Bài giảng kiểm soát nội bộ ( combo full slides 6 chương ) Bài giảng kiểm soát nội bộ ( combo full slides 6 chương ) Bài giảng kiểm soát nội bộ ( combo full slides 6 chương ) Bài giảng kiểm soát nội bộ ( combo full slides 6 chương )
Trang 1BÀI GIẢNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHƯƠNG 2 : GIAN LẬN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA GIAN LẬN
CHƯƠNG 3 : KHUÔN MẪU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ THEO COSO
CHƯƠNG 4 : KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG, TỒN TRỮ VÀ TRẢ TIỀN CHƯƠNG 5 : KIỂM SOÁT CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN
CHƯƠNG 6 : KIỂM SOÁT MỘT SỐ KHOẢN MỤC CHỦ YẾU
Trang 3CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN
VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI
KHOA KẾ TOÁN
Trang 5I ĐỊNH NGHĨA *
Theo COSO
Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị , được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:
(1)Sự hữu hiệu và hiệu quả - của hoạt động (2)Sự tin cậy - của báo cáo tài chính.
(3)Sự tuân thủ - các luật lệ và qui định.
Trang 6KHUÔN MẪU VỀ KSNB
Kiểm soát nội bộ
Hữu hiệu, hiệu quả các hoạt động
Độ tin cậy thông tin
Báo cáo
Tuân thủ
pháp luật
và qui định
CON
QUÁ TRÌN H
BẢO ĐẢM
HỢP LÝ
Hội đồng quản trị Người quản lý
Các nhân viên
Hoạt động Báo cáo Tuân thủ
Trang 7THẢO LUẬN
Tại sao kiểm soát nội bộ chỉ
đảm bảo hợp lý ?
Trang 8THẢO LUẬN
Kiểm soát nội bộ chỉ đảm bảo hợp lý ?
Do hạn chế tiềm tàng trong quá trình xây dựng
và vận hành HT KSNB:
- Sai lầm của con người khi đưa ra quyết định
- Sự thông đồng của các cá nhân
- Sự lạm quyền của nhà quản lý
- Nguyên tắc chi phí không được vượt quá lợi
ích mang lại
Trang 9THẢO LUẬN
Hoạt động của nhà quản lý trong HT KSNB?
- Đặt mục tiêu cho toàn đơn vị
- Quản lý rủi ro
Đánh giá rủi ro trong HT KSNB thuộc về
trách nhiệm của ai?
Toàn bộ các cá nhân trong đơn vị
Trang 11THẢO LUẬN
Kiểm soát nội bộ có giúp Đơn vị sx thú bông đạt được các chỉ tiêu:
1 ROI = 18%
2 Đứng đầu trong ngành sản xuất
và phân phối thú nhồi bông.
Trang 12II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1.Giai đoạn sơ khai
2.Giai đoạn hình thành
3.Giai đoạn phát triển
4.Giai đoạn hiện đại
Trang 131 GIAI ĐOẠN SƠ KHAI VÀ HÌNH
THÀNH
Bảo vệ các tài sản (1929)
Bảo vệ tiền
(1900)
Bảo đảm
số liệu kế toán chính xác (1936)
Hiệu quả hoạt động (1949) Khuyến khích
tuân thủ chính sách
(1949)
KSNB về kế toán
KSNB về quản lý
Kiểm
toán
Báo cáo COSO
Trang 141 GIAI ĐOẠN SƠ KHAI
Công bố của Cục Dự trữ liên bang Hoa Kỳ (FRB):
KSNB là công cụ để bảo vệ tiền và các TS khác
đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động, và
là cơ sở phục vụ lấy mẫu của KiTV
193
6
Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) : KSNB
là các biện pháp và cách thức để bảo vệ tiền và các
TS khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách.
193
7
KSNB được quan tâm nhiều hơn đặc biệt sau sự thất
bại của cuộc kiểm toán Công ty Mc Kesson &
Robbins
Trang 152 AICPA soạn thảo SAP33 – giới hạn nghiên cứu KSNB về kế
toán, nhưng không bị buộc đánh giá KSNB về quản lý
197
3
AICPA ban hành chuẩn mực kiểm toán (SAS1) xét duyệt lại SAP 54, đưa ra định nghĩa về KS Kế toán và KS quản lý.
-KS kế toán bao gồm các thủ tục và cách thức tổ chức
ghi nhận vào sổ sách để bảo vệ TS, tính đánh giá tin cậy của số liệu.
-KS quản lý, không chỉ hạn chế ở kế hoạch tổ chức và
các thủ tục, mà còn bao gồm quá trình ra quyết định cho phép thực hiện nghiệp vụ của nhà quản lý.
Trang 16Treadway Commission
The National Commission
Institute
Institute of Management Accountants
Institute
of Internal Auditors
American
Institute of CPA
3 GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
COSO được thành lập bởi đại diện của 5 tổ chức
nghề nghiệp kế toán hoa kỳ: AICPA, AAA, IIA, FEI,
IMA
Trang 173 GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
9 Uỉ ban chứng khoán (SEC) bắt buộc các công ty phải
báo cáo về KSNB đối với công tác kế toán
198
5
Thành lập Uỉ ban COSO: COSO (The Committee of Sponsoring
Organizations of the Treadway Commission) là một Uỉ ban thuộc
Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận khi lập BCTC
(The National Commission on Fraudulent Financial Reporting hay
còn gọi làTreadway Commission)
199
2
Báo cáo COSO được ban hành- AICPA không sử dụng KS kế toán và KS quản lý-COSO chính thức sử dụng từ KSNB
* KSNB gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các
hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông và giám sát.
Trang 18Trong giai đoạn hiện đại KSNB được phát triển trong nhiều lĩnh vực:
a) Phát triển về phía quản trị
b) Phát triển cho doanh nghiệp nhỏ
c) Phát triển theo hướng công nghệ thông
tin
d) Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập
e) Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ
f) Phát triển theo hướng chuyên sâu vào
những ngành nghề cụ thể.
4 GIAI ĐOẠN HIỆN ĐẠI
Trang 19a Phát triển về phía quản trị
4 Giai đoạn hiện đại
KSNB ERM
Chiến lược
ERM VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Năm 2001, Hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM - Enterprise Risk Management Framework) hình thành trên cơ sở Báo cáo COSO
Trang 204 GIAI ĐOẠN HIỆN ĐẠI
CoBIT ®
Control Objectives for Information and Related Technology
ISACA (Information System Audit and Control
Association)
Basle Report
Framework for Internal Control System in
Banking Organisations
Basle Committee on Banking
Supervision
Hệ thống ERM
Enterprise Risk
Management Framework
The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission
CoCo
Criteria of Control Board of Canadian
Institute of Chartered Accountants
Trang 216 Các hoạt động kiểm soát
7 Thông tin và truyền thông
8 Giám sát
4 Giai đoạn hiện đại
a Phát triển về phía quản trị
(tt) ERM và kiểm soát nội bộ
Trang 22• Cách thức áp dụng KSNB trong các công
ty cổ phần đại chúng nhỏ (smaller publicly traded companies) được ban hành năm 2006.
b Phát triển cho doanh nghiệp
nhỏ
4 Giai đoạn hiện đại
Trang 23• Năm 1996, CoBIT do Hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin (ISACA) ban hành.
• CoBIT nhấn mạnh đến kiểm soát trong môi
System) , bao gồm những lĩnh vực hoạch định và tổ chức, mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát.
c Phát triển theo hướng công nghệ
thông tin
4 Giai đoạn hiện đại
Trang 24 SAS 78 (1995): Xem xét KSNB trong kiểm
toán BCTC (điều chỉnh SAS 55) Các định nghĩa, nhân tố của KSNB trong báo cáo COSO (1992) đã được đưa vào chuẩn mực này.
SAS 94 (2001): ảnh hưởng của công nghệ
thông tin đến việc xem xét KSNB trong kiểm toán BCTC.
d Phát triển theo hướng kiểm toán
độc lập
4 Giai đoạn hiện đại
Trang 25• ISA 315 - Hiểu biết về tình hình kinh doanh,
môi trường hoạt động đơn vị và đánh
đưa ra định nghĩa KSNB và các nhân tố cấu thành KSNB dựa trên Báo cáo COSO 1992.
• ISA 265- thông báo về những khiếm
xác định và thông báo về khiếm khuyết KSNB được phát hiện cho những người có trách nhiệm trong đơn vị.
d Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập (tt)
4 Giai đoạn hiện đại
Trang 26Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) định
nghĩa các mục tiêu của kiểm soát nội bộ
bao gồm:
Độ tin cậy và tính trung thực của thông tin.
Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và qui định.
4 GIAI ĐOẠN HIỆN ĐẠI
e Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ:
Trang 27Báo cáo Basel (1998) của Ủy ban Basel – vận dụng COSO 1992 vào lĩnh vực giám sát ngân hàng, các yếu tố của Kiểm soát nội bộ:
• Sự giám sát của nhà quản lý và văn hóa
kiểm soát.
• Ghi nhận và đánh giá rủi ro.
• Các hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiệm.
• Thông tin và truyền thông.
• Giám sát và điều chỉnh sai sót.
4 GIAI ĐOẠN HIỆN ĐẠI
f Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể:
Trang 284 GIAI ĐOẠN HIỆN ĐẠI
• Hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB
Dựa trên khuôn mẫu COSO 1992 giúp các
tổ chức giám sát chất lượng của chính hệ
thống KSNB của họ.
f Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể:
Trang 30III BÁO CÁO COSO 1992
1 qui trình xây dựng
Sửa đổi và hoàn thiện
Dự thảo báo cáo
Kiểm nghiệm thực tế
Trang 31Phần 1: Tóm tắt dành cho người điều hành Phần 2: Khuôn mẫu của kiểm soát nội bộ Phần 3: Báo cáo cho đối tượng bên ngoài Phần 4: Công cụ đánh giá hệ thống KSNB
III BÁO CÁO COSO 1992
2 Cấu trúc của Báo cáo COSO
(1992)
Trang 32-Hoạt động kiểm soátThông tin và Truyền thông
Giám sát
chính thức
Trang 331 Môi trường kiểm soát
2 Đánh giá rủi ro
3 Các hoạt động kiểm soát
4 Thông tin và truyền thông
Trang 34b Các yếu tố của KSNB theo khuôn
mẫu
3 Các bộ phận của hệ thống
KSNB (tt)
Môi trường kiểm soát
Tính trung thực và giá trị đạo đức
Triết lý quản lý và phong cách điều hành
Cơ cấu tổ chức
Phân định quyền hạn và trách nhiệm
Năng lực của đội ngũ nhân viên
Chính sách nhân sự
HĐQT và Uỉ ban kiểm toán (ban kiểm soát)
III BÁO CÁO COSO 1992
Trang 35b Các yếu tố của KSNB theo khuôn mẫu
Trang 37b Các yếu tố của KSNB theo khuôn
mẫu
Các hoạt động kiểm soát
Những hoạt động kiểm soát chủ yếu có liên quan đến hệ thống kế toán:
• Phân chia trách nhiệm đầy đủ
• Kiểm soát quá trình xử lý thông tin
Trang 38b Các yếu tố của KSNB theo khuôn mẫu
3 Các bộ phận của hệ thống
KSNB (tt)
Thông tin và truyền thông
Trang 39b Các yếu tố của KSNB theo khuôn mẫu Giám sát
Trang 40THẢO LUẬN
Nhận xét về hệ thống KSNB của DN khi: Quan điểm của giám đốc là lợi nhuận là trên hết?
Trang 41• Quan hệ theo hàng dọc: mỗi bộ phận đều
cần thiết cho việc đạt được cả ba nhóm mục tiêu.
• Quan hệ theo hàng ngang: mỗi một mục tiêu chỉ đạt được thông qua 5 bộ phận.
Kiểm soát nội bộ liên quan đến từng bộ phận, từng hoạt động của tổ chức và toàn bộ tổ chức nói chung.
Trang 43 Hiểu rõ mục tiêu hoạt động của tổ chức
đang đạt được ở mức độ nào.
Báo cáo tài chính đang được lập và trình
bày một cách đáng tin cậy.
Các luật lệ và qui định đang được tuân
Năm bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm
soát nội bộ có hiện hữu không?
Nếu có, chúng có hoạt động hữu hiệu
không?
Trang 44Hoạt động của nhà quản lý KSNB
Đặt mục tiêu ở cấp độ toàn đơn vị
Lập kế hoạch chiến lược
Xây dựng các yếu tố của môi trường kiểm soát
Đặt mục tiêu ở cấp độ từng bộ phận
Nhận dạng và phân tích rủi ro
Quản lý rủi ro
Tiến hành hoạt động kiểm soát
Thu thập và truyền đạt thông tin
Trang 45 Các đối tượng khác ở bên ngoài
III BÁO CÁO COSO 1992
4 Trách nhiệm về kiểm soát nội bộ
Trang 46 Bảo đảm hoạt động của HĐQT hữu hiệu
III BÁO CÁO COSO 1992
4 Trách nhiệm về kiểm soát nội
bộ
Trang 47Ủy ban kiểm toán (ban kiểm soát
Thành viên của Ủy ban này không nằm trong
BGĐ
Các thành viên do Cổ đông bầu chọn
Bắt buộc phải thành lập đối với công ty cổ
phần
Phải soát xét BCTC trước khi công bố đối
với BCTC của các công ty đại chúng
Đề nghị công ty kiểm toán độc lập
III BÁO CÁO COSO 1992
4 Trách nhiệm về kiểm soát nội
bộ (tt)
Trang 48III BÁO CÁO COSO 1992
4 Trách nhiệm về kiểm soát nội
bộ (tt)
Nhà quản lý
Người chịu trách nhiệm chủ yếu về hệ thống KSNB
Thiết lập mục tiêu và chiến lược, sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã định
Trong các đơn vị lớn:
Trách nhiệm NQL cao cấp: Lãnh đạo, chỉ đạo các nhà
quản lý cấp trung gian; Soát xét cách thức điều hành kinh doanh
Trách nhiệm người quản lý ở từng cấp: Thiết kế các chính sách, thủ tục kiểm soát
Trong các đơn vị nhỏ, việc điều hành thường do người
chủ sở hữu đồng thời là người quản lý đơn vị
Trang 49Kiểm toán viên nội bộ
Giữ vai trò quan trọng trong việc đánh giá sự hữu hiệu của HTKSNB
Thông qua các dịch vụ mà họ cung cấp cho các bộ phận trong đơn vị góp phần làm tăng tính hữu hiệu của HT KSNB
III BÁO CÁO COSO 1992
4 Trách nhiệm về kiểm soát nội
bộ (tt)
Trang 50Nhân viên
Kiểm soát nội bộ liên quan đến trách nhiệm
của mọi thành viên trong một đơn vị thông qua các hoạt động hàng ngày
Các nhân viên góp phần vào quá trình đánh
giá rủi ro hay giám sát.
III BÁO CÁO COSO 1992
4 Trách nhiệm về kiểm soát nội
bộ (tt)
Trang 51Đối tượng bên ngoài:
Các kiểm toán viên bên ngoài (như kiểm toán
viên độc lập, kiểm toán viên của nhà nước)
Các nhà lập pháp hoặc lập quy
Các khách hàng và nhà cung cấp cũng có thể
cung cấp những thông tin hữu ích thông qua các giao dịch với tổ chức.
Những đối tượng khác ở bên ngoài tổ chức
như các nhà phân tích tài chính, giới truyền thông.
III BÁO CÁO COSO 1992
4 Trách nhiệm về kiểm soát nội
bộ (tt)
Trang 53CHƯƠNG 2:
GIAN LẬN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA GIAN LẬN
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI
KHOA KẾ TOÁN
Trang 54MỤC TIÊU
54
Nắm rõ khái niệm gian lận và phân biệt với sai
sót.
Giải thích các nhân tố tác động đến gian lận
và các dấu hiệu nhận biết.
Nêu các hình thức gian lận phổ biến và các
biện pháp đối phó gian lận.
Phân tích các gian lận ảnh hưởng đến báo
cáo tài chính.
Trang 55NỘI DUNG
55
I Định nghĩa gian lận và sai sót
II Các công trình nghiên cứu về gian lận
III Kết quả nghiên cứu về gian lận của ACFE
IV Những phương pháp gian lận trên BCTC
Trang 56I Định nghĩa về gian lận và sai sót
Gian lận trên BCTC: một cá nhân hay tổ
chức cố ý trình bày sai một yếu tố hay sự kiện quan trọng.
Trang 57II Các công trình nghiên cứu
Trang 581 Edwin H Surtherland
(1883-1950)
58
• Nhà tội phạm học của Indianna University
• Tập trung vào nhóm cổ cồn (White collar ) (1939)
• Xây dựng lý thuyết về phân loại xã hội Kết luận
chính tập trung trên 2 lĩnh vực :
– Người phạm tội không thể thực hiện nếu
không có sự tác động của yếu tố bên ngoài
– Tội phạm học cũng cần phải được nghiên cứu bài bản , giống như toán học, lịch sử hay
ngoại ngữ”.
thiện sẽ ảnh hưởng ngay đến các nhân viên
lương thiện” (*)
Trang 59• Tập trung phân tích gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ
• Xây dựng mô hình Tam giác gian lận
(Fraud Triangle)
• Là sáng lập viên của hiệp hội các
chuyên gia phát hiện gian lận (ACFE)
2 Donald R.Cressey (1919-1987)
Trang 602 Donald R.Cressey (1919-1987)
Cơ hội
Trang 61Áp lực
• Khó khăn về tài chính
• Hậu quả từ thất bại cá nhân
• Các khó khăn về kinh doanh
Trang 63Tam giác gian lận – Donald R
Cressy
Trang 6420% gương
mẫu tuyệt
đối
60% có thể thực hiện gian lận nếu có điêu kiện
20% thực hiện gian lận không cần
Trang 653 D.W Steve Albrecht (1980)
65
• Phân tích 212 trường hợp gian lận
(1980)
• Xuất bản tác phẩm “Chôn vùi gian
lận, viễn cảnh của kiểm toán nội bộ” (1984)
• Đưa ra danh sách về 50 dấu hiệu đỏ
(red flags) về khả năng xuất hiện gian lận liên quan đến dấu hiệu của nhân viên và đặc điểm của tổ chức.
Trang 66 Sống dưới mức trung bình
Nợ nần cao
Quá mong muốn có thu nhập cao
Có mối liên hệ thân thiết với khách hàng hay nhà cung
cấp
Cảm giác được trả lương không tương xứng với sự
đóng góp
Mối quan hệ chủ - thợ không tốt
Có mong muốn chứng tỏ là họ có thể vượt qua được sự
kiểm soát của tổ chức
Có thói quen cờ bạc
Chịu áp lực từ/hay phụ thuộc gia đình quá mức
Không được ghi nhận thành tích
3 D.W Steve Albrecht (1980)
Dấu hiệu của nhân viên
Trang 673 D.W Steve Albrecht (1980)
67
• Đặt quá nhiều lòng tin vào nhân viên chủ chốt
• Thiếu thủ tục phê chuẩn thích hợp
• Không yêu cầu công bố đầy đủ các khoản đầu tư và thu nhập cá nhân
• Không tách biệt chức năng bảo quản tài sản và phê
chuẩn
• Thiếu kiểm tra hay soát xét độc lập việc thực hiện
• Không theo dõi chi tiết các hoạt động
• Không tách biệt chức năng bảo quản tài sản với kế toán
• Không tách biệt một số chức năng về kế toán
• Thiếu chỉ dẫn rõ ràng về nhiệm vụ và quyền hạn
• Thiếu sự giám sát của kiểm toán nội bộ…
chức
Trang 68Fraud scale
68
Cao
Cao Cao
Thấp
3 D.W Steve Albrecht (1980)
Hình 2: Bàn cân gian lận
Áp lực
Cơ hội
Tính trung thực
Thấp
Thấp
Fraud scale