Phần mềm Quản lí điểm sinh viên với java | Học phần lập trình hướng đối tượng với Java giúp sinh viên năm được phương pháp lập trình hướng đối tượng (OOP) và ngôn ngữ lập trình Java cơ bản. Bài tập lớn môn học là tổng hợp kiến thức, kỹ năng về phương pháp lập trình hướng đối tượng và ngôn ngữ lập trình Java. Nội dung bài tập lớn gồm: Phân tích bài toán, giới thiệu tông quan về phương pháp lập trình hướng đối tượng, đặc trưng của ngôn ngữ lập trình Java, cài đặt phần mềm với ngôn ngữ Java trong đó sử dụng các lớp kế thừa, lớp trừu tượng vào giao diện (interface) của lập trình hướng đối tượng. Bài tập lớn là tài liệu tham khảo hữu ích cho SV ngành CNTT.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
TÊN BÀI TẬP LỚN: QUẢN LÍ ĐIỂM SINH VIÊN
Nhóm thực hiên : 05
Khoa : Công nghệ thông tin Giáo viên : ThS Trần Xuân Thanh
Bắc Ninh, tháng 10 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(trang phụ bìa số 2, bìa mềm)
Danh sách thành viên nhóm sinh viên thực hiện
viên
1 Nguyễn Văn Hào 15/04/2002 20201078
2 Phạm Trọng Minh 26/11/2001 20201022
3 Trần Đình Quân 21/09/2002 20200140 Điểm bài tập lớn:
TÊN BÀI TẬP LỚN: QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN
Điểm bài tập lớn:
Bắc Ninh, tháng 10 Năm 2021
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay, sự phát triển của Công Nghệ Thông Tin (CNTT) ở nước ta đang bước vào giai đoạn mới với việc triển khai rộng rãi các ứng dụng CNTT trong đời sống.Với việc ứng dụng CNTT trong đời sống, trong khoa học kỹ thuật, kinh doanh, cũng như trong mọi mặt trong xã hội, ngay cả đối với 1 cá nhân.Trong thời
kì công nghiệp 4.0, lấy công nghệ áp dụng vào mọi công việc trong đời sống đã giúp chúng ta có những hiệu quả nhất định, giúp đất nước vươn lên 1 tầm cao mới trên bản đồ thế giới Công nghiệp 4.0 tập trung vào công nghệ kỹ thuật số từ những thập kỷ gần đây lên một cấp độ hoàn toàn mới với sự trợ giúp của kết nối thông qua Internet vạn vật, truy cập dữ liệu thời gian thực và giới thiệu các hệ thống vật lý không gian mạng Công nghiệp 4.0 cung cấp một cách tiếp cận liên kết và toàn diện hơn cho sản xuất Nó kết nối vật lý với kỹ thuật số và cho phép cộng tác và truy cập tốt hơn giữa các bộ phận, đối tác, nhà cung cấp, sản phẩm
và con người Công nghiệp 4.0 trao quyền cho các chủ doanh nghiệp kiểm soát
và hiểu rõ hơn mọi khía cạnh hoạt động của họ và cho phép họ tận dụng dữ liệu tức thời để tăng năng suất, cải thiện quy trình và thúc đẩy tăng trưởng.Với sự ứng dụng đó chúng em cũng đã xây dựng một chương trình quản lí điểm sinh viên, chương trình được viết bằng ngôn ngữ Java (IDE Netbean) và Cơ Sở Dữ Liệu (MySQL)
Trang 4MỤC LỤC (Trình bầy trong trang riêng)
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ OOP VÀ NGÔN NGỮ JAVA 5
1.1.GIỚI THIỆU VỀ OOP: 5
1.1.1Giới thiệu chung: 5
1.1.2.Giới thiệu một số tính chất có trong OOP: 5
1.2.Giới thiệu về ngôn ngữ Java: 5
1.2.1.Lịch sử phát triển: 5
1.2.2.Đặc điểm ngôn ngữ: 6
1.2.3.Môi trường phát triển ứng dụng: 6
CHƯƠNG II: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 6
2.1.Mục đích và yêu cầu của đề tài 6
2.2.Khảo sát hệ thống thực tế: 7
2.2.1.Quản lý hồ sơ sinh viên: 7
2.2.2.Quản lý khoa: 7
2.2.3.Quản lý điểm sinh viên: 8
CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 9
3.1.Thiết kế mô hình class: 9
3.2.Tạo cơ sở dữ liệu: 9
3.2.1.Tên CSDL: 10
3.3.Tạo project trong Netbean: 10
3.3.1.Tạo project: 10
3.3.2.Class: 11
Chương IV:KIỂM THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ 16
4.1.Demo Project: 16
4.2.Kết luận: 17
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ OOP VÀ NGÔN NGỮ JAVA
1.1.GIỚI THIỆU VỀ OOP:
1.1.1Giới thiệu chung:
- Lập trình hướng đối tượng (object oriented programming- OOP), hay còn gọi là lập trình định hướng đối tƣợng, là kĩ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng OOP được xem là giúp tăng năng suất, đơn giản hóa độ phức tạp khi bảo trì cũng như mở rộng phần mềm bằng cách cho phép lập trình viên tập trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn Ngoài ra, nhiều người còn cho rằng OOP
dễ tiếp thu hơn cho những người mới học về lập trình hơn là các phương pháp trước đó
- Một cách giản lược, đây là khái niệm và là một nỗ lực nhằm giảm nhẹ các thao tác viết mã cho người lập trình, cho phép họ tạo ra các ứng dụng mà các yếu tố bên ngoài có thể tương tác với các chương trình đó giống như là tương tác với các đối tượng vật lý
- Những đối tượng trong một ngôn ngữ OOP là các kết hợp giữa mã và dữ liệu
mà chúng được nhìn nhận như là một đơn vị duy nhất Mỗi đối tượng có một tên riêng biệt và tất cả các tham chiếu đến đối tượng đó được tiến hành qua tên của
nó Như vậy, mỗi đối tượng có khả năng nhận vào các thông báo, xử lý dữ liệu (bên trong của nó), và gửi ra hay trả lời đến các đối tượng khác hay đến môi trường
1.1.2.Giới thiệu một số tính chất có trong OOP:
- Đối tượng (Object)
- Lớp (Class)
- Tính trừu tượng (Abstraction)
- Tính đóng gói (Encapsulation)
- Tính đa hình (Polymorphism)
- Tính kế thừa (Inheritance)
1.2.Giới thiệu về ngôn ngữ Java:
1.2.1.Lịch sử phát triển:
Java là gì? Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (tựa C++) do Sun Microsystem đưa ra vào giữa thập niên 90 Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình java có thể chạy trên bất kỳ hệ thống nào có cài máy ảo java (Java Virtual Machine-JVM)
- Ngôn ngữ lập trình Java do James Gosling và các công sự của Công ty Sun Microsystem phát triển
- Đầu thập niên 90, Sun Microsystem tập hợp các nhà nghiên cứu thành lập nên nhóm đặt tên là Green Team Green có trách nhiệm xây dựng công nghệ mới cho
Trang 6ngành điện tử tiêu dùng Để giải quyết vấn đề này nhóm nghiên cứu phát triển đã xây dựng một ngôn ngữ lập trình mới đặt tên là Oak tương tự như C++ nhưng loại
bỏ một số tính năng nguy hiểm của C++ và có khả năng chạy trên nhiều nền phần cứng khác nhau Cùng lúc đó world wide web bắt đầu phát triển và Sun đã thấy được tiềm năng của ngôn ngữ Oak nên đã đầu tư cải tiến và phát triển Sau đó không lâu ngôn ngữ mới với tên gọi là Java ra đời và được giới thiệu năm 1995
- Java là tên gọi của một hòn đảo ở Indonexia, là nơi nhóm nghiên cứu phát triển
đã chọn để đặt tên cho ngôn ngữ lập trình Java trong một chuyến đi tham quan và làm việc trên hòn đảo này Hòn đảo Java này là nơi rất nổi tiếng với nhiều khu vườn trồng cafe, đó chính là lý do chúng ta thường thấy biểu tượng ly café trong nhiều sản phẩm phần mềm, công cụ lập trình Java của Sun cũng như một số hãng phần mềm khác đưa ra
1.2.2.Đặc điểm ngôn ngữ:
- Thông dịch
- Độc lập nền
- Hướng đối tượng
- Đa nhiệm – Đa luồng
- Khả chuyển
- Hỗ trợ mạnh cho việc phát triển ứng dụng
1.2.3.Môi trường phát triển ứng dụng:
- Netbean
- Visual Studio Code
- JCreator …
CHƯƠNG II: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 2.1.Mục đích và yêu cầu của đề tài
- Quản lý sinh viên là công việc nhằm quản lý tất cả quá trình hoạt động và học tập của sinh viên trong các Trường Đại học cũng để nâng cao về công nghệ thông tin
- Quản lý sinh viên trong các trường Đại học chính là quản lý quá trình học tập, trong đó có tất cả hồ sơ của sinh viên và điểm trong quá trình học tập tại trường đều được lưu trong chương trình”Quản lý điểm sinh viên”
- Trong quản lý sinh viên có nhiều đầu điểm, có nhiều môn và có điểm của nhiều lần thi
- Chương trình”Quản lý sinh viên gồm nhiêu lĩnh vực như quản lý họ tên, ngày sinh, giới tính, …
- Xây dựng chương trình Quản lý sinh viên nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý họ tên, ngày sinh, điểm, Bài toán đặt ra là phân tích thiết kế hệ thống thông tin vấn
Trang 7đề đặt ra là tại sao phải quản lý? Và quản lý cái gì , quản lý như thế nào để công việc có hiệu quả, tiết kiệm được thời gian cho cán bộ công nhân viên
2.2.Khảo sát hệ thống thực tế:
2.2.1.Quản lý hồ sơ sinh viên:
- Quản lý hồ sơ sinh viên trong trường Đại học là một vấn đề cần đề cập đến.Việc quản lý hồ sơ không tốt sẽ làm ảnh hưởng đến việc theo dõi sinh viên và gây khó khan cho người quản lý
- Khi chúng ta muốn biết về tình trạng của sinh viên ta có thể sử dụng hồ sơ mà chúng ta đang quản lý để tìm hiểu thông tin về họ VD: sinh viên thuộc lớp nào, tình trạng nghỉ học, sinh viên chuyển lớp…
2.2.2.Quản lý khoa:
- Khoa là một phân cấp trong trường Đại học để quản lý giảng viê sinh viên.VD: trong khoa có mã khoa, tên khoa,…
Trang 82.2.3.Quản lý điểm sinh viên:
- Quản lý điểm sinh viên trong trường Đại học thì hầu hết các trường đều làm khá tốt không còn tình trạng nhầm điểm hay sai điểm.Điểm trong trường Đại học là hệ thống điểm có rất nhiều đầu điểm với hệ số.Vì vậy viêc quản lý còn hết sức khó khan, đặc biệt là khâu tính điểm Hệ thống điểm trong trường Đại học gồm những đầu điểm: Điểm lý thuyết lần 1, điểm thực hành lần 1,… điểm trung bình học kì, điểm trung bình năm
Trang 9CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 3.1.Thiết kế mô hình class:
3.2.Tạo cơ sở dữ liệu:
Trang 103.2.1.Tên CSDL:
3.2.2.Các bảng bên trong:
3.2.3.Các thuộc tính trong bảng:
+ Bảng SinhVien:
+ Bảng Khoa:
+ Bảng SinhVienIT:
3.3.Tạo project trong Netbean:
3.3.1.Tạo project:
Trang 113.3.2.Class:
- Class main:
- Class SinhVien:
Trang 12- Class Khoa:
Trang 13- Class SinhVienIT:
Trang 14- Class kết nối với MySQL:
+ SinhVienModify:
Trang 15+ KhoaModify:
+ SinhVienITModify:
Trang 16- Class form:
Chương IV:KIỂM THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ 4.1.Demo Project:
Trang 17https://drive.google.com/file/d/1hAltz8jjJ5KfIA74jCJER8hjQC3-5LnU/view?usp=sharing
4.2.Kết luận:
Kết quả thu được:
- Trong chương trình chúng em đã áp dụng được một số kiến thức đã học như : lớp, đối tượng, form, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, xử lý dữ liệu khi nhập vào, kết nối với cơ sở dữ liệu
- Một số kiến thức chúng em chưa áp dụng được như đa hình, trừu trượng …
- Chương trình đạt được một số mục tiêu nhất định tuy nhiên còn nhiều khuyết điểm như tính năng hạn chế
- Chưa làm rõ được tính đối tượng.Gặp một vài lỗi khi chạy chương trình
- Nâng cao khả năng tư duy và sử dụng ngôn ngữ Java, phần mềm Netbean Hướng phát triển:
- Do kiến thức của chúng em còn hạn chế nên chương trình chưa đáp ứng được mong muốn của chúng em và thầy, mong rằng sau này chúng em sẽ phát triển mạnh mẽ nó trong tương lai
- Đây sẽ là những kiến thức nền tảng để sau này chúng em làm đồ án tốt nghiệp,
đi thực tập, phát triển dự án cá nhân
TÀI LIỆU THAM KHẢO
https://khotrithucso.com/doc/p/phan-tich-va-thiet-ke-he-thong-quan-ly-sinh-vien-139333
Bài giảng của thầy trên classroom
https://www.youtube.com/watch?v=w354JcsOvWo&t=883s