1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế

63 20 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Dọa Sinh Non Tại Trung Tâm Sản Phụ Khoa, Bệnh Viện Trung Ương Huế
Tác giả Phạm Thị Bảo Duyên
Người hướng dẫn TS.BS. Nguyễn Thanh Xuân, BS.CKII Bùi Phim
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Y Đa Khoa
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẠM THỊ BẢO DUYÊNNGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỌA SINH NON TẠI TRUNG TÂM SẢN PHỤ KHOA, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Y ĐA KHOA Đà N

Trang 1

PHẠM THỊ BẢO DUYÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,

CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

DỌA SINH NON TẠI TRUNG TÂM SẢN PHỤ KHOA,

BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Y ĐA KHOA

Đà Nẵng – 2023

Trang 2

KHOA Y

PHẠM THỊ BẢO DUYÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,

CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

DỌA SINH NON TẠI TRUNG TÂM SẢN PHỤ KHOA,

BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

Chuyên ngành : Y đa khoa

GVHD: TS.BS NGUYỄN THANH XUÂN BS.CKII BÙI PHIM

SVTH: PHẠM THỊ BẢO DUYÊN LỚP: K22YDK2

MSSV: 2220532377

Đà Nẵng – 2023

Trang 3

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, tôi đãnhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xinchân thành gửi lời cảm ơn tới:

Ban Chủ nhiệm Khoa Y, thầy cô giáo Trường đại học Duy Tân và thầy côgiảng dạy lâm sàng tại khoa phòng bệnh viện đã cung cấp cho tôi kiến thức, kỹnăng trong suốt 6 năm học

Ban Giám Đốc bệnh viện, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa tiền sản – trungtâm Sản Phụ khoa, Bệnh viện Trung ương Huế

Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:

TS.BS.Nguyễn Thanh Xuân và BSCKII Bùi Phim, những người thầy đã tậntâm dìu dắt, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, anh chị em trong gia đình,bạn bè đã động viên, chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Huế, ngày 22 tháng 05 năm 2023

Phạm Thị Bảo Duyên

Trang 4

Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kếtquả điều trị doạ sinh non tại Trung tâm sản phụ khoa, Bệnh viện Trung ương Huế”

là đề tài do bản thân tôi thực hiện

Các số liệu trong đề tài là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố ởbất kì nghiên cứu nào khác

Đà Nẵng, ngày 22 tháng 05 năm 2023

Sinh viên Giảng viên hướng dẫn

Phạm Thị Bảo Duyên TS.BS Nguyễn Thanh Xuân BS.CKII Bùi Phim

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 SINH NON 3

1.2 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ SINH NON 8

1.3 DỌA SINH NON 10

1.4 ĐIỀU TRỊ 12

1.5 DỰ PHÒNG 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU 18

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.4 KHUNG LÝ THUYẾT 19

2.5 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH LƯỢNG HÓA 20

2.6 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 22

2.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 22

2.8 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 23

2.9 HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24

3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 28

3.3 ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG 29

3.4 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU TRỊ THUỐC 30

Trang 6

4.1 PHÂN BỐ YẾU TỐ NGUY CƠ SINH NON 37

4.2 PHÂN BỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 39

4.3 PHÂN BỐ ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG 41

4.4 PHÂN BỐ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU TRỊ 41

4.5 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỌA SINH NON 43

KẾT LUẬN

KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

Trang 7

ACTH Adenocorticotropic hormone

CRH Corticotropic releasing hormone

Trang 8

Bảng 1.1 Chỉ số dọa sinh non 11

Bảng 3.1 Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân 24

Bảng 3.2 Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân 24

Bảng 3.3 Đặc điểm về nơi cư trú của bệnh nhân 24

Bảng 3.4 Đặc điểm về tiền sử sản khoa 25

Bảng 3.5 Bệnh lý của mẹ khi mang thai 26

Bảng 3.6 Đặc điểm lần mang thai hiện tại 26

Bảng 3.7 Tỷ lệ dọa sinh non theo tuổi thai 27

Bảng 3.8 Tỷ lệ sản phụ đã điều trị dự phòng khâu/nâng vòng cổ tử cung 27

Bảng 3.9 Đặc điểm về triệu chứng cơ năng khi vào viện 28

Bảng 3.10 Đặc điểm về tần số cơn go tử cung 28

Bảng 3.11 Đặc điểm về sự xóa mở cổ tử cung 29

Bảng 3.12 Khảo sát tỷ lệ siêu âm độ dài CTC 29

Bảng 3.13 Tỷ lệ cơn go tử cung qua CTG 30

Bảng 3.14 Tỷ lệ điều trị nội khoa trong dọa sinh non 30

Bảng 3.15 Tỷ lệ thuốc điều trị trong dọa sinh non 30

Bảng 3.16 Tỷ lệ sử dụng thuốc nội tiết 31

Bảng 3.17 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh 31

Bảng 3.18 Tỷ lệ điều trị thuốc giảm go MgSO4 theo tuổi thai 31

Bảng 3.19 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh theo triệu chứng ra dịch âm đạo 32

Bảng 3.20 Tỷ lệ dùng Progesteron theo tuổi thai 32

Bảng 3.21 Đặc điểm sử dụng progesteron theo tiền sử sản khoa 33

Bảng 3.22 Tỷ lệ sử dụng progesteron theo kết quả siêu âm độ dài CTC 33

Bảng 3.23 Tỷ lệ điều trị thành công giữa các cách sử dụng thuốc 35

Bảng 3.24 Tỷ lệ thành công giữa 2 phương pháp dự phòng 35

Bảng 3.25 Phân bố thời gian nằm viện 36

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Kết quả điều trị dọa sinh non 35 Biểu đồ 3.2 Thời gian nằm viện 37

Trang 10

Hình 1.2 Quá trình điều hòa của trục hạ đồi tuyến yên (HPA) lúc mang thai 5Hình 1.3 Cơ chế Stress đối với sự giải phóng CRH và tăng nguy cơ sinh non 5Hình 1.4 A Cổ tử cung bình thường, B Hở eo tử cung, C Khâu vòng cổ tử cung 9Hình 1.5 Đo CTC qua siêu âm với mẫu biểu đồ để đo độ dài, chiều dài hình nón và

độ rộng CTC trong chẩn đoán dọa sinh non 11Hình 1.6 Kỹ thuật khâu vòng cổ tử cung theo phương pháp MC Donald 18

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sinh non là cuộc chuyển dạ xảy ra từ tuần thứ 22 đến trước tuần 37 của thai

kỳ, và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh trong bốn tuần đầu đời(0-28 ngày) và tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi [35] Mặc dù những tiến bộ trong chămsóc chu sinh và trẻ sơ sinh đã cải thiện được phần nào khả năng sống sót, nhưng trẻsinh non có nguy cơ mắc bệnh cao hơn rất nhiều so với trẻ sinh đủ tháng về các vấn

đề về hô hấp, tiêu hóa và thần kinh Nguy cơ về di chứng thần kinh với tỷ lệ 1/3 trẻsinh non trước tuần 32 [8] Tỉ lệ mắc bệnh võng mạc ở trẻ sinh non ở một nghiêncứu tại Hà Nội là 47,3%[21] Trên hết, việc chăm sóc và điều trị trẻ sinh non mang

di chứng cũng là một gánh nặng về kinh tế cho gia đình và xã hội [23]

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới,mỗi năm ước tính có khoảng 15triệu trẻ sinh non, gây ra hơn một nửa tỷ lệ bệnh tật lâu dài và 75% tỷ lệ tử vongchu sinh [32],[35] Tỷ lệ sinh non toàn cầu ước tính cho năm 2014 là 10,6% tươngđương 14,84 triệu ca Trong đó có 81,1% số ca sinh non này xảy ra Châu Á, ChâuPhi [25] Tại Việt Nam, theo thống kê của Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc năm 2018,

tỷ lệ sinh non là 7 trên 1000 ca sinh sống vào năm 2017 và biến chứng sinh non lànguyên nhân hàng đầu gây tử vong sơ sinh năm 2015 (40,5%) [23] Tại bệnh việnPhụ sản Trung Ương trong 2 năm 2015-2016 có tỷ lệ sinh non là 15,89% [3] Báocáo của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2017, tỷ lệ dọa sinh non chiếm10,2% trong tổng số ca sinh [15]

Có thể nói, sinh non vẫn luôn là một thách thức lớn của nền y học nhân loại.Dọa sinh non được xem như là giai đoạn tiềm tàng của một cuộc chuyển dạ sinhnon Theo tiến triển sẽ dẫn tới cuộc chuyển dạ sinh non thực sự và hậu quả là sự rađời của sơ sinh non tháng Mặc dù đã có nhiều phương tiện kỹ thuật để dự báo nguy

cơ cũng như chẩn đoán dọa sinh non, nhiều thuốc được nghiên cứu để ngăn chặn cơn

co tử cung và dự phòng dọa sinh non tái phát nhưng tỷ lệ sinh non trong những nămqua không có sự thay đổi đáng kể Do đó, chẩn đoán và điều trị dọa sinh non vẫnluôn là thách thức đối với ngành sản khoa thế giới nói chung và của Việt Nam nói

Trang 12

riêng với là mục đích cốt lõi trong y học nhằm cho ra đời những thế hệ sau không bịkhiếm khuyết phát triển thể chất và tâm thần Vì vậy, việc điều trị dọa sinh non đang

là mục tiêu quan trọng của chăm sóc sản khoa hiện nay [35] Trên thực tế lâm sàng,không phải trường hợp dọa sinh non nào cũng có các triệu chứng điển hình màthường biểu hiện đa hình thái hoặc cũng có thể không có triệu chứng trước đó Điềunày khiến chẩn đoán các trường hợp dọa sinh non rất dễ bị bỏ sót Do đó, việc tầmsoát tỷ lệ xuất hiện triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng ở sản phụ được chẩn đoándọa sinh non là rất quan trọng

Bệnh viện Trung ương Huế là một trong ba bệnh viện Trung ương lớn nhất

cả nước và là một trong những tuyến đầu điều trị, đào tạo cao nhất về lĩnh vực sảnphụ khoa tại các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên Thực hiện nghiên cứu tại trungtâm Sản phụ khoa sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng quan về tình hình và kết quả điều

trị dọa sinh non tại thời điểm hiện tại Vì vậy, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu

đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị dọa sinh non tại Trung tâm Sản phụ khoa, Bệnh viện Trung ương Huế” với các mục tiêu cụ thể sau:

1 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở sản phụ được chẩnđoán dọa sinh non tại Bệnh viện Trung ương Huế

2 Khảo sát kết quả điều trị dọa sinh non ở nhóm đối tượng trên

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 SINH NON

1.1.1 Định nghĩa sinh non

Chuyển dạ sinh non được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa là bắtđầu chuyển dạ trước 37 tuần hoàn thành hoặc 259 ngày của thai kỳ và sau khi thai

kỳ khả thi (22–28 tuần tùy thuộc vào định nghĩa và bối cảnh) Bắt đầu chuyển dạ

đề cập đến các cơn co tử cung đều đặn (ít nhất một lần cứ sau 10 phút), liên quanđến sự thay đổi cổ tử cung hoặc vỡ màng ối được ghi nhận Trong trường hợp cổ tửcung không thay đổi hoặc màng ối bị vỡ, có thể chẩn đoán dọa sinh non [31]

Định nghĩa sinh non: là sự ra đời của trẻ sơ sinh từ tuần 22 đến trước 37tuần tuổi thai kỳ Điểm cuối của thai kỳ là 37 tuần đã được WHO quyết định từmột phân tích thống kê về phân bố thời kỳ mang thai dựa trên ngày đầu tiên của kỳkinh cuối cùng [36]

Theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản – Bộ

Y tế năm 2016 định nghĩa rằng: sinh non là khi trẻ sơ sinh được sinh ra còn sống từkhi đủ 22 tuần đến trước khi đủ 37 tuần thai kỳ [20]

Đề phù hợp với tình hình nghiên cứu trong nước, chúng ta thống nhất sử dụngđịnh nghĩa sinh non là trẻ sinh ra còn sống từ 22 đến 37 tuần thai kỳ theo Bộ Y Tế

Trong nước, một số nghiên cứu được tiến hành riêng lẻ tại các bệnh việncũng cho thấy tần suất sinh non dao động khoảng từ 8-10% [2] Tại bệnh viện Phụsản Trung ương trong hai năm 2015-2016 tỷ lệ sinh non là 15,89% [3] Báo cáocủa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2017, tỷ lệ sinh non chiếm 10,2%trong tổng số ca đẻ [15] Bệnh viện Bạch Mai có tỷ lệ sinh non khá thấp: 3,3% [5]

Trang 14

Ở một số quốc gia phát triển trên thế giới như Hoa Kỳ, tỷ lệ trẻ sinh nonchiếm 10% số ca sinh và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sơ sinh, với mứcchi phí ước tính hằng năm vượt quá 25 tỷ đô năm 2022 [24] Tại Pháp năm 2010được báo cáo có tỷ lệ sinh non là 7,4% tổng ca sinh, thấp hơn Việt Nam cùng nămvới tỷ lệ 9,4% [10] Điều này cho thấy tỷ lệ sinh non ở các quốc gia phát triển thấphơn các nước kém và đang phát triển, một phần do điều kiện kinh tế và trung tâm y

tế trang thiết bị hiện đại

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của chuyển dạ sinh non

Hiện nay cơ chế của chuyển dạ sinh non chưa thực sự rõ ràng và đầy đủ,thường kết hợp nhiều yếu tố thúc đẩy cuộc chuyển dạ sinh non

1.1.3.1 Kích hoạt sớm trục nội tiết hạ đồi -tuyến yên -tuyến thượng thận của mẹ và thai nhi

Đây là một trong những giả thuyết lâu nhất về sinh non Nguyên nhân gâysinh non khi kích hoạt trục nội tiết sẽ tiết ra hormon chống lại sự căng thẳng, CRH(corticotropic releasing hormone) Bình thường CRH do tuyến dưới đồi tiết ranhưng trong suốt thời kỳ thai nghén, một lượng lớn CRH được các tế bào màngrụng, tế bào màng ối và rau thai tiết ra CRH sẽ kích thích tuyến yên tiết ra ACTH,ACTH sẽ kích thích tuyến thượng thận tiết cortisol Ở phụ nữ không mang thai,cortisol có tác dụng phản hồi âm tính lên các tuyến nội tiết, ức chế tuyến dưới đồigiảm tiết CRH và tuyến yên giảm tiết ACTH Tuy nhiên khi có thai, CRH được tiết

ra rất nhiều và liên tục ở màng rụng và màng rau không chịu sự ức chế của tuyếndưới đồi và tuyến yên Chính điều này làm CRH không được kiểm soát tăng caoliên tục sẽ kích thích trục nội tiết hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận [33],[39]

Mặt khác, CRH cũng kích thích tổng hợp prostaglandin (PG) ở màng rụng,màng ối và nước ối và chính PG cũng có tác dụng feedback dương tính kích thíchtổng hợp CRH PG có tác dụng gây ra cơn co tử cung và làm tăng enzym protease

ở đường sinh dục (matrix metalloproteinases-MMPs) để làm chín muồi cổ tử cung,gây ra chuyển dạ Những feedback dương tính này sẽ tạo thành một vòng xoắnkích thích lẫn nhau làm cho CRH và PG được tiết ra liên tục và cuối cùng dẫn đến

Trang 16

thai Phần bên trái được minh họa bằng đường đậm hơn cho thấy những thay đổiđược phóng đại dưới tình trạng căng thẳng cao, dẫn đến giải phóng CRH nhanhhơn và tăng nguy cơ sinh non [39].

1.1.3.2 Nhiễm khuẩn hoặc phản ứng viêm

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sinh non, nhưng không thể phủ nhận tìnhtrạng viêm nhiễm có liên quan đến quá trình sinh non và tổn thương thai nhi Khi

có sự xâm nhập vi khuẩn vào đường sinh dục, các receptor nằm trên bề mặt các tếbào màng rụng, màng ối, cổ tử cung và bánh rau sẽ gắn với vi khuẩn và tiết ra cáccytokine nội sinh Dưới tác dụng hóa ứng động của các cytokine, các tế bào bạchcầu đa nhân trung tính, các đại thực bào sẽ hoạt hóa và tập trung lại ở vùng có mặtcủa vi khuẩn và tiết ra rất nhiều các chất trung gian hóa học như interleukin 1,6,8;yếu tố hoại tử u (TNF),… Cytokine này được sản xuất bởi nhiều loại tế bào như tếbào lympho T, tế bào lympho B, tế bào nội mô, tế bào nội mạc tử cung, bạch cầuđơn nhân, nguyên bào sợi, tế bào sừng, tế bào trung mô, tế bào mỡ và một số tếbào khối u [29],[33],[39]

Trong số nhiều cytokine gây viêm có liên quan đến việc tạo ra IL-6 nổi bậtvới tác dụng pleiotropic và sự tham gia của nó trong cả viêm cấp tính và mãn tínhIL-6 tham gia vào quá trình điều hòa miễn dịch và viêm nhiễm trong quá trình tạomáu, chuyển hóa xương, và sự phát triển phôi thai và bào thai của hệ thống timmạch và thần kinh [37]

Có nhiều bằng chứng chỉ ra rằng các cytokine đóng vai trò trung tâm trongcác cơ chế của viêm, nhiễm khuẩn gây ra sinh non Trong số tất cả các cytokine cóliên quan, interleukin (IL)-1 đã được nghiên cứu phần lớn, cho thấy vai trò trungtâm trong chuyển dạ sinh non [34] IL-1 kích thích gây ra cơn co tử cung và kíchthích chuyển dạ sinh và sinh non trên động vật và có khả năng bị chặn lại khi dùngchất đối vận [29]

Prostaglandin có hai tác dụng chính có thể gây chuyển dạ sinh non là trực tiếpgây ra cơn co tử cung và làm chín CTC, làm CTC mềm ra và dễ bị xóa mở trongchuyển dạ [1] Như vậy, về bản chất có thể coi chuyển dạ dù đủ tháng hay non tháng

là một chuỗi các phản ứng viêm liên tiếp nhau ở cơ quan sinh dục Vi khuẩn có thể là

Trang 17

nguyên nhân ban đầu để kích hoạt phản ứng viêm này hoặc các tác nhân khác [38].

Hiện tại, các phương pháp điều trị có sẵn trên lâm sàng chủ yếu liên quanđến nỗ lực ngăn chặn các cơn co thắt (thuốc giảm co) nhưng không trực tiếp giảiquyết tình trạng viêm ngược dòng của mẹ đối với sự phát triển của thai nhi Mộttrong những giải pháp khả thi có thể nằm ở việc điều chế các chất trung gian gâyviêm [37]

Tuy nhiên, điều trị sinh non bằng kháng sinh cho đến nay vẫn chưa “chữadứt điểm” và các nghiên cứu sử dụng phương pháp điều trị chống viêm không cósẵn Cần có nhiều nghiên cứu hơn về nguyên nhân và phương pháp điều trị chuyển

dạ và sinh non ở người để ngăn ngừa tử vong ở trẻ sơ sinh và/hoặc những bấtthường về phát triển liên quan đến bệnh lí phổ biến này [29]

1.1.3.3 Chảy máu màng rụng

Chảy máu màng rụng có nguồn gốc là từ tổn thương các mạch máu tại màngrụng và biểu hiện lâm sàng là ra máu âm đạo hoặc khối máu tụ sau rau Trong mộtnghiên cứu mối liên hệ giữa chảy máu âm đạo và sinh non ở 2.829 phụ nữ ở trungtâm bắc Carolina cho thấy ra máu âm đạo hơn một lần trong thai kỳ làm tăng nguy

cơ sinh non gấp 5 lần sản phụ không chảy máu, và được đánh giá yếu tố nguy cơdẫn đến biến chứng sinh non, vỡ ối non, thai lưu, [41] Tổn thương các mạch máutại màng rụng tạo ra thrombin tại chỗ Bên cạnh tính chất đông máu, thrombin cònkết hợp với thụ thể protease-activated receptors (PAR1 và PAR 3) của màng rụng

để điều hòa sự biểu hiện của các protease như MMPs Hơn nữa, thrombin còn làchất cảm ứng mạnh IL-8 trong các tế bào màng rụng dẫn đến sự thâm nhiễmbạch cầu trung tính dày đặc trong màng rụng ở những trường hợp ối vỡ noncho dù không có hiện tượng nhiễm k huẩn Tác dụng tương tác của MMPsvới sự hoạt hóa của thrombin và protease có nguồn gốc từ bạch cầu thúc đẩy

sự giáng hóa của màng ối và dẫn đến ối vỡ non [27],[30]

Như vậy, chảy máu màng rụng có thể gây ra chuyển dạ sinh non thôngqua thrombin được hình thành trong quá trình đông máu Thrombin có thểtrực tiếp gây chuyển dạ bằng cách kích thích cơn co tử cung hoặc gián tiếpthông qua kích hoạt các phản ứng viêm tại vị trí chảy máu để dẫn đếnchuyển dạ

Trang 18

1.1.3.4 Tử cung bị căng quá mức

Trong suốt thai kỳ, các tế bào cơ tử cung sẽ tăng sinh và phát triển để thíchứng một cách từ từ với sự phát triển chậm rãi của thai nhi, bánh rau và nước ối Tuynhiên, khi cơ tử cung bị căng ra quá nhanh hoặc quá mức sẽ trở thành yếu tố nguy cơgây sinh non [33] Một nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Y Dược Huế năm 2010ghi nhận, sản phụ mang đa thai có nguy cơ sinh non cao gấp 8,8 lần sản phụ đơn thai[11]

Trên thực tế lâm sàng, chúng ta đã sử dụng lý thuyết này để gây chuyển dạtrong một số trường hợp Ví dụ như bơm bóng ngoài buồng ối kích thích chuyển dạ

ở cuối 3 tháng giữa [2] Khi đủ tháng, chuyển dạ thường được khởi phát nhanhchóng hơn khi thiếu tháng khi khởi phát chuyển dạ bằng bơm bóng ngoài buồng ối

và khi tăng thể tích bóng bơm lên thì tốc độ chuyển dạ cũng tăng lên tương ứng Sựcăng giãn của khoang ối cũng góp phần hoạt hóa cơ tử cung Khi màng ối bị căng

sẽ kích thích tiết ra cytokine, prostaglandin và collagenase từ chính màng ối Cóthể khi cơ tử cung bị căng giãn quá mức sẽ dẫn đến hoạt hóa quá trình viêm và dẫnđến chuyển dạ theo cơ chế viêm [29],[33]

1.2 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ SINH NON

Nguyên nhân sinh non đến nay vẫn chưa được làm rõ, có khoảng 50%trường hợp sinh non không xác định rõ lí do [8] Tuy nhiên, các yếu tố thuận lợi vềmôi trường xã hội, sức khỏe người mẹ cũng như các bệnh lí bẩm sinh đã được cácnghiên cứu lâm sàng chỉ rõ mối liên hệ mật thiết với sinh non

1.2.1 Yếu tố xã hội

Sản phụ có đời sống kinh tế thấp, không được chăm sóc trước sinh đầy đủ,lao động nặng trong lúc mang thai (trên 40 giờ/tuần) có nguy cơ tăng 4,9 lần Môitrường làm việc ô nhiễm làm tăng nguy cơ 11,4 lần [11] Cân nặng của mẹ thấp và/hoặc tăng cân kém trong lúc mang thai [8] Nặng nề hơn, việc tiếp xúc với khóithuốc lá (thụ động hoặc chủ động) trước và trong quá trình sản phụ mang thai cóliên quan đến tình trạng khiếm thính ở trẻ em [40]

1.2.2 Do người mẹ

- Tuổi mẹ: không phải là nguyên nhân sinh non Tuy nhiên ở nhiều nghiên

cứu người ta thấy rằng đối với những bà mẹ quá trẻ dưới 20 hoặc quá lớn tuổi trên

Trang 19

35 có nguy cơ cao gấp 9,5 và 3,7 lần [11].

- Tiền sử sản khoa: ở những phụ nữ có tiền sử sinh non, sẩy thai, sẹo mổ cũ

ở tử cung thì nguy cơ sinh non ở lần mang thai tiếp theo cao hơn Tiền sử thai chếtlưu, nạo thai, sẩy thai nguy cơ dọa sinh non tăng 6,9 lần Khoảng cách giữa hai lầnmang thai <12 tháng cũng làm tăng nguy cơ 4,9 lần [8]

- Tình trạng bệnh lí khi mẹ mang thai:

+ Bệnh lí toàn thân: các bệnh lí viêm nhiễm, nhiễm trùng đường tiết niệu,

nhiễm trùng nặng do vi khuẩn, virus Viêm đường sinh dục thấp tăng nguy cơ 2,6lần [11] Các chấn thương trong thai nghén như: chấn thương trực tiếp vào vùngbụng hoặc gián tiếp do phẫu thuật vùng bụng Rối loạn cao huyết do thai: Tiền sảngiật, Sản giật Một số bệnh như: bệnh tim, bệnh gan, bệnh thận, thiếu máu, tănghuyết áp [8]

+ Bệnh lí tại chỗ: tử cung dị dạng bẩm sinh chiếm 5% trong sinh non Nếu

có nguyên nhân này thì nguy cơ sinh non là 40% Các dị dạng thường gặp: tử cunghai sừng, một sừng, tử cung kém phát triển, vách ngăn tử cung [8]

+ Bất thường mắc phải ở tử cung: Dính buồng tử cung, u xơ tử cung, tử

cung có sẹo Hở eo tử cung: 100% sinh non nếu không được điều trị [8]

Hình 1.3 A Cổ tử cung bình thường, B Hở eo tử cung, C Khâu vòng cổ tử cung

(Nguồn Giáo trình sản phụ khoa, Đại học y dược Huế, NXB Đại học Huế - 2016) [8]

1.2.3 Do thai và phần phụ của thai

- Ối vỡ non, ối vỡ sớm: 10% đủ tháng và 30% sinh non, có nguy cơ nhiễmtrùng cho thai Nhiễm trùng ối, rau bong non, đa ối: do tử cung quá căng gây chuyển

Trang 20

dạ sớm Đa thai: 10- 20% sinh non Rau tiền đạo: 10% trong các trường hợp sinh non

vì gây chảy máu trước sinh hoặc ối vỡ Viêm nhiễm đường sinh dục dưới [8]

- Đa thai có nguy cơ dọa sinh non cao gấp 8,8 lần so với đơn thai Đa ối cónguy cơ dọa sinh non gấp 4,9 lần [11]

Tóm lại muốn tìm hiểu nguyên nhân về sinh non, ta phải xem xét lại toàn bộbệnh lí sản phụ khoa, nguyên nhân phía mẹ, phía thai, phần phụ của thai, kết hợpvới môi trường và yếu tố tinh thần

1.3 DỌA SINH NON

Chuyển dạ sinh non (preterm labor) được định nghĩa là sự xuất hiện các cơn gò tử cung đều đặn, xảy ra trước tuần lễ 37 và có liên quan đến sự thay đổi ở

cổ tử cung (gây xóa mở cổ tử cung) [19].

1.3.1 Chẩn đoán

Theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, chẩn đoán dọa sinh non dựa vào [20] :

- Tuổi thai: từ 22 đến 37 tuần

- Có cơn co tử cung gây đau

- CTC đóng

- Có thể ra máu hay chất nhầy màu hồng

- Triệu chứng cơ năng:

+ Đau bụng: sản phụ có cảm giác đau bụng từng cơn hoặc nặng trì bụng dưới.+ Ra dịch âm đạo: có thể dịch nhầy âm đạo, lẫn máu [20]

- Test fibronectin: test dương tính khi nồng độ fibronectin > 50ng/ml, khả năng

xảy ra sinh non trong vòng 7 ngày ở những thai phụ này sẽ cao hơn 27 lần so vớinhững người có test âm tính [2]

- Siêu âm: Đo chiều dài cổ tử cung bằng siêu âm đường bụng, đường âm đạo

Trang 21

hoặc tầng sinh môn Khảo sát độ dài cổ tử cung, nếu dưới 2,5cm thì nguy cơ đẻ nontăng cao Khi cổ tử cung ngắn lại vào giai đoạn giữa của thai kỳ, nguy cơ chuyển dạ

sinh non sẽ tăng lên [19] Vào tuần lễ 24, nếu chiều dài cổ tử cung <25mm trên mộtthai phụ không có triệu chứng thì nguy cơ chuyển dạ sẽ tăng lên [8]

Hình 1.4 Đo CTC qua siêu âm với mẫu biểu đồ để đo độ dài, chiều dài hình nón

và độ rộng CTC trong chẩn đoán dọa sinh non [8]

- Định lượng hCG dịch cổ tử cung: trên 32mUI/ml nguy cơ sinh non sẽ cao

hơn xấp xỉ 20 lần [2]

- Monitoring sản khoa: đơn giản, dễ thực hiện, không xâm lấn, cho phép theo

dõi, đánh giá tần số, độ dài, cường độ cơn co tử cung [2]

- Chỉ số dọa sinh non

Bảng 1.1 Chỉ số dọa sinh non

Trang 22

- Một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân và tiên lượng: xét nghiệm vi khuẩn

ở cổ tử cung, nước tiểu, CRP, huyết học, sinh hóa máu, men gan Nếu sốt phải kéomáu tìm ký sinh trùng sốt rét, CRP, cấy máu tùy trường hợp [1]

1.4 ĐIỀU TRỊ

1.4.1 Nghỉ ngơi

Vai trò quan trọng trong điều trị, ức chế 50% các trường hợp dọa sinh non

Tư thế nằm nghiêng trái để cải thiện tuần hoàn tử cung – rau [20]

1.4.2 Dùng corticoid

Có tác dụng kích thích thích fibroblaste tiết ra fibroblaste pneumocyte factorchất này kích thích phế bào II sản xuất surfactan thúc đẩy sự trưởng thành các môliên kết Đồng thời corticoid còn giảm tính thấm của mao quản, phế nang Tác dụngphụ của corticoid là làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn sơ sinh, suy thượng thận sơ sinh.Trên mẹ có nguy cơ loét dạ dày, đái tháo đường, tăng huyết áp, phù Thời gian sửdụng corticoid từ 24-34 tuần, sau 34 tuần ít có ý nghĩa vì surfactan phổi thai nhi đã

đủ Betamethasone và Dexamethasone ít bị bất hoạt khi qua bánh rau nên tác dụngtốt hơn Liều dùng: 2 liều 8mg cách nhau 12 giờ [20]

Theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản Bộ Y tếban hành 2016 chỉ định cho thai từ 24 đến hết 34 tuần, có thể sử dụng một trong cácthuốc sau:

- Bethamethasone 12mg, 2 liều tiêm bắp cách nhau 24 giờ Thuốc có tác dụngvới một đợt điều trị, liều điều trị cuối cùng cách thời điểm chấm dứt thai kỳ tối thiểu

12 giờ

- Hoặc Dexamethasone 6mg/lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau 12 giờ

Chống chỉ định sử dụng Corticosteroid: không thể trì hoãn hoặc không nên trìhoãn chuyển dạ trong 48 giờ hay tuổi thai >34 tuần hay tỉ lệ Leucithin/Sphingomyelin >2

Ngoài ra thuốc ít có tác dụng phụ trên sản phụ Một số tác động ngược lênthai nhi: co thắt ống động mạch, tăng áp lực phổi, thiểu ối, xuất huyết não thất, viêmruột hoại tử, tăng bilirubin huyết

1.4.3 Thuốc giảm co tử cung

Mục đích chính của điều trị là nhằm kéo dài thời gian cho tới khi thai đủ

Trang 23

trưởng thành Thông thường, trị liệu với thuốc giảm gò thường giúp kéo dài thêm thời gian để sử dụng corticosteroids giúp đẩy nhanh tốc độ trưởng thành phổi thai nhi Chỉ định và chống chỉ định giảm gò trong trường hợp sau :

- Nhiễm trùng ối, sa màng ối

1.4.2.1 Sử dụng thuốc ức chế cơn co tử cung

a) Các thuốc hướng bêta giao cảm

Các loại bêta - mimetic là các thuốc hướng beta giao cảm.

- Ritodrine là thuốc có tác dụng trực tiếp làm giảm cơ trơn của tử cung và

của phổi: Pha 150mg trong 500ml dung dịch mặn đẳng trương.

+ Liều tấn công: Bắt đầu truyền với tốc độ 20ml/giờ và cứ 15 phút tăng lên10ml/giờ và tăng tối đa là 70ml/giờ.

+ Liều duy trì: Khi cắt được cơn tiếp tục duy trì thêm 12 giờ Trước khi rút đường truyền 30 phút cho uống Ritodrine cứ 2 giờ 10mg trong 24 giờ và sau đó duy trì ở liều 20mg/4- 6 giờ cho đến khi thai được 36 tuần Ngưng thuốc khi nhịp tim mẹ trên 150 lần /phút và tim thai trên 200 lần/ phút, huyết huyết áp tâm thu trên 180 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 40mmHg.

+ Tác dụng phụ trên bà mẹ bao gồm: tăng nhịp tim, tăng đường huyết, tăng Insuline huyết, hạ Kali huyết, rùng mình, đánh trống ngực, bồn chồn, buồn nôn,

Trang 24

nôn, ảo giác.

+ Tác động lên thai nhi: nhịp tim nhanh, hạ canxi huyết, hạ đường huyết,

hạ huyết áp, tăng bilirubin huyết, xuất huyết não thất.

+ Chống chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp không kiểm soát được, đái tháo đường nặng, các bệnh gan và bệnh thận mãn tính Các bệnh nhân trên 35 tuổi cũng có chống chỉ định.

- Terbutaline: Chỉ định, chống chỉ định giống Ritodrine.

+ Liều tấn công: Liều khởi đầu 250mcg, truyền tĩnh mạch với tốc độ 10-80 µg/phút cho đến khi chuyển dạ ngừng lại Sau đó tiêm dưới da 0,25- 0,5mg/2- 4giờ trong 12 giờ tiếp theo.

+ Liều duy trì: liều uống 5mg cứ 4-6 giờ một lần cho đến khi thai đươc 36 tuần.

+ Tác dụng phụ trên bà mẹ: loạn nhịp, phù phổi, thiếu máu cơ tim, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.

+ Tác động lên thai nhi: nhịp tim nhanh, tăng đường huyết, tăng Insuline huyết, phì đại cơ tim, thiếu máu cơ tim.

b) Thuốc đối kháng calci (Nifedipin, Magie sulphat)

Nifedipin

Phần lớn các nghiên cứu cho thấy hiệu quả kéo dài thai kỳ của Nifedipine trung bình là 5 tuần Nifedipine có khả năng ngăn dòng Ca 2+ vào nội bào, vì thế thuốc có thể làm ãn cơ trơn, từ đó được dùng làm thuốc giảm co cơ tử cung để điều trị dọa sinh non Tuy nhiên, chính vì làm giãn cơ trơn, trong đó có cả cơ trơn

ở các tiểu động mạch, làm giảm sức cản ngoại vi, gây nên hạ huyết áp và dẫn đến phản xạ tăng nhịp tim Tỉ lệ thành công kéo dài thai kỳ ở tuổi thai 28 đến 34 tuần ≥

48 giờ là 80,3% [4].

Magnesium sulphat

Magnesium sulphat có tác dụng ngăn cản sự khuyếch tán của canxi vàotrong tế bào do đó nồng độ trong tế bào thấp làm cho các tế bào cơ ở trạng tháinghỉ Ngoài ra thuốc còn có tác dụng ức chế trên thần kinh trung ương gây an thần

và buồn ngủ Trên hệ thống dẫn truyền thần kinh thuốc làm giảm tiết acetylcholin,

Trang 25

làm giảm đáp ứng của tế bào đối với các kích thích [20].

- Chỉ định: Thai 28 – 32 tuần có nguy cơ sắp sinh non

- Chống chỉ định:

+ CTC > 8 cm

+ Sản phụ dự tính sẽ sinh trong vòng 2 giờ

+ Tăng huyết áp hoặc tiền sản giật

- Liều dùng giảm go:

+ Liều đầu: 2 – 4 gram, thường dùng 3gram pha loãng tiêm mạch chậm haytruyền tĩnh mạch trong 10 phút

+ Liều duy trì: mỗi 2g/giờ Tối thiểu 24 giờ

- Bảo vệ não thai nhi đối với thai ≤ 32 tuần:

+ Thời điểm bắt đầu truyền Sulfate magnesium lý tưởng để bảo vệ não thainhi trong vòng 4 giờ trước sanh

+ Liều đầu: 4gr, pha loãng tiêm mạch chậm hay truyền tĩnh mạch trong 30 phút.+ Liều duy trì: mỗi 1g/giờ cho đến lúc sanh hoặc tối đa 24 giờ nếu khôngvào chuyển dạ

+ Ngưng thuốc giảm gò khác khi sử dụng Sulfate magnesium

+ Theo dõi tác dụng phụ, các triệu chứng ngộ độc và sử dụng calci gluconatchống ngộ độc như trong ngừa co giật

- Tương tác

+ Trong trường hợp hiếm hoi, các triệu chứng của ngộ độc magnesium (mấtphản xạ gân xương, nhịp thở < 12 lần/phút, ngưng tim) xảy ra trong khi điều trịmagnesium sulphate

- Xử trí: Ngưng Magnesium Sulfate Dùng calci gluconat (đối vận) 10%ống 10 ml (1gram) tiêm mạch thật chậm

b) Thuốc ức chế tổng hợp prostaglandins

Indomethacin liều 25mg/6 giờ trong 5 ngày hoặc đặt trực tràng 100mg sau

đó uống 25mg/6 giờ cho đến 24 giờ sau khi không còn cơn co nữa Thuốc này có tác động nhiều lên thai nhi: đóng sớm ống động mạch, đặc biệt sau tuần lễ 34, rối loạn chức năng thận (có thể phục hồi) kèm thiểu ối nếu sử dụng thời gian dài (>

Trang 26

72 giờ) [19].

c) Thuốc đối kháng với oxytocin Atosiban (Tractocile)

Khi mang thai, các thụ thể oxytocin ở cơ tử cung sẽ tăng lên Khi thai đủtháng, số lượng các thụ thể oxytocin tăng gấp 12 lần so với 13-17 tuần, ở nhữngngười dọa sinh non nồng độ này tăng cao Thuốc này cạnh tranh với oxytocin tạicác thụ thể có mặt trên màng tế bào cơ tử cung và màng rụng Do đó đáp ứng của

cơ tử cung với oxytocin bị giảm [20]

Chỉ định điều trị dọa sinh non từ tuần 24-33 của thai kỳ Liều dùng: 75mgAtosiban (10ml) pha trong 90ml dung dịch Glucose 5% hoặc NaCl 0,9% Truyền tĩnhmạch 24ml/h, sau 3h giảm xuống 8ml/h [2]

1.4.2.2 Progesteron

Liệu pháp bổ sung Progesteone có tác dụng làm giảm đáp ứng của cơ tửcung đối với oxytocin Ngoài ra progesteron có tác dụng làm mềm và lỏng lẻo tổchức cơ tử cung Khi chuyển dạ progesteron không còn tác dụng [20] Theo nghiêncứu có đối chứng của tác giả Conde-Agudelo, so sánh dùng progesterone đặt âmđạo với giả dược thu được kết quả là Progesterone đặt âm đạo, so với giả dược,làm giảm đáng kể nguy cơ sinh non <35 và <32 tuần tuổi thai, tỷ lệ mắc bệnh/tửvong chu sinh tổng hợp, nhiễm trùng sơ sinh, tỷ lệ mắc bệnh sơ sinh tổng hợp vànhập viện chăm sóc đặc biệt cho trẻ sơ sinh (RR từ 0,29 đến 0,68 ) [26]

- Drostaverin 40mg: ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên 40mg Thuốc còn được

kê cho bệnh nhân về nhà uống sau khi ra viện

- Papaverin: tiêm bắp, 40mg/lần, ngày tiêm 3 lần

- Progesterone

Trang 27

+ Utrogestan 200mg đặt âm đạo hàng ngày

+ Duphaston (Dydrogesterone 10mg): uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên

1.5 DỰ PHÒNG

- Hướng dẫn thai phụ khám thai định kỳ theo lịch hẹn

- Phát hiện, xử trí sớm các yếu tố nguy cơ từ mẹ:

- Điều trị sớm tình trạng viêm nhiễm, hoặc từ trước khi mang thai nếu có thể;

- Tìm nguyên nhân và điều trị nếu có tiền sử sinh non;

- Điều trị những bất thường trong tử cung: đo chiều dài cổ tử cung bằng siêu

âm đường âm đạo vào thời điểm 16 tuần và 23 tuần tuổi thai, khi không có cơn co

tử cung

- Nếu cổ tử cung ngắn hơn 25mm: uống Dydrogesterone (Duphaston) 10mg

1 viên x 2 viên mỗi ngày đến khi thai được 36 tuần; hoặc đặt âm đạo Progesteronedạng mịn 100mg viên x 2 lần mỗi ngày khi không có ra máu ra nước âm đạo vàkhông có viêm nhiễm âm đạo

- Nếu cổ tử cung ngắn hơn 20mm: khâu cổ tử cung

-Từ những năm 1920 khâu vòng cổ tử cung đã được áp dụng để dự phòngsinh non Tuy nhiên, gần đây đặt vòng nâng cổ tử cung xuất hiện và tỏ ra ưu thế dotính chất đơn giản, không xâm lấn, hiệu quả có thể thay thế kỹ thuật khâu vòng cổ

tử cung trong dự phòng nguy cơ sinh non [12]

Hình 1.5 Kỹ thuật khâu vòng cổ tử cung theo phương pháp MC Donald [8]

Nghiên cứu trên 211 sản phụ có tiền sử sảy thai, sinh non được khâu vòng cổ

tử cung tại Bệnh viện sản phụ Trung ương trong 2 năm 2011 – 2012 cho thấy khâuvòng cổ tử cung là một phương pháp điều trị tích cực, chủ động, hiệu quả giữ thai cao:Sinh từ 28 tuần đến đủ tháng 94,12%, sơ sinh sống 93,67% Khâu vòng cổ tử cung

Trang 28

theo phương pháp Mc.Donald tại thời điểm thai 12 - 14 tuần thực sự đơn giản, antoàn, tỉ lệ không tai biến là 95,48%[16].

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh

Các sản phụ có dấu hiệu dọa sinh non có tuổi thai từ 22 tuần đến dưới 37tuần tính từ ngày đầu tiên của kì kinh cuối hoặc kết quả siêu âm ba tháng đầu thai

kỳ, thai khỏe mạnh, màng ối còn nguyên vẹn và điều trị nội trú tại trung tâm Sảnphụ khoa, Bệnh viện Trung Ương Huế

Hồ sơ được ghi chép đầy đủ

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng

- Trường hợp đình chỉ thai nghén do thai dị dạng, thai lưu hoặc các lí do xã hội

- Hồ sơ bệnh án không đủ dữ kiện cần cho nghiên cứu

- Sản phụ chuyển dạ sinh non từ tuyến dưới chuyển đến

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện từ 03/2023 – 05/2023

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại trung tâm Sản phụ khoa, Bệnh viện TrungƯơng Huế

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

n: cỡ mẫu nghiên cứu

1-α: 95

P: 0,102 (Tỷ lệ dọa sinh non theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Tiến vàcộng sự về “Thực trạng điều trị dọa đẻ non tại khoa sản bệnh viện Trung ương TháiNguyên năm 2020” là 10,2%) [15]

d: 0,08

Trang 29

n= z 1−α /2 P(1−P)

d2

Thay vào công thức ta thu được 55 đối tượng, dự trù sai sót thông tin trênthực tế đã tiến hành lấy 64 mẫu trong thời gian từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 12năm 2022

- Nghề nghiệp: Cán bộ viên chức; công nhân; nông nhân; nội trợ

- Bệnh lí mẹ mắc khi mang thai

- Đặc điểm lần mang thai hiện tại: con so, con lần 2, con > lần 3

Phân bố tuổi thai được lấy dựa trên phân loại sinh non của WHO [36]

2.4.3 Mô tả đặc điểm lâm sàng của các trường hợp dọa sinh non

- Tiền sử sản khoa: sẩy, nạo, hút; sinh non; bình thường

- Triệu chứng cơ năng xuất hiện ở sản phụ: đau bụng, ra dịch âm đạo, cả hai,triệu chứng, không có triệu chứng

- Đặc điểm cơn go tử cung sản phụ mô tả khi vào viện

2.4.4 Một số đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

-CTG: Theo dõi tim thai, cơn gò tử cung

-Siêu âm đo chiều dài kênh cổ tử cung (< 25mm)

-Có thể xét nghiệm fetal fibronectin (fFN)

2.4.5 Nhận xét về điều trị dọa sinh non

Trang 30

- Mô tả tỷ lệ sử dụng từng loại thuốc:

+ Giảm go

+ Progesteron

+ Kháng sinh

+ Thuốc khác

- Mô tả điều trị thuốc giảm go theo tuổi thai

- Tần suất thuốc giảm go được chọn lựa trong điều trị

- Tỷ lệ sử dụng thuốc giảm go đơn thuần và phối hợp

- Mô tả tỷ lệ phối hợp thuốc giảm go theo tuổi thai

- Mô tả đặc điểm sử dụng các thuốc khác

+ Tỷ lệ sử dụng kháng sinh theo triệu chứng ra dịch âm đạo

+ Tỷ lệ sử dụng progesteron theo tuần thai

+ Tỷ lệ sử dụng progesteron theo tiền sử sản khoa

- Mô tả kết quả điều trị

+ Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị thành công, thất bại và không thay đổi + Tỷ lệ thành công giữa 2 phương pháp dự phòng

+ Tỷ lệ thành công giữa các phác đồ sử dụng thuốc giảm go

+ Số ngày nằm viện trung bình

2.5 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH LƯỢNG HÓA

Bảng 2.1 Bảng biến số nghiên cứu

Mục tiêu Biến số Chỉ số

Đặc điểm chung của

đối tượng nghiên

cứu

Tuổi

>2020-35

< 35Nơi ở Nông thônThành thị

KhácNghề nghiệp

Cán bộ viên chứcCông nhânNội trợKhác ( buôn bán tự do, )

Trang 31

>3

Bệnh lí của mẹkhi mang thai:

Nhiễm trùng( hô hấp, da, niệu đạo, )Viêm nhiễm âm đạo – CTCChấn thương vùng bụngTăng huyết áp

Hở eo CTC, dị dạng tử cung, tử cung

có sẹoBệnh lí khácKhông mắc bệnh lí khi mang thaiĐiều trị dự

phòng trước đó

Khâu vòng CTCĐặt vòng CTC

cung)Bình thường

Ra máu, dịch âm đạo

Tần số cơn golúc vào viện

012

> 25 mm

< 25 mmMonitoring theo

Ngày đăng: 05/12/2023, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] . Bộ môn Sản trường Đại học Y dược Hà Nội (2006), Bài giảng Sản Phụ khoa tập I Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.129 - 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Sản Phụ khoa tập I
Tác giả: Bộ môn Sản trường Đại học Y dược Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2006
[2] . Bộ Y Tế (2015), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Sản phụ khoa, Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Sản phụ khoa
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2015
[3] . Nguyễn Mạnh Thắng, Đào Thị Huyền Trang (2018), "Tình hình đẻ non và các phương pháp xử trí tại khoa đẻ Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương", Tạp chí Phụ sản, tập 15(số 4), tr.36-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình đẻ non và các phương pháp xử trí tại khoa đẻ Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương
Tác giả: Nguyễn Mạnh Thắng, Đào Thị Huyền Trang
Năm: 2018
[4] . Trần Thị Liên Hương, Dương Công Bằng, Lê Quang Thanh,Vương Thị Ngọc Lan (2021), "Hiệu quả cắt cơn gò tử cung của nifedipine trong điều trị dọa sinh non tại Bệnh viện Từ Dũ", Chuyên đề Sản Phụ khoa, tập 25(số 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả cắt cơn gò tử cung của nifedipine trong điều trị dọa sinh non tại Bệnh viện Từ Dũ
Tác giả: Trần Thị Liên Hương, Dương Công Bằng, Lê Quang Thanh,Vương Thị Ngọc Lan
Năm: 2021
[5] . Đỗ Thị Hồng Hạnh (2014), Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ trên sản phụ đẻ non tháng tại khoa Phụ sản Bệnh viện Bạch Mai năm 2014 , Khóa luận tốt nghiệp cử nhân y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ trên sản phụ đẻ non tháng tại khoa Phụ sản Bệnh viện Bạch Mai năm 2014
Tác giả: Đỗ Thị Hồng Hạnh
Năm: 2014
[6] . Nguyễn Vũ Quốc Huy, Hồ Thuyên (2012), "Hiệu quả của hai phác đồ Magnesium Sulphate và Nifedipine trong điều trị dọa sinh non ", Tạp chí Phụ sản, tập 10(số 03), tr.90-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của hai phác đồ Magnesium Sulphate và Nifedipine trong điều trị dọa sinh non
Tác giả: Nguyễn Vũ Quốc Huy, Hồ Thuyên
Năm: 2012
[7] . Nguyễn Thị Hồng (2020), "Tình hình kết quả sinh non tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2020", Tạp chí Phụ sản, tập 20(số 03), tr.50-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kết quả sinh non tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2020
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng
Năm: 2020
[8] . Bộ môn Phụ Sản Trường Đại học Y - Dược Huế (2016), Giáo trình Sản phụ khoa,Nhà xuất bản Đại học Huế, tr.181-185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sản phụ khoa
Tác giả: Bộ môn Phụ Sản Trường Đại học Y - Dược Huế
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2016
[9] . BS.CKI.Vũ Nhật Khang (2020), "Tổng quan vòng nâng cổ tử cung Arabin trong dự phòng sinh non", Y học sinh sản, tập 52(số 01), tr.46 - 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan vòng nâng cổ tử cung Arabin trong dự phòng sinh non
Tác giả: BS.CKI.Vũ Nhật Khang
Năm: 2020
[10] . MSenat M-V Langer B, Sentilhes L (2017), "Khuyến cáo thực hành lâm sàng: Dự phòng nguy cơ sinh non và hậu quả" , Hội nghị Sản phụ khoa Việt- Pháp-Châu Á- Thái Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo thực hành lâm sàng: Dự phòng nguy cơ sinh non và hậu quả
Tác giả: MSenat M-V Langer B, Sentilhes L
Năm: 2017
[11] . Trương Thị Linh Giang, Lê Lam Hương, Võ Hoàng Lâm,Đặng Văn Tân,Nguyễn Minh Thắng (2020), "Khảo sát một số yếu tố nguy cơ dọa sinh non", Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế tập 10(số 5), tr.18-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số yếu tố nguy cơ dọa sinh non
Tác giả: Trương Thị Linh Giang, Lê Lam Hương, Võ Hoàng Lâm,Đặng Văn Tân,Nguyễn Minh Thắng
Năm: 2020
[12] . Nguyễn Thị Thanh Tâm, Lê Văn Hiền (2017), "Báo cáo hàng loạt ca: 74 trường hợp điều trị dự phòng sinh non bằng Vòng nâng cổ tử cung", Thời sự y học, chuyên đề sức khỏe sinh sản tập 17(số 1), tr. 44-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hàng loạt ca: 74 trường hợp điều trị dự phòng sinh non bằng Vòng nâng cổ tử cung
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Tâm, Lê Văn Hiền
Năm: 2017
[13] . Nguyễn Minh Nhật, Mai Đức Tiến, Bùi Thị Phương Loan, , Đặng Quang Vinh Hồ Cao Cường (2017), "Hiệu quả khâu vòng cổ tử cung trên các thai phụ song thai có cổ tử cung ngắn", Tạp chí Phụ Sản, tập 15(số 01), tr. 47 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả khâu vòng cổ tử cung trên các thai phụ song thai có cổ tử cung ngắn
Tác giả: Nguyễn Minh Nhật, Mai Đức Tiến, Bùi Thị Phương Loan, , Đặng Quang Vinh Hồ Cao Cường
Năm: 2017
[14] . Đặng Quang Vinh, Nguyễn Khánh Linh, Phạm Dương Toàn,Hê Thanh Nhã Yến (2018), "Vòng nâng cổ tử cung so với Progesterone đặt âm đạo trong phòng ngừa sinh non ở thai phụ mang song thai có chiều dài cổ tử cung &lt; 38 mm. Một thí nghiệm ngẫu nhiên có nhóm chứng", Tạp chí Phụ sản, tập 16(số 01), tr.19 - 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vòng nâng cổ tử cung so với Progesterone đặt âm đạo trong phòng ngừa sinh non ở thai phụ mang song thai có chiều dài cổ tử cung < 38 mm. Một thí nghiệm ngẫu nhiên có nhóm chứng
Tác giả: Đặng Quang Vinh, Nguyễn Khánh Linh, Phạm Dương Toàn,Hê Thanh Nhã Yến
Năm: 2018
[15] . Nguyễn Thị Anh, Nguyễn Thị Kim Tiến, Hoàng Quốc Huy (2018),"Thực trạng điều trị dọa đẻ non tại khoa sản Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2017", Tạp chí Khoa học&amp;Công nghệ ĐHTN, tập 194(số 01), tr.175-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng điều trị dọa đẻ non tại khoa sản Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Anh, Nguyễn Thị Kim Tiến, Hoàng Quốc Huy
Năm: 2018
[16] . Nguyễn Thị Kiều Ngân, Nguyễn Thị Ngọc Thủy (2014), "Đánh giá hiệu quả khâu vòng cổ tử cung trong điều trị dự phòng sinh non cho các thai phụ có tiền sử sảy thai, sinh non tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2011 - 2012", Tạp chí Phụ sản, tập 12(số 09), tr.89 - 92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả khâu vòng cổ tử cung trong điều trị dự phòng sinh non cho các thai phụ có tiền sử sảy thai, sinh non tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2011 - 2012
Tác giả: Nguyễn Thị Kiều Ngân, Nguyễn Thị Ngọc Thủy
Năm: 2014
[17] . Lê Minh Tâm, Nguyễn Trần Thảo Nguyên, Võ Văn Đức, Cao Ngọc Thành (2017), "Đo chiều dài cổ tử cung qua siêu âm trong dự báo dọa sinh non", Tạp chí Phụ sản, tập 15(số 01), tr.14-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo chiều dài cổ tử cung qua siêu âm trong dự báo dọa sinh non
Tác giả: Lê Minh Tâm, Nguyễn Trần Thảo Nguyên, Võ Văn Đức, Cao Ngọc Thành
Năm: 2017
[18] . Lưu Vũ Dũng, Nguyễn Văn Lợi, Vũ Thị Minh Phương, Vũ Văn Tâm (2019), "Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến kết quả sử dụng vòng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quá trình điều hòa của trục hạ đồi tuyến yên (HPA) lúc mang thai [39] - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Hình 1.1. Quá trình điều hòa của trục hạ đồi tuyến yên (HPA) lúc mang thai [39] (Trang 15)
Hình 1.2. Cơ chế Stress đối với sự giải phóng CRH và tăng nguy cơ sinh non [27] - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Hình 1.2. Cơ chế Stress đối với sự giải phóng CRH và tăng nguy cơ sinh non [27] (Trang 15)
Hình 1.3. A. Cổ tử cung bình thường, B. Hở eo tử cung, C. Khâu vòng cổ tử cung  (Nguồn Giáo trình sản phụ khoa, Đại học y dược Huế, NXB Đại học Huế - 2016)  [8] - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Hình 1.3. A. Cổ tử cung bình thường, B. Hở eo tử cung, C. Khâu vòng cổ tử cung (Nguồn Giáo trình sản phụ khoa, Đại học y dược Huế, NXB Đại học Huế - 2016) [8] (Trang 19)
Hình 1.4. Đo CTC qua siêu âm với mẫu biểu đồ để đo độ dài, chiều dài hình nón và độ rộng CTC trong chẩn đoán dọa sinh non - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Hình 1.4. Đo CTC qua siêu âm với mẫu biểu đồ để đo độ dài, chiều dài hình nón và độ rộng CTC trong chẩn đoán dọa sinh non (Trang 21)
Bảng 1.1. Chỉ số dọa sinh non - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Bảng 1.1. Chỉ số dọa sinh non (Trang 21)
Hình 1.5. Kỹ thuật khâu vòng cổ tử cung theo phương pháp MC Donald  [8] - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Hình 1.5. Kỹ thuật khâu vòng cổ tử cung theo phương pháp MC Donald [8] (Trang 27)
Bảng 2.1. Bảng biến số nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Bảng 2.1. Bảng biến số nghiên cứu (Trang 30)
Bảng 3.1. Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Bảng 3.1. Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân (Trang 34)
Bảng 3.4. Đặc điểm về tiền sử sản khoa - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Bảng 3.4. Đặc điểm về tiền sử sản khoa (Trang 35)
Bảng 3.5. Bệnh lý của mẹ khi mang thai - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Bảng 3.5. Bệnh lý của mẹ khi mang thai (Trang 36)
Bảng 3.11. Đặc điểm về sự xóa mở cổ tử cung - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Bảng 3.11. Đặc điểm về sự xóa mở cổ tử cung (Trang 38)
Bảng 3.10. Đặc điểm về tần số cơn go tử cung - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Bảng 3.10. Đặc điểm về tần số cơn go tử cung (Trang 38)
Bảng 3.12. Khảo sát tỷ lệ siêu âm độ dài CTC - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Bảng 3.12. Khảo sát tỷ lệ siêu âm độ dài CTC (Trang 39)
Bảng 3.134. Tỷ lệ điều trị nội khoa trong dọa sinh non - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Bảng 3.134. Tỷ lệ điều trị nội khoa trong dọa sinh non (Trang 40)
Bảng 3.17. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị  dọa sinh non tại trung tâm sản phụ khoa, bệnh viện trung ương huế
Bảng 3.17. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w