3.3.1. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường........................... 49 3.3.2. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại ........................................ 51 3.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung................................................. 52 3.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường ................................................. 52 3.5.1. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro sự cố hệ thống xử lý nước thải 53 3.5.2. Phòng ngừa và ứng phó sự cố rò rỉ hoặc vỡ đường ống thoát nước thải, bể tự hoại, sự cố hỏng về điện hoặc do thiết bị, máy móc của hệ thống bị hư, sự cố do thao tác vận hành xử lý không đúng cách .......................................................................................... 60 3.5.3. Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ quá trình sản xuất ....................................... 61 3.5.4. Biện pháp giảm thiểu sự cố rò rỉ nguyên, nhiên liệu, hóa chất .............................. 65 3.5.5. Biện pháp giảm thiểu sự cố cháy nổ ..................................................................... 68 3.6. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường........... 72 CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ............. 73 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải .......................................................... 73 4.1.1. Nguồn phát sinh ................................................................................................... 73 4.1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa .............................................................................. 73 4.1.3. Dòng nước thải .................................................................................................... 73 4.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn ..................................................................... 73 4.1.5. Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận..................................................... 74 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải ............................................................. 74 4.2.1. Nguồn phát sinh ................................................................................................... 74 4.2.2. Lưu lượng xả khí thải tối đa ................................................................................. 74
Trang 1MỤC LỤC MỤC LỤC I DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT IV DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC HÌNH ẢNH VII
CHƯƠNG I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1.1 Tên chủ cơ sở: 1
1.2 Tên cơ sở: 1
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 4
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 4
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 5
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 11
1.4.1 Nguyên liệu, hóa chất sử dụng 11
1.4.2 Máy móc thiết bị sử dụng 12
1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước 14
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 16
1.5.1 Hạng mục đầu tư xây dựng 16
CHƯƠNG II 19
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 19
2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 19
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 19
2.2.1 Sự phù hợp của dự án đối với hệ thống thoát nước mưa 19
2.2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải 21
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 26
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 26
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 26
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 27
3.1.3 Xử lý nước thải 30
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 44
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn 48
Trang 23.3.1 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 49
3.3.2 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 51
3.4 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 52
3.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 52
3.5.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro sự cố hệ thống xử lý nước thải 53 3.5.2 Phòng ngừa và ứng phó sự cố rò rỉ hoặc vỡ đường ống thoát nước thải, bể tự hoại, sự cố hỏng về điện hoặc do thiết bị, máy móc của hệ thống bị hư, sự cố do thao tác vận hành xử lý không đúng cách 60
3.5.3 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ quá trình sản xuất 61
3.5.4 Biện pháp giảm thiểu sự cố rò rỉ nguyên, nhiên liệu, hóa chất 65
3.5.5 Biện pháp giảm thiểu sự cố cháy nổ 68
3.6 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường 72
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 73
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 73
4.1.1 Nguồn phát sinh 73
4.1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa 73
4.1.3 Dòng nước thải 73
4.1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn 73
4.1.5 Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận 74
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 74
4.2.1 Nguồn phát sinh 74
4.2.2 Lưu lượng xả khí thải tối đa 74
4.2.3 Dòng khí thải 75
4.2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn 75
4.2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải 75
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 76
4.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn 77
4.4.1 Nguồn phát sinh 77
4.4.2 Khối lượng phát sinh 77
4.4.3 Biện pháp thu gom, xử lý 78
4.5 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải nguy hại 79
4.5.1 Nguồn phát sinh 79
4.5.2 Khối lượng phát sinh 79
4.5.3 Biện pháp thu gom, xử lý 79
5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 82
Trang 35.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 83
CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 86
6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 86
6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 86
6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 86
6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 86
6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 86
6.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 87
6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 88
CHƯƠNG VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 90
CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 91
PHỤ LỤC 92
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 200C - đo trong 5 ngày
BTCT - Bê tông cốt thép
BVMT - Bảo vệ môi trường
CBCNV - Cán bộ công nhân viên
COD - Nhu cầu oxy hóa học
CTCN - Chất thải công nghiệp
CTNH - Chất thải nguy hại
QCVN - Quy chuẩn Việt Nam
UBND - Ủy Ban Nhân Dân
XLNT - Xử lý nước thải
WHO - Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1: Tọa độ các điểm mốc khu đất Dự án 1
Bảng 1 2: Các dòng sản phẩm của Nhà máy 4
Bảng 1 3: Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng 11
Bảng 1 4: Nhu cầu hóa chất sử dụng 12
Bảng 1 5: Nhu cầu nhiên liệu sử dụng 12
Bảng 1 6: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng tại nhà máy 12
Bảng 1 7: Nhu cầu sử dụng nước thực tế 14
Bảng 1 8: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả thải 15
Bảng 1 9: Hạng mục công trình của dự án 16
Bảng 2 1: Các diện tích đất sử dụng của Công ty đã được cấp sổ 19
Bảng 2 2 Đường kính nhỏ nhất của cống thoát nước 20
Bảng 2 3 Vận tốc không lắng của cống thoát nước 20
Bảng 2 4 Độ đầy tối đa của cống thoát nước 20
Bảng 2 5 Nồng độ nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải của dự án 22
Bảng 2 6 Chất lượng nước mặt hạ nguồn Suối Ông Tề (RTT2) 23
Bảng 2 7 Các thông số tính toán tải lượng 23
Bảng 2 8 Tải lượng ô nhiễm tối đa suối Lò Gạch có thể tiếp nhận 24
Bảng 2 9 Tải lượng ô nhiễm có sẵn trên suối Lò Gạch 24
Bảng 2 10 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải đưa vào suối Lò Gạch 24
Bảng 2 11 Tính toán khả năng tiếp nhận suối Lò Gạch 25
Bảng 3 1 Thống kê khối lượng hệ thống thoát nước mưa nhà máy Cua Paris 27
Bảng 3 2 Số liệu chi tiết hệ thống cống thu gom nước thải sinh hoạt 28
Bảng 3 3 Số lượng bể tự hoại của nhà máy Cua Paris 28
Bảng 3 4 Số liệu chi tiết hệ thống thu gom nước thải sản xuất 28
Bảng 3 5 Danh sách các hạng mục công trình hệ thống xử lý nước thải khu tuyển mủ 38 Bảng 3 6 Danh sách các hạng mục công trình hệ thống xử lý nước thải tập trung 39
Bảng 3 7 Tính năng của các hạng mục công trình 41
Bảng 3.8 Danh sách máy móc thiết bị của hệ thống xử lý nước thải 43
Bảng 3 9 Nhu cầu sử dụng hoá chất của hệ thống xử lý nước thải 44
Bảng 3 10: Hệ số và tải lượng các chất ô nhiễm khí thải lò sấy 45
Bảng 3 11: Nồng độ của khí thải của lò sấy 46
Bảng 3 12 Khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh 49
Bảng 3 13 Số lượng thùng rác chứa chất thải rắn sinh hoạt 50
Trang 6Bảng 3 14 Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh 51
Bảng 3 15 Danh sách hồ sự cố của Công ty 54
Bảng 3 16: Quy trình ứng phó sự cố hệ thống XLNT 56
Bảng 3 17: Quy trình ứng phó sự cố tràn đổ phát tán khí thải ra ngoài môi trường 61
Bảng 3 18: các biện pháp giảm thiểu sự cố rò rỉ nguyên nhiên liệu, hóa chất 65
Bảng 3 19 Các nội dung của dự án đã được điều chỉnh, thay đổi so với Đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt 72
Bảng 4 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên QCVN 01-MT:2015/BTNMT (A) (Kq = 0,9; Kf = 1,0) 73
Bảng 4 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ QCVN 19: 2009/BTNMT (B) (Kp = 1; Kv= 1,2) 75
Bảng 4 3 Tiếng ồn phát sinh đảm bảo theo QCVN 26:2010/ BTNMT 77
Bảng 4 4 Độ rung phát sinh đảm bảo theo QCVN 27:2010/BTNMT 77
Bảng 4 5 Thành phần và khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường 78
Bảng 4 6 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 79
Bảng 5 1 Danh mục các thông số quan trắc 81
Bảng 5 2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải 82
Bảng 5 3 Kết quả phân tích khí thải tại lò sấy mủ 83
Bảng 5 3 Kết quả phân tích khí thải tại lò đốt gia nhiệt 84
Bảng 6 1 Kế hoạch quan trắc hệ thống xử lý nước thải 86
Bảng 6 2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm của Công ty 89
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1: Mương đánh đông mủ 7
Hình 1 2: Thùng chứa mủ cốm chuẩn bị vào lò sấy 7
Hình 1 3: Khu vực cán mủ 8
Hình 1 4: Khu vực cân và ép bành mủ cốm sau khi sấy 8
Hình 1 5: Khu vực vô bao bì bành mủ sau khi ép 8
Hình 1 6: Khu vực xếp bành mủ sau khi ép vào kiện 8
Hình 1 7: Quy trình công nghệ sản xuất mủ cốm từ mủ tạp 9
Hình 1 8: Khu vục cán, băm mủ tạp 10
Hình 1 9: Khu vực xé thô mủ tạp 10
Hình 1 10: Khu vực phả mủ vào thùng sấy mủ tạp 10
Hình 1 11: Mủ sau sấy được lấy ra khỏi thùng 10
Hình 1 12: Mủ sau sấy được lấy ra khỏi thùng và chất lên bàn để nguội 10
Hình 1 13: Bành mủ đi qua máy dò kim loại 10
Hình 1 14: Một số sản phẩm của dự án 11
Hình 1 15: Nguồn nước dưới đất cấp nước cho dự án 18
Hình 3 1 Sơ đồ mạng lưới thoát nước mưa nhà máy Cua Paris 26
Hình 3 2 Sơ đồ vị trí nguồn tiếp nhận nước thải 29
Hình 3 3: Sơ đồ thi gom nước thải tại nhà máy Cua Paris 30
Hình 3 4 Sơ đồ xử lý nước thải nhà máy cao su Cua Paris (khu tuyển nổi – tách mủ trong nước thải) 31
Hình 3 5: Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung 33
Hình 3 6: HTXLNT tập trung 34
Hình 3 7: Nhà chứa máy phát điện dự phòng cho hoạt động sản xuất 48
Hình 3 8 Quy trình ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất 68
Hình 3 9 Quy trình ứng phó sự cố cháy nổ 70
Trang 8CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở:
- Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
- Địa chỉ văn phòng: ấp 2A, xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
- Người đại diện: Ông Nguyễn Văn Tược Chức danh: Tổng Giám đốc
- Điện thoại: (0274) 3657106 Fax: (0274) 3657110
- Email: phuochoarubber@phr.vn Website: http://www.phuruco.vn
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700147532 đăng ký lần đầu ngày 03/03/2008 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 31/10/2018, thay đổi nội dung ngày 23/3/2022
1.2 Tên cơ sở:
- Tên cơ sở: Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris
- Địa điểm cơ sở:
Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris thuộc Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
có địa chỉ tại xã Chánh Phú Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Công ty được chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 560689 ngày 22/2/2011 Các mặt tiếp giáp của dự án như sau:
- Phía Bắc giáp với nhà dân và lô cao su
- Phía Tây giáp lô cao su
- Phía Nam giáp lô cao su
- Phía Đông giáp lô cao su
Tọa độ các điểm mốc khu đất Dự án được trình bày như sau:
Bảng 1 1: Tọa độ các điểm mốc khu đất Dự án
Trang 10Hình 1 2: Mối tương quan của Dự án với các đối tượng KTXH
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần:
+ Quyết định số 891/QĐ-STNMT ngày 19/12/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt đề án bảo vệ môi trường Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris, công suất 23.000 tấn sản phẩm/năm tại xã Chánh Phú Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa
+ Giấy xác nhận hoàn thành số 3398/GXN-STNMT ngày 11/10/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương về việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường Nhà máy chế biến mủ cao su Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris, công suất 23.000 tấn sản phẩm/năm của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa
+ Văn bản số 2305/STNMT-CCBVMT ngày 14/5/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc điều chỉnh quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải (Quy trình sau khi được điều chỉnh như sau: Nước thải xử lý sơ bộ tại khu tuyển bể gạn bể trung chuyển bể kỵ khí bể anoxic bể hiếu khí bơm lên bồn phân phối trợ lắng bể lắng mương quan trắc hồ chứa bơm tưới vườn cao su dư thì thải ra suối Lò Gạch)
+ Văn bản số 3354/STNMT-CCBVMT ngày 15/9/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc miễn quan trắc nước thải định kỳ của Công ty CP cao su Phước Hòa
+ Biên bản Kiểm tra nghiệm thu hệ thống Phòng cháy chữa cháy ngày 11/9/2002; + Giấy chứng nhận thẩm định về thiết kế và thiết bị phòng cháy chữa cháy số 243/PC23 ngày 11/9/2001 của Công an tỉnh Bình Dương của Nhà máy chế biến mủ cao su Cuaparis thuộc Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa (Phần mở rộng)
+ Giấy phép khai thác nước dưới đất số 05/GP-UBND ngày 12/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp cho Công ty Cổ phần cao su Phước Hòa (Nhà máy chế biến
mủ cao su Cuaparis), lưu lượng khai thác lớn nhất: 2.000 ngày đêm, cho 04 giếng khoan, đường kính 220 mm/giếng
4,8 km
3 km
2,3 km
Trang 11+ Giấy xác nhận số 06/GXN-UBND ngày 01/02/2018 của UBND thị xã Bến Cát về việc xác nhận đăng ký Đề án bảo vệ môi trường đơn giản của “Xưởng sản xuất phân vi sinh quy mô 1.000 tấn/năm” của Công ty Cổ phẩn cao su Phước Hòa, địa chỉ: khu phố 1B, phường Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
+ Văn bản số 193/UBND-KT ngày 28/01/2019 của UBND thị xã Bến Cát về việc chấp thuận cho Công ty CP cao su Phước Hòa điều chỉnh tên gọi trong đề án bảo vệ môi trường (từ “Xưởng sản xuất phân vi sinh” thành “Xưởng sản xuất nhóm phân bón hữu cơ”)
+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 74.000133.T cấp lần 4 ngày 18/6/2015;
+ Giấy chứng nhận ISO 14001 Số Giấy chứng nhận MT 181/3/21/19, hiệu lực từ ngày 10/8/2021 đến ngày 06/4/2024
+ Quyết định số 327/QĐ-BCT của Bộ Công thương ngày 21/01/2016 về việc Phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của Nhà máy chế biến mủ cao su thuộc Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa;
+ Quyết định số 829/QĐ-PC07 ngày 12/8/2020 của Phòng cảnh sát PCCC & CNCH
về việc cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy (cho 18 đội viên thuộc Xí nghiệp cơ khí chế biến và xây dựng)
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
Dự án có quy mô công suất sản xuất 23.00 tấn sản phẩm/năm, tổng vốn đầu tư Công
ty là 137.936.758.806 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi bảy tỷ, chín trăm ba mươi sáu triệu, bảy trăm năm mươi tám triệu, tám trăm lẻ sáu nghìn đồng) Dự án nhóm B căn cứ khoản 3, điều 9, Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 thông qua ngày 13/6/2019
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
Công suất sản phẩm thành phần hiện nay không thay đổi so với nội dung đề án bảo
vệ môi trường, cụ thể như sau:
Bảng 1 2: Các dòng sản phẩm của Nhà máy
1 Dây chuyển mủ nước
Mủ SVR CV50, 60; SVR L, 3L; SVR 5 Tấn sản phẩm/năm 9,782
2 Mủ tạp
Trang 12Nguồn: Công ty CP cao su Phước Hòa, năm 2023
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Quy trình công nghệ chế biến mủ cốm (nhà máy CuaParis) được trình bày như sau:
Trang 13Hình 1 3: Quy trình công nghệ sản xuất dây chuyền mủ cốm từ mủ nước
Thuyết minh quy trình:
Mủ nước nhập về Nghiệm thu DRC
Xử lý (khuấy trộn)
Đánh đông trong mương Axit
Chống oxy hóa và thành thục
Hóa chất
LP152
Cán kéo Cán tờ (C1, C2, C3) Băm tinh
Xếp hộc và để ráo Sấy khô
Làm nguội Cân, Ép bành Bao bành, dán nhãn
Vô kiện, lưu kho
Hơi dung môi, bao bì đựng hóa chất
Nhiệt độ, tiếng ồn
Bao bì, nhãn
PE hư hỏng Pallet hư hỏng
Trang 14Mủ nước sau khi thu hoạch được thu gom vào từng xe bồn và chở về Nhà máy Mủ được nghiệm thu DRC (kiểm tra độ cao su) sau đó cho vào hồ tiếp nhận xử lý mủ (khuấy trộn có pha hóa chất axit và nước (NH3 chỉ sử dụng khi nào mủ pH quá thấp)) Tại đây hóa chất được trộn điều sau đó xả xuống mương đánh đông Trên hệ thống mương đánh đông, axit được pha thêm vào theo tỉ lệ pha trộn sẵn Hỗn hợp mủ được đánh đều và cho hóa chất vào để chống oxy hóa và thành thục mủ, chờ trong thời gian 6 -7h thì mủ được rửa sạch và đưa vào máy cán kéo, qua máy cán tờ tạo tấm (cán tờ ba lần liên tục) Mủ tấm được đẩy vào máy băm tinh, cắt tạo cốm Sau khi cắt mủ cốm được cho vào hộc, để ráo rồi đưa vào lò sấy khô Sản phẩm sau khi sấy khô được làm nguội bằng quạt hút và quạt công nghiệp Để làm nguội sản phẩm người ta sử dụng quạt hút 7,5KW hút toàn bộ nhiệt dẫn qua ống khói D = 400mm, cao 14m
Sản phẩm sau khi làm nguội được đem qua máy cân, ép thành bành theo trọng lượng của đơn đặt hàng Sau khi tạo thành bành sản phẩm được đóng gói bằng bao PE, dán nhãn thương hiệu sản phẩm, đóng vào kiện lưu kho chờ xuất xưởng
Hình ảnh các công đoạn sản xuất mủ cốm như sau:
Hình 1 1: Mương đánh đông mủ Hình 1 2: Thùng chứa mủ cốm chuẩn bị vào
lò sấy
Trang 15Hình 1 7: Khu vực cân và ép bành mủ cốm
sau khi sấy
Hình 1 8: Khu vực vô bao bì bành mủ sau
khi ép
Hình 1 9: Khu vực xếp bành mủ sau khi ép
vào kiện Hình 1 3: Khu vực cán mủ
Trang 16Quy trình công nghệ chế biến mủ cốm từ mủ tạp được trình bày như sau:
Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất mủ cốm từ mủ tạp như sau:
Mủ tạp (mủ đông, mủ chén,…) nhập về nhà máy được phân loại sau đó mủ được đưa vào xé to và đem ủ ở khu tiếp nhận mủ Sau khi ủ xong mủ được gia công cơ học qua nhiều công đoạn xé, khuấy rửa, băm thô và băm tinh Sau công đoạn băm tinh mủ được xếp hộc, để ráo và đưa vào lò sấy khô Khi mủ chín thì sản phẩm được làm nguội bằng quạt hút, lượng nhiệt được hút và dẫn theo đường ống cho thoát ra ngoài
Sản phẩm sau khi làm nguội được đem qua máy cân, ép thành bành theo trọng lượng của đơn đặt hàng Sau khi tạo thành bành sản phẩm được đóng gói bằng bao PE, dán nhãn thương hiệu sản phẩm, đóng vào kiện lưu kho chờ xuất xưởng
Hình ảnh các công đoạn sản xuất mủ cốm như sau:
Mủ tạp nhập về Phân loại
Xé nguyên liệu
Ủ nguyên liệu
Gia công cơ học (xé, khuấy rửa, băm thô và băm tinh) Xếp hộc và để ráo Sấy khô Làm nguội Cân, Ép bành Bao bành, dán nhãn
Vô kiện, lưu kho
Nước thải
Khí thải Nhiệt độ
Bao bì, nhãn
PE hư hỏng pallet hư hỏng Tiếng ồn
Hình 1 7: Quy trình công nghệ sản xuất mủ cốm từ mủ tạp
Trang 181.4.1 Nguyên liệu, hóa chất sử dụng
Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất:
Bảng 1 3: Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng
III Nguyên vật liệu
1 Bọc PE dầy 0,04 có in /bọc trơn:
19,191.00 kg/năm
2 Bọc PE dầy 0,13 có in /bọc trơn:
53,734.80 kg/năm
3 Gỗ nguyên Palét thành phẩm, chất lượng
Trang 19 Nhu cầu hóa chất sử dụng cho sản xuất:
Bảng 1 4: Nhu cầu hóa chất sử dụng
Nguồn: Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa, 2023
Nhu cầu nhiên liệu cho sản xuất:
Bảng 1 5: Nhu cầu nhiên liệu sử dụng
Bảng 1 6: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng tại nhà máy
STT TÊN MÁY MÓC/THIẾT BỊ SỐ
LƯỢNG ĐƠN VỊ
NƯỚC SẢN XUẤT
TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG Danh mục máy móc, thiết bị dây chuyền chế biến mủ cốm nhà máy cua Paris
04 Cân xe điện tử 60 tấn (nâng cấp
05 Tủ điện điều khiển lò sấy 1 Hệ thống Malaysia 70%
3 Dầu cao su, cho máy ép kiện 1,956.40 kg/năm
kg/năm
7 LP 152 CV50 (Cty/TM) 978.20
kg/năm
Trang 20STT TÊN MÁY MÓC/THIẾT BỊ LƯỢNG SỐ ĐƠN VỊ NƯỚC SẢN XUẤT TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG
11 Máy cán kéo dây chuyền mủ
25 Máy ép kiện và Thiết bị đóng gói 4 Cái Malaysia 70%
Máy, thiết bị trong dây chuyền chế biến cao su cốm từ mủ đông và mủ tạp
26 Máy dò kim loại & băng tải - PRI 1 Hệ thống Đức 90%
34 Băng trượt tách nước rơ, rung 2 Cái Việt Nam 80%
35 Máy khuấy trộn 6 -10 vòng/phút 2 Máy Việt Nam 80%
36 Guồng quậy rữa, lắp hồ hạt xoài 2 Máy Việt Nam 80%
42 Máy ép kiện và thiết bị đóng gói 2 Bộ Việt Nam 80%
49 HT đường dây trong nhà xưởng 1 Hệ thống Việt Nam 80%
50 HT chiếu sáng và sinh hoạt 1 Hệ thống Việt Nam 80%
51 HT thống chóng sét và nối đất
52 HT chóng sét nhà kho thành 1 Hệ thống Việt Nam 80%
Trang 21STT TÊN MÁY MÓC/THIẾT BỊ LƯỢNG SỐ ĐƠN VỊ NƯỚC SẢN XUẤT TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG
phẩm
53 Đường dây động lực, cáp ngầm
Thiết bị khác
56 Thiết bị của HTXL nước thải 1 Hệ thống
Nguồn: Công ty Cổ phần cao su Phước Hòa, 2023
Công ty thường xuyên bảo dưỡng các máy móc, thiết bị này tránh tình trạng hư
hỏng xảy ra sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm cũng như công nhân sản xuất
1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước
a Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện cung cấp cho Nhà máy là điện lưới Quốc Gia và máy phát điện dự phòng
Để phục vụ cho quá trình sản xuất trong trường hợp Nhà máy có sự cố cúp điện xảy ra, Công ty trang bị cho Nhà máy 05 máy phát điện dự phòng, trong đó: 03 máy công suất 500 KVA/máy phục vụ cho hoạt động sản xuất, 01 máy công suất 127 KVA phục vụ cho quá trình sinh hoạt (máy này hiện không còn sử dụng) và 01 máy 500KVA phục vụ cho khu xử lý nước thải vi sinh Nhìn chung, hệ thống cấp điện của cơ sở đã được đầu tư khá hoàn chỉnh, cung cấp điện đủ công suất và ổn định
Nhu cầu sử dụng điện khi đi vào hoạt động ổn định: Qđiện = 2.681.000 kw/năm tương đương 223.416 kWh/tháng
b Nhu cầu sử dụng nước
Hiện nay, nhu cầu sử dụng nước của nhà máy chủ yếu là phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, rửa xe, vệ sinh nhà xưởng, phòng thí nghiệm, phòng cháy chữa cháy và tưới cây Tuy nhiên, lượng nước sử dụng hàng tháng của nhà máy phụ thuộc vào thời gian thu hoạch mủ, khối lượng mủ thu hoạch về nhà máy
Công ty phải khai thác nước ngầm từ 04 giếng khoan trong khuôn viên nhà máy để
sử dụng cho quá trình sản xuất, sinh hoạt cũng như tưới cây xanh và PCCC Công ty đã được cấp Giấy phép khai thác nước dưới đất
Nguồn nước tái sử dụng: Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung được tái
sử dụng tại nhà máy cho hoạt động tưới cây
Nhu cầu sử dụng nước thực tế tại Nhà máy như sau:
Nhu cầu sử dụng nước trung bình của Nhà máy chế biến mủ Cua Paris được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1 7: Nhu cầu sử dụng nước thực tế
TT Mục đích sử dụng Tổng nhu cầu
(m3/ngày)
Nhu cầu sử dụng nước tuần hoàn (m3/ngày)
Nhu cầu sử dụng nước sạch (m3/ngày)
Trang 221 Sinh hoạt 15 - 15
mương mủ công đoạn cán
kéo, vệ sinh nhà xưởng
số lượng đám cháy xảy ra đồng thời một lúc là 1 đám cháy, Lượng nước cần dự trữ để chữa cháy trong 3h là: Q =15 x 3,6 x 3 = 162 m3
c Nhu cầu xả nước thải
Nhu cầu xả nước thải tại Nhà máy bao gồm: nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, nước thải phòng thí nghiệm, nước thải rửa xe và nước chứa trong mủ
Tỷ lệ trung bình giữa lượng nước chứa trong mủ nguyên liệu và mủ khô khoảng 7/3
Vì vậy với công suất 65 tấn sản phẩm mủ cốm từ mủ nước/ngày thì lượng nước chứa trong mủ nguyên liệu phát sinh khoảng 7/3*65 = 152 m3/ngày
Như vậy nhu cầu sử dụng và xả nước thải như sau:
Bảng 1 8: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả thải
TT Mục đích sử dụng dụng (m Nhu cầu sử 3/ngày)
Nhu cầu xả thải (m3/ngày)
Trang 23Tổng lượng nước (m 3 /ngày đêm) 1.936 1.864
Nguồn: Công ty Cổ phần cao su Phước Hòa, 2023
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Hạng mục đầu tư xây dựng
Tổng diện tích mặt bằng của toàn bộ Nhà máy là 125.413,7 m2, các hạng mục công trình của Nhà máy đã xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng với qui mô được trình bày trong bảng như sau:
Bảng 1 9: Hạng mục công trình của dự án
1.11 Kho hóa chất, vật tư + cơ điện 340 0,271
1.12 Trạm biến áp + máy phát điện 300 0,239
Trang 24STT Tên hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
1.24 Trạm bơm nước thải vào khu xử lý sinh
2 Khu xây dựng hệ thống xử lý nước thải
tập trung (cách nhà máy 3km) 32110 25,603
5
Diện tích đường ống dẫn nước thải từ
nhà máy Cua Paris sang khu xử lý vi
Nguồn: Công ty Cổ phần cao su Phước Hòa, 2023
a Mô tả khu vực sản xuất
Khu vực sản xuất được bố trí bên trong gồm cụm nhà xưởng chế biến mủ nước và
mủ tạp với tổng diện tích 9.060 m2
+ Nhà xưởng 1: bố trí 02 dây chuyền sản xuất mủ cốm
+ Nhà xưởng 2: bố trí 01 dây chuyền sản xuất mủ tạp
Kết cấu xây dựng: móng, đà kiềng, cột, sàn bằng bê tông cốt thép; khung kèo thép, mái tôn; tường xây gạch, phía trên ốp tôn; nền bê tông; cửa sắt Xưởng được thiết kế tạo không gian thông thoáng trong quá trình sản xuất, làm việc bao gồm các cửa đón gió trên vách tường nhà xưởng, hệ thống thông gió phía trên mái Hệ thống PCCC được thiết kế chạy dọc tường nhà xưởng
b Các hạng mục công trình phụ trợ khác
Hệ thống thông tin liên lạc
Khu vực Công ty hiện nay đã được lắp đặt hệ thống cáp quang nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu thông tin liên lạc đến từng hạng mục: đảm bảo dung lượng truyền dẫn lớn,
Trang 25chất lượng truyền dẫn đảm bảo, dễ dàng nâng cấp khi có nhu cầu tăng đột biến, có khả năng cung cấp các dịch vụ tích hợp viễn thông: điện thoại nội bộ, điện thoại liên tỉnh và quốc tế, vô tuyến truyền hình, internet,… Tuyến cáp quang được chôn ngầm trong đất và được luồn trong ống chịu lực PVC (HDPE), độ sâu chôn ống tối thiểu là 0,7m
Hệ thống cấp điện
Hệ thống cấp điện bao gồm đường dây trung thế, trạm biến áp, dây hạ thế, hệ thống chiếu sáng nội bộ v.v Nguồn điện cung cấp cho Nhà máy là điện lưới Quốc Gia và máy phát điện dự phòng
Hệ thống cấp nước
Để cung cấp nước cho quá trình hoạt động của nhà máy, công ty sử dụng nguồn nước ngầm Giấy phép khai thác nước dưới đất số 05/GP-UBND ngày 12/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp cho Công ty Cổ phần cao su Phước Hòa (Nhà máy chế biến
mủ cao su Cuaparis), lưu lượng khai thác lớn nhất: 2.000 ngày đêm, cho 04 giếng khoan, đường kính 220 mm/giếng
Nước từ các giếng khoan được bơm vào 01 bể chứa nước, từ bể chứa nước này bơm lên satado và theo các đường ống dẫn đi các vị trí để cung cấp nước cho các mục đích khác nhau
Hình 1 18: Nguồn nước dưới đất cấp nước cho dự án
Trang 26CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA
MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án hoạt động tại khu phố 1B, phường Chánh Phú Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình
Dương với tổng diện tích 135.277 m2 Dự án đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường theo Quyết định số 891/QĐ-STNMT ngày 19/12/2011 cho Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris, công suất 23.000 tấn sản phẩm/năm tại xã Chánh Phú Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa; Giấy xác nhận hoàn thành số 3398/GXN-STNMT ngày 11/10/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương về việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường Nhà máy chế biến mủ cao su Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris, công suất 23.000 tấn sản phẩm/năm
Vị trí thực hiện Dự án phù hợp với phân vùng môi trường theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương và đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
Dự án không xả nước thải vào các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải của phân vùng bảo vệ môi trường nước mặt theo Quy định Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Khu đất dự án được quy hoạch là đất phi nông nghiệp, hoặc đất công nghiệp Công
ty đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các thửa đất như sau:
Bảng 2 1: Các diện tích đất sử dụng của Công ty đã được cấp sổ
TT Số GCN QSDĐ Diện tích (m 2 ) Hạng mục sử dụng
1 BĐ560689 125.413,7 Văn phòng, xưởng, công trình phụ trợ
3 CM 500217 3.394,8 Mua thêm diện tích phía đông sổ BĐ560689
4 CM 500218 500,0 Mua thêm diện tích phía đông sổ BĐ560689
Do đó, vị trí thực hiện dự án hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch tỉnh Bình Dương
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
2.2.1 Sự phù hợp của dự án đối với hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa được tách riêng biệt với hệ thống thu gom nước thải Khu vực sân bãi được bê tông hóa và tạo độ dốc cần thiết để nước mưa thoát nhanh
- Nước mưa trên mái các nhà xưởng: Công ty đã bố trí hệ thống thu gom nước mưa trên mái các nhà xưởng uPVC đường kính D90-D114 mm để thu gom toàn bộ lượng nước mưa phát sinh vào hố ga xung quanh nhà xưởng
- Đối với xung quanh các kho, nhà xưởng, văn phòng: Công ty bố trí hệ thống thoát nước mưa gồm hệ thống các cống ngầm làm bằng bê tông cốt thép
Trang 27Hệ thống thu gom nước mưa là hệ thống mương BTCT Cống thoát nước của Nhà máy có đường kính Φ 400 mm Toàn bộ lượng nước mưa chảy tràn trên mặt đất sẽ được công ty thu gom về hố ga có bố trí song chắn rác có kích thước 1000*1000mm Nước mưa từ nhà máy được dẫn về hệ thống 03 hồ chứa nước mưa vị trí nằm ở phía Bắc của nhà máy
Đánh giá khả năng thoát nước mưa
Theo tính toán, để đảm bảo lượng nước mưa chảy tràn tối đa tại khu vực nhà máy, các tuyến cống cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đảm bảo đường kính tối thiểu để có thể nạo vét dễ dàng Đường kính cống cần phải lớn hơn hay bằng trị số D min theo Bảng 10, TCVN 7957:2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;
Bảng 2 2 Đường kính nhỏ nhất của cống thoát nước
Loại hệ thống thoát nước Đường kính nhỏ nhất D (mm)
Trong tiểu khu Đường phố
- Đảm bảo vận tốc dòng chảy không nhỏ hơn vận tốc không lắng theo mục 4.6.1 TCVN 7957:2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;
Bảng 2 3 Vận tốc không lắng của cống thoát nước
Trang 28Các đường ống cống thoát nước của dự án sử dụng cống BTCT có đường kính D300-800mm, do đó đảm bảo đường kính tối thiểu đối với hệ thống thoát nước mưa, vận tốc dòng chảy tính toán lớn hơn vận tốc không lắng và đảm bảo độ đầy tối đa (0,8), đáp ứng theo TCVN 7957:2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế
Về khả năng đáp ứng của mương thoát nước khu vực:
Tổng lưu lượng nước mưa chảy tràn phát sinh tại cơ sở trong giai đoạn vận hành được ước tính theo công thức sau:
Hệ số dòng chảy C phụ thuộc vào loại mặt phủ và chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán
P P là chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán được xác định theo bảng 4 của TCVN 51:2008 Đối với dự án công nghiệp có công nghệ bình thường nên chọn P = 5 năm
C: Hệ số dòng chảy, đối với từng loại bề mặt phủ C có giá trị khác nhau, nên C được chọn được xác định bằng phương pháp bình quân theo diện tích Theo bảng 5 của TCXDVN 51:2008, diện tích đối với mái che, mặt phủ bê tông là 91.527 m2 → C1 = 0,8; diện tích mặt cỏ 33.886,7 m2 → C2 = 0,34
Như vậy C = (0,8 x 91.527 + 0,34 x 33.886,7 )/ 125.413,7 = 0,67
F: Diện tích lưu vực và hệ số tuyến cống phục vụ, F = 125.413,7 m2 = 12,5 ha
Cường độ mưa được tính toán như sau:
q = A(1+C lgP)/(t+b)n
A, C, b, n- Tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương theo bảng B.1 của
TCVN 7957:2008, (đối với khu vực tỉnh Bình Dương, chọn A=11650; C=0,58; b=32; n=0,95 tương ứng với hệ số của thành phố Hồ Chí Minh)
t: thời gian dòng chảy mưa tính toán (phút) Khu vực Bình Dương, thời gian mưa lớn nhất t = 120 phút (trong khu vực có hệ thống thoát nước mưa)
Thay vào ta có: q= 11650 (1+0,58*lg5)/(120+32)0,95 = 138,48 l/s.ha
Thay số liệu vào công thức (1), tính được: Q = 1159,77 (l/s)
Mặc dù lượng nước mưa trong khuôn viên nhà máy tương đối lớn, nhưng hiện tại hạ tầng thoát nước mưa của nhà máy đã được xây dựng hoàn thiện nên đáp ứng được khả năng tiêu thoát nước mưa
2.2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải
Phương án xả nước thải của Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương phê duyệt tái sử dụng nước thải sau xử lý cho tưới cây tại Công văn số 2305/STNMT-CCBVMT ngày 14/5/2019 Trong quá trình hoạt động sản xuất, tổng lưu lượng nước thải nhà máy phát sinh khoảng 1.954,5 m3/ngày đêm Nước thải được thu
Trang 29gom toàn bộ về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty, công suất 2.275
m3/ngày.đêm để xử lý đạt quy chuẩn cho phép của Quốc gia QCVN 01-2008/BTNMT, cột A (Kq = 0,9; Kf = 1,0) được chứa trong bể chứa có chống thấm đáy sử dụng bơm tưới vườn cao su và nước thải dư được xả về suối Lò Gạch suối Ông Tề đổ ra sông Thị Tính tại khu vực cầu Quan
Để đánh giá chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý nước thải, Công ty sử dụng kết quả quan trắc tự động thu thập từ đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc Kỹ thuật môi trường Bình Dương tiến hành lấy mẫu nước thải ngày 08/12/2022 Kết quả phân tích như sau:
Bảng 2 5 Nồng độ nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải của dự án
QCVN MT:2015/BTNMT (A);
- Vị trí xả thải đề xuất không nằm trên hoặc ngay gần thượng lưu khu vực bảo hộ vệ sinh
- Vị trí xả thải đề xuất không nằm trong khu vực bảo tồn
- Suối Lò Gạch có chất lượng nước tốt, không xảy ra hiện tượng nước đen và bốc mùi hôi thối
- Suối Lò Gạch tại khu vực xả thải hiện nay không xảy ra hiện tượng các sinh vật thủy sinh bị đe dọa sự sống hoặc xảy ra hiện tượng cá, thủy sinh vật chết hàng loạt
- Suối Lò Gạch chưa từng xảy ra hiện tượng tảo nở hoa
- Khu vực chưa từng có báo cáo, số liệu liên quan đến vấn đề bệnh tật cộng đồng do tiếp xúc với nguồn nước mặt gây ra
- Các thông số được đánh giá về khả năng tiếp nhận nước thải của suối Lò Gạch bao gồm: COD, BOD5, TSS, Amoni
- Giả thiết rằng các chất ô nhiễm sau khi đi vào nguồn nước tiếp nhận sẽ không
Trang 30+ Lắng đọng, tích lũy, giải phóng các chất ô nhiễm
+ Tích đọng các chất ô nhiễm trong thực vật, động vật thủy sinh
+ Tương tác vật lý, hóa học hoặc/và sinh học của các chất ô nhiễm trong nguồn nước
+ Sự bay hơi của các chất ô nhiễm ra khỏi nguồn nước
Nồng độ chất ô nhiễm trong nguồn tiếp nhận
Nguồn nước tiếp nhận Suối Lò Gạch (tận dụng mẫu quan trắc nước mặt tại hạ nguồn suối Ông Tề – RTT2) theo kết quả lấy mẫu ngày tháng 12/2022 như sau:
Bảng 2 6 Chất lượng nước mặt hạ nguồn Suối Ông Tề (RTT2)
Ghi chú: (**) Kết quả phân tích nhỏ hơn giới hạn phát hiện của phép thử
Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm
Tải lượng tối đa chất ô nhiễm mà nguồn nước có thể tiếp nhận đối với một chất ô nhiễm cụ thể được tính theo công thức:
L tđ = Q s * C qc * 86,4 (1)
Trong đó:
Ltđ: tải lượng ô nhiễm tối đa nguồn nước có thể tiếp nhận (kg/ngày)
Cqc: giá trị nồng độ giới hạn theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT (A2) (mg/l)
Qs: lưu lượng dòng chảy tức thời nhỏ nhất tại đoạn sông cần đánh giá (m3/s)
Qt: lưu lượng nước thải lớn nhất (m3/s)
86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày)
Bảng 2 7 Các thông số tính toán tải lượng
Trang 31Kết quả tính toán như sau:
Bảng 2 8 Tải lượng ô nhiễm tối đa suối Lò Gạch có thể tiếp nhận
Tính toán tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận
Tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận đối với một chất ô nhiễm cụ thể được tính theo công thức:
L nn = Q s * C nn * 86,4 (2)
Trong đó:
Lnn : tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận (kg/ngày)
Qs : lưu lượng dòng chảy tức thời nhỏ nhất tại đoạn sông, suối cần đánh giá
Cnn : nồng độ cực đại của chất ô nhiễm trong nguồn nước trước khi tiếp nhận nước thải (mg/l)
86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày)
Bảng 2 9 Tải lượng ô nhiễm có sẵn trên suối Lò Gạch
Lt (kg/ngày) là tải lượng chất ô nhiễm trong nguồn thải;
Qt (m3/s) là lưu lượng nước thải lớn nhất
Ct (mg/l) là giá trị nồng độ cực đại của chất ô nhiễm trong nước thải
Bảng 2 10 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải đưa vào suối Lò Gạch
Trang 32 Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải
Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước đối với một chất ô nhiễm cụ thể từ một điểm xả thải đơn lẻ được tính theo công thức:
ô nhiễm Ngược lại, nếu giá trị Ltn nhỏ hơn hoặc bằng (≤) 0 có nghĩa là nguồn nước không còn khả năng tiếp nhận đối với chất ô nhiễm
Bảng 2 11 Tính toán khả năng tiếp nhận suối Lò Gạch
lý nước thải của nhà máy vào nguồn nước suối Lò Gạch ảnh hưởng không đáng kể đến chất lượng nước suối Lò Gạch
Trang 33CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng với hệ thống thoát nước thải Khu vực sân bãi được bê tông hóa và tạo độ dốc cần thiết để nước mưa thoát nhanh
Nước mưa từ mái nhà được thu gom bằng đường ống PVC D90mm và D114mm
về hệ thống thoát nước mưa dạng mương hở bằng bê tông cốt thép có kích thước rộng
từ 200-500mm (có nắp đậy bằng bê tông), cao từ 200-700mm được bố trí dọc theo đường nội bộ Nhà máy sau đó được dẫn về hệ thống hồ chứa nước mưa tại 1 điểm ở
phía Bắc Nhà máy bằng đường cống bê tông cốt thép D400
Phương thức thoát nước mưa: tự chảy
Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa nhà máy Cua Paris như sau:
Hình 3 1 Sơ đồ mạng lưới thoát nước mưa nhà máy Cua Paris
Nước mưa từ mái che của các
Trang 34Hệ thống thoát nước mưa nội bộ nhà máy hiện nay được xây dựng bao gồm:
- Nước mưa từ mái của các hạng mục xây dựng: Cơ sở đã bố trí hệ thống thu gom nước mưa trên mái che uPVC đường kính D90-D114-D150-D200 mm để thu gom toàn
bộ lượng nước mưa phát sinh vào mương thoát nước xung quanh nhà xưởng
- Các nguồn nước mưa trên bề mặt sẽ được thu gom bằng các mương hở và cống BTCT
Toàn bộ nước mưa tại nhà máy sau khi được thu gom nội bộ thoát ra hồ nước khu vực phía bắc nhà máy Tọa độ vị trí thoát nước mưa: X= 1236364; Y= 601309
(Bản vẽ hệ thống thoát nước mưa đính kèm tại phụ lục báo cáo)
Bảng 3 1 Thống kê khối lượng hệ thống thoát nước mưa nhà máy Cua Paris
Nguồn: Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa, 2023
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng với hệ thống thoát nước thải
3.1.2.1 Công trình thu gom nước thải
Thu gom nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 15 m3/ngày bao gồm nước thải từ căn tin, nhà
vệ sinh được thu gom xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn, và được thu gom bằng hệ thống cống ngầm PVC, đường kính D42mm
Nước thải sinh hoạt nhà máy sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn được đưa gom chung với hệ thống cống nước thải sản xuất tại các khu vực về hồ chứa sau tuyển mủ nằm ở phía Bắc của nhà máy và được bơm về Hệ thống xử lý nước thải tập trung chung với nước thải sản xuất Nước thải từ hồ chứa sau tuyển được bơm về khu xử
lý tập trung bằng hệ thống đường ống PVC 220 với chiều dài khoảng 03 km
Các thông số kỹ thuật của hệ thống cống thu gom nước thải sinh hoạt: kích thước, vật liệu, chiều dài các loại ống cống được trình bày trong bảng sau:
Trang 35Bảng 3 2 Số liệu chi tiết hệ thống cống thu gom nước thải sinh hoạt
Nguồn: Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa, 2023 Bảng 3 3 Số lượng bể tự hoại của nhà máy Cua Paris
Nguồn: Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa, 2023
Thu gom nước thải sản xuất
- Nước thải sản xuất phát sinh cao nhất khoảng 2.084 m3/ngày từ 02 dây chuyền sản xuất nhà máy chế biến mủ cốm, nước thải vệ sinh xe vận chuyển mủ
Nước thải phát sinh của Nhà máy được thu gom bằng hệ thống mương hở trong khu vực nhà máy, chảy vào khu tuyển của nhà máy Sau đó, nước thải từ hồ chứa sau tuyển được bơm về HTXLNT tập trung bằng hệ thống đường ống PVC 220 với chiều dài khoảng 03 km
Thông số kỹ thuật của hệ thống cống thu gom nước thải sản xuất: kích thước, vật liệu, chiều dài các loại ống cống và số lượng hố ga được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3 4 Số liệu chi tiết hệ thống thu gom nước thải sản xuất
1 Mương BxH 100 x 100mm 88m Bê tông
3 Mương BxH 250x400 120m Bê tông, có tấm đan
4 Mương BxH 350x500 54m Bê tông, có tấm đan
6 Mương BxH 400x600 11,5m Bê tông, có tấm đan
Trang 363.1.2.2 Công trình thoát nước thải
Nước thải sau HTXL nước thải cục bộ tại nhà máy đạt quy chuẩn xả thải QCVN MT:2015/BTNMT, cột A sẽ đi vào hệ thống mương quan trắc bằng gạch kích thước 5,4m x0,4m và chảy vào hồ chứa, 1 phần bơm về Nhà máy tái sử dụng cho hoạt động sản xuất, còn lại bơm tưới vườn cao su
01-3.1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý
Nước thải sau xử lý tại Hệ thống xử lý nước thải tập trung Nhà máy cao su Cua Paris chảy vào suối Lò Gạch (trường hợp lượng nước tưới cao su dư) tại khu vực Phường Chánh Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương và sau đó đổ ra sông Thị Tính tại khu vực cầu Quan, cầu Đò Đoạn suối Lò Gạch từ vị trí xả thải của công ty đến sông Thị Tính khoảng 15 km
Vị trí nguồn tiếp nhận nước thải là suối Lò Gạch, sau đó đổ ra sông Thị Tính
Tọa độ vị trí tiếp nhận nước thải trên suối Lò Gạch là X= 1240335 m và Y=
600869 m;
Tọa độ vị trí tiếp nhận nước thải tại sông Thị Tính (đoạn suối hạ nguồn suối Lò Gạch, suối Ông Tề đổ ra sông Thị Tính): X=1233410 m; Y= 591196 m
Hình 3 2 Sơ đồ vị trí nguồn tiếp nhận nước thải
- Phương thức xả thải: bơm xả (chỉ bơm xả về nguồn tiếp nhận khi nước tưới cao su còn dư);
- Chế độ xả nước thải: gián đoạn;
Vị trí NM Cua Paris
Vị trí Hệ thống xử lý nước thải
Vị trí xả thải vào suối Lò Gạch
Vị trí Cầu Quan –
Hạ nguồn suối Ông
Tề S Thị Tính
Trang 37Sơ đồ thu gom nước thải tại nhà máy như sau:
Hình 3 3: Sơ đồ thi gom nước thải tại nhà máy Cua Paris
Thuyết minh:
- Nước thải sản xuất từ nhà máy Cua Paris: Nước thải từ xưởng chế biến mủ tạp (sân chứa mủ dây + nhà lưu mủ tạp) + nước thải từ xưởng chế biến mủ nước + khu vực mương đánh đông được thu gom bằng mương hở BxH= 100x100mm, chảy vào mương
bê tông có tấm đan BxH = 200x300 mm tiếp tục thoát vào bể gạn mủ bằng mương hở BxH=300x400mm Nước thải từ bể gạn mủ tiếp tục chảy về khu vực xử lý hóa lý sau
đó bơm ra khu xử lý nước thải tập trung hay còn gọi khu xử lý sinh học bằng PVC Ø220
mm dài gần 3km
- Nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại 03 ngăn, đặt bơm bơm vào đường ống PVC
60 mm vào mương thoát nước thải sản xuất
- Nước thải khu vực rửa xe + nước thải khu vực sản xuất khác cũng được thu gom, đấu nối chung với hệ thống thu gom nước thải sản xuất dẫn về bể gạn mủ hồ chứa sau tuyển
- Từ hồ chứa bơm nước thải ra khu vực xử lý tập trung bằng đường ống PVC Ø220
mm dài gần 3km Toàn bộ nước thải sau khi qua hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn cột A theo QCVN 01:MT-2015/BTNMT, một phần bơm về Nhà máy tái sử dụng cho hoạt động như làm nổi mương mủ, khuấy rửa mủ tạp, rửa xe, vệ sinh nhà xưởng; phần còn lại thì xả vào hồ chứa sau đó bơm tưới vườn cây cao su
3.1.3 Xử lý nước thải
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh tại Nhà máy bao gồm: Nước thải sinh hoạt của công nhân lao động trực tiếp tại xưởng Cua Paris; Nước thải từ nhà ăn tập thể của công nhân
Hệ thống XLNT tập trung, công suất 2.275
m3/ngày (Nước thải sau xử lý đạt QCVN
01-MT:2015/BTNMT, cột A)
Tái sử dụng tại Nhà máy, bơm tưới cao su
Còn lại thoát về suối Lò Gạch
Nước thải văn phòng
Nước thải rửa xe
Trang 38Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính như sau:
Theo QCXDVN 01/2008/BXD tại mục 4 trang 66 của chương 6 thì lưu lượng nước thải ≥ 80% lượng nước cấp Vì vậy, theo tính toán ở phần trước lượng nước cấp khoảng
15 m3/ngày thì tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 15 x 80% = 12
m3/ngày
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh trong nhà xưởng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại
3 ngăn trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sản xuất Nước thải từ các khu vệ sinh thoát xuống bể tự hoại và qua lần lượt các ngăn trong bể, các chất cặn lơ lửng dần dần lắng xuống đáy bể Thời gian lưu bùn trong bể dao động 3, 6, 12 tháng, cặn lắng sẽ bị phân hủy yếm khí trong ngăn yếm khí Sau đó nước thải qua ngăn lắng và thoát ra ngoài theo ống dẫn Lượng bùn dư sau thời gian lưu thích hợp sẽ được thuê xe hút chuyên dùng (loại xe hút hầm cầu)
Nhà máy đã xây dựng 03 bể tự hoại với tổng thể tích 70m3, được phân bổ như sau:
02 bể tại khu vực xưởng, 01 bể tại khu vực nhà ăn
Nước thải sản xuất
Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất 2.275 m3/ngày như sau:
a) Sơ đồ xử lý nước thải sơ bộ (tại khu tuyển)
Hình 3 4 Sơ đồ xử lý nước thải nhà máy cao su Cua Paris (khu tuyển nổi – tách mủ
trong nước thải)
Thuyết minh:
Bổ sung hóa chất PAC, polyme
Nước thải nhà máy Cua
Paris
Bể gạn mủ thiết kế dạng
Ziczac
Mương tuyển nổi mủ
Hồ chứa sau tuyển
Trạm bơm theo ống PVC 220 mm dài khoảng 03km về nhà máy xử lý nước thải tập trung
Trang 39Tại Nhà máy Cua Paris: Nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại + nước thải sản xuất thu gom bằng hệ thống mương bê tông có nắp đậy, PVC (tại khu vực băng qua sân) chảy vào bể gạn mủ thiết kế dạng ziczac (bổ sung hóa chất PVC và polyme để tăng cường hiệu quả tách mủ) chảy sang hồ chứa sau tuyển trạm bơm nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung bằng đường ống đường ống PVC 220 mm với chiều dài khoảng 03
km
Trang 40Bồn phân phối trợ lắng (02 bồn)
Bể lắng (03 bể)
Mương quan trắc
Bể Aerotank
Hồ chứa nước để bơm tưới cao su
Trạm quan trắc nước thải tự động
Bể chứa nước tái