1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động cho vay bất động sản tại ngân hàng thương mại cổ phần bản việt – chi nhánh đà nẵng – địa điểm kinh doanh phòng giao dịch sông hàn qua 3 năm (2020 – 2022)

86 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Bất Động Sản Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Bản Việt – Chi Nhánh Đà Nẵng – Địa Điểm Kinh Doanh Phòng Giao Dịch Sông Hàn Qua 3 Năm (2020 – 2022)
Tác giả Trần Nhật Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Ngành Ngân Hàng
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 412,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gianthực tập tại Ngân Hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD SôngHàn với hoạt động huy động vốn và cho vay, không ngừng tăng trưởng qua các năm, đã hỗ trợ vốn cho các

Trang 1

KHOA KINH TẾ - TÀI CHÍNH NGÀNH NGÂN HÀNG

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢN VIỆT – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG – ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH PHÒNG GIAO DỊCH SÔNG HÀN QUA 3 NĂM (2020 – 2022)"

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2023

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Bản Việt - Chi nhánh Đà

Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn, được sự quan tâm và hỗ trợ của các anh chị nhân viênphòng KHCN của Ngân hàng đã giúp em có điều kiện tìm hiểu hoạt động cho vay bấtđộng sản tại chi nhánh

Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Giám đốc, phòng KHCN, các anh/ chịtại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Bản Việt – Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

Bản Việt - Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn Và lời cảm ơn của em gửi

đến cô TS Nguyễn Thị Thu Hằng người đã trực tiếp hướng dẫn và các Thầy, Cô giáotrong trường Đại học Duy Tân Đà Nẵng những người đã truyền đạt những kiến thứcquý báu để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề này

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm báo cáo thực tập, khótránh khỏi những sai sót, rất mong quý anh chị trong ngân hàng cùng các thầy cô bỏqua đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bàibáo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đónggóp của thầy cô, để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và bài học cho bản thân.Cuối cùng em xin kính chúc Ngân hàng ngày càng phát triển, thành công và vữngmạnh hơn Kính chúc Thầy, Cô dồi dào sức khỏe, gặt hái ngày càng nhiều thành côngtrong sự nghiệp trồng người

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp “ Phân tích hoạt động cho vay Bất ĐộngSản tại ngân hàng Thương Mại Cô Phần Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKDPGD Sông Hàn qua 3 năm (2020-2022) là kết quả của quá trình nghiên cứu của cánhân em và được sự hỗ trợ của các anh/chị tại ngân hàng TMCP Bản Việt Chi nhánh

Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn Các kết quả nghiên cứu trong báo cáo thực tậpđược thu thập và sử lý trung thực

Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo thực tập

Sinh viên Trần Nhật Nam

Trang 4

MỤC LỤ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu bài 2

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Lý luận chung về hoạt động của NHTM và hoạt động cho vay của NHTM 4

1.1.1 Khái niệm, chức năng và các hoạt động của NHTM 4

1.1.2 Hoạt động cho vay của NHTM 7

1.1.2.1 Khái niệm 7

1.1.2.3 Phân loại 8

1.2 Lý luận chung về hoạt động cho vay bất động sản tại Ngân hàng thương mại

12

1.2.1 Khái niệm về bất động sản 12

1.2.2 Khái niệm về hoạt động cho vay bất động sản 12

1.2.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay bất động sản 13

1.2.4 Phân loại cho vay bất động sản 13

1.2.4.1 Theo thời hạn vay 13

1.2.4.2 Theo hình thức đảm bảo 13

1.2.4.3 Theo mục đích vay 13

1.2.4.4 Theo đối tượng khách hàng 14

1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay bất động sản 14

1.2.5.1 Đối với ngân hàng 14

1.2.5.2 Đối với khách hàng 14

1.2.5.3 Đối với bên bán 15

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay bất động sản của NHTM 15

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay bất động sản của NHTM 17

1.1.3 Nhân tố khách quan 17

1.3.2 Nhân tố chủ quan 17

Trang 5

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG – ĐĐKD PGD SÔNG HÀN QUA 3 NĂM (2020-2022) 21 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn 21 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn 21 2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21 2.1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược phát triển và giá trị cốt lõi của Bản Việt 23 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn 25 2.1.3.Một số quy định về cho vay tại TMCP Bản Việt 30 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh

Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 – 2022) 33 2.1.4.1 Tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 – 2022) 33 2.1.4.2 Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 – 2022) 36 2.1.4.3 Kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 – 2022) 40 2.2 Thực trạng hoạt động cho vay bất động sản tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 – 2022) 43 2.2.1 Quy định chung về cho vay bất động sản tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn 43 2.2.1.1 Điều kiện khách hàng vay vốn 43 2.2.1.2 Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và lệ phí 43 2.2.2 Quy trình cho vay bất động sản tại Ngân hàng Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn 44 2.2.3 Sản phẩm cho vay bất động sản tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi

nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn 45 2.3 Thực trạng hoạt động cho vay bất động sản tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 -2022) 46

Trang 6

2.3.1 Thực trạng chung hoạt động cho vay bất động sản trong tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020

-2022) 46

2.3.2 Thực trạng cho vay bất động sản theo mục đích tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 – 2022) 49

2.3.3 Thực trạng cho vay bất động sản theo thời hạn tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 – 2022) 54

2.3.4 Thực trạng cho vay bất động sản theo đối tượng khách hàng tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 – 2022) 57

2.3.5 Thực trạng cho vay bất động sản theo hình thức đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 – 2022) 60

2.4 Đánh giá thực trạng cho vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 – 2022) 63

2.4.1 Những kết quả đạt được 63

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 63

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG – ĐĐKD PGD SÔNG HÀN 65

3.1 Định hướng phát triển của chi nhánh trong tương lai 65

3.2 Một số giải pháp về hoạt động cho vay bất động sản 65

3.3 Kiến nghị 69

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 7

Bảng 2.1.4.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Bản ViệtChi nhánh

Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm 2020-2022

Bảng 2.3.1: Thực trạng chung của hoạt động cho vay bất động sản tại ngân hàng BảnViệtChi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm 2020-2022

Bảng 2.3.2: Thực trạng cho vay vay bất động sản theo thời hạn tại ngân hàng Bản ViệtChi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm 2020-2022

Bảng 2.3.3: Thực trạng cho vay vay bất động sản theo thời hạn tại ngân hàng Bản ViệtChi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm 2020-2022

Bảng 2.3.4: Thực trạng cho vay bất động sản theo đối tượng khách hàng tại ngân hàngBản ViệtChi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm 2020-2022

Bảng 2.3.5: Thực trạng cho vay bất động sản theo hình thức đảm tại ngân hàng BảnViệtChi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm 2020 – 2022

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1.4.1: Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2020-2021-2022

Biểu đồ 2.1.4.2: Tình hình cho vay của ngân hang đối với KHCN qua 3 năm 2021-2022

Biểu đồ 2.1.4.2: Tình hình cho vay của ngân hang đối với KHDN qua 3 năm 2021-2022

2020-Biểu đồ 2.1.4.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2020-2021-2022Biểu đồ 2.3.1: Thực trạng chung của hoạt động cho vay bất động sản tại Ngân hàng TMCP Bản Việt Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm 2020-2022

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, quá trình đôthị hóa cũng diễn ra nhanh chóng Sự chuyển dịch từ nông thôn ra thành thị khiến nhucầu về nhà ở, các khu quy hoạch dân cư, các khu công nghiệp…ngày càng cao Từ đíthúc đẩy thị trường bất động sản phát triển, chi phí thấp, từ năm 2004 dòng vốn nướcngoài đầu tư vào Việt Nam liên tục tăng Đặc biết sau khi Việt Nam gia nhập WTOnăm 2007 thì càng thu hút được sự quan tâm cảu các nhà đầu tư nước ngoài Vốn FDIchảy vào Việt Nam gia tăng nhanh chóng, trong đó lương vốn đổ vào bất động sảnluôn đứng đầu so với các thị trường khác Bên cạnh đó, thị trường bất động sản ViệtNam hiện nay phụ thuộc vào nhiều nguồn vốn cho vay của hệ thống ngân hàng

Đà Nẵng là một thành phố đang phát triển mạnh tại khu vực Miền Trung Mứcsống của người dân ở dây đang ngày càng được cải thiện, nhu cầu nhà ở các khu quyhoạch dân cư, các khu công nghiệp…ngày càng cao từ đó tăng lên kéo theo nhu cầu sửdụng và tiếp cận nguồn vốn tại các ngân hàng của người dân là rất lớn Qua thời gianthực tập tại Ngân Hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD SôngHàn với hoạt động huy động vốn và cho vay, không ngừng tăng trưởng qua các năm,

đã hỗ trợ vốn cho các cá nhân có nhu cầu về nhà ở, các doanh nghiệp có điều kiện mởrộng quy mô sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường bất động sản phát triển.Hiện nay, hoạt động tín dụng của hệ thống NH chiếm phần lớn kết quả kinhdoanh, trong đó tín dụng cá nhân ở mảng bất động sản đang mở rộng để chiếm nhiều

tỷ trọng hơn trong toàn bộ doanh thu từ hoạt động tín dụng Hình thức cấp tín dụngnày mang lại lợi nhuận lớn cho bản thân NH nhưng ngược lại, nó cũng tiềm ẩn nhiềurủi ro cao vì những đặc thù nhất định Chính vì vậy, việc nâng cao hoạt động tín dụng,hạn chế rủi ro là một bài toán khó và tương đối phức tạp đối với hệ thống NHTM nóichung và NHTMCP BẢN VIỆT nói riêng

Trải qua thời gian thực tập tại NHTMCP BẢN VIỆT - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG– ĐĐKD PGD SÔNG HÀN, nhận thấy đây là một vấn đề cấp thiết mà ngân hàng quantâm hiện nay Với sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía ngân hàng, đặc biệt là từ Phòng Khách

hàng Cá nhân của Chi nhánh, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho

Trang 11

vay Bất Động Sản tại ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm(2020-2022)”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Tìm hiểu và phân tích hoạt động cho vay bất động sản tại ngân hàng Bản ViệtChi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn Từ đó đề xuất các giải pháp để nângcao hoạt động cho vay bất động sản tại ngân hàng trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cho vay bất động sản và phân tíchhoạt động cho vay bất động sản tại ngân hàng Bản Việt - Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKDPGD Sông Hàn

Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay bất động sản tại ngân hàngBản Việt Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn, qua đó xác định các yếu tốảnh hưởng đến hoạt động cho vay bất động sản, thành công, hạn chế và nguyên nhâncủa các hanh chế trong hoạt động cho vay bất động sản tại ngân hàng

Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các hoạt động cho vay bấtđộng sản tại ngân hàng Bản Việt Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay bất động sảntại ngân hàng Bản Việt Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thâp dữ liệu

Thu thập dữ liệu từ sách, báo Internet, các đề tài nghiên cứu, luận văn trước đó

có liên quan đến bài nghiên cứu

Trang 12

Các tài liệu, số liệu, báo cáo về nguồn lực, hoạt động của TMCP Bản Việt - Chinhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhnăm 2020-2022 do các bộ phận chức năng của chi nhánh cung cấp

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát thực tế chất lượng hoạt động cho vay bất động sản tại Bản Việt sôngHàn hiện nay, những kết quả khảo sát thực tế sẽ được so sánh kết hợp với các nghiêncứu lý thuyết để tìm ra điểm mạnh, những vấn đề còn yếu kém làm giảm chất lượnghoạt động cho vay, từ đó đưa ra các giải pháp để khắc phục, nâng cao chất lượng hoạtđộng cho vay của ngân hàng

Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp được sử dụng để nghiên cứu thực tiễn

về chất lượng cho vay bất động sản, tìm hiểu những vấn đề liên quan đến đề tài.Những thống kê tính toán để chỉ ra các chỉ tiêu thể hiện chất lượng cho vay bất độngsản như nợ quá hạn, nợ xấu, tỉ lệ dư nợ Trên cơ sở đó hiểu được chất lượng cho vaybất động sản được thể hiện qua những thông số nào và mức độ ảnh hưởng của nhữngthông số đó từ đó đưa ra các biện pháp và hướng giải quyết cụ thể cho từng trường hợpnhằm nâng cao chất lượng cho vay bất động sản của ngân hàng

Chương 3: Một só giải phấp hoàn thiện hoạt động cho vay bất động sản tại ngânhàng TMCP BẢN VIỆT- Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn

Trang 13

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHO VAY

BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Lý luận chung về hoạt động của NHTM và hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1 Khái niệm, chức năng và các hoạt động của NHTM

Khái niệm của NHTM

Định nghĩa NHTM

Ở Việt Nam, trong bước chuyển đổi sang kinh tế thị trường có sự quản lý của nhànước, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướngXHCN Mọi người được tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo hộ quyền sở hữu

và thu nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể hỗn hợp, đan kết với nhau hìnhthành các tổ chức kinh doanh đa dạng Các doanh nghiệp không phân biệt quan hệ sởhữu đều tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp luật.Theo hướng đó, nền kinh tế hàng hóa phát triển tất yếu sẽ tạo ra những tiền đềcần thiết và đòi hỏi sự ra đời của nhiều loại hình ngân hàng và các tổ chức tín dụng

Để tăng cường quản lý, hướng dẫn hoạt động của ngân hàng và tổ chức tín dụng khác,tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích cho các tổ chức cá nhân.Việc đưa ra khái niệm về NHTM là hết sức cần thiết Theo luật các tổ chức tín dụngcủa nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi: “Hoạt động ngân hàng là hoạt độngkinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và

sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán khác”

Ngânhàngthươngmai

Ủy thác đầu

Đầu tư

Trang 14

Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã làm “ trung gian” giữa người thừavốn và những người thiếu vốn và nó đã không chỉ đem lại lợi ích kinh tế cho bản thân

nó và nền kinh tế Đối với ngân hàng, họ sẽ tìm được lợi nhuận cho bản thân mình từchệnh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất suất tiền gửi hoặc hoa hồng mua giới, 80%lợi nhuận của nhuận của Ngân hàng Công thương- Ngân hàng thương mại QuốcDoanh là thông qua hoạt động cho vay Lợi nhuận này chính là cơ sở cho NHTM tồntại phát triển Đối với nền kinh tế hiện nay, chức năng này có vai trò vô cùng quantrọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảmbảo quá trình sản xuất được thúc đẩy liên tục và mở rộng thêm quy mô sản xuất Vớichức năng này, ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi không được hoạt động thành vốn hoạtđộng, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh Đây chính là chức năng quan trọng nhất của NHTM, nó quyết định sự duy trì vàphát triển của ngân hàng đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức năng sau:

Chức năng trung gian thanh toán:

Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa lớn đối với xã hội, theo đó ngânhàng thương mại thực hiện chức năng giao dịch thanh toán dựa vào theo yêu cầu củakhách hàng và tuân thủ theo pháp luật Cũng nhờ chức năng thanh toán của ngân hàng

mà mọi người dân tiết kiệm được thời gian và chi phí trong xã hội hiện đại mà khôngnhư ngày xưa Nó gián tiếp thúc đẩy quá trình kinh doanh, lưu thông hàng hóa, đẩynhanh tốc độ luân chuyển vốn

Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống NHTM góp phần phát triểnnền kinh tế Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng sẽ giảm rủi ro, giảmchi phí thanh toán cho khách hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh củakhách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng Đối vớiNHTM chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông qua việc thu lệphí thanh toán Nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện qua số dư tìakhoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở để hình thành chứcnăng tạo tiền của ngân hàng thương mại

Chức năng tạo tiền:

Với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng vô hình chung thực hiện chức năngtạo tiền cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Thông qua chức

Trang 15

năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động được để đi vay Sau

đó, số tiền đó lại được đưa vào nền kinh tế thông qua hoạt động mua hàng hóa, trongkhi những người có số dư tài khoản tiếp lại tiêu dùng thông qua các hình thức thanhtoán qua thẻ,…

Các hoạt động của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động kinh doanhtrên lĩnh vực tiền tệ Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng giống như một doanhnghiệp thương mại, đều hướng đến mục tiêu cuối cùng là tối đá hóa lợi nhuận Ngânhàng thương mại hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng

để cấp tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán Với

tư cách là tổ chức kinh doanh, hoạt động của ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở chế

độ hạch toán kinh tế Ngân hàng thương mại được pháp luật cho phép thực hiện rộngrãi các loại nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, như: nhận tiền gửi có kì hạn, không kìhạn; thực hiện nghiệp vụ chiết khấu; dịch vụ thanh toán; huy động vốn bằng cách pháthành chứng chỉ nhận nợ

Nghiệp vụ nhận tiền gửi:

Đây là một hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Ngân hàng nhận đượccác khoản tiền gửi của khách hàng dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi

có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại hình thức khác Ngân hàng nhận tiền gửi của

cá nhân, các tổ chức và doanh nghiệp Ngân hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi chokhách hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu sử dụng đến rút tiền ở ngânhàng

Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng:

Nguồn vốn huy động sau khi đã thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ sẽ được sử dụng

để cho vay Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đặc trưng nhất của ngân hàng thương mại

Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọngđiểm nguồn vốn đã hình thành trong nghiệp vụ huy động, điều tiết vốn từ nơi dư đếnnơi thiếu, bổ sung vốn cho sản suất kinh doanh Đối với ngân hàng đây là nghiệp vụquan trọng nhất sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu

Trang 16

1.1.2 Hoạt động cho vay của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho kháchhàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuậnvới nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Theo Mục 1, Điều 32, Thông tư 39/2016/TT– NHNN về Quy định hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng)

1.1.2.2 Nguyên tắc

Đối với nguyên tắc cho vay, vay vốn, Ngân hàng nhà nước đã đưa ra quy định cụthể tại Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổchức tín dụng)

1 Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiệntheo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông

tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môitrường

2 Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúngmục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tíndụng.”

Nguyên tắc phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích: Sau khi Người đi vayđược Ngân hàng chấp thuận cho vay thì phải sử dụng vốn theo đúng với mục đích vayđược thể hiện trong hồ sơ vay vốn

Nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và tiền lãi: Khi trả, người được cho vay sẽ phải trả cảgốc lẫn lãi cho phía Ngân hàng Tiền lãi có thể trả theo kỳ theo thỏa thuận giữa hai bêntrong hồ sơ vay vốn

Nguyên tắc trả đúng hạn: Người được cho vay phải có nghĩa vụ trả cả tiền lãi lẫntiền gốc đúng thời hạn đã thỏa thuận Nếu vượt quá thời hạn mà người được cho vayvẫn chưa trả thì phải bị phạt theo điều khoản đã ký từ trước

Nguyên tắc vốn vay phải có đảm bảo: Người đi vay phải đảm bảo với Ngân hàngbằng tài sản hoặc không bằng tài sản của mình để bù đắp nếu xảy ra rủi ro trongkhoảng thời gian vay Dựa vào hình thức đảm bảo, một phần nào đó mà Ngân hàng cóthể có cơ sở để áp dụng mức cho vay và lãi suất tương ứng

Trang 17

b Trung và dài hạn

Trung và dài hạn: Các khoản cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm thì được xếp

vào danh mục khoản vay trung hạn và từ 5 năm trở nên là các khoản cho vay dài hạn.Các khoản này thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay của các

NHTM, chiếm phần lớn lợi nhuận mà hoạt động cho vay đem lại

B Phân loại theo phương thức cho vay

a Cho vay thấu chi

Cho vay thấu chi là việc Ngân hàng sẽ sẽ tạm ứng cho khách hàng với một hạnmức thấu chi tối đa trên tài khooản của khách hàng và hạn mức thấu chi lớn hay bé tùythuộc vào độ uy tín của khách hàng Khi đó khách hàng có thể thanh toán vượt mức sốtiền thực có trong tài khoản và ngân hàng sẽ tính lãi suất vay trên số tiền chi tiêu vượthạn mức đó

Vay thấu chi tín chấp: Không cần tài sản đảm bảo mà sẽ dựa vào lịch sử tín dụng

của khách hàng Hạn mức thường không cao, khoảng 3-5 lần lương

Vay thấu chi thế chấp: Cần tài sản đảm bảo Hạn mức vay lớn hay nhỏ tùy thuộc

vào giá trị của tài sản đảm bảo của khách hàng Hạn mức này thường cao, thôngthương lên đến mấy trăm triệu đồng

b Cho vay trực tiếp từng lần

Cho vay trực tiếp từng lần là phương thức cho vay mà ngân hàng thường áp dụngcho vay những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc nhữngkhách hàng có nhu cầu vay vốn quá dài Mỗi lần vay vốn ngân hàng và khách hàngtiến hành lập một bộ hồ sơ riêng, thống nhất một mức vay cố định, khách hàng có thể

Trang 18

rút vốn làm nhiều lần nhưng tổng số tiền giải ngân phải nằm trong phạm vi thoả thuậngiữa ngân hàng và khách hàng.

c Cho vay theo hạn mức tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà ở đó ngân hàng chophép khách hàng được vay ở một hạn mức nhất định, và cần phải duy trì mức dư nợkhông vượt quá mức được cấp Hạn mức vay của khách hàng được Ngân hàng dựatrên tài sản thế chấp, thông thường là bất động sản hoặc giấy tờ có giá trị bằng tiềnkhác được ngân hàng chấp nhận

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng đối với các kháchhàng có nhu cầu vay vốn liên tục, thường xuyên Thời gian cấp hạn mức có thể lên đếntối đa là 12 tháng

d Cho vay trả góp

Cho vay trả góp là hình thức Ngân hàng cho khách hàng vay vốn được phép trảtiền gốc và tiền lãi hàng tháng hoặc cũng có thể theo từng đợt chia ra nhiều lần thay vìtrả hết số tiền vay một lần

Trong cho vay trả góp bao gồm:

Vay trả góp tín chấp: Đây là hình thức vay trả góp không cần tài sản đảm bảo,

không cần bảo lãnh của bên thứ 3 phục vụ nhu cầu vay tiêu dùng như mua sắm vậtdụng gia đình, mua đồ gia dụng, điện máy, sửa chữa nhà cửa, du lịch, cưới xin Đặcđiểm sản phẩm vay tín chấp trả góp đó là số tiền vay nhỏ từ vài triệu đến tối đa 500triệu đồng, thời gian vay tối đa 60 tháng

Vay trả góp thế chấp: Vay thế chấp trả góp yêu cầu khách hàng phải có tài sản

thế chấp là bất động sản, nhà, xe, giấy tờ có giá Hình thức vay này thường áp dụngvới các khoản vay lớn, mục đích sử dụng vốn rõ ràng như vay mua nhà trả góp, vaymua xe ô tô trả góp Số tiền vay tối đa 80% giá trị tài sản đảm bảo, thời gian vay dàilên đến 25 năm

C Phân loại theo hình thức đảm bảo

Đảm bảo bằng tài sản thuộc sở hữu hay sử dụng lâu dài của khách hàng:

Cho vay cầm cố:

Đây là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay với điều kiện khách hàng phải chuyểnquyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong thời hạn cam kết Danh

Trang 19

mục và điều kiện của tài sản cầm cố được quân hàng quy định cụ thể dựa trên quy địnhcủa pháp luật và chính sách tín dụng của từng ngân hàng Các tài sản cầm cố là các tàisản mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồng thời việcnắm giữ không ảnh hưởng đến quy trình và hoạt động của khách hàng, như: các loạigiấy tờ có giá, kim loại quý, ngoại tệ mạnh,

Cho vay thế chấp:

Là hình thức vay tiền có tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay của bạn.Tài sản mang đi thế chấp phải đảm bảo vẫn còn quyền lợi đối với người đi vay Ở đây

là quyền lợi sở hữu Ví dụ: bạn có thể vay thế chấp khi có tài sản là đất đai, nhà cửa,

xe cộ… Khi được ngân hàng chấp nhận hồ sơ vay thì tài sản vẫn thuộc quyền sở hữucủa bạn nhưng giấy tờ chứng minh sở hữu thì được ngân hàng giữ lại

Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưng không có tài sản đảm bảo, hoặc tàisản đó không đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng thì ngân hàng có thể yêu cầukhách hàng sử dụng chính tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ của ngân hàng làmvật đảm bảo Chẳng hạn như khi vay xay nhà ở, ngân hàng có thể yêu cầu bằng chínhchiếc nhà đó làm vật đảm bảo, khi khách hàng không còn khả năng thanh toán thì ngânhàng sẽ phát mại nhà đó để thu hồi nợ Để đảm bảo rằng khách hàng sẽ không bánhoặc sử dụng không cẩn thận, làm giảm giá trị của tài sản, ngân hàng thường sẽ yêucầu khách hàng phải ký cam kết bảo quản tài sản, mua bảo hiểm và người thụ hưởng làngân hàng đồng thời chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu tài sản cho ngân hàng

Cho vay bảo lãnh:

Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên cóquyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa

vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bênđược bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

Cho vay không có tài sản đảm bảo:

Đây là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được đảm bảobằng các tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay hoặc của bên thứ ba Để thựchiện hình thức này thì các bên chỉ cần ký bằng một hợp đồng duy nhất đó là hợp đồngtín dụng

Trang 20

D Phân loại theo đối tượng khách hàng

a Cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay khách hàng cá nhân là loại hình cho vay của các NHTM tập trung vàođối tượng khách hàng là những cá nhân, hộ gia đình KHCN khi vay phải sử dụng cómục đích và phải có nghĩa vụ trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định theo thỏathuận với ngân hàng

Nhóm KHCN có số lượng rất lớn, chủ yếu là vay theo món và thông thườngquy mô của mỗi khoản vay của KHCN thường nhỏ Với lãi suất vay linh động tùythuộc vào từng đối tượng khách hàng

b Cho vay khách hàng là các Doanh nghiệp

Cho vay khách hàng doanh nghiệp là hình thức NHTM cấp tín dụng của ngânhàng đối với doanh nghiệp, theo đó ngân hàng giao cho doanh nghiệp một khoản bằngtiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc cóhoàn trả cả gốc và lãi

Thường thì thủ tục và quy trình cho vay doanh nghiệp phức tạp hơn vì tínhpháp lý của doanh nghiệp phức tạp hơn so với cá nhân Nguồn trả nợ của người vay từtiền bán hàng , lợi nhuận, khấu hao và các nguồn thu hợp pháp khác.Rủi ro xảy ra từcho vay doanh nghiệp thường gây ra tổn thất lớn cho ngân hàng thương mại

E Phân loại theo mục đích vay vốn

a Cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng: là khoản cho vay để tài trợ cho việc tiêu dùng nhằm giúpngười tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạođiều kiện cho người vay được hưởng mức sống cao hơn Đối tượng được vay là các cánhân và hộ gia đình vay để phục vụ cho mục đích mua nhà, mua ôtô, du học, du lịch…

b Cho vay sản xuất kinh doanh

Cho vay sản xuất kinh doanh: Là loại hình cho vay của tổ chức tín dụng đối vớicác dự án đầu tư, kinh doanh bất động sản, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụcủa các cá nhân, tổ chức như: cho vay công nghiệp, cho vay thương mại, cho vay nôngnghiệp…

Trang 21

1.2 Lý luận chung về hoạt động cho vay bất động sản tại Ngân hàng thương mại 1.2.1 Khái niệm về bất động sản

Pháp luật của nhiều nước trên thế giới đều coi bất động sản gồm đất đai vànhững tài sản khác gắn liền với đất dai như nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất,

có tính không di dời được, gắn cố định với một không gian, vị trí nhất định Tuy nhiênmỗi nước lại có qua niệm khác nhau về những tài sản gắn liền với đất đai đucợ coi làbất động sản

Theo bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hìa XHCN Việt Nam, Điều 181quy định:” Bất động sản là các tài sản không di, dời được bao gồm: Đất đai; Nhà ở,công trình cây dựng gắn liền với đât đai, kể cả tài sản gắn liền với nhà ở, công trìnhxây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đât đai; Các tài sản khác do pháp luật quyđịnh”

Khái niệm bất động sản rất rộng, đa dạng và cần được quy định cụ thể bằngpháp luật cảu mỗi nước Quy định về bất động sản trong pháp luật Việt Nam là kháiniệm mở chưa có quy định cụ thể

Về khía cạnh quyền sử dụng đối với bất động sản, có hai loại quyền là quyền sởhữu và quyền sử dụng Theo pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhànước đại diện chủ sở hữu Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đấtthông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với ngườiđang sử dụng đất ổn định Còn quyền sử dụng Luật cho phép người sử dụng đât thựchiện một trong các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1.2.2 Khái niệm về hoạt động cho vay bất động sản

Cho vay bất động sản là loại hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mạitrong đó Ngân hàng sẽ cho người đi vay vay một số vốn để thực hiện các mục đích vềbất động sản như: mua nhà; mua đất; xây dựng nhà ở; nhà xưởng; văn phòng; cao ốccho thuê; sửa chữa nhà ở; đầu tư kinh doanh bất động sản; xây dựng nhà để bán… Khiđến hạn, người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi cho Ngân hàng trong thời gian nhấtđịnh

Trang 22

1.2.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay bất động sản

Cho vay bất động sản là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng (phápnhân và thể nhân) liên quan đến lĩnh vực bất động sản, là việc ngân hàng cấp vốn chokhách hàng căn cứ vào mục đích vay vốn của khách hàng có liên quan đến bất độngsản cho vay bất động sản bao gồm cả hai hình thức là cho vay đầu tư kinh doanh bấtđộng sản và cho vay tiêu dùng bất động sản

1.2.4 Phân loại cho vay bất động sản

1.2.4.1 Theo thời hạn vay

a Ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, chủ yếu

nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn củaNhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân Ngân hàng có thể áp dụng cho vay trựctiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay theo món hoặc theo hạn mức, có hoặc không cóđảm bảo, dưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển

b Trung dài hạn: Các khoản cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm thì được xếp

vào danh mục khoản vay trung hạn và từ 5 năm trở nên là các khoản cho vay dài hạn.Các khoản này thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay của các

NHTM, chiếm phần lớn lợi nhuận mà hoạt động cho vay đem lại

1.2.4.2 Theo hình thức đảm bảo

a Có đảm bảo bằng tài sản: cũng giống như nghiệp vụ cho vay khác cho vay

tiêu dùng cũng đòi hỏi có tài sản đảm bảo nhằm tránh rủi ro cho ngân hàng Tuy nhiênviệc đảm bảo bằng tài sản trong cho vay tiêu dùng thường áp dụng với những món vaylớn

b Có đảm bảo không bằng tài sản: là hình thức cho vay tiêu dùng được thực

hiện không cần tài sản để đảm bảo cho khoản vay, ngân hàng chỉ dựa vào uy tín, mốiquan hệ của người đi vay với ngân hàng

1.2.4.3 Theo mục đích vay

a Tiêu dùng: Là hình thức cho vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân nhằmmục đích hỗ trợ tài chính cho người vay vào hoạt động chi tiêu như: Mua nội thất,hàng gia dụng, mua xe, xây sửa nhà, đi du lịch…Và một số nhu cầu tiêu dùng kháctrong cuộc sống hàng ngày

Trang 23

b Kinh doanh: là hình thức cho vay đối với đối tượng là khách hàng doanhnghiệp nhằm mục đích để xây dựng các khu công nghiệp hoặc nhằm mục đích xây nhà

1.2.4.4 Theo đối tượng khách hàng

a Khách hàng cá nhân: là những khách hàng vay nhỏ lẻ dùng để mua nhà hoặcxây nhà

b Khách hàng doanh nghiệp: là những khách hàng mua đất với nhu cầu để xâydựng khu công nghiệp hay đất để xây dựng với mục đích kinh doanh

1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay bất động sản

1.2.5.1 Đối với ngân hàng

Thứ nhất, cho vay bất động sản là một trong những hình thức cho vay mà lãisuất cơ bản ngang với lãi suất của các sản phẩm khác, tuy nhiên xét trên phạm vi rộng

về thời gian thì lãi suất cho vay sản phẩm bất động sản cao hơn so với các khoản vaykhác Điều này mang lại khoản lợi nhuận nhiều hơn cho ngân hàng

Thứ hai, từ hoạt động cho vay bất động sản, ngân hàng có thể có được thêm cáckhoản huy động vốn và chiếm dụng vốn từ phía khách hàng và người bán trong trườnghợp khách hàng mua nhà và thế chấp bằng chính tài sản mua hoặc có thể phát sinhthêm các khoản vay kèm theo khoản vay mua bất động sản như sửa chữa lại căn nhà

dự định mua hoặc trang trí thêm nội thất

Thứ ba, ngoài các lợi nhuận đạt được từ thu lãi suất, ngân hàng còn có thể đạtđược những khoản phí khác như phí sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán, quản lý tài khoảnngân hàng và có thể những khách hàng này chính là “nhà môi giới tài ba” giới thiệukhách hàng cho ngân hàng trong thời gian tới mà ngân hàng không phải tốn phí

Trang 24

Thứ ba, với các dự án nhà, đất chưa ra sổ Khách hàng có thể phòng ngừa đượcmột lượng lớn rủi ro trong quá trình mua bán Cụ thể, trường hợp khách hàng muachung cư thế chấp bằng chính tài sản mua và ngân hàng đồng ý tài trợ 70% vốn,trường hợp trong quá trình xây dựng và tiến độ thanh toán đã được 80% nhưng vì một

lí do nào đó mà dự án khách hàng mua bị treo và không thể hoàn thiện được Khi đó,nếu khách hàng sử dụng toàn bộ vốn của mình để đầu tư sẽ thiệt thòi nặng, tuy nhiênnếu khách hàng sử dụng sản phẩm của ngân hàng, khách hàng có thể giảm rủi ro củamình bằng cách đẩy một phần lớn rủi ro về phía ngân hàng

1.2.5.3 Đối với bên bán

Trong nhiều trường hợp, người bán mong muốn bán nhà cho người mua, tuynhiên nhiều lúc khách hàng không đủ vốn để trang trải chi phí cho bên bán Trongtrường hợp này ngân hàng chính là trung gian thanh toán cho người mua, đảm bảohoạt động mua bán bất động sản của người bán cũng như người mua trở nên an toànhơn, tránh các trường hợp phát sinh rủi ro trong quá trình chuyển tiền, sang tên khôngmong muốn

Ngoài ra, hoạt động cho vay bất động sản là cầu nối giữa người bán, người mua

và ngân hàng với nhau Thông qua ngân hàng, người bán có thể tìm kiếm được kháchhàng mua bất động sản từ phía ngân hàng cung cấp hay người mua có thể tìm được bấtđộng sản thông qua ngân hàng

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay bất động sản của NHTM

a Doanh số cho vay

Doanh số cho vay trong một thời kỳ nhất định (thường tính theo quý, năm) phản

ánh lượng vốn mà Ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng là bao nhiêu, không kể cácmón vay đã được thu hồi hay chưa Con số và tốc độ của doanh số cho vay qua cácnăm phản ánh quy mô và xu hướng hoạt động tín dụng là thu hẹp hay mở rộng Nóđược tính bằng cách cộng dồn các khoản vay trong một thời kỳ Ngân hàng hoạt độngthật sự có hiệu quả khi có sự cân đối giữa nguồn vốn huy động và doanh số cho vay,tránh tình trạng nguồn vốn bị ứ đọng Nếu doanh số cho vay càng cáo thì cho thấy hoạtđộng cho vay của ngân hàng đang ổn định và tăng trưởng Ngược lại nếu doanh số cho

Trang 25

vay thấp cho thấy mức độ cho vay của ngân hàng đang kém và cần cân nhắc các biệnpháp để giúp chỉ tiêu này cải thiện đi lên tốt hơn.

b Doanh số thu nợ

Chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn NHTM đã cho khách hàng vay và đã đượchoàn trả trong một thời kỳ cụ thể Nó được tính bằng cách cộng dồn các khoản thu nợtrong một thời kỳ Doanh số cho vay lớn thì doanh số thu nợ phải cao thì mới đảm bảochất lượng cho vay Nếu doanh số thu nợ càng cao thì cho thấy mức độ kiểm soát cáckhoản vay tại ngân hàng đang rất tốt Nếu doanh số thu nợ thấp thể hiện dư nợ quá hạnlớn, khả năng thu hồi vốn và lãi thấp thì chất lượng tín dụng kém

c Dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh số vốn

mà Ngân hàng đang cho vay Nếu số dư nợ càng lớn chứng tỏ quy mô hoạt động củaNgân hàng càng rộng, thị phần chiếm được càng cao và lợi nhuận thu được từ việc chovay sẽ càng nhiều Tuy nhiên bên cạnh đó các rủi ro về tín dụng cũng không ngừng giatăng Nếu chỉ tiêu này thấp thì ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìmkiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

d Nợ xấu

Nợ xấu được hiểu là các khoản nợ khó đòi khi người vay không thể trả nợ khiđến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tại Việt Nam, nợcủa các Tổ chức tín dụng được chia thành 5 nhóm theo chất lượng bao gồm: nhóm

1 (nợ đủ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4(nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Đồng thời theo Quyết định số

Dư nợ cho vay (năm n) = doanh số cho vay (năm n) - doanh số thu nợ (năm

n) + dư nợ cho vay đầu kì năm (n-1)

Trang 26

493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNNngày 21/01/2013, nợ xấu theo tiêu chuẩn của Việt Nam được Ngân hàng Nhà nướcquy định là nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 Trong đó thời gian quá hạnthanh toán trên 90 ngày thì bị coi là nợ xấu Tình hình nợ xấu ngày càng cao vàkhông được cải thiện sẽ khiến Ngân hàng thương mại bị mất uy tín trong hoạt độngkinh doanh.

Phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:

Nhóm 1( Nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánhgiá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và

tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thuhồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn còn lại

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2

Nhóm 2 ( Nợ cần chú ý): Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày, các khoản nợ cơcấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại, các khoản nợ khácđược phân loại vào nhóm 2

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ quá hạn từ 90 – 180 ngày, cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng vẫn quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã

cơ cấu lại, các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày, các khoản nợ

đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng vẫn quá hạn từ 90 – 180 ngày theo thời hạn nợ đã

cơ cấu lại, các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, cáckhoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quáhạn trên 180 ngày theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại, các khoản nợ khác được phân loạivào nhóm 5

e Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu phản ánh chất lượng và rủi ro trong hoạt động cho vay

Trang 27

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay bất động sản của NHTM 1.1.3 Nhân tố khách quan

Tăng trưởng dân số

Tăng dân số là làm tăng mọi nhu cầu của xã hội và theo đó là nhu cầu về nhà ởtăng Lượng cầu về nhà ở là lượng tỷ lệ thuận với yếu tố dân số, nhất là khi dân số tăng

sẽ gây ra sự đột biến về dân số nhu cầu nhà ở Như vậy, gia tăng dân số là nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả cho vay mua nhà dự án của NHTM

Thu nhập của dân cư

Nhà ở là nhu cầu cơ bản không thể thiếu đối với mỗi người dân Vì vậy, nhucầu tối thiểu đối với nhà ở sẽ tăng tỷ lệ thuận với tốc độ tăng thu nhập Khi mức thunhập vượt qua ngưỡng nghèo, nhu cầu về nhà ở thiết yếu bắt đầu tăng nhanh.Tuynhiên, khi thu nhập tiếp tục tăng, nhu cầu về nhà ở thiết yếu có xu hướng giảm và nhucầu về nhà ở cao cấp tăng lên Như vậy, dù mức thu nhập có tăng quá nhanh hoặcgiảm mạnh đều ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mua nhà dự án củaNHTM

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm tất cả các hoạt động của các thành phần kinh tế,được đặc trưng bởi trình độ phát triển kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quânđầu người và mức sống của dân cư Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại rấtnhạy cảm với những biến động của nền kinh tế Khi nền kinh tế đang trong giai đoạnhưng thịnh, với mức tăng cao và tốc độ tăng trưởng ổn định, nhu cầu được thỏa mãntiêu dùng tăng lên khi đời sống của người dân tiêu chuẩn được cải thiện Do đó, nhucầu vay mua nhà hoặc tiêu dùng của các cá nhân hoặc hộ gia đình sẽ tăng lên vì họđược đảm bảo rằng thu nhập trong tương lai của họ sẽ tăng lên.và các điều kiện kinh tếkhác sẽ thuận lợi hơn Ngược lại, khi nền kinh tế đang ở trạng thái không ổn định vàtrì trệ, nhu cầu chi tiêu sẽ giảm, và nhu cầu của người dân nhu cầu tiêu thụ cũng sẽgiảm đi vì bây giờ họ dự đoán rằng trong tương lai sẽ có nhiều Khó khăn đang chờđón

Dự kiến quy hoạch

Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ cho vay Nợ xấu x100

Trang 28

Sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp và sự gia tăng đầu tư nướcngoài sức hút về đô thị sẽ làm tăng nhu cầu về nhà ở Việc thực hiện của các dự án cảithiện cơ sở hạ tầng trong các khu đô thị hiện có hoặc trong các khu đô thị mới có thểlàm tăng nhanh nhu cầu về nhà ở của người dân Bên cạnh đó, tốc độ đô thị hóa tăngnhanh là một yếu tố tác động đến cả cung cầu nhà ở, tác động đến hoạt động cho vaymua nhà nói chung, và cho vay nhà ở dự án nói riêng của NHTM

Chính sách pháp lý

Mọi thành phần tồn tại trong nền kinh tế thị trường đều có quyền kinh doanhnhưng phải trong khuôn khổ của pháp luật Hoạt động cho vay mua nhà cũng phải tuânthủ theo quy định nhà nước và luật của các tổ chức tín dụng, luật dân sự và những quyđịnh khác

Đối thủ cạnh tranh

Không chỉ NHTM cung cấp tín dụng mua nhà mà còn có nhiều tổ chức tàichính trung gian khác cũng tham gia vào lĩnh vực này như công ty tiết kiệm bưu điệm,các công ty bảo hiểm, các quỹ tín dụng, và các công ty chuyên kinh doanh bất độngsản cũng cho khách hàng mua trả góp nhà

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Chính sách tín dụng

Ngân hàng phải xác định mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phát triển tín dụngchính sách phù hợp với mục tiêu đề ra Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố hạnmức cho vay đối với khách hàng, thời hạn cấp tín dụng, lãi suất cho vay và mức lệ phí,

số tiền được phép vay trên giá trị tài sản đảm bảo và của khách hàng khả năng thanhtoán nợ, được giải quyết các khoản tín dụng vượt mức, nợ có vấn đề Tất cả nhữngyếu tố đó tạo nên đặc điểm cho vay mua nhà của ngân hàng có tác động trực tiếp vàmạnh mẽ đến việc mở rộng tín dụng của ngân hàng

Các quy định chung về hạn mức, phí, lãi suất, phương thức thanh toán…tạo ra

sự khác biệt giữa sản phẩm cho vay mua nhà của ngân hàng này với ngân hàng Thayđổi một trong các yếu tố trên sẽ tạo ra sản phẩm mới, phù hợp hơn với nhu cầu củakhách hàng

Quá trình thẩm định khách hàng

Trang 29

Một quy trình thẩm định hiệu quả, không rườm rà là một trong những quy trìnhhiệu quả nhất cách thu hút khách hàng Hệ thống thang điểm và tiêu chí đánh giákhách hàng một cách khoa học, đơn giản nhưng hợp lý là yếu tố quyết định đến chấtlượng thẩm định và chất lượng tín dụng Việc đánh giá, thẩm định và xếp hạng tínnhiệm khách hàng là một trong những bước bắt buộc trong quy trình cấp tín dụng củatất cả các ngân hàng.

Thông tin tín dụng

Trong hoạt động cho vay tiêu dùng nói chung và cho vay mua nhà dự án nóiriêng, ngân hàng ngành cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về người tiêu dùng Đâykhông phải là một điều kiện bắt buộc đối với một ngân hàng, nhưng nếu có một trungtâm quản lý người tiêu dùng được cập nhật đầy đủ về các đặc điểm như thu nhập, việclàm, v.v., nó sẽ rất thuận tiện cho ngân hàng trong việc quản lý và tìm kiếm kháchhàng Ở các nước mà dịch vụ cho vay tiêu dùng phát triển thì có trung tâm quản lý chokhách hàng, tạo thuận lợi cho ngân hàng khi quyết định cho khách hàng vay vốn ỞViệt Nam, chúng ta chỉ có trung tâm thông tin tín dụng CIC (credit information center)của NHNN hỗ trợ các NHTM trong việc hỏi thông tin tín dụng đối với khách hàng củamình

Chất lượng cán bộ tín dụng và cơ sở vật chất

Chất lượng tín dụng thể hiện ở trình độ chuyên môn cũng như năng lực giao tiếp củacán bộ tín dụng Có thể nói nhân viên tín dụng là một hình ảnh quan trọng của ngânhàng Do sản phẩm của ngân hàng là phi vật chất hình thái nên thông thường và đơnđiệu, các ngân hàng phải linh hoạt để tăng khả năng cạnh tranh, vì vậy các khả năngtiếp thị của cán bộ tín dụng cũng thu hút được khách hàng đến ngân hàng, chiếm lĩnhthị trường mới, am hiểu pháp luật là những điều kiện rất cần cho ngân hàng trong quátrình mở rộng hoạt động tín dụng nói chung và cho vay mua nhà, dự án nói riêng

Trang 30

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẤT

ĐĐKD PGD SÔNG HÀN QUA 3 NĂM (2020-2022)

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn.

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Logo của công ty

Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt (Viet Capital Bank) thành lập năm

1992, với tên gọi trước đây là NHTMCP Gia Định Trải 28 năm hoạt động, với nhiềuthay đổi với tầm nhìn và chiến lược kinh doanh đúng đắn Đến năm 2013, từ ngânhàng thương mại cổ phần Gia Định đổi tên thành ngân hàng thương mại cổ phẩn BảnViệt Ngân hàng TMCP Bản Việt đang dần khẳng định vị thế của mình trên thị trườngtài chính ngân hàng với khả năng đáp ứng linh hoạt các nhu cầu đa dạng về sản phẩmdịch vụ, tiên ích của khách hàng với đội ngũ nhân sự năng động Tầm nhìn của Ngânhàng TMCP Bản Việt là trở thành Ngân hàng đa năng, hiện đại, hướng đến nhómKhách hàng cá nhân và Khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đến cuối quý I/2020, vốn chủ sở hữu của Ngân hàng TMCP Bản Việt là 3.765 tỷđồng, tổng tài sản 52.741 tỷ đồng 6 tháng đầu năm 2020 đồng hành cùng khách hàngtrong tác động của dịch Covid-19, hoạt động cấp tín dụng vẫn đáp ứng mục tiêu đề ra.Đến 30/6/2020 dư nợ tín dụng đạt hơn 36 ngàn tỷ đồng, tăng 5% so với đầu năm vàtăng 14% so với cùng kỳ năm 2019

Trang 31

Sự tăng trưởng vượt bậc của Bản Việt thể hiện sinh động ở mức độ mở rộngmạng lưới của các chi nhánh, điểm giao dịch trên toàn quốc cùng sự phát triển đa dạngcủa các kênh bán hàng và phân phối.

Bên cạnh đó, theo định hướng “Tất cả vì khách hàng”, các điểm giao dịch đãđược thay đổi hoàn toàn về diện mạo, mô hình và tiện nghi phục vụ Các sản phẩm,dịch vụ của Bản Việt luôn được cải tiến và kết hợp nhiều tiện ích nhằm gia tăng quyềnlợi cho khách hàng Tất cả đã góp phần làm hài lòng khách hàng hiện tại và thu hútthêm khách hàng mới, mở rộng cơ sở khách hàng của Bản Việt với tốc độ nhanhchóng

Để chuẩn bị cho sự tăng trưởng và ổn định, Bản Việt đã tiến hành đồng bộ cácgiải pháp xây dựng hệ thống nền tảng Ngân hàng lun đi đầu thị trường trong việc ứngdụng công nghệ thông tin tiên tiến trong các sản phẩm, dịch vụ và hệ thống vận hành.Cùng với việc xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, hiệu quả, các

hệ thống quản trị nhân sự cốt lõi đã được xây dựng và triển khai thành công tại BảnViệt

Đón dấu móc quan trọng trong hành trình 30 năm hình thành và phát triển, đặcbiệt 10 năm giai đoạn đổi mới, những ngày đầu tháng 12/2022, ngân hàng Bản Việtvinh dự đón liên tục nhiều giải thưởng uy tín từ các tổ chức trong và ngoài nước, trong

đó nổi bật là các giải thưởng về hoạt động chuyển đổi số

Những giải thưởng quốc tế này một lần nữa khẳng định cho chất lượng sảnphẩm, dịch vụ, uy tín và sức cạnh tranh nổi bật của Bản Việt trên thị trường tài chính,ngân hàng tại Việt Nam, đồng thời khẳng định định hướng phát triển của ngân hàngtrong thời gian qua Trong thời gian tới, Bản Việt sẽ tập trung đổi mới sản phẩm, dịch

vụ, nhằm đem tới những lợi ích vượt trội cho khách hàng và đặc biệt tập trung nângcao chất lượng dịch vụ nhằm hướng tới một ngân hàng chuẩn quốc tế

Các thành tựu nổi bật:

Thành tựu năm 2020:

Ngân hàng bản Việt đã nhận giải thưởng có sản phẩm dịch vụ, sáng tạo tiêu biểu

2020 do tập đoàn dữ liệu quốc tế IDG và hiệp hội ngân hàng Việt Nam trao tặng

Thành tựu năm 2021:

Trang 32

Digimi của ngân hàng Bản Việt chính thức nhận giải thưởng “Ứng dụng ngânbàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2021” do tạp chí Global Banking & Finance Reviewbình chọn.

Ngân hàng Bản Việt vinh dự nhận 2 giải thưởng “Top 20 thương hiệu ngân hàng2021” và “Top 5 thương hiệu ngân hàng có tiềm năng phát triển tốt nhất” trong khuônkhổ giải thưởng “Brand Việt Nam Awards 2021” do công ty Mibrand tổ chức

Tại hội nghị thường niên của JCB Việt Nam có sự tham gia của Ngân hàng nhànước và các tổ chức tài chính, Ngân hàng Bản Việt vinh dự được Tổ chức thẻ Quốc tếJCB vinh danh và trao tặng 3 giải thưởng:

Leading licensee in new products and solution 2021 – Ngân hàng dẫn đầu về sảnphẩm mới 2021

Leading Licensee in Credit Card Retail Spending Volume Growth 2021 – Ngânhàng dẫn đầu về tăng trưởng doanh số chi tiêu thẻ tín dụng 2021

Leading Licensee in Balance of Platinum Card 2021 – Ngân hàng dẫn đầu về sốlượng thẻ platinum lưu hành 2021

Thành tựu năm 2022:

Trong khuôn khổ Hội nghị thành viên NAPAS 2022, Ngân hàng Bản Việt vinh

dự được Tổ chức thẻ NAPAS ghi nhận sự đóng góp trong việc tăng trưởng giao dịchthẻ qua các kênh online và offline qua kênh POS và Ecommerce

Ngân hàng Bản Việt vinh dự đón nhận liên tiếp nhiều giải thưởng uy tín từ các tổchức trong và ngoài nước, trong đó nổi bật là các giải thưởng về hoạt động chuyển đổisố:

Ngân hàng chuyển đổi số tốt nhất (do Global Banking & Finance Review bìnhchọn)

Ngân hàng có giải pháp ngân hàng di động thân thiện với người dùng nhất (dotạp chí The Global Economics trao tặng)

Ngân hàng có sáng kiến về giải pháp thanh toán và ngân hàng di động của nămtại Việt Nam (do Asia Banking & Finance – Retail Banking Awards trao tặng )

Ngân hàng số sáng tạo nhất (do Global Business Outlook trao tặng)

Ngân hàng có ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất (do tạp chí FinanceAsiaCountry Awards bình chọn)

Trang 33

2.1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược phát triển và giá trị cốt lõi của Bản Việt

a Tầm nhìn

Trải qua hơn hai mươi năm hoạt động và phát triển, Viet Capital Bank đang córất nhiều thuận lợi và ưu thế trong việc thấu hiểu và đáp ứng đầy đủ các nhu cầu vềdịch vụ tài chính ngân hàng của mọi đối tượng khách hàng Bên cạnh những lợi thế đócùng với đội ngũ nhân viên đầy nhiệt huyết, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao,chúng tôi tin tưởng Viet Capital Bank đang hướng đến một tầm nhìn rõ ràng và nhấtquán: Trở thành Ngân hàng tin cậy của khách hàng, đối tác và các cổ đông Hình ảnhViet Capital Bank sẽ là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng cho các hoạch định đầu

tư về tài chính trong tương lai

b Chiến lược phát triển

Khối khách hàng cá nhân:

- Tập trung thúc đẩy mạnh mảng tín chấp và SXKD phân khúc nhóm sản phẩmmang lại margin cao và tỷ lệ nợ quá hạn thấp

- Đẩy mạnh phát triển thẻ tín dụng để tăng thu nhập từ thẻ

- Tăng cường thu nhập từ dịch vụ để hạn chế sự phụ thuộc vào từ thu nhập từ lãi.Khối khách hàng doanh nghiệp:

- Tập trung khai thác phân khúc khách hàng SMEs (quy mô SMEs chiếm 70%)

- Tập trung đẩy mạnh cho vay ngắn hạn trong cơ cấu chung: ngắn hạn (60%), cònlại TDH (40%)

- Hạn chế cho vay trung và dài hạn lớn và đầu tư kinh doanh bất động sản

- Kiểm soát nợ quá hạn, tập trung xử lý nợ quá hạn tồn động nhanh và mạnh

- Chuyển dịch cơ cấu tỷ trọng thu nhập từ phí dịch vụ cao hơn

c Giá trị cốt lõi

Trải qua một thời gian dài xây dựng và phát triển, chúng tôi đã đúc kết đượcnhững kinh nghiệm từ chính mình và hoạch định những tầm nhìn chiến lược cho tươnglai Để thực hiện thành công những mục tiêu chiến lược đó chúng tôi cần phải đảm bảonhững giá trị cốt cõi như:

Tính đồng nhất: Chúng tôi cam kết duy trì sự tin cậy tuyệt đối với khách hàng

cũng như đảm bảo những giá trị đạo đức trong kinh doanh

Trang 34

Khách hàng là trung tâm: Chúng tôi luôn nghiên cứu những biến động của thị

trường cũng như những yêu cầu của khách hàng để kịp thời xây dựng những giá trị,sản phẩm và dịch vụ mới đáp ứng đầy đủ những nhu cầu của tất cả các đối tượngkhách hàng

Trách nhiệm xã hội: Chúng tôi luôn nhận thức vai trò, tầm quan trọng và trách

nhiệm xã hội của một doanh nghiệp đối với cộng đồng thông qua các hoạt động từthiện và an sinh xã hội

Hiệu quả: Chúng tôi đặt mục tiêu cụ thể trong việc tạo một môi trường làm việc

chuyên nghiệp, có sức cạnh tranh cao để mỗi cá nhân phát huy được hết mọi năng lựccủa bản thân và khen thưởng kịp thời đối với những thành tích, kết quả đạt được

Tôn trọng: Chúng tôi xác định con người chính là tài sản quý giá nhất trong quá

trình xây dựng và phát triển của Ngân hàng, vì vậy chúng tôi luôn trân trọng mọi nỗlực của cá nhân dù ở vị trí nào

Sự sáng tạo: Với tinh thần đề cao những đổi mới đem lại sự phát triển chung cho

Ngân hàng, chúng tôi luôn khuyến khích những ý tưởng sáng tạo trong việc cải tiếnmôi trường làm việc cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng

Tinh thần đồng đội: Để phát huy sức mạnh của tập thể, chúng tôi luôn khuyến

khích tất cả các nhân viên và các phòng, ban xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp táctrong mọi công việc để cùng nhau hướng tới thành công

d Sứ mệnh

Bản Việt tin tưởng rằng với tầm nhìn và chiến lược trên, ngân hàng sẽ hoàn thành

sứ mệnh của mình là mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, quan tâm chú trọngđến quyền lợi cho người lao động và cổ đông, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vữngmạnh, và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn

a Ngân hàng Bản Việt - Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn

Vào ngày 16/7/2022, tại thành phố Đà Nẵng, Ngân hàng Bản Việt chính thức thay đổi

tên gọi Bản Việt Chi Lăng thành Bản Việt Sông Hàn và khai trương hoạt động trụ sởmới tại địa chỉ số 124 – 126 Đường 2/9, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu

Trang 35

Với không gian thoáng mát, rộng rãi, tọa lạc tại vị trí đắc địa tại đường 2 tháng 9,gần công viên Apec, cầu đầu rồng… thuộc khu vực trung tâm đông đúc khách du lịchcủa Thành phố Đà Nẵng Với vị trí này, Bản Việt Sông Hàn dễ dàng tiếp cận nhiềukhách hàng tiềm năng cũng như gia tăng độ nhận biết thương hiệu của ngân hàng tạiđịa bàn Bản Việt Sông Hàn được đầu tư không gian giao dịch hiện đại và đội ngũnhân viên chuyên nghiệp, hứa hẹn mang lại dịch vụ và trải nghiệm tốt nhất cho kháchhàng tại khu vực thông qua các sản phẩm về tiền gửi, vay, thẻ, dịch vụ tài chính, bảohiểm liên kết …

Trưởng phòng khách

hàng cá nhân

Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp

Trưởng phòng dịch vụ khách hàng

Chuyên viên

quan hệ khách

hàng cá nhân

Chuyên viên quan hệ khách hàng cao cấp

Chuyên viên quan

hệ khách hàng doanh nghiệp

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ chức năng:

Chuyên viên tưvấnGiao dịch viên

Trang 36

Là người trực tiếp quản lý điều hành hoạt động của ngân hàng và chịu tráchnhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụngnói riêng trong phạm vi được ủy quyền được phép ủy quyền cho nhân viên thay mình

ký kết, điều hành hoạt động của ngân hàng, thường là ủy quyền cho các trưởngphòng

Là trung tâm quản lý mọi hoạt động của chi nhánh, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiệnđúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động cấp trên giao Quyết định những vấnđền liên quan đến tổ chức, bãi nhiệm, khen thưởng và kỷ luật của cán bộ, nhân viêncủa đơn vị

Đại diện chi nhánh ký kết hợp đồng với khách hàng

Nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược hoạt động phát triểnđồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Xử lý hoặc kiến nghị với các cấp có thẩm quyền, xử lý các cá nhân hoặc tổ chức

vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của chi nhánh

- Trưởng phòng khách hàng cá nhân

Đặt mục tiêu phát triển các mối quan hệ khách hàng, đồng thời đảm bảo đạt đượctất cả các mục tiêu ngắn hạn Lập kế hoạch và triển khai các hoạt động hàng ngày củaPhòng KHCN, Giám sát hiệu quả hoạt động của từng cán bộ nhân viên thuộc phòngKHCN, chịu trách nhiệm về chỉ tiêu KPIs liên quan đến phòng KHCN tại chi nhánh

Tổ chức các hoạt động bán chéo Sản phẩm dịch vụ KHCN với KHDN/KHDNL vàngược lại Quản lý hoạt động tín dụng Đảm bảo chất lượng, hiệu suất xử lý hồ sơ tíndụng của KHCN (rà soát và ký kết hồ sơ trước khi trình các cấp phê duyệt) Lập báocác định kỳ theo quy định Tổ chức việc quản lý các khoản nợ xấu tại đơn vị kinhdoanh Đảmbảo tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng theo quy địnhĐảm bảo tuân thủ các cam kết SLA đối với các hoạt động tại phòng KHCN -Huấnluyện trực tiếp, tư vấn và hướng dẫn nghề nghiệp, khuyến khích nhân viên và giảiquyết vấn đề - Đảm bảo phát triển chuyên môn và đào tạo cho chuyên viên KHCN

- Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp

Quản lý, điều hành người lao động thực hiện các nhiệm vụ của phòng Lập kếhoạch kinh doanh, tổng hợp phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thựchiện kiếm tra giám sát công tác báo cáo thông kê theo quy định của NHNN Phản ánh

Trang 37

kịp thời những vấn đề vướng mắc cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ và nhữngvấn đề mới nåy sinh Đề xuât biện pháp trình giám đồc chi nhánh xem xét giải quyết.

Tố chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng Thâm định lại, xácđịnh các giới hạn tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu giao dịch về tíndụng, tài trợ thương mại trình lãnh đạo chi nhánh quyết định theo Thẩm định lại kháchhàng doanh nghiệp, phương án quy định của NHCT Việt Nam, dự án vay vốn bảo lãnhcác hình thức tín dụng khác theo thâm quyên và quy định của NHCT Việt Nam Đưa racác đề xuất chấp thuận không chấp thuận các đề xuất cấp tín dụng, cơ cầu lại thời hạntrả nợ của khách doanh nghiệp trên cơ sở kết quả thẩm định trình lãnh đạo chi nhánhThực hiện kiêm tra kiểm soát và quản lý khách hàng vay trên hệ thông INCAS theođúng quy trình quản lý của NHCT Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ thành viên hội đồngtín dụng, hội đồng miễn giảm lãi, hội đồng xử ý rủi ro Thực hiện một số công việckhác khi Giám đốc giao

- Trưởng phòng dịch vụ khách hàng

Tổ chức ghi nhận, tổng hợp ý kiến khiếu nại của khách hàng, tổ chức việc phântích nguyên nhân, hành động khắc phục phòng ngừa và theo dõi quá trình thực hiện.Hàng năng tổng kết hoạt động khiếu nại của khách hàng, phân tích chỉ số khiếu nại Tổchức và xây dựng các kênh thông tin để khách hàng có thể tiếp can dễ dàng các thôngtin về công ty, tính năng sản phẩm, giá cả , phương thức thanh toán… Định kỳ hàngnăm đánh giá mức độ, hiệu quả của các kênh thông tin cho khách hàng, báo cáo TPbán hàng Phối hợp với TP marketing thực hiện các chương trình quảng cáo khuyếnmãi theo yêu cầu của công ty, phân công của TP bán hàng Tổ chức thực hiện các cuộcthăm hỏi khách hàng Lập báo cáo phân tích ý kiến của khách hàng để cải tiến côngviệc

- Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân

Chuyên viên Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân là những người tiếp xúc,liên hệ trực tiếp với khách hàng để tư vấn và bán các sản phẩm mà ngân hàng cungcấp.Các sản phẩm ấy có thể là các khoản vay nợ, gửi tiết kiệm hoặc thẻ,… đồng thời

họ cũng là những người tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ của khách hàng trước khi chuyểncho bộ phận có liên quan thẩm định lại Đối với các ngân hàng, vị trí chuyên viên quan

hệ khách hàng khá quan trọng bởi vì họ là những người đại diện cho ngân hàng tiếp

Trang 38

xúc trực tiếp với khách hàng, là rào chắn bảo vệ những rủi ro đặc thù trong ngành Do

đó mà điều kiện tuyển dụng thường rất khắt khe Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, tưvấn cho họ những sản phẩm, dịch vụ, tiện ích và cách hoàn thành các thủ tục hồ sơtheo quy định của ngân hàng dựa trên nhu cầu sử dụng và khả năng tài chính củakhách hàng

- Chuyên viên quan hệ khách hàng cao cấp

Chủ trì chính trong các công tác liên quan đến xây dựng chủ trương, đường lối,chính sách có tầm cỡ lớn của ngân hàng được áp dụng trên phạm vi toàn bộ các chinhánh Thực thi, tổ chức, chỉ đạo cho những hoạt động của ngân hàng được vào đúng

nề nếp, tiêu chuẩn của ngành Chỉ đạo và đánh giá công việc về hiệu quả, đưa ra cácphương án đề xuất để sửa đổi, bổ sung cho công việc đó nếu chưa phù hợp Chủ trì vàtham gia trực tiếp vào nghiên cứu các đề tài liên quan đến “tri thức khoa học” của lĩnhvực ngân hàng Từ đó phát hiện các thiếu sót, đổi mới hệ thống quản lý cho phù hợp

và tối ưu nhất Là người chủ trì những công việc liên quan đến biên soạn tài liệu mới,chỉnh sửa tài liệu cũ nếu có những điểm chưa phù hợp Tổ chức các khóa bồi dưỡngnghiệp vụ cho các nhân viên khác trong ngân hàng, chấn chỉnh công tác quản lý bằngcác hình thức phù hợp

- Giao dịch viên Giao dịch viên (GDV)

Là những nhân viên ngân hàng làm việc tại các quầy giao dịch ở các chi nhánh,phòng giao dịch hay các điểm giao dịch của một ngân hàng Đây là một vị trí phản ánhchất lượng nghiệp vụ, hình ảnh thương hiệu của ngân hàng, đòi hỏi yêu cầu cao vềngoại hình, nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp khéo léo Giao dịch viên ngân hàng là trựctiếp tiếp xúc, xử lý và giải quyết các nhu cầu của khách hàng từ gửi tiền, rút tiền,chuyển tiền, ủy nhiệm chi, thu hộ, chi hộ, mở tài khoản, xử lý thông tin tài khoản, hạchtoán giao dịch và ghi chép lại tất cả giao dịch liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng phátsinh tại quầy của họ Hỗ trợ khách hàng xử lý các giao dịch như gửi tiền, rút tiền hoặcthanh toán, giải quyết khiếu nại hoặc chênh lệch tài khoản và trả lời các câu hỏi.Thông báo cho khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ, chương trình khuyến mãi củangân hàng Theo dõi, ghi chép, báo cáo và lưu trữ các thông tin giao dịch, nguồn cungcấp của ngân hàng và khách hàng, đảm bảo mọi thông tin đều chính xác và đầy đủ.Duy trì và cân đối các ngăn kéo tiền mặt và điều chỉnh các chênh lệch Đóng gói tiền

Trang 39

mặt và tiền xu cuộn để cất trong ngăn kéo hoặc kho tiền ngân hàng Giữ khu vực làmviệc sạch sẽ, ngăn nắp và phong thái chuyên nghiệp Xử lý tiền tệ, giao dịch và thôngtin bí mật một cách có trách nhiệm Sử dụng phần mềm để theo dõi thông tin ngânhàng và tạo báo cáo Đảm bảo quản lý tốt duy trì hạn mức thu, chi và tồn quỹ tiền mặtđược giao Tuân theo tất cả các quy định và thủ tục về tài chính và bảo mật của ngânhàng

- Chuyên viên tư vấn

Chuyên viên tư vấn ngân hàng là những người thực hiện công việc tư vấn dịch

vụ, sản phẩm mà ngân hàng đang cung cấp cho khách hàng Bên cạnh đó, họ cùng làngười chăm sóc, giải quyết những khiếu nại, thắc mắc của khách hàng trong quá trình

sử dụng sản phẩm, dịch vụ Không những vậy, họ còn là những người thu hút, mởrộng mối quan hệ của ngân hàng đối với những khách hàng tiềm năng Giám sát vàđiều phối các hoạt động tại sảnh giao dịch:Sảnh giao dịch là nơi làm việc chủ yếu củacác chuyên viên tư vấn ngân hàng Tại đây, các chuyên viên tư vấn ngân hàng sẽ thựchiện những công việc như đón tiếp, lắng nghe nhu cầu, điều phối công việc để giảiquyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải Tư vấn, giải đáp thông tin cho khách hàng:Khách hàng khi liên lạc với ngân hàng sẽ được các chuyên viên tư vấn ngân hàng traođổi về những vấn đề gặp phải hoặc được tư vấn về những dịch vụ phù hợp với nhu cầucủa bản thân Lập báo cáo công việc theo yêu cầu: Quá trình làm việc của các chuyênviên tư vấn ngân hàng khi được cấp trên yêu cầu sẽ được tổng hợp lại một cách cụ thểtheo ngày, tuần hay tháng để đánh giá hoạt động cũng như kiểm tra lại những côngviệc làm được

2.1.3.Một số quy định về cho vay tại TMCP Bản Việt

A Nguyên tắc vay vốn

Khách hàng vay vốn của ngân hàng đảm bảo hai nguyên tắc:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng

B Điều kiện vay vốn

Ngân hàng sẽ xem xét quyết định có cho khách vay dựa trên các điều kiện sau:

Trang 40

Đối với cá nhân, doanh nghiệp trong nước

Đảm bảo năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự và chịu trách nhiệm về dân

sự theo quy định của pháp luật

Có tài sản thế chấp rõ ràng, chứng nhận hợp pháp và giá trị với khoản vay ( đốivới thế chấp), có mức lương phù hợp ( tín chấp)

Có phương án kinh doanh và mục đích sử dụng nguồn vốn vay hợp pháp

Đảm bảo khả năng về tài chính để trả nợ trong thời hạn cam kết vay Trongtrường hợp nếu kinh doanh không hiệu quả thì phải có phương án khắc phục để đảmbảo trả nợ đúng hạn

Không có nợ khó đòi hoặc là nợ quá hạn trước đó

Thực hiện đugns theo quy định của Chính phủ về đảm bảo tiền vay và của ngânhàng

Đối với khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài:

Khách hàng vay là cá nhân, pháp nhân nước ngoài cũng phải có năng lực phápluật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước

Pháp nhân đó phải có quốc tịch hoặc cá nhân là công dân, nếu pháp luật nướcngoài đó được Bộ Luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các vănbản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hóa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định

C Thể loại cho vay

Ngân hàng xem xét quyết định cho Khách hàng vay theo các thẻ loại ngắn hạn, trunghạn,và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn cho sản xuất, kinh doanh, buôn bánnhỏ, dịch vụ, đời sống, tiêu dùng và các dự án đầu tự pháp triển

D Hạn mức vay và thời hạn vay

Hạn mức vay

Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhấtđịnh mà NH và khách hàng đã thỏa thuận trong trường hợp đồng tín dụng

Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vay vốn, sản phẩm cho vay, khả năng trả nợ của

KH, giá trị tài sản đảm bảo cho khoản vay và khả năng về nguồn vốn của mình đểquyết định mức cho vay

Ngày đăng: 06/12/2023, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Chức năng làm trung gian của tín dụng - Phân tích hoạt động cho vay bất động sản  tại ngân hàng thương mại cổ phần bản việt – chi nhánh đà nẵng – địa điểm kinh doanh phòng giao dịch sông hàn qua 3 năm (2020 – 2022)
Sơ đồ 1 Chức năng làm trung gian của tín dụng (Trang 13)
Bảng 2.1.4.1: Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2020-2021-2022 - Phân tích hoạt động cho vay bất động sản  tại ngân hàng thương mại cổ phần bản việt – chi nhánh đà nẵng – địa điểm kinh doanh phòng giao dịch sông hàn qua 3 năm (2020 – 2022)
Bảng 2.1.4.1 Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2020-2021-2022 (Trang 43)
Bảng 2.1.4.2: Tình hình cho vay của ngân hàng qua 3 năm 2020-2021-2022 - Phân tích hoạt động cho vay bất động sản  tại ngân hàng thương mại cổ phần bản việt – chi nhánh đà nẵng – địa điểm kinh doanh phòng giao dịch sông hàn qua 3 năm (2020 – 2022)
Bảng 2.1.4.2 Tình hình cho vay của ngân hàng qua 3 năm 2020-2021-2022 (Trang 45)
Bảng 2.3.1: Thực trạng chung của hoạt động cho vay bất động sản tại Ngân hàng TMCP Bản Việt Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm  2020-2022 - Phân tích hoạt động cho vay bất động sản  tại ngân hàng thương mại cổ phần bản việt – chi nhánh đà nẵng – địa điểm kinh doanh phòng giao dịch sông hàn qua 3 năm (2020 – 2022)
Bảng 2.3.1 Thực trạng chung của hoạt động cho vay bất động sản tại Ngân hàng TMCP Bản Việt Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm 2020-2022 (Trang 56)
Bảng 2.3.2: Thực trạng cho vay bất động sản theo mục đích vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 – 2022) - Phân tích hoạt động cho vay bất động sản  tại ngân hàng thương mại cổ phần bản việt – chi nhánh đà nẵng – địa điểm kinh doanh phòng giao dịch sông hàn qua 3 năm (2020 – 2022)
Bảng 2.3.2 Thực trạng cho vay bất động sản theo mục đích vay tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm (2020 – 2022) (Trang 59)
Bảng 2.3.3: Thực trạng cho vay vay bất động sản theo thời hạn  tại Ngân hàng TMCP Bản Việt– Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm  2020-2022 - Phân tích hoạt động cho vay bất động sản  tại ngân hàng thương mại cổ phần bản việt – chi nhánh đà nẵng – địa điểm kinh doanh phòng giao dịch sông hàn qua 3 năm (2020 – 2022)
Bảng 2.3.3 Thực trạng cho vay vay bất động sản theo thời hạn tại Ngân hàng TMCP Bản Việt– Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm 2020-2022 (Trang 64)
Bảng 2.3.4: Thực trạng cho vay bất động sản theo đối tượng khách hàng tại Ngân hàng TMCP Bản Việt Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm 2020-2022 - Phân tích hoạt động cho vay bất động sản  tại ngân hàng thương mại cổ phần bản việt – chi nhánh đà nẵng – địa điểm kinh doanh phòng giao dịch sông hàn qua 3 năm (2020 – 2022)
Bảng 2.3.4 Thực trạng cho vay bất động sản theo đối tượng khách hàng tại Ngân hàng TMCP Bản Việt Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn qua 3 năm 2020-2022 (Trang 67)
Bảng 2.3.5: Thực trạng cho vay bất động sản theo hình thức đảm bảo qua tại  Ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn 3 năm 2020-2022 - Phân tích hoạt động cho vay bất động sản  tại ngân hàng thương mại cổ phần bản việt – chi nhánh đà nẵng – địa điểm kinh doanh phòng giao dịch sông hàn qua 3 năm (2020 – 2022)
Bảng 2.3.5 Thực trạng cho vay bất động sản theo hình thức đảm bảo qua tại Ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Đà Nẵng – ĐĐKD PGD Sông Hàn 3 năm 2020-2022 (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w