1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh thương mại gỗ trang trí song việt

82 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng Tại Công Ty TNHH Thương Mại Gỗ Trang Trí Song Việt
Tác giả Phan Nguyễn Đăng Khoa
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh Trầm
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 4,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối vớihoạt động kinh doanhbất động sản là giábán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyên quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước; - Đổi với

Trang 1

ịl II

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGUYEN TAT THANH

Trang 2

ịl II

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGUYEN TAT THANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đê hoàn thành bài báo cáo Khóa luận tốt nghiệp “Ke toán Thuế Giá trị gia tăngtại Công ty TNHH Thương Mại Gỗ Trang Trí Song Việt”, ngoài những sự cố gắng

của bân thânem không ngừng trao dồi, học hòi, bô sung kiến thức, em xin chân thành

gửi lời cảmơn đến Trường Đại học Nguyền Tất Thành, Quý thầy/cô và đặc biệtem

xin cảmơncô Nguyễn Thị Thanh Trầm đã hướng dần và giúp đỡ emrất nhiều trong

quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Em xin cảm ơn đến Ban Giám đốc, các anh/chị tại Công ty TNHH Dịch Vụ Ke

Toán Thuế DVL và Công ty TNHH ThươngMại Gỗ Trang Trí SongViệt,đãtạo điều kiện thuận lợi đêem có thê tìm hiêu và nắm bắt rõ các vấn đề liênquan đến quá trình thực tập tại Côngty

Trong quá trình trải nghiệm và học hỏi, em nhậnthấy bản thân đã học tập và trải nghiệm thêm nhữngđiều bô ích tại đơn vị thực tập Từ đó rút ra được bài học kinhnghiệm

Trong quá trình thựchiện báo cáo thìkhông thê tránh khỏi nhữnghạn chế, thiếu sót; emrất mong nhậnđược nhữnglời góp ý, nhận xét từ Quý thầy/cô đê bàibáo cáo

khóa luận tốtnghiệp này được hoàn thiện, chin chu hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NHẬN XÉT

CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẦN

1/ Trình độ lý luận:

2/ Kỹ năng nghề nghiệp: .

3/ Nội dung báo cáo:

4/ Hình thức báo cáo:

Điêm:

TP HCM, ngày tháng năm

(Ký tên)

Trang 5

NHẶN XÉT

1/ Trình độ lý luận:

2/ Kỹ năng nghề nghiệp: .

3/ Nội dung báo cáo:

4/ Hình thức báo cáo:

Điêm:

TP HCM, ngày tháng năm

(Ký tên)

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẦN ii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, sơ ĐÒ, BIẺƯ ĐÒ, vi

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIÉT TẮT vii

LỜI MỞ ĐẦU VÀ CAM KÉT viii

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VẺ THUÉ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1

1.1 Khái niệm cơ bản 1

1.1.1 Khái niệm, đặc điêm, vai tròvà phân loại Thuế 1

1.1.2 Thuế Giá trị gia tăng 1

1.1.3 Đối tượng chịu thuế và đổi tượng khôngchịu thuế GTGT 2

1.1.4 Thời điêm xác định thuế Giá trị gia tăng 2

1.2 Căn cứ tính thuế 3

1.2.1 Giátính thuế GTGT 3

1.2.2 Thuế suất thuế GTGT 4

1.3 Phương pháp tính thuế 5

1.3.1 Phương phápkhấutrừ 5

1.3.2 Phương pháp trựctiếp 6

1.4 Khấu trừ và hoàn thuế GTGT 7

1.4.1 Khấutrừ thuế Giá trị gia tăng 7

1.4.2 Hoàn thuế Giá trị gia tăng 9

1.5 Quy định về nơi nộp thuế 10

1.6 Nguyên tắc kế toán thuế Giá trị gia tăng 11

1.6.1 Nguyên tắc kế toán thuế Giá trị gia tăng đầu vào 11

1.6.2 Nguyên tắc kế toán thuế Giá trị gia tăng đầu ra 13

1.7 Chứng từ, sô sách và các báo cáo liên quan 15

1.8 Các quy định của pháp luật có liên quan đến kế toán thuế GTGT 15

Trang 7

CHƯƠNG 2 THựC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN THUÉ GIÁ TRỊ GIA

SONG VIỆT 18

2.1 Giói thiệu về Công ty TNHH Thương Mại Gỗ Trang Trí Song Việt 18

2.1.1 Thông tin chung 18

2.1.2 Mã ngành, nghề kinh doanh 18

2.2 To chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp 20

2.2.1 Tô chírc bộ máy kếtoán 20

2.2.2 Công việc củatừng cluic danhhoặc vị tríkếtoán 20

2.2.3 Các đặc diêm tô chức côngtác kế toán của Doanh nghiệp 26

2.3 Công việc kế toán thuế Giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Thương Mại Gỗ Trang Trí Song Việt 29

2.4 Trình tự tiến hành 30

2.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty TNHH Thương Mại Gỗ Trang Trí Song Việt 32

2.6 Ket quả công việc 42

2.7 Kiêm tra kết quả công việc 43

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT GIÃI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KÉ TOÁN THUE GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI GỎ TRANG TRÍ SONG VIỆT 45

3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện về công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương Mại Gỗ Trang Trí Song Việt 45

3.1.1 Sựcầnthiết 45

3.1.2 Yêucầu hoàn thiện 45

3.2 Giải pháp về công tác kế toán thuế tại công ty 46

KÉT LUẬN 48

PHỤ LỤC 49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊƯ, sơ ĐÒ, BIỂU ĐÒ,

Bảng Trang Bảng 2.1: Bảng gọi tắttên của mộtsố công ty (Nhà cung cấp, Khách hàng) 32

Sơ đồ Trang Sơđồ 1.1: Kếtoán thuế GTGT đầu vào 12

Sơđồ 1.2: Kếtoán thuế GTGT đầu ra 14

Sơđồ2.1: Sơđồ tô chức bộ máy Doanh nghiệp 19

Sơđồ2.2: Sơđồ tô chức bộ máy kế toáncủa Doanhnghiệp 20

Sơđồ2.3: Sơđồ hình thức kể toán Nhật ký chung 26

Sơđồ2.4: Sơđồ xử lý chứngtìrtạiCông ty 27

Sơđồ2.5: Quy trinh kểtoán thuế GTGT 30

Hình Trang Hình 2.1: Các mặt hàngCông ty kinhdoanh 19

Hình 2.2: Giao diệnmàn hình làm việc 28

Hình 2.3: Tra círu HĐ số 00000505 trênhttps://www.meinvoice.vn/tra-cuu/ 34

Hình 2.4: Tracứu HĐ số 00000284 trênhttps://hoadondientu.gdt.gov.vn/ 34

Hình 2.5: Tracín.1 HĐ số 00000284 trênhttps://www.meinvoice.vn/tra-cuu/ 35

Hình 2.6.1: Giao diện phiếu nhậpkho (Chi tiết hạch toán) -HĐ số 00000505 35

Hình 2.6.2: Giao diện phiếu nhập kho (HĐ GTGT) -HĐ số 00000505 36

Hình 2.7: Giao diện HĐ BH kiêm phiếu xuất kho -HĐ số 00000284 36

Hình 2.8: Bút toán khẩu trìr thuế GTGT Quý IV/2022 37

Hình 2.9: Khai báo thông tin người nộp thuế 37

Hình 2.10: Chọn kỳ tínhthuếvà phụ lục kêkhai 38

Hình 2.11: Tờ khai thuế GTGT Quý IV/2022 (Mầu 01/GTGT - TT80/2021) 39

Hình 2.12: Phụ lục Giảmthuế GTGT theo Nghị quyếtsố 43/2022/QH15 40

Hình 2.13: Nộptờ khai thuế GTGT tại trang https://thuedientu.gdt.gov.vn/ 40

Hình 2.14: Nộp thuế tạitrang https://thuedientu.gdt.gov.vn/ 41

Hình 2.15: Ghinhận nộp thuế GTGT Quý IV năm 2022 41

Trang 9

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIÉT TẮT

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU VÀ CAM KẾT

Thuế là một trong những nguồn chính đê duy trìngân sách Nhànước và giúp nền

kinh tếcủađấtnước phát triên bền vững Ke toán thuế GTGT đóngvai trò quantrọngtrong các hoạt động cùa doanh nghiệp và công ty hiện nay Giúp các doanh nghiệp thựchiện việc nộpthuế nhanh chóng và chính xác

Sau một thời gianngắn thực tập tại Công tyTNHH Dịch VụKe Toán Thuế DVL,

nhận được sự quan tâm giúp đỡ cùa các anh chị Phòng Nghiệp vụ tại Công ty, được

hỗ trợ cung cấp các số liệu về Công Ty TNHH ThươngMại Gỗ Trang Trí SongViệt

vànhữngkiến thức đã được học ở trường emnhận thức được vai trò quan trọng của công tácKe toán Thuế đối với sự hoạt động và phát triển cùa doanhnghiệp

Nhận tlứrc ư'r trong quá trìnhthực tập tại Công ty, em đã chọn đềtài báo cáo “Ke

Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng Tại Công Ty TNHH Thương Mại Gỗ Trang Trí Song Việt” làmchủ đề cho này

- Hệ thống hóa cơsờ lý luận về kế toán thuế GTGT tạiDoanh nghiệp

- Tìm hiêu và đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Thương

Mại Gỗ Trang Trí Song Việt

- Tìm ra những tru-nhược diêm và đưa ra các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác

kế toán thuế Giátrị giatăng tại Công ty TNHHThương Mại Gỗ TrangTrí Song Việt

- Đe ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại

Doanh nghiệp

- Đối ưrợng nghiên cứu: Công tác ketoán thuế Giá trị gia tăng tại Doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu:

TNHH Thương Mại Gỗ Trang Trí Song Việt

được thu thập trong Quý 4 năm 2022

Trang 11

4/ Phương pháp nghiên cứu:

- Phương phápthuthập số liệu:

bảnpháp luật đê thu thập nhằmtạo cơ sờ lý luận chung cho bài báo cáo

nghiên círu đềtài

• Quan sát: Quan sát, ghi chép những công việc mà kế toán viên tại Doanhnghiệp thực hiện

- Phương pháp xử lý, phântích số liệu: Từ nhữngsốliệu thô được thu thập hr Doanh nghiệp, tiến hành chọn lọc và xử lý đê đrravào bài đê nghiên círu sao cho thông tin đến với người đọc một cách hiệu quả

- Phươngpháp kế toán: Phươngpháp này được sử dụng xuyên suốt trong bài nhằm

tìm hiểu quá trinh hạch toán,tông hợpthuế GTGTđầu ra,đầu vào tạiDoanh nghiệp

- Nghiên cứu góp phần trình bày hệthống cơsở lý thuyết vềkế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp

- Hiêu rõhơn vàđưaranhận xét về kế toán thuế GTGT tạiCông ty TNHH Thương

Mại Gỗ Trang Trí Song Việt

- Đetàigópphầnđề xuất các giảiphápnhằmhoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT

tại Công tyTNHH Thương Mại Gỗ Trang Trí Song Việt

- Nội dung báo cáo gồm 3 chương:

TNHH Thương Mại Gỗ Trang Trí Song Việt

Giá trị giatăng tại Công TyTNHHThươngMại GỗTrang Trí Song Việt

Trang 12

7/ Lòi cam kết:

- Vàem xin camđoanrằngbài báo cáo Khóa luận tốt nghiệp “Ke ToánThuế Giá TrịGia TăngTại Công Ty TNHH ThươngMại Gỗ Trang TríSongViệt” dưới sựchidầncùa Giảng viên hướng dần Nguyền Thị Thanh Trầm là hoàn toàn trungthực, không

sao chéphay sử dụngtòkết quả báo cáo tương tự

- Em xin chịu trách nhiệm với lời camkết này

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2023

Sinh viên thực hiện

Trang 13

Cơ SỞ LÝ LUẬN VẺ THƯÉ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

a) Khái niệm:

- Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà mrớc đổi với các tô clứrc và các cá nhân nham đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước vì lợi íchchung

b) Đặc điêm của thuế:

- Thuế làkhoảnđóng góp có tính chất bắt buộcvào Ngân sách nhà nước

- Thuế làkhoảnđóng góp có tính chất quyền lực

- Thuế không mang tính đối giá hay hoàn trả trực tiếp

- Thuế làkhoảnđóng góp có tính chất vĩnh viền

c) Vai trò

- Làcông cụ huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước

- Làcông cụđiều hòa thu nhập, thực hiệncông bằng xã hội

- Làcông cụđiều tiếtvĩmô nền kinh tế

d) Phân loại

Thuế tiêu dùng

trăm

Căn cứ theo Điều 2 Luật sổ 13/2008/QH12'.

- Thuế Giá trị gia tăng (VAT - Value Added Tax) là loại thuế gián thu tính trên giátrị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụphát sinh trong quá trình từ sảnxuất, lưu thông

đến tiêu dùng và được thu ờ khâu tiêu thụ hàng hóa

Trang 14

1.1.3 Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế GTGT

Căn cứ theo Điền 2 Thông tư 219/2013/TT-BTƠ.

- Đối tượng chịu thuế GTGTlà hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh

và tiêu dùng ờViệtNam (bao gồmcả hàng hóa, dịch vụ muacùa tô chức, cánhân ởnước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dần tại Điều 4 Thông

ưi này, bổ sung Luật 71/2014 ngày 26/11/2014

Căn cứ theo Điền 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC như san:

- Đối với bán hàng hóa là thời diêm chuyên giao quyềnsở hữu hoặc quyền sừ dụng

hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Đối với cung ứng dịch vụ là thời diêm hoàn thành việc cung irng dịch vụ hoặc

thời diêm lập hóa đơncung írng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưathu được tiền

- Đổi với dịch vụ viễn thông là thờidiêm hoàn thànhviệcđối soát dữ liệuvề cước

dịch vụkết nổi viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữacác cơ sở kinh doanh dịch vụ

viễnthông nhưngchậm nhất không quá 2 tháng kê từ tháng phát sinh cước dịchvụkếtnổi viễn thông

- Đổi với hoạtđộngcungcấp điện, nước sạch là ngày ghi chi sốđiện, nước tiêu thụtrênđồng hồ đê ghi trên hóa đơn tính tiền

- Đổi với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng

nhàđêbán, chuyênnhượng hoặc cho thuê là thời diêm thu tiềntheo tiến độ thực hiện

dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đong Căn cứ số tiền thu được, cơ sờ kinhdoanh thựchiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinhtrong kỳ

- Đổi với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời diêm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạngmụccôngtrinh, khốilượng xây dựng,lắpđặt hoàn thành, không

phầnbiệt đãthu được tiền hay chưa thu được tiền

- Đổi với hàng hóa nhập khâu là thời diêmđăng ký tờ khai hải quan

Trang 15

1.2 Căn cứ tính thuế

Căn cứ đê tinh thuế Giá trị gia tăng ĩà giá tính thuế và thuế suất.

- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bánra là giá bán chưa

có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá

bán đã có thuếtiêu thụđặc biệt nhưngchưa có thuế giá trị gia tăng;đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã cóthuế bảo vệ môi trường nhirng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuếtiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đãcóthuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa

có thuế giá trị gia tăng;

- Đối với hàng hóa nhập khâu là giá nhập tại cửa khâu cộng với thuế nhập khâu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụđặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môitrường

(nếu có)

Giá nhập tại cửakhâuđược xác định theo quyđịnh về giátínhthuếhàngnhập khâu;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng đê traođôi, tiêu dùng nộibộ, biếu tặng cho là giá

tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loạihoặc tương đương tại thờidiêm phát sinh các hoạt độngnày;

- Đối với hoạt độngchothuêtàisảnlà sốtiềnchothuê chưa cóthuế giátrịgiatăng

- Đối với hàng hóa bán theo phươngthức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán

trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồmkhoản lãi

trả góp, lãi trả chậm;

- Đổi với gia công hàng hóa là giá giacông chưa có thuế giá trị giatăng;

- Đối với hoạt động xây dựng, lắpđặt làgiá trịcông trình, hạng mục công trình hay

phần côngviệc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng

- Đối vớihoạt động kinh doanhbất động sản là giábán bất động sản chưa có thuế

giá trị gia tăng, trừ giá chuyên quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân

sách nhà nước;

- Đổi với hoạt độngđại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịchvụ hường hoahồng

làtiền hoa hồngthu được hrcác hoạt động này chưa có thuế giátrịgia tăng;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sữ dụng chrrng tò thanhtoán ghi giá thanh toán

là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác địnhtheo côngthức sau:

Trang 16

_ , Giá thanh toán

1.2.2.3 Thuế suất 10%

- Là mức thuế suất thông dụng, ápdụngcho các loại hànghóa, dịch vụ thông thường

còn lạikhông thuộc mírc thuế suất 0% và 5%như: sản phàm điện ữr, sản phâm maymặc, xây dựng, lắp đặt, dịchvụ tưvấn

- Ngày 24/06/2023, Quốc hội đã banhành Nghị quyết số 101/2023/QH15 về Kỳ

họp thứ 5, Quốc hội khóa XV

- Ngày 30/06/2023, Chính phũ đã ban hành Nghị định số 44/2023/NĐ-CP quy địnhchính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết so 101/2023/QH15 cùa Quốc

hội Tuy nhiên, việc giảm thuế không áp dụng với nhóm hàng hóa sau: Viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiêm, kinh doanh bấtđộng sản, kim loại, sảnphàm từ kim loại đúcsẵn, sảnphâmkhaikhoáng, dầumỏtinhchế, sản phâm hoá chất và các mặthàng chịuthuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 17

- Thời gian áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 101/2023/QH15 từ ngày 01/07/2023 đến hếtngày 31/12/2023.

- Đăngký tờ khai thuế theophương pháp khấu trừ

b) Điều kiện được khấu trừ:

- Có hoá đơngiá trị gia tănghợp pháp, hợp lệcủa hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc

chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khâu hoặc chứng hr nộp thuế GTGT thay cho

phía nước ngoài

- Có chứng hrthanh toánkhông dùng tiềnmặt đổi với hàng hóa, dịch vụ mua vàobao gồm cả hàng hóa nhập khâu có giá trị hr 20 triệu đồng trở lên Chứng hr thanh toán khôngdùngtiềnmặtbao gồm: Chứng hr thanh toán quangânhàng và các chửng

hr thanh toán không dùng tiềnmặt khác,

- Trường hợp mua hàng hóa, dịchvụ của một nhàcung cấp có giá trị dưới 20 triệuđồngnhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tông giá trị hr 20 triệu đồng trở

lên thì chi được khấu tiừ thuế đối với trường hợp có chứng hr thanh toán qua ngân hàng Nhà cungcấp là người nộp thuế có mã số thuế,trựctiếpkhai và nộp thuế GTGT.c) Trường hợp không được khấu trừ:

Hoả đơn GTGT sử dụng không đủng quy định của pháp luật như:

- Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá

đơnGTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);

- Không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chi tiêu như tên, địa chỉ, mã sổ thuế cùa ngườibán nên không xác định được người bán;

- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tây xóa, hóa đơn khống (không

có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);

- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bánhoặc trao đôi

Trang 18

d) Côngthức tính thuế GTGT phảinộp:

-Trong đó:

• ThuếGTGT đầu ra= Giá tính thuế X Thuế suất

• Thuế GTGT đầu vào = sổ Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua vàohàng hóa, dịch vụ hoặc chứngtừ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khâu

a) Áp dụng đối vớihoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý:

- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bánra: là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán

ra, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có),thuế GTGTvàcác khoản phụ thu, phí thuthêmmà bên bán được hường

- Giá thanhtoán của vàng, bạc, đá quý mua vào: được xác định bằng giá trị vàng,bạc, đá quý muavào nội địa hoặc nhập khâu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán,chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra ưrơng ứng

- Thuế suất thuế GTGT của mặthàng này là 10%

b) Áp dụng đổi vớihoạt động khác:

- Doanhnghiệp, HTX đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡngdoanhthu một tỷđồng, trừ trường hợp đăng ký ựr nguyện áp dụng phươngphápkhấutrò thuế

- Doanh nghiệp, HTXmới thànhlập, trừ trường họp đăng ký ựr nguyện

- Hộ, cá nhân kinh doanh

- Tôchức, cá nhânnước ngoàikinhdoanh tại ViệtNam không theo Luật Đầu ưr và

các tô chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa

đơn, chứng từ theo quy định củapháp luật, trừ cáctô chức, cá nhânnướcngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ đê tiến hành hoạt động tìmkiếm, thămdò, phát triên và khai

thác dầu khí

Trang 19

- Tô chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, HTX, trừ trường họp đăng ký

nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Trong đó:

- Doanh thu: Là tông sổ tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán

hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGTbao gồm các khoản phụ thu,phí thu

thêmmà cơ sờ kinhdoanh được hưởng

- Tỷ lệ: Được quy định theo tòng ngành nghề kinh doanh:

+ Phân phổi, cung cấp hàng hóa: 1%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vậtliệu: 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịchvụcó gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu: 3%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%

1.4.1.1 Nguyêntắc khấu tròthuế GTGT đầuvào

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuếGTGTđược khấu trìr toàn bộ, kê cả thuế GTGTđầuvào không

được bồi thường của hàng hóachịu thuế GTGT bị tôn thất

- Đối với các hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng

hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chi được khấu trừ thuế GTGT đầu vàocủa hàng hóa, dịch vụ đê sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

1.4.1.2 Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

❖ Căn cứ theo Điều 15, Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửađổi bờikhoản 10 Điều

1 Thông tư 26/2015/TT-BTC) điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầuvàođược quy định:

- Có hóa đơnGTGThợp pháp hoặcchirng từ nộp thuếGTGT khâunhậpkhâuhoặcchứng từ nộp thuế GTGT

- Có chứng hr thanh toán không dùng tiền mặt hr 20 triệu đồng trờlên

Trang 20

❖ Theo khoản3 Điều 15 Thông hr 219/2013/TT-BTC (sữađổi bời điểm b khoản

6 Điều 3 Thôngtư 119/2014/TT-BTCvà Điều 1 Thôngtư 173/2016/TT-BTC) chứng ư'r thanh toán qua ngân hàng được quy địnhnhư sau:

- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hiêu là có chứng từ chứng minh việc chuyêntiền từ tàikhoản bên mua sang tài khoản bên bán mở tại các tô chức cung ứng dịch

vụ thanh toán theocác hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện

hành như:

+ Séc;

+ Uy nhiệmchi hoặc lệnh chi;

+ ủy nhiệm thu;

+ Nhờ thu;

+ Thẻ ngân hàng;

+ Thẻ tín dụng;

+ Sim điệnthoại (víđiện tử);

+ Các hìnhthức thanh toán khác theo quy định(bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chù doanh

nghiệp ưr nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủdoanhnghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán)

- Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chírng tò

thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quyđịnh của pháp luật hiện hành

không đủđiều kiện đê đượckhấu trừGTGT đổi với hàng hóa, dịch vụ mua vàoưì 20 triệu đong trờlên

- Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theohóa đơn từ 20 triệu đong trở lên theo

giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì khôngđược khấu trà

- Đối với hàng hoá, dịch vụmuatrả chậm, trả góp có giátrịhànghoá, dịchvụ mua

từ 20 triệu đong trờ lên, cơ sờkinh doanh căn cír vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch

vụ bằng văn bản, hoá đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng

hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp đê kê khai,khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Trang 21

- Trườnghợp chưa có chứng hr thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời diêm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sờkinh doanh vần đượckêkhai, khấu trà thuế GTGT

đầu vào

- Trường hợp khi thanh toán, cơ sờ kinh doanh không có chứng từ thanhtoán qua

ngần hàng thìcơ sở kinhdoanh phải kê khai, điều chinh giảmsổ thuế GTGT đã được

khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng tìr thanh toán qua

ngân hàngvào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt

1.4.2.1 Đổi ưrợng và các trường họp được hoàn thuế GTGT

❖ Căn cứ Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng2008 (một số khoản được sửa đôi, bô

sungbời Luật Thuế giá trị gia tăngsửa đôi2013) được hướng dần chi tiết bởiKhoản

3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, đối tượng và trường hợp được hoàn thuế giátrị gia tăng gồm:

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế nếu có sổ thuế

GTGT đầu vào chưa được khấutrừ hết trong tháng (đốivới trường họp kêkhaitheo

tháng) hoặc trong quý (đốivới trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào

kỳ tiếp theo

- Cơ sở kinh doanh mới thànhlập từ dựán đầu tư đã đăng ký kinh doanh,đăng kýnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và pháttriên mò dầu khí đang trong giai đoạnđầu ưr, chưa đi vào hoạtđộng, nếu thời gianđầu tư từ 01 nămtrờ lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịchvụ sử dụngcho đầu tư theo từng năm, tràtrường hợp cơ sờ kinh doanh không được hoàn thuế

GTGT mà được kết chuyên sổ thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu ưr theo pháp

luật về đầu ưr sang kỳ tiếp theo

- Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụngcho đầu ưr ư'r 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

- Hoànthuế GTGT đối với dựán đầu tư

- Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khâu

- Cơ sờ kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trò thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyên đôi sờ hữu, chuyênđôi doanh nghiệp, sáp nhập,

Trang 22

hợp nhất, chia, tách, giải thê, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trịgia tăng

nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừhết

- Hoàn thuế GTGT đối với các chươngtrình, dự ánsử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát

triên chính thírc (ODA) khônghoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân

đạo

1.4.2.2 Điều kiện và thủ tụchoànthuế GTGT

- Cáccơ sởkinh doanh, tô chức thuộc đổitượngđược hoàn thuế GTGT theo hướngdần tại diêm 1, 2, 3, 4, Điều 18 Thông tư nàyphải là cơ sở kinh doanh nộp thuế

theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chửng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc

giấy phép đầu tư (giấyphép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có

thâm quyền, có con dấu theo đúng quy định củapháp luật, lập và hru giữsô kếtoán,

chứng tò kế toán theo quyđịnh của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sờ kinh doanh

- Các trườnghợp cơ sởkinh doanhđã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế

GTGT thìkhông được kết chuyên số thuế đầu vào đã đề nghịhoàn thuế vào số thuế

được khấu trừ của tháng tiếp sau

- Thù tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quyđịnh tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dần thi hành

- Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địaphương nơi sản xuất, kinh doanh

- Người nộpthuế kê khai, nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trà có cơ sờsảnxuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tinh, thành phổ trực thuộc Trung ương khác với tình,thànhphố nơi đóngtrụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địaphương

nơi có cơ sở sảnxuất và địa phươngnơi đóng trụ sở chính

- Trường hợp doanh nghiệp, HTXáp dụngphương pháp trựctiếp có cơ sở sảnxuất

ờ tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sờ chính hoặc có hoạt động bán hàng vãng lai

ngoại tinh thì doanh nghiệp, HTX thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ %trên doanh thu đổi với doanh thu phát sinh ờ ngoại tinh tại địa phương nơi có cơ sờ

sảnxuất, nơi bán hàngvãng lai.Doanh nghiệp, HTXkhông phải nộpthuếGTGT theo

tỷ lệ % trên doanhthu tại trụ sờchính đổivới doanh thu phát sinhờngoại tinh đã kê

khai, nộp thuế

Trang 23

- Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ viên thông có kinh doanh dịch vụ viênthôngcước trả sau tại địa phương cấp tinh, thành phố tạrc thuộcTrungươngkhác với

tỉnh, thành phố nơi đóngtrụ sở chính và thành lập chinhánh hạch toán phụ thuộc nộpthuếGTGTtheophươngpháp khấu trà cùng thamgia kinh doanhdịch vụ viễn thôngcước trả sautạiđịa phương đó thì cơ sở kinh doanhdịchvụ viền thông thực hiện khai,nộp thuế GTGT đổi với dịch vụ viễn thông cước trả sau

- Việc khai thuế, nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lýthuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lýthuế

1.6.1.1 Nguyêntắc

- Tài khoảnnày dùng đê phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khau

trò và cònđược khấu trừ của doanh nghiệp

- Ke toánphảihạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừvà thuế GTGT

đầuvào không được khấutrừ Trường hợp không thê hạch toán riêng được 15 thì số

thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133 Cuối kỳ, ke toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trà và không được khấu trò theo quy định của phápluật vềthuế GTGT

- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đirợc tính vào giá trị tài sản được

mua, giá vốn cùa hàng bán hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo từng trường

- Sổ thuế GTGT đầuvào đã khấu trừ;

- Ket chuyên sốthuế GTGT đầu vào không đượckhấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hóa mua vào nhưngđã trả lại, được chiết

khấu, giảm giá;

Trang 24

- sổ thuế GTGT đầuvào đã đuợc hoàn lại.

- Sốthuế GTGTđầu vào cònđược khấu trừ, so thuế GTGT đầu vào được hoànlạinhưng NSNN chưahoàn trả

- Tài khoản 1331 - Thue GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánhthuếGTGTđầu vào được khấu trừcủavậttư, hàng hóa, dịch vụ muangoài dùngvàosản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trò thuế

- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khẩu trìr của tài sản cố định: Phản ánh thuế

GTGT đầu vào của quá trình đầu ưr, mua sắm tài sản cố định, bất động sản đầu tư

dùng vàohoạt động sảnxuất, kinh doanhhànghóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế

GTGT tính theo phươngpháp khấu trò thuế

phài nộp nếu được khau trử

Thuế GTGT đầu vào cùa

hàng mua trá lại người bán được giâm giá

Thuế GTGT dược hoàn lại - : -■ - ►

Trang 25

1.6.2 Nguyên tắc kế toán thuế Giá trị gia tăng đầu ra

1.6.2.1 Nguyêntắc

- Tài khoan này dùng đê phản ánh quan hệ giữadoanhnghiệp với Nhà nước vềcác khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, cònphải nộp vào Ngân

sách Nhànước trong kỳ kế toán năm

- Doanh nghiệp chủđộngtính, xác định và kê khai số thuế, phí,lệ phí và các khoản

phải nộp cho Nhà nước theo luậtđịnh; Kịp thời phản ánhvào sô kế toán sốthuế phảinộp, đã nộp, được khấutrừ, được hoàn

- Các khoản thuế gián thu nhưthuế GTGT (kê cả theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trựctiếp),thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhâu,thuếbảo vệmôi trường

và các loại thuế gián thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba Vì vậy các khoản thuế gián thu được loại trừra khôi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài

chínhhoặc các báo cáo khác

1.6.2.2 Ket cấu và nộidung tàikhoản

- Sổ thuế GTGT đã được khấu trừtrong kỳ;

- Sổ thuế, phí, lệ phỉ và các khoản khácđã nộp vàoNgân sách Nhà mrớc;

- Số thuế được giảmtrừ vào số thuế phải nộp;

- Số thuế GTGT cùa hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

- Số thuế GTGT đầu ravà số thuế GTGT hàng nhập khâu phải nộp;

- Sổ thuế, phí, lệ phívà các khoản khácphảinộp vào Ngân sách Nhà nước

- Sổ thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà mrớc

- Số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn sổ thuế và các khoản phải nộp cho Nhà

nước, hoặc có thê phản ánh số thuế đãnộp được xét miền, giảm hoặc cho thoái thunlurng chưathực hiện việc thoái thu

Trang 26

33311 Thuế GTGT đầu ra

111,112, 131, 136,334,353 133

Thuế GTGT đầu

vào được khấu trừ

111, 112,131

Thuế GTGT cúa hàng hóa bị ưà lại,

giảm giá hàng bán hoặc CKTM

- ►

521

111, 112

Thuế GTGT cùa hoạt động cho thuê

tài sàn không thực hiện

cho thuê hoạt động

Khi nộp thuế GTGT vào NSNN

Thuế GTGT phải nộp được

giám, được trừ vào số thuế

GTGT phải nôp trong kỳ

Thuế GTGT đầu ra

Khi phát sinh doanh thu Tông giá

■< -111, 112

Thuế GTGT đầu ra

Nhận trước tiên cùa khách trả trước về hoạt động cho thuê tài sán cho nhiều kỳ

Tống giá thanh toán

3387

Thuế GTGT đầu ra

111, 112

Doanh thu bán hàng và cung Tổng giá cấp dịch vụ theo phương thức thanh trá chậm, trá góp toán

3387

] Lãi trà châm

511

Giá bán ưả tiền ngay

Thuế GTGT đầu ra

Doanh thu hoa hồng được hường

511

331

Số hoa hồng bên nhận đại

lý được hường

Sơ đồ 1.2: Ke toán thuế GTGT đầu ra

Trang 27

1.7 Chứng từ, sổ sách và các báo cáo liên quan

- Hóa đơn GTGT;

- Hợp đồng mua bán hàng hóa;

- Biên bảngiao nhận hàng hóa;

- Phiếu nhập kho / Phiếu xuất kho;

- Phiếuthu Phiếu chi;

- Giấybáo nợ/ Giấybáo có

- Sô ghi ban đầu áp dụngtheohình thức ghi sô nhật ký chung;

- Sổ cái TK 133/3331;

- Sô chi tiết các tài khoản

- Bảng cân đổi kế toán;

- Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh;

- Báo cáo lưu chuyên tiềntệ

- Tờ khai thuếgiá trị gia tăng(mầu 01/GTGT- TT80/2021)

- Luật so 13/2008/QH12: Thuế giá trị gia tăng, được Quốc hội thông qua ngày 03/06/2008

- Luật so 31/2013/QH13: Sửa đôi, bô sung một số điềucủa luật thuế giá trị gia tăng,

được Quốc hội thông qua ngày 19/06/2013

- Luật số 71/2014/QH13: Sửa đôi, bô sung một số điều củacác luật về thuế, được

Quốc hội thôngqua ngày 26/11/2014

- Luật số 106/2016/QH13: Sửa đôi, bô sung một số điều của luật thuế giá trị giatăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế, được Quốc hội thông quangày

06/04/2016

- Luậtsố 38/2019/QH14: Quản lý thuế, được Quốc hội thôngquangày 13/06/2019

Trang 28

- Nghị định 12/2015/NĐ-CP: Hướng dẫnLuật sữa đôi, bô sungmột số điềucùa các

Luật về thuế và sửa đôi, bô sung một số điều của cácNghịđịnh về thuế, được Chính phủ ban hành ngày 12/02/2015

- Nghị định 100/2016/NĐ-CP: Hướng dẫn Luật thuế giá trị giatăng, Luật thuếtiêu

thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đôi, được Chính phủ ban hành ngày01/07/2016

- Nghị định 174/2016/NĐ-CP: Quy định chitiếtmột sổ điều cùa Luật kế toán,được

Chính phủ ban hành ngày30/12/2016

- Nghị định 146/2017/NĐ-CP: Sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP, được Chính phù banhànhngày 15/12/2017

- Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Quy định về hóa đơn, chứng hr, đirợc Chính phũ ban hành ngày 19/10/2020

- Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Quy địnhvề xử phạt vi phạm hành chính về thuế,

hóa đơn, được Chính phùban hànhngày 19/10/2020

- Nghị định 52/2021/NĐ-CP: Gia hạn thờihạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thunhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021, đượcChính phù ban hành ngày 19/04/2021

- Nghị định 49/2022/NĐ-CP: Sửa đổiNghịđịnh209/2013/NĐ-CP,đượcChính phủ ban hành ngày 29/07/2022

• Thông tư:

- Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dần chế độ kế toán doanh nghiệp, được Bộ

Tài chính ban hành ngày 22/12/2014

- Thông hr 133/2016/TT-BTC: Hướng dần chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, được Bộ Tài chính ban hànhngày 26/08/2016

Trang 29

- Thông hr 150/2010/TT-BTC:Hướng dần về thuếgiá trị gia tăng và thu nhập doanh

nghiệp đổi với các cơ quan báo chí do Bộ Tài chính ban hành

- Thôngtxr 219/2013/TT-BTC: Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăngvà Nghị định

209/2013/NĐ-CPdo Bộ trưởngBộ Tài chính ban hành

- Thông tư 151/2014/TT-BTC: Hướng dẫn thihành Nghị định 91/2014/NĐ-CP

- Thông tư 26/2015/TT-BTC: Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại

Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC

- Thông hr 193/2015/TT-BTC: Sửa đổiThông tư 219/2013/TT-BTC

- Thông tư 130/2016/TT-BTC: Hướng dần Nghị định 100/2016/NĐ-CP

- Thông hr 93/2017/TT-BTC: Sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông hr

- Thông hr 40/2021/TT-BTC: Hướng dần thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá

nhân và quảnlýthuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành

- Thông hr 78/2021/TT-BTC: Hướng dần thực hiện một số điều cùa luật quản lýthuếngày 13 tháng 6 năm 2019, nghị định số 123/2020/NĐ-CP 19/10/2020 cùachính

phủquy định vềhóađơn, chírngtừ

- Thông hr 80/2021/TT-BTC: Hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định

126/2020/NĐ-CP hướng dần Luật Quản lý thuế

Trang 30

CHƯƠNG 2

CỒNGTY TNHH THƯƠNG MẠI GỐ TRANG TRÍ SONG VIỆT

COMPANYLIMITED

4663 (Chính) Bán buônvật liệu, thiết bị lap đặt khác trong xây dựng

1610 Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quảngỗ

1621 Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng,ván ép và ván mòng khác

1622 Sản xuất đồ gỗ xây dựng

Trang 31

- Mộtsô hìnhảnh mặt hàng kinh doanh tại công ty:

Hình 2.1: Các mặt hàng Công ty kinh doanh

- Dưới đây là sơ đồ tô chức tại doanhnghiệp:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tô chức bộ máy Doanh nghiệp

Trang 32

2.2 Tố chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp

- Dưới đây là sơ đồ tô chức bộ máy kế toán tại doanhnghiệp:

+ Chịu trách nhiệm về hoạt động kếtoán - kiêm toán chung của Công ty

+ Kiêm soát các số liệu của Công ty vàthựchiện lập báo cáo tài chính

+ Phân tích báo cáo, hr đó nắm bắt biến động về chi phí, công nợ đê kịp thờiđưa ranhững giảipháp đê kiêm soát chi phí theo kế hoạch đã đề ra

+ Kiêm soát và quản lý quy trìnhlậphồsơ sôsách, nhập dữ liệu kế toán, hạch toán

các bút toán thanh toán, cácquy trình kiêm kê tài sản, lậpbáocáotàichính, bảngcân đối ke toáncũngnhư các tài liệukhác có liênquan của doanhnghiệp

+ Quảnlý, đánh giá năng lực cùa nhân viên bộphận kế toán, hỗ trợ bộ phận nhân

sựtuyên dụngnhân sự

+ Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng đội ngũ

nhân viên kế toántrong Công ty

+ Xây dựng các quytrình, biêu mẫu liên quan đến kế toán, tài chính

Trang 33

+ Tham mưu cho Ban Giámđốc về việchoàn thiện hệ thốngquản lýtài chính kế toán của Công ty.

+ Thực hiện các giao dịch vớingân hàng trong việc vaytín dụng

+ Phổi hợp thực hiệncác công việckhác theo yêu cầu của Giám đốc

+ Xử lý, vào sô sách kế toán các nghiệp vụ phát sinh như : mua bán vật tư, hàng

hóa, các khoảnthu chi tiền mặt, các khoản thanh toán qua ngân hàng

+ Theo dõinhập xuấttồn hàng hóa

+ Theo dõi, thanh toán các khoảncôngnợ đến hạn phải thu,phảitrả

+ Cânđối các hóa đơn đầu vào đầura sao cho hợp lý

+ Lập cácBáo cáo khác theo yêu cầu Ban Giám đốc

+ Theo dõi, ghi chép và phản ứng kịp thời, chính xác chi tiêu mua hàng về số lượng, chủng loại, qui cách, thời diêm ghinhận mua hàng

+ Theo dõi, kiêm tra, giám sát, đê thực hiện tốt kế hoạch mua hàng theo từng

nguồn hàng, từng nhà cung cấp, từng đơn đặt hàng với ngườibán và tình hìnhthanh toán với nhàcung cấp

+ Cung cấp thôngtinkịp thời, chínhxác cho doanhnghiệp đêxác định mứcdự trừ

hợp lý

+ Cập nhật Ghi chép phản ánh kịp thời các thông tin giao nhận hàng hóa hàng

ngày: Kiêm tra số lượng, đơngiácủa từng sảnphâm,lấyđó làmcăn cứ xuất hoá

đơn cho khách hàng

+ Cuốingàyvào bảng kê chitiếtcác hoá đơn bánhàng và tính tônggiá trị hàng đãbán, thuế GTGT (nếu có) trong ngày

+ Tính toán và phản ánh chínhxác tông giátính toán của hàng bán ra bao gồm cả

doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm hàng, từnghoá đơn khách hàng, từng đơnvị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng )

+ Xác định chính xác giá mua thực tế cùa lượng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân

bô phí thu mua cho hàng tiêuthụ nhằm xác định hiệu quả bán hàng

Trang 34

+ Kiêm tra, đôn đốc tình hình thu hồivà quản lý tiềnhàng, quản lýkháchnợ theo

dõichi tiếttheo từng khách hàng, lô hàng số tiền khách nợ, thời hạn và tình hìnhtrả nợ

+ Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, thực tế phát

sinh và kết chuyên (hayphânbô), cho phép bán hàng cho hàngtiêu thụ làmcăn

cír đê xác định kết quả kinh doanh

+ Cungcấp thông tincần thiết vềtình hình bán hàng,phục vụ cho việc chi đạo và

điều hành kinh doanh cùa doanh nghiệp Tuỳ theo yêu cầu quản trị mà bản báocáo sẽ khác nhau giữa các đơn vị: Có thê báo cáo bán hàng theo hoá đơn, báocáo theo mặt hàng, có thê báo cáo theo công nợ,cũng có thê báo cáo theo từng khu vực

+ Thực hiện việc đối chiếu với thùkho về số lượngxuất, tồn vào cuối ngày

+ Quản lý hợp đồng giao dịch với khách hàng

+ Hỗ trợ công việc cho kế toántrưởng

+ Các công việc khác liênquan theoyêu cầu

+ Nhận và cập nhật chứnghr vềTSCĐ,kiêm tra xác nhận TSCĐ khi nhập

+ Lập biên bản bàn giaovà bàn giao TSCĐ cho các bộ phận cùa công ty

+ Lập và giao biên bản bàn giao tráchnhiệm sửdụng tài sản

+ Tập hợp chi phí XDCB, chi phí sửa TSCĐ, chi phí sửa chữa nhà xưởng, lậpquyết toán XDCB, chi phí sửa chữa hoàn thành

+ Cập nhật tănggiảm TSCĐ, lậpdanhsáchtănggiảm TSCĐ theo từng tháng, năm

+ Xác định thời gian khấu hao TSCĐ (theo khung quyđịnhnhànước), tính khấu haoTSCĐ, chuyên sổ liệu khấu hao tháng cho từng bộphận đê hạch toán

+ Lập biên bàn thanhlí TSCĐ

+ Lập thẻ TSCĐ,sổ TSCĐ, hồ sơ TSCĐ

+ Lập danh mục hồ sơ, tài liệutài sản, sắp xếp vàlưu hồ sơ TSCĐ

+ Kiêm kê TSCĐ 6 thánghoặc cuốinăm

+ Cung cấp tài liệu và số liệu liên quan về TSCĐ khi có yêu cầu cùa phòng kế

toán

Trang 35

- Ke toán tiền lưong:

+ Chấm công hằng ngày và theo dõi cán bộ công nhân viên

+ Tính lương và các khoảntrích theo lương cho cánbộcông nhân viên

+ Hạch toán tiền lươngvà các khoảntríchtheolương

+ Các công việc cụ thể:

+ Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đù tình hình hiện có và sự biến động về số

lượng và chất lượng lao động, tình hình sửdụng thời gian lao động và kết quảlao động

+ Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương,tiềnthưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngườilao động

+ Xâydựngthang bảng lương đê tính lương vànộp cho cơ quan bảo hiêm

+ Thực hiện việc kiêm tra tình hình chấp hành các chính xác, chế độ lao độngBHXH, BHYT, BHTN, KPCD

+ Kiêm tra tính hợp lệ cùahóa đơn, chứng tò trước khi thực hiện Nhập/Xuất kho

+ Kiêm tra các hóa đơn nhập hàng từnhà sản xuất, xử lý tất cả các trường hợp

thiếu hụt nguyên vật liệu, hàng hóa trong phạm vi quyền hạnhoặc báo cáo lêncấp trênđê kịp thời giải quyết

+ Kiêm tra và nhập các chứng từ, số liệu hàng hóa vào phần mềm hệ thống

+ Kiêm soát nhậpxuấttồn kho

+ Thường xuyên kiêm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hóa vật tưtrong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiêm tra thù kho có tuânthù các qui địnhcùa công ty

+ Thường xuyên cậpnhật tình hình hàng hóatrong kho, lên kể hoạch xuất - nhập hàng hóa trìnhKe toán trường xem xét và phê duyệt

+ Thường xuyên theo dõi công nợnhập- xuất hàng hóa; định kỳ lập biên bản xác minhcông nợtheo quy định

+ Định kỳ 3 tháng 1 lần phối hợp với thủ kho kiêm kê toàn bộ hàng hóa, nguyên

vậtliệu trongkho Xử lý nhữnghàng hoá hir hỏng, hết hạn sử dụng

Trang 36

+ Lập biên bản kiêm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu phát hiện có sự chênh lệch

giữa sổ liệu thực tế với sô sách,nộp về phòngKetoán đêđược xử lý

+ Hạchtoán việc xuất - nhậphànghóa, nguyên vật liệu; thực hiện hạch toán doanh

thu, giá vốn và chiphí

+ Xác nhận kết quả kiêm, đếm, giao nhận hóa đơn, chírng từvà ghi chép sô sách theo quy định

+ Lập các báo cáo tồn kho, báo cáo nhậpxuất tồnvà các báo cáo liên quan khác

theo quy định

+ Đe xuất cácgiải pháp nâng caohiệu quả hoạt động cùa Bộ phận Kho; đồng thời

kiến nghị những vấn đề liênquan đếncông việc của Ketoán kho

+ Đổi chiếu số liệu nhập xuất của thù kho vàkế toán

+ Trực tiếptham gia kiêm kêđếm số lượnghàng nhập xuất kho cùng thù kho, bên

giao, bênnhận

+ Tham gia công tác kiêm kê định kỳ (hoặc đột xuất)

+ Chịu trách nhiệm biênbản kiêm kê, biên bản đề xuất xử lýnếu có chênh lệch

giữa sô sách vàthực tế

+ Nộp chứngtừ và báo cáo kếtoán theo quy định

+ Lập tờ khai thuế môn bàivào nộp thuế môn bài cho cơquanthuế

+ Hàngngàytập hợp hóa đơn, chứng từ phát sinh đê theo dõi và hạch toán

+ Cuối tháng lập báo cáo thuế GTGT, thuế TNCN và nộp tiền thuế cho cơ quan thuế (nếucó)

+ Hàng quý làm báo cáo thuế tháng của quý đó và báo cáo quý cho thuế GTGT,

thuếTNCN, thuế TNDN

+ Cuối năm lậpbáo cáo tài chính,báo cáo thuế cho tháng cuối năm, báo cáo thuế

TNDNquý IV và báo cáo quyết toán thuế TNCN

+ Quản lý toànbộ tiền mặttrongkét sắt; quản lý chìaklioá kétsat an toàn; Quản

lý bảo trì, bảodưỡng và các vấn đềcó thê liên quan tới két sắt

Trang 37

+ Phân loại và kiêm tra chất lượng tiền mặt, phát hiệntiền giả và báo cáo đê giải

quyết vấn đềvề tiềngiả

+ Thực hiện việc thanh toán tiền mặt hàng ngày theo quy trình thanh toán của

doanh nghiệp

+ Thực hiện kiêmtra lần cuốivề tính hợp pháp và hợp lý của chứng từ trước khixuất, nhập tiềnkhỏi quỹ

+ Thực hiện kiêm kê đổi chiếu quỳ hàng ngày vớikế toántông hợp

+ Lưu trừ chứng từ thu chi tiền

+ Làm việc với kế toán tông hợp về sổ dư tồn quỹ nhằm phục vụcác mục tiêukinh

doanh hay đảm bảo việc chi trả lương, BH, phúc lợi khác cho nhân viên

+ Thực hiện các báo cáo định kỳ cho doanh nghiệp về quỹ tiền của doanh nghiệp

và trình lên cấp trên

+ Thực hiệncác công việc khác do Ke toán trường và Giám đốc giao

Trang 38

2.2.3 Các đặc điếm tố chức công tác kế toán của Doanh nghiệp

- Chế độ kế toán áp dụng: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

- Hình thức kế toán: Doanhnghiệp hiện đang áp dụng hìnhthức Nhậtký chung

- Hình thức này gồm các sô chủyếu nhưsau:

+ Sô Nhật ký chung, sô Nhật ký đặc biệt

+ Các sô,thẻ kể toán chi tiết

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật kỷ chung

Trang 39

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ xử lý chứng từ tại Công ty

+ Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ đã đượckiêm tra đê làm căn cứghi sô,xác định tài khoản Nợ, Có đê nhập dĩr liệuvào phần mềm đã cài sẵn trong máytính theo các bảngbiêu đã đượcthiết kế

+ Theo qui trình cùaphần mềm, các thôngtinđượcnhậpvào máy theo từng chvrng

từ vàtự độngnhập vào sô kếtoán tông họp (sô cái, các sô và thẻchi tiết có liên quan)

+ Cuối tháng,kế toán tiến hành cộng sốliệu trên Sô Cái, lập Bảng cânđối số phát

sinh Sau khi đã kiêm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sô Cái và bảng tông hợp chi tiết được lập từ các Sô, thẻ kế toán chi tiết, số liệu được dùng đêlập các Báo cáo tàichính

đê xửlý số liệu

Trang 40

- Các chính sách kế toán:

+ Niên độ kế toán: chu kỳ kế toán 12 tháng (bắtđầu từ 01/01 và kết thúc vàongày

31/12)

+ Đơn vị tiềntệ : ViệtNam Đồng

+ Phương pháp tí nil thuế GTGT: Áp dụng theo phươngpháp khấu trừ

+ Đánh giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quângia quyền

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường

thăng

+ Phương pháp ghi nhận Doanh thu: tuân thù điều kiện ghi nhận Doanhthu

+ Nguyên tắc kế toán chi phí: phù hợp với Doanh thu, ghi nhận đầy đù chi phíquản lý và chi phí bán hàng

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Tổ chức hệ thống chứng từ kếtoán: Áp dụng theoThôngưr 133/2016/TT-BTC

- Hệ thống tàikhoản kế toán áp dụng: Áp dụng theoThông ưr 133/2016/TT-BTC

- Báo cáo tài chính được lập theo quy định thuộc Thông ưi 133/2016/TT-BTC gồm:

+ Bảng cânđổi ke toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyên tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Ngày đăng: 08/12/2023, 07:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm