Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường: Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp %: ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
(Để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng)
Đà Nẵng – 7/2012
Trang 2MỤC LỤC
Trang Phần I Cơ sở dữ liệu kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học
I.Thông tin chung của nhà trường……… 5
II Giới thiệu khái quát về trường……… 5
III Cán bộ, giảng viên, nhân viên của trường……… 11
IV Người học……… 13
V Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ……… 16
VI Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính……… 19
VII Tóm tắt một số chỉ tiêu quan trọng……… 20
Phần II Tự đánh giá của trường I.Đặt vấn đề……… 22
II Tổng quan chung……… 24
III Tự đánh giá……… 35
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học Kiến trúc Đà Nẵng……… 35
Tiêu chí 1.1……… 33
Tiêu chí 1.2……… 37
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý……… 40
Tiêu chí 2.1……… 41
Tiêu chí 2.2……… 42
Tiêu chí 2.3……… 45
Tiêu chí 2.4……… 46
Tiêu chí 2.5……… 48
Tiêu chí 2.6……… 50
Tiêu chí 2.7……… 52
Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục……… 54
Tiêu chí 3.1……… 54
Tiêu chí 3.2……… 57
Trang 3Tiêu chí 3.3……… 59
Tiêu chí 3.4……… 60
Tiêu chí 3.5……… 62
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo……… 65
Tiêu chí 4.1……… 65
Tiêu chí 4.2……… 67
Tiêu chí 4.3……… 69
Tiêu chí 4.4……… 72
Tiêu chí 4.5……… 74
Tiêu chí 4.6……… 75
Tiêu chí 4.7……… 77
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên……… 78
Tiêu chí 5.1……… 79
Tiêu chí 5.2……… 81
Tiêu chí 5.3……… 83
Tiêu chí 5.4……… 84
Tiêu chí 5.5……… 86
Tiêu chí 5.6……… 87
Tiêu chí 5.7……… 89
Tiêu chí 5.8……… 91
Tiêu chuẩn 6: Người học……… 93
Tiêu chí 6.1……… 94
Tiêu chí 6.2……… 96
Tiêu chí 6.3……… 98
Tiêu chí 6.4……… 100
Tiêu chí 6.5……… 104
Tiêu chí 6.6……… 106
Tiêu chí 6.7……… 108
Tiêu chí 6.8……… 111
Tiêu chí 6.9……… 112
Trang 4Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển
và chuyển giao công nghệ……… 115
Tiêu chí 7.1……… 115
Tiêu chí 7.2……… 117
Tiêu chí 7.3……… 119
Tiêu chí 7.4……… 120
Tiêu chí 7.5……… 120
Tiêu chí 7.6……… 120
Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế……… 123
Tiêu chí 8.1……… 123
Tiêu chí 8.2……… 123
Tiêu chí 8.3……… 123
Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 124
Tiêu chí 9.1……… 124
Tiêu chí 9.2……… 128
Tiêu chí 9.3……… 129
Tiêu chí 9.4……… 131
Tiêu chí 9.5……… 133
Tiêu chí 9.6……… 134
Tiêu chí 9.7……… 135
Tiêu chí 9.8……… 136
Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính……… 141
Tiêu chí 10.1……… 141
Tiêu chí 10.2……… 145
Tiêu chí 10.3……… 149
IV.Kết luận chung……… 152
Trang 5PHẦN I CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Thời điểm báo cáo: tính đến ngày 30/5/2012
I Thông tin chung của nhà trường
1 Tên trường :
Tiếng Việt: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
Tiếng Anh: DANANG ARCHITECTURE UNIVERSITY
2 Tên viết tắt của trường:
Tiếng Việt: ĐHKTĐN
Tiếng Anh: DAU
3 Tên trước đây: Không
4 Cơ quan/Bộ chủ quản: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
5 Địa chỉ trường: Số 566, đường Núi Thành, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
6 Thông tin liên hệ:
8 Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: Năm 2006
9 Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: 2011
10 Loại hình trường đào tạo:
Công lập Bán công Dân lập Tư thục
Loại hình khác: Không
II Giới thiệu khái quát về nhà trường
11 Khái quát về lịch sử phát triển, tóm tắt thành tích nổi bật của trường: Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng được thành lập ngày 27/11/2006 theo quyết định số 270/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ và tọa lạc tại số 566 đường Núi Thành, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trên diện tích 7 500 m2 Từ ngày đầu thành lập trường chỉ có 3 phân khoa đại học : Kiến trúc, Xây dựng, Kỹ
Trang 6thuật hạ tầng đô thị Qua thời gian đi vào học tập và giảng dạy, cùng với sự phát triển về nhu cầu học tập của xã hội, dến này trường đã có 6 phân khoa đại học
và cao đẳng : Kiến trúc, Xây dựng, Kỹ thuật hạ tầng đô thị & Quản lý dự án, Ngoại ngữ, Kinh tế và Đào tạo liên thông với 17 tổ bộ môn trực thuộc khoa và Ban Giám hiệu Trường đang đào tạo 5 khóa sinh viên (08, 09, 10, 11 và 12) với 12 chuyên ngành trình độ đại học : Kiến trúc, Quy hoạch vùng & đô thị, Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Kỹ thuật công trình xây dựng, Kỹ thuật công trình giao thông, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và 5 chuyên ngành trình độ đại học liên thông
từ cao đẳng : Kỹ thuật công trình xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh Từ năm 2006 đến nay số lượng giảng viên, sinh viên và ngành nghề đào tạo các khóa liên tục phát triển Tổng số sinh viên của trường đã lên đến 9949 với 165 lớp Số lượng giảng viên cơ hữu là 330 người Về cơ sở vật chất: có 74 phòng học với các loại diện tích khác nhau từ 70 m2 đến 300 m2 đáp ứng đầy nhu cầu học tập và giảng dạy,
11 phòng thí nghiệm và thực hành đảm bảo phục vụ hầu hết cho các môn học có thí nghiệm, 250 máy tính nối mạng, thư viện với gần 14 000 bản sách và được nối mạng với hệ thống tailieu.vn Nhà trường có khu vui chơi và giải trí cho sinh viên với diện tích 4 500 m2
Trong 5 năm qua tập thể lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công chức của nhà trường đã không ngừng nỗ lực hoàn thanh tốt các nhiệm vụ chính trị được giao Trong dịp kỷ niêm 5 năm thành lập, trường Đại học kiến trúc Đà nẵng đã vinh
dự được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng bằng khen Cán bộ, giảng viên và sinh viên nhà trường luôn tự hào là một trong 3 trường được đào tạo “Kiến trúc sư” trong phạm vi cả nước
Hiện tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng là điểm đến đáng tin cậy của học sinh miền Trung, Tây Nguyên và cả nước
12 Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường :
Trang 7CƠ CẤU TỔ CHỨC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
KHOA LIÊN THÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM HIỆU
TRUNG TÂM ĐT & BDNV
P CÔNG TÁC SINH VIÊN
KHOA XÂY DỰNG
KHOA KỸ THUẬT HẠ TẦNG
ĐÔ THỊ VÀ QLXD KHOA KINH TẾ
ĐẢNG BỘ ĐẢNG CS VIỆT
NAM
CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG ĐOÀN THANH NIÊN CS HCM HỘI SINH VIÊN
HĐ KHOA HỌC ĐÀO TẠO
HĐ THI ĐUA – KHEN THƯỞNG
HĐ TUYỂN DỤNG VÀ THI TUYỂN GIẢNG VIÊN
HĐ NÂNG BẬC LƯƠNG
PHÒNG, BAN, TRUNG TÂM
CÁC KHOA
ĐOÀN THỂ
CÁC HỘI ĐỒNG
HỘI ĐÒNG TỰ ĐÁNH GIÁ KHOA NGOẠI NGỮ KHOA LIÊN THÔNG
Trang 813 Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường
Các đơn vị (bộ phận) Họ và tên
Chức danh, học vị, chức
vụ
Điện thoại, email
1 Hiệu trưởng Nguyễn Tấn Quý Giáo sư
0905212156 Oanhnt@dau.edu.vn
Cử nhân, bí thư
Thạc sỹ, chủ tịch
Kỹ sư, chủ tịch
0983330858, catt@dau.edu.vn
0905554505 tinhcx@dau.edu.vn
0905603184 trungvt@dau.edu.vn
0905069434 lyntk@dau.edu.vn
Phạm Ngọc Đông
Nguyễn Thị Oanh
Cử nhân, trưởng phòng
Thạc sĩ, trưởng phòng
Cử nhân, phụ trách
Kỹ sư, trưởng phòng
0905533898 ngoclt@dau.edu.vn
0905220766 tranth@dau.edu.vn
0935172555 dongpn@dau.edu.vn
0905212156 oanhnt@dau.edu.vn
Trang 9GVC, phụ trách
GVC, trưởng phòng
KTS, trưởng ban
0903129070 lanttm@dau.edu.vn
0955118864 hanhdc@dau.edu.vn
0905168675 anhnq@dau.edu.vn
ThS, trưởng khoa
PGS.TS, trưởng khoa
GVC.ThS, trưởng khoa
ThS, phó khoa
ThS, trưởng khoa
0905285909 nghia@dau.edu.vn
0905361817
Bachdiep2000@yahoo com
0983330858 catt@dau.edu.vn
0983225855 dant@dau.edu.vn
0914622207 hungdg@dau.edu.vn
0914040389 hanm@dau.edu.vn
Trang 1014 Các ngành/chuyên ngành đào tạo (còn gọi là chương trình đào tạo)
Số lượng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ: 0
Số lượng chuyên ngành đào tạo thạc sĩ: 0
Số lượng chuyên ngành đào tạo đại học:12
Số lượng chuyên ngành đào tạo cao đẳng: 05
Số lượng ngành ( chuyên ngành ) đào tạo khác : 0
15 Các loại hình đào tạo của nhà trường:
Có Không
Liên kết đào tạo với nước ngoài
Liên kết đào tạo trong nước
GS.TS, chủ tịch
TS, chủ tịch
GS.TS, chủ tịch
KTS, chủ tịch
GS.TS, chủ tịch
GS.TS, chủ tịch
Trang 11Các loại hình đào tạo khác (nếu có, ghi rõ từng loại hình): 0
16 Tổng số các khoa đào tạo : 06
III Cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường
17 Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên
18 Thống kê, phân loại giảng viên:
Giảng viên cơ hữu
Giảng viên trong biên chế trực tiếp giảng dạy
Giảng viên hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy
Giảng viên kiêm nhiệm là cán bộ quản lý
Giảng viên thỉnh giảng trong nước
Giảng viên quốc
Tổng số giảng viên cơ hữu: 330 người
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu: 86.16%
19 Quy đổi số lượng giảng viên của nhà trường:
Giảng viên cơ hữu
Số lượng giảng viên
Giảng viên trong biên
Giảng viên hợp đồng
Giảng viên kiêm nhiệm
Giảng viên thỉnh giảng
Giản
g viên quốc
tế
Giảng viên quy đổi
Trang 12chế trực tiếp giảng dạy
dài hạn trực tiếp giảng dạy
là cán
bộ quản
học vị
Số lượng, người
Tỷ lệ (%)
Trang 131 Luôn sử dụng (trên 80% thời gian của
2 Thường sử dụng (trên 60-80% thời gian
3 Đôi khi sử dụng (trên 40-60% thời gian
4 Ít khi sử dụng (trên 20-40% thời gian của
5 Hiếm khi sử dụng hoặc không sử dụng
20.2 Tuổi trung bình của giảng viên cơ hữu: 30 tuổi
20.3 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên
cơ hữu của nhà trường: 1,21%
20.4 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữu
Số trúng tuyển (người)
Tỷ lệ cạnh tranh
Số nhập học thực tế (người)
Điểm tuyển đầu vào (thang điểm 30)
Điểm trung bình của sinh viên được tuyển
Số lượng sinh viên quốc tế nhập học (người) Đai học
Trang 14công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007): 9949 người
22.Thống kê, phân loại số lượng sinh viên nhập học trong 5 năm gần đây các hệ chính quy và hệ vừa làm vừa học :
Tổng số sinh viên chính quy (chưa quy đổi) : 9949
Tổng số sinh viên quy đổi (theo hướng dẫn tại công văn số 795/BGDĐT ngày 27/02/2010) : 9569,8
Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên cơ hữu (sau khi quy đổi) : 33,04
24.Sinh viên có chỗ ở trong kí túc xá / tổng số sinh viên có nhu cầu :
Trang 154 Nghiên cứu sinh bảo vệ thành công
1 Số lượng sinh viên tốt nghiệp (người) 0 0 0 0 363
2 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số
tuyển vào (%)
3 Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về
chất lượng đào tạo của nhà trường:
4 Sinh viên có việc làm trong năm đầu
tiên sau khi tốt nghiệp:
Trang 163 Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về
chất lượng đào tạo của nhà trường:
4.Sinh viên có việc làm trong năm đầu
tiên sau khi tốt nghiệp:
5 Đánh giá của nhà tuyển dụng về
sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng
ngành đào tạo:
V Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
29.Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của nhà trường được nghiệm thu trong 5 năm gần đây :
Số lượng STT Phân loại đề tài
Tổng số đề tài quy đổi: 1
Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy đổi)
trên cán bộ cơ hữu: 0,0035 (1/289,67)
30.Doanh thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của nhà trường trong 5 năm gần đây:
Doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ (triệu VNĐ)
Tỷ lệ doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ so với tổng kinh phí đầu vào của nhà trường (%)
Tỷ số doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ
cơ hữu (triệu VNĐ/ người)
Trang 17Số lượng đề tài Đề tài cấp
NN
Đề tài cấp
Bộ
Đề tài cấp trường
Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0
33 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết sách trong 5 năm gần đây:
Số lượng cán bộ cơ hữu tham gia viết sách
chuyên khảo
Sách giáo trình
Sách tham khảo
Sách hướng dẫn
Trang 18Tổng số bài đăng tạp chí (quy đổi): 44
Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,152 (44/289,67)
35 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết bài đăng tạp chí trong
Tạp chí / tập san của cấp trường
2 Hội thảo trong
Tổng số bài báo cáo (quy đổi): 1,25
Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,0043 (1,25/289,67)
37 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong
5 năm gần đây :
Số lượng CB có báo cáo khoa học tại Cấp hội thảo
Trang 19các Hội nghị, Hội thảo Hội thảo
quốc tế
Hội thảo trong nước
Hội thảo ở trường
Năm học Số bằng phát minh, sáng chế được cấp
(ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, người được cấp)
39 Nghiên cứu khoa học của sinh viên
39.1 Số lượng sinh viên của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học trong trong 5 năm gần đây :
Số lượng sinh viên tham gia
Số lượng đề tài Đề tài cấp
NN
Đề tài cấp
Bộ
Đề tài cấp trường
Ghi chú
39.2 Thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên :
Số lượng STT Thành tích nghiên cứu khoa
VI Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
40 Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2): 7 500 m2
Trang 2041.Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau (tính bằng m2) :
- Nơi làm việc: 1 850 m2 Nơi học: 13 140 m2
Nơi vui chơi giải trí: 4 500 m2
42.Diện tích phòng học (tính bằng m2)
- Tổng diện tích phòng học: 13 140 m2
- Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên chính quy: 1,37 (13 140/9569,8)
43.Tổng số đầu sách trong thư viện của nhà trường: 13 700 cuốn
Tổng số đầu sách gắn với các ngành đào tạo có cấp bằng của nhà trường: 6 567 cuốn 44.Tổng số máy tính của trường:
- Dùng cho hệ thống văn phòng: 40
- Dùng cho sinh viên học tập: 200
Bình quân số máy tính dùng cho sinh viên trên sinh viên chính quy: 0,021
Tổng số giảng viên cơ hữu (người): 330
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu (%): 86,16%
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên
cơ hữu của nhà trường (%): 1,21%
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữu của nhà trường (%): 45,76%
2 Sinh viên:
Trang 21Tổng số sinh viên chính quy (người): 9949
Tổng số sinh viên quy đổi (người): 9569,8
Tỷ số sinh viên trên giảng viên cơ hữu (sau khi quy đổi): 33,04
Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số lượng cuối khóa (%): 76,81%
3 Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường:
Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%): chưa khảo sát do khóa đầu tiên mới
tốt nghiệp tháng 6/2011
Tỷ lệ sinh viên trả lời chỉ học được một phần kiến thức và kỹ năng cần
thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%): chưa khảo sát do khóa đầu tiên
mới tốt nghiệp
4 Người học có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:
Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành đào tạo (%): 56,86%
Tỷ lệ sinh viên có việc làm trái ngành đào tạo (%): 43,14%
Thu nhập bình quân/tháng của sinh viên có việc làm (Triệu VNĐ): chưa khảo sát do khóa đầu tiên mới tốt nghiệp tháng 6/2011
5 Đánh giá của nhà tuyển dụng về Người học tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo: chưa khảo sát do khóa đầu tiên mới tốt nghiệp tháng 6/2011
Tỷ lệ sinh viên đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được ngay (%): chưa khảo sát do khóa đầu tiên mới tốt nghiệp tháng 6/2011
Tỷ lệ sinh viên cơ bản đáp ứng yêu cầu của công việc, nhưng phải đào tạo thêm (%): chưa khảo sát do khóa đầu tiên mới tốt nghiệp tháng 6/2011
6 Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:
Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,0035
Tỷ số doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ hữu: 0
Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0
Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,152
Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,0043
Trang 227.Cơ sở vật chất:
Tỷ số máy tính dùng cho sinh viên trên sinh viên chính quy: 0,021
Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên chính quy: 1,37
Tỷ số diện tích ký túc xá trên sinh viên chính quy: 0
Trang 23PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG I.ĐẶT VẤN ĐỀ :
Từ khi mới bắt đầu thành lập trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng đã luôn quan tâm đến chất lượng đào tạo của nhà trường Hàng năm nhà trường đều rà soát, bổ sung, cải tiến chương trình đào tạo, bổ sung đội ngũ và cơ sở vật chất
để có thể đáp ứng được yêu cầu thực tế về nguồn nhân lực chất lượng cao của khu vực miền Trung và Tây Nguyên Mục tiêu của nhà trường là từng bước nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo để có thể tiến kịp với chất lượng đào tạo của các trường trong khu vực miền Trung và cả nước Phấn đấu trong vòng từ
10 đến 15 năm nữa có thể tiến kịp chất lượng đào tạo của các nước Đông Nam
Á Do vậy trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng đã tự nguyện đăng ký tự đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học theo 10 tiêu chuẩn, với 61 tiêu chí theo quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Để có thể triển khai công tác tự đánh giá đúng kế hoạch và đạt kết quả tốt, nhà trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá bao gồm Ban Giám hiệu, đại diện các khoa, phòng, tổ bộ môn trực thuộc, các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường như : Đảng bộ trường, Đoàn thanh niên, Công đoàn, Hội sinh viên dưới sự điều hành trực tiếp của Hiệu trưởng Giúp việc cho Hội đồng có Ban thư ký và 7 nhóm công tác chuyên trách đảm nhiệm tự đánh giá các tiêu chuẩn Thông qua công tác tự đánh giá chất lượng trường đại học lần này giúp cho toàn thể cán bộ, giảng viên biết được hiện tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng có thể đứng ở vị trí nào so với 10 tiêu chuẩn tự đánh giá của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Từ kết quả thực tế của công tác tự đánh giá sẽ giúp cho nhà trường hoàn thiện từng bước các mặt hoạt động từ khâu quản lý các văn bản hành chính, đến công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và quản lý tài chính, xây dựng cơ sở vật chất Đồng thời thông qua công tác này cũng sẽ tạo nên một sự chuyển biến mạnh mẽ cả từ nhận thức lẫn trong hành động của đội ngũ cán bộ, giảng viên trong toàn trường về tự đánh giá chất lượng giáo dục
Trang 24II.TỔNG QUAN CHUNG:
Trường đại học Kiến trúc Đà Nẵng là một trong các trường đại học tư thục có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực các ngành kỹ thuật và kinh tế có trình
độ cao cho các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và cả nước Tuy mới thành lập được 5 năm nhưng cơ sở vật chất của nhà trường tương đối hiện đại, cảnh quang và môi trường khá khang trang đủ đáp ứng cho nhiệm vụ đào tạo hiện tại
Cơ sở vật chất gồm có : 74 phòng học với diện tích 13 140m2 , 5 phòng máy tính với 240 máy nối mạng, thư viện 140m2 với 13 700 cuốn sách Diện tích phòng làm việc 1 850m2 Diện tích vui chơi, giải trí 4 500m2 Hiện nay nhà trường có 6 khoa với 17 chuyên ngành đang đào tạo hệ chính quy gồm các trình
độ : đại học, đại học liên thông và cao đẳng Số lượng giảng viên 330 người với
độ tuổi trung bình là 30, trong đó tiến sĩ chiếm 1,21%, thạc sĩ chiếm 45,76% Số lượng sinh viên là 9949 người Nhà trường đang nghiên cứu chuẩn bị mở thêm các hình thức đào tạo khác: đào tạo theo địa chỉ và vừa làm vừa học, liên kết với các trường bạn đào tạo cao học Do vậy khi tham gia đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học nhà trường đã tự xem xét, đánh giá về tình trạng chất lượng, hiệu quả các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nêu được các điểm mạnh để phát huy và các điểm yếu cần khắc phục, cải tiến Từ
đó nhà trường đã đề ra các biện pháp cụ thể để điều chỉnh các nguồn lực cũng như quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra Thông qua công tác tự đánh giá nhà trường đã xem xét lại tổng thể các hoạt động đào tạo, giúp cho nhà trường chủ động, tích cực trong quản lý và có những giải pháp hợp lý
để phát triển mạnh mẽ hơn nữa
Mục đích tự đánh giá: Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo, nghiên
cứu khoa học và các hoạt động khác của nhà trường để đăng ký kiểm định chất lượng.Trên cơ sở đó để nhà trường tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng các hoạt động theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, từng bước hội nhập về chất lượng giáo dục của khu vực và thế giới
Trong quá trình tự đánh giá, làm cho mọi thành viên trong nhà trường hiểu
rõ nội dung từng tiêu chuẩn, nội hàm các tiêu chí, quy trình tự đánh giá và xây
Trang 25dựng được kế hoạch cụ thể khắc phục ngay các tồn tại, thiếu sót và hoàn thiện dần các mặt, các hoạt động, các điều kiện của nhà trường theo sứ mạng và mục tiêu đã công bố
Phạm vi tự đánh giá: Đánh giá tổng thể các hoạt động giáo dục, các
thành tố, các điều kiện của trường trong một chu kỳ kiểm định chất lượng, theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hội đồng tự đánh giá: Được thành lập theo quyết định số 52/QĐ-ĐHKT
ngày 17/3/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng gồm có 32 thành viên
Phương pháp đánh giá: Trong quá trình tự đánh giá nhà trường căn cứ
theo các tiêu chí của từng tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học Đối với mỗi tiêu chí nhà trường xem xét, đánh giá theo trình tự sau:
-Mô tả để làm rõ nội hàm của tiêu chí, lựa chọn các minh chứng điển hình cho tiêu chí
-Phân tích, so sánh, đánh giá để nêu được các điểm mạnh và các điểm tồn tại cần khắc phục
-Lập kế hoạch hành động cụ thể để khắc phục các tồn tại nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục trong thời gian tới
Công cụ tự đánh giá: Sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo
dục trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tài liệu hướng dẫn khác trong các đợt tập huấn về công tác tự đánh giá
Quy trình tự đánh giá: Thực hiện quá trình tự đánh giá theo các bước
sau đây :
-Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá
-Thành lập hội đồng tự đánh giá
-Lập kế hoạch tự đánh giá
Trang 26-Thu thập các thông tin và minh chứng Chọn lọc và mã hóa các minh chứng
-Phân tích, xử lý các thông tin và minh chứng đã thu thập
-Viết báo cáo đánh giá các tiêu chí của từng tiêu chuẩn
-Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá tổng thể
-Triển khai các kế hoạch hành động sau khi hoàn thành công tác tự đánh giá
Quy định mã hóa minh chứng: Việc mã hóa minh chứng được áp dụng theo công thức sau: Hn.ab.cd.ef
Trong đó : - H: hộp minh chứng của mỗi tiêu chuẩn
- n: số thứ tự tự của hộp minh chứng (từ 1 cho đến hết)
- ab: số thứ tự của tiêu chuẩn ( từ 01 đến 10)
- cd: số thứ tự của tiêu chí trong tiêu chuẩn (từ 01 đến 09)
- ef: số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (từ 01 cho đến hết)
Đảm bảo chất lượng giáo dục là luôn luôn là mục tiêu phấn đấu lâu dài của nhà trường nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho miền Trung, Tây Nguyên và cả nước Vì vậy công tác tự đánh giá chất lượng trường đại học được Lãnh đạo nhà trường, cán bộ cũng như giảng viên hết sức quan tâm và thực hiện nghiêm túc Trong quá trình tiến hành công tác này nhà trường đã phát hiện và phân tích những điểm mạnh, những tồn tại trong từng lĩnh vực Từ
đó vạch ra kế hoạch hành động để phát huy những điểm mạnh, khắc phục những tồn tại trong chu kỳ kiểm định tiếp theo Những phát hiện chính trong quá trình tự đánh giá như sau:
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học Kiến trúc Đà Nẵng Những điểm mạnh:
Sứ mạng, mục tiêu của trường đại học Kiến trúc Đà Nẵng đã được xác định rõ ràng và thường xuyên được rà soát, điều chỉnh và bổ sung theo nhiệm
vụ của trường trong từng thời kỳ, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của nhà trường trong các giai đoạn, phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển
Trang 27kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước Với định hướng đúng đắn đó nhà trường đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng bằng khen nhân dịp kỷ niêm 5 năm thành lập
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý
Những điểm mạnh:
Nhà trường xây dựng mô hình quản lý theo 3 cấp: Trường – Khoa (phòng) – Bộ môn (tổ) do đó công tác quản lý luôn đảm bảo tính đồng bộ, thông suốt, tự chịu trách nhiệm và thống nhất cao Nhà trường đã ban hành đầy đủ các văn bản cụ thể về toàn bộ các lĩnh vực công tác Nhà trường cũng đã ban hành các văn bản cụ thể quy định nhiệm vụ, chức năng của các đơn vị và bộ phận Đảng bộ luôn giữ vai trò lãnh đạo toàn diện mọi mặt công tác trong nhà trường Các tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên… hoạt động tích cực
Nhà trường đã thành lập bộ phận chuyên trách về đảm bảo chất lượng giáo dục để triển khai công tác tự đánh giá nhằm duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của trường
Trang 28Chưa ứng dụng triệt để công nghệ thông tin trong công tác tổ chức, quản
lý và văn thư lưu trữ
rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, đảm bảo thỏa mãn điều kiện liên thông ngang, liên thông dọc, liên thông trong và liên thông ngoài
Hàng năm nhà trường đều tiến hành cải tiến chương trình giáo dục nhằm đảm bảo tính cập nhật với nhu cầu của xã hội Đồng thời khuyến khích các bộ môn cải tiến nội dung giảng day, định kỳ xem xét, rà soát, sửa đổi bổ sung
Những tồn tại:
Việc lấy ý kiến phản hồi từ các nhà sử dụng lao động về kiến thức và kỹ năng thực hành của sinh viên sau khi tốt nghiệp chưa được tiến hành thường xuyên
Chưa ban hành các quy định về sự tham gia chính thức của đại diện các
tổ chức, hội nghề nghiệp và các doanh nghiệp trong quy trình xây dựng chương trình giáo dục của nhà trường
Kế hoạch hành động:
Đến cuối năm học 2011-2012 các quy định cụ thể về việc xây dựng và rà soát, chỉnh sửa, bổ sung chương trình giáo dục được ban hành đầy đủ và triển khai thực hiện trong toàn trường
Trang 29Trong năm 2013 nhà trường tiếp tục điều tra nhu cầu của người học, thu thập ý kiến của các nhà sử dụng lao động và các tổ chức xã hội, nghề nghiệp để làm cơ sở điều chỉnh, cải tiến chương trình giáo dục cho phù hợp với nhu cầu người học và nhu cầu của xã hội
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo
Những điểm mạnh:
Việc tổ chức các hoạt động đào tạo được triển khai đúng theo quy chế của Bộ GD&ĐT ban hành Tuy nhiên trong quá trình thực hiện có sự mềm dẻo nhất định để phát huy cao nhất tính tích cực của người học và hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện
Việc tổ chức, quản lý các bậc đào tạo, các loại hình đào tạo từng bước được chuẩn hóa theo hướng thống nhất, chính quy và tiên tiến Nhà trường đã mua phần mềm chuyên dùng để quản lý kết quả học tập của người học theo quy chế 25 và 43 để đảm bảo tính chính xác, khách quan Nhà trường đã ban hành các văn bản cụ thể hóa các quy định cần thiết trong quy chế để giảng viên và sinh viên sử dụng dễ dàng hơn, tránh sai sót
Hiện tại nhà trường đang tiếp tục hoàn thiện dữ liệu về việc làm của khóa tốt nghiệp đầu tiên Tiếp tục thu thập ý kiến của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường
Từ kết quả khảo sát đó là một trong những cơ sở để nhà trường cải tiến và nâng cao chất lượng giảng dạy
Những tồn tại:
Nhà trường chưa có quy định về công tác quản lý, lưu trữ cũng như phạm
vi công bố các dữ liệu về hoạt động đào tạo
Chưa có kế hoạch cụ thể về việc đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu xã hội
Kế hoạch hành động:
Trang 30Trong học kỳ 2 năm học 2011-2012 phòng Đào tạo sẽ tiến hành công bố đầy đủ kết quả học tập của sinh viên cũng như các thông tin liên cần thiết của
hoạt động đào tạo lên website của trường
Đầu năm học 2012 – 2013 ban hành đầy đủ các văn bản quy định về công tác quản lý, lưu trữ và phạm vi công bố các dữ liệu về hoạt động đào tạo, đánh giá chất lượng đào tạo của người học sau khi ra trường để thống nhất thực hiện trong toàn trường
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
Những điểm mạnh:
Nhà trường đã xây dựng chiến lược dài hạn về phát triển đội ngũ giảng viên phù hợp với quy mô đào tạo, đảm bảo tỷ lệ và cơ cấu theo đúng quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo Dựa vào quy hoạch phát triển của nhà trường, căn
cứ vào yêu cầu về đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên nhà trường đã xây dựng kế hoach tuyển dụng cho từng năm
Đội ngũ của nhà trường có trình độ chuyên môn đạt yêu cầu quy định, sử dụng khá tốt ngoại ngữ và tin học nên đáp ứng yêu cầu về công việc, giảng dạy
và một phần công tác nghiên cứu khoa học
Việc bổ nhiệm và tuyên dụng cán bộ thực hiện công khai, minh bạch và đúng quy định của bộ Giáo dục và đào tạo Công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên luôn được nhà trường quan tâm và chú trọng Nhà trường khuyến khích, hỗ trợ và động viên cán bộ, giảng viên tham gia các hoạt động nghiệp vụ, chuyên môn trong và ngoài nước
Trang 31Lập kế hoạch cụ thể tuyển dụng giảng viên đến năm 2015 đạt tỷ lệ 30 sinh viên /giảng viên
Lập kế hoạch dài hạn cử giảng viên đi học tiến sỹ hàng năm để đến năm
Công tác “Y tế học đường” được nhà trường hết sức quan tâm nhằm hạn chế tối đa các sự cố về sức khỏe Các hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ và ngoại khóa được duy trì thường xuyên
Nhà trường có quỹ nhà trọ ổn định, số lượng khá lớn, gần khu vực trường
và giá cả hợp lý để tạo điều kiện cho sinh viên tạm trú trong thời gian học tập Công tác hướng nghiệp cho sinh viên các năm cuối khóa luôn được nhà trường quan tâm Do đó sinh viên khóa đầu tiên sau khi tốt nghiệp 6 tháng tỷ lệ
có việc làm đạt 54,10%, trong đó 56,86% đúng ngành nghề đào tạo
Những tồn tại:
Một số hoạt động giáo dục chính trị chưa thật sự thu hút và chưa nhận được sự quan tâm của sinh viên Nhiều hoạt động có tính chất hình thức mà chưa thật sự đi vào chiều sâu
Trang 32Công tác quản lý sinh viên tại các nhà trọ còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế Các hoạt động của Đoàn và hội sinh viên chưa thu hút được đông đảo sinh viên tham gia
Kế hoạch hành động:
Điều chỉnh lại nội dung các buổi sinh hoạt chính trị, đoàn thể và sinh hoạt TDTT, văn nghệ, ngoại khóa… theo hướng có nội dung phong phú, hấp dẫn, đi vào chiều sâu
Thường xuyên liên hệ với chính quyền, công an địa phương nơi có sinh viên cư trú để nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý sinh viên ngoài giờ học tại trường
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
Những điểm mạnh:
Sứ mạng và mục tiêu về khoa học công nghệ được xác định rõ ràng, phù
hợp với chức năng và đặc thù của trường, có điều chỉnh mục tiêu cụ thể theo tình hình thực tế hàng năm
Nhà trường đã xây dựng hệ thống các văn bản cụ thể và chi tiết theo quy định của Bộ GD&ĐT Do vậy luôn chủ động triển khai và phát triển các hoạt động khoa học và công nghệ một cách hiệu quả
Hầu hết các đề tài thực hiện đạt chất lượng khá khi nghiệm thu và hoàn thành đúng kế hoạch đặt ra
Trang 33Ban hành chính sách cụ thể để thu hút về trường các cán bộ đầu đàn, các nghiên cứu viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Đề ra chỉ tiêu cụ thể về công tác NCKH trong việc đánh giá, xem xét danh hiệu thi đua hàng năm đối với giảng viên
Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế
Những nội dung của tiêu chuẩn này nhà trường chưa triển khai được nhiều, không có minh chứng nên không đưa vào đánh giá
Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
Tích cực đầu tư sách, giáo trình, tạp chí chuyên ngành và các tài liệu cần thiết cho nhu cầu của giảng viên và sinh viên Tăng cường đầu tư trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm, xưởng thực tập để ngày càng thỏa mãn nhu cầu học tập và nghiên cứu khoa học Giảng đường, phòng thí nghiệm được sử dụng với hiệu suất cao
Nhà trường có kế hoạch chiến lược phát triển cơ sở vật chất, bổ sung và điều chỉnh theo từng giai đoạn phát triển và quy mô đào tạo của mình
Một số thiêt bị máy móc tại các phòng thí nghiệm chưa đủ đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu khoa học
Kế hoạch hành động:
Trang 34Cuối năm 2012 phấn đấu mua đủ số lượng sách, giáo trình và tài liệu đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu về thư viện của một trường đại học
Xây dựng thư viện điện tử và đưa vào sử dụng vào quý 2 năm 2013 Tăng cường đầu tư thiết bị công nghệ cao đủ đáp ứng cho nhu cầu học tập, nghiên cứu khoa học của sinh viên, cán bộ và giảng viên trong nhà trường
Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính
Những điểm mạnh:
Nhà trường thực hiện tốt về tự chủ tài chính Nguồn tài chính tăng trưởng liên tục hàng năm Do đó đã phục vụ một cách đắc lực nhất cho các hoạt động đào tạo cũng như các hoạt động khác của nhà trường
Nhà trường đã ban hành quy chế chi tiêu nội bộ xác định các nguồn thu cũng như quy định cụ thể về mức chi tiêu cho các hoạt động của trường
Việc quản lý tài chính thực hiện đúng quy định của pháp luật Các nguồn lực tài chính được phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả Do đó đã góp phần quyết định cho việc nâng cấp cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị giảng dạy đáp ứng nhu cầu các hoạt động của nhà trường
Những tồn tại:
Hệ thống quy định, quy trình về công tác tài chính chưa đồng bộ Một số
bộ phận chưa tuân thủ thực hiện một cách nghiêm túc
Phần mềm ứng dụng cho công tác quản lý tài chính chưa đầy đủ và thực
Trang 35III.TỰ ĐÁNH GIÁ:
TIÊU CHUẨN 1: SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
Mở đầu: Sứ mạng và mục tiêu của trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng đã được
xác định rõ ràng, thường xuyên được rà soát điều chỉnh và bổ sung theo mục
tiêu định hướng phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn phù hợp với
nhiệm vụ của nhà trường và chiến lược phát triển nguồn nhân lực của khu vực
và cả nước Sứ mạng của nhà trường lần đầu tiên được tuyên bố chính thức vào
năm 2009:
“Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng có sứ mạng đào tạo nguồn nhân
lực có trình độ đại học và cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và từng bước hội nhập quốc
tế”
Tầm nhìn đến năm 2030 của nhà trường “Trở thành trường đại học đào
tạo đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực đẳng cấp khu vực ASEAN, thực hiện công
nhận chất lượng, bằng cấp lẫn nhau”
Tiêu chí 1.1
Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp
và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả
nước
1 Mô tả
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng có sứ mạng rõ ràng như đã nêu ở
trên Trong đề án thành lập trường đã đề cập đến vấn đề cần phải xác lập sứ
mạng của nhà trường phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định
hướng phát triển trong tương lai, gắn kết với định hướng phát triển kinh tế, xã
hội của thành phố và cả nước trong các giai đoạn từ 2006 đến 2010, 2011 đến
2016 và đến 2030 [H1.01.01.01],[H1.01.01.02]
Trang 36Chức năng và nhiệm vụ của trường được quy định rất rõ ràng trong điều
5 của “Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng” [H1.01.01.03] Trong các cuộc họp Hội đồng quản trị hàng năm đều có rà soát,
bổ sung, điều chỉnh sứ mạng của nhà trường cho phù hợp với tình hình phát
triển kinh tế của khu vực miền Trung và Tây Nguyên [H1.01.01.04] Đại hội
đảng bộ trường và hội nghị cán bộ công chức hàng năm có các nghị quyết về quy hoạch và kế hoạch phát triển của nhà trường cũng như công tác tổ chức cán
bộ, đáp ứng nguồn nhân lực đáp ứng cho công tác phát triển nhà trường theo quy hoạch [H1.01.01.05]
Sứ mạng của nhà trường luôn phù hợp và gắn kết chặt chẽ với các chiến lược của địa phương cũng như khu vực và cả nước [H1.01.01.06]
2.NHỮNG ĐIỂM MẠNH
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng đã có sứ mạng rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của trường, phù hợp và gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế của khu vực cũng như
cả nước Sứ mạng này đã được tuyên bố công khai và thể hiện đầy đủ trong các văn bản, tài liệu của trường
Nhà trường đã có những đóng góp nhất định trong việc đào tạo nguồn
nhân lực cho miền Trung và Tây Nguyên
Trang 375.TỰ ĐÁNH GIÁ: Đạt yêu cầu tiêu chí
Tiêu chí 1.2
Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện
1.Mô tả
Trong “Kế hoạch chiến lược phát triển trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, nhà trường đã xác định mục tiêu chiến lược trung và dài hạn Mục tiêu đào tạo được định ký rà soát, bổ sung, điều chỉnh và triển khai để tiến kịp mục tiêu đào tạo trình độ đại học được
quy định tại điều 39 luật giáo dục sửa đổi năm 2009 “ Mục tiêu của giáo dục
đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình
độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đào tạo trình độ đại học giúp cho sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn, có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo ” và phù hợp sứ mạng đã tuyên bố
của nhà trường.Trong đó mục tiêu chung là xây dựng trường Đại học Kiến trúc
Đà Nẵng trở thành trường đại học có uy tín trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á; xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý có trình độ chuyên môn cao, có năng lực NCKH và chuyển giao công nghệ; đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại đáp ứng đầy đủ mọi hoạt động của trường; các chương trình giáo dục của trường phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học [H1.01.01.01];
[H1.01.01.05]; [H1.01.02.01]
Để triển khai thực hiện mục tiêu chung đã nêu trên, trường đã đề ra các mục tiêu cụ thể như sau:
Trang 38-Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo cho người học được tiếp thu kiến thức chuyên môn hiện đại, được tiếp xúc và ứng dụng các công nghệ cao, được rèn luyện kỹ năng và trau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp -Phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý phù hợp với nguồn lực của trường, liên kết với các trường bạn đào tạo cao học, hướng tới đào tạo nghiên cứu sinh Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin, áp dụng các công cụ hiện đại trong quá trình dạy và học
-Triệt để thực hiện phương pháp giảng dạy tích cực, phát huy tính chủ động và sáng tạo của người học, từng bước hiện đại hoá trang thiết bị giảng dạy, thường xuyên cập nhật chương trình giáo dục tiên tiến
-Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, gắn liền NCKH với đào tạo và đáp ứng nhu cầu của xã hội
-Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế để hỗ trợ hoạt động đào tạo, cơ
sở vật chất và chuyển giao công nghệ
-Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và trình độ quản lý tiên tiến, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp Xây dựng cơ sở vật chất của trường theo tiêu chuẩn một trường đại học ngang tầm khu vực Đông Nam Á
-Tin học hoá công tác quản lý chương trình giáo dục, kế hoạch và kết quả đào tạo, công tác quản lý hành chính Áp dụng tiêu chuẩn “ISO 9001: 2008 trong quản lý giáo dục” và triển khai toàn diện trong tất cả các hoạt động của nhà trường
-Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục đại học thường xuyên theo chu
kỳ và triển khai các kế hoạch hành động đúng tiến độ để đảm bảo chất lượng
đào tạo của trường [H1.01.02.01]
Các mục tiêu này đều được thể hiện đầy đủ trong tổng kết công tác năm học và phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu của năm kế tiếp, trong việc xây dựng chương trình giáo dục và nghiên cứu mục tiêu đào tạo cụ thể của mỗi ngành trong trường [H1.01.02.02] Trong các kỳ hội nghị CNVC, tổng kết công tác năm học, thảo luận phương hướng và nhiệm vụ năm học mới của các đơn vị đều
Trang 39được xem xét, rà soát và đánh giá đầy đủ các mục tiêu này Trên cơ sở đó nhà
trường điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế trong từng năm
[H1.01.02.03], [H1.01.01.05]
Trong các văn bản chỉ đạo công tác, trong kế hoạch công tác hàng tháng, hàng năm, các buổi làm việc của Ban Giám hiệu với các đơn vị đều phổ biến đầy đủ các mục tiêu cụ thể này đến cán bộ, giảng viên và sinh viên [H1.01.02.04], [H1.01.02.05]
Do có sự định hướng đúng và đầy đủ về mục tiêu nên nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao hàng năm, được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng bằng khen vì đã “ đạt thành tích xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2006-2011” nhân dịp kỷ niệm 5 năm thành lập trường
3.NHỮNG TỒN TẠI
Mục tiêu của nhà trường mặc dù đã được xác định công bố rộng rãi trong nhiều văn bản và tài liệu nhưng vẫn còn một bộ phận cán bộ, giảng viên và sinh viên chưa quan tâm và nắm bắt đầy đủ
Chưa đưa mục tiêu của nhà trường lên website nên đã hạn chế việc thông tin rộng rãi đến với cộng đồng xã hội
4.KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Trong học kỳ 1 năm học 2012-2013, Nhà trường sẽ triển khai đồng bộ nhiều biện pháp cụ thể, thường xuyên và có hệ thống để tuyên truyền về mục tiêu của trường đến toàn thể cán bộ, giảng viên và sinh viên để mọi người đều nắm bắt được những nội dung chính
Trang 40Công bố mục tiêu của trường và các văn bản có liên quan lên website để giới thiệu, quảng bá cho toàn xã hội
5.TỰ ĐÁNH GIÁ: Đạt yêu cầu tiêu chí
Kết luận: Sứ mạng và mục tiêu của trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng được
xác định rõ ràng thể hiện qua các văn bản cũng như trên website của trường
Sứ mạng của nhà trường hoàn phù hợp với nhiệm vụ, nguồn lực của trường, với định hướng chiến lược phát triển của khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước Mục tiêu của nhà trường phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học theo quy định của Luật Giáo dục Các mục tiêu cụ thể được thường xuyên định
kỳ rà soát, bổ sung và đều chỉnh theo nhiệm vụ hằng năm
Tuy nhiên hiện nay nhà trường còn có những hạn chế nhất định trong công tác lập kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, xây dựng kế hoạch trung hạn và dài hạn phù hợp với bối cảnh hoà nhập với cả nước và quốc tế Một bộ phận nhỏ cán bộ, giảng viên chưa có đóng góp và quan tâm nhiều đến công tác xây dựng cũng như nắm bắt sứ mạng và mục tiêu của nhà trường Những nhược điểm này sẽ được khắc phục nhanh chóng trong thời gian tới để trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng phấn đấu trở thành một trường đại học có uy tín trong khu vực cũng như cả nước
Số tiêu chí đạt yêu cầu: 2/2
TIÊU CHUẨN 2: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
Mở đầu: Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng có cơ cấu tổ chức, quản lý phù
hợp với các quy định của Luật Giáo dục, điều lệ trường đại học được cụ thể hoá trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường Mô hình quản lý 3 cấp
đã thể hiện được tính thông suốt, hiệu quả trong tổ chức, quản lý nhằm thực hiện tốt các mục tiêu của giáo dục đại học và đáp ứng nhu cầu xã hội Trường
có cơ cấu tổ chức chặt chẽ phù hợp với nguồn lực và cơ sở vật chất hiện có, theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị và cá nhân đều được thể chế bằng văn bản, được tổ chức thực hiện