Đối với thị trường Việt Nam, chứng quyền có bảo đảm là một loại hình đầu tư mới chỉ xuất hiện vài năm gần đây, hỗ trợ nhà đầu tư tự bảo hiểm rủi ro và đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình. Sự xuất hiện của chứng quyền có bảo hiểm trong thời gian tới có thể làm tăng thứ hạng của thị trường tài chính Việt Nam. Tuy nhiên, trên thực tế, không dễ để các nhà đầu tư định giá chứng quyền có bảo hiểm để đưa ra quyết định. Do đó, việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến giá chứng quyền và các chiều tác động của chúng đến giá chứng quyền là một nhiệm vụ cấp thiết đối với thị trường tài chính và nhà đầu tư tại Việt Nam
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
❖
BÁO CÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CHỨNG QUYỀN BẢO ĐẢM TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019 – 2021
GVHD: TS Nguyễn Văn Chững SVTH:
Nguyễn Minh Tú MSSV K18404
Lê Thị Ngọc Ánh MSSV K194020123
TP Hồ Chí Minh, Tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iii
NỘI DUNG 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Các khái niệm trong đề tài 1
1.1.1 Khái niệm về chứng quyền có bảm đảm 1
1.1.2 Các thông tin cơ bản liên quan 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Mục tiêu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu 5
2.2 Dữ liệu 5
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 6
3.1 Xác định kết quả hồi quy và ý nghĩa của các hệ số 6
3.2 Kiếm định giả thuyết và đánh giá mức độ phù hợp của hàm hồi quy 7
3.2.1 Kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi quy 7
3.2.2 Đánh giá mức độ phù hợp của hàm hồi quy 8
3.3 Kiểm định sự vi phạm giả thuyết của các hàm hồi quy 8
3.3.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: 8
3.3.2 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi 9
3.3.3 Kiểm định tự tương quan 18
3.3.4 Kiểm định Ramsey 22
3.4 Kết quả hồi quy 22
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 23
4.1 Kết luận từ mô hình 23
4.2 Hạn chế của nghiên cứu 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các thông tin cơ bản liên quan CW 1
Bảng 1.2: Cách thức hoạt động của chứng quyền 2
BẢNG 1: Bảng tổng hợp tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến giá chứng quyền có bảo đảm 3
DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Kết quả hồi quy 6
Hình 3.2: Kiểm định đa cộng tuyến 8
Hình 3.3: Đồ thị phần dư 9
Hình 3.4: Kiểm định White 11
Hình 3.5: Kiểm định Glejser biến base_ex 12
Hình 3.6: Kiểm định Glejser biến Remaindays 13
Hình 3.7: Kiểm định Glejser biến Sigmacw 14
Hình 3.8: Kiểm định Glejser biến Rf 15
Hình 3.9: Chia phương trình hồi quy cho (Y^) Phương trình hồi quy: 16
Hình 3.10: Kiểm định White lần 2 17
Hình 3.11: Kiểm định DW 18
Hình 3.12: Kiểm định BG 20
Hình 3.13: Chạy mô hình SPTQ 20
Hình 3.14: Kiểm định Ramsey 22
Trang 4NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Các khái niệm trong đề tài
1.1.1 Khái niệm về chứng quyền có bảm đảm
Chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant – sau đây gọi tắt là CW) là một loại chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) CKCS cho tổ chức phát hành chứng quyền đó theo một mức giá đã được xác định trước, tại hoặc trước một thời điểm đã được ấn định, hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá CKCS tại thời điểm thực hiện Hiện tại ở Việt Nam chỉ có CW mua và kiểu thực hiện là kiểu Châu Âu
Nhà đầu tư sở hữu CW có CKCS là cổ phiếu sẽ không có bất cứ quyền nào đối với công ty Tất cả các sự kiện doanh nghiệp liên quan đến cổ phiếu cơ sở của CW (nếu có) phát sinh sẽ được điều chỉnh thông qua giá thực hiện và tỷ lệ chuyển đổi của CW đó CW luôn có thời hạn, do đó, nhà đầu tư cần xem xét bán lại hoặc nắm giữ đến khi CW đáo hạn
1.1.2 Các thông tin cơ bản liên quan
Giống như các sản phẩm chứng khoán phái sinh, có khá nhiều thông tin liên quan đến một chứng quyền có bảo đảm mà nhà đầu tư cần biết trước khi giao dịch, và sau đây là các thông tin cơ bản tối thiểu của CW:
Bảng 1.1: Các thông tin cơ bản liên quan CW
Trang 5Giá chứng
quyền
Là khoản chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra nếu muốn sở hữu CW
Giá thực hiện Là mức giá để nhà đầu tư thực hiện quyền mua hoặc bán CKCS khi CW
đáo hạn
Giá thanh toán Là mức giá được Sở Giao dịch Chứng khoán xác định và công bố trước
ngày đáo hạn (Giá được tính bằng bình quân giá CKCS 5 phiên giao dịch liền trước ngày đáo hạn)
Tỷ lệ chuyển
đổi
Cho biết số CW mà nhà đầu tư cần phải có để đổi lấy một CKCS
Ví dụ: Chứng quyền mua có tỷ lệ chuyển đổi là 10:1, có nghĩa là để mua một CKCS nhà đầu tư cần sở hữu 10 CW
Thời hạn
chứng quyền
Là thời gian lưu hành của CW tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 24 tháng
Ngày đáo hạn Là ngày cuối cùng mà người sở hữu chứng quyền được thực hiện chứng
quyền
Nguồn: HOSE, 2017
1.1.3 Cách thức hoạt động
Bảng 1.2: Cách thức hoạt động của chứng quyền
Chứng quyền mua Chứng quyền bán
Nhà đầu tư mua CW mua khi nhận định giá
của CKCS sẽ tăng trong tương lai
Sau khi sở hữu chứng quyền, nhà đầu tư có
thể bán lại CW trên thị trường hoặc nắm giữ
cho đến ngày chứng quyền đáo hạn
Nhà đầu tư mua CW bán khi nhận định giá của CKCS sẽ giảm trong tương lai Sau khi
sở hữu chứng quyền, nhà đầu tư có thể bán lại chứng quyền trên thị trường hoặc nắm giữ cho đến ngày chứng quyền đáo hạn
Trang 6Vào ngày CW mua đáo hạn, nếu giá thanh
toán của CKCS cao hơn giá thực hiện của
CW, nhà đầu tư sẽ nhận được một khoản tiền
bằng chênh lệch giữa giá thanh toán và giá
thực hiện Trường hợp giá thanh toán nhỏ
hơn hoặc bằng giá thực hiện vào ngày CW
đáo hạn thì chứng quyền mua sẽ mất toàn bộ
giá trị
Vào ngày CW bán đáo hạn, nếu giá thanh
toán của CKCS thấp hơn giá thực hiện của
CW, nhà đầu tư sẽ nhận được một khoản tiền bằng chênh lệch giữa giá thực hiện và giá
thanh toán Trường hợp giá thanh toán lớn
hơn hoặc bằng giá thực hiện vào ngày CW
đáo hạn thì chứng quyền bán sẽ mất toàn bộ giá trị
Nguồn: HOSE, 2017
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với thị trường Việt Nam, chứng quyền có bảo đảm là một loại hình đầu tư mới chỉ xuất hiện vài năm gần đây, hỗ trợ nhà đầu tư tự bảo hiểm rủi ro và đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình Sự xuất hiện của chứng quyền có bảo hiểm trong thời gian tới có thể làm tăng thứ hạng của thị trường tài chính Việt Nam Tuy nhiên, trên thực tế, không dễ để các nhà đầu tư định giá chứng quyền có bảo hiểm để đưa ra quyết định (Phạm Thị Kiều Hoa và cộng sự, 2018) Do đó, việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến giá CW và các chiều tác động của chúng đến giá CW là một nhiệm vụ cấp thiết đối với thị trường tài chính và nhà đầu tư tại Việt Nam.Theo Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM, giá của CW luôn chịu tác động bởi các yếu tố được thể hiện qua bảng sau:
BẢNG 1: Bảng tổng hợp tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến giá chứng quyền có bảo đảm
Trang 7Nhằm tự kiểm định các kết quả trên, vận dụng các phương pháp xử lý dữ liệu đã được học,
nhóm sinh viên quyết định thực hiện bài nghiên cứu với đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến
giá chứng quyền bảo đảm tại Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021”
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá CW do các công ty chứng khoán (CTCK) tại Việt Nam phát hành
- Phạm vi không gian: Tại Việt Nam
- Phạm vi thời gian: 2019 - T8/2021
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá chứng quyền bảo đảm tại Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021 và chiều tác động của từng yếu tố đối với giá CW
Trang 8CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu
Vận dụng và kế thừa kết quả của Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM, nhóm sinh viên xây dựng mô hình phân tích các yếu tố gồm 5 biến như sau:
Trong đó:
• 1 biến phụ thuộc: Giá chứng quyền bảo đảm
• 4 biến độc lập:
• Tỷ lệ giá CKCS trên giá thực hiện
• Thời gian đáo hạn
• Độ biến động giá chứng khoán cơ sở
• Lãi suất phi rủi ro
2.2 Dữ liệu
Dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn dữ liệu tài chính đối với các công ty chứng khoán (CTCK) tại Việt Nam trong giai đoạn
2019 - T8/2021
Trang 9CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
3.1 Xác định kết quả hồi quy và ý nghĩa của các hệ số
Dependent Variable: CLOSEPRICECW
Method: Least Squares
SIGMACW 2523.637 201.9447 12.49668 0.0000
RF 29499.82 2041.293 14.45153 0.0000 R-squared 0.419836 Mean dependent var 2972.137
Adjusted R-squared 0.419770 S.D dependent var 2878.682
S.E of regression 2192.773 Akaike info criterion 18.22386
Sum squared resid 1.69E+11 Schwarz criterion 18.22507
Log likelihood -320971.9 Hannan-Quinn criter 18.22425
F-statistic 6371.930 Durbin-Watson stat 0.044199
Prob(F-statistic) 0.000000
Hình 3.1: Kết quả hồi quy
Ta có mô hình hồi quy như sau:
CLOSEPRICECW = β 1 + β 2 *BASE_EX + β 3 *REMAINDAYS + β 4 *SIGMACW + β 5 *RF
Diễn giải các hệ số beta hồi quy:
Trang 10β3 = 5.08993009221 có ý nghĩa là, khi các yếu tố khác không đổi nếu số ngày còn lại tới đáo hạn của chứng quyền tăng 1 ngày, giá chứng quyền sẽ tăng 5.08993009221 Việt Nam đồng
β4 = 2523.63729494 có ý nghĩa là, khi các yếu tố khác không đổi nếu độ biến động hằng năm của lợi nhuận cổ phiếu cơ sở tăng 1 đơn vị, giá chứng quyền sẽ tăng 2523.63729494 Việt Nam đồng
β5 = 29499.8169541 có ý nghĩa là, khi các yếu tố khác không đổi nếu lãi suất phi rủi ro tăng 1 đơn vị (tức 100%) thì giá chứng quyền tăng 29499.8169541 Việt Nam đồng
3.2 Kiếm định giả thuyết và đánh giá mức độ phù hợp của hàm hồi quy
3.2.1 Kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi quy
Kiểm định giả thuyết: H0 : β2 = 0
Trang 113.2.2 Đánh giá mức độ phù hợp của hàm hồi quy
Kiểm định giả thuyết: H0 : R2 = 0
H1 : R2 ≠ 0
(H0: mô hình hồi quy không phù hợp; H1: mô hình hồi quy phù hợp)
R2 mô hình là 41,98%, biến động của các biến độc lập giải thích được 41,98% độ biến động của giá chứng quyền
Kiểm định F với p-value<5% suy ra bác bỏ H0, R2 khác không Vậy mô hình hồi quy phù hợp
3.3 Kiểm định sự vi phạm giả thuyết của các hàm hồi quy
3.3.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến:
Variance Inflation Factors Date: 11/08/21 Time: 11:46 Sample: 1 35226
C 9863.180 72.25917 NA BASE_EX 2592.016 21.91313 1.174900 REMAINDAYS 0.035432 3.268622 1.058474 SIGMACW 40781.65 33.01274 1.411657
RF 4166879 3.375269 1.530184
Hình 3.2: Kiểm định đa cộng tuyến
Ta có: Hệ số nhân tử phóng đại phương sai: VIF = 1
1−𝑅2 2 Giá trị VIF từ bảng kết quả trên ứng với cột Centered VIF Các VIF đều <2 chứng tỏ mô hình đa cộng tuyến thấp hoặc gần như không có đa cộng tuyến
Trang 123.3.2 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi
Thực hiện kiểm tra sâu hơn với kiểm định White:
Heteroskedasticity Test: White
Trang 13F-statistic 139.9795 Prob F(14,35211) 0.0000 Obs*R-squared 1857.184 Prob Chi-Square(14) 0.0000 Scaled explained SS 6124.865 Prob Chi-Square(14) 0.0000
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
AYS 77934.24 5381.917 14.48076 0.0000 BASE_EX*SIGMACW -44956558 4273080 -10.52088 0.0000 BASE_EX*RF 1.42E+08 57388488 2.471172 0.0135 BASE_EX 6435973 2586045 2.488733 0.0128 REMAINDAYS^2 21.51991 13.54013 1.589343 0.1120 REMAINDAYS*SIGM
ACW 24900.47 17044.14 1.460940 0.1440 REMAINDAYS*RF 750138.6 183657.6 4.084441 0.0000 REMAINDAYS -87691.51 10204.68 -8.593262 0.0000 SIGMACW^2 -53085856 11634630 -4.562745 0.0000 SIGMACW*RF -1.59E+09 2.48E+08 -6.383388 0.0000 SIGMACW 88251229 11829776 7.460093 0.0000 RF^2 -1.36E+10 1.62E+09 -8.444653 0.0000
Trang 14RF 6.47E+08 1.24E+08 5.196180 0.0000 R-squared 0.052722 Mean dependent var 4807570 Adjusted R-squared 0.052345 S.D dependent var 12348927 S.E of regression 12021379 Akaike info criterion 35.44270 Sum squared resid 5.09E+18 Schwarz criterion 35.44630 Log likelihood -624237.2 Hannan-Quinn criter 35.44385 F-statistic 139.9795 Durbin-Watson stat 0.085957 Prob(F-statistic) 0.000000
Test Equation:
Dependent Variable: ARESID
Method: Least Squares
Trang 15C -505.7959 34.62945 -14.60594 0.0000 BASE_EX 1938.472 32.23667 60.13249 0.0000 R-squared 0.093098 Mean dependent var 1519.966 Adjusted R-squared 0.093072 S.D dependent var 1580.299 S.E of regression 1504.962 Akaike info criterion 17.47098 Sum squared resid 7.98E+10 Schwarz criterion 17.47146 Log likelihood -307714.4 Hannan-Quinn criter 17.47113 F-statistic 3615.917 Durbin-Watson stat 0.062839 Prob(F-statistic) 0.000000
Hình 3.5: Kiểm định Glejser biến base_ex
Obs*R-squared 263.7491 Prob Chi-Square(1) 0.0000
Scaled explained SS 435.2718 Prob Chi-Square(1) 0.0000
Test Equation:
Dependent Variable: ARESID
Method: Least Squares
Date: 11/14/21 Time: 19:08
Sample: 1 37082
Trang 16Included observations: 37082
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 2856.833 27.65503 103.3025 0.0000 REMAINDAYS -4.046308 0.248271 -16.29798 0.0000 R-squared 0.007113 Mean dependent var 2486.351 Adjusted R-squared 0.007086 S.D dependent var 3043.768 S.E of regression 3032.965 Akaike info criterion 18.87252 Sum squared resid 3.41E+11 Schwarz criterion 18.87298 Log likelihood -349913.5 Hannan-Quinn criter 18.87267 F-statistic 265.6242 Durbin-Watson stat 0.036229 Prob(F-statistic) 0.000000
Hình 3.6: Kiểm định Glejser biến Remaindays
Test Equation:
Dependent Variable: ARESID
Trang 17Method: Least Squares
Hình 3.7: Kiểm định Glejser biến Sigmacw
Trang 18Test Equation:
Dependent Variable: ARESID
Method: Least Squares
Adjusted R-squared 0.012196 S.D dependent var 1580.299
S.E of regression 1570.632 Akaike info criterion 17.55640
Sum squared resid 8.69E+10 Schwarz criterion 17.55688
Log likelihood -309218.9 Hannan-Quinn criter 17.55655
F-statistic 435.9036 Durbin-Watson stat 0.061781
Trang 19Kết quả hồi quy:
Dependent Variable: CLOSEPRICECW/CLOSEPRICEF
Method: Least Squares
F 4.534366 0.093350 48.57404 0.0000 SIGMACW/CLOSEPRICEF -509.9499 49.68591 -10.26347 0.0000 RF/CLOSEPRICEF -6399.647 560.3729 -11.42034 0.0000 R-squared 1.000000 Mean dependent var 62.31365 Adjusted R-squared 1.000000 S.D dependent var 11511.73 S.E of regression 3.396880 Akaike info criterion 5.283734 Sum squared resid 406407.8 Schwarz criterion 5.284936 Log likelihood -93057.40 Hannan-Quinn criter 5.284116 Durbin-Watson stat 1.793229
Hình 3.9: Chia phương trình hồi quy cho (Y^)
Phương trình hồi quy:
Trang 205717.25642983*BASE_EX/CLOSEPRICEF +
4.53436565355*REMAINDAYS/CLOSEPRICEF -
509.949943717*SIGMACW/CLOSEPRICEF - 6399.64712728*RF/CLOSEPRICEF Sau khi kiểm định White lại lần nữa mô hình đã hết hiện tượng phương sai thay đổi:
Heteroskedasticity Test: White
F-statistic 0.000157 Prob F(1,35224) 0.9900 Obs*R-squared 0.000157 Prob Chi-Square(1) 0.9900 Scaled explained SS 0.491130 Prob Chi-Square(1) 0.4834
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 11/08/21 Time: 11:59
Sample: 1 35226
Included observations: 35226
Collinear test regressors dropped from specification
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 11.53748 4.870364 2.368915 0.0178 1/CLOSEPRICEF^2 -5.88E-07 4.70E-05 -0.012511 0.9900 R-squared 0.000000 Mean dependent var 11.53715 Adjusted R-squared -0.000028 S.D dependent var 914.0727 S.E of regression 914.0857 Akaike info criterion 16.47378 Sum squared resid 2.94E+10 Schwarz criterion 16.47426 Log likelihood -290150.7 Hannan-Quinn criter 16.47394 F-statistic 0.000157 Durbin-Watson stat 1.995627 Prob(F-statistic) 0.990018
Hình 3.10: Kiểm định White lần 2