Phát triển website quản lý cửa hàng bán máy đào coin sử dụng angular và net framework . | . Đồ an tốt nghiệp cho sinh viên ngành CNTT. Đồ án trình bày các nội dung: phát biểu bài toán, phân tích và thiết kế hệ thống, giới thiệu công nghệ sử dụng để phát triển phần mềm, cài đặt và kiểm thử phần mềm, kết luận và hướng phát triển. Đồ án tốt nghiệp là tài liệu hữu ích dùng để sinh viên ngành CNTT tham khảo để phát triển xây dựng cuốn đồ án của mình có chất lượng tốt hơn.
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN WEBSITE QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN MÁY ĐÀO COIN SỬ DỤNG ANGULAR VÀ NET
FRAMEWORK
Trang 2TÊN ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN WEBSITE QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN MÁY ĐÀO COIN SỬ DỤNG ANGULAR VÀ
.NET FRAMEWORK
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4
LỜI NÓI ĐẦU Đào tiền ảo hay còn gọi là “đào coin” là thuật ngữ dùng để chỉ việc khai thác tiền ảo Những
người khai thác thường được gọi là thợ đào tiền ảo (worker, miner), họ sử dụng công cụ là các máy đào chuyên dụng để giải quyết các vấn đề tính toán cho phép liên kết các khối giao dịch
(blockchain) lại với nhau Phần thưởng được trả cho công việc này là tiền ảo và chúng được gọi là
“phần thưởng khối” hay “block reward”
Hiện tại ở Việt Nam việc đào tiền ảo còn khá là mới mẻ so với đại đa số mọi người Hiểu được điều đó, trang web ra đời như một cửa hàng trung gian liên kết giữa thợ đào tiền ảo và các nhà cung cấp máy đào
Trang web hoạt động như một cửa hàng trung gian cung cấp các sản phẩm mới chính hãng hoặc qua tay cho thợ đào tiền ảo có nhu cầu với giá bán hợp lý tích hợp các cổng thanh toán dễ sử dụng cho thợ đào như Paypal
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 1
1.1 Lý do thực hiện đề tài 1
1.2 Mục tiêu thực hiện đề tài 1
1.3 Nội dung thực hiện 1
1.4 Phương pháp thực hiện 1
1.5 Công cụ thực hiện 2
1.5.1 Angular 2
1.5.2 .NET Framework 2
1.5.3 Visual studio code 3
1.6 Mục tiêu đề ra 4
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE 5
2.1 Khảo sát và đặc tả yêu cầu 5
2.1.1 Phần quản lý trong admin 5
2.1.2 Giao diện người dùng 6
2.2 Các yêu cầu phi chức năng 6
2.3 Phân tích thiết kế hệ thống 6
2.3.1 Các chức năng của hệ thống 6
2.3.2 Các tác nhân của hệ thống 7
2.4 Biểu đồ Use case 11
2.4.1 Biểu đồ Use case tổng quát 11
2.4.2 Use case đăng nhập 11
2.4.3 Use case quản lý doanh thu 12
Trang 62.4.4 Use case quản lý sản phẩm 13
2.4.5 Use case quản lý danh mục sản phẩm 14
2.4.6 Use case quản lý thuật toán 15
2.4.7 Use case chức năng quản lý đơn đặt hàng 16
2.4.8 Use case quản lý giao dịch tự động 17
2.4.9 Use case quản lý phiếu sửa chữa 18
2.4.10 Use case quản lý đơn vị sửa chữa 18
2.4.11 Use case quản lý người dùng 20
2.4.12 Use case quản lý đơn vị vận chuyển 21
2.4.13 Use case cài đặt trang web 22
2.4.14 Use case chức năng khách hàng 23
2.5 Biểu đồ tuần tự 25
2.5.1 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 25
2.5.2 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí 25
2.5.3 Biểu đồ tuần tự quản lý danh mục sản phẩm 26
2.5.4 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý sản phẩm 28
2.5.5 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý thuật toán 31
2.5.6 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý đơn đặt hàng 33
2.5.7 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý phiếu sửa chữa 33
2.5.8 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý đơn vị sửa chữa 34
2.5.9 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý người dùng 36
2.5.10 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý đơn vị vận chuyển 37
2.5.11 Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng 39
2.5.12 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm 40
Trang 72.6.1 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng kí 41
2.6.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 41
2.6.3 Biểu đồ chức năng tìm kiếm 42
2.6.4 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí danh mục 42
2.6.5 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí sản phẩm 43
2.6.6 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn hàng 43
2.6.7 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí thuật toán 44
2.6.8 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn đặt hàng 45
2.6.9 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí phiếu sửa chữa 46
2.6.10 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn vị sửa chữa 47
2.6.11 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí người dùng 48
2.6.12 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn vị vận chuyển 49
2.7 Biểu đồ lớp 50
2.7.1 Danh sách các đối tượng 50
2.7.2 Mô hình hóa các lớp đối tượng 53
2.8 Thiết kế cơ sở dữ liệu 53
2.8.1 Danh sách các bảng 53
2.8.2 Bảng REPAIRORDER 56
2.8.3 Bảng SHIPPINGMETHOD 57
2.8.4 Bảng REPAIR 58
2.8.5 Bảng REPAIRITEM 59
2.8.6 Bảng THONGBAO 59
2.8.7 Bảng ORDERDETAIL 60
2.8.8 Bảng ROLEVAR 61
Trang 82.8.9 Bảng REPAIRSITE 61
2.8.11 Bảng PAYMENTPROVIDER 62
2.8.12 Bảng ORDERITEM 63
2.8.13 Bảng USERS 63
2.8.14 Bảng USERADDRESS 65
2.8.15 Bảng USERCREDENTIALSVERIFY 66
2.8.16 Bảng USERRECOVERY 66
2.8.17 Bảng ALGORITHM 67
2.8.18 Bảng PRODUCTIMAGE 67
2.8.19 Bảng PRODUCTINVENTORY 68
2.8.20 Bảng PRODUCT 69
2.8.21 Bảng PRODUCTCATEGORY 70
2.8.22 Bảng PRODUCTRELEASENOTICE 71
2.8.23 Bảng USERRECORD 71
2.8.24 Bảng CARTITEM 72
2.8.25 Bảng SHOPPINGSESSIONS 73
2.8.26 Bảng DISCOUNT 73
2.8.27 Bảng COUPON 74
2.8.28 Bảng COUPONDONATE 75
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN WEBSITE 77
3.1 Giao diện hiển thị 77
3.1.1 Header trang web 77
3.1.2 Footer trang web 77
3.1.3 Trang đăng nhập 77
Trang 93.1.4 Trang đăng ký 78
3.1.5 Trang chủ 79
3.1.6 Trang chi tiết giỏ hàng 80
3.1.7 Trang thông tin order (checkout) 81
3.1.8 Trang thanh toán đơn hàng 82
3.2 Giao diện trang quản lý 83
3.2.1 Quản lý sản phẩm 83
3.2.2 Quản lý danh mục 84
3.2.3 Quản lý thuật toán 84
KẾT LUẬN 86
Ưu điểm: 86
Khuyết điểm: 86
Mục tiêu phát triển 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 1.1 Lý do thực hiện đề tài
Hiện tại ở Việt Nam việc đào tiền ảo còn khá là mới mẻ so với đại đa số mọi người Hiểu được điều đó, trang web ra đời như một cửa hàng trung gian liên kết giữa thợ đào tiền
ảo và các nhà cung cấp máy đào
Trang web hoạt động như một cửa hàng trung gian cung cấp các sản phẩm mới chính hang hoặc qua tay cho thợ đào tiền ảo có nhu cầu với giá bán hợp lý tích hợp các cổng thanh toán dễ sử dụng cho thợ đào như Paypal
1.2 Mục tiêu thực hiện đề tài
- Tìm hiểu được phương pháp làm một đề tài đồ án tốt nghiệp theo đúng quy tắc, đúng chuẩn
- Xây dựng được các module quản lý riêng biệt, tìm hiểu sâu hơn các vấn đề và giải quyết chúng một cách chính xác, logic Triển khai các công việc theo một quá trình nhất định
- Tìm hiểu được cách triển khai và xây dựng một hệ thống
- Ứng dụng phải bảo mật vì nó được sử dụng như một ứng dụng đa người dùng
- Ứng dụng có thể dễ dàng được phát hiện và sửa lỗi khi gặp sự cố bất ngờ từ hệ thống
1.3 Nội dung thực hiện
Gồm 6 phần: Phân tích yêu cầu, thiết kế (CSDL, giao diện phần mềm…), lập trình hiện thực các yêu cầu, kiểm thử phần mềm, phát hành phần mềm và bảo trì định kì
1.4 Phương pháp thực hiện
- Phần 1: Phân tích yêu cầu chi tiết
- Phần 2: Sử dụng công cụ để thiết kế mô hình CSDL, Thiết kế giao diện và ghi ra bản
mô hình thiết kế một cách hoàn chỉnh
- Phần 3: Sử dụng công nghệ Visual Studio, Visual Studio Code, SQL Server để lập trình hiện thực ứng dụng theo các yêu cầu đã được phân tích
- Phần 4: Kiểm thử phần mềm bằng tay
Trang 11Đặc tính của Angular:
• Đa nền tảng
• Tốc độ, hiệu năng và hiệu suất
• Hỗ trợ phát triển toàn diện
Các chương trình được viết trên nền NET Framework sẽ được triển khai trong môi
trường phần mềm (ngược lại với môi trường phần cứng) được biết đến với tên Common Language Runtime (CLR) Môi trường phần mềm này là một máy ảo trong đó cung cấp các dịch vụ như an
Trang 12ninh phần mềm (security), quản lý bộ nhớ (memory management), và các xử lý lỗi ngoại lệ
(exception handling)
.NET framework bao gồm tập các thư viện lập trình lớn, và những thư viện này hỗ trợ việc xây dựng các chương trình phần mềm như lập trình giao diện; truy cập, kết nối cơ sở dữ liệu; ứng dụng web; các giải thuật, cấu trúc dữ liệu; giao tiếp mạng CLR cùng với bộ thư viện này là 2 thành phần chính của.NET framework
.NET framework đơn giản hóa việc viết ứng dụng bằng cách cung cấp nhiều thành phần được thiết kế sẵn, người lập trình chỉ cần học cách sử dụng và tùy theo sự sáng tạo mà gắn kết các thành phần đó lại với nhau Nhiều công cụ được tạo ra để hỗ trợ xây dựng ứng dụng.NET, và IDE
(Integrated Developement Environment) được phát triển và hỗ trợ bởi chính Microsoft là Visual Studio
1.5.3 Visual studio code
Là một trình biên tập lập trình code miễn phí dành cho Windows, Linux và macOS, Visual Studio Code được phát triển bởi Microsoft Nó được xem là một sự kết hợp hoàn hảo giữa IDE và Code Editor
Visual Studio Code hỗ trợ chức năng debug, đi kèm với Git, có syntax highlighting, tự hoàn thành mã thông minh, snippets, và cải tiến mã nguồn Nhờ tính năng tùy chỉnh, Visual Studio Code cũng cho phép người dùng thay đổi theme, phím tắt, và các tùy chọn khác
Một số tính năng của visual studio code:
• Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình
• Hỗ trợ đa nền tảng
• Cung cấp kho tiện ích mở rộng
• Kho lưu trữ an toàn
Trang 13• Biết được thông tin máy đào cần mua một cách chi tiết nhất
• Dễ dàng trong việc thanh toán đơn hàng, đơn sửa chữa
• Dễ dàng yêu cầu sửa chữa khi máy đào gặp sự cố
• Theo dõi chính xác trạng thái đơn hàng, trạng thái sửa chữa máy đào
• Dễ dàng liên lạc với đội ngũ hỗ trợ trực tuyến
• Dễ dàng sử dụng coupon giảm giá
• Dễ dàng tìm kiếm, lọc thông tin và xem chi tiết các loại máy có nhu
cầu mua
- Ứng dụng sau khi được hoàn thành sẽ giúp người quản lý có thể:
• Quản lý đơn vị vận chuyển
• Cài đặt trang web
Trang 14CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE 2.1 Khảo sát và đặc tả yêu cầu
2.1.1 Phần quản lý trong admin
- Admin quản lý toàn bộ hoạt động của cửa hàng
- Dashboard quản lý doanh thu cửa hàng, tổng số máy bán, tổng số máy đào hiện có trong cửa hàng, xuất báo cáo doanh số của cửa hàng, biểu đồ thể hiện lượt đặt hàng hằng ngày, bản đồ thể hiện vị trí đặt mua của khách hàng cùng với bảng chi tiết đơn hàng
- Quản lý sản phẩm: Quản lý các thông tin máy đào của cửa hàng
- Quản lý danh mục sản phẩm: Quản lý các thông tin danh mục của cửa hàng
- Quản lý thuật toán: Quản lý các thông tin thuật toán máy đào của cửa hàng
- Quản lý đơn đặt hàng: Quản lý toàn bộ đơn đặt hàng, đơn chưa thanh toán, đang chờ, chưa giao, đang giao, đã giao, hết hạn Chứa các thông tin như Mã đơn, ID người dùng, tổng phụ, coupon, discount, chi phí vận chuyển, tổng, trạng thái đơn hàng Admin có thể chỉnh sửa trạng thái đơn hàng
- Quản lý giao dịch tự động: Quản lý danh sách giao dịch được thực hiện qua các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán Chứa các thông tin như mã thanh toán, thời gian giao dịch, phương thức thanh toán, tổng số tiền đã thanh toán, ID thanh toán
- Quản lý phiếu sửa chữa: Quản lý toàn bộ số phiếu và đơn sửa chữa của khách hàng Khi chuyển trạng thái phiếu sang đang chờ, đơn sửa chữa sẽ tự động được tạo với thông tin trạng thái mặc định là “Đang chờ” với chi phí sửa chữa để khách hàng thanh toán
- Quản lý đại lý sửa chữa: Quản lý thông tin đại lý sửa chữa máy đào của cửa hàng
- Quản lý người dùng: Quản lý tài khoản người dùng của cửa hàng
- Quản lý đơn vị vận chuyển: Quản lý các đơn vị vận chuyển sẽ tham gia vào quá trình vận chuyển máy đào của đơn hàng, đơn sửa chữa giữa bên khách hàng và các đại lý Các thông tin quản lý bao gồm phí trung bình mỗi kilomet (sẽ được tính toán tự động khi khách hàng
Trang 15mua hàng), tên đơn vị, mã định danh đơn vị trong hệ thống, đơn hàng chuyên vận chuyển (Sửa chữa/Đặt hàng), Freeship, …
- Cài đặt trang web: Quản lý slide, thông báo ở trang chủ
2.1.2 Giao diện người dùng
- Website trực quan để người dùng dễ sử dụng
- Có thông tin liên hệ, trang về chúng tôi, trang tham gia cùng chúng tôi, tuyên bố từ chối trách nhiệm, chính sách bảo mật
- Font chữ đơn giản, dễ nhìn, màu sắc hài hòa
- An toàn và bảo mật dữ liệu
- Kiểm tra website có tương thích với các trình duyệt phổ biến hay không
- Cho phép khách hàng xem thông tin chi tiết, lọc tìm kiếm các sản phẩm mà khách hàng quan tâm
- Cho phép khách hàng đăng ký tài khoản
- Cho phép liên hệ với người quản trị qua chat
2.2 Các yêu cầu phi chức năng
Ø Hệ thống quản trị trang web
- Quản lý các đơn hàng các giao dịch
Trang 16- Quản lý danh mục sản phẩm
- Quản lý sản phẩm: Cập nhật thông tin về các sản phẩm
- Quản lý người dùng, vai trò
Ø Hệ thống giới thiệu sản phẩm
- Hiển thị danh mục của sản phẩm
- Hiển thị thông tin sản phẩm (thông tin sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, sản phẩm liên quan )
- Giới thiệu về cửa hàng
- Hiển thị tin tức, bài viết
- Cho phép đăng ký, đăng nhập, hiển thị thông tin người dùng
- Đăng ký mua hàng, đặt hàng
- Xem danh sách sản phẩm sau khi mua hàng
2.3.2 Các tác nhân của hệ thống
Dựa vào mô tả bài toán, ta có thể xác định được các tác nhân chính của hệ thống như sau:
- Tác nhân Admin: là người thực hiện các chức năng quản trị hệ thống, tài khoản, khách hàng Để thực hiện các chức năng quản trị trong hệ thống tác nhân này bắt buộc phải thực hiện đăng nhập với vai trò quản trị viên
- Tác nhân thành viên khách hàng: có thể thực hiện các chức năng như đăng ký tài khoản, đăng nhập, quản lý thông tin tài khoản, thay đổi thông tin của tài khoản, thay đổi mật khẩu Tìm kiếm sản phẩm, đặt hàng, xem giỏ hàng, xem hóa đơn
• Chức năng quản lý
1 Quản trị hệ thống Quản lý toàn hộ hệ thống, có quyền thay đổi các thông
tin sản phẩm, cài đặt trang web, … trong hệ thống
3 Quản lý sản phẩm Quản lý, lưu trữ thông tin về sản phẩm như mã sản
phẩm, tên sản phẩm, giá thành…
Trang 174 Quản lý danh mục
sản phẩm
Quản lý thông tin về các danh mục sản phẩm
5 Quản lý thuật toán Quản lý thông tin về danh sách các thuật toán hỗ trợ của
• Chức năng người dùng
1 Đăng ký Khách hàng cần phải đăng kí tài khoản để có thể mua
máy đào hoặc sửa chữa máy đào
Trang 184 Đặt hàng Khách hàng có thể thực hiện chức năng này để đặt mua
hàng, nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí cho khách hàng
5 Giỏ hàng Sau khi đăng nhập và chọn mua sản phẩm, giỏ hàng là
nơi chứa thông tin về sản phẩm mà khách hàng đã chọn mua như số lượng sản phẩm, tên sản phẩm và giá tiền sản phẩm đó
6 Thanh toán Khách hàng sẽ thực hiện thanh toán các sản phẩm trong
giỏ hàng hoặc thanh toán đơn sửa chữa qua các phương thức được đặt trước
7 Sửa chữa Khách hàng có máy đào bị hỏng hóc cần sửa chữa sẽ cần
tạo phiếu sửa chữa, từ phiếu sửa chữa này sẽ được bộ phận kỹ thuật kiểm tra và tạo đơn thanh toán sữa chửa cho khách hàng
Trang 198 Giới thiệu Khách hàng khi giới thiệu thành viên mới cho cửa hàng
thì sẽ được nhận % hoa hồng theo giá trị hoá đơn mà thành viên mới đó thanh toán
9 Đặt lại mật khẩu Khi người dùng quên tài khoản, sẽ có một mã yêu cầu
đặt lại mật khẩu được gửi về người dùng Khi người dùng nhập chính xác mã thì sẽ được đổi mật khẩu
Trang 202.4 Biểu đồ Use case
2.4.1 Biểu đồ Use case tổng quát
2.4.2 Use case đăng nhập
Tác nhân: Admin
Trang 21Mô tả: Use case đăng nhập vào hệ thống
Điều kiện trước: người dùng chưa đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
Chọn chức năng đăng nhập Giao diện đăng nhập hiển thị
- Nhập tên tài khoản hoặc email, mật khẩu vào giao diện đăng nhập
- Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập Nếu thông tin tài khoản không hợp lệ thì chuyển sang dòng sự kiện rẽ nhánh A Nếu nhập đúng thì hệ thống sẽ chuyển tới trang chủ
Dòng sự kiện rẽ nhánh:
- Dòng rẽ nhánh A: người dùng đăng nhập không thành công
- Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập không thành công do sai thông tin tài khoản Use case kết thúc
Kết quả: đăng nhập thành công
2.4.3 Use case quản lý doanh thu
Tác nhân: Admin
Mô tả: use case cho phép quản lý doanh thu cửa hàng
Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống
Trang 22Dòng sự kiện chính:
- Quản trị viên truy cập vào trang thống kê doanh thu và xem các thông số đã được xử lý trước ở phía máy chủ như số lượng máy đào hiện có, số đơn đặt hàng, tổng thu, các biểu đồ thể hiện doanh số (cột theo ngày, bản đồ theo số lượng đặt)
Kết quả: Hiển thị toàn bộ thông tin doanh thu được xử lý trước từ máy chủ
2.4.4 Use case quản lý sản phẩm
Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm sản phẩm, sửa sản phẩm, xóa sản phẩm
- Thêm thông tin sản phẩm: chọn thêm sản phẩm, hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin sản phẩm, quản trị viên tiến hành nhập thông tin sản phẩm, nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo, nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A
- Sửa thông tin sản phẩm: Nhấp chọn tab Quản lý sản phẩm, chọn nút Chỉnh sửa trong box sản phẩm cần sửa, 1 dialog chỉnh sửa hiện ra, nhập các thông tin cần thay đổi, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A
- Vô hiệu hoá sản phẩm: Nhấp chọn tab Quản lý sản phẩm, chọn nút Chỉnh sửa trong box
Trang 23sản phẩm cần sửa, 1 dialog chỉnh sửa hiện ra, kéo xuống cuối dialog, chọn vô hiệu hoá, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh B
Kết quả: các thông tin về sản phẩm được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
2.4.5 Use case quản lý danh mục sản phẩm
Tác nhân: Admin
Mô tả: use case cho phép xem, thêm danh mục mới, sửa thông tin danh mục đã có
Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm danh mục mới, sửa thông tin danh mục đã có
- Thêm danh mục: chọn tab thêm danh mục, hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin danh mục mới, quản trị viên nhập thông tin danh mục, nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo, nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A
Trang 24- Sửa thông tin danh mục: Nhấp vào tab Quản lý danh mục, chọn nút Chỉnh sửa trong box danh mục cần sửa, 1 dialog chỉnh sửa xuất hiện, nhập các thông tin cần thay đổi, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh
A
Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh A: hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ, nhập lại thông tin, quay lại bước 1 của dòng sự kiện chính
Kết quả: các thông tin về danh mục được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
2.4.6 Use case quản lý thuật toán
Trang 25hiện dòng rẽ nhánh A
- Chỉnh sửa thuật toán: Nhấp vào tab Quản lý thuật toán, chọn nút Chỉnh sửa nằm trong box của thuật toán cần sửa đổi, 1 dialog chỉnh sửa hiện ra để quản trị viên cập nhật thông tin, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng
rẽ nhánh A
Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh A: hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ, nhập lại
thông tin, quay lại thực hiện lại của dòng sự kiện chính
Kết quả: các thông tin về thuật toán được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
2.4.7 Use case chức năng quản lý đơn đặt hàng
Tác nhân: Admin
Mô tả use case: cho phép xem chi tiết đơn đặt hàng, cập nhật trạng thái đơn hàng
Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống
- Chưa thanh toán
Trang 26Kết quả: trạng thái đơn hàng được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
2.4.8 Use case quản lý giao dịch tự động
Tác nhân: Admin
Mô tả: use case cho phép xem chi tiết giao dịch tự động
Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
Người quản lý xem chi tiết giao dịch tự động trong bảng danh sách giao dịch
Use case kết thúc
Trang 27Kết quả: các thông tin về tin tức được cập nhật trong cơ sở dữ liệu.
2.4.9 Use case quản lý phiếu sửa chữa
rẽ nhánh A
Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh A: hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ, nhập lại thông tin, quay lại thực hiện lại của dòng sự kiện chính
Kết quả: các thông tin về đơn hàng được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
2.4.10 Use case quản lý đơn vị sửa chữa
Trang 28Tác nhân: Admin
Mô tả: use case cho phép xem chi tiết đơn vị sửa chữa, cập nhật đơn vị sửa chữa, vô hiệu hoá đơn
vị sửa chữa, thêm đơn vị sửa chữa
Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
Người quản trị chọn kiểu tác động: xem chi tiết đơn vị sửa chữa, cập nhật đơn vị sửa chữa,
vô hiệu hoá đơn vị sửa chữa, thêm đơn vị sửa chữa
- Xem đơn vị sửa chữa: Nhấp vào tab Quản lý đại lý sửa chữa, mỗi dòng thông tin chứa chi tiết đơn vị sửa chữa tương ứng
- Cập nhật đơn vị sửa chữa: Nhấp vào tab Quản lý đại lý sửa chữa, chọn liên kết Chỉnh sửa ở dòng đại lý muốn cập nhật thông tin, 1 dialog chỉnh sửa mới xuất hiện, quản trị viên cập nhật thông tin đại lý sửa chữa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A
- Vô hiệu hoá đơn vị sửa chữa: Nhấp vào tab Quản lý đại lý sửa chữa, chọn liên kết Chỉnh sửa ở dòng đại lý muốn cập nhật thông tin, 1 dialog chỉnh sửa mới xuất hiện, kéo xuống dưới
Trang 29cùng và nhấp vào nút Vô hiệu hoá, nếu việc cập nhật thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh B
- Thêm đơn vị sửa chữa: Nhấp vào tab Thêm đại lý sửa chữa, nhập thông tin đại lý mới, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng
Kết quả: các thông tin về đại lý sửa chữa được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
2.4.11 Use case quản lý người dùng
Trang 30chi tiết về người dùng đó
- Cập nhật vai trò/gắn cờ tài khoản người dùng: Chọn liên kết Đổi quyền ở dòng người dùng muốn cập nhật vai trò, 1 dialog cập nhật vai trò xuất hiện, quản trị viên cập nhật vai trò người dùng, nếu việc cập nhật vai trò thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A
Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh A: hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ, nhập lại thông tin, quay lại thực hiện lại của dòng sự kiện chính
Kết quả: thông tin người dùng được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
2.4.12 Use case quản lý đơn vị vận chuyển
Trang 31- Cập nhật đơn vị vận chuyển: Nhấp vào tab Quản lý đơn vị vận chuyển, chọn liên kết Chỉnh sửa ở dòng đơn vị muốn cập nhật thông tin, 1 dialog chỉnh sửa mới xuất hiện, quản trị viên cập nhật thông tin đại lý sửa chữa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa
ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A
- Thêm đơn vị vận chuyển: Nhấp vào tab Thêm đơn vị vận chuyển, nhập thông tin đại lý mới, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A
Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh A: hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ, nhập lại thông tin, quay lại thực hiện lại của dòng sự kiện chính
Kết quả: các thông tin về đơn vị vận chuyển được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
2.4.13 Use case cài đặt trang web
Tác nhân: Admin
Mô tả: use case cho phép quản trị viên xem chi tiết cài đặt thêm/xoá/cập nhật slide và thông báo tại trang chủ
Trang 32Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống
- Xoá slide: Nhấp vào tab Quản lý slide, chọn liên kết Xoá ở dòng slide muốn xoá, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A
- Thêm slide: Nhấp vào tab Thêm slide, nhập thông tin slide mới, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A
- Cập nhật thông báo: Nhấp vào tab Sửa thông báo, quản trị viên tiến hành sửa thông tin thông báo, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A
Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh A: hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ, nhập lại thông tin, quay lại thực hiện lại của dòng sự kiện chính
Kết quả: các thông tin cài đặt trang web được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
2.4.14 Use case chức năng khách hàng
Trang 33- Yêu cầu sửa chữa
- Giới thiệu người dùng
Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh A: hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ, nhập lại
Trang 34thông tin, quay lại bước 1 của dòng sự kiện chính
Kết quả: các thông tin về chức năng khách hàng được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
2.5 Biểu đồ tuần tự
2.5.1 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
Ø Mô tả biểu đồ:
• Người dùng chọn chức năng đăng nhập
• Giao diện đăng nhập yêu cầu nhập email/tài khoản và password
• Khách hàng nhập email/tài khoản và password
• Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin
• Nếu đúng thì đăng nhập thành công
• Nếu sai thì báo lỗi
2.5.2 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí
Trang 35Ø Mô tả biểu đồ:
• Người dùng chọn chức năng đăng kí
• Giao diện hiển thị form đăng kí và yêu cầu nhập đầy đủ thông tin
• Khách hàng nhập thông tin và ấn nút đăng kí
• Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin
• Nếu đúng thì tài khoản được tạo và thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công
• Nếu sai thì báo lỗi
2.5.3 Biểu đồ tuần tự quản lý danh mục sản phẩm
v Chức năng thêm danh mục sản phẩm
Trang 36Ø Mô tả biểu đồ
• Admin yêu cầu thêm danh mục sản phẩm
• Hệ thống hiển thị form thêm danh mục
• Admin nhập đầy đủ thông tin của danh mục
• Danh mục trước khi thêm vào cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra
• Nếu hợp lệ sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thêm thành công
v Chức năng sửa danh mục sản phẩm
Trang 37Ø Mô tả biểu đồ:
• Admin yêu cầu sửa thông tin danh mục sản phẩm
• Hệ thống hiển thị form sửa danh mục sản phẩm
• Admin nhập thông tin cần sửa
• Hệ thống kiểm tra thông tin
• Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công
2.5.4 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý sản phẩm
v Chức năng thêm sản phẩm
Trang 38Ø Mô tả biểu đồ
• Admin yêu cầu thêm sản phẩm
• Hệ thống hiển thị form thêm sản phẩm
• Admin nhập đầy đủ thông tin của sản phẩm và ấn nút thêm mới
• Sản phẩm trước khi thêm vào cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra
• Nếu hợp lệ sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thêm thành công
v Chức năng sửa sản phẩm
Trang 39Ø Mô tả biểu đồ:
• Admin yêu cầu sửa thông tin sản phẩm
• Hệ thống hiển thị form sửa sản phẩm
• Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút chỉnh sửa
• Hệ thống kiểm tra thông tin
• Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công
v Chức năng xóa sản phẩm
Trang 40Ø Mô tả biểu đồ:
• Admin ấn xóa sản phẩm
• Sản phẩm được xóa trong cơ sở dữ liệu
• Sản phẩm được xóa thành công
2.5.5 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý thuật toán
v Chức năng thêm thuật toán