Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống; chúng rất cần thiết cho người lao động, rất cần thiết để học tốt các môn học khác. Góp phần rất quan trọng trong việc phát triển phẩm chất và năng lực, rèn luyện các phương pháp, phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt , khả năng ứng xử và giải quyết vần đề nảy sinh trong cuộc sống. Trong chương trình học hiện nay, môn Toán chiếm một thời lượng rất đáng kể mỗi tuần có 5 tiết. Chương trình Toán 4 là sự kế thừa và phát triển cao hơn của chương trình Toán lớp 1,2,3 và làm nền tảng cho việc học sau này ở các cấp trên. Phân số được dạy ở học kì II của lớp 4, để dạy tốt giáo viên cần tổ chức và sử dụng linh hoạt một số phương pháp dạy học. Trong đó coi trọng việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo ở học sinh thông qua dạy học theo hướng phát triển năng lực người học. Từ những lí do trên để vận dụng các hình thức tổ chức nhằm để phát triển năng lực toán học cho học sinh thông qua việc dạy học toán qua chủ đề “Phân số”.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ABC KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON
NGUYỄN VĂN B
Mã số học viên: 5921440XYZ Lớp: ĐHGDTH21 – L2 – ST
HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ PHÂN SỐ
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
ĐỒNG THÁP – 2023
Trang 2I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chủ đề:
Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụngtrong đời sống; chúng rất cần thiết cho người lao động, rất cần thiết để học tốtcác môn học khác Góp phần rất quan trọng trong việc phát triển phẩm chất vànăng lực, rèn luyện các phương pháp, phát triển trí thông minh, cách suy nghĩđộc lập, linh hoạt , khả năng ứng xử và giải quyết vần đề nảy sinh trong cuộcsống Trong chương trình học hiện nay, môn Toán chiếm một thời lượng rấtđáng kể mỗi tuần có 5 tiết
Chương trình Toán 4 là sự kế thừa và phát triển cao hơn của chươngtrình Toán lớp 1,2,3 và làm nền tảng cho việc học sau này ở các cấp trên Phân
số được dạy ở học kì II của lớp 4, để dạy tốt giáo viên cần tổ chức và sử dụnglinh hoạt một số phương pháp dạy học Trong đó coi trọng việc phát huy tínhtích cực, chủ động và sáng tạo ở học sinh thông qua dạy học theo hướng pháttriển năng lực người học Từ những lí do trên để vận dụng các hình thức tổchức nhằm để phát triển năng lực toán học cho học sinh thông qua việc dạy họctoán qua chủ đề “Phân số”
2 Mục tiêu tiểu luận:
Nêu được các mục tiêu dạy học về chủ đề phân số gồm kiến thức, kỹnăng, năng lực và phẩm chất
Tóm lược được các nội dung chính về chủ đề phân số
Hình thành và phát triển các thành tố của năng lực toán học cho học sinhkhi dạy học phân số như là : Năng lực tư duy và lập luận toán học ; Năng lực
mô hình hóa toán học ; Năng lực giải quyết vấn đề toán học ; Năng lực giaotiếp toán học ; Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học
Thiết kế kế hoạch một số bài học về chủ đề phân số để làm rỏ việc hìnhthành và phát triển phẩm chất và các thành tố của năng lực toán học
Trang 32 NỘI DUNG TIỂU LUẬN
1 Mục tiêu dạy học chủ đề phân số
Sau khi dạy học xong về chủ đề phân số: học sinh đạt được các yêu cầu
sau:
a Kiến thức: Học sinh biết được thế nào là phân số, hiểu được các tínhchất của phân số, thực hiện đúng các dạng bài tập về phân số : rút gọn phân số,quy đồng mẫu số các phân số, so sánh hai phân số, các phép tính cơ bản vềphân số
b Kỹ năng: Vận dụng về chủ đề phân số vào giải quyết các vấn đề đơngiản trong thực tế cuộc sống có liên quan
c Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi
+ Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học ; Năng lực giao tiếp
và hợp tác ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học; Nănglực mô hình hóa toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học; Năng lực giaotiếp toán học; Năng lực sử dụng công cụ phương tiện học toán
d Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếunhư yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
2 Nội dung chính của chủ đề phân số
+ Phân số chính là sự biểu diễn của hai số hữu tỉ, thể hiện dưới dạng tỉ lệ
của hai số nguyên Trong đó, số nguyên phần trên gọi là tử số, số nguyên phần
dưới sẽ gọi là mẫu số Điều kiện bắt buộc mẫu số phải khác 0.
+ Tính chất của phân số
- Nếu nhân cả tử, mẫu số của một phân số này với cùng một số tự nhiên
khác số 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho ban đầu
- Nếu chia hết cả tử, mẫu số của một phân số đã cho cùng một số tự
nhiên khác số 0 thì ta cũng được một phân số bằng với phân số đã cho
+ Các dạng bài tập về phân số thường gặp
Trang 4* Dạng 1: Rút gọn phân số: Ở một phân số chưa được tối giản, ta có thểrút gọn chúng bằng cách chia cả tử và mẫu số cho ước chung lớn nhất củachúng.
* Dạng 2: Quy đồng mẫu nhiều phân số có 3 bước
Bước 1: Tìm bội chung nhỏ nhất của các mẫu số để có thể làm thành
mẫu số chung
Bước 2: Tìm thừa số phụ cho các mẫu số bằng cách chia MSC cho từngmẫu số
Bước 3: Nhân tử số và mẫu số với thừa số phụ tương ứng.
* Dạng 3: So sánh 2 phân số :trong dạng bài tập so sánh 2 phần số, ta sẽchia ra thành nhiều loại khác nhau như sau:
Loại 1: So sánh hai phân số có tử số và mẫu số hoàn toàn khác nhau Loại 2: So sánh hai phân số có mẫu số hai phân số bằng nhau : Trườnghợp hai phân số cùng mẫu, ta chỉ cần so sánh 2 tử số với nhau Nếu tử số củaphân số nào lớn hơn thì phân số đó sẽ lớn hơn Nếu 2 phân số cùng mẫu số thìchúng ta chỉ cần so sánh 2 tử số với nhau nếu tử của phân số nào lớn hơn thìphân số đó sẽ lớn hơn
Loại 3: Hai phân số có tử số bằng nhau: trường hợp hai phân số có tử sốgiống nhau, ta sẽ thực hiện so sánh 2 mẫu số Nếu mẫu số nào lớn hơn thì phân
số đó sẽ được tính là lớn hơn
* Dạng 4: Các phép tính toán cơ bản của phân số : Cũng như việc họccác dạng toán khác, đối với phân số cũng sẽ có những dạng bài tập về các phéptính cơ bản Có thể kể đến như:
- Phép cộng phân số : Nếu 2 phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần cộng kết quả của 2 tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số; Nếu hai phân số có mẫu số
khác nhau, ta phải thực hiện quy đồng mẫu số rồi mới thực hiện phép tínhcộng
- Phép trừ phân số : Nếu hai phân số có mẫu số giống nhau, ta chỉ cầnthực hiện phép trừ hai tử số và giữ nguyên mẫu số; Khi thực hiện phép trừ hai
Trang 5phân số khác mẫu số, ta cần phải quy đồng mẫu rồi mới thực hiện phép tínhtrừ.
- Phép nhân phân số : Để thực hiện phép tính nhân hai phân số, ta chỉcần nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số là được
- Phép chia phân số : Để chia 2 phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với
đảo ngược của phân số thứ 2
3 Cơ hội hình thành và phát triển các thành tố của năng lực toán học cho học sinh trong dạy học chủ đề phân số
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Khi dạy bài phân số phần thựchành có bài tập số 3: Câu nào đúng, câu nào sai?
a) 4 và 5 lần lượt là tử số và mẫu số của phân số
b) Tử số của phân số là số tự nhiên nằm trên gạch ngang
c) 12 là mẫu số của các phân số , ,
d) đàn gà là gà mái có nghĩa là số gà của cả đàn gà chia thành 3 phầnbằng nhau, gà mái gồm 2 phần như vậy Học sinh nêu được chứng cứ, lí lẽ vàbiết lập luận hợp lí trước khi kết luận
- Năng lực mô hình hóa toán học: Sau khi học xong bài cộng hai phân sốkhác mẫu học sinh vận dụng thực hành:
Bài 1: Tính a) + b) + c) +
Học sinh nhớ lại quy tắc đã học nêu và làm được bài tập Nêu được câutrả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn từ các phép tính trên
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Sau khi học xong bài cộng 2 phân
số khác mẫu số, phần luyện tập em làm được những gì ? Giáo viên tổ chức cho
Trang 6học sinh thực hành làm bài tập 2 “ Có 2 túi đậu xanh Túi thứ nhất cân nặng
kg Túi thứ hai nặng hơn túi thứ nhất kg Hỏi cả hai túi cân nặng bao nhiêu kg
? Học sinh đọc kĩ đề, phân tích đề, xác định vấn đề cần giải, nêu cách thức giảiquyết vấn đề, giải thích phép tính cần thực hiện, trình bày bài giải, kiểm tra lạikết quả
- Năng lực giao tiếp toán học: Bài 62 : Em làm được những gì ? bài tập
số 5 : Viết phân số có tử số là số tự nhiên lớn nhất có một chữ số, mẫu số lá số
tự nhiên bé nhất có hai chữ số Phân số này có là phân số tối giản không? Tạisao? Học sinh đọc hiểu được nội dung câu hỏi nhận biết được vần đề cần giảiquyết Tự tin khi trả lời câu hỏi
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện học toán : Dạy phân số ở bướckhám phá giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện chia băng giấy hình chữnhật thành 5 phần bằng nhau, tô màu 3 phần, các thao tác thực hành trên bănggiấy, bài rút gọn phân số học sinh chuẩn bị 18 lá cờ, phép công phân số giáoviên cho học sinh thao tác trên băng giấy
4 Thiết kế Kế hoạch bài học một số nội dung của chủ đề theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh tiểu học:
Bài : RÚT GỌN PHÂN SỐ (Trang 45-46 Sách chân trời sáng tạo)
Lớp: 4
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi học xong bài: Rút gọn phân số học
sinh đạt được các yêu cầu sau:
1 Về kiến thức, kĩ năng
+ Thực hiện đúng rút gọn phân số bằng cách:
- Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
- Chia tử số và mẫu số cho số đó cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
Trang 7+ Vận dụng rút gọn phân số đó vào giải quyết các vấn đề đơn giảntrong thực tế cuộc sống có liên quan
2 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi
+ Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học ; Năng lực giao tiếp và hợptác ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực môhình hóa toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học; Năng lực giao tiếptoán học; Năng lực sử dụng công cụ phương tiện học toán
3 Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu
- PC chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập
- PC trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập,hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ
- PC trung thực: Trả lời câu hỏi và làm bài toán theo hiểu biết của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Sách lớp 4, kế hoạch bài dạy, lá cờ
+ HS: Sách lớp 4, vở ghi, vở nháp, thước kẻ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động chủ yếu của giáo viên Hoạt động chủ yếu của học sinh
1 Hoạt động mở đầu/khởi động (Tạo hứng thú; nhắc lại, nhớ lại làm lại các
KT,KN cần dùng cho bài học; kết nối với bài học để giới thiệu bài)
- Yêu cầu HS thực hiện
Xác định tử số và mẫu số trong các
phân số sau : , ,
- GV nhận xét
- Thực hiện : : tử số là 5, mẫu số là 2
: tử số là 2, mẫu số là 7
: tử số là 1, mẫu số là 2
- HS nghe
Trang 8- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nêu các dấu hiệu chia hết cho
phân số có bằng nhau không Muốn
biết được 2 phân số này có bằng
nhau không thì hôm nay các em học
bài rút gọn phân số
- Lắng nghe và Ghi tựa bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (Trải nghiệm, Khám phá,…)
- Mục tiêu:
+ Thực hiện đúng rút gọn phân số bằng cách:
* Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
*Chia tử số và mẫu số cho số đó cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân
Muốn biết vì sao hai phân số đó
bằng nhau thì các em phải thực hiện
rút gọn phân số Phân số nào có tử
và mẫu lớn thì các em sẽ rút gọn
phân số đó
- Lắng nghe
Trang 9và :Phân số nào có tử và mẫu
+ Yêu cầu HS thực hiện phép chia
+ Số 2 và 3 còn chia hết cho số nào
không ?
Kết luận : 2 và 3 không cùng chia
hết cho số nào lớn hơn 1 ta nói là
phân số tối giản Ta đã rút gọn phân
số thành phân số
-HS trả lời :
-HS trả lời :
-HS trả lời: Số 12 và 18 cùng chia hếtcho số 2
-Thực hiện:
-HS trả lời: Số 6 và 9 cùng chia hếtcho số 3
-Thực hiện:
-HS trả lời : số 2 và 3 không chia hếtcho số nào
- HS nghe-Yêu cầu HS rút gọn phân số với
Trang 10cách:
- Xem tử số và mẫu số có cùng chia
hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
- Chia tử số và mẫu số cho số đó
cứ làm như thế cho đến khi nhận
được phân số tối giản
3 Hoạt động thực hành, luyện tập
- Bài 1 yêu cầu làm gì? - Rút gọn các phân số
- Hãy làm bài 1 vào giấy nháp - HS làm
- Gọi HS lên bảng làm
-GV hỏi lại cách rút gọn phân số
- Thực hiện theo yêu cầu
- Yêu cầu HS khác nhận xét - Nhận xét bài làm của bạn
- Bài 1 yêu cầu làm gì? - Rút gọn các phân số
- Hãy làm bài 1 vào giấy nháp - HS làm
- Yêu cầu HS khác nhận xét - Nhận xét bài làm của bạn
- Bài 2 yêu cầu làm gì? -Rút gọn các phân số chưa tối giản-Phân số tối giản là phân số như thế
nào?
-HS trả lời
-Ghi ra các phân số tối giản
-Thực hiện : ,
- Yêu cầu HS khác nhận xét - Nhận xét bài làm của bạn
- Bài 3 yêu cầu làm gì?
- Phân số tối giản chưa
-Yêu cầu HS rút gọn phân số
-Yêu cầu HS rút gọn các phân số
còn lại để xem phân số nào bằng
phân số
-Phân số nào dưới đây bằng
- Phân số là phân số chưatối giản
-HS thực hiện-HS thực hiện
- Nhận xét bài làm của bạn
Trang 11-Yêu cầu HS nhân xét
-GV nhận xét
-Theo dõi
4 Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm
Yêu cầu HS đọc bài toán : Trường
học có 50 Thầy và Cô.Trong đó Cô
có 24 người
Viết phân số dạng tối giản chỉ số
phần của Cô và giáo viên cả trường
Em hãy kể tên một số giáo viên
phân số
-Thực hiện-Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau -HS nghe
Bài: CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (Trang 54 Sách chân trời
sáng tạo)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi học xong bài: Cộng hai phân số khác
mẫu số học sinh đạt được các yêu cầu sau:
1 Về kiến thức, kĩ năng
+ Thực hiện đúng cộng 2 phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu
số rồi cộng hai phân số đó
+ Vận dụng cộng hai phân số khác mẫu số vào giải quyết các vấn đề đơngiản trong thực tế cuộc sống có liên quan
2 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi
+ Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học ; Năng lực giao tiếp và hợptác ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trang 12+ Năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực môhình hóa toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học; Năng lực giao tiếptoán học; Năng lực sử dụng công cụ phương tiện học toán.
3 Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu
- PC chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập
- PC trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập,hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ
- PC trung thực: Trả lời câu hỏi và làm bài toán theo hiểu biết của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Sách lớp 4, kế hoạch bài dạy, băng giấy
+ HS: Sách lớp 4, vở ghi, vở nháp, thước kẻ, băng giấy, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động chủ yếu của giáo viên Hoạt động chủ yếu của học sinh
1 Hoạt động mở đầu/khởi động (Tạo hứng thú; nhắc lại, nhớ lại làm lại các
+ = = + =
- = - = - = = 1
- = = - =
- HS nghe-Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng hai
phân số khác mẫu số
- HS trả lời-Yêu cầu HS nhắc lại cách trừ hai - HS trả lời
Trang 13phân số khác mẫu số
- Giới thiêu bài : GV yêu cầu HS
chuẩn bị một băng giấy
Xếp thành 4 phần bằng nhau
Yêu cầu HS tô tờ giấy là màu đỏ
và tờ giấy là màu xanh
GV hỏi các em đã tô được tất cả
bao nhiêu phân của tờ giấy Muốn
biết các em thực hiện phép tính gì?
-Yêu cầu HS nhận xét mẫu số
-Để thực hiện đúng cộng hai phân
số khác mẫu số hôm nay các em sẽ
học bài : Cộng hai phân số khác
mẫu số
- Lắng nghe
- Thực hiện
- Thực hiện : Làm phép tính cộng +
-Mẫu số khác nhau
- Lắng nghe và ghi tựa bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (Trải nghiệm, Khám phá,…)
- Mục tiêu: Thực hiện đúng cộng 2 phân số khác mẫu số bằng cách quy đồngmẫu số rồi cộng hai phân số đó
HĐ: Thực hiện đúng cộng 2 phân số khác mẫu số
-Yêu cầu HS quan sát phép tính
cộng : +
- Quan sát
-Em có nhận xét gì về mẫu số của
hai phân số ?
-Mẫu số của hai phân số khác nhau
-Mẫu số khác nhau có thể thực hiện
Trang 14-Các em chỉ cần quy đồng 1 phân
số đó là phân số nào?
- Yêu cầu HS quy đồng
- Yêu cầu HS thực hiện phép cộng
Muốn cộng 2 phân số khác mẫu số
ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi
- Hãy làm bài 1 vào nháp - Thực hiện theo yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài
-GV hỏi lại : Muốn cộng hai phân
số khác mẫu ta phải làm như thế
nào?
- Thực hiện theo yêu cầu-Trả lời
- Yêu cầu HS khác nhận xét - Nhận xét bài làm của bạn
- Bài 1 yêu cầu làm gì? -Tính :
a) b)
c) -Đối với bài có hai phép tính cộng - Tính từ trái sang phải