1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn tiếng việt(bộ sách kết nối tri thức và cuộc sống) tại trường tiểu học nam trà my– tỉnh quảng nam 1

67 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Phát Huy Tính Tích Cực Cho Học Sinh Lớp 1 Dân Tộc Thiểu Số Thông Qua Môn Tiếng Việt
Tác giả Phạm Thị Thanh Vĩ
Người hướng dẫn ThS. Huỳnh Thị Thu Ba
Trường học Trường Đại Học Đông Á
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ÁKHOA SƯ PHẠM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPNGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐỀ TÀI: BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHO HỌC SINH LỚP 1 DÂN TỘC THIỂU SỐ THÔNG QUA MÔN TIẾNG VIỆTBộ sác

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á

KHOA SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPNGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

ĐỀ TÀI: BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHO HỌC SINH

LỚP 1 DÂN TỘC THIỂU SỐ THÔNG QUA MÔN TIẾNG VIỆT(Bộ sách kết nối tri thức và cuộc sống) TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM

TRÀ MY– TỈNH QUẢNG NAM.

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS HUỲNH THỊ THU BA

Đà Nẵng, năm 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á

KHOA SƯ PHẠM

-******* -NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

ĐỀ TÀI: BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHO HỌC SINH LỚP

1 DÂN TỘC THIỂU SỐ THÔNG QUA MÔN TIẾNG VIỆT( Bộ sách kếtnối tri thức và cuộc sống) TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM TRÀ MY–

TỈNH QUẢNG NAM.

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS HUỲNH THỊ THU BA

Trang 3

Được học tập tại một ngôi trường danh giá không những bản thân em cảmthấy may mắn mà còn cảm thấy rất là biết ơn các thầy cô ở Trường Đại Học Đông

Á nói chung và các thầy cô giáo ở Khoa Sư Phạm nói riêng Chính thầy cô là nhữngtấm gương sáng soi rọi cho tương lai của chúng em hiện tại và sau này Em luôn tựhào khi là người đã đặt những con chữ đầu tiên trong trang giấy trắng của cuộc đờicác em Trải qua thời gian dài học tập tại trường, tại lớp và trong cuộc sống bây giờcũng là lúc những kiến thức và kỹ năng của sinh viên chúng em học được trau dồiđược có thể một phần nào đó giúp ích cho tương lai mai sau Nhờ có thầy cô và bạn

bè xung quanh giúp đỡ mà bài luận văn của em sau nhiều lần sai sót thì cũng đãđược hoàn thiện một cách chỉnh chu nhất Vì vậy, em muốn được gửi lời cảm ơnchân thành nhất đến tất cả mọi người đã yêu thương em

Ngoài ra, em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến cô ThS HuỳnhThị Thu Ba Cảm ơn cô đã luôn hướng dẫn, chỉ dạy và truyền đạt những kiến thứcquý báu nhất cho em trong suốt quá trình em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp củamình Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy côTrường Tiểu học Nam Trà My đã cho em cơ hội được thực tập và làm việc để cóthể tích lũy kinh nghiệm, từ đó đưa ra những giải pháp tích cực và bổ ích Hy vọngrằng em sẽ nhận được những đóng góp quý báu từ các thầy cô để bản thân em cóthể sửa đổi để bản thân hoàn thiện và bổ sung thêm nhiều kiến thức hơn Xin trântrọng cảm ơn!

Người nghiên cứu

Phạm Thị Thanh Vĩ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của cá nhân tôi và được sự hướng dẫncủa các thầy cô giáo và đặc biệt hơn là sự hướng dẫn của Cô ThS Huỳnh Thị Thu

Ba Các nội dung nghiên cứu trong đề tài “Biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn tiếng việt tại Trường Tiểu học Nam Trà My– Tỉnh Quảng Nam” của tôi là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ

hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phântích, nhận xét, đánh giá được cá nhân thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõnguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách

nhiệm về nội dung bài tiểu luận của mình

Nghiên cứu sinh

Phạm Thị Thanh Vĩ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

1 Bảng khảo sát về năng lực đào tạo và thông tin công tác của 54

giáo viên tham gia khảo sát

2 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng học môn Tiếng

Việt của học sinh lớp 1A

3 Bảng so sánh tuần 1 và 4 về hiệu quả của việc áp dụng biện pháp

trong thực tế dạy học

Bảng 1.1: Bảng khảo sát về năng lực đào tạo và thông tin công tác của 54 giáo viên tham gia khảo sát 15 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng học môn Tiếng Việt của học sinh lớp 1A 19 Bảng 1.2: Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt .22

Trang 7

Bảng 1.3: Mục tiêu của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt 24 Bảng 1.4: Vai trò của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt 25 Bảng 1.5 Các phương pháp được sử dụng để phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt .26 Bảng so sánh tuần 1 và tuần 4 về kết quả của việc áp dụng biện pháp trong thực tế dạy học 45

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu .5

3 Mục đích nghiên cứu 5

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 6

7 Đóng góp của đề tài 7

8 Cấu trúc tổng quan của đề tài 7

NỘI DUNG 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHO HỌC SINH LỚP 1 DÂN TỘC THIỂU SỐ THÔNG QUA MÔN TIẾNG VIỆT .8

1.1 Cơ sở lý luận 8

1.2 Nâng cao hiệu quả 8

1.2.1 Khái niệm về ngôn ngữ Tiếng Việt 8

1.2.2 Khái niệm về nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng Việt 9

1.2.3 Nâng cao hiệu quả của dạy học môn Tiếng Việt 9

1.2.4 Ngôn ngữ Tiếng Việt trong dạy học tích cực cho HS dân tộc thiểu số 10

1.3 Những vấn đề khi học sinh dân tộc thiểu số học Tiếng Việt 11

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của học sinh lớp 1 11

1.4.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 1 11

1.4.2 Nhận thức cảm tính của học sinh lớp 1 12

1.4.3 Nhận thức lí tính của học sinh lớp 1 12

1.4.5 Nhận thức về khả năng chú ý 12

1.4.6 Về trí nhớ 12

1.5 Sự phát triển trí tuệ .13

Trang 9

1.5.1 Nhận thức cảm tính 13

1.5.2 Nhận thức lý tính 13

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHO HỌC SINH LỚP 1 DÂN TỘC THIỂU SỐ THÔNG QUA MÔN TIẾNG VIỆT 15

2.1 Khảo sát điều tra 15

2.1.1 Mục đích điều tra 15

2.1.2 Phạm vi điều tra: 15

2.1.3 Khách thể điều tra: 15

2.1.4 Thời gian điều tra 15

2.1.5 Phương pháp điều tra 15

2.1.6 Thông tin giáo viên được khảo sát 15

2.2 Vài nét cơ bản về Trường Tiểu học 16

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 16

2.2.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường 17

2.2.3 Đội ngũ giáo viên của nhà trường 17

2.3 Cơ sở thực tiễn 18

2.4 Khảo sát thực tế của việc phát huy tính tích cực, năng lực và phẩm chất cho HS lớp 1 thông qua môn Tiếng Việt 18

2.5 Đánh giá thực trạng 18

2.6 Các nguyên nhân, yếu tố tác động đến dạy học phát huy tính tích cực chủ động của học sinh 20

2.7 Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đặt ra 21

2.8 Kết quả khảo sát 22

2.8.1 Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt 22

2.8.2 Mục tiêu của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt 24

2.8.3 Vai trò của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt 25

Trang 10

2.8.4 Các phương pháp được sử dụng để phát huy tính tích cực cho học sinh

lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt 26

2.9 Mặt mạnh, mặt yếu 26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .27

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHO HỌC SINH LỚP 1 DÂN TỘC THIỂU SỐ THÔNG QUA MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM TRÀ MY ( Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống) 28

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt Trường Tiểu học Nam Trà My ( Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống) .28

3.1.1 Đảm bảo mục tiêu giáo dục trẻ Tiểu học 28

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục thường xuyên và tính vừa sức 28

3.2 Trình bày biện pháp .28

3.2.1 Mục tiêu của biện pháp 28

3.2.2 Lợi ích của việc HS thành thạo ngôn ngữ TV song song với ngôn ngữ địa phương: 29

3.2.3 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 31

3.2.4 Giáo viên nắm bắt thực tế về khả năng học của các em để đưa ra các phương pháp hình thức dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh 46

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

1 Kết luận 49

2 Kiến nghị, đề xuất 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 52

LỜI CẢM ƠN 3

LỜI CAM ĐOAN 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

MỞ ĐẦU 1

Trang 11

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài .2

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHO HỌC SINH LỚP 1 DÂN TỘC THIỂU SỐ THÔNG QUA MÔN TIẾNG VIỆT 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Cơ sở triết học của tính tích cực trong học tập 4

1.2 Nâng cao hiệu quả 4

1.2.1 Khái niệm về ngôn ngữ Tiếng Việt 4

1.2.1 Khái niệm về nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng Việt .5

1.2.2 Ngôn ngữ Tiếng Việt trong dạy học tích cực cho HS dân tộc thiểu số 5

1.3 Đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của học sinh lớp 1 5

1.3.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 1 .6

1.3.2 Nhận thức của học sinh lớp 1 6

1.4 Sự phát triển trí tuệ 7

1.4.1 Nhận thức cảm tính 7

1.4.2 Nhận thức lý tính 7

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHO HỌC SINH LỚP 1 THÔNG QUA MÔN TIẾNG VIỆT 9

2.1 Khảo sát điều tra 9

2.1.1 Mục đích điều tra 9

2.1.2 Thời gian điều tra 9

2.1.3 Phương pháp điều tra .9

2.1.4 Thông tin giáo viên được khảo sát .9

2.2 Cơ sở thực tiễn 10

Trang 12

2.3 Mặt mạnh, mặt yếu 10

2.4 Vài nét cơ bản về trường tiểu học 10

2.4.1 Quá trình hình thành và phát triển 10

2.4.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường 11

2.4.3 Đội ngũ giáo viên của nhà trường 11

2.5 Khảo sát thực tế của việc phát huy tính tích cực, năng lực và phẩm chất cho HS lớp 1 thông qua môn Tiếng Việt 12

2.6 Đánh giá thực trạng: 12

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 14

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ THÔNG QUA MÔN TIẾNG VIỆT 16

3.1 Trình bày biện pháp 16

3.1.1 Mục tiêu của biện pháp 16

3.1.2 Lợi ích của việc HS thành thạo ngôn ngữ TV song song với ngôn ngữ địa phương: 16

3.1.3 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp .18

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 31

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32

1 Kết luận 32

2 Kiến nghị, đề xuất 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 35

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong chương trình giáo dục Tiểu học hiện nay, môn Tiếng Việt có vai tròquan trọng góp phần đào tạo nên những con người phát triển toàn diện Muốn họcsinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp 1 nói riêng học tốt được môn Tiếng Việt thìgiáo viên phải biết sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như có nhiềusáng tạo trong giảng dạy Có như vậy thì mới có thể đào tạo các em thành nhữngcon người năng động, tự tin, sáng tạo sẵn sàng thích ứng với những đổi mới diễn rahàng ngày

Đại hội XII của Đảng khẳng định: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu

từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học;Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” Đây là quan điểm định hướng đúngđắn cho phát triển giáo dục và đào tạo ở nước ta hiện nay Trong xã hội bùng nổthông tin, người thầy từ vai trò truyền thụ kiến thức theo cách truyền thống sang vaitrò xúc tác, điều phối và hướng dẫn; Người học làm chủ hoạt động học, tự giáctrong hoạt động học và tự học, chính vì vậy việc phát huy tính tích cực trong họctập của học sinh là hết sức quan trọng

Trong xã hội bùng nổ thông tin, đặc biệt là các em học sinh dân tộc thiểu số,truyền thống mang vai trò xúc tác, điều phối và hướng dẫn Người học làm chủ hoạtđộng học, tự giác trong hoạt động được đặt vấn đề mà văn bản nêu ra Môn TiếngViệt lớp 1 là môn học khởi đầu giúp các em chiếm lĩnh công cụ mới để sử dụngtrong học tập và giao tiếp, đó là chữ viết Đây chính là nền móng cho các em học tốttất cả môn học ở các lớp trên Với vai trò trực tiếp giảng dạy giáo viên cần có biệnpháp sáng tạo và thiết thực để khơi khợi hứng thú, lòng say mê ham hiểu biết, muốnbiết và được biết của học sinh trong học tập Tiếng Việt ở các em nhỏ lớp 1 ở vùngdân tộc thiểu số

Năm học 2023 - 2024 là một năm học hết sức quan trọng, là năm thứ ba đánhgiá hiệu quả áp dụng “ Chương trình Giáo dục Phổ Thông năm 2018 và đổi mớisách giáo khoa ở lớp 1 Yêu cầu của Bộ giáo dục hiện nay đòi hỏi phải đổi mới cácphương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của họcsinh Vì vậy, người giáo viên cần phải gây được hứng thú học tập cho các em bằngcách lôi cuốn các em tham gia vào các hoạt động học tập Vậy một trong những yếu

Trang 14

tố góp phần tạo nên thành công trong công cuộc dạy học phát triển phẩm chất, nănglực học sinh đó là phải phát huy hết tính tích cực cho các em học sinh lớp 1 nóichung và các khối lớp nói riêng.

Qua quan sát thái độ, hành vi của học sinh và thực trạng dạy học lớp 1A

Trường Tiểu học Nam Trà My – Tỉnh Quảng Nam thì tôi thấy có nhiều em chưa có

ý thức được tầm quan trọng của việc học, còn rất xao nhãng, chưa chú ý trong quátrình học môn Tiếng Việt Các em còn chưa tích cực tự giác trong các hoạt độnghọc, đọc, viết, làm việc nhóm cũng như tham gia các trò chơi học tập

Với những lý do nêu trên, tôi đã chọn “ Biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1A Trường Tiểu học Nam Trà My qua dạy học môn Tiếng Việt”

nhằm nâng cao chất lượng học Tiếng Việt cho các em học sinh dân tộc thiểu số

2 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Yêu cầu của giáo dục hiện nay đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy học môn

Tiếng Việt ở bậc Tiểu học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạocủa học sinh Vì vậy người giáo viên cần phải gây được sự chú ý hứng thú học tậpcho các em bằng cách lôi cuốn cho các em tham gia vào các hoạt động học tập Tròchơi học tập là một trong những hoạt động mà các em hứng thú nhất Các trò chơi

có nội dung Tiếng Việt lý thú và bổ ích phù hợp với việc nhận thức của các em.Thông qua các trò chơi các em sẽ lĩnh hội những tri thức về Tiếng Việt một cách dễdàng, cũng cố, khắc sâu kiến thức một cách vững chắc, tạo cho các em tính say mê,hứng thú trong học tập Khi mà giáo viên đưa ra được các trò chơi liên quan đến bộmôn Tiếng Việt một cách thường xuyên, khoa học thì chắc chắn chất lượng dạy họcmôn Tiếng Việt sẽ ngày càng nâng cao Từ đó, tôi đã tìm tòi học hỏi và tham khảo

để đưa ra “ Một số biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 thông quamôn Tiếng Việt” Nhằm từng bước nâng cao chất lượng lớp mình đang giảng dạy

3 Mục đích nghiên cứu

Từ những cơ sở lý luận, sau khi tìm hiểu nhiều nội dung, những chương trình,những phương pháp để giảng dạy môn Tiếng Việt lớp 1 ở Trường Tiểu học NamTrà My làm sao để có hiệu quả thì tôi cũng rút ra được một số giải pháp nâng caohiệu quả cho môn Tiếng Việt đối với các em dân tộc thiểu số để góp một phần nào

đó giúp cho các em học sinh hiểu, biết cách đọc, nắm vững các con chữ và thông

Trang 15

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận của môn Tiếng Việt cho các em đồng bào

Nghiên cứu chương trình, nội dung SGK lớp 1

Tìm hiểu một số giải pháp nâng cao hiệu quả giúp cho các em lớp 1 biết cácchữ

Khảo sát thực tế

5 Phương pháp nghiên cứu

Sau khi đã tìm hiểu, nghiên cứu lý thuyết từ những tài liệu liên quan: Nghiêncứu ở nhà, thư viện khoa sư phạm, trên mạng Internet thì tôi cũng đưa ra đượcnhững phương pháp giúp cho khóa luận của tôi có hướng đi đúng hơn như sau:

Phương pháp phân tích - tổng hợp: Nhằm nghiên cứu về các vấn đề lý luận

của việc dạy học nói chung và việc dạy học nói riêng qua môn Tiếng Việt cho HSlớp 1

Phương pháp so sánh: Nhằm so sánh tiết học bình thường của HS dân tộc

thiểu số và HS dân tộc Kinh

Phương pháp khảo sát thực tế: Tiến hành dự giờ, theo dõi và quan sát học

sinh trong tiết học môn Tiếng Việt khi đi kiến tập và thực tập ở Trường Tiểu họcNam Trà My

Phương pháp quan sát: Nghiên cứu này đã dự giờ quan sát xuyên suốt các

tiết học

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Nghiên cứu này sử dụng bảng câu hỏi

tự điền dành cho giáo viên khối 1 để đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành hiểubiết

Phương pháp phỏng vấn: Được tiến hành tại trường, ở không gian mà không

bị ảnh hưởng bởi đồng nghiệp và lãnh đạo nhà trường

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các nhà khoa học

các cực giáo viên có kinh nghiệm về các phương pháp giúp trẻ dân tộc thiểu số cóbước phát triển hơn với các bạn bè đồng trang lứa

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu

Các bài Ttiếng Vviệt lớp 1 và một số giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quảcho các em lớp 1A Trường Ttiểu học Nam Trà My biết các con chữ

Trang 16

Không những các phương pháp dạy học phong phú mà bài khóa luận này sẽphát huy hết được tất cả tính tích cực cho các em học sinh lớp 1 ở Trường Tiểu họcNam Trà My – Tỉnh Quảng Nam với hệ thống các biện pháp hữu ích thông qua mônTiếng Việt.

8 Cấu trúc tổng quan của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì cấu trúc củabài khóa luận gồm có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của biện pháp phát huy tính tích cực cho

học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt

Chương 2 Thực trạng hiệu quả của biện pháp phát huy tính tích cực cho học

sinh lớp 1

Chương 3 Biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh dân tộc thiểu số

thông qua môn Tiếng Việt

Trang 17

1.1.1 Cơ sở triết học của tính tích cực trong học tập

Trong quá trình dạy học Tiếng Việt với sự phát triển khi lựa chọn đúng đắncác phương pháp thì trong đó nó có một mối quan hệ tiềm ẩn phụ thuộc lẫn nhau

Để giải đáp các mâu thuẫn và tìm ra được sự đồng điệu và thống nhất để đi đến mộtkết quả đúng thì người giáo viên cần phải có sự linh hoạt và ý tưởng mới mẻ songsong đó là sự sáng tạo để quá trình dạy học Tiếng Việt có sự chuyển biến và pháttriển hơn

Từ lúc có con người thì ngôn ngữ là một phương tiện không thể tách rời và nó

có tầm ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp của con người Không chỉ đơn thuần khi

mà nói vậy bởi khi mà không có ngôn ngữ thì tất cả mọi người sẽ không hiểu được

và không biết cách làm sao để giao tiếp với mọi người xung quanh Không có ngônngữ để giao tiếp thì chắc chắn xã hội chúng ta đang sống và làm việc ở đây sẽkhông phát triển mạnh như ngày hôm nay được

Nhờ có tiếng mẹ đẻ, có ngôn ngữ tượng hình, tượng trưng và ngôn ngữ hìnhthể mà con người có thể giao tiếp cũng như là trao đổi thông qua các loại ngôn ngữ

Vì vậy, để phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt trong trường học thì chúng takhông thể bỏ qua các em học sinh dân tộc thiểu số và vùng sâu vùng xa được Phải

sử dụng từ ngữ chọn lọc mang tính chất thời sự hóa và phổ biến rộng rãi, phù hợpvới tâm sinh lý lứa tuổi của các em học sinh Khi mà có ngôn ngữ đồng điệu với tất

cả mọi người thì các em sẽ không bị xa lánh, không bị tuột lại phía sau nên đó làmột trong những nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên trong việc dạy học mônTiếng Việt ở Trường Tiểu học cho các em học sinh dân tộc thiểu số Trong mọi tiếtdạy liên quan đến môn Tiếng Việt người giáo viên phải áp dụng đúng đắn cácphương pháp dạy học tối ưu nhất sao cho các em có thể học thông viết thạo và kémnhất là biết các mặt con chữ

1.2 Nâng cao hiệu quả

Trang 18

1.2.1 Khái niệm về ngôn ngữ Tiếng Việt

Ngôn ngữ Tiếng Việt là hoạt động của nhận thức và tư duy và là một phươngtiện giao tiếp quan trọng nhất của con người Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữđược thực hiện dưới hai hình thức: Giao tiếp bằng lời nói và giao tiếp bằng chữ viết.Sản phẩm hoạt động giao tiếp ngôn ngữ được gọi là ngôn bản Đó là những lời nói

ra hoặc viết ra khi chúng ta giao tiếp với nhau Hoạt động giao tiếp diễn ra thôngqua hai hoạt động: hoạt động sản sinh và hoạt động lĩnh hội Trong giao tiếp bằnglời nói ta có hai hình thức: độc thoại và đối thoại

Trong nhà trường sư phạm, môn Tiếng Việt với tư cách là một bộ môn khoahọc nghiên cứu về Tiếng Việt, vừa là một môn học công cụ, nhằm trang bị cho họcsinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp Bốn kĩ năng cơ bản trong giaotiếp cần được rèn luyện bao gồm: nghe, nói, đọc, viết Vì thế, việc rèn luyện các kĩnăng giao tiếp ngôn ngữ nói trên gắn liền với các kĩ năng ở trường tiểu học như: kĩnăng đọc - hiểu, kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thầm, đọc diễn cảm, kĩ năng viết chữ,

kĩ năng viết các loại văn bản dạy ở tiểu học, kĩ năng nghe, kĩ năng nói….nhằm trang

bị tốt cho học sinh một số kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, giúp cho học sinh đạt hiệuquả tốt hơn

1.2.2 Khái niệm về nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng Việt

Nâng cao hiệu quả dạy học là việc sử dụng các phương pháp, biện pháp vàhình thức tổ chức một hoạt động giáo dục nhằm phát triển các kiến thức, kĩ năng vàthái độ, phẩm chất năng lực của học sinh Nâng cao hiệu quả dạy học được hiểu lànâng cao chất lượng bài học đáp ứng mục đích yêu cầu đặt ra đối với lứa tuổi họcsinh Với vốn từ điển Tiếng Việt hiện nay có rất nhiều lựa chọn cho chúng ta thamkhảo cũng như áp dụng làm vốn ngôn ngữ cho chính mình

Để kết hợp hoàn hảo và phù hợp trong giáo dục Tiếng Việt thì việc đổi mớiphương pháp dạy và phương pháp học, đổi mới cách đánh giá kết quả trong giáodục nâng cao hiệu quả dạy học là một trong những phương pháp không thể thiếu

Do đó, để nói đến hiệu quả dạy học của giáo dục thì mọi người thường sẽ so sánhsau khi kết thúc một khóa học, lớp học, cấp học

1.2.3 Nâng cao hiệu quả của dạy học môn Tiếng Việt

Trang 19

Nâng cao hiệu quả của dạy học được hiểu là có thể sử dụng cũng như áp dụngcác phương pháp, biện pháp và hình thức tổ chức của các hoạt động giáo dục nhằmnăng cao các kĩ năng, kiến thức và phát triển được phẩm chất năng lực của học sinh Nâng cao hiệu quả của dạy học là nâng cao được chất lượng bài học đáp ứngđược các mục tiêu cũng như yêu cầu mà người chủ chốt đưa ra nhưng song song đókhi vận dụng các biện pháp phải làm sao cho phù hợp với lứa tuổi cũng như cáccấp học của các em học sinh

1.2.4 Ngôn ngữ Tiếng Việt trong dạy học tích cực cho HS dân tộc thiểu số

Ngôn ngữ Tiếng Việt được xem là một trong những nét đẹp của người Việt

ta Nó là sự kết hợp hài hòa của nhiều vùng miền, nhiều bản sắc dân tộc khác nhau.Ngôn ngữ Tiếng Việt không những đẹp mà còn ẩn sâu trong đó là vẻ đẹp tiềm ẩncủa rất nhiều phong tục tập quán của con dân Việt Nam Nói đến Tiếng Việt thìkhông thể không nhắc đến vốn từ Với vốn từ thì chắc hẳn sẽ có rất nhiều quan điểmcũng như cách nhìn nhận vốn từ khác nhau nhưng chung quy lại thì tất cả các yếu tố

đó nó đều có hàm ý giống nhau nhưng theo quan điểm cũng như cách nhìn nhận củamỗi người thì vốn từ nó sẽ mang một vẻ đẹp cũng như một cách nhìn nhận mangthiên hướng đối lập nhau

Vốn từ thường được hiểu là một trong những ngôn ngữ nó xoay quanh vàđược mọi người biết tới Tùy vào từng độ tuổi mà vốn từ sẽ được tăng lên theo thờigian Với vốn từ ngữ của người Việt ta nó rất đa dạng và phong phú Với mỗi từngữ nhưng ở nhiều phương diện khác nhau nó sẽ mang rất nhiều nghĩa khác nhau và

nó sẽ được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau

Để dùng ngôn ngữ trong học tập, giao tiếp, vui chơi và làm việc thì tất nhiênvốn từ ở đây chắc chắn là không thể thiếu Với vốn từ nghèo nàn thì khả năng diễnđạt cũng như tư duy của mỗi người sẽ khác nhau, vốn từ ít và nghèo nàn thì khảnăng dùng từ sẽ gặp rất nhiều thiếu sót, thiếu sự liên kết mạch lạc, khó hiểu thiếu sựhấp dẫn hơn với người nghe thì mục đích chúng ta đặt ra sẽ ít hiệu quả hơn

Song song đó với một người mà vốn từ giàu có, đa dạng và có sự sáng tạo thìviệc diễn đạt sẽ trở nên dễ dàng và dễ hiểu hơn tăng được sức thuyết phục cũng nhưgiúp bản thân tạo được ấn tượng tốt với người khác Do đó, mỗi người cần phải traudồi thêm cho bản thân và mở rộng vốn từ và nó sẽ giúp bạn trong quá trình giao tiếp

sẽ hiệu quả hơn

Trang 20

Chuẩn yêu cầu của Tiếng Việt trong dạy học tích cực cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1

Theo chương trình mới ở cấp Tiểu học thì phân môn Tiếng Việt được xem làmột trong sáu môn học bắt buộc Để học sinh thành thạo ngôn ngữ Tiếng Việt cầnđạt được các yêu cầu về: Nghe, nói, đọc, viết

Nghe và nói

Nói rõ ràng, tự tin, nói mạch lạc các câu

Biết đặt ra các câu hỏi đơn giản và trả lời đúng vào nội dung câu hỏi

Biết cách giới thiệu về bản thân, gia đình hoặc những người mà mình quenbiết

Nghe hiểu các thông báo, hướng dẫn nội quy của lớp học

Biết cách trao đổi theo nhóm và chia sẻ những thông tin cơ bản

Kĩ thuật viết phải biết cách ngồi đúng tư thế, khoảng cách giữa mặt và vở là 25

cm, cách cầm bút phải đúng và chuẩn theo quy định khi học viết

Viết đúng chính tả

1.3 Những vấn đề khi học sinh dân tộc thiểu số học Tiếng Việt

Bất đồng ngôn ngữ là một yếu tố quan trọng khi các em bắt đầu học

Là một ngôn ngữ mới nên mới đầu khi bắt đầu học các em còn chưa hiểu hếtđược, chưa biết cách biểu đạt ý của mình để mọi người hiểu suy nghĩ của mình Đời sống khó khăn, đông anh chị em, bố mẹ làm rẫy không đủ tiền nuôi các

em ăn học đầy đủ

Không có đủ phương tiện, đồ dùng học tập

Các em chưa mạnh dạn và tự tin khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới

Trang 21

1.4.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 1

Đối với trẻ ở lứa tuổi là học sinh tiểu học đây là giai đoạn hình thành cũngnhư phát triển khi mà được tiếp xúc cũng như tiếp cận thêm với cuộc sống xã hộigần hơn Ở độ tuổi này thì trẻ chưa đủ nhận thức, chưa nhìn nhận và biết đâu làđúng là sai là một đứa bé đang còn trong quá trình bao bọc của gia đình, nhà trường

và xã hội Tâm sinh lý của em còn rất thiếu sót nhưng ở độ tuổi này sự tò mò cũngnhư sáng tạo của trẻ rất là phong phú và đa dạng cơ bản là những nhận thức của trẻluôn mang một thiên hướng tích cực ở mọi mặt

1.4.2 Nhận thức cảm tính của học sinh lớp 1

Các cơ quan cảm giác (thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác) đềuphát triển và đang trong quá trình hoàn thiện Tri giác của học sinh tiểu học dầntăng tính chủ định, đã biết tuân thủ mục đích của hoạt động học Tuy nhiên, cònmang tính đại thể, chưa rõ ràng về chi tiết, chưa ổn định và thường gắn với hànhđộng trực quan

1.4.3 Nhận thức lí tính của học sinh lớp 1

Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm Loại tư duy trực quan hành động và trựcquan hình ảnh chiếm ưu thế rõ rệt Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thểsang tư duy trừu tượng khái quát Tưởng tượng đã phát triển phong phú hơn so vớitrẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng nhiều Tuy

nhiên, hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi -1.4.4 Nhận thức về ngôn ngữ

Đa số học sinh đầu cấp tiểu học đã phát âm “tròn vành rõ chữ”, sử dụng ngônngữ nói tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp tương đối thành thạo Kĩ năng đọc ở nhiều trẻđược hình thành khá nhanh và ổn định, thậm chí có trẻ có thể “đọc bằng mắt” Tuynhiên, bên cạnh đó, vẫn còn nhiều trẻ phát âm lệch chuẩn, đánh vần, ghép từ, hiểunghĩa của câu…còn chậm Ngoài ra, ở học sinh lớp 1 bắt đầu xuất hiện ngôn ngữviết nhưng vì trong giai đoạn mới hình thành nên tốc độ viết của trẻ còn chậm, lỗichính tả, ngữ pháp còn nhiều Nhìn chung, trẻ mới ở giai đoạn tập viết chữ là chính,chứ chưa đạt đến trình độ sử dụng chữ viết để thể hiện ý

1.4.5 Nhận thức về khả năng chú ý

Chú ý không chủ định chiếm ưu thế Chú ý có chủ định còn kém Khả năngkiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu, thiếu

Trang 22

tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài, dễ bị phân tán trong quá trình học tập.Giáo viên nên giao cho trẻ những công việc hoặc bài tập đòi hỏi sự chú ý cao hơn

và giới hạn thời gian cụ thể

1.4.6 Về trí nhớ

Trẻ đầu bậc tiểu học phát triển trí nhớ tốt hơn giai đoạn trước Trong đó, loạitrí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - lôgic Ghi nhớ máymóc phát triển tương đối tốt, chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Tuynhiên, nhiều học sinh chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vàocác điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cách khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghinhớ tài liệu Giáo viên nên giúp các em biết cách khái quát hóa và đơn giản mọi vấn

đề, giúp các em xác định đâu là nội dung quan trọng cần ghi nhớ, các từ ngữ dùng

để diễn đạt nội dung cần ghi nhớ phải đơn giản dễ hiểu, dễ nắm bắt, dễ thuộc và đặcbiệt phải hình thành ở các em sự hứng thú, vui vẻ khi ghi nhớ kiến thức

Trong quá trình phát triển của thời đại 4.0 thì nhu cầu vật chất và đời sốngcũng sẽ tăng nhanh nhưng mức thu nhập của mọi người sẽ bị chĩnh chệ tại một mức

có hạn vì vậy để có một cuộc sống đầy đủ có đủ cơm ăn áo mặc thì việc các bậc cha

mẹ chú trọng đến công việc là rất cao nên dẫn đến trẻ em thiếu sự quan tâm của giađình về mọi mặt và đáng nói ở đây là mặt tâm sinh lý của con em mình

1.5.2 Nhận thức lý tính

Trang 23

Tư duy của trẻ giai đoạn này mang đậm màu sắc cảm xúc Là giai đoạn trẻđang trong quá trình nhận thức, đi sâu vào những khái niệm,…Trong quá trình họctập và phát triển thì tư duy của trẻ sẽ dần dần thay đổi và phát triển theo thiên hướngtích cực và mạnh mẽ hơn Ở các buổi học trên lớp thì lượng kiến thức trẻ dung nạpđược là rất ít nên việc thay đổi cũng như thúc đẩy các nội dung cũng như phươngpháp dạy học cho trẻ là rất cần thiết Người dẫn đầu ở các lớp học là người giáoviên, vai trò của người giáo viên khi đảm nhận tổ chức các hoạt động có tính quyếtđịnh đến sự phát triển tư duy của trẻ Vì vậy, việc trẻ có tư duy tốt là nhờ cách điềuchỉnh và đưa ra những biện pháp học và phù hợp cho trẻ thông qua giáo viên.

Tưởng tượng

Ở cấp học đầu tiên thì tính tưởng tượng của các em đã phát triển phong phúhơn so với các em mần non Song đó để hình thành cho trẻ tượng tượng tốt hơn thìngười giáo viên có thể đặt ra nhiều câu hỏi trong một bài, có tính gợi mở và thu hútcác em để các em có cơ hội phát triển trong quá trình nhận thức của mình một cáchtoàn diện và đầy đủ hơn

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương trình giáo dục Tiểu học là bước đầu làm quen với các con chữ, con sốthì việc học của trẻ đang ở một mức độ nhẹ nhàng, không gò bó, không áp lực màngược lại rất đa dạng và phong phú Ở cấp bậc tiểu học này tùy vào từng độ tuổicũng như lớp học trẻ sẽ được các thầy cô giáo linh hoạt tổ chức với rất nhiều hìnhthức khác nhau để trẻ có thể lĩnh hội tri thức cũng như kỹ năng thông qua các buổihọc Với tiêu chí “ Học mà chơi, chơi mà học” sẽ được lồng ghép và không quá đặtnặng vấn đề Ngoài những giờ học trên lớp giáo viên có thể linh động tiếp cận gầnhơn với trẻ ở độ tuổi này ngoài giờ ra chơi để có thể tiếp xúc gần hơn cũng như làmbạn với trẻ nhằm tạo tiền đề cho trẻ có thể bộc lộ và phát huy không sợ sệt cũng nhưmạnh dạn bộc lộ những thắc mắc của bản thân

Quá trình tiếp xúc giáo viên có thể tiếp cận gần hơn với trẻ bằng cách kể cáccâu chuyện hay sáng tạo hoặc thông qua các câu chuyện gắn liền với cuộc sống đểtrẻ có thể nắm được nhiều điều bổ ích và thú vị hơn Mỗi ngày một câu chuyện sẽgiúp trẻ bổ sung thêm sự hiểu biết của bản thân và từ những câu chuyện đó có thểkhơi gợi được sự tò mò trong con người của trẻ

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHO HỌC SINH LỚP 1 DÂN TỘC THIỂU SỐ THÔNG

QUA MÔN TIẾNG VIỆT

2.1 Khảo sát điều tra

54 Giáo viên giảng dạy các khối lớp của Trường Tiểu học Nam Trà My

240 em học sinh thuộc khối lớp 1 Trường Tiểu học Nam Trà My

2.1.4 Thời gian điều tra

Từ tháng 11 năm 2022 tới tháng 5 năm 2023

2.1.5 Phương pháp điều tra

• Phương pháp quan sát

• Phương pháp so sánh

• Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

• Phương pháp phỏng vấn

2.1.6 Thông tin giáo viên được khảo sát

Tôi đã tiến hành điều tra về năng lực cũng như trình độ học vấn của 54 giáoviên tại Trường tiểu học Nam Trà My – Xã Trà Nam – Huyện Nam Trà My – TỉnhQuảng Nam và thu được kết quả sau:

Bảng 1.1: Bảng khảo sát về năng lực đào tạo và thông tin công tác của 54 giáo viên tham gia khảo sát

Sốlượng

Tỉ lệ

Trang 25

Từ 5 – 10năm

%Thời gian dạy tại lớp

1

%

Từ 5 – 10năm

Ngoài ra với số lượng giáo viên đông như vậy mà công tác thâm niên của một

số giáo viên cũng rất cao từ 5 – 10 năm ( chiếm 53,7%) còn tỉ lệ giáo viên công táctrên 10 năm chiếm tỉ lệ ( chiếm 25,9 %) và có thể thấy cô giáo có dưới 5 năm kinhnghiệm lại chiếm tỉ lệ thấp ( chiếm 20,4%)

Điều đáng chú ý và đánh giá cao ở đây là đội ngũ giáo viên dạy lớp 1 đều lànhững nhà giáo ở độ tuổi trẻ, có trình độ đào tạo cao, có sự sáng tạo, giàu nhiệthuyết, biết cập nhật xu thế và biết cách cân bằng đổi mới để tiếp cận các ứng dụngcông nghệ thông tin trong giảng dạy tốt Và đó cũng là cốt lõi góp phần quan trọngtrong công cuộc đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo trong việc giảng dạy ở cấpbậc Tiểu học trong giai đoạn thời kì đổi mới hiện nay

2.2 Vài nét cơ bản về Trường Tiểu học

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Qua quá trình tìm hiểu cũng như gắn bó với Trường Tiểu học Nam Trà My thìtôi đã khảo sát được Trường được thành lập năm 1983 Là một ngôi trường nằm ởphía Bắc huyện Nam Trà My, cách trung tâm lên đến 30km Chủ yếu người dân ởđây là dân tộc thiểu số nên sự ra đời cũng như phát triển của huyện cũng phát triển

ở mức báo động Ở đây nổi tiếng với các loại cây quế gốc Trà My được tất cả mọingười sử dụng trong trồng trọt ở các hộ gia đình mình, ở những mảnh vườn nhỏ haynhững vườn đồi dài thăm thẳm đều được trải dài và phủ xanh bởi những loại câyquế này Đối với một huyện xa xôi cách trung tâm xa như vậy thì việc đi lại cũng

Trang 26

như mạng lưới điện, nước, đường đi, trường học hầu như là không có gì nổi bật.Đời sống của người dân ở đây thì còn rất gian nan, cái nghèo cái đói cứ bao quanhngười dân ở đây từ ngày này sang tháng nọ nên việc các hộ gia đình có thể đủ điềukiện cho con em đi học hầu như là không Nhưng đó là cuộc sống của trước kia hiệnnay để đến với huyện Nam Trà My thì ai ai cũng phải nhìn nhận bằng một suy nghĩmới

Qua quá trình tôi luyện cũng như phát triển của đời sống dân sinh người dân ởđây thì theo thời gian nhà nước đã không ngừng đưa ra nhưng phương án nhằm cảithiện cuộc sống của người dân, sinh hoạt chung của tất cả mọi người ở nơi đây đềudần dần được hoàn thiện Cuộc sống của dân làng ở đây có sự thay đổi rõ nét

Từ những ngày đầu còn gian khó cho đến được tận hôm nay thì Trường Tiểuhọc Nam Trà My đã phải cố gắng rất nhiều từ những con đường đất đá gập ghềnh,chông gai điện cũng chưa thể đến được với trường thì đến nay qua 40 năm hìnhthành và gìn giữ thì ngôi Trường đã được sửa sang và hoàn thiện hơn

2.2.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường

Trường Tiểu học Nam Trà My được nằm cuối một con đường hai bên lànhững hàng cây dài được quy hoạch và nằm trên đất của Huyện với tổng diện tích3000m2, trường được bao bởi những bức tường cao kiên cố và xen lẫn đó là nhữnghàng rào thép B40, cổng sắt đơn sơ và bảng hiệu tên trường rõ theo đúng quy định.100% học sinh ở độ tuổi được đến lớp, đến trường Nhà trường khuyến khíchcác em học 2 buổi/ngày( khuyến khích các em có nhà ở xa ở lại trường) Hạ tầng cơ

sở đến hiện tại có 16 phòng học kiên cố ở mức độ 2 Trong đó, có 1 phòng hiệu bộ,còn lại các phòng đều được sử dụng làm phòng học.Nhờ có diện tích rộng nênkhuôn viên trường học sạch sẽ và thoáng mát nên nhà trường đã sử dụng một góckhuôn viên sân trường để làm thư viện sách để đáp ứng nhu cầu giờ ra chơi cho cácem

Qua quá trình cải cách và muốn thay đổi giúp cho các em phát triển tốt hơn mànhà trường đã kêu gọi cũng như tìm kiếm những nhà hảo tâm ủng hộ thì hiện tại cómột số phòng học đã được trang bị một số thiết bị dạy học hiện đại như: máy chiếu,màn máy chiếu, máy tính để bàn cố định, ti vi các thiết bị trên đều được lắp đặt kếtnối các mạng internet để phục vụ cho việc dạy cũng như học của các em học sinh

Trang 27

Phía sau các phòng học là khu nhà vệ sinh cho trẻ gồm có 2 phòng đảm bảođược vệ sinh môi trường.

2.2.3 Đội ngũ giáo viên của nhà trường

Đội ngũ giáo viên CB – GV – NV chỉ vừa đủ phù hợp đáp ứng với số lượnghọc sinh tại điểm trường Đội ngũ GV có đầy đủ các phẩm chất chính trị, có nănglực chuyên môn khá giỏi và nghiệp vụ sư phạm cốt lõi lâu năm nên phong cách sưphạm rất là mẫu mực

100% đội ngũ giáo viên của trường đạt trình độ sử dụng thành thạo vitính( mặc dù là ở điểm trường xa)

Với thời kì đổi mới hiện nay thì việc đổi mới cũng như cải cách từ giáo viênđến học sinh được cải tiến mạnh mẽ và ngày càng vững mạnh, bản thân các nhàgiáo đều có tinh thần trách nhiệm cao, tham gia đầy đủ cũng như là sáng tạo trongcác hoạt động ở trường ở lớp để giúp các em có thể khơi gợi sự tò mò trong conngười của các em

2.3 Cơ sở thực tiễn

Trường Tiểu học Nam Trà My – Tỉnh Quảng Nam tổ chức học 2 buổi trên mộtngày, cơ sở vật chất được xem là cơ bản vừa đủ để đáp ứng các điều kiện cho việcgiảng dạy và học tập

Nhà trường luôn được nhận sự quan tâm chiếu cố của các cấp đảng ủy, chínhquyền địa phương, Phòng giáo dục, Sở giáo dục vì đây là một trong những điểmtrường đặc biệt Đặc biệt ở đây để nói là đại đa số các em học sinh đều là dân tộcthiểu số với điều kiện gia đình chưa được phát triển thì các em còn rất nhiều khókhăn ngay trong từng bữa ăn chứ chưa kể đến là mỗi ngày phải đi bộ vài cây số đểđến được điểm trường vì vậy các em vẫn chưa nhận được sự quan tâm nhiều từ giađình vì bố mẹ còn phải bận kiếm từng bữa cơm ăn hằng ngày

2.4 Khảo sát thực tế của việc phát huy tính tích cực, năng lực và phẩm chất cho HS lớp 1 thông qua môn Tiếng Việt

Trên cơ sở các mục tiêu của chương trình sách giáo khoa năm 2018 đã có rấtnhiều thay đổi, nên việc đưa ra các cấu trúc của bài học, nội dung của bài cũng sẽ córất nhiều chuyển biến cũng như thay đổi theo đó Thông qua đó cũng cho thấy sựthay đổi đó là sự tiếp cận hơn với thực tế và nó mang tính chất mở trong mỗi bàihọc được đưa ra

Trang 28

Thời gian dạy học hai buổi/ngày Ngoài ra phía nhà trường và chuyên môn

đã tăng thời lượng dạy học cho học sinh thông qua tiết Tăng cường Tiếng Việt Học sinh lớp 1 rất tò mò, hào hứng được học, được tìm hiểu điều mới lạ

Thành thạongôn ngữTiếng Việt

Ngôn ngữ TiếngViệt chậm

Không biết ngônngữ Tiếng Việt

9/9/202

3

Ở mẫu giáo các em chủ yếu là các hoạt động vừa học vừa vui chơi tương đối

tự do, khi vào lớp 1 các em phải làm việc trong một tập thể có nội quy, kỉ luật, cóhướng dẫn học tập nên các em còn hay khó tập trung chú ý lâu, nhất là khi phải chú

ý các đối tượng trừu tượng, ít hấp dẫn

Điều kiện học tập như: góc học tập ở nhà còn thiếu thốn, bảo quản đồ dùnghọc tập và tinh thần tự học còn hạn chế

Mặt bằng dân trí chưa đồng đều Một số cha mẹ chưa thực sự quan tâm đếncon em Một số học sinh chưa xác định động cơ học tập nên chưa có động lực học

tập Vốn ngôn ngữ Tiếng Việt hạn chế, các em còn sử dụng tiếng mẹ đẻ để giao

tiếp

Trong năm học 2023 -2024 trong giờ học Tiếng Việt khả năng tiếp thu bàithụ động do vốn Tiếng Việt hạn hẹp, học trước quên sau Đa số các em ngồi im

Trang 29

tôi nhận thấy nhiều em nhận biết còn lẫn lộn các chữ cái với nhau, còn phát âm saicác âm; Phần lớn các em còn đọc thiếu dấu thanh hoặc sai dấu thanh

Thành công, hạn chế

* Thành công:

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã phát hiện ra những thiểu sót, nhữmgyếu kém trong quá trình giảng dạy cũng như hiệu quả của tiết dạy Từ đó tôi xâydựng được kể hoạch bài dạy, lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy họchiệu quả hơn phù hợp với từng giai đoạn lứa tuổi của học sinh từng khối lớp Do đó,nhờ sự thay đổi các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nên ý thức học tập,khả năng khai thác lĩnh hội kiến thức của các em học sinh tiến bộ rõ rệt, giúp chochất lượng dạy và học được nâng cao Chính vì thế mà kết quả học tập của lớp tôicao hơn các lớp khác trong khối, cũng nhờ đó tôi đã chia sẻ cách dạy mà tôi đã ápdụng cho các thầy cô giáo ở trường để giúp cho các em phát triển hơn.Tội cũng luônnhận được sự động viên khích lệ của cán bộ quản lí nhà trường, sự chia sẻ đóng góp

từ các giáo viên

* Hạn chế:

Tuy nhiên, việc dạy học phát huy tính tích cực, chủ động vẫn còn tổn tại nhiềumặt hạn chế như là chưa phát huy hết tiềm năng của mình, sự chủ động và linh hoạthơn trong quá trình giảng dạy Vẫn còn một số em tiếp thu bài còn chậm do vẫnchưa khơi dạy được sự tò mò trong các em Vì ở các điểm trường của Quảng Namcòn nhỏ và chật hẹp, đồ dùng dạy học chưa thực sự lôi cuốn, hoàn cảnh gia đình củacác em còn nhiều mặt chưa được cải thiện được nên qua đó cũng dẫn đến việc chấtlượng của lớp học còn chưa đồng đều và nó thay đổi theo từng ngày

2.6 Các nguyên nhân, yếu tố tác động đến dạy học phát huy tính tích cực chủ động của học sinh.

- Trong quá trình giảng dạy, một số giáo viên còn lúng túng trong việc vậndụng phương pháp hình thức tổ chức dạy học, chưa chú ý phân loại các đối tượnghọc sinh trong lớp, còn lúng túng trong việc lập kế hoạch bài giảng Lo sợ nên chưa

Trang 30

mạnh dạn đổi mới phương pháp, hình thức dạy học vì sợ các em chưa tiếp thu kịp

và thích ứng với việc giáo viên đổi phương pháp giảng dạy

- Hầu hết giáo viên khi lên lớp thường còn nặng nề về việc cung cấp các kiếnthức giảng dạy còn lan man dài dòng nên hiệu quả của các tiết học vẫn còn giảngdạy theo lối rập khuôn máy móc, chưa chú ý đến việc tạo điều kiện giúp cho họcsinh tự tìm tòi tiếp thu kiến thức chưa phát huy tính tích cực chủ động của các em

- Là những dân tộc thiểu số ít được tiếp xúc với các máy móc, thiết bị điện tửhiện đại nhưng thay vào đó các em từ nhỏ đã được trải nghiệm thực tế rất là nhiềugiáo viên nên áp dụng từ những trải nghiệm thực tế cho học sinh trải nghiệm

- Một số học sinh chưa biết xác định và chưa xác định động cơ học tập nênchưa chăm học Do ở lứa tuổi mẫu giáo các em được tự do vui chơi thoải mái tùytheo hứng của mình mà không được chỉ dạy nhiều nên khi vào lớp 1 các em phảilàm việc trong một tập thể có nội quy, kỉ luật, có hướng dẫn học tập, có tráchnhiệm, nghĩa vụ rõ ràng Các em còn hay đãng trí, khó tập trung chú ý lâu, nội dung

ít hấp dẫn

- Điều kiện học tập như: dụng cụ học tập, góc học tập ở nhà còn thiếu thốn.Một số cha mẹ chưa thực sự quan tâm đến việc học của các em, còn lơ là và ỉ lạicho nhà trường, chưa tạo điều kiện cho các em học tập Từ thực trạng trên, tôi thấycần phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực hoạt độnghọc tập của học sinh trong môn Tiếng Việt lớp 1

2.7 Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đặt ra

Với 100% học sinh trong lớp là người dân tộc thiểu số, hầu hết các em chưa có

ý thức học tập, vốn kĩ năng sống hạn chế Bên cạnh đó do thói quen tiếng mẹ đẻ nênkhả năng giao tiếp của các em gặp rất nhiều khó khăn Một phần do hoàn cảnh giađình nghèo đói, cha mẹ các em phải đi làm để kiếm ăn nên một số thiểu em thiếu sựquan tâm của cha mẹ trong việc giáo dục đạo đức và học tập Một số cha mẹ họcsinh nhận thức hạn chế nên không nhắc nhớ giúp đỡ các em học tập ở nhà

Đội ngũ giáo viên trong trường chưa đồng đều, kinh nghiệm trong giảng dạychưa nhiều, chưa phát huy hết kĩ năng sư phạm, chưa biết tổ chức hướng dẫn cáchoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cực của các em trong học tập Nên các

em chưa ham thích học tập, còn ngại khi tham gia hoạt động học tập Chính vì

Trang 31

chưa tập trung tự giác trong học tập, còn mãi chơi chưa biết hợp tác với bạn tronghọc tập Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả giảng dạy cũng như kết quảhọc tập của các em.

Để giúp các em có thói quen tự học, phát huy tính tích cực chủ động, tự tìmtòi khám phá để nắm được kiến thức đáp ứng với yêu cầu về chuẩn kiến thức kĩnăng, tôi đã tiến hành tìm hiểu nắm chắc số lượng học sinh về chuẩn kiến thức kĩnăng, tôi đã tiến hành tìm hiểu nắm chắc số lượng học sinh trong lớp về sở thích, vềkhả năng nhận thức Cụ thể lớp 1A có tổng số 20 học sinh trong đó có 03 em tíchcực, tự giác trong học tập, có 06 em khả năng tiếp thu bài đạt theo yêu cầu, có 4 emrụt rè, ít tham gia hoạt động học tập cùng các bạn, có 7 em tiếp thu bài chậm và khảnăng ghi nhớ kém

Bên cạnh đó, tôi còn nắm được số học sinh thường xuyên nghỉ học có 7 em, 5

em lười biếng học tập Trong các tiết dạy, tôi theo dõi đôn đốc các em việc học tập,tạo điều kiện để các em tham gia hoạt động học tập Tôi đã đổi mới phương pháp,hình thức dạy học hướng các em vào học tập một cách hứng thú, tự giác

Thường xuyên trao đổi với những giáo viên dạy luân phiên, giáo viên dạy Mĩthuật, Âm nhạc để nắm bắt tình hình học tập của lớp Phối hợp chặt chẽ với cha mẹhọc sinh để giáo dục học sinh, tạo điều kiện thuận lợi và môi trường tốt nhất chocon em học tập Tôi lập kế hoạch giảng dạy phù hợp với đặc trưng môn học, dạngbài mới và bài ôn tập, đối tượng học sinh trong lớp

Thường xuyên theo dõi, đánh giá quá trình học tập của từng em và thực hiệntốt thông tin hai chiều với cha mẹ học sinh Ngoài ra, tôi sắp xếp thời gian để gặp

gỡ cha mẹ các em đặc biệt là những gia đình có hoàn cảnh khó khăn, neo đơn.Thông qua phiếu đánh giá của cha mẹ học sinh, tôi năm bắt kịp thời quá trình họctập và rèn luyện ở nhà của các em Qua đó tạo sự gần gũi, thân thiện giúp học sinh

tự tin và hứng thú trong học tập hơn

Trang 32

Mức độ Giáo viên Tiểu học (54

NHẬN THỨC CỦA GIÁO VIÊN VỀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHO HỌC SINH LỚP 1 DÂN TỘC THIỂU SỐ THÔNG QUA MÔN TIẾNG VIỆT

Rất quan trọng 86,6% Quan trọng 13,3% Không quan trọng 0%

Biểu đồ 1: Thực trạng nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng

Việt.

Từ số liệu sau khi tiến hành khảo sát, giáo viên đều nhận thức được tầm quantrọng của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông quamôn Tiếng Việt Có 50/54 giáo viên (chiếm 86,6%) đã nhận thức được việc pháthuy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt Có4/54 giáo viên (chiếm 13,3%) nhận thức được việc phát huy tính tích cực cho họcsinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt Ngoài ra, không có giáo viênnào phủ nhận vai trò của việc phát huy tính tích cực cho học sinh Điều này chứng

tỏ việc hình thành và phát triển các biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh sẽđược nâng cao

Trang 33

2.8.2 Mục tiêu của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt.

Bảng 1.3: Mục tiêu của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc

thiểu số thông qua môn Tiếng Việt.

1 Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt 54/54 100%

2 Giúp trẻ phát triển nhận thức về Tiếng Việt 54/54 100%

3 Giúp trẻ phát triển tích cực hơn trong học tập môn

Tiếng Việt

54/54 100%

4 Phát triển các kĩ năng tư duy về ngôn ngữ Tiếng Việt 54/54 100%

5 Phát triển toàn diện về ngôn ngữ Tiếng Việt song song

với ngôn ngữ bản địa

54/54 100%

Có 5 mục tiêu của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu

số thông qua môn Tiếng Việt được đặt ra: Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt;Giúp trẻ phát triển nhận thức về Tiếng Việt; Giúp trẻ phát triển tích cực hơn tronghọc tập môn Tiếng Việt; Phát triển các kĩ năng tư duy về ngôn ngữ Tiếng Việt; Pháttriển toàn diện về ngôn ngữ Tiếng Việt song song với ngôn ngữ bản địa

Thông qua khảo sát các mục tiêu tôi đã đặt ra 100% các giáo viên đều đồngtình với việc thông qua các biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dântộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt

Qua những kết quả đạt được này có thể thấy tất cả các giáo viên đều đã xácđịnh được mục tiêu của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu

số thông qua môn Tiếng Việt Từ đó, giúp cho các giáo viên nâng cao nhận thức vàtrách nhiệm để đưa ra các biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dântộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt đúng đắn

Ngày đăng: 06/12/2023, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Một số biện pháp chỉ đạo dạy học phát huy tính tích cực thông qua phân môn tập đọc cho học sinh vùng DTTS Khác
3. Mục lục dạy học gắn liền thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú 4. Bộ giáo dục & Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục tổng thể Khác
5. Các Sách giáo khoa Tiếng Việt 1, NXB giáo dục Khác
6. Phương pháp giảng dạy môn Tiếng Việt ở trường TH (Trần Cao Vân) 7. Bồi dưỡng TCTV hè 2010.ppt Khác
8. Chương trình Giáo dục song ngữ: Giải pháp nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số Khác
9. SKKN Một số biện pháp tăng cường Tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số 4 - 5 tuổi&#34 Khác
10. Thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018: Còn thiếu và khó ...Đến chất và lượng giáo viên Khác
11.Https://laodongthudo.vn/day-tieng-viet-cho-tre-dan-toc-thieu-so-con-nhieu-kho-khan-28490.html Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng khảo sát về năng lực đào tạo và thông tin công tác của 54 giáo viên tham gia khảo sát                                                                                            ............................................................... - Biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn tiếng việt(bộ sách kết nối tri thức và cuộc sống) tại trường tiểu học nam trà my– tỉnh quảng nam 1
Bảng 1.1 Bảng khảo sát về năng lực đào tạo và thông tin công tác của 54 giáo viên tham gia khảo sát (Trang 6)
Bảng 1.1: Bảng khảo sát về năng lực đào tạo và thông tin công tác của 54 giáo viên tham gia khảo sát - Biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn tiếng việt(bộ sách kết nối tri thức và cuộc sống) tại trường tiểu học nam trà my– tỉnh quảng nam 1
Bảng 1.1 Bảng khảo sát về năng lực đào tạo và thông tin công tác của 54 giáo viên tham gia khảo sát (Trang 24)
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng học môn Tiếng Việt của học sinh lớp 1A - Biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn tiếng việt(bộ sách kết nối tri thức và cuộc sống) tại trường tiểu học nam trà my– tỉnh quảng nam 1
Bảng t ổng hợp kết quả khảo sát chất lượng học môn Tiếng Việt của học sinh lớp 1A (Trang 28)
Bảng 1.3: Mục tiêu của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt. - Biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn tiếng việt(bộ sách kết nối tri thức và cuộc sống) tại trường tiểu học nam trà my– tỉnh quảng nam 1
Bảng 1.3 Mục tiêu của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt (Trang 33)
Bảng 1.4: Vai trò của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt. - Biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn tiếng việt(bộ sách kết nối tri thức và cuộc sống) tại trường tiểu học nam trà my– tỉnh quảng nam 1
Bảng 1.4 Vai trò của việc phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt (Trang 34)
Bảng 1.5 Các phương pháp được sử dụng để phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt. - Biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn tiếng việt(bộ sách kết nối tri thức và cuộc sống) tại trường tiểu học nam trà my– tỉnh quảng nam 1
Bảng 1.5 Các phương pháp được sử dụng để phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn Tiếng Việt (Trang 35)
Hình 5:  Tranh minh họa sách giáo khoa phần nhận biết bài 22: T t Tr tr - Biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn tiếng việt(bộ sách kết nối tri thức và cuộc sống) tại trường tiểu học nam trà my– tỉnh quảng nam 1
Hình 5 Tranh minh họa sách giáo khoa phần nhận biết bài 22: T t Tr tr (Trang 44)
Bảng so sánh tuần 1 và tuần 4 về kết quả của việc áp dụng biện pháp trong thực tế dạy học - Biện pháp phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số thông qua môn tiếng việt(bộ sách kết nối tri thức và cuộc sống) tại trường tiểu học nam trà my– tỉnh quảng nam 1
Bảng so sánh tuần 1 và tuần 4 về kết quả của việc áp dụng biện pháp trong thực tế dạy học (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w