1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VÌ SAO ĐẢNG TA KHẲNG ĐỊNH NGÀNH NÔNG NGHIỆP TIẾP TỤC LÀ BỆ ĐỠ CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC GIA? BẰNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC, ANHCHỊ HÃY LÀM VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VIỆT NAM. NHỮNG THÀNH TỰU, HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP. TỪ ĐÓ ĐƯA RA NHỮNG ĐÁ

28 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vì Sao Đảng Ta Khẳng Định Ngành Nông Nghiệp Tiếp Tục Là Bệ Đỡ Của Nền Kinh Tế Quốc Gia?
Tác giả Thạch Thị Huyền, Mai Ngọc Như Quỳnh, Phạm Diễm Yến, Huỳnh Thị Thanh Thảo, Nguyễn Lê Anh Thy
Người hướng dẫn TS Nguyễn
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 750,86 KB
File đính kèm lỚP LSD T2 (T4-6)_19.rar (694 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÌ SAO ĐẢNG TA KHẲNG ĐỊNH NGÀNH NÔNG NGHIỆP TIẾP TỤC LÀ BỆ ĐỠ CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC GIA? BẰNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC, ANHCHỊ HÃY LÀM VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VIỆT NAM. NHỮNG THÀNH TỰU, HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP. TỪ ĐÓ ĐƯA RA NHỮNG ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT

-o0o

BÀI TẬP LỚN/ BÀI TẬP DỰ ÁN HỌC PHẦN:

LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

NGHIỆP TIẾP TỤC LÀ BỆ ĐỠ CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC GIA? BẰNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC, ANH/CHỊ HÃY LÀM VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VIỆT NAM NHỮNG THÀNH TỰU, HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỪ

ĐÓ ĐƯA RA NHỮNG ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN TRONG PHÁT TRIỂN

KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY

NHÓM: 19

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT

-o0o

NGHIỆP TIẾP TỤC LÀ BỆ ĐỠ CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC GIA? BẰNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC, ANH/CHỊ HÃY LÀM VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VIỆT NAM NHỮNG THÀNH TỰU, HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỪ

ĐÓ ĐƯA RA NHỮNG ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN TRONG PHÁT TRIỂN

KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY.

3 Huỳnh Thị Thanh Thảo

4 Nguyễn Lê Anh Thy

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Lợi

Trang 3

Lời cam đoan

Chúng em xin cam đoan đề tài: Vì sao Đảng ta khẳng định ngành nông nghiệp tiếp tục là bệ đỡ của nền kinh tế quốc gia? Bằng kiến thức đã học, anh/ chị hãy làm rõ vai trò của kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam Những thành tựu, hạn chế trong phát triển nông nghiệp Từ đó đưa ra những đánh giá của bản thân trong phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam hiện nay Do nhóm 19 nghiên cứu và thực hiện

Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

Kết quả bài làm của đề tài Vì sao Đảng ta khẳng định ngành nông nghiệp tiếp tục

là bệ đỡ của nền kinh tế quốc gia? Bằng kiến thức đã học, anh/ chị hãy làm rõ vai trò của kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam Những thành tựu, hạn chế trong phát triển nông nghiệp Từ đó đưa ra những đánh giá của bản thân trong phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam hiện nay là trung thực và không sao chép từ bất kỳ bài tập của nhóm khác

Các tài liệu được sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

(Ký và ghi rõ họ tên)

Huyền Thạch Thị Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

1.1 VAI TRÒ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 3

1.1.1 Vai Trò 3

1.2 THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ 4

1.2.1 Thành tựu 4

1.2.2 Hạn chế 9

1.3 NHỮNG NHẬN ĐỊNH BẢ N THÂN VỀ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM .14

PHẦN KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

PHỤ LỤC 21

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

Nông nghiệp là một ngành sản xuất chủ yếu của nền kinh tế, cung cấp các sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm Không những thế, nông nghiệp còn là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất ra hàng tiêu dùng, chế biến lương thực,…Nông nghiệp sản xuất ra những mặt hàng giá trị xuất khẩu, thêm nguồn thu ngoại tệ cho quố gia Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, GDP duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, thuộc hàng đầu thế giới Đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao rõ ràng Để đạt được những thành tựu lớn đó không thể tách rời sự chung sức, lòng chung của toàn đảng, toàn dân, ban ngành các cấp, trong đó có sự đóng góp lớn của nông nghiệp vào nền kinh tế quốc dân

Việt Nam là nước nông nghiệp, dân số nông thôn sẽ chiếm 62,7% dân số vào năm 2022, theo số liệu quý IV năm 2022 của Tổng thống kê Tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,85% so với năm 2021 và tổng giá trị nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,36% vào năm 2022, đóng góp 5,11% p mức tăng trưởng, tăng tổng giá trị gia tăng kinh tế Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp đã đạt được những thành tựu to lớn Thành vật lớn nhất là đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, từ một nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu trở thành nước nông nghiệp hóa hàng lớn, có vị trí quan trọng trong khu vực và trên thế giới Diễn biến phức tạp của dịch Covid-19 khiến nhiều nơi buộc phải thực hiện việc thư giãn cách xã hội, ảnh hưởng đến hầu hết các ngành trong đó có nông nghiệp Nhưng trước những khó khăn

đó, ngành nông nghiệp đã có nhiều giải pháp ứng phó nhanh, hiệu quả, thể hiện vai trò

là trụ đỡ kinh tế trong lúc khó khăn, đảm bảo đủ lương thực, thực phẩm thiết yếu cho mọi người

Năm 2020, thế giới chao đảo vì đại dịch Covid-19 Riêng Việt Nam, ngoài đại dịch thì còn hứng chịu thiệt hại nặng nề do thiên tai, bão lũ Thế nhưng, nông nghiệp Việt Nam vẫn không ngừng tăng trưởng, đạt được nhiều thành công lớn và trở thành trụ đỡ cho nền kinh tế vượt qua khó khăn Tuy nhiên song bên cạnh đó những thành tựu to lớn

Trang 6

ấy của nền nông nghiệp thì vẫn còn tồn tại một số hạn chế Vì thế để hiểu rõ hơn về nền

kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam và trả lời cho câu hỏi “ Vì sao Đảng ta khẳng

định ngành nông nghiệp tiếp tục là bệ đỡ của nền kinh tế quốc gia?” nên hôm nay chúng

em sẽ làm rõ vai trò của nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt nam, những thành tựu,

hạn chế trong phát triển nông nghiệp và từ đó đưa ra những đánh giá của bản thân trong phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam hiện nay

Mục đích nghiên cứu:

Đánh giá những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại của nông nghiệp Việt Nam trong thời kì đổi mới và đưa ra những đánh giá của bản thân về nông nghiệp Việt Nam hiện nay

Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu vì sao Đảng ta khẳng định ngành nông nghiệp tiếp tục là bệ đỡ của nền kinh tế quốc gia? Và từ đó làm rõ vai trò của kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam Những thành tựu, hạn chế trong phát triển nông nghiệp Từ đó đưa ra những đánh giá của bản thân trong phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam hiện nay

Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu vai trò, thành tựu và hạn chế của nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2015-2022

Phương pháp nghiên cứu:

− Thu nhập và xử lý thông tin gồm các đề tài nghiên cứu của tác giả

− Phương pháp phân tích thống kê

Trang 7

duyên hải miền Trung thuận lợi cho sản xuất thủy sản… Vì vậy vai trò ngành nông

nghiệp trong nền kinh tế quốc dân vô cùng quan trọng Nó không chỉ là một ngành kinh

tế đơn thuần và còn là hệ thống sinh học – kỹ thuật:

Một, nông nghiệp là kế sinh nhai và giúp ổn định cuộc sống cho phần lớn dân cư nông thôn, là nền tảng cho phát triển kinh tế, xã hội và ổn định chính trị, tạo tiền đề để công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ một nước nông nghiệp

Hai, nông nghiệp, nông dân cung cấp lương thực, thực phẩm với nhu cầu số lượng

và chất lượng ngày càng tăng cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Đồng thời, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và sản phẩm đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp, như dệt may, hóa chất… Nông nghiệp là nguồn cung lương thực, thực phẩm dồi dào giúp duy trì chi phí nhân công thấp, tạo lợi thế cạnh tranh trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa Góp phần phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và an ninh quốc phòng, nông nghiệp đang trở thành “trụ đỡ”, là “cứu cánh” cho nền kinh tế trong những năm kinh tế thế giới khủng hoảng, giữ vững tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, góp phần ổn định chính trị - xã hội

Khu vực nông nghiệp, nông thôn ngày càng phát triển và năng động, với dân số đông và nhu cầu cơ giới hóa, hiện đại hóa ngày càng nhiều sẽ là thị trường tiêu thụ hàng hóa đa dạng về chủng loại, số lượng, chất lượng của các ngành công nghiệp, dịch vụ như máy móc, thiết bị cơ điện nông nghiệp, máy cấy, máy gặt, đập… Thực tiễn lịch sử các nước trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương thực Nếu không đảm bảo an ninh lương thực

Trang 8

thì khó có sự ổn định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư dài hạn

Ba, nông nghiệp còn đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn từ xuất khẩu nông, lâm, thủy sản và là lĩnh vực có thặng dư thương mại cao và ổn định, góp phần giảm nhập siêu cho Việt Nam Nông sản Việt Nam đang vươn mạnh ra thế giới và có mặt trên 185 quốc gia

và vùng lãnh thổ, xuất khẩu nông sản Việt Nam đứng thứ 2 Đông Nam Á và thứ 15 thế giới, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong hội nhập quốc tế thông qua hình ảnh một Việt Nam ổn định, an ninh lương thực và có trách nhiệm với thế giới, từ đó tạo thế

và lực trên trường quốc tế

Bốn, nông nghiệp góp phần bảo vệ môi trường, sinh thái, giảm nhẹ thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp Lĩnh vực lâm nghiệp đóng góp đáng kể trong giảm phát thải khí nhà kính Việc xử lý chất thải trong chăn nuôi bằng các giải pháp công nghệ tiên tiến vừa góp phần bảo vệ môi trường vừa giúp tạo nguồn năng lượng thay thế

1.2 THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ

1.2.1 Thành tựu

Trong quá trình thực hiện sự nghiệp đổi mới vượt qua bao nhiêu khó khăn Đến nay, nền nông nghiệp nước ta đã từng bước trưởng thành và đóng góp nhiều thành tựu vào sự nghiệp phát triển kinh tế Kể đến là năm 2021, đối mặt nhiều khó khăn, thách thức, nhất

là ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 nhưng ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn đạt được những kết quả hết sức khả quan, không chỉ đạt và vượt các mục tiêu tăng trưởng đã đề ra

mà còn tiếp tục giữ vững vai trò “trụ đỡ” của nền kinh tế, góp phần quan trọng ổn định xã hội trong lúc đất nước gặp khó khăn do dịch bệnh

Một, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp liên tục tăng và nhiều chỉ tiêu phát triển đạt và vượt kế hoạch: Trong hơn 30 năm đổi mới, nông nghiệp Việt Nam luôn duy trì ở

mức tăng trưởng trung bình khoảng 3,5%/năm, mức cao ở khu vực châu Á nói chung và khu vực Đông Nam Á nói riêng Giai đoạn 2008 – 2017, tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành Nông nghiệp Việt Nam đạt bình quân 2,66%/năm, năm 2018 đạt 3,76%, năm

Trang 9

Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp qua từng năm

Nguồn: Tổng cục thống kê

Về lĩnh vực trồng trọt, cơ cấu cây trồng được chuyển đổi hiệu quả hơn Ngành nông

nghiệp đã đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, nhất là đối với cây trồng chủ lực; tập trung cải tạo cơ cấu giống, kiểm soát, nâng tỉ lệ sử dụng các giống mới, chất lượng cao Điển hình như sản xuất lúa đã đạt sản lượng đến 43,86 triệu tấn Tỉ trọng gạo chất lượng cao chiếm trên 89%, giá gạo xuất khẩu tăng từ 496 USD/tấn năm 2020 lên 503 USD/tấn năm 2021

Diện tích rau, màu năm 2021 khoảng 1,12 triệu hecta; sản lượng đạt 18,6 triệu tấn, tăng 325.500 tấn so với năm 2020 Diện tích cây ăn quả đạt 1,18 triệu hecta, tăng 44.800 hecta so với năm 2020; sản lượng và chất lượng các loại cây ăn quả có lợi thế của cả nước và từng vùng đều tăng; một số cây ăn quả chủ lực sản lượng tăng từ 5-19%

Về lĩnh vực chăn nuôi, sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu năm 2021 đều

tăng so với năm trước như: Sữa đạt 1,159 triệu tấn, tăng 10,5% so với năm 2020; trứng đạt 17.530,4 triệu quả, tăng 5,1%; thịt bò đạt 458,3 nghìn tấn, tăng 3,2%, thịt lợn đạt

Trang 10

4.180,2 nghìn tấn, tăng 3,6%…

Hình 1 Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu

Nguồn: Tổng cục thống kê về số liệu nông nghiệp, 2022

Về Thủy sản, tổng sản lượng thủy sản đạt trên 8,73 triệu tấn, tăng 1,0% so với năm

2020, trong năm 2021 sản lượng thủy sản khai thác ước tính đạt 3.920,8 nghìn tấn, tăng 0,9% so với năm trước, bao gồm: tôm đạt 148,9 nghìn tấn, tăng 1,2%; thủy sản khác đạt 735,8 nghìn tấn, tăng 0,6%

Đối với lâm nghiệp, tiếp tục thực hiện Chương trình bảo vệ và phát triển rừng, trọng

tâm là Đề án “Trồng 1 tỷ cây xanh giai đoạn 2021-2025”; diện tích rừng trồng mới tập trung 278.000 ha và 120 triệu cây phân tán; thu dịch vụ môi trường rừng trên 3.100 tỷ đồng

Thị trường tiêu thụ nông sản năm 2021 tiếp tục phát triển, thị trường trong nước

được mở rộng hơn Kim ngạch xuất khẩu đạt mức cao kỷ lục trên 48,6 tỷ USD, tăng 14,9% so với năm 2020 Mặc dù, năng suất lao động thấp, năng lực cạnh tranh không cao, nhưng nông nghiệp là ngành duy nhất có xuất siêu, giúp Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới về nhiều loại nông sản đa dạng như: gạo, cà phê, hạt tiêu, cao su, các mặt hàng gỗ và thủy sản

Hai, chương trình xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh tạo điều kiện việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo: Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào

Trang 11

rộng khắp trong cả nước, nhờ đó nhiều vùng nông thôn đã đổi mới, đời sống vật chất và tinh thần của người dân đã tăng Năm 2015 đã có khoảng 1.500 xã và 9 huyện đạt chuẩn nông thôn mới Hết năm 2021, có 5.614 xã (68,2%) đạt chuẩn nông thôn mới, bình quân đạt 17 tiêu chí/xã; có 213 đơn vị cấp huyện thuộc 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; có thêm 3 tỉnh, thành phố với 100% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới (Thái Bình, Cần Thơ, Hải Dương) Ngoài ra còn có chính sách phát triển nông nghiệp đã làm thay đổi rõ rệt nhiều vùng nông thôn, góp phần tích cực xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và đời sống dân cư nông thôn Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ

lệ xóa đói, giảm nghèo với tốc độ khá nhanh trên thế giới Trung bình mỗi năm khoảng 2% dân số thoát khỏi đói nghèo Với tỉ lệ tăng trưởng ở mức 2,5% đến 3,5% mỗi năm trong suốt 30 năm qua, ngành nông nghiệp đã hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực Năm 2020 nông nghiệp đóng góp 14% cho GDP và 38% việc làm

Ba, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn được quan tâm xây dựng, đời sống người dân được cải thiện: Hệ thống thủy lợi, đê điều được phát triển đa mục tiêu,

nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu; kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp tiếp tục được nâng cấp, hiện đại hóa phục vụ ngày càng tốt hơn cho sản xuất, đời sống dân sinh, công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm được quan tâm chỉ đạo; tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế; tham gia tích cực vào các hiệp định thương mại Đàm phán và tổ chức thực hiện, loại bỏ rào cản, phát triển thị trường Hơn 2,7 tỷ đô

la hỗ trợ phát triển chính thức đã được đầu tư vào phát triển nông nghiệp đạt kỷ luật trong giai đoạn 2010-2015 Các công trình thủy lợi, hệ thống giao thông trong nông thôn, hệ thống điện, hệ thống thông tin, hệ thống cơ sở giáo dục và y tế…từng bước được xây dựng, nâng cấp, sửa chữa và đồng bộ, hình thành kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ cho việc xây dựng nền nông nghiệp bền vững, theo thống kê của Tổng cục Thủy lợi, đến nay, nước ta đã xây dựng được trên 900 hệ thống thủy lợi có quy mô diện tích phục vụ từ 200ecta trở lên, trong đó 122 hệ thống thủy lợi vừa và lớn với diện tích phục vụ trên 2.000hecta Cả nước hiện có 7.342 đập, hồ chứa thủy lợi có dung tích trữ từ 50.000m3 Năm 2021, tỉ lệ giải ngân khá, đạt 86,7%, hoàn thành 246/288 dự án triển khai trong kế

Trang 12

hoạch trung hạn 2016-2020 Hoàn thành rà soát 443 văn bản, đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế 96 văn bản; kịp thời tháo gỡ ngay các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, người dân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do tác động của dịch bệnh COVID-

19

Bốn, nhiều vùng nông nghiệp nông thôn đã biết ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường trong nước và quốc tế: Trong sự phát triển nhanh chóng của ngành nông lâm nghiệp trong những năm qua có sự đóng góp đáng kể của đội ngũ cán bộ khoa học-kỹ thuật thuộc các trung tâm nghiên cứu và các trường đại học và cán bộ khuyến nông ở khắp mọi miền đất nước Thành tựu nổi bật nhất của ngành nông nghiệp Việt Nam hiện nay là GDP hàng năm tăng trưởng tương đối ổn định bình quân từ 4,2% đến 4,5%/năm Những năm qua các cơ quan nghiên cứu các nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu thành công các quy trình công nghệ và chọn tạo được nhiều giống cây trồng, gia súc… Cụ thể vào năm 2019, Kỹ sư Hồ Quang Cua cùng tiến sĩ Trần Tấn Phương, kỹ sư Nguyễn Thị Thu Hương đã cho ra đời giống ST25 là dòng lúa thơm mới lừng danh với nhiều phẩm chất "thượng hạng" và được công nhận là loại gạo ngon nhất thế giới sau khi vượt qua các loại gạo của Thái Lan, Campuchia tại cuộc thi World's Best Rice lần thứ XI do The Rice Trader tổ chức Đến năm 2020, ST25 giành giải nhì tại cuộc thi "Gạo ngon nhất thế giới 2020" được tổ chức tại Mỹ vào Năm 2022, các doanh nghiệp trong nước đã xuất khẩu hơn 8.660 tấn gạo ST25 ra thị trường thế giới, tăng 66,5% so với năm 2021 làm cho kim ngạch xuất khẩu loại gạo ST25 đạt 8,7 triệu USD, tăng 70,9% Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp trong nhiều lĩnh vực ngày được phổ biến vì không chỉ làm tăng năng suất, giảm sức lao động nhưng vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao Ví dụ như người dân ở huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận đã trồng cây măng tây xanh theo mô hình tưới nước tiết kiệm gắn liên kết sản xuất với các doanh nghiệp, hợp tác xã Nhờ áp dụng hiệu quả mô hình, năng suất măng tây xanh cho thu hoạch bình quân từ 8–12 kg/sào/ngày, thu hoạch liên tục 3 tháng Sản phẩm được hợp tác xã, doanh nghiệp thu mua với giá bình quân 50.000 đồng/kg Nhờ đó, người trồng có

Trang 13

doanh thu vài chục triệu đồng mỗi tháng Với mô hình tưới nước tiết kiệm, người dân có thể mở rộng sản xuất trên các vùng đất cát bạc màu, góp phần hạn chế quá trình hoang mạc hóa đất đai Hiện nay, ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ngày càng phổ biến theo hướng sử dụng giống mới, công nghệ sinh học phòng trừ dịch bệnh, phương thức canh tác tiên tiến, các khâu sơ chế, bảo quản nông sản sau thu hoạch cũng được ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, giúp kéo dài thời gian bảo quản và tăng giá trị sản phẩm

Dịch Covid-19 bùng phát khiến ngành nông nghiệp đối mặt với muôn vàn khó khăn, thách thức về giá lương thực, xăn dầu và khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã gây tác động không ít đến Việt Nam, nông nghiệp đã thể hiện được vai trò “trụ đỡ” trong việc chống chọi được với những tác động của khủng hoảng kinh tế

1.2.2 Hạn chế

Bên cạnh những thành tựu to lớn đã nêu trên, nông nghiệp nước ta vẫn đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn:

Một là, hạn chế trong cải cách đất đai và quyền sử dụng đất: Luật Đất đai

năm 2013 ban hành nhằm tăng cường sự phát triển của thị trường đất đai, duy trì thời hạn quyền sử dụng đất, diện tích đất cho mỗi hộ gia đình, sự lựa chọn các loại cây trồng, chuyển giao và trao đổi đất Những quy định này nhằm bảo đảm bình đẳng về tiếp cận đất đai giữa những người dân nông thôn, nhưng dẫn đến hạn chế khả năng tích tụ đất đai

và gây trở ngại cho đầu tư dài hạn

Khả năng tích tụ và tập trung ruộng đất của nông dân thấp dẫn đến mức lợi nhuận thu được từ những mảnh ruộng nhỏ không đủ để bảo đảm chi tiêu trong cuộc sống của người nông dân Nhiều nông dân vì làm nông nghiệp không hiệu quả, đã phải kiếm thêm thu nhập bằng các hoạt động phi nông nghiệp phi chính thức (đan lát, sản xuất đồ gỗ, thêu ren, buôn bán lẻ, sửa chữa,… ) Nhưng họ vẫn muốn giữ đất như một sự bảo hiểm rủi ro vì ở nông thôn thiếu hệ thống an sinh xã hội Trong khi đó, với nguồn tích lũy hạn chế và thiếu hỗ trợ tín dụng nên sẽ khó khăn cho các nông dân giỏi, có nhiều tâm huyết,

có đủ khả năng mua hoặc thuê lại đất của các nông dân khác cụ thể ở miền bắc là do quá

Trang 14

trình giao đất cho các nông hộ sau khi xóa bỏ hệ thống hợp tác xã kiểu cũ Hơn nữa, do những kiểm soát chặt chẽ của chính phủ, thị trường quyền sử dụng đất vẫn chưa rõ ràng và do đó vận hành chưa có hiệu quả Kết quả là, nhiều đất nông nghiệp, đặc biệt tại khu vực ven đô hoặc đất rừng được các nhà đầu tư thành thị mua hoặc thuê để đầu cơ, sử dụng kém hiệu quả hoặc hoạt động theo hình thức phát canh thu tô Chính sách giao đất bình quân khiến đất nông nghiệp trở nên manh mún Diện tích bình quân đất nông nghiệp/ người của Việt Nam tiếp tục giảm và ở mức thấp của thế giới Năm 2016 vẫn còn hơn 50% hộ có diện tích nhỏ hơn 0.5 hecta; điều đó đã và đang tác động trực tiếp đến những hạn chế trong việc ứng dụng khoa học-công nghệ vào sản xuất, khai thác lợi thế theo quy mô, cũng như việc triển khai ứng dụng các mô hình nông nghiệp tiên tiến Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng việc diện tích canh tác nhỏ lẻ khiến cho tăng trưởng trong khu vực nông nghiệp bị hạn chế Do dân số tăng, hằng năm Việt Nam có thêm ít nhất 1,4

- 1,6 triệu người đến tuổi lao động được bổ sung vào lực lượng lao động, trong đó 0,9 triệu lao động tăng thêm ở khu vực nông nghiệp và nông thôn Điều này tạo ra sức ép lớn

về việc làm và dòng người di cư từ nông thôn vào thành thị

Hai là, công nghiệp chế biến phát triển chậm, việc ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất chưa được chú trọng, chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm: Mức độ

đầu tư toàn xã hội cho nông nghiệp thấp mặc dù một số doanh nghiệp lớn đã bắt đầu chuyển sang đầu tư vào nông nghiệp, nhưng nhìn chung vẫn còn rất ít, chỉ khoảng vài phần trăm; đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp không đáng kể Việc xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao chậm chuyển biến, chưa tạo đột phá để nâng cao giá trị gia tăng, tạo cơ sở vững chắc cho chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả bền vững, gắn theo chuỗi giá trị Thiết bị và công nghệ chế biến sau thu hoạch còn lạc hậu, kết cấu hạ tầng phục vụ bảo quản chế biến còn chưa phát triển, quy mô nhỏ, tỷ lệ hao hụt, thất thoát cao Phần lớn vật tư, thiết bị nông nghiệp dựa vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Trong đó hơn 90% số máy kéo bốn bánh và máy công tác kèm theo, máy gặt đập liên hợp phải nhập khẩu Nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ như công nghệ sinh học thiếu nhân lực trình độ cao nên chậm được triển khai; điều kiện vật chất kỹ thuật của

Ngày đăng: 07/12/2023, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp qua từng năm - VÌ SAO ĐẢNG TA KHẲNG ĐỊNH NGÀNH NÔNG NGHIỆP TIẾP TỤC LÀ BỆ ĐỠ CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC GIA? BẰNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC, ANHCHỊ HÃY LÀM VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VIỆT NAM. NHỮNG THÀNH TỰU, HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP. TỪ ĐÓ ĐƯA RA NHỮNG ĐÁ
Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp qua từng năm (Trang 9)
Hình 1. Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu - VÌ SAO ĐẢNG TA KHẲNG ĐỊNH NGÀNH NÔNG NGHIỆP TIẾP TỤC LÀ BỆ ĐỠ CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC GIA? BẰNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC, ANHCHỊ HÃY LÀM VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VIỆT NAM. NHỮNG THÀNH TỰU, HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP. TỪ ĐÓ ĐƯA RA NHỮNG ĐÁ
Hình 1. Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu (Trang 10)
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp qua từng năm  .......................... - VÌ SAO ĐẢNG TA KHẲNG ĐỊNH NGÀNH NÔNG NGHIỆP TIẾP TỤC LÀ BỆ ĐỠ CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC GIA? BẰNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC, ANHCHỊ HÃY LÀM VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VIỆT NAM. NHỮNG THÀNH TỰU, HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP. TỪ ĐÓ ĐƯA RA NHỮNG ĐÁ
Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp qua từng năm (Trang 25)
Hình thức trình bày - VÌ SAO ĐẢNG TA KHẲNG ĐỊNH NGÀNH NÔNG NGHIỆP TIẾP TỤC LÀ BỆ ĐỠ CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC GIA? BẰNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC, ANHCHỊ HÃY LÀM VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VIỆT NAM. NHỮNG THÀNH TỰU, HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP. TỪ ĐÓ ĐƯA RA NHỮNG ĐÁ
Hình th ức trình bày (Trang 28)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w