“Nghiên cứu khoa học” (NCKH) là một khái niệm không xa lạ nhưng cũng khá trừu tượng với những ai mới bắt đầu tìm hiểu nó. Nếu bạn là một trong những người mới bắt đầu đó thì bạn đến đúng chỗ rồi đấy, hãy cùng YRC khám phá một vài điều căn bản về NCKH nhé 1. Khái niệm NCKH là một hoạt động xã hội, hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết: hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kĩ thuật mới để cải tạo thế giới. 2. Phân loại Có nhiều cách phân loại NCKH. Trong bài viết này, YRC sẽ đề cập 2 cách phân loại thường gặp: theo chức năng nghiên cứu và theo tính chất của sản phẩm nghiên cứu a. Theo chức năng nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả (Descriptive research): nhằm đưa ra một hệ thống tri thức giúp con người phân biệt các sự vật, hiện tượng xung quanh; bao gồm mô tả định tính và mô tả định lượng, mô tả một sự vật, hiện tượng riêng lẻ hoặc so sánh giữa nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau. Nghiên cứu giải thích (Explanatory research): nhằm làm rõ các qui luật chi phối các hiện tượng, các quá trình vận động của sự vật. Nghiên cứu dự báo (Anticipatory research): nhằm chỉ ra xu hướng vận động của các hiện tượng, sự vật trong tương lai Nghiên cứu sáng tạo (Creative research): nhằm tạo ra các qui luật, sự vật mới hoàn toàn b. Theo tính chất của sản phẩm nghiên cứu: Nghiên cứu cơ bản (Fundamental research): các nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc bên trong của các sự vật, hiện tượng. Nghiên cứu ứng dụng (Applied research): vận dụng thành tựu của các nghiên cứu cơ bản để giải thích sự vật, hiện tượng; tạo ra các giải pháp, qui trình công nghệ, sản phẩm để áp dụng vào đời sống và sản xuất. Nghiên cứu triển khai (Implementation research): vận dụng các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng để tổ chức triển khai, thực hiện ở qui mô thử nghiệm 3. Các khái niệm cơ bản của nghiên cứu khoa học a. Đề tài nghiên cứu (research project): Là một hình thức tổ chức NCKH do một người hoặc một nhóm người thực hiện để trả lời những câu hỏi mang tính học thuật hoặc ứng dụng vào thực tế. Mỗi đề tài nghiên cứu có tên đề tài (research title), là phát biểu ngắn gọn và khái quát về các mục tiêu nghiên cứu của đề tài. b. Nhiệm vụ nghiên cứu (research topic): Là những nội dung được đặt ra để nghiên cứu trên cơ sở tên đề tài nghiên cứu đã được xác định. c. Đối tượng nghiên cứu (research focus): Là bản chất cốt lõi của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong đề tài nghiên cứu. d. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu (research objective): những nội dung cần được xem xét và làm rõ trong khuôn khổ đối tượng nghiên cứu đã xác định nhằm trả lời câu hỏi “Nghiên cứu cái gì?”. Dựa trên mục tiêu, các câu hỏi nghiên cứu được xây dựng. Mục đich nghiên cứu (research purpose): ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu. Mục đích trả lời câu hỏi “ Nghiên cứu nhằm vào việc gì?” hoặc “ Nghiên cứu để phục vụ cho cái gì?” e. Khách thể nghiên cứu (research population): Là sự vật chứa đựng đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu có thể là một không gian vật lý, một quá trình, một hoạt động, hoặc một cộng đồng. f. Đối tượng khảo sát (research sample): Là mẫu đại diện của khách thể nghiên cứu g. Phạm vi nghiên cứu (research scope): Là sự giới hạn về đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và thời gian nghiên cứu (do những hạn chế mang tính khách quan và chủ quan đối với đề tài và người làm đề tài) Mong rằng một vài điều căn bản về NCKH trên sẽ giúp ích cho bạn. YRC chúc bạn có những đề tài nghiên cứu thành công trong tương lai nhé
Trang 1Chương 1
Nghiên cứu là một quá trình gồm các bước thu thập và phân tích thông tin nhằm gia tăng
sự hiểu biết của chúng ta về chủ thể hay một vấn đề
Khoa học bao gồm hệ thống tri thưc về quy luật của vật chấ và sự vận động của nó,những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
Nghiên cứu khoa học là hành động tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm dựa trên những số liệu,
dữ liêu, tài liệu thu thập được để phát hiện ra bản chất, quy luật chung của sự vật, hiệntượng, tìm ra những kiến thức mới hoặc tìm ra những ứng dụng kỹ thuật mới, những môhình mới có ý nghĩa thực tiễn
PPNCKH: Là sự tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết hoặc là phát hiện bản chất
sự việc, phát triển nhận thức của khoa học và thế giới hoặc là sáng tạo phương pháp vàphương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của conngười
Phân biệt nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng
Đặc điểm so sánh Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu ứng dụngKhái niệm Nghiên cứu có hệ thống hướng tới sự
phát triển tri thức hay sự hiểu biết vềcác khía cạnh cơ bản của hiện tượng
Là một hình thức điều tra
có hệ thống liên quan đếnứng dụng thực tế củakhoa học
Mục tiêu Hướng đến phát triển tri thức Xây
dựng, khẳng định hoặc bác bỏ lýthuyết để giải thích hiện tượng quansát được
Hướng đến ứng dụngthực tế -> Tập trung giảiquyết các vấn đề thực tế
Kết quả Tạo ra những ý tưởng mới, nguyên
tắc và lý thuyết, có thể không được sửdụng ngay nhưng lại trở thành cơ sởcủa sự tiến bộ, phát triển các lĩnh vực
Kết quả được ứng dụngngay lập tức để cải thiệncuộc sống của con người
sâu bệnh an toàn
=> Nghiên cứu cơ bản là nền tảng cho nghiên cứu ứng dụng
Phân biệt cứu quy nạp và nghiên cứu diễn dịch
Đặc điểm so
sánh
Nghiên cứu quy nạp Nghiên cứu diễn dịch
Khái niệm Xem xét mối liên hệ trên
một số ví dụ cụ thể ->
khẳng định mối liên hệđúng với tất cả trường hợp
Suy luận dựa trên cách tiếpcận giải thuyết – suy luận
Dựa trên việc xây dựng mộthay nhiều giả thuyết sau đóđặt các giả thuyết trước một
Trang 2thực tếĐối tượng Đối tượng trong kết luận
lớn hơn hoặc bằng phạm
vi đối tượng ở tiền đề ->
Kết quả chỉ có tính xácsuất
Đối tượng trong kết luận nhỏhơn hoặc bằng phạm vi đốitượng ở tiền đề -> Kết luậnchân thực và suy luận hợplogic
Quá trình - Thực tế -> lý thuyết
- Riêng -> Chung
- Đưa ta kết luận
- Lý thuyết -> Thực tế
- Chung đến cái riêng
- Đưa ra giả thuyếtPhân biệt định tính và định lượng:
NC Định tính Nghiên cứu định lượng Bản chất dữ liệu Hình thức từ Hình thức số
thuyết mới
Kiểm định lại một đối tượng lý thuyết
Khách quan/chủ quan của kết
quả NC
Tính linh hoạt của NC Linh hoạt trong
việc thu thập dữliệu
Khó có lịch trình cụ thể, chặt chẽ vàrất khó để thay đổi bảng hỏi, đưathêm vào giả thuyết mới khi mẫu điềutra quá lớn
Công thức tính mẫu tối thiểu Không có n=50 + 8*m (m: số biến độc lập)Thứ tự nghiên cứu khoa học:
Trang 3BƯỚC 1:
- Đặt câu hỏi: “Phải chứng minh điều gì”?
- Có 2 trường hợp lựa chọn đề tài:
+ Được giao đề tài
+ Nhà NC tự phát hiện vấn đề NC Việc lựa chọn vấn đề NC cần dựa trên:
Có ý nghĩa khoa học hay không?
Có ý nghĩa thực tiễn?
Có cấp thiết phải nghiên cứu?
Có đủ điều kiện để hoàn thành đề tài?
Có phù hợp với sở thích hay không?
- Lưu ý:
+Mục tiêu, đối tượng NC phải rõ ràng cụ thể
+Nói nhiều và nói sâu về một vấn đề nhỏ
BƯỚC 2: Xây dựng luận điểm khoa học
- Tiến hành xem xét nghiên cứu lịch sử vấn đề xem vần đề này đã được nghiên cứu nhưthế nào
- Nhà nghiên cứu cũng làm rõ các khái niệm, công cụ liên quan đến các khái niệm về đềtài nghiên cứu của mình
- Chỉ ra vấn đề được giải quyết, giải quyết thấy đáo hoặc chưa được giải quyết
Ví dụ: đề tài “một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ tại khách sạn A” thìcần phải xem xét những bài nghiên cứu trước đó để tìm ra điểm hạn chết của nó, xác định
và làm rõ những khái niệm: chất lượng, chất lượng phục vụ, biện pháp nâng cao chấtlượng dịch vụ,…
BƯỚC 3: C hứng minh luận điểm khoa học
Trang 4- Nhà nghiên cứu chứng minh các luận điểm đã đưa ra ở bước 2 bằng các luận cứ khoahọc
- Phép chứng minh gồm 3 bộ phận:
Luận điểm trả lời cho câu hỏi cần chứng minh điều gì?
Luận cứ là bằng chứng được đưa ra để chứng minh luận điểm
Phương pháp là cách thức tìm kiếm luận cứ để chứng minh cho luận điểm
- Các phương pháp thu thập dữ liệu:
Tham khảo tài liệu
Thu thập dữ liệu thực nghiệmk
Phương pháp phi thực nghiệm
BƯỚC 4: Trình bày luận điểm khoa học
- Viết báo cáo trình bày lại NC
- Là công việc cuối và quan trọng nhất nhằm trình bày nghiên cứu một cách khoa học và
Đối tượng nghiên cứu
- Là bản chất của sự vật, hiện tượng cần xem xét và làm rõ
- Là vấn đề chung mà nghiên cứu phải tìm cách giải quyết, là mục tiêu mà nghiên cứuhướng đến
Khách thể nghiên cứu
- Là hệ thống sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan trong các mối liên hệ mà nhà nghiêncứu cần khám phá
- Là vật mang đối tượng nghiên cứu
VD: Đề tài: “nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phòng trọ của sinh viênđại học thương mại”
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên ĐHTM
- Đối tượng NC: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phòng trọ của sinh viên ĐHTM
Trang 5Biến số nghiên cứu
- Là từ dùng để mô tả sự vật hiện tượng có sự biến đổi khác nhau mà nhà nghiên cứumuốn nghiên cứu, quan sát
- Có 2 dạng:
+ Biến số phạm trù (định tính) được hình Thành bởi một tập hợp các đặc tính của
một loại phạm trù không theo số đo hoặc thang đo
Ví dụ: Giới tính, dân tộc, nhóm máu, học lực, …
+ Biến số số (biến định lượng) được thể hiện bằng những đơn vị trong đó các con số
được gán cho đơn vị của biến mang ý nghĩa toán học
Ví dụ: Biến số tỉ số (cân nặng), biến số khoảng (nhiệt độ)
- Trong nghiên cứu thực nghiệm có thể phân loại biến số thành biến số độc lập và biến sốphụ thuộc
+ Biến độc lập là các yếu tố, điều kiện khi bị thay đổi trên đối tượng nghiên cứu sẽảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu
+ Biến phụ thuộc là những chỉ tiêu đo đạc và bị ảnh hưởng trong suốt quá trình thínghiệm hay có thể nói kết quả đo đạc phụ thuộc vào sự thay đổi của biến độc lập
=> Biến độc lập thay đổi dẫn tới sự thay đổi của biến phụ thuộc
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khóa luận tốt nghiệp là một công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đạihọc thực hiện vào học kỳ cuối để tốt nghiệp ra trường
Hình thức và nội dung khóa luận bao gồm:
Phần mở đầu
Tổng quan nghiên cứu
Khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 6Chương 2
Ý tưởng nghiên cứu
- là những ý tưởng ban đầu về vấn đề nghiên cứu, từ ý tưởng ban đầu nhà nghiên cứu tiếptục tìm hiểu để nhận dạng vấn đề
Các cơ chế hình thành ý tưởng nghiên cứu
- Cơ chế trực giác: Ý tưởng mới xuất hiện như tia chớp, đó là một hình thức nhảyvọt của tư duy được gọi là trực giác
- Cơ chế phân tích nguyên nhân – hậu quả: Đi vào phân tích nguyên nhân hậu quảcủa một vấn đề nhằm bổ sung, phát triển những nội dung đã có hay giải quyếtnhững thiếu sót bằng những tri thức mới rút ra được
- Cơ chế thực tiễn: Thực hiện bằng cáh thâm nhập thực tế, tiếp xúc trực tiếp thực tế
để phát hiện những vấn đề gay cấn, đòi hỏi phải có sự tham gia giải quyết của khoahọc
Giải quyết vấn đề mang lại lợi ích cho con người
Được xác định rõ ràng và đúng đắn là điều kiện quyết định thành công củanghiên cứu
Mục địch nghiên cứu
- Là cái địch đến mà nhà NC muốn hướng đến
- Khó có thể đo lường hay định lượng được
Trang 7- Trả lời cho câu hỏi “nghiên cứu để làm gì?” hoặc “để phục vụ cho mục đích gì?”
- Mang ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
- “Đề tài được thực hiện nhằm mục đích giúp….nắm bắt được… Từ đó có thể
có biện pháp….”
- Ví dụ: Đề tài được thực hiện nhằm mục đích giúp các hãng trà sữa nắm bắt được
sự lựa chọn thương hiệu của khách hàng là sinh viên, từ đó có thể có biện pháp thuhút khách hàng
Mục tiêu nghiên cứu
- Nằm trong mục đích nghiên cứu
- Vạch ra các công việc cụ thể để đạt được mục đích nghiên cứu
- Có thể đo lường hay định lượng được
- Trả lời câu hỏi: “đang làm cái gì?”, “tìm hiểu cái gì?”, “nghiên cứu giúp giải quyếtvấn đề gì?”
- Mục tiêu tổng quát: “Tìm ra các nhân tố (của đối tượng A) ảnh hưởng đến…biến
phụ thuộc….Trên cơ sở đó đưa ra các hàm ý/giải pháp/khuyến nghị cho…Ai”
- b, Mục tiêu cụ thể:
+ Xác định các nhân tố (của đối tượng A) ảnh hưởng đến….biến phụ thuộc+ Đánh giá mức độ và chiều tác động của từng nhân tố đến…biến phụ thuộc
+ Tìm ra yếu tố nào tác động mạnh nhất đến biến phụ thuộc Từ đó đưa racác hàm ý/giải pháp cho…
b, Mục tiêu cụ thể
- Khảo sát thực trạng học tiếng anh ở trung tâm của SV ĐHTM.
Trang 8- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trung tâm ngoại ngữ của sinhviên Trường Đại học TM
- Đánh giá mức độ và chiều tác động của từng nhân tố đến sự lựa chọn trung tâmngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học TM
- Đo lường yếu tố tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn trung tâm tiếng anh
từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp để đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, hoànthiện môi trường học tập và rèn luyện của học viên tại các trung tâm đào tạo ngoại ngữtrên địa bàn Thành phố HN
Câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu được phát biểu thành dạng câu hỏi thì đó là câu hỏi nghiêncứu
- Câu hỏi Nghiên cứu khái quát:
Yếu tố nào tác động đến…?
Mức độ tác động của các yếu tố đó như thế nào?
- Câu hỏi Nghiên cứu cụ thể:
“Yếu tố (Biến độc lập) có tác động đến (biến phụ thuộc) không?”
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu xuất phát từ câu hỏi nghiên cứu, lời sơ bộ, cần chứng minh
về câu hỏi nghiên cứu của đề tài
- Giả thuyết càng đơn giản càng tốt
Những dạng giả thuyết nghiên cứu
- Dạng quan thức hệ nhân – quả: Được sử dụng từ ướm thử “có thể”
VD: “Phát hành tiền không kiểm soát vào trong lưu thông có thể dẫn tới lạm phát”
- Dạng thức nếu – vậy: Nếu … Có liên quan đến … , vầy thì nguyên nhân đó có thểảnh hưởng đến kết quả
VÍ DỤ: Giả thuyết 1(H1): yếu tố học phí ảnh hưởng đến ý định lựa chọn trung tâm tiếng anh của sinh viên trường Đại học Thương mại
Tổng quan nghiên cứu
- Là việc chọn lọc các tài liệu về chủ đề nghiên cứu, trong đó bao gồm các thông tin,
ý tưởng, dữ liệu và bằng chứng được trình bày trên một quan điểm nào đó để hoànthành các mục tiêu đã xác định, đồng thời đánh giá một cách hiệu quả các tài liệunày trên cơ sở liên hệ với nghiên cứu đang thực hiện
- Vai trò:
Đối với việc xác định vấn đề nghiên cứu: lỗ hổng nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu
Trang 9 Đối với việc lựa chọn PPNC
Đối với việc so sánh kết quả
-Tổng quan Nghiên cứu: tên đề tài, năm, tác giả, biến số, số lượng mẫu, yếu tố, sau khi xử lý số liệu còn những yếu tố gì, PPNC, đối tượng NC, Yếu tố nào tác động mạnh nhất, 1 số giải pháp/ kiến nghị
- Quy trình tổng quan nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu là bản kế hoạch về lựa chọn nguồn và loại thông tin sẽ sử dụng để
có thể trả lời những câu hỏi nghiên cứu
- BƯỚC 1: Xác định ý tưởng và vấn đề nghiên cứu:
Mục tiêu các các câu hỏi nghiên cứu để hình thành giả thuyết
Mục tiêu nghiên cứu chính là câu hỏi khái quát còn câu hỏi nghiên cứuchính là các câu hỏi cụ thể
- BƯỚC 2: Xác định phương pháp tiếp cận:
Trang 10- BƯỚC 5: Lập kế hoạch thời gian và sử dụng nguồn lực: Sơ đồ Grantt
Phân loại thiết kế nghiên cứu
- Mức độ thăm dò của Nghiên cứu: NC thăm dò, NC chuẩn tắc
- PP thu thập dữ liệu sơ cấp: Nghiên cứu quan sát, Nghiên cứu trực tiếp.
- Khả năng kiểm soát biến NC: Nghiên cứu thực nghiệm, NC đa biến.
- Mục đích Nghiên cứu: NC khám phá (thăm dò), NC mô tả, NC nhân quả.
- Thời gian Nghiên cứu: NC thời điểm, NC giai đoạn
- Phạm vi chủ đề Nghiên cứu: NC thống kê, NC tình huống
- Môi trường NC:
NC trong điều kiện môi trường thực tế
NC trong điều kiện môi trường thí nghiệm
- Phân loại theo phương pháp Nghiên cứu:
Trang 11Áp dụng khi Vấn đề Nghiên
cứu còn khó hiểu,chưa rõ ràng
Vấn đề NC cònmới hoặc lý thuyếtchưa rõ ràng
Bản thân người
NC còn ít hiểu biết
về vấn đề NC
Vấn đề NC đã đượcxác định rõ
Vấn đề NC đã được xácđịnh, cần làm rõ mqhnhân quả, mức độ tácđộng giữa các yếu tố
AI? Cái gì? Khi nào?
Ở đâu và bao nhiêu?
VD: Nghiên cứu nhucầu mua giáo trìnhcủa sinh viên ĐHTM
Tại sao? Như thế nào?VD: Nghiên cứu mqhgiữa tăng trưởng kinh tếxuất khẩu
Trang 12Chương 3
Phương pháp sử dụng trong NC định tính
- Phương pháp lý thuyết nền
- Phương pháp nghiên cứu tình huống
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- PP hiện tượng học, PP lịch sử học, PP dân tộc học
Phương pháp nghiên cứu tình huống
- NC một hay nhiều tình huống nhằm làm sáng tỏ một hiện tượng cần nghiên cứu hoặcxây dựng lý thuyết từ dữ liệu ở dạng tình huống
- Lựa chọn nhiều tình huống nếu NC có mục tiêu là khái quát hoá, tạo lý thuyết mới
- NC một tình tình huống phù hợp với nghiên cứu đi sâu mô tả, xem xét toàn diện
Đề chọn một tình huống nghiên cứu cần trả lời: Muốn nghiên cứu về cá nhânhay một quá trình? Muốn nghiên cứu về sự khác biệt giữa tổ chức hay không?
PP tiền hành: NC diễn giải, mô tả, 1 tình huống cụ thể hoặc nhiều tình huống
Quy trình nghiên cứu bằng PP tình huống:
Xác định câu hỏi NC => Lựa chọn tình huống => Chọn công cụ và phươngpháp thu thập dữ liệu => Tiến hành thu thập dữ liệu hiện trường => Phân tích
dữ liệu => Thiết lập các giả thuyết => So sánh với lý luận => Kết luận
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Đặc trưng bằng việc phân tích nghiên cứu các dữ liệu đã có sẵn được thể hiện dướicác dạng văn bản, hình ảnh đã được định dạng
- Phương pháp này thường được sử dựng khi tìm kiếm các dự liệu mới khó thứchiện, đặc trưng là không bị ảnh hưởng bởi quá trì nghiên cứu
- Có giá trị khoa học khi sử dụng nhiều tài liệu đã được công bố
- Điểm hạn chế: nguồn thông tin hạn chế
Các công cụ thu thập dữ liệu định tính?
- Áp dụng cho vấn đề phức tạp, nhạy cảm
- Ưu điểm:
Trang 13 Dễ kiểm soát mạch câu hỏi và thu thập thông tin dễ dàng
Tạo cảm giác thoải mái cởi mở
- Nhược điểm:
Khó hệ thống hoá thông tin và phân tích dữ liệu
Khó trong việc kiểm soát các câu hỏi sao cho phù hợp
Gợi ý cho nhau nhiều ý tưởng hay
Việc giám sát, quản lý dễ dàng và thống nhất
Chi phí tiết kiệm
- Nhược: Khó khăn trong việc kiểm duyệt quá trình suy nghĩ, hành vi của từng ngườiđược hỏi
Quan sát
- Thu thập thông tin thực nghiệm thông qua các thông qua các tỉ giác như nghe nhìn đểthu thập những thông tin các nhân, các quy trình dựa trên cơ sở đề tài và mục tiêu nghiêncứu của cuộc nghiên cứu
- ưu:
Nắm bắt được những biến đổi khác nhau của đối tượng
Nắm bắt đối tượng một cách trực tiếp, đầy đủ với những đặc điểm và mối liên hệ
Tài liệu chưa được phân chia thành nhóm tài liệu mà mong muốn
Số liệu thống kê chưa được phân chia theo cấp độ
Quy trình nghiên cứu định tính?
- Bước 1: Xâu dựng câu hỏi nghiên cứu
Cần xác định câu hỏi nghiên cữu rõ ràng sẽ xác định đúng đối tượng NC,mức độ nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu phù hợp
Trang 14 Câu hỏi cần đạt các tiêu chí
o Rõ ràng, không quá dài, phức tạp
o Có khả năng hiện thực được, có tính đến dữ liệu, nguồn lực
o Phù hợp, hướng tới câu hỏi trả lời mang tính khoa học
- Bước 2: Khám phá vấn đề nghiên cứu
Mục đích: nhằm đạt được những thông tin có chất lượng và tìm ra cách thứctốt nhất để có được những thông tin đó
Nội dung gồm: tham khảo tài liệu và thực hiện các cuộc phỏng vấn, quan sát
Đối tượng phỏng vấn: các chuyên gia trong lĩnh vực NC, các nhân chứng
Có thể phỏng vấn thăm dò cùng với các quan sát phân tích tài liệu
- Bước 3: Xác định vấn đề nghiên cứu
Thường được thực hiện theo 2 bước: làm sáng tỏ các vấn đề có thể đặt ratrong NC sau đó, lựa chọn và xây dựng một vấn đề của NC
Vấn đề NC cần được lựa chọn trên 2 tiêu chí sau:
o Có hay không khung lý thuyết phù hợp với vấn đề đặt ra
o Khả năng thực hiện vấn đề NC
- Bước 4: Xây dựng mô hình nghiên cứu
Theo 2 phương pháp quy nạp và diễn dịch
- Bước 5: Kiểm nghiệm
Quy trình kiểm nghiệm bao gồm 3 bước:
Bước 1: Xác định công cụ kiểm nghiệm
Bước 2: Đánh giá công cụ kiểm nghiệm
Bước 3: Thu thập dữ liệu
- Bước 6: Phân tích dữ liệu
Mục tiêu:
Kiểm chứng giả thuyết
Giải thích những vấn đề thực tiễn nằm ngoài dự đoán
Xem xét lại hoặc chọn lọc các giả thuyết
Cải tiến lại mô hình NC
Tìm ra các hướng NC trong tương lai
Trang 15- Chất lượng mẫu quyết định toàn bộ chất lượng của quá trình NC
- Vì số mẫu trong NC định tính thường nhỏ, tác động cảu những sai lệch khi chọnmẫu với kết quả NC thường rất nghiêm trọng
Phương pháp chọn mẫu theo mục đích
- Việc chọn mẫu phụ thuộc vào suy nghĩ chủ quan của nhà NC dựa trên những đặctính của tổng thể nhằm trả lời câu hỏi hoặc mục tiêu NC
- Cỡ mẫu trong chọn mẫu theo mục đích được xác định tại điểm bão hòa- thời điểmtrong quá trình thu thập thông tin khi dữ liệu mới không cung cấp thêm thông tin cógiá trị cho vấn đề NC; ngoài ra cỡ mẫu còn phụ thuộc vào nguồn cung cấp thông tin
và hạn định về thời gian
Phương pháp chọn mẫu theo chỉ tiêu
- Là phương pháp chọn mẫu dựa trên các đặc tính của chủ thể NC nhằm cải thiệnđặc tính của nó
- Người tiến hành chỉ tiêu thường thâm nhập vào cộng đồng, sử dụng cách tuyểnchọn để tiếp cận với vị trí, VH và tổng thể NC, tìm những đối tượng phù hợp với chỉtiêu đề ra cho đến khi đáp ứng đủ chỉ tiêu
- Cỡ mẫu dễ xác định hơn so với phương pháp chọn mẫu theo mục đích
Quy trình phân tích dữ liệu
Quá trình phân tích dữ liệu được phân thành ba bước:
(1) Mã hóa dữ liệu: nhận dạng, mô tả, tập hợp các dữ liệu bằng ngôn từ, hình ảnh, phân chia các đoạn … nhằm xác định mối quan hệ giữa chúng, là cơ sở để xâydựng khái niệm và lý thuyết
(2) Tạo nhóm thông tin: nhằm phân tích mối quan hệ giữa các nhóm thông tin (3) Kết nối dữ liệu: để so sánh, giải thích sự khác biệt giữa kết quả quan sát vàkết quả mong đợi
BẢNG HỎI PHỎNG VẤN
- Mô hình nghiên cứu
- Cấu trúc bảng hỏi phỏng vấn bao gồm
Phần giới thiệu
- Lời giới thiệu về cuộc phỏng vấn
- Cam kết bí mật thông tin nếu có
- Thông tin chung của người được phỏng vấn
Trang 16Phần các câu hỏi phân loại
- Câu hỏi về nhân khẩu học
Phần nội dung chính
Cấu trúc hỏi về 1 biến độc lập
- Theo anh chị thì yếu tố (Biến độc lập) có ảnh hưởng đến (Biến phụ thuộc) haykhông?
- Tại sao anh chị lại cho rằng như vậy?
- Một (Biến độc lập) tốt/ phù hợp với anh chị phải bao gồm những yếu tố gì?
- Anh chị nghĩ sao về quan điểm rằng “…”?
THEO ANH CHỊ THÌ CÒN CÓ YẾU TỐ NÀO ẢNH HƯỞNG ĐẾN ( Biến phụ thuộc) HAYKHÔNG?