1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 01 tổng quan về dự án đầu tư

45 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Dự Án Đầu Tư
Tác giả MBA Phùng Tuấn Thành
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học Lập và thẩm định dự án đầu tư, chương này bao gồm các khái niệm về Đầu tư; Dự án đầu tư; Thiết lập dự án đầu tư; Thẩm định dự án đầu tư. Chương 1 là nền tảng lý thuyết để có thể hiểu các chương tiếp theo trong môn học lập và thẩm định dự án đầu tư.

Trang 1

LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

MBA Phùng Tuấn Thành Điện thoại: 0989.617.888

Email:

Trang 2

• Đầu tư

• Dự án đầu tư

• Thiết lập dự án đầu tư

• Thẩm định dự án đầu tư

Trang 3

Theo kinh tế vĩ mô:

Trang 4

Theo tài chính:

Trang 5

Theo pháp luật:

`

Trang 6

Khái niệm chung:

• Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt độngnào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai với mong muốn

là lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra

• Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực) đểsản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợinhuận và lợi ích kinh tế - xã hội

Trang 7

Mục đích đầu tư:

• Sinh lợi cho chủ đầu tư và nâng cao mức sống cho xã hội, lợi ích của haiđối tượng này nhất thiết phải thống nhất với nhau, nếu không nhà nước sẽcan thiệp bằng vai trò vĩ mô để giải quyết:

• Dự án có ý nghĩa kinh tế, xã hội, dân sinh nhưng kém hiệu quả lợi nhuậncho chủ đầu tư: nhà nước sẽ khuyến khích đầu tư

• Dự án nếu bằng mọi giá để có nhiều lợi nhuận cho chủ đầu tư: nhà nước sẽ

xử lý những hành vi sai trái của chủ đầu tư

Trang 8

Đặc điểm của đầu tư:

• Cần một lượng vốn lớn và kéo dài trong suốt quá trình đầu tư,

• Thời gian thường kéo dài trong nhiều năm, với nhiều biến động xảy ra,

• Thời gian thu hồi vốn tương đối dài và không tránh khỏi những biến độngtích cực, tiêu cực của các yếu tố tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế,

• Thành quả đầu tư biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế

- xã hội

Trang 9

Nhà đầu tư: là tổ chức hoặc các nhân thực hiện hoạt động đầu tư bao theo

quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm:

• Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế,

• Hợp tác xã, liên hợp tác xã,

• Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,

• Hộ kinh doanh, cá nhân,

• Tổ chức cá nhân nước ngoài

Trang 10

Vốn đầu tư: là tiền tệ (VND và các ngoại tệ tự do chuyển đổi) và các tài

sản hợp pháp khác bao gồm:

• Cổ phần, cổ phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác,

• Trái phiếu, khoản nợ và các hình thức vay nợ khác,

• Các quyền có giá trị kinh tế theo hợp đồng,

• Công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ,

• Các quyền chuyển nhượng,

• Bất động sản, quyền với bất động sản,

• Lợi tức phát sinh từ hoạt động kinh doanh, đầu tư

Trang 11

Phân loại đầu tư:

Theo chức năng quản trị vốn đầu tư:

• Đầu tư trực tiếp: bỏ vốn và tham gia quản lý hoạt động đầu tư

• Đầu tư gián tiếp: mua cổ phần thông qua định chế trung gian mà khôngtham gia trực tiếp quản lý hoạt động đầu tư

Theo nguồn vốn đầu tư:

• Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước và Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nước

• Đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước và Đầu tư nguồn vốn tư nhân

Trang 12

Theo nội dung kinh tế:

• Đầu tư vào lực lượng lao động

• Đầu tư vào xây dựng cơ bản

• Đầu tư vào tài sản lưu động

Theo mục tiêu đầu tư:

• Đầu tư mới: hình thức đầu tư trên một cơ sở hoàn toàn mới

• Đầu tư nâng cấp: hình thức đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ đang hoạtđộng

• Đầu tư cải tạo công trình: trang bị lại, tổ chức hay thay đổi một phần công

Trang 13

Theo bản chất đầu tư:

• Đầu tư dịch chuyển: là sự chuyển giao vốn trong nội bộ công ty, dự án

• Đầu tư mở rộng: là đầu tư mở rộng, tăng vốn đầu tư

Theo tính chất đầu tư:

Đầu tư tài chính:

• Cho vay, mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất cố định hay cổ tứctheo kết quả kinh doanh,

• Không tạo ra tài sản mới trong nền kinh tế,

• Chỉ làm tăng hay giảm giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư,

• Góp phần làm gia tăng đầu tư phát triển

Trang 14

Đầu tư thương mại:

• Mua hàng hóa và sau đó bán lại với gia cao hơn nhằm thu lợi nhuận chênhlệch,

• Không tạo ra tài sản mới trong nền kinh tế,

• Chỉ làm gia tăng tài sản tài chính cho nhà đầu tư,

• Thúc đầy lưu thông hàng hóa nên góp phần gia tăng đầu tư phát triển

Trang 15

Đầu tư phát triển:

• Bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra của cải mới cho nền kinh

tế, làm tăng tiềm lực sản xuất và các hoạt động khác của xã hội, nâng caomức sống các thành viên trong nền kinh tế

• Các mục đích đầu tư chính:

+ Đầu tư phát triển sản xuất;

+ Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng – kỹ thuật chung của nền kinh tế;

+ Đầu tư phát triển văn hóa, giáo dục, y tế;

+ Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật

Trang 16

Các hình thức đầu tư:

• Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

• Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT)

• Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO)

• Hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT)

• Hợp tác công tư (PPP)

Trang 17

• Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiếnhành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xácđịnh.

Trang 18

• Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan đếnnhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong thờigian nhất định.

• Dự án đầu tư là một hoạt động dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng, hứa hẹn sự

an toàn của vốn và mang lại một phần lợi nhuận thoả đáng

• Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệthống các hoạt động và chi phí của một kế hoạch đầu tư nhằm đạt đượcnhững kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Trang 19

Các ràng buộc của dự án đầu tư:

• Phạm vi (Chất lượng – Môi trường)

• Thời hạn thực hiện

• Các nguồn lực của dự án

Trang 20

Đặc tính cơ bản:

• Dự án đầu tư là một sản phẩm duy nhất,

• Thời gian hoàn thành dự án có giới hạn,

• Ngân sách (nguồn lực) dự án bị giới hạn,

• Dự án nhằm thực hiện các công việc đã được hoạch định,

• Quá trình thực hiện dự án đòi hỏi phải có sự hợp tác đa ngành, đa lĩnh vực,

• Dự án thường diễn ra trong một môi trường động, phức tạp và luôn có thểxảy ra xung đột giữa các đối tượng ảnh hưởng

Trang 21

Yêu cầu của một dự án đầu tư:

• Tính pháp lý

• Tính khoa học

• Tính khả thi

• Tính hiệu quả

Trang 22

Phân loại dự án đầu tư:

Theo quy mô và tính chất:

• Dự án trọng điểm quốc gia: Do quốc hội thông qua chủ trương và cho phépđầu tư Là những dự án lớn, mang tầm chiến lược quốc gia và quốc tế,quyết định những vấn đề thuộc quốc kế dân sinh

• Các dự án còn lại: Căn cứ vào tổng mức vốn đầu tư:

• Dự án nhóm A,

• Dự án nhóm B,

• Dự án nhóm C

Trang 23

Theo nguồn vốn đầu tư:

• Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước,

• Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triểncủa nhà nước,

• Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp,

• Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợpnhiều nguồn vốn từ nhiều thành phần khác nhau

Trang 24

Theo mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tư:

Trang 25

Tiêu chuẩn thành công của một dự án đầu tư:

Đạt được mục tiêu:

• Đối với lợi ích nhà đầu tư: hiệu quả tài chính

• Đối với lợi ích quốc gia: tăng phúc lợi xã hội và mức sống người dân

Tôn trọng các ràng buộc: về nguồn lực, thời gian và phạm vi của dự án

Thỏa mãn cùng một lúc các thành viên có liên quan: chủ đầu tư, cổ

đông, các tổ chức tài chính ngân hàng, nhà cung cấp, chính phủ và kháchhàng

Trang 26

Thiết lập dự án:

Định nghĩa

• Tiến hành phân tích, tính toán, lập phương án, chi tiết có hệ thống các hoạtđộng và chi phí theo một kế hoạch, đề xuất giải pháp, cuối cùng là giảitrình và được đúc kết bằng một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, nóilên những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tươnglai, tính khả thi hay không khả thi của một dự án đầu tư

Trang 27

• Tính toán lợi ích kinh tế của các dự án sử dụng các phương pháp đượcquốc tế chấp nhận Cân nhắc khả năng tài chính và khả năng kinh tế - xãhội để đảm bảo các dự án đầu tư tạo thành một đóng góp cho xã hội nóichung.

• Dự án đầu tư càng có căn cứ khoa học, càng chi tiết, cụ thể thì càng hấpdẫn các bên liên quan đến dự án

Trang 28

Sự cần thiết phải thiết lập dự án đầu tư:

• Đối với nhà nước: dự án là cơ sở để thẩm định và ra quyết định chấp thuậnđầu tư

• Đối với các định chế tài chính: dự án là cơ sở để thẩm định và quyết địnhtài trợ cho dự án đó

• Đối với nhà đầu tư: dự án là cơ sở để thẩm định và quyết định góp vốn cho

dự án đó

Trang 29

• Đối với các chủ đầu tư: dự án là cơ sở để:

• Xin giấy phép đầu tư và giấy phép hoạt động

• Xin giấy phép nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị

• Xin hưởng các khoản ưu đãi về đầu tư

• Xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp

• Xin vay vốn các định chế tài chính

• Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Trang 30

• Qua việc lập dự án đầu tư sẽ cho thấy:

Trang 31

Thẩm định dự án:

Định nghĩa

(Pháp lý – Hiệu quả) (Đầu tư hay không – Như thế nào)

• Tiến hành phân tích, kiểm tra, so sánh, đánh giá lại một cách kỹ lưỡng cácmặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai của dự án

• Trên các phương diện chính như quản trị, tiếp thị, kỹ thuật, tài chính, vàkinh tế – xã hội – môi trường

• Các bên liên quan đến dự án sẽ thẩm định theo những nguyên tắc, điềukiện và mục tiêu khác nhau vì lợi ích của các bên là khác nhau

Trang 32

Vai trò của thẩm định dự án đầu tư:

• Đối với nhà đầu tư:

• Kiểm tra lại sự đầy đủ và tính chính xác của báo cáo khả thi

• Kiểm tra lại tính khả thi về mặt tài chính

• Rà soát lại những rủi ro trong tương lai để có biện pháp ngăn ngừa

• Đối với các cổ đông:

• Kiểm tra tính hấp dẫn của mức độ sinh lời tài chính

• Làm căn cứ góp vốn với chủ đầu tư hay không

Trang 33

• Đối với các định chế tài chính:

• Biết được khả năng sinh lời và khả năng thanh toán nợ của dự án để quyếtđịnh cho vay

• Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng các chính sách cho vay thích hợp

• Đối với nhà nước:

• Biết được khả năng đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu pháttriển quốc gia

• Đánh giá lại để chọn lọc dự án tốt, ngăn ngừa dự án gây thiệt hại cho kinh

tế – xã hội – môi trường

• Cơ sở để áp dụng các ưu đãi nhằm hỗ trợ hoặc chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư

Trang 34

Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư:

Xác định giá trị thực của dự án trên cơ sở so sánh các tiêu chuẩn chấp nhận

dự án hoặc so sánh với các dự án thay thế khác trên tất cả các tính chất của

Trang 35

Nhiệm vụ của thẩm định dự án đầu tư:

• Tất cả các dự án đầu tư có xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế

• Rà soát lại toàn bộ nội dung của dự án xem có đầy đủ hay không: Thẩmđịnh về quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc, công nghệ, sử dụngđất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái …

Trang 36

• So sánh một cách có hệ thống các tính toán và các chỉ tiêu của dự án vớitiêu chuẩn quy định của nhà nước:

+ Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước phải thẩm định về phương diệntài chính và hiệu quả kinh tế xã hội

+ Đối với các dự án sử dụng ODA phải phù hợp với các quy định nhà nước

và thông lệ quốc tế

• Kết luận dự án có được chấp nhận đầu tư hay không

Trang 38

• Phương pháp thẩm định theo thứ tự

+ Thẩm định tổng quát

• Xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm định của dự án

• Cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của

dự án

• Khó phát hiện các vấn đề cần bác bỏ hay các sai sót của dự án

+ Thẩm định chi tiết

• Thẩm định từng nội dung của dự án từ pháp lý đến hiệu quả kinh tế xã hội

• Kết luận rút ra nội dung trước là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu

Trang 39

+ Thẩm định dựa trên độ nhạy

• Dự kiến tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai

• Mức độ sai lệch thường từ 10% – 20%

• Trong trường hợp không phù hợp cần đề xuất các kiến nghị

+ Thẩm định theo phương pháp xếp hạng vấn đề

• Có nhiều vấn đề cùng phải giải quyết, nhưng nguồn lực không đủ

• Xếp theo thứ tự ưu tiên để chọn giải quyết

• Thứ tự phải theo trật tự: Quan trọng – Cấp bách

• Có thể tham khảo ý kiến chuyên gia và lấy ý kiến tập thể

Trang 40

Nội dung thẩm định

• Mục tiêu dự án

• Phù hợp với chương trình kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

• Nhóm ngành nghề có được phép hoạt động không, có điều kiện không

• Nhóm ngành nghề có ưu tiên để phát triển không

• Các điều kiện pháp lý

• Hồ sơ trình duyệt đầy đủ và hợp lệ

• Tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư

• Các dự án đầu tư của nước ngoài: Cam kết thực hiện dự án, cam kết tuân

Trang 41

• Thị trường dự án

• Cung và cầu trong hiện tại và tương lai đối với sản phẩm dự án

• Vùng thị trường và đối tượng sử dụng

• Chiến lược cạnh tranh, công cụ cạnh tranh và giải pháp phát triển thịtrường

• Công nghệ và kỹ thuật dự án

• Phù hợp với công nghệ và kỹ thuật theo tiêu chuẩn của Việt Nam

• Các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường

• Tình phù hợp của việc chọn lựa địa điểm đầu tư

Trang 42

• Hiệu quả tài chính

• Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và an toàn tài chính

• Thẩm định các rủi ro trong tài chính dự án

• Tài chính của chủ đầu tư

• Tài sản và nguồn vốn của chủ đầu tư

• Phân tích tài chính của chủ đầu tư bằng phương pháp tài chính doanhnghiệp

Trang 43

• Môi trường sinh thái

• Cả hai phương diện là tích cực và tiêu cực

• Bảo vệ và cải tạo nguồn nước, không khí, đất, đa dạng sinh học

• Ảnh hưởng ô nhiễm và các biện pháp khắc phục

• Hiệu quả kinh tế - xã hội

• Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên → Mang lại lợi ích gì cho xã hội

• Công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, mức sống người dân

• Phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Trang 44

• Lạm phát của dự án

• Dự đoán lạm phát trong thời gian thực hiện dự án

• Tác động của lạm phát đến hiệu quả dự án

• Phương án phòng ngừa lạm phát

• Rủi ro dự án

• Nhận định rủi ro dự án

• Ảnh hưởng của rủi ro đến hiệu quả dự án

• Thẩm định phương án phòng ngừa rủi ro

Ngày đăng: 07/12/2023, 15:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w