1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP_KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG

24 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Một Số Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Trích Ly Tinh Dầu Từ Vỏ Cam Sành Trước Và Sau Khi Xử Lý Vi Sóng
Tác giả Hồ Ngọc Minh Thơ, Phạm Thị Mỹ Trinh, Nguyễn Hải Đăng, Đoàn Thị Cẩm Hương, Nguyễn Thanh Thảo, Nguyễn Tấn Khang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Hải
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 524,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khảo sát nhằm xác định các điều kiện tối ưu ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly tinh dầu và khả năng kháng oxy hoá cũng như kháng khuẩn từ vỏ cam sành. Các yếu tố khảo sát là chọn loại dung môi (Methanol, Ethanol), tỉ lệ nguyên liệu dung môi (1:20, 1:30, 1:40, 1:50, 1:60), nồng độ dung môi (50, 60, 70, 80, 90%), thời gian trích ly (60, 90, 120, 150, 180 phút), công suất vi sóng (160, 320, 480, 640, 800W), thời gian vi sóng (30, 60, 90, 120, 150 giây). Kết quả thí nghiệm được đánh giá thông qua khả năng kháng oxy hoá và kháng khuẩn của tinh dầu trong dịch chiết thu được.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

GVHD: TS Nguyễn Minh Hải

Trang 2

MỤC LỤC

1 Giới thiệu 1

2 Nguyên liệu và phương pháp 2

2.1 Nguyên liệu 2

2.2 Phương pháp 3

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 3

2.2.2 Phương pháp phân tích 6

2.2.3 Xử lý thống kê 8

3 Kết quả và biện luận 8

3.1 Phương trình đường chuẩn Vitamin C 8

3.2 Ảnh hưởng của loại dung môi đến khả năng trích ly và khả năng kháng oxy hoá từ dịch chiết vỏ cam 9

3.3 Ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu/dung môi đến khả năng trích ly và khả năng kháng oxy hoá từ dịch chiết vỏ cam 10

3.4 Ảnh hưởng của nồng độ dung môi đến khả năng trích ly và khả năng kháng oxy hoá từ dịch chiết vỏ cam 11

3.5 Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến khả năng trích ly và khả năng kháng oxy hoá từ dịch chiết vỏ cam 13

3.6 Ảnh hưởng của công suất vi sóng đến khả năng trích ly và khả năng kháng oxy hoá từ dịch chiết vỏ cam 14

3.7 Ảnh hưởng của thời gian xử lý vi sóng đến khả năng trích ly và khả năng kháng oxy hoá từ dịch chiết vỏ cam 15

3.8 Khả năng kháng khuẩn của dịch chiết vỏ cam trước và sau khi xử lý vi sóng 17

4 Kết luận 18

Tài liệu tham khảo 19

Trang 3

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG

Hồ Ngọc Minh Thơ, Phạm Thị Mỹ Trinh, Nguyễn Hải Đăng Đoàn Thị Cẩm Hương, Nguyễn Thanh Thảo, Nguyễn Tấn Khang

Phòng thí nghiệm vi sinh, khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn

Tóm tắt

Các khảo sát nhằm xác định các điều kiện tối ưu ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly tinh dầu

và khả năng kháng oxy hoá cũng như kháng khuẩn từ vỏ cam sành Các yếu tố khảo sát là chọn loại dung môi (Methanol, Ethanol), tỉ lệ nguyên liệu dung môi (1:20, 1:30, 1:40, 1:50, 1:60), nồng độ dung môi (50, 60, 70, 80, 90%), thời gian trích ly (60, 90, 120, 150, 180 phút), công suất vi sóng (160, 320, 480, 640, 800W), thời gian vi sóng (30, 60, 90, 120,

150 giây) Kết quả thí nghiệm được đánh giá thông qua khả năng kháng oxy hoá và kháng khuẩn của tinh dầu trong dịch chiết thu được Hoạt tính kháng oxy hoá của tinh dầu trong dịch chiết được xác định bằng phương pháp DPPH và khả năng kháng khuẩn bằng phương pháp khuyếch tán trên đĩa thạch Kết quả khảo sát cho thấy điều kiện tối ưu để trích ly tinh dầu được thể hiện ở loại dung môi Methanol (70.10 ± 0.46b), tỉ lệ nguyên liệu và dung môi 1:30 (66.26 ± 2.64d), nồng độ dung môi 70% (72.10 ± 2.93c), thời gian trích ly 120 phút (72.06 ± 1.23b), công suất vi sóng 480W (74.54 ± 1.44c), thời gian vi sóng 90 giây (76.48

± 1.06c), và khả năng kháng khuẩn trước và sau vi sóng Các thông số đã chọn trên là dung môi Methanol 70%, tỷ lệ nguyên liệu dung môi 1:30, nồng độ dung môi 70%, thời gian trích ly 120 phút, công suất vi sóng 480W, thời gian vi sóng 90 giây Khả năng kháng oxy hoá của tinh dầu khi trích ly có sự hỗ trợ của vi sóng cho hiệu quả cao nhất Bên cạnh đó, tinh dầu từ vỏ cam cũng được ghi nhận là có hoạt tính kháng khuẩn

Từ khoá: Tinh dầu, khả năng kháng oxy hoá của tinh dầu, vỏ cam sành, dung môi, tỷ lệ,

nồng độ, thời gian, vi sóng, trích ly, kháng khuẩn

Trang 4

để sản xuất nước ép trái cây và nước cam chiếm gần 85% tổng lượng tiêu thụ (USDA 2006).[3] Các phế phẩm từ quá trình chế biến nước ép trái cây như vỏ cam chiếm khoảng 45% tổng khối lượng (Yeoh, Shi, & Langrish, 2008) Trên thực tế, vỏ cam chưa được

xử lý đúng cách thường bị thải trực tiếp ra môi trường gây ra các vấn đề như ô nhiễm nguồn nước do tinh dầu trong vỏ cam tiết ra (Berna, Tàrrega, Blasco, & Subirats, 2000; Ferhat và cộng sự, 2006, 2007, 2008).[2] Tuy nhiên, các chế phẩm từ cam như là vỏ có thể mang lại giá trị cao nhờ việc chiết xuất tinh dầu

Tinh dầu (còn được gọi là dầu dễ bay hơi) là chất lỏng nhờn, có mùi thơm nồng đặc trưng và được sản xuất bởi các nguyên liệu thực vật khác nhau (hoa, chồi, lá, vỏ cây, quả,…) dưới dạng chất chuyển hoá thứ cấp Các thành phần phenolic chịu trách nhiệm chính về đặc tính kháng oxy hoá cũng như kháng khuẩn của tinh dầu Các chất chống oxy hoá trong tinh dầu có tác dụng bảo vệ tế bào khỏi tác hại của các gốc tự do.[4] Trong

tự nhiên, tinh dầu đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thực vật nhờ đặc tính kháng khuẩn bởi các thành phần chính: geranyl acetate, eugenyl acetate, menthol, carvacrol, thymol, geraniol, eugenol, p-cymene, limonene, 𝛾-terpinene, carvone.[5] Đặc biệt limonene chiếm khoảng 92.3 – 95.5% của tổng số thành phần tinh dầu có trong cam

Do đó tinh dầu cam thường được sử dụng để thêm hương cam vào các sản phẩm đồ uống, bánh kẹo, mỹ phẩm, dược liệu (Braun & Cohen, 2007).[2]

Trích ly tinh dầu có những phương pháp thông thường như ép lạnh, dung môi, chưng cất hoặc trích ly bằng khí CO2 siêu tới hạn.[6] Bên cạnh đó, trích ly có sự hỗ trợ của vi sóng đã được công nhận là một kỹ thuật có nhiều ưu điểm so với các phương pháp trích

ly khác, chẳng hạn như giảm chi phí, thời gian, tiêu thụ năng lượng Nhiều nghiên cứu

đã cho thấy hiệu quả của sự hỗ trợ vi sóng trong việc trích ly các hợp chất như tinh dầu, chất màu, chất chống oxy hoá và các hợp chất hữu cơ khác Những nghiên cứu ban đầu

về ứng dụng vi sóng đã được thực hiện vào những năm 1980 (Letellier & Budzinski,

Trang 5

1999) Năm 1989, Craverio và cộng sự đã so sánh 2 quá trình sử dụng vi sóng và sử dụng hơi nước để trích ly dầu từ lá Lippia sidoides Kết quả cho thấy rằng chất lượng tinh dầu không đổi nhưng lại có sự khác biệt về số lượng.[7]

Mục đích nghiên cứu: Khảo sát ảnh hưởng của 4 yếu tố là loại dung môi trích ly, tỉ lệ

nguyên liệu/dung môi, nồng độ dung môi và thời gian trích ly đến hoạt tính kháng oxy hoá và kháng khuẩn của tinh dầu vỏ cam Từ đó tìm ra được dung môi, tỉ lệ nguyên liệu/dung môi, nồng độ dung môi và thời gian tối ưu

Hàm mục tiêu: Khả năng kháng oxy hoá, khả năng kháng khuẩn

2 Nguyên liệu và phương pháp

2.1 Nguyên liệu

Cam sành được mua tại chợ Rạch Đỉa, huyện Nhà Bè Nguyên liệu được xử lý

để lấy phần vỏ và cắt nhỏ thành hạt có kích thước dưới 2mm.[8] Sau đó, được đem trữ đông để bảo quản và chuẩn bị cho kế hoạch thực nghiệm

Dung môi Methanol (Thương hiệu: Xilong, Trung Quốc)

Dung môi Ethanol, DPPH (2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl), Acid Ascorbic

(Vitamin C), chủng vi khuẩn E.coli, môi trường LB, môi trường NA và dụng cụ

được cung cấp bởi phòng vi sinh Trường đại học Công Nghệ Sài Gòn

Nhân giống vi khuẩn E.coli: Vi khuẩn lấy từ ống gốc được đem đi hoạt hoá lại

trên môi trường NA, nuôi cấy trong 24 giờ ở 37oC Sau đó, ta tiếp tục đem khuẩn lạc cấy vào môi trường LB lỏng và nuôi trên máy lắc trong 24 giờ ở nhiệt độ

Trang 6

phòng Khi đó dịch vi khuẩn đã đạt độ đục chuẩn, ta tiến hành thử khả năng kháng khuẩn của dịch chiết

2.2 Phương pháp

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

a Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly bằng phương pháp thông thường

❖ Thí nghiệm 1: Lựa chọn loại dung môi (Ethanol, Methanol) [9]

Thông số khảo sát: Dung môi Ethanol 70%, Methanol 70%

Thông số cố định:

- Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi: 1/25 (w/v)

- Nhiệt độ trích ly: 50oC

- Thời gian trích ly: 60 phút

Cách thực hiện: Vỏ cam được cắt nhỏ vào bình tam giác và cân 1g, đem

đi hoà chung với dung môi thay đổi lần lượt là Ethanol 70% và Methanol 70% theo tỉ lệ 1/25 (w/v) Sau đó, đem đi cân khối lượng và cho vào bể

ổn nhiệt ủ trong 60 phút ở nhiệt độ 50oC Sau 60 phút, lấy hỗn hợp chiết

ra khỏi bể ổn nhiệt, để nguội ở nhiệt độ phòng và cân lại khối lượng, bổ sung thêm dung môi Hỗn hợp được lọc qua giấy lọc để thu được dịch chiết trong

❖ Thí nghiệm 2: Khảo sát tỉ lệ nguyên liệu/dung môi Thông số khảo sát: Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi thay đổi lần lượt là 1/20,

1/30, 1/40, 1/50, 1/60 (w/v).[9]

Thông số cố định:

- Loại dung môi: được chọn từ kết quả thí nghiệm 1

- Nhiệt độ trích ly: 50oC

- Thời gian trích ly: 60 phút

Cách thực hiện: Vỏ cam được cắt nhỏ vào bình tam giác và cân 1g, đem

đi hoà chung với dung môi đã chọn từ thí nghiệm 1 theo các tỉ lệ (1/20, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60) Sau đó, đem đi cân khối lượng và cho vào bể ổn nhiệt ủ trong 60 phút ở nhiệt độ 50oC Sau 60 phút, lấy hỗn hợp chiết ra

Trang 7

khỏi bể ổn nhiệt, để nguội ở nhiệt độ phòng và cân lại khối lượng, bổ sung thêm dung môi Hỗn hợp được lọc qua giấy lọc để thu được dịch chiết trong

❖ Thí nghiệm 3: Khảo sát nồng độ dung môi Thông số khảo sát: Nồng độ dung môi thay đổi lần lượt là 50, 60, 70,

80, 90%.[10]

Thông số cố định:

- Loại dung môi: được chọn từ kết quả thí nghiệm 1

- Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi: được chọn từ kết quả thí nghiệm 2

- Nhiệt độ trích ly: 50oC

- Thời gian trích ly: 60 phút

Cách thực hiện: Vỏ cam được cắt nhỏ vào bình tam giác và cân 1g, đem

đi hoà chung với dung môi đã chọn với nồng độ dung môi thay đổi lần lượt (50, 60, 70, 80, 90%) theo tỉ lệ tối ưu được chọn từ thí nghiệm 2 Sau

đó, đem đi cân khối lượng và cho vào bể ổn nhiệt ủ trong 60 phút ở nhiệt

độ 50oC Sau 60 phút, lấy hỗn hợp chiết ra khỏi bể ổn nhiệt, để nguội ở nhiệt độ phòng và cân lại khối lượng, bổ sung thêm dung môi Hỗn hợp được lọc qua giấy lọc để thu được dịch chiết trong

❖ Thí nghiệm 4: Khảo sát thời gian trích ly Thông số khảo sát: Thời gian trích ly thay đổi lần lượt 60, 90, 120, 150,

Cách thực hiện: Vỏ cam được cắt nhỏ vào bình tam giác và cân 1g, đem

đi hoà chung với dung môi theo tỉ lệ nguyên liệu/dung môi đã chọn Sau

đó, đem đi cân khối lượng và cho vào bể ổn nhiệt ủ ở nhiệt độ 50oC và thời gian trích ly thay đổi lần lượt (60, 90, 120, 150, 180 phút) Sau mỗi

Trang 8

thời gian khảo sát, lấy hỗn hợp chiết ra khỏi bể ổn nhiệt, để nguội ở nhiệt

độ phòng và cân lại khối lượng, bổ sung thêm dung môi Hỗn hợp được lọc qua giấy lọc để thu được dịch chiết trong

b Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly với sự hỗ trợ của

vi sóng Cách thực hiện: Vỏ cam được cắt nhỏ vào bình tam giác và cân 1g Bình

chứa mẫu được hoà chung với dung môi, tỉ lệ nguyên liệu/dung môi tối ưu được chọn từ thí nghiệm 1, 2 và 3; đem đi cân khối lượng bình chứa mẫu Sau đó, bình chứa mẫu được đem đi khảo sát xử lý vi sóng với công suất và thời gian thay đổi Sau khi xử lý vi sóng, bình chứa mẫu được để nguội ở nhiệt độ phòng và đem đi cân lại khối lượng, bổ sung thêm dung môi Sau

đó các mẫu được tiến hành khảo sát trích ly bằng những thông số được xác định ở thí nghiệm 4

❖ Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của công suất vi sóng Thông số khảo sát: Công suất vi sóng thay đổi lần lượt là 160, 320, 480,

640, 800W.[12]

Thông số cố định:

- Thời gian xử lý vi sóng: 60 giây[12]

- Loại dung môi và nồng độ dung môi: được chọn từ kết quả thí nghiệm 1 và 3

- Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi: được chọn từ kết quả thí nghiệm 2

- Thời gian trích ly: được chọn từ kết quả thí nghiệm 4

Trang 9

- Loại dung môi và nồng độ dung môi: được chọn từ kết quả thí nghiệm 1 và 3

- Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi: được chọn từ kết quả thí nghiệm 2

- Thời gian trích ly: được chọn từ kết quả thí nghiệm 4

- Nhiệt độ trích ly: 50oC

2.2.2 Phương pháp phân tích

a Xác định hoạt tính chống oxy hoá bằng phương pháp DPPH

❖ Nguyên tắc:Phương pháp này xác định hoạt độ của các chất chống oxy hóa của các loại thực phẩm bằng phản ứng với DPPH gốc bền Các gốc DPPH tự do có độ hấp thụ cực đại mạnh tại bước sóng 517 nm và có màu

đỏ tía Quá trình chuyển màu đỏ tía sang vàng tương ứng với độ hấp thụ mol phân tử gốc DPPH tại bước sóng 517 nm giảm từ 9660 µM-1 cm-

1 xuống 1640 µM-1 cm-1 khi electron tự do của gốc DPPH bắt cặp với một electron từ chất chống oxy hóa và một nguyên tử hydro (tương đương hydrua) để tạo thành DPPH-H khử Kết quả sự khử màu tỷ lệ đối với

lượng hydrua tương đương được giữ lại (Theo TCVN 11939:2017)

❖ Dựng đường chuẩn [15]

- Chuẩn bị dung dịch chuẩn acid Ascorbic 60ppm (100%): hòa tan 0.006g acid L-ascorbic trong nước cất và định mức tới 100ml Pha dung dịch acid Ascorbic với các nồng độ khác nhau: 20, 40, 60, 80, 100% từ dung dịch acid Ascorbic (Vitamin C) tiêu chuẩn (100%) Sau

đó thêm 1ml dung dịch vào 5 ống nghiệm khác nhau và thêm 4ml dung môi Ethanol và 2ml dung dịch DPPH Ủ trong bóng tối ở nhiệt

độ phòng trong khoảng 60 phút

- Mẫu control chứa 4ml dung môi Ethanol và 2ml dung dịch DPPH

- Mẫu blank là Vitamin C đối với mẫu dựng đường chuẩn hoặc Ethanol đối với mẫu dịch chiết

- Đo độ hấp thu ở bước sóng 517nm

- Dựng đường chuẩn của phần trăm bất hoạt (%I) theo nồng độ chuẩn

Trang 10

❖ Tiến hành phân tích: Cho 1ml dịch chiết vào ống nghiệm thay cho dung

dịch chuẩn Vitamin C, các bước tiếp theo thực hiện tương tự như trên Sau đó đo độ hấp thu ở bước sóng 517nm

❖ Công thức tính [16]

Phần trăm bất hoạt DPPH (%I)

%I = (Acontrol − Asample)

Trong đó: Acontrol là độ hấp thu của mẫu chuẩn

Từ đồ thị đường chuẩn, ta xác định được hoạt tính chống oxy hóa của mẫu Từ kết quả tính được, xây dựng phương trình đường thẳng tuyến tính giữa nồng độ mẫu và hoạt tính chống oxy hóa để tính IC50 Tính giá trị IC50(μg/ml) dựa vào phương trình đường chuẩn y= ax + b với y = 50%

để tìm x (x là IC50 cần tìm)

b Xác định khả năng kháng khuẩn bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch

❖ Tiến hành phân tích: [17]

Lắc đều ống nghiệm chứa chủng vi sinh E.coli, hút 100µL dịch vi khuẩn

vào giữa đĩa thạch chứa môi trường LB, dùng que cấy tam giác trải đều cho đến khi bề mặt thạch khô Sau đó tiến hành đục lỗ (giếng) trên môi trường thạch với đường kính 7mm, đục 4 giếng, mỗi giếng cách nhau 1 –

2 cm Ở mỗi giếng thạch nhỏ 20µL dịch chiết, sử dụng mẫu đối chứng là Methanol Tiếp tục nuôi cấy trong tủ ấm ở 37oC sau 24 - 48 giờ mang ra

đo kích thước vòng kháng khuẩn

❖ Công thức tính

Hoạt tính vòng kháng khuẩn được xác định bằng cách đo kích thước vùng kháng khuẩn (BK)

Trang 11

Sử dụng phần mềm Excel và STATGRAPHIC Centurion XVI.I để tính toán, thống kê số liệu và vẽ biểu đồ

3 Kết quả và biện luận

3.1 Phương trình đường chuẩn Vitamin C

Khả năng kháng oxy hoá trong dịch chiết thu được sẽ được tính theo phương trình đường chuẩn Viatmin C minh hoạ trong hình 1

Phương trình đường chuẩn:

y = 0.9045x + 4.0343 (R2 = 0.9882)

Hình 1: Đồ thị đường chuẩn Vitamin C

y = 0.9045x + 4.0343 R² = 0.9882

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Trang 12

3.2 Ảnh hưởng của loại dung môi đến khả năng trích ly và khả năng kháng oxy

hoá từ dịch chiết vỏ cam

Dung môi Hàm lượng kháng oxy hoá

(μg/ml) Ethanol 70% 28.61 ± 1.98a

Methanol 70% 70.10 ± 0.46b

Bảng 1: Kết quả thí nghiệm khảo sát loại dung môi dùng để trích ly đến khả

năng kháng oxy hoá

* Chú thích: Trong cùng một cột, các số trung bình theo sau bởi một hoặc những chữ cái giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa P ≤ 0.05

Hình 2: Ảnh hưởng của loại dung môi đến khả năng kháng oxy hoá của dịch

chiết vỏ cam

Nhận xét: Dựa trên kết quả thu được ở (hình 2) hai dung môi Ethanol 70%

(28.61 ± 1.98a) và Methanol 70% (70.10±0.46b) Cho thấy Methanol thu được hàm lượng tinh dầu cao hơn Ethanol Kết quả xử lí cho thấy dung môi methanol

có khả năng thu nhận các hợp chất có tính oxy hóa

Giải thích: Methanol là một hợp chất có tính phân cực mạnh nên khi trích ly

tinh dầu thu được hàm lượng cao hơn Ethanol.[18] Dựa trên kết quả đó chọn dung môi Methanol để trích ly tinh dầu

28.61 ± 1.98a

70.10 ± 0.46b

0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00

Ngày đăng: 07/12/2023, 20:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. A. Farhat, A. Fabiano‐Tixier, M. E. Maâtaoui, J.-F. Maingonnat, M. Romdhane, and F. Chémat, “Microwave steam diffusion for extraction of essential oil from orange peel:Kinetic data, extract’s global yield and mechanism”, Food Chemistry, vol. 125, no. 1, pp.255–261, Mar. 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microwave steam diffusion for extraction of essential oil from orange peel: "Kinetic data, extract’s global yield and mechanism
[3]. Y. Liu, E. Heying, and S. A. Tanumihardjo, “History, global distribution, and nutritional importance of citrus fruits”, Comprehensive Reviews in Food Science and Food Safety, vol. 11, no. 6, pp. 530–545, Oct. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: History, global distribution, and nutritional importance of citrus fruits
[4]. R. Amorati, M. C. Foti, and L. Valgimigli, “Antioxidant activity of essential oils”, Journal of Agricultural and Food Chemistry, vol. 61, no. 46, pp. 10835–10847, Nov. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antioxidant activity of essential oils
[5]. E. Palazzolo, V. A. Laudicina, and M. A. Germanà, “Current and potential use of citrus essential oils”, Current Organic Chemistry, vol. 17, no. 24, pp. 3042–3049, Dec.2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current and potential use of citrus essential oils
[7]. G. A. Cardoso‐Ugarte, G. P. Juárez-Becerra, M. E. Sosa‐Morales, and A. López‐Malo, “Microwave-assisted Extraction of Essential Oils from Herbs”. Journal of Microwave Power and Electromagnetic Energy, vol. 47, no. 1, pp. 63–72, Jan. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microwave-assisted Extraction of Essential Oils from Herbs
[8]. S. Maharaj, D. R. McGaw and J. Malsingh, “The effect of raw material preparation on the supercritical fluid extraction of the oil from orange peel”, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of raw material preparation on the supercritical fluid extraction of the oil from orange peel
[9]. N.T.N.Thúy, N.T.T.Huyền, T.Q.Duy, P.H.T.Nga và C.T.C.Tú, “Ảnh hưởng của dung môi và pH đến quá trình trích ly các hợp chất có khả năng kháng oxy hoá từ tía tô”, Tạp chí Khoa học công nghệ và Thực phẩm, pp. 66-74, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của dung môi và pH đến quá trình trích ly các hợp chất có khả năng kháng oxy hoá từ tía tô
[10]. Đ.T.T.Vy, N.V.Mười và T.T.Trúc, “Ảnh hưởng của nồng độ ethanol và tỷ lệ dung môi sử dụng đến hiệu quả trích ly các hợp chất có khả năng kháng oxy hoá từ bột vỏ bưởi Năm roi”, Tạp chí Công thương, Số 24, pp. 51-56, 09/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nồng độ ethanol và tỷ lệ dung môi sử dụng đến hiệu quả trích ly các hợp chất có khả năng kháng oxy hoá từ bột vỏ bưởi Năm roi
[11]. K. K. Chew, M. Z. Khoo, S. Ng, Y. Y. Thoo, W. A. W. Mustapha, and C. W. Ho, “Effect of ethanol concentration, extraction time and extraction temperature on the recovery of phenolic compounds and antioxidant capacity of Orthosiphon stamineus extracts”, International Food Research Journal, vol. 18, no. 4, pp. 1427–1435, Jan. 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of ethanol concentration, extraction time and extraction temperature on the recovery of phenolic compounds and antioxidant capacity of Orthosiphon stamineus extracts
[13]. F. Dahmoune, G. Spigno, K. Moussi, H. Remini, A. Cherbal, and K. Madani, “Pistacia lentiscus leaves as a source of phenolic compounds: Microwave-assisted extraction optimized and compared with ultrasound-assisted and conventional solvent extraction”, Industrial Crops and Products, vol. 61, pp. 31–40, Nov. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pistacia lentiscus leaves as a source of phenolic compounds: Microwave-assisted extraction optimized and compared with ultrasound-assisted and conventional solvent extraction
[14]. S. Costa, Y. Gariépy, S. C. D. S. Rocha, and V. Raghavan, “Microwave extraction of mint essential oil – Temperature calibration for the oven”, Journal of Food Engineering, vol. 126, pp. 1–6, Apr. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microwave extraction of mint essential oil – Temperature calibration for the oven
[15]. A. Belete, H. Yisak, B. S. Chandravanshi, and E. E. Yaya, “Ascorbic acid content and the antioxidant activity of common fruits commercially available in Addis Ababa, Ethiopia”, Bulletin of the Chemical Society of Ethiopia, vol. 37, no. 2, pp. 277–288, Dec.2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ascorbic acid content and the antioxidant activity of common fruits commercially available in Addis Ababa, Ethiopia
[16]. İ. Kıvrak, M. E. Duru, N. Mercan, M. Harmandar, and G. Topỗu, “Antioxidant, anticholinesterase and antimicrobial constituents from the essential oil and ethanol extract of Salvia potentillifolia”, Food Chemistry, vol. 116, no. 2, pp. 470–479, Sep. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antioxidant, anticholinesterase and antimicrobial constituents from the essential oil and ethanol extract of Salvia potentillifolia
[17]. L.H.Sơn, Đ.N.Quỳnh, H.T.Hồng, P.T.Nguyệt, N.Đ.Mạnh, N.T.Hạnh, Đ.V.Cường, N.T.H.Ngọc, T.V.Chí và Đ.T.K.Hoa, “Nghiên cứu quy trình tách chiết và thành phần hoá học của tinh dầu cây cúc tần tại Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào, vol.8, no. 2, pp. 123-128, Jun. 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy trình tách chiết và thành phần hoá học của tinh dầu cây cúc tần tại Thái Nguyên
[18]. N.V.Tặng, T.T.Giang, H.Q.Trung, P.T.B.Trâm, P.C.An và T.T.M.Hạnh, “Anhr hưởng của dung môi và phuong pháp trích ly đến khả năng chiết tách của các hợp chất Phenolics, Saponins và Alkaloids từ vỏ quả ca cao (Theobroma cacao L.)”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, vol. 56, pp. 71-78, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anhr hưởng của dung môi và phuong pháp trích ly đến khả năng chiết tách của các hợp chất Phenolics, Saponins và Alkaloids từ vỏ quả ca cao (Theobroma cacao L.)
[19]. P.P.Hiền, H.T.N.Trâm, M.B.Như và N.T.Kim Cương, “Nghiên cứu điều kiện tách chiết hợp chất có hoạt tính sinh học và khả năng kháng oxy hoá của dịch chiết từ hương thảo (Rosmarinus officinalis L.)”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Văn Lang, vol. 27, pp. 55-61, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều kiện tách chiết hợp chất có hoạt tính sinh học và khả năng kháng oxy hoá của dịch chiết từ hương thảo (Rosmarinus officinalis L.)
[20]. K. K. Chew, M. Z. Khoo, S. Ng, Y. Y. Thoo, W. A. W. Mustapha, and C. W. Ho, “Effect of ethanol concentration, extraction time and extraction temperature on the Sách, tạp chí
Tiêu đề: [20]. K. K. Chew, M. Z. Khoo, S. Ng, Y. Y. Thoo, W. A. W. Mustapha, and C. W. Ho, “Effect of ethanol concentration, extraction time and extraction temperature on the

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Đồ thị đường chuẩn Vitamin C - TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP_KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG
Hình 1 Đồ thị đường chuẩn Vitamin C (Trang 11)
Bảng 1: Kết quả thí nghiệm khảo sát loại dung môi dùng để trích ly đến khả - TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP_KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG
Bảng 1 Kết quả thí nghiệm khảo sát loại dung môi dùng để trích ly đến khả (Trang 12)
Bảng 2: Kết quả thí nghiệm khảo sát tỉ lệ nguyên liệu : dung môi đến khả năng - TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP_KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG
Bảng 2 Kết quả thí nghiệm khảo sát tỉ lệ nguyên liệu : dung môi đến khả năng (Trang 13)
Bảng 3: Kết quả thí nghiệm khảo sát tỉ lệ nguyên liệu/dung môi đến khả năng - TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP_KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG
Bảng 3 Kết quả thí nghiệm khảo sát tỉ lệ nguyên liệu/dung môi đến khả năng (Trang 14)
Hình 4: Ảnh hưởng của nồng độ dung môi đến khả năng kháng oxy hoá của - TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP_KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG
Hình 4 Ảnh hưởng của nồng độ dung môi đến khả năng kháng oxy hoá của (Trang 15)
Bảng 4: Kết quả thí nghiệm khảo sát thời gian trích ly đến khả năng kháng oxy - TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP_KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG
Bảng 4 Kết quả thí nghiệm khảo sát thời gian trích ly đến khả năng kháng oxy (Trang 16)
Bảng 5: Kết quả thí nghiệm khảo sát công suất vi sóng đến khả năng kháng - TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP_KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG
Bảng 5 Kết quả thí nghiệm khảo sát công suất vi sóng đến khả năng kháng (Trang 17)
Hình 6: Ảnh hưởng của công suất vi sóng đến khả năng kháng oxy hoá của - TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP_KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG
Hình 6 Ảnh hưởng của công suất vi sóng đến khả năng kháng oxy hoá của (Trang 18)
Bảng 6: Kết quả thí nghiệm khảo sát thời gian xử lý vi sóng đến khả năng - TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP_KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG
Bảng 6 Kết quả thí nghiệm khảo sát thời gian xử lý vi sóng đến khả năng (Trang 19)
Bảng 7: Kết quả thí nghiệm khảo sát khả năng kháng khuẩn của dịch chiết vỏ - TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP_KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG
Bảng 7 Kết quả thí nghiệm khảo sát khả năng kháng khuẩn của dịch chiết vỏ (Trang 20)
Hình 9: Ảnh hưởng của xử lý vi sóng trước và sau đến hoạt tính kháng khuẩn - TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP_KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU TỪ VỎ CAM SÀNH TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ VI SÓNG
Hình 9 Ảnh hưởng của xử lý vi sóng trước và sau đến hoạt tính kháng khuẩn (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm