TỰ GIÁC TÍCH CỰC Nguyên tắc này nói đến việc tập luyện TDTT phải đảm bảo tính tự giác và tích cực của người học.. 2.2 Nguồn gốc của tự giác tích cực Trong tập luyện TDTT thì hứng thú ch
Trang 1BÀI 3: NGUYÊN TẮC TẬP LUYỆN TDTT
Trang 21 TỰ GIÁC TÍCH CỰC
Nguyên tắc này nói đến việc tập luyện TDTT phải đảm bảo tính
tự giác và tích cực của người học Người học chăm chỉ, tự giác và tích cực tập luyện hoàn thiện bản thân sẽ mang lại kết quả cao trong tập luyện.
Trang 31.1 Biểu hiện của tự giác tích cực
Người học có lòng ham thích tập luyện, khắc phục khó khăn trong tập luyện Tính tự lập là một trong những hình thức cao nhất của tự giác tích cực
Trang 42.2 Nguồn gốc của tự giác tích cực
Trong tập luyện TDTT thì hứng thú chi phối tính tự giác tích cực của người học Để có được hứng thú trong tập luyện TDTT, phải xuất phát từ nhận thức hứng thú Có 2 loại hứng thú xuất hiện trong tập luyện TDTT
- Hứng thú bền vững: nhận thức đúng đắn trong tập luyện (Nhận thức TDTT tăng cường sức khỏe, phát triển thể chất, đẩy lùi bệnh tật…)
Trang 5– Hứng thú tạm thời:
là sự lôi cuốn của quá trình sư phạm được thể hiện bao gồm: vai trò của người thầy, khả năng sư phạm, khả năng tổ chức và điều khiển của người thầy, nội dung bài tập, bài học,
cơ sở vật chất, điều kiện tập luyện, …
Trang 61 3 Yêu cầu của tự giác tích cực
Trang 7Từ đó người học tìm hiểu được quy luật, tính tuần tự, con đường đạt được mục đích của mình.
– Kích thích khả năng phân tích, khả năng tự kiểm tra trong quá trình tập luyện TDTT Nghĩa là tạo cho người tập có sự tham gia tích cực của ý thức và biến quá trình
đó thành quá trình tập luyện hợp lý Bên cạnh đó giúp người tập có khả năng tự đánh giá về một yêu cầu nào đó có giá trị nâng cao hiệu quả học tập và rèn luyện.
Trang 8– Giáo dục tính tự lập và khả năng sáng tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho người tập có khả năng tự học, tự giải quyết vấn đề - Truyền cho học sinh một số phương tiện cơ bản trong quá trình học tập để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
Trang 9– Lấy tiêu chuẩn rèn luyện thân thể hoặc đẳng cấp của vận động viên như là cột mốc để người tập vươn tới Đồng thời cũng luôn có sự đan xen giữa kiểm tra đánh giá với biểu dương, khen thưởng và động viên để tạo ra động lực thúc đẩy người học cố gắng học tập, nâng cao tinh thần tự ý thức và lòng ham mê tập luyện.
Trang 102 TRỰC QUAN
Hoạt động TDTT là một quá trình nhận thức, vì vậy trong giáo dục thể chất, nguyên tắc trực quan có vai trò đặc biệt trong việc phát triển các giác quan Thông qua trực quan làm cho người học có được hình tượng sinh động của các bài tập và giúp cho việc xây dựng các biểu tượng vận động chính xác nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy
Trang 11Nhận thức thực tế được bắt đầu từ mức độ cảm giác – “trực quan sinh động” Hình ảnh sinh động của các động tác cần học được hình thành với sự tham gia của các cơ quan cảm thụ bên ngoài cũng như bên trong, những cơ quan tiếp nhận cảm giác của mắt, tai, cơ quan tiền đình, cơ quan cảm giác cơ… các cơ quan cảm giác khác nhau vừa bổ sung cho nhau vừa làm chính xác hóa “bức tranh” về động tác
2.1 Trực quan là tiền đề để tiếp thu động tác
Trang 12Hình ảnh cảm giác càng phong phú thì các kỹ năng, kỹ xảo vận động được hình thành trên cơ sở cảm giác đó càng nhanh, các tố chất thể lực và phẩm chất ý chí biểu hiện càng hiệu quả hơn Như vậy, trực quan không chỉ dừng lại ở quan sát mà còn ở các giác quan khác.
Trang 132.2 Trực quan là ĐK không thể tách rời trong hoàn thiện vận động
trực tiếp gián tiếp
(bổ sung cho hoàn thiện, chính xác của động tác)
(làm cơ sở)
Trang 14– Trong hoạt động TDTT, không có trực quan sẽ không thể hoàn thiện động tác vì thông qua tri giác, biểu tượng trực quan được thể hiện một cách đầy đủ và chính xác.
Trang 15– Trực quan trực tiếp
là cơ sở cho trực quan
gián tiếp
– Trực quan gián tiếp
bổ sung cho trực quan
trực tiếp hoàn thiện
và chính xác hơn khi
thực hiện các động
tác
Hình ảnh chụp liên tục VĐV thi đấu nhảy xa
Trang 162.3 Mối quan hệ giữa hai loại trực quan
– Trực quan trực tiếp là cơ sở cho trực quan gián tiếp
– Trực quan gián tiếp bổ sung cho trực quan trực tiếp hoàn thiện và chính xác hơn khi thực hiện các động tác
Trang 173 THÍCH HỢP VÀ CÁ BIỆT HÓA
3.1 khái niệm : Nguyên tắc này đề cập đến đặc điểm cá
nhân của người tập và xác định được mức độ tác động phù hợp; bản chất của nó là yêu cầu quá trình giáo dục phải tương ứng với khả năng của người tập, phù hợp với lứa tuổi, giới tính, trình độ, đặc điểm cá nhân về thể chất và tinh thần
Trang 18Trong giáo dục thể chất, nguyên tắc này đặc biệt quan trọng vì GDTC gây tác động rất mạnh mẽ đến các chức năng quan trọng trong
cơ thể sống, vì vậy chỉ một lượng vận động vượt quá mức chịu đựng của cơ thể cũng đã có thể gây ra bất lợi cho sức khoẻ người tập Như vậy, việc tuân thủ nguyên tắc này đảm bảo hiệu quả của quá trình GDTC.
Trang 19Sự thích hợp được thể hiện ở việc các nội dung bài tập đưa ra phải phù hợp với lứa tuổi, giới tính, trình độ tập luyện Có bài tập cho số đông, cho cá nhân và một số trường hợp cá biệt.
Thích hợp không có nghĩa là không có độ khó mà phải lựa chọn độ khó phù hợp, lượng vận động lựa chọn phải có tác dụng phát triển
Trang 214 NGUYÊN TẮC HỆ THỐNG
4.1 Khái niệm:
Nguyên tắc này có liên quan đến tính thường xuyên trong tập luyện và hệ thống luân phiên lượng vận động với nghỉ ngơi, cũng như tính tuần tự trong tập luyện và mối liên hệ lẫn nhau giữa các mặt khác nhau trong nội dung tập luyện
Trang 23– Sự luân phiên giữa tập luyện và nghỉ ngơi: tập luyện sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, năng lực hoạt động bị giảm xuống, nghỉ ngơi sau tập luyện thì năng lực vận động được phục hồi và hồi phục vượt mức Nếu sau từng buổi tập mà nghỉ quá lâu thì hiệu quả của tập luyện sẽ bị giảm bớt
và dần trở về mức độ ban đầu.
Trang 24VD: LỊCH CHẠY 10 TUẦN
Tuần 1: Chạy 2 phút, đi bộ 4 phút Lặp lại 5 lần
Tuần 2: Chạy 3 phút, đi bộ 3 phút Lặp lại 5 lần
Tuần 3: Chạy 5 phút, đi bộ 2.5 phút Lặp lại 4 lần
Tuần 4: Chạy 7 phút, đi bộ 3 phút Lặp lại 3 lần
Tuần 5: Chạy 8 phút, đi bộ 2 phút Lặp lại 3 lần
Tuần 6: Chạy 9 phút, đi bộ 2 phút Lặp lại 2 lần sau đó chạy 8 phút 1 lần
Tuần 7: Chạy 9 phút, đi bộ 1 phút Lặp lại 3 lần
Tuần 8: Chạy 13 phút, đi bộ 2 phút Lặp lại 2 lần
Tuần 9: Chạy 14 phút, đi bộ 1 phút Lặp lại 2 lần
Tuần 10: Chạy 30 phút
Trang 25– Trong quá trình tập luyện TDTT phải kết hợp nhuần nhuyễn giữa tập lặp lại và biến dạng Ngoài ra còn phải sắp xếp các nội dung tập luyện một cách hợp lý sao cho nội dung trước là tiền đề cho nội dung sau và tuân thủ nguyên tắc từ biết đến chưa biết, từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó.
Trang 26- Nguyên tắc này nói đến quá trình tập luyện phải là quá trình tăng lượng vận động liên tục và tăng từ từ chất lượng của hoạt động vận động.
- Phải thường xuyên đổi mới tăng dần về:
Trang 27tạo ra quá sức trong tập
luyện cho người tập
Trang 28– Tạo ra khả năng hồi phục
và hồi phục vượt mức
– Tạo cho cơ thể có những chuyển biến sinh học trong quá trình vận động theo chiều hướng tiết kiệm hóa chức năng
– Phát triển các phẩm chất ý chí thông qua quá trình khắc phục những khó khăn được tăng lên từ lượng vận động đến độ khó của bài tập
Trang 29- Tăng hình thẳng dốc: Lượng vận động sau cao hơn Lượng vận động trước, tăng từ từ ( hình thức này sử dụng trong tuần).
5.2 các hình thức tăng LVĐ
Hình thức đi lên theo đường thẳng (tuyến tính)
Trang 30Đập bóng vị trí số 4 và từ hàng sau trong thi đấu BC
Trang 31- Tăng theo bậc thang: tăng Lượng vận động nhanh rồi ổn định lượng vận đó trong 1 số buổi tập nhất định, sau đó tiếp tục tăng Lượng vận động (hình thức này sử dụng trong tuần hoặc tháng).
Hình thức bậc thang
Trang 32Bài tập biểu diễn của VĐV taekwondo
Trang 33- Tăng theo làn sóng: Tăng lượng vận động theo hình thức làn sóng: phối hợp tăng từ từ tới đỉnh cao rồi giảm dần và chuyển sang sóng khác ở mức cao hơn (Hình thức này thường được sử dụng theo chu kỳ năm hoặc nhiều năm).
Hình thức làn sóng
Trang 34Huấn luyện VĐV Điền kinh
Trang 35VD: LỊCH CHẠY NÂNG DẦN KHỐI LƯỢNG
Tuần 1: di bộ từ 1-5 vòng sân
Tuần 2: đi bộ 10 vòng sân
Tuần 3: chạy tốc độ chậm từ 1-5 vòng sân
Tuần 4: chạy tốc độ chậm 10 vòng sân
Tuần 5: chạy tốc độ trung bình 10 vòng sân
Tuần 6: chạy tốc độ nhanh 10 vòng sân
Sau khi cơ thể thích nghi ta nâng dần khối lượng và cường độ, hợp lý giữa vận động và nghỉ ngơi, cho đến khi cơ thể cảm nhận và chịu được khối lượng tối đa của mình.
Trang 366 MỐI QUAN HỆ CÁC NGUYÊN TẮC
Trang 37MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NGUYÊN TẮC TDTT
- Các nguyên tắc giáo dục thể chất có liên hệ chặt chẽ với nhau, các nguyên tắc đó phản ánh các mặt riêng lẻ và quy luật của cùng một quá trình
mà về bản chất là quán triệt thống nhất mới mang lại hiệu quả của GDTC.
- Nguyên tắc tự giác tích cực là tiền đề chung, đạt được mục đích đã định khi nó phải kết hợp được với các nguyên tắc trực quan, thích hợp, cá biệt hóa Còn thích hợp và cá biệt hóa thì phải lựa chọn được trình tự hoặc lượng vận động hợp lý của hệ thống và tăng dần yêu cầu.