1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài nghiên cứu công nghệ tái chế thép không gỉ 201

30 400 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công nghệ tái chế thép không gỉ 201
Tác giả Trôn Anh Tỳ
Trường học Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật vật liệu, Công nghệ chế tạo vật liệu
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 9,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu công nghệ tái chế thép không gỉ 201” Trong khuôn khổ đề tài này chúng tôi chỉ đi sâu vào nghiên cứu giải quyết suất thu hồi những nguyên tố hợp

Trang 2

75

Giới thiệu bởi http://Iuyenkim.net -

Tác giả: Trân Anh Tú

1.5 Công nghệ luyện thép không gỉ

1.6 Sản xuất thép sạch well Phan II: Co so ly thuyét 14 2.1 Cac loai thép KhOng Gi 14 2.1.1 Thép khong gi Y (aUstenit) 0 eeeeeeeseeeeseeeeeeecseaeeeeeseeneneeeeeeeee 14 2.1.2 Thép không gỉ Mactenxit

2.1.3 Thép không gỉ Ferrit 18

2.1.4 Thép không gỉ hoá cứng tiết pha - - - + ++s+++xexexsrsrsre 19

2.1.4 Thép không gỉ song pha - ¿5s + + + S+++x+x+e£xexexexexeereexee 20 2.2 Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim -¿cee+ccxz 21 2.2.1 Ảnh hưởng của Mangan 2- 22 ©222+2EEz+EEEECEEEErrrrkerrrrecee 21 2.2.2 Ảnh hưởng của Crôm 2- 22 ©+£+2E+£+EE++tEEEErrrkerrrreree 22

2.2.3 Ảnh hưởng của Niken 2- 2+ ©©c2+2E+z+EEEEtEEEeerrrkerrrreree 23 2.2.4 Ảnh hưởng của Môlipđen 2- 2+2 ©+++£E+serrrxerrrreree 26 2.2.5 Ảnh hưởng của hàm lượng Cácbon 2- 2 z2 cse+e 26

2.3 Ảnh hưởng của tạp chất -2- 2+ ©++2+EE+E+EE+++EEEEEEEEerrrkerrrrecee 27

2.3.1 Ảnh hưởng của P -22¿+2E+e+EEEEEEEEE22E1122112711.2221.eE.xee 27

Trang 3

76

Giới thiệu bởi http://Iuyenkim.net -

Tác giả: Trân Anh Tú

2.3.2 Ảnh hưởng của S ¿-2¿+©2++e+EEEECEEEEEEEEEEEEE122211.E11e re 28

2.3.3 Ảnh hưởng của Oxy cccccccccrtttttttrrrtrrrrrrrirrrrrrrrrrriee 28

2.3.4 Ảnh hưởng của Nitơ và Hiđrô -2-©cczccveercrxeerrrecee 28

2.4 Tinh luyện thép ngoài ÏÒ - 6 6 6< 1x TH ng ngư 29

2.4.1 Mục đích tỉnh lUyỆn - «+ + x+x*E#xvsEekrkekekeeeeereree 29 2.4.2 Bản chất của tỉnh luyện - - ¿+ 5+ 5+ S+£+x+x+t+t+exrerererereersrsee 31 2.4.3 Nâng cao hiệu quả tỉnh luyỆn - + 5 + s+*ss>s£exexexexeeexse 32

2.4.4 Tách các sản phẩm khử Ôxy 2- 2 ©s+©vse+rxeerxerrrerrree 33

2.4.5 Độ sạch tạp chất 5 + cv ng ngư 35

2.5 Quá trình ăn mòn kim lOại 5s + + ++x£+x££eEeeeeEeeeeeeeeeee 39

2.5.1 Ăn mòn hoá hỌC - + 2 2 2s SE£E+EE£EEE+EeEE+keEErkrrsrkerererre 39 2.5.2 Ăn mòn điện hoá - + s2 + ++S*+x++x+xe+xerxerxerxerxereererree 40

2.5.3 Cơ chế của ăn mòn điện hoá - + 5< ++s5s+*s+xexexeeeexse 41

2.5.4 Các dang ăn mòn khác - + + £+k++Eek£xEekexxexexrsxexe 43

2.6 Khả năng chịu ăn mòn của thép không gỉ ausfenit 43 2.6.1 Ăn mòn điểm - ¿+ ++++SE++ExEEYEEEEEEEELEEErrkrrkrrrkrrrrrrrrke 43

2.6.2 Ăn mồn tỉnh giới c+5++2++++++ExtExerkerrerkerkrrrkrrrrrrerke 44 2.7 Cơ tính của thép không gỉ ausf€niii - ¿+ + + ++x+x+x+e+e+ererererese 45 Phần HI — Quá trình thực nghiệm - - + + + + +x+*+++E£E£exeEexexetzerereree 47

3.1 Phương án nghiên CỨU - 4 + E1 v.v r 47 3.1.1 Mục đích thí nghiỆm - - <1 1x91 1E ve 47 3.1.2 Phương án thí nghiệm - - S1 9119 9E EkSskskrve 48 3.2 Quá trình nghiên CỨU - 4 + 1E E11 v1 g vr 49

3.2.1 Thiết bị thí nghiỆm - - + «+ k*k#EskeEkEkrkekekekrkrkrkrkrerree 49 3.2.2 Chuẩn bị nguyên vật liệu, tính toán phối liệu và nấu luyện 50

Trang 4

77

Giới thiệu bởi http://Iuyenkim.net -

Tác giả: Trân Anh Tú

EKciet‹ ấn (án 52 3.3.1 Thành phần hoá học các mẻ luyện ¿+ + «+ ++++s+++s>sz 52

3.3.2 Kiểm tra tính chất chịu ăn mòn của thép - 53

3.3.3 Nghién ctu cau trtic ctla thép oc cceccseseseseseseeeesseeeeseseseneseeeeeeees 54

3.3.4 Ảnh tổ chức tế vi của thép sau khi đúc -z-ccs+ 63 3.3.5 Ảnh tạp chất tế vi của thép sau khi đúc ¿z s2 65

3.3.6 Kiểm tra tính chất cơ lý của thép nghiên cứu

3.3.7 Sơ đồ lưu trình công nghệ .- Ó8 Phần IV - Kết luận và kiến nghị - 70

I Kết luận -ccccc22222222EE22212222 111111EEEEE T rrrrrrrrre 70

8.4010 70

IV 080i ),8‹ 0 72

In 74

Trang 5

Giới thiệu bởi http://Iuyenkim.net -

Tác giả: Trân Anh Tú

MỞ ĐẦU

Ngày nay sự phát triển của tất cả các ngành kỹ thuật như chế tạo Luyện kim,

Cơ khí, Xây dựng, công nghiệp Hóa học, kỹ thuật Điện và Điện tử, Giao thông

vận tải v.v đều gắn liền với vật liệu, đâu cũng cần đến vật liệu thép với tính

năng ngày càng đa dạng và chất lượng cao Phát triển vật liệu thép đã trở thành một trong những hướng mũi nhọn của công nghiệp cả nước

Hàng năm chúng ta phải nhập hàng trăm nghìn tấn thép không gỉ, điều này không chỉ tiêu tốn một lượng ngoại tệ khá lớn mà còn ảnh hưởng đến sự chủ

động nguồn vật liệu của các ngành công nghiệp Việc tái chế lại các mác thép

không gỉ nhập khẩu sau sản xuất (sản phẩn hư hỏng, không đạt chất lượng và

phoi thép .) nhằm tiết kiệm lớn một lượng ngoại tệ cho đất nước và tạo công ăn

việc làm cho người lao động Vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu công

nghệ tái chế thép không gỉ 201”

Trong khuôn khổ đề tài này chúng tôi chỉ đi sâu vào nghiên cứu giải quyết suất thu hồi những nguyên tố hợp kim quý hiếm như Cr, Ni; Sử dụng được những nguyên liệu rẻ tiền có chứa nguyên tố quý hiếm Giá thành liệu hợp kim chiếm tới > 70% tỷ giá thành sản xuất thép không gỉ do vậy việc đầu tiên là phải nghiên cứu đến thu hồi nguyên tố hợp kim nhất là đối với thép 201 thép Austenit chứa C cực thấp Ảnh hưởng của hàm lượng Ni đến cấu trúc pha, khả năng chịu ăn mòn

trong môi trường khí quyển, axít và cơ tính Sử dụng phương pháp tinh luyện

ngoài lò để nâng cao độ sạch của thép từ đó xây dựng sơ đồ lưu trình công nghệ tái chế thép không gỉ 201 ứng dụng trong sản xuất

Trang 6

Giới thiệu bởi http://Iuyenkim.net -

Tác giả: Trân Anh Tú

PHAN I - TONG QUAN

1.1 Tình hình nghiên cứu thép không gỉ tại Việt Nam

Ở Việt Nam hiện nay chưa có cơ sở sản xuất nào chuyên sản xuất các mác thép không gỉ chất lượng cao, mà chủ yếu chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng dùng trong sửa chữa và thay thế Một vài đơn vị đã nghiên cứu và sản xuất được một số

mác thép không gỉ như: Viện Luyện kim đen, Viện công nghệ, Cơ khí Hà nội, Cơ

khí Đông Anh, , tuy nhiên chỉ là sản xuất rời rạc, hạn chế về số lượng và không

ổn định về chất lượng Hàng năm chúng ta phải nhập hàng trăm nghìn tấn thép không gỉ, điều này không chỉ tiêu tốn một lượng ngoại tệ khá lớn mà còn ảnh hưởng đến sự chủ động nguồn vật liệu của các ngành công nghiệp

Qua đợt khảo sát của các nhà máy cơ khí thì nhu cầu của các nhà máy về thép không gỉ lên đến hàng chục ngàn tấn/năm

Bảng 1.1: Nhu cầu sử dụng thép 201 của một số nhà máy

CÔNG TY/NHÀ MÁY NHU CẦU TẤN /THÁNG | PHE TAN/ THANG

CÔNG TY TNHH TÂN Á 1000-3000 10-30

CÔNG TY TNHH TÂN MỸ 1000-2000 10-20

Trang 7

Gidi thiéu boi http://luyenkim.net

Tác giả: Trân Anh Tú

Do nhu cầu sản xuất các chế phẩm bằng thép không gỉ là rất lớn và sẽ ngày một tăng ở nước ta nên đã thải ra một lượng lớn phế thải và các đề xê Do vậy

nghiên cứu tái chế lại các mác thép nhập khẩu sau sản xuất (sản phẩn hư hỏng,

không đạt chất lượng và phoi thép .) là một mục tiêu của đề tài Vì nếu chúng

ta tái chế lại những mác thép này thì cũng mang lại lợi ích kinh tế không nhỏ

tránh lãng phí một nguồn phế thải quí giá

1.2 Tình hình nghiên cứu thép không gỉ trên thế giới

Sự phát triển không ngừng của các công nghệ hiện đại, đòi hỏi vật liệu kim loại phải có những tính năng đặc biệt như tính bên nhiệt, khả năng chịu ăn mòn chống lại sự oxy hoá trong các môi trường làm việc, dễ biến dạng không từ tính

Sản lượng thép không gỉ trên thế giới không ngừng tăng cao

Qua sử dụng, người ta nhận thấy thép không gỉ austenit hệ Fe-Cr-Ni có tính chống mài mòn, chịu tải trọng chưa cao do đó trong những năm gần đây, người

ta đặc biệt quan tâm đến thép không gỉ hệ Fe-Cr-Mn Do thay thế được Niken là

nguyên tố khan hiếm đất tiền bằng Mangan nên loại thép này có giá thành thấp

hơn Loại thép này có nhiều ưu điểm chẳng thua kém thép không gỉ hệ Fe-Cr-Ni, mặt khác việc đưa Nitơ vào loại thép này rất thuận lợi đã góp phần nâng cao đáng

kể chất lượng của nó

Tiêu chuẩn AISI của Mỹ có tới 200 chủng loại thép Mangan và có nhiều thép không gỉ austenit hệ Mangan được sản xuất thay cho thép không gỉ austenit

hệ Cr-Ni, trong đó hàm lượng Niken được thay thế dần bằng Mangan, tiết kiệm

được NÑiken là nguyên tố đắt tiên Mặt khác mới đây người ta đã công bố về tính

ưu việt của việc thay thế Niken bằng Mangan trong vật liệu nên sắt là giảm được

thời gian phóng xạ dài của thép và nhiều công trình nghiên cứu đã tiến hành

Trang 8

Gidi thiéu boi http://luyenkim.net `

Tác giả: Trân Anh Tú

nhằm đánh giá đặc tính của thép không gỉ austenit hệ Cr-Mn (không có NÑi hoặc NÑi<1%) như là vật liệu có cấu trúc hoạt tính thấp cho lò phản ứng hạt nhân Trong những công trình này, người ta khẳng định rằng hợp kim sắt có 12% Cr, 15%Mn,2%W có độ bền rão tương đương thép không gỉ austenit AISI316 ở nhiệt

độ 873°K, cũng như việc bổ sung đồng thời Nitơ và Cácbon rất có lợi cho việc

tăng độ bền chống rão và loại trừ tạo thành pha ơ

Việc cho vào thép lượng nhỏ Vanadi, Titan cũng rất có lợi trong việc cải thiện độ bền của thép ở nhiệt độ cao

Thép không gỉ là loại vật liệu sử đụng ở nhiệt độ cao, khả năng chống Ôxy hoá là vấn đề cực kỳ quan trọng Trong những nghiên cứu gần đây, người ta cho thấy ở thép không gỉ hệ Mangan(Fe-12%Cr-15%Mn), tác dụng của Nitơ va Cácbon rất lớn đối với tính ôxy hoá của hợp kim sự gia tăng của khả năng chống

gỉ tuỳ thuộc vào tỷ lệ N/C Người ta cho rằng Nitơ có lợi hơn so với Cácbon trong việc làm tăng độ bền chống gỉ của hợp kim Trong trường hợp thép không gỉ 17%CT, độ bền chống giảm khi tăng hàm lượng (N+C).Điều này được lý giải như

sau: cả hai nguyên tố Nitơ và Cácbon đều là những chất tạo austenit mạnh, nhưng

vì pha austenit có thể biến đổi từng phần thành pha ferít trong quá trình oxy hod

ở nhiệt độ cao Điều này dẫn đến việc tạo thành tổ chức tế vi không đồng nhất và

lớp bảo vệ đồng nhất Cr;O; khó được tạo thành mặt khác trong trường hợp hợp kim Fe-12%Cr-15%Mn, độ hoà tan của Cácbon và Nitơ tăng dần lên khi hợp kim hoá bằng lượng lớn Mangan và bởi tổ chức austenit khả năng tạo thành pha ferít

là rất ít và hợp kim giữ được pha austenit đồng đều Lớp ôxýt bảo vệ(Mn,Cr);O; hầu như được tạo thành dễ dàng hơn bởi Nitơ tạo điều kiện thuận lợi để hình

thành lớp Fe-Cr ngay trên bề mặt của kim loại khi tỷ lệ N/C là thích hợp, lớp này

rất có hiệu lực trong việc ngăn chặn sự tiếp xúc giữa Ôxy và các nguyên tố hợp

Trang 9

Gidi thiéu boi http://luyenkim.net `

Tác giả: Trân Anh Tú

kim hoá trên bể mặt tiếp xúc kim loại-không khí và ngăn chặn sự ôxy hoá các

nguyên tố hợp kim đó

Việc cho thêm một lượng wolfram vào là rất hiệu quả để tăng độ bên chống

gỉ của thép Fel2%Cr15%Mn

Việc cho thêm lượng nhỏ Vanadi(0,5%) và Titan(0,2%) là hoàn toàn có lợi

để cải thiện độ bền chống ăn mòn của các loại thép này Trong trường hợp đó, lớp nitrid không tạo thành ngay sát bề mặt kim loại, nó tạo thành hợp chất VN và TIN trong mạng của hợp kim

Qua việc phân tích các ôxýt trên bề mặt, người ta có thể biết tính chống gỉ

của thép Mangan là rất cao đó là do sự tạo thành lớp ôxýt bề mặt dang

(MnCr),O,

_Bảng1.2: Sản lượng thép không gỉ trên thế giới những năm qua

Trang 10

Giới thiệu bởi http://Iuyenkim.net -

Tác giả: Trân Anh Tú

Nhu cầu thép không gỉ trong nước ta cũng khá lớn, nhưng chủ yếu vẫn phải nhập từ nước ngoài (khoảng 10.000 tấn/năm).Trong đó những ngành có nhu cầu đáng kể như: ngành y tế, dầu khí, năng lượng, quốc phòng, đồ gia dụng,

1.3 Các đặc tính của thép không gỉ

Thép không gỉ có rất nhiều đặc tính ưu việt

1> Đặc tính nổi bật nhất của thép không gỉ là khả năng chống gỉ Ngày nay người ta đã chế tạo được các loại thép không gỉ có khả năng làm

việc trong điều kiện xâm thực mạnh như trong axits, kiểm, phóng

xạ điều này bên cạnh ý nghĩa kỹ thuật còn mang ý nghĩa kinh tế

rất lớn

2> Có khả năng làm việc ở nhiệt độ cao

3> Có các tính chất cơ học (có độ bền, tính dẻo) và công nghệ (tính hàn,

tính dẻo, khả năng dập sâu, tính gia công tốt)

4> Có tính vệ sinh cao (dễ làm sạch)

5> Ngoại hình thẩm mỹ cao

6> Có nhu cầu dùng lại lớn

1.4 Các lĩnh vực áp dụng thép không gỉ

Nhờ có nhiều đặc tính ưu việt như đã nêu ở phần trên mà thép không gỉ

ngày nay được áp dụng trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật và đời sống hàng ngày theo

Peter thì tỷ lệ sử dụng thép không gỉ trong các lĩnh vực khác nhau được nêu theo bảng sau:

Trang 11

Giới thiệu bởi http://Iuyenkim.net -

Tác giả: Trân Anh Tú

II Sử dụng trong công nghiệp 70%

Hiện nay người ta đã nhìn vào sức tiêu thụ thép không gỉ tính trên đầu người

để làm tiêu chí đo mức cuộc sống của một nước, mức tiêu thụ này ở một số nước tiêu biểu như sau:

Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc: 15 Kg/người.năm

Thụy Điển : 11 Kg/người.năm

Mỹ : 8 Kg/ngudi.nam

An DO : 1 Kg/người.năm

Trung Quốc: 1 Kg/người.năm

1.5 Công nghệ luyện thép không gỉ

Trước đây sản xuất thép không gỉ được tiến hành trong lò điện hồ quang nên yêu cầu nguyên liệu đưa vào phải rất sạch, phế thép không gỉ cùng loại với thép định sản xuất, ferro hợp kim Cácbon thấp hoặc các hợp chất hợp kim hóa ở dạng kim loại Vì vậy giá thành của thép không gỉ rất cao

Năm 1954, Công ty Union Carbid Corporation (Mỹ) đã nghiên cứu công

nghệ khử Cácbon bằng Argon — Oxygen Decarburization (AOD) ở trong phòng

Trang 12

Giới thiệu bởi http://Iuyenkim.net -

Tác giả: Trân Anh Tú

thí nghiệm và đến năm 1968 đã xây dựng pilot ở mức độ công nghiệp Ngày nay, AOD là phương pháp tinh luyện thép không gỉ chủ yếu trên thế giới Ví dụ như ở

ý

Thổi lần 1

ý

Thổi lần 2

x

Thổi lần 3

ý

G/đ Hoàn nguyên

Hình 1.1 Lưu trình công nghệ luyện thép không gỉ bằng EAF + AOD

Bản chất của công nghệ EAF + AOD là nấu chảy trong lò điện hồ quang với nguyên liệu rẻ tiền nhất như phế thép không gỉ và ferro hợp kim Cácbon cao Nguyên liệu được tính sao cho Crôm cao hơn hàm lượng của mác thép định nấu

Trang 13

10

Giới thiệu bởi http://Iuyenkim.net -

Tác giả: Trân Anh Tú

là 0,5%, C= 0,25 + 2,0 %, Si = 0,2 + 1,5 % Sau khi nấu chảy liệu trong lò hồ

quang thì thép lỏng được chuyển sang thiết bị AOD để xử lý bằng hỗn hợp Ar +

O; Lưu trình công nghệ luyện thép không gỉ bằng EAF + AOD được miêu tả

trong hình 1.1

Phương pháp công nghệ này có nhiều ý nghĩa về kinh tế:

- Có thể sử dụng nguyên liệu chứa Cácbon cao nên giá thành rẻ;

- Giảm tiêu hao vật liệu chịu lửa so với EAF;

- Hệ số sử dụng của Crôm và Niken cao (98 —100%)

Nếu chỉ dùng EAF thì thời gian luyện kéo dài 4h30 còn khi kết hợp với AOD thì thời gian nấu chảy ở EAE chỉ còn 2h30 và thời gian xử lý ở AOD là ít

hơn 1h30

Phương pháp công nghệ này cho phép nâng cao chất lượng thép không gỉ rất

nhiều Ta có thể sản xuất được các loại thép không gỉ với hàm lượng Cácbon cực thấp Nếu chỉ dùng EAF thì việc tạo ra thép không gỉ với C = 0,025% là khó

khăn Còn công nghệ EAF + AOD thì hoàn toàn dễ dàng đạt được C< 0,02%, thậm chí đạt tới C = 0,01 %, một hàm lượng mà ngay cả BAF + VOD cũng khó

mà đạt được

- Điều khiển thành phần hoá học chính xác hơn

- Giảm hàm lượng lưu huỳnh do khuấy trộn mạnh xỉ bazơ và môi trường

khử nên dễ đạt S < 0,01%, thậm chí S = 0,001%

- Nâng cao độ sạch của thép

Ngày nay trên thế giới người ta coi công nghệ EAF + AOD là công nghệ số một để sản xuất thép không gỉ với các tính năng vượt trội của nó so với công

nghệ khác

Trang 14

11 Giới thiệu bởi http://Iuyenkim.net

Tác giả: Trân Anh Tú

Gần đây nhiều tác giả đã nghiên cứu cải tiến công nghệ EAF + AOD để sản xuất thép không gỉ với nguyên liệu đầu vào là quặng Crôm chứ không phải là

ferro Crôm Công nghệ này gồm hai bước:

- Tạo ra hợp kim Fe-16%CTr-6%C trong lò điện từ nguyên liệu là quặng

Crôm, thép phế và than cốc

- Khử Cácbon của hợp kim trên trong lò chuyển bằng cách thổi Ôxy vào sau

đó xử lý chân không Sau giai đoạn AOD, trước khi đúc liên tục người ta tiếp tục

xử lý trong lò thùng để hợp kim hoá các nguyên tố bổ sung như Ti, Nb và khử Ôxy bằng AI, Ca hay đất hiếm

1.6 Sản xuất thép sạch

-Do tính chất tồn tại trong tự nhiên và công nghệ sản xuất còn có một số nguyên tố khác cũng hoà tan và ở lại trong thép Do đó thép không có tính chất

như sắt nguyên chất, tuỳ thuộc vào các nguyên tố hoá học hoà tan vào trong thép

mà cơ tính, lý tính, hoá tính thay đổi khác nhau Ngoài ra các nguyên tố hoá học

có thể điều chỉnh hàm lượng để có tính chất đáp ứng yêu cầu sử dụng được quy

định trong tiêu chuẩn, trong thép còn có chứa một số chất không mong muốn với

một hàm lượng nhỏ mà với công nghệ sản xuất thông thường không loại được, đó

là các chất khí H;, N;, O; các tạp chất phi kim đi vào thép từ vật liệu chịu lửa

Trang 15

Giới thiệu bởi http://Iuyenkim.net ° -

Tác giả: Trân Anh Tú

Ví dụ: Do lợi ích của thép S thấp trong tạo hình biến dạng dẻo nên nó được sử dụng nhiều trong quá trình sản xuất Một số ít đòi hỏi S rất thấp dùng trong sản xuất chỉ tiết bằng phương pháp dập nguội hoặc tính hàn tốt trong chế tạo dây

xích Trong công nghiệp hàng không, công nghiệp hầm mỏ và những công trình

kiến trúc khác cũng đòi hỏi thép không gỉ, thép hợp kim chất lượng cao và sạch

- Hiện tại trên thế giới đang ứng dụng các phương pháp công nghệ sản xuất

thép sạch bằng phương pháp tỉnh luyện ngoài lò Có những phương pháp tỉnh luyện chính sau:

+ Tinh luyện thép bằng xỉ tổng hợp

+ Khử chất khí hoà tan trong thép bằng cách thổi khí trơ trong thùng rót

+ Khử khí hoà tan trong thép bằng chân không

- Nhờ tinh luyện ngoài lò cho phép giảm hàm luong O,, H,, N, va tap chat phi kim trong thép, nhờ đó đã nâng cao chất lượng thép Ứng dụng phương pháp tinh luyện ngoài lò cũng cho phép hoàn thiện công nghệ sản xuất thỏi đúc Lựa

chọn phương pháp nào là phụ thuộc vào yêu cầu đối với chất lượng thép và sản

xuất cụ thể

- Người ta ứng dụng phương pháp thổi Ar trong thùng khi sản xuất thép vòng

bi, thép kết cấu và vài loại thép khác Phương pháp tinh luyện này cho phép giảm

đáng kể bọt xốp cho thỏi đúc, nâng cao đáng kể lượng sản phẩm hợp cách trong

khi cán vì thép chế tạo vòng bi và một số thép kết cấu có yêu cầu cao về hàm

lượng tạp chất oxyt và sulfit Trong trường hợp này người ta cũng hay áp dụng

phương pháp tinh luyện thép lỏng bằng xỉ tổng hợp có phối hợp với thổi khí Ar

Phương pháp xử lý đồng thời 2 biện pháp trong thùng rót làm giảm đáng kể hàm lượng tạp chất oxyt và sunlfit trong thép Nhờ đó không cân khử Ôxy khuyếch tán và khử lưu huỳnh sâu cho thép ở trong lò, và kết quả là thời kỳ hoàn nguyên trong luyện thép giảm đáng kể Nó càng có ý nghĩa khi luyện những mẻ thép lớn Khi nấu thép mẻ lớn vào cuối chu kì oxy hoá, sau khi nâng thép đến nhiệt độ cần

Ngày đăng: 21/06/2014, 18:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1:  Nhu  cầu  sử  dụng  thép  201  của  một  số  nhà  máy - đề tài nghiên cứu công nghệ tái chế thép không gỉ 201
ng 1.1: Nhu cầu sử dụng thép 201 của một số nhà máy (Trang 6)
Bảng  1.3:  Lĩnh  vực  sử  dụng  thép  không  gi - đề tài nghiên cứu công nghệ tái chế thép không gỉ 201
ng 1.3: Lĩnh vực sử dụng thép không gi (Trang 10)
Hình  1.1.  Lưu  trình  công  nghệ  luyện  thép  không  gỉ  bằng  EAF  +  AOD - đề tài nghiên cứu công nghệ tái chế thép không gỉ 201
nh 1.1. Lưu trình công nghệ luyện thép không gỉ bằng EAF + AOD (Trang 12)
Hình  2.1:  Giản  đô  tổ  chức  của  thép  phụ  thuộc  vào  đương  lượng  Cr,  Ni  2.1.1 - đề tài nghiên cứu công nghệ tái chế thép không gỉ 201
nh 2.1: Giản đô tổ chức của thép phụ thuộc vào đương lượng Cr, Ni 2.1.1 (Trang 17)
Hình  2.2:  Giản  đô  trạng  thái  Fe  -  Cr - đề tài nghiên cứu công nghệ tái chế thép không gỉ 201
nh 2.2: Giản đô trạng thái Fe - Cr (Trang 25)
Hình  2.4:  Mặt  cắt  ngang  giản  Hình  2.5:  Mặt  cắt  ngang  giản - đề tài nghiên cứu công nghệ tái chế thép không gỉ 201
nh 2.4: Mặt cắt ngang giản Hình 2.5: Mặt cắt ngang giản (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm