra chuyển vị lệch tầng do động đất 102

Bảng 5.18: Hiệu ứng P-Delta 105

Bảng 6.1: Bảng tính toán cốt thép cột C5 115

Bảng 6.3: Bảng quy đổi ký hiệu dầm Etabs 121

Bảng 6.4: Bảng tính cốt thép dầm tầng điển hình 127

Bảng 6.5: Bảng tính thép cho vách P3-A 136

Bảng 6.6: Bảng tính thép cho vách P3-E 137

Bảng 6.7: Bảng tọa độ phần tử vách lõi thang 141

Bảng 6.8: Bảng tính thép cho vách P-LT 144

Bảng 7.1: Bảng phân chia đơn nguyên địa chất 146

Bảng 7.2: Bảng thống kê địa chất 147

Bảng 7.3: Bảng tính toán cường độ sức kháng trung bình lên thân cọc cho móng cột 152

Bảng 7.4: Bảng tính toán cường độ sức kháng trung bình lên thân cọc cho móng lõi thang 153

Bảng 7.5: Hệ số chịu tải đất dưới mũi cọc theo Meyerhof 1976 154

Bảng 7.6: Sức kháng ma sát đợn vị thân cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền đối với móng cọc cột 156

Bảng 7.7: Sức kháng ma sát đợn vị thân cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền đối với móng lõi thang 156

Trang 16

Bảng 7.9: Sức kháng ma sát đợn vị thân cọc theo chỉ số SPT đối với cọc lõi thang 159

Bảng 7.10: Sức chịu tải thiết kế đối với cọc móng cột 160

Bảng 7.11: Sức chịu tải thiết kế đối với cọc móng lõi thang 160

Bảng 7.12: Bảng chọn số lượng cọc trong đài 161

Bảng 7.13: Tải trọng tính toán móng M1 164

Bảng 7.14: Vị trí và tải trọng tác dụng lên từng đầu cọc 165

Bảng 7.15: Bảng tải trọng quy đổi về đáy đài M1 168

Bảng 7.16: Bảng tính lún đài móng M1 171

Bảng 7.17: Tính thép M1 175

Bảng 7.18: Tải trọng tính toán M2 175

Bảng 7.19: Bảng tải trọng quy đổi đáy đài M2 179

Bảng 7.20: Bảng tính lún M2 182

Bảng 7.21: Bảng tính thép móng M2 186

Bảng 7.22: Nội lực móng MP2 186

Bảng 7.23: Bảng tải trọng quy về đáy đài MP2 190

Bảng 7.24: Bảng tính lún đài móng MP2 193

Bảng 7.25: Tính thép móng MP2 196

Bảng 7.26: Nội lực móng MP1 197

Bảng 7.27: Bảng tải trọng quy về đáy đài MP1 200

Bảng 7.28: Bảng tính lún đài móng MP1 202

Bảng 7.29: Tính thép móng MP1 206

Bảng 7.30: Nội lực móng M7 206

Bảng 7.31: Bảng tải trọng quy về đáy đài M7 210

Bảng 7.32: Tính thép móng M7 215

Bảng 7.33: Nội lực móng M8 216

Bảng 7.34: Bảng tải trọng quy về đáy đài M8 219

Bảng 7.35: Tính thép móng M8 224

Trang 17

Bảng 7.36: Nội lực móng MLT 225

Bảng 7.37: Bảng tải trọng quy về đáy đài MLT 228

Bảng 7.38: Bảng tính lún đài móng MLT 230

Bảng 7.39: Tính cốt thép móng lõi thang 234

Trang 18

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Mặt bằng tầng điển hình 21

Hình 1.2: Mặt đứng công tình 22

Hình 1.3: Mặt cắt công trình 6-1 23

Hình 2.1: Diện tích chuyền tải của các cột biên, cột giữa 34

Hình 2.2: Cấu tạo lớp sàn 38

Hình 3.1: Mặt bằng kiến trúc cầu thang 39

Hình 3.2: Câu tạo bản nghiêng cầu thang 40

Hình 3.3: Cấu tạo bản chiếu nghỉ 42

Hình 3.4: Sơ đồ tính toán vế thang 44

Hình 3.5: Sơ đồ tính toán trong phân mềm Etabs v19 45

Hình 3.6: Biểu đồ moment của vế thang 46

Hình 3.7: Biểu đồ lực cắt của vế thang 46

Hình 3.8: Phản lực gối tựa 48

Hình 3.9: Sơ đồ truyền tải của dầm 49

Hình 3.10: Sơ đồ tính 49

Hình 3.11: Biểu đồ moment 49

Hình 3.12: Biểu đồ lực cắt Q 50

Hình 3.13: Sơ đồ tính 51

Hình 3.14: Biểu đồ moment 51

Hình 3.15: Biểu đồ lực cắt Q 51

Hình 3.16: Mặt cắt bố trí thép cầu thang 52

Hình 4.1: Mặt bằng ký hiệu thứ tự ô sàn tính toán 53

Hình 4.2: Các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình 54

Hình 4.3: Mô hình sàn Safe 58

Hình 4.4: Mô hình tiết diện dầm, cột, vách, sàn tầng điển hình bằng Safe 59

Hình 4.5: Khai báo các loại tải trọng 60

Trang 19

Hình 4.6: Khai báo các tổ hợp tải trọng 60

Hình 4.7: Tải trọng các lớp hoàn thiện 61

Hình 4.8: Tải tường tác dụng lên dầm 61

Hình 4.9: Tải tường phân bố đều lên sàn 62

Hình 4.10: Hoạt tải nhỏ hơn 2 kN/m2 63

Hình 4.11: Hoạt tải lớn hơn 2 kN/m2 63

Hình 4.12: Độ võng sàn tầng điển hình 64

Hình 4.13: Khai báo F1 66

Hình 4.14: Khai báo F2 66

Hình 4.15: Khai báo F3 67

Hình 4.16: Bảng khai báo tổ hợp F 68

Hình 4.17: Độ võng có tính từ biến và co ngót 68

Hình 4.18: Khai báo acrc1 69

Hình 4.19: Khia báo acrc2 70

Hình 4.20: Gía trị vế nứt ngắn hạn 70

Hình 4.21: Gía trị vết nứt dài hạn 71

Hình 4.22: Dãy strip theo phương X 72

Hình 4.23: Dãy strip theo phương Y 72

Hình 4.24: Biểu đồ moment dãy strip theo phương X 73

Hình 4.25: Biểu đồ moment dãy strip theo phương Y 74

Hình 5.1: Mô hình 3D hệ khung 83

Hình 5.2: Đồ thị xác định hệ số động lực xuy 87

Hình 5.3: Khai báo phổ phán ứng trong Etabs v19 94

Hình 5.4: Kết quả tính toán chuyển vị lớn nhất trong Etabs v19 98

Hình 5.5: Chuyển vị đỉnh của công trình do gió động X và Y 99

Hình 6.1: Nội lực chủ yếu trong cột khung không gian 108

Trang 20

Hình 6.4: Mặt bằng dầm tầng điển hình trong Etabs 120

Hình 6.5: Moment và lực cắt dầm B45 xuất từ Etabs 122

Hình 6.6: Cốt thép ngnag trong vùng tới hạn của dầm 124

Hình 6.7: Nội lực vách 130

Hình 6.8: Mặt cắt và mặt đứng của vách 131

Hình 6.9: Mặt cắt và mặt đứng của vách P 133

Hình 6.10: Chia phần tử vách lõi thang 140

Hình 6.11: Thông số xuất từ cad 140

Hình 7.1: Mặt cắt địa chất 149

Hình 7.2: Biểu đồ xác định hệ số alpha và Fl 158

Hình 7.3: Mặt bằng móng 163

Hình 7.4: Mặt bằng đài cọc M1 164

Hình 7.5: Phản lực lớn nhất đầu cọc móng M1 166

Hình 7.6: Khối móng quy ước M1 167

Hình 7.7: Vùng chống xuyên thủng M1 172

Hình 7.8: Biểu đồ moment phương x móng M1 174

Hình 7.9: Biểu đồ moment phương y móng M1 174

Hình 7.10: Mặt bằng đài cọc M2 176

Hình 7.11: Phản lực lớn nhất đầu cọc móng M2 177

Hình 7.12: Khối móng quy ước M2 178

Hình 7.13: Vùng chống xuyên thủng M2 183

Hình 7.14: Biểu đồ moment phương x móng M2 185

Hình 7.15: Biểu đồ moment phương y móng M2 185

Hình 7.16: Mặt bằng đài cọc MP2 187

Hình 7.17: Phản lực lớn nhất đầu cọc móng MP2 188

Hình 7.18: Khối móng quy ước MP2 189

Hình 7.19: Vùng chống xuyên thủng MP2 194

Trang 21

Hình 7.20: Biểu đồ moment phương x móng MP2 195

Hình 7.21: Biểu đồ moment phương y móng MP2 196

Hình 7.22: Mặt bằng đài cọc MP1 197

Hình 7.23: Phản lực lớn nhất đầu cọc móng MP1 198

Hình 7.24: Khối móng quy ước MP1 199

Hình 7.25: Vùng chống xuyên thủng MP1 203

Hình 7.26: Biểu đồ moment phương x móng MP1 205

Hình 7.27: Biểu đồ moment phương y móng MP1 205

Hình 7.28: Mặt bằng đài cọc M7 207

Hình 7.29: Phản lực lớn nhất đầu cọc móng M7 208

Hình 7.30: Khối móng quy ước M7 209

Hình 7.32: Vùng chống xuyên thủng M7 213

Hình 7.33: Biểu đồ moment phương x móng M7 214

Hình 7.34: Biểu đồ moment phương y móng M7 215

Hình 7.35: Mặt bằng đài cọc M8 216

Hình 7.36: Phản lực lớn nhất đầu cọc móng M8 217

Hình 7.37: Khối móng quy ước M8 218

Hình 7.38: Vùng chống xuyên thủng M8 222

Hình 7.39: Biểu đồ moment phương x móng M8 223

Hình 7.40: Biểu đồ moment phương y móng M8 224

Hình 7.41: Mặt bằng bố trí cọc MLT 225

Hình 7.42: Phản lực lớn nhất đầu cọc móng MLT 226

Hình 7.43: Gioi hạn móng quy ước MLT 227

Hình 7.44: Vùng chống xuyên thủng MLT 231

Hình 7.45: Biểu đồ moment phương x móng MLT 233

Hình 7.46: Biểu đồ moment phương y móng MLT 233

Trang 22

TỔNG QUAN

Giới thiệu chung

Mục đích sử dụng công trình

Tên công trình:

- Chung cư Linh Đàm Residence

- Địa điểm: Khu đô thị mới Tây Nam Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

Mục đích sử dụng công trình: Công trình chung cư cao cấp Linh Đàm Residence được thiết

kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các vấn đề về chổ ở và các hoạt động thương mại Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp,… thích hợp cho sinh sống, mua sắm, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân

Quy mô công trình

- Công trình dân dụng cấp II (10000m2 ≤ Ssàn ≤ 30000m2 hoặc 8 ≤ số tầng ≤ 24), theo Phụ lục II, Bảng 2 - TT 06:2021/TT-BXD

- Công trình bao gồm 19 tầng nổi, 2 tầng hầm và 1 tầng mái Các tầng điển hình có chiều cao 3.2(m), tầng 1 cao 5(m), tầng 2 – 4 cao 4.5(m), tầng kỹ thuật cao 4.5(m), tầng mái cao 5(m), tầng hầm 1 cao 3.3(m), tầng hầm 2 cao 2.9(m)

- Cao độ chuẩn được chọn tại nền tầng trệt: +0.00 (m)

- Cao độ mặt tầng hầm so với nền tầng trệt: -6.20 (m)

- Cao độ đỉnh công trình so với nền tầng trệt: +68.70 (m)

- Công trình chung cư được xây dựng với diện tích mặt bằng là: 50.60 x 60.60 (m2)

Công năng công trình

- Tầng hầm 1 và 2: làm tầng đổ xe

- Tầng 1 – 4: khu thương mại dịch vụ, có diện tích 1800(m2)

- Tầng kỹ thuật: là tầng nối giữa khu dịch vụ và khu căn hộ, bố trí các phòng kỹ thuật

- Tầng 5 – 18: tầng căn hộ Có 4 loại căn hộ, A(160.3m2), B(146.1m2), C(94.3m2), D (93.9m2) Mỗi tầng có 4 căn hộ loại A, 4 loại C, 1 B và 1 loại D Diện tích sàn điển hình là: 1360 (m2)

Trang 23

Hình 1.1: Mặt bằng tầng điển hình

Trang 24

Hình 1.2: Mặt đứng công trình

Trang 25

Hình 1.3: Mặt cắt công trình trục 6 - 1

Trang 26

Giải pháp kết cấu của kiến trúc

- Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối

- Phương án kết cấu tận dụng vị trí các thang bộ, thang máy để bố trí hệ vách, lõi chịu lực chính cho công trình; hệ dầm được bố trí dọc theo các trục 1, 2, 3, 4, 5, 6, A, B, C, D, E; ở các vị trí A-3, A-4, E-3, E-4 bố trí các vách thẳng Ở các vị trí còn lại bố trí cột

- Phương án móng dùng phương án móng cọc khoan nhồi

Giải pháp kỹ thuật khác

Giải pháp giao thông phương ngang

- Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ hệ thống hành lang Các hành lang được thiết kế rộng 2,32 m, đảm bảo rộng rãi, đủ cho người qua lại

- Các hành lang nối với nút giao thông theo phương đứng là cầu thang bộ và cầu thang máy

Giải pháp giao thông theo phương đứng

- Giao thông theo phương đứng gồm cầu thang bộ và thang máy Thang máy bao gồm 2 thang máy trọng tải lớn để vận chuyển hàng hóa phục vụ siêu thị bố trí từ tầng hầm 2 đến tầng 4 và 4 thang máy vận chuyển người bố trí từ tầng hầm 2 đến tầng 18 Cầu thang bộ được thiết kế 2 vế rộng 2,8 m, ngoài ra còn có thang thoát hiểm rộng 2,4 m cho các tầng siêu thị đảm bảo thoát người an toàn trong trường hợp xảy ra sự cố Tất cả hệ thống thang

bộ và thang máy chính được đặt tại trung tâm ngôi nhà, đảm bảo thuận tiện cho giao thông các căn hộ

Hệ thống điện

- Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thành Phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa

Trang 27

sử dụng và lượng nước dự trữ khi xẩy ra sự cố mất điện và chữa cháy

- Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố

- Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau

đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Đường ống dẫn phải kín, không dò

rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước

Hệ thống thông gió

- Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc, nhằm đảm bảo

vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi

- Tòa nhà sử dụng hệ thống điều hòa không khí bán trung tâm, độc lập phân tầng có công suất lạnh đáp ứng được nhu cầu sử dụng

- Hệ thống thông gió bao gồm: Hệ thống hút tập trung đi trong các hộp kỹ thuật được hút bằng quạt hút gió đặt trên tầng thượng, kết hợp sử dụng xen kẽ một số quạt hút khí kiểu treo trần (treo tường) được tính toán theo bội số trao đổi không khí phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh

- Về tổng thể, toàn bộ công trình nằm trong khu thoáng mát, diện tích rộng rãi, đảm bảo khoảng cách vệ sinh so với nhà khác Do đó cũng đảm bảo yêu cầu thông gió của công trình

Hệ thống chiếu sáng

- Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo

Trang 28

- Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng

- Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam

về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở

Hệ thống chống sét

- Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái và

hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh

Hệ thống thoát rác

- Tại mỗi tầng có các khu chứa rác riêng, rồi từ đó chuyển đến các xe đổ rác của thành phố Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lí kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiểm môi trường

Giải pháp xanh của công trình

- Giải pháp xanh của công trình: công trình xây dựng mà trong cả vòng đời của nó, từ giai đoạn lựa chọn địa điểm xây dựng, thiết kế, thi công xây dựng, giai đoạn sử dụng, vận hành, cho đến giai đoạn sửa chữa, nâng cấp, tái sử dụng, đều đạt được hiệu quả cao và tiết kiệm

sử dụng năng lượng, tài nguyên nước, vật liệu và giảm thiểu các tác động xấu đến sức khỏe của con người và môi trường xung quanh, sản sinh ra chất thải ô nhiễm môi trường ít nhất

và tạo ra điều kiện sống tốt nhất cho người sử dụng

Trang 29

- Giải pháp kiến trúc xanh: kiến trúc của công trình được áp dụng một cách sáng tạo, các giải pháp thiết kế kỹ thuật kiến trúc than thiện với thiên nhiên và môi trường, sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên nước, vật liệu, hài hòa kiến trúc với cảnh quan và sinh thái tự nhiên, tạo ra điều kiện sống tốt nhất cho người sử dụng

Trang 30

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Giải pháp kết cấu theo phương đứng

Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì:

• Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất

• Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình

• Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình

Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau:

- Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng

- Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

- Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

Quy mô công trình 2 tầng hầm và 19 tầng nổi, tổng chiều cao 68.70 (m) lựa chọn hệ khung - vách lõi làm kết cấu chịu lực cho công trình (khung chịu tải trọng đứng và vách lõi vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình)

Dưới tác dụng của tải trọng ngang (tải trọng đặc trưng cho nhà cao tầng) khung chịu cắt là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên là nhỏ, của các tầng dưới lớn hơn Trong khi

đó lõi chịu uốn là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên lớn hơn của các tầng dưới Điều này khiến cho chuyển vị của cả công trình giảm đi khi chúng làm việc cùng nhau

Giải pháp kết cấu theo phương ngang

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm 30 – 40% khối lượng

Trang 31

trình càng cao tải trọng này tích lũy xuống các cột tầng dưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do thành phần động của gió, động đất Vì vậy cần ưu tiên giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng

Các loại kết cấu sàn được sử dụng rộng rãi hiện nay:

• Móng sâu: móng cọc khoan nhồi, móng cọc Barret, móng cọc BTCT đúc sẵn, móng cọc ly tâm ứng suất trước

• Móng nông: móng băng 1 phương, móng băng 2 phương, móng bè…

- Xét về đặc điểm công trình: có chiều cao lớn, tải trọng truyền xuống móng là lớn nên sinh viên chọn giải pháp phương án móng sâu để thiết kế cho công trình

Giải pháp vật liệu

Vật liệu bê tông

Vật liệu bê tông sử dụng cho công trình được chọn theo bảng sau:

Trang 32

Bảng 2.1: Bảng vật liệu bê tông sử dụng

Loại cấu

kiện

Loại bê tông sử dụng

Cường độ chịu nén tiêu chuẩn

Rbn

Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn

Rbtn

Cường độ chịu nén tính toán

Rb

Cường độ chịu kéo tính toán

Rbt

Module đàn hồi

Cường độ chịu kéo tính toán

Rs

Cường độ chịu nén tính toán

Rsc

Cường độ chịu cắt tính toán

Rsw

Module đàn hồi

Trang 33

Trong bản và tường có chiều dày

toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35 mm

toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70 mm

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:

− Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250 mm: 10 mm (15 mm)

− Khi chiều cao tiết diện cấu kiện bằng 250 mm trở lên: 15 mm (20 mm)

Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng

Bảng 2.3: Tiêu chuẩn áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN 2737 - 1995

Trang 34

6 TCVN 9362 - 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

Phần mềm phân tích và tính toán áp dụng

Phần mềm mô hình và giải nội lực hệ kết cấu công trình: CSI ETABS v19, CSI SAP2000 v19, CSI SAFE v16;

Phần mềm mô hình và kiểm tra ổn định hố đào: Plaxis 2D v20;

Phần mềm dùng để thực hiện tính toán: Excel;

Phần mềm triển khai và thể hiện bản vẽ: Autocad v21

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện

Chọn sơ bộ tiết diện dầm khung

Sơ bộ theo công thức và một số kinh nghiệm khảo sát theo giáo trình Sàn sườn Bê tông

toàn khối GS.TS Nguyễn Đình Cống:

Do các ô bản chênh lệch kích thước không quá lớn, lựa chọn nhịp ô bản có kích thước lớn nhất để xác định diện tích dầm cho toàn bộ công trình

Dầm chính: yêu cầu có độ cứng lớn để đảm bảo độ cứng tổng thể cho công trình

Xét dầm chính theo phương X với nhịp 8(m):

→ Dầm chính theo phương X có kích thước: bdchdc =300 700 mm ( )

Xét dầm chính theo phương Y với nhịp lớn nhất là 9(m):

Trang 35

→ Dầm chính theo phương Y có kích thước: bdchdc =300 700 mm ( )

Xét dầm phụ theo phương X với nhịp 8(m):

→ Dầm phụ theo phương X có kích thước: bdphdp =300 500 mm ( )

Xét dầm phụ theo phương Y với nhịp lớn nhất là 9(m):

Trang 36

Chọn sơ bộ tiết diện cột

Hình 2.1: Diện tích chuyền tải của các cột biên, cột giữa

Kích thước tiết diện cột thường được chọn trong giai đoạn thiết kế cơ sở,được dựa vào kinh nghiệm thiết kế,dựa vào các kết cấu tương tự hoặc cũng có thể tính toán sơ bộ dựa vào lực nén

N được xác định một cách gần đúng Kích thước cột ở các tầng điển hình thì cứ 5 tầng thay đổi 1 lần

Diện tích tiết diện cột: c

k N A

=+

Trong đó: N là lực dọc tại chân cột đang sơ bộ

Trang 37

k là hệ số xét đến ảnh hưởng của moment (1.1÷1.3) chọn k= 1.3

µ là hàm lượng thép cấu tạo trong cột (1  4)%

- Hàm lượng cốt thép trong cột khi xét động đất theo TCVN 9386:2012 Để đảm bảo yêu cầu về kiến trúc, hạn chế kích thước cột, sinh viên giả thiết hàm lượng thép là 2%, để thép tham gia chịu nén cùng với bê tông, từ đó giảm kích thước cột

Si là diện tích truyền tải của sàn vào cột

qi lấy theo kinh nghiệm (10÷15 kN/m2)

Bảng 2.4: Sơ bộ tiết diện cột

Diện

diện chọn

Diện tích

Trang 39

Chọn sơ bộ tiết diện vách và lõi thang máy

Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng,… đồng thời đảm bảo các điều quy định Tổng diện tích mặt cắt ngang của vách (lõi) cứng có thể xác định theo công thức gần đúng sau:

vl vl st

F =f ×F Trong đó: Fst : Diện tích sàn

Fvl : 0.015

• Từng vách nên có chiều cao chạy suốt từ móng đến mái và có độ cứng không đổi trên toàn

bộ chiều cao của nó

• Các lỗ (cửa) trên các vách không làm ảnh hưởng đến sự làm việc chịu tải của vách và phải

có biện pháp cấu tạo tăng cường cho vùng xung quanh lỗ cửa

• Độ dày vách chọn không nhỏ hơn 150(mm) và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng

• Sơ bộ chiều dày vách góc biên chống xoắn là 300(mm); vách bao ngoài của lõi thang máy dày 300(mm), vách ngăn trong lõi thang dày 300(mm)

Sơ bộ chiều dày sàn

Các lớp cấu tạo sàn

Ngày đăng: 08/12/2023, 15:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w