1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng

64 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Chỉ Định Điều Trị Nội Khoa Bệnh Lí Tăng Sinh Lành Tính Tiền Liệt Tuyến Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Phạm Anh Thư
Người hướng dẫn ThS.BS. Nguyễn Minh Tuấn, BS.CKII. Nguyễn Ngọc Bá
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Y-Dược
Thể loại Đề Cương Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA Y- DƯỢCNGUYỄN PHẠM ANH THƯ NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA BỆNH LÍ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TIỀN LIỆT TUYẾN TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÀ N

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA Y- DƯỢC

NGUYỄN PHẠM ANH THƯ

NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA BỆNH LÍ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TIỀN LIỆT TUYẾN TẠI

BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÀ NẴNG, NĂM 2023

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA Y-DƯỢC

NGUYỄN PHẠM ANH THƯ

Mã số sinh viên: 17720101049

NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA BỆNH LÍ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TIỀN LIỆT TUYẾN TẠI

BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ThS.Bs.NGUYỄN MINH TUẤN Bs.CKII.NGUYỄN NGỌC BÁ

KHÓA 2017 – 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả khóa luậnNguyễn Phạm Anh Thư

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc đến:

- Ban Giám hiệu, Quý Thầy Cô giáo Khoa Y Dược Đại học Đà Nẵng

- Ban Giám đốc Bệnh viện Đà Nẵng

- Quý Bác sĩ thân thương đang công tác tại đơn vị Ngoại Tiết niệu Bệnh việnĐà Nẵng

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đếnThS.BS.Nguyễn Minh Tuấn và BS.CKII.Nguyễn Ngọc Bá, trong suốt thời gian quaBác đã dành nhiều thời gian hướng dẫn tận tình chu đáo, giúp đỡ, đóng góp những ýkiến vô cùng quý giá Bác đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong lĩnh vực chuyên môncũng như động viên em về mặt tinh thần, để em hoàn thành khóa luận này!

Em xin chân thành cảm ơn các Điều dưỡng, Hộ lý tại Khoa Ngoại Tiết niệuđã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt quá trình thu thập số liệu tại Khoa

Cảm ơn sự nhiệt tình, hợp tác của tất cả các Bệnh nhân và gia đình bệnhnhân đã giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu

Trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến bố mẹ, anh chị và bạn bè đã hết lòng yêuthương, động viên, san sẻ khó khăn, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập vàtrong thời gian thực hiện khóa luận này

Đà Nẵng, tháng 06 năm 2023Nguyễn Phạm Anh Thư

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG CỦA TUYẾN TIỀN LIỆT 3

1.1.1 Hình thể và vị trí 3

1.1.2 Sự phân chia các thuỳ của tuyến tiền liệt 3

1.1.3 Sinh lý của tuyến tiền liệt 3

1.2 KHÁI NIỆM, DỊCH TỄ HỌC VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH VỀ BỆNH LÝ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TIỀN LIỆT TUYẾN 4

1.2.1 Định nghĩa tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt 4

1.2.2 Dịch tễ học 5

1.2.3 Cơ chế tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt 6

1.2.4 Ảnh hưởng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt lên hệ tiết niệu 7

1.3 CHẨN ĐOÁN TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT 7

1.3.1 Triệu chứng cơ năng 7

1.3.2 Triệu chứng thực thể 8

1.3.3 Triệu chứng cận lâm sàng 9

1.4 ĐIỀU TRỊ 10

1.4.1 Theo dõi 10

1.4.2 Điều trị nội khoa 11

1.4.3 Lưu đồ điều trị nội khoa TSLT-TTL 11

1.4.4 Chỉ định và các tác dụng không mong muốn 12

Trang 6

1.4.5 Điều trị ngoại khoa TSLT-TTL 13

1.5 CÁC NGHIÊN CỨU HIỆN NAY VỀ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT

15 1.5.1 Các nghiên cứu trong nước 15

1.5.2 Các nghiên cứu ngoài nước 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh 16

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 16

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 16

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 17

2.2.2 Cỡ mẫu 17

2.2.3 Các bước nghiên cứu 17

2.2.4 Các biến số nghiên cứu 17

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19

2.3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu: 19

2.3.2 Các biến số lâm sàng 20

2.3.3 Các biến số cận lâm sàng 22

2.3.4 Các biến số chỉ định điều trị nội khoa 23

2.3.5 Các biến số thuốc điều trị nội khoa 23

2.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU 24

2.5 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 ĐẶC ĐIỂM NHÂN TRẮC HỌC CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26

3.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA DƯ 27

3.3 BỆNH KÈM 28

Trang 7

3.4 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 28

3.5 ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG 31

3.5.1 Hình ảnh siêu âm 31

3.5.2 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi 31

3.5.3 Xét nghiệm sinh hóa máu 32

3.5.4 Bạch cầu và nitrit niệu 32

3.6 ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA 33

Chương 4 BÀN LUẬN 35

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 35

4.1.1 Tuổi 35

4.1.2 Bệnh kèm 36

4.2 ĐẶC ĐIỂM TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG VÀ THỰC THỂ CỦA BỆNH NHÂN 36

4.2.1 Lý do vào viện 36

4.2.2 Đặc điểm thang điểm đánh giá triệu chứng quốc tế về triệu chứng cơ năng tuyến tiền liệt IPSS 36

4.2.3 Đặc điểm thang điểm chất lượng sống với triệu chứng đường tiểu dưới (QoL) 37

4.2.4 Rối loạn đi tiểu 38

4.2.5 Thăm khám tuyến tiền liệt qua trực tràng 38

4.3 ĐẶC ĐIỂM TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN 39

4.3.1 Thể tích tuyến tiền liệt qua siêu âm 39

4.3.2 Nhiễm khuẩn niệu 40

4.4 BÀN LUẬN VỀ CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA TSLTTTL 40

KẾT LUẬN 43

KIẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH SÁCH BỆNH NHÂN

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TTL Tuyến tiền liệt

TSLT-TTL Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

BQTH Bàng quang tăng hoạt

RLTT Rối loạn tiểu tiện

CLCS Chất lượng cuộc sống

NTTD Nước tiểu tồn dư

TB±ĐLC Trung bình± độ lệch chuẩn

X±SD Trung bình± độ lệch chuẩn

BPH Benign Prostatic Hyperplasia

LUTS Các triệu chứng đường tiểu dưới

DANH MỤC CÁC BẢN

Bảng 1.1 Các thuốc điều trị 12Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi 26

Trang 9

Bảng 3.2 Chỉ số chiều cao, cân nặng, BMI 26

Bảng 3.3 Phân loại BMI 27

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm địa dư 27

Bảng 3.4 Mối liên quan giữa bệnh kèm và kết quả điều trị nội khoa 28

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa lý do vào viện và kết quả điều trị nội khoa 28

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa thang điểm IPSS và kết quả điều trị nội khoa 29

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa nhóm triệu chứng lâm sàng và kết quả điều trị nội khoa 29

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa thang điểm CLCS và kết quả điều trị nội khoa 30

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa kết quả thăm khám tuyến tiền liệt qua trực tràng và kết quả điều trị nội khoa 30

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa thể tích tuyến tiền liệt dựa trên siêu âm và kết quả điều trị nội khoa 31

Bảng 3.11 Công thức máu 31

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa kết quả sinh hóa và kết quả điều trị nội khoa 32

Bảng 3.13 Bạch cầu niệu và nitrit niệu 32

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa phác đồ điều trị và kết quả điều trị nội khoa 33

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa các nhóm thuốc chẹn thụ thể alpha và kết quả điều trị nội khoa 34

DANH MỤC CÁC BIỂU Đ

Trang 10

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm địa dư 27

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Giải phẫu tuyến tiền liệt 3Hình 1.2 Tuyến tiền liệt bình thường và phì đại tuyến tiền liệt 4Hình 1.3 Phân bố tỷ lệ TSLT-TTL theo độ tuổi trên toàn cầu năm 2019 5

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt là thuật ngữ dùng thay thế cho các tên gọitrước đây như: u xơ tuyến tiền liệt, phì đại lành tính tuyến tiền liệt, u phì đại lànhtính tuyến tiền liệt… rất phổ biến ở nam giới; trên thế giới cũng như ở Việt Nam,thường gặp ở những người đàn ông lớn tuổi, tuổi càng lớn thì tỷ lệ tăng sinh lànhtính tuyến tiền liệt càng tăng Mặc dù đây là một bệnh lành tính và không trực tiếp

đe dọa đến tính mạng người bệnh, nhưng có thể gây ra nhiều rối loạn làm ảnhhưởng đến chất lượng sống của người bệnh Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tiếntriển từ từ và thường gây triệu chứng sau 50 tuổi Giai đoạn đầu chủ yếu gây rốiloạn tiểu tiện, giai đoạn sau có thể gây nhiều biến chứng do làm tắc đường dẫn niệunhư: bí tiểu cấp tính, viêm đường tiết niệu, sỏi bàng quang, túi thừa bàng quang, suythận … [CITATION Trầ03 \l 1033 ], [CITATION TRi04 \l 1033 ]

Tỷ lệ mắc bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tăng lên theo tuổi Người taước tính khoảng 50% nam giới bị mắc bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt ở tuổi50-60, và 90% trường hợp ở tuổi 80-90 [ CITATION McV10 \l 1033 ] Nhiềunghiên cứu cũng cho thấy rằng ở nam giới trên 50 tuổi, thì có khoảng 40,5% có cáctriệu chứng đường tiểu dưới; 26,9% có tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt và khoảng17,3% có tình trạng dòng tiểu kém nghi ngờ có tình trạng tắc nghẽn do tăng sinh lànhtính tuyến tiền liệt Từ tuổi 50 đến 80, thể tích tuyến tiền liệt có sự tăng lên đáng kể (từ

24 lên 38ml) và tốc độ dòng tiểu giảm đi rõ [CITATION Đào \l 1033 ],[CITATION Trầ21 \l 1033 ],[CITATION VũĐ \l 1033 ]

Hiện nay có 3 phương pháp điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt: theodõi, điều trị nội khoa, điều trị ngoại khoa với mục đích làm giảm các triệu chứng,nâng cao chất lượng sống cho người bệnh và đề phòng các biến chứng Tuy nhiên,giữa hai phương pháp điều trị nội khoa và ngoại khoa đều có thể giải quyết tìnhtrạng bệnh lí thì phần lớn bệnh nhân đều muốn tìm đến phương pháp điều trị nộikhoa để tránh làm phẫu thuật cho một bệnh lành tính ở tuổi mà tình trạng sức khoẻđã giảm sút và có nhiều bệnh khác kèm theo Và các nhóm thuốc điều trị nội khoa

Trang 12

bao gồm: nhóm chẹn thụ thể , nhóm ức chế men 5-reductase, nhóm ức chế menaromatase, các thuốc có nguồn gốc thực vật, và một số thuốc mới đang được thửnghiệm Trong số đó, nhóm chẹn thụ thể , nhóm ức chế men chuyển 5-reductase,hoặc phác đồ kết hợp 2 nhóm được áp dụng rộng rãi và đã có nhiều nghiên cứuđánh giá an toàn, hiệu quả của những thuốc này trong điều trị tăng sinh lành tínhtuyến tiền liệt Trong trường hợp tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt kết hợp với tiểuđêm, bàng quang tăng hoạt sẽ chỉ định các thuốc điều trị kết hợp [CITATION Sam08 \l 1033 ].

Tuy nhiên không phải tất cả nam giới bị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt đềuphải can thiệp điều trị Những trường hợp nhẹ chúng ta chỉ theo dõi và điều chỉnhthói quen sinh hoạt Và vấn đề điều trị chỉ được đặt ra khi người bệnh có các triệuchứng rối loạn đi tiểu và dấu hiệu tắc nghẽn, dựa vào thang điểm triệu chứng tuyếntiền liệt quốc tế IPSS và thang điểm đánh giá chất lượng cuộc sống QoL mà đưa rahướng điều trị thích hợp Chính vì vậy, để phân tích khi nào có chỉ định điều trị nộikhoa ở những bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt nên chúng tôi tiến hànhđề tài “Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệttuyến tại Bệnh viện Đà Nẵng” với mục tiêu sau:

1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trên bệnh nhân có bệnhtăng sinh lành tính tiền liệt tuyến và được điều trị nội khoa tại Bệnh viện Đà Nẵng

2 Khảo sát kết quả điều trị nội khoa bệnh tăng sinh lành tính tiền liệt tuyếntại Bệnh viện Đà Nẵng

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG CỦA TUYẾN TIỀN LIỆT

1.1.1 Hình thể và vị trí

TTL là một tuyến thuộc hệ sinh dục nam, cùng với những túi tinh nằm ngaycửa ngõ của bàng quang, bao quanh ống niệu đạo Nó có trọng lượng khoảng 20gvào tuổi trưởng thành khoảng 30 tuổi [CITATION VũL19 \l 1033 ] Tuyến nằm ởphần sau dưới của khớp mu, ngay trên hành tiết niệu sinh dục và trước bóng trựctràng, sau dưới bàng quang, xung quanh đầu gần của niệu đạo (hình 1.1)

1.1.2 Sự phân chia các thuỳ của tuyến tiền liệt

Có nhiều cách phân chia thuỳ của TTL như phân loại theo Lowsley, theo GilVernet… Về phương diện giải phẫu, TTL chia làm 3 thuỳ là thuỳ phải và thuỳ trái(còn gọi là hai thuỳ bên) ngăn cách nhau bởi một rãnh ở mặt sau; thuỳ thứ 3 gọi là

eo TTL hay thuỳ giữa, nằm giữa niệu đạo và ống phóng tinh

Hình 1.1 Giải phẫu tuyến tiền liệt [CITATION Net07 \l 1033 ]

1.1.3 Sinh lý của tuyến tiền liệt:

TTL có hai chức năng, đó là [CITATION VũL19 \l 1033 ]:

Trang 14

- Chức năng sinh dục: Đây là chức năng chính, tiết ra chất dịch góp phần tạo

ra tinh dịch làm môi trường vận chuyển tinh trùng

- Chức năng vận chuyển: Cả 2 đường dẫn tinh và dẫn nước tiểu đều qua

TTL, nên tuyến tham gia vào quá trình xuất tinh và tiểu tiện

1.2 KHÁI NIỆM, DỊCH TỄ HỌC VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH VỀ BỆNH LÝ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TIỀN LIỆT TUYẾN

1.2.1 Định nghĩa tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

TSLT-TTL (tiếng Anh là BPH - Benign Prostatic Hyperplasia) là một sự thayđổi mô bệnh học đa ổ, không ác tính, tăng sản và tiến triển ở các tế bào mô đệm vàbiểu mô trong vùng chuyển tiếp của TTL, dẫn đến tăng sinh TTL không đồng đều,viêm, xơ hóa và những thay đổi trong hoạt động cơ trơn, có thể gây ra tắc nghẽnmột phần hoặc tắc nghẽn hoàn toàn niệu đạo Kết quả tắc nghẽn đầu ra bàng quang,cùng với tăng trương lực cơ của bàng quang và rối loạn chức năng thứ phát củadetrusor, gây ra các triệu chứng đường tiết niệu dưới (Hình 1.3)[CITATION McN16 \l 1033 ], [CITATION Awe22 \l 1033 ]

TSLT-TTL là một u lành ở nam giới bắt đầu từ tuổi trung niên và tăng kíchthước dần theo tuổi TSLT-TTL là bệnh lý thường gặp ở nam giới lớn tuổi, không gây tửvong nhưng có thể làm giảm chất lượng sống của người bệnh Nếu để bệnh kéo dài sẽảnh hưởng nặng nề đến các cơ quan khác [CITATION VũL19 \l 1033 ],[CITATION 12h \l 1033 ]

Trang 15

Hình 1.2 Tuyến tiền liệt bình thường và phì đại tuyến tiền liệt [CITATION

12h \l 1033 ] 1.2.2 Dịch tễ học

Tỷ lệ hiện mắc TSLT-TTL đặc trưng theo tuổi, ước tính từ các nghiên cứu giảiphẫu bệnh là 8% trong khoảng từ 40-49 tuổi, 50% trong khoảng 60-69 tuổi và 80%trong khoảng 90-99 tuổi Thể tích TTL hàng năm tăng theo tuổi, dựa trên nghiêncứu theo chiều dọc của Krimpen và Baltimore về tiến trình lão hóa, là khoảng 2,0–2,5% mỗi năm ở nam giới cao tuổi Tác giả cho thấy một số bằng chứng về tỷ lệ lưuhành thay đổi theo chủng tộc và sắc tộc Các yếu tố khác liên quan đến TSLT-TTLbao gồm hội chứng chuyển hóa, béo phì, tăng BMI, rối loạn lipid máu, đái tháođường, tim mạch, trình độ học vấn, sử dụng thuốc chống trầm cảm, sử dụng chấtđối kháng canxi [CITATION Awe22 \l 1033 ], [CITATION Vui15 \l 1033 ]

Tỷ lệ bệnh TSLT-TTL từ các nghiên cứu dịch tễ học mô tả dao động từ 12%đến 42%, và một nghiên cứu ước tính nguy cơ mắc bệnh TSLT-TTL là 29% Mộttổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp của Awedew, A F và các đồng nghiệpnghiên cứu về Gánh nặng Bệnh tật, Thương tích và Các Yếu tố Rủi ro Toàn cầu (theGlobal Burden of Diseases, Injuries, and Risk Factors Study (GBD)) 2019, tại 21khu vực và 204 quốc gia, vùng lãnh thổ từ năm 2000 đến năm 2019 Phân bố tỷ lệ

Trang 16

người bệnh TSLT-TTL theo độ tuổi trên toàn cầu năm 2019 [CITATION Awe22 \l

1033 ], như hình biểu đồ (hình 1.3)

Hình 1.3 Phân bố tỷ lệ TSLT-TTL theo độ tuổi trên toàn cầu năm 2019

[CITATION Awe22 \l 1033 ]

Qua phân bố tỷ lệ người bệnh TSLT-TTL theo độ tuổi trên toàn cầu năm 2019 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh lý này gặp nhiều nhất ở nam giới độ tuổi từ 60-79 tuổi

1.2.3 Cơ chế tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

Nguyên nhân bệnh sinh của TSLT-TTL còn nhiều điều chưa được sáng tỏ, tuynhiên vì bệnh xuất hiện và phát triển ở người cao tuổi nên có khả năng là do sự thayđổi môi trường nội tiết ở người già Hiện nay có một số khuynh hướng nghiên cứuvề nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của bệnh TSLT-TTL là: vai trò của nội tiết; mốiquan hệ giữa tổ chức đệm với lớp biểu mô và các yếu tố tăng trưởng; sự cân bằnggiữa sự tăng sinh và tiêu hủy tế bào (Apoptose) Nhưng được đề cập đến nhiều làvai trò của các yếu tố nội tiết [CITATION Trầ03 \l 1033 ], [CITATION Emi \m Fit \l 1033 ], [CITATION Lep04 \l 1033 ], [CITATION Roe08 \l 1033 ]

Vai trò của Testosteron và Dihydrotestosteron (DHT): Dưới tác dụng của

enzyme 5α – reductase chuyển hóa testosteron tự do thành DHT, chính DHT kíchthích vào thụ cảm androgen tại tế bào mô đích của TTL thông qua cơ chế hoạt hóa

Trang 17

gen kiểm soát sự sinh trưởng và biệt hóa của tế bào TTL Do đó làm tăng sinh tếbào của TTL và làm tăng kích thước TTL.

Testosteron 5α - reductase Dihydrotestosteron (DHT)

Các nghiên cứu cho thấy nồng độ DHT trong máu và trong tổ chức TTL củangười bệnh có TSLT-TTL cao hơn so với người cùng tuổi không có TSLT-TTL.DHT không chỉ góp phần vào sự tăng trưởng và biệt hoá của tế bào TTL mà còn ứcchế quá trình tự tiêu huỷ tế bào (apoptosis) Tuy nhiên người ta nhận thấy nam giớituổi càng cao thì nồng độ testosteron càng giảm nhưng vẫn bị TSLT-TTL

Vai trò của Estrogen: có vai trò kích thích trực tiếp TTL, sự sinh trưởng của

TTL thông qua hiệp đồng với androgen Ở nam giới lớn tuổi do mất cân bằng về tỷlệ testoteron/estradion (tăng estrogen, giảm testosteron) nên estrogen làm cho thụthể 5α – reductase tăng nhạy cảm với DHT

Vai trò của các yếu tố tăng trưởng: yếu tố tăng trưởng được màng đáy của

các tế bào TTL quanh niệu đạo tiết ra khi bị kích thích bởi các chấn thương nhỏ như

đi tiểu, xuất tinh hay do nhiễm trùng mạn tính Các nguyên nhân này sẽ phát triểnlớn dần tạo thành khối TSLT-TTL [CITATION Lep04 \l 1033 ] Tăng sản xuấtcác yếu tố tăng trưởng có tính kích thích tế bào phát triển gồm: EGF (yếu tố tăngtrưởng biểu bì); β – GF (yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi); IGF (yếu tố tăngtrưởng giống insulin); giảm yếu tố tăng trưởng có tác dụng kìm hãm sự phát triểntuyến tiền liệt TGF – β (yếu tố tăng trưởng chuyển đổi beta)

1.2.4 Ảnh hưởng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt lên hệ tiết niệu

Khối TSLT-TTL có thể phát triển theo 2 hướng:

- Phát triển sang bên: trường hợp này ít gây bế tắc vì giữa hai thuỳ bên sẽcòn một khe hở để nước tiểu qua được

- Phát triển lên trên: đẩy cổ bàng quang lên cao, gây bế tắc nhiều, vì thuỳ giữahoạt động như một nắp đậy làm cho cổ bàng quang không mở được lúc đi tiểu

- Tùy vị trí phần nào của TTL bị tăng sinh mà có thể gây ra biến đổi giải phẫucủa hệ tiết niệu Qua đó có biểu hiện lâm sàng tương ứng như: kéo dài và gây hẹpniệu đạo TTL, kích thích đám rối thần kinh bàng quang, cổ bàng quang, vỏ TTL,

Trang 18

thần kinh cương dương vật, ứ đọng nước tiểu trong bàng quang và trào ngược dòngnước tiểu lên niệu quản, bể thận và phì đại cơ bàng quang[CITATION HLe11 \l

1033 ]

1.3 CHẨN ĐOÁN TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT

1.3.1 Triệu chứng cơ năng: [CITATION VũL19 \l 1033 ]

Triệu chứng chứa đựng:

Bàng quang dễ bị kích thích hơn bình thường vì luôn phải tăng cường co bópđể chống lại sức cản do khối TSLT-TTL [ CITATION Trầ21 \l 1033 ],[CITATION VũL19 \l 1033 ], [CITATION LêĐ01 \l 1033 ]biểu hiện qua cáctriệu chứng sau: tiểu rắt, tiểu gấp, tiểu đêm

Triệu chứng tống xuất: có các biểu hiện như thời gian đi tiểu kéo dài, tiểu

ngắt quãng, dòng tiểu yếu, tia tiểu yếu, tiểu khó, tiểu nhỏ giọt cuối bãi

Triệu chứng sau đi tiểu: có biểu hiện như cảm giác tiểu không hết, tiểu giọt

sau khi tiểu

Giai đoạn biến chứng còn có các biểu hiện:

- Nhiễm khuẩn tiết niệu: thường xuất hiện khi có ứ đọng nước tiểu Ngườibệnh thường đi tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục

- Sỏi tiết niệu: do ứ đọng nước tiểu và nhiễm khuẩn Người bệnh đi tiểu buốt,

có thể tiểu ra máu

- Túi thừa bàng quang: là tình trạng thoát vị lớp niêm mạc xuyên qua điểmyếu của lớp cơ do có sự gia tăng áp lực trong bàng quang

- Bí đái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn: có thể xuất hiện bất cứ giai đoạn nàocủa bệnh, BN không đái được, cầu bàng quang căng to, đau

- Suy thận: ở giai đoạn cuối của bệnh, đặc biệt khi có nhiễm khuẩn kèm theo[CITATION VũL19 \l 1033 ],[CITATION LêĐ01 \l 1033 ]

Trên lâm sàng, để đánh giá các triệu chứng rối RLTT người ta thường dựatheo thang điểm IPSS và thang điểm đánh giá chất lượng cuộc sống QoL như sau:

Thang điểm đánh giá triệu chứng tuyến tiền liệt (IPSS - International Prostate Symptom Score):

Trang 19

Bảng thang điểm gồm 7 câu hỏi về các biểu hiện RLTT Mỗi câu được BN tựtrả lời bằng cách cho điểm theo mức độ của bệnh, nhẹ nhất từ 0 điểm, nặng nhất là 5điểm Tổng số điểm là 35 Mức độ RLTT được phân loại như sau: RLTT nhẹ: 0 - 7điểm; RLTT trung bình: 8 - 19 điểm; RLTT nặng: 20 - 35 điểm Thang điểm IPSSdùng để đánh giá mức độ của các triệu chứng và đề ra biện pháp điều trị cũng nhưtheo dõi khi bệnh nhân được điều trị bệnh

Thang điểm đánh giá chất lượng cuộc sống (QoL - Quality of Life):

Thang điểm bao gồm các câu hỏi đánh giá liên quan đến tình trạng tiểu tiệnvới 7 mức độ cảm nhận khác nhau của bệnh nhân và cho điểm từ 0 - 6, chia làm 3mức độ: nhẹ: 0 - 2 điểm; trung bình: 3 - 4 điểm; nặng: 5 - 6 điểm Điểm CLCS đượcdùng phối hợp với IPSS là một phương pháp tốt để bệnh nhân tự đánh giá về sựchịu đựng của họ với tình trạng hiện tại của bệnh

1.3.2 Triệu chứng thực thể

Thăm khám TTL qua trực tràng: ước lượng khối lượng TTL, đánh giá sơ bộ,phát hiện viêm, ung thư TTL Thăm trực tràng đánh giá về độ lớn, mật độ, bề mặtvà ranh giới của khối tăng sinh TTL Trong TSLT-TTL, khi thăm khám TTLthường to đều, hình hơi tròn, mất rãnh giữa, ranh giới rõ rệt, mật độ hơi chắc, đànhồi và không đau

Thăm trực tràng còn giúp nhận biết viêm TTL cấp, người bệnh sẽ cảm thấy rấtđau khi ấn vào TTL; giúp phân biệt với ung thư TTL: khi sờ thấy tuyến chắc nhưsỏi, mật độ không đồng đều, sù sì hoặc có u cục nổi hẳn lên; ngoài ra còn đánh giáthành sau dưới của bàng quang: cứng trong ung thư bàng quang, sỏi niệu quản đoạnthành bàng quang

1.3.3 Triệu chứng cận lâm sàng

Siêu âm (Qua ổ bụng hoặc qua trực tràng):

- Đánh giá được thể tích và khối lượng TTL: Tính theo công thức Ellisoide

của Valancien G: V(ml) = H x L x E x 0,523 Trong đó H: chiều cao tuyến; L: chiềurộng tuyến; E: độ dày của tuyến

Trang 20

- Đo thể tích nước tiểu tồn lưu (NTTL): bình thường <30ml, >100ml là có tình

trạng tắc nghẽn có ý nghĩa [CITATION Hội14 \l 1033 ]

- Siêu âm cũng đánh giá ảnh hưởng của TSLT-TTL lên đường niệu trên như thận,

niệu quản và hiệu quả của việc điều trị nội ngoại khoa đối với bệnh TSLT-TTL

Đo lưu lượng dòng tiểu (Niệu dòng đồ):

Cho BN đi tiểu vào phễu của máy đo (Uroflowmetry), hoặc dựa vào khốilượng nước tiểu với thời gian bắt đầu và kết thúc đi tiểu để tính lưu lượng dòngchảy Có thể dùng máy để đánh giá tốc độ dòng tiểu trung bình, tốc độ dòng tiểucực đại (Qmax), hoặc phương pháp thủ công đánh giá tốc độ dòng tiểu trung bìnhdựa vào lượng nước tiểu đi đựợc và thời gian đi tiểu Tắc nghẽn trung bình khiQmax từ 10 - 15 ml/s; tắc nghẽn nặng khi Qmax < 10 ml/s [CITATION Trầ03 \l

1033 ], [CITATION ÂnN03 \l 1033 ], [CITATION LêĐ \l 1033 ]

Định lượng PSA trong máu:

Định lượng PSA được chỉ định cho BN TSLT-TTL Dựa vào kết quả xétnghiệm PSA để có thể chỉ định phù hợp cho từng trường hợp:

- Nếu PSA < 4 ng/ml tiếp tục theo dõi và thử lại PSA 2 năm một lần.

- Nếu PSA từ 4 - 10 ng/ml, thử tỉ lệ PSA tự do/ PSA toàn phần:

+ Nếu tỉ lệ <20% có chỉ định sinh thiết TTL qua trực tràng dưới hướng dẫncủa siêu âm

+ Nếu tỉ lệ ≥ 20% tiếp tục theo dõi và xét nghiệm lại PSA hằng năm

- PSA >10 ng/ml, chỉ định sinh thiết TTL qua trực tràng dưới hướng dẫn của

siêu âm

Chú ý: PSA có thể tăng theo thể tích tổ chức TTL, hoặc trong các trường hợpviêm TTL, đặt thông tiểu, bí tiểu cấp, mới thăm khám trực tràng đánh giá đặc điểmTTL

Xét nghiệm khác: công thức máu, đánh giá chức năng thận (ure và

creatinine máu), phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu, chụp Xquang hệ tiết niệu, đo áplực bàng quang, niệu đạo, soi bàng quang,…

Trang 21

1.4 ĐIỀU TRỊ

- Mục tiêu điều trị: cải thiện triệu chứng và phục hồi chất lượng sống cho

người bệnh

- Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị TSLTTTL khác nhau, có thể tạm

chia ra 3 nhóm: (1) Theo dõi; (2) điều trị nội khoa; (3) điều trị can thiệp ngoại khoa [CITATION Nam19 \l 1033 ]

1.4.1 Theo dõi:

- Chỉ định: [CITATION Nam19 \l 1033 ]

 Triệu chứng đường tiểu dưới nhẹ và vừa, chưa có tình trạng tắc nghẽn nặng,

BN chưa có những than phiền về các triệu chứng trên

 Các thông số trên xét nghiệm cận lâm sàng còn ở mức độ bình thường hoặcrối loạn mức độ nhẹ

- Các chỉ tiêu theo dõi: (định kỳ 3-6 tháng) thăm khám lâm sàng, đánh giáđiểm IPSS và điểm CLCS; siêu âm đo kích thước TTL và khảo sát hình thái hệ tiếtniệu, đo thể tích nước tiểu tồn dư; xét nghiệm nước tiểu; đo lưu lượng dòng tiểu.Nếu các chỉ số trên có biến đổi theo hướng nặng dần thì cần chọn phương phápđiều trị thích hợp

1.4.2 Điều trị nội khoa

+ Tình trạng tắc nghẽn trung bình (Qmax từ 10-15ml/s)

- Có 2 cơ chế gây rối loạn bài tiết nước tiểu đó là sự phì đại của TTL và sự

co cơ hay tăng trương lực cơ thắt ở cổ bàng quang và TTL – đều chịu ảnh hưởngcủa yếu tố nội tiết và các thụ thể -andrenergic (chủ yếu là α1) Do đó các thuốcđiều trị nội nhằm tác động vào 2 cơ chế này

Trang 22

1.4.3 Lưu đồ điều trị nội khoa TSLT-TTL [ CITATION VũL19 \l 1033 ]

Các nhóm thuốc điều trị TSLT-TTL bao gồm [ CITATION Đào \l

1033 ], [CITATION VũL19 \l 1033 ]:

- Nhóm chẹn thụ thể α

- Nhóm ức chế men 5α-reductase

- Nhóm kháng muscarinic

- Thuốc đối kháng vasopressin

- Thuốc ức chế PDE5

- Các thuốc nguồn gốc thực vật

Trong số đó, nhóm chẹn thụ thể α, nhóm ức chế men 5α-reductase hoặcphác đồ kết hợp 2 nhóm được áp dụng rộng rãi và đã có nhiều nghiên cứu đánh giátính an toàn, hiệu quả của những thuốc này trong điều trị TSLT-TTL

1.4.4 Chỉ định và các tác dụng không mong muốn [CITATION VũL19 \l

1033 ]

Bảng 1.1 Các thuốc điều trị

TSLT-TTL(Không có chỉ định điều trị ngoại khoa)

Nếu:

1 Có triệu chứng nhưng chưa nghiêm trọng

2 Vẫn còn đi tiểu được

Nếu:

1 Chưa có tình trạng tắc nghẽn nặng

2 Chưa có những than phiền về các

triệu chứng đường tiểu dưới

3 Các thông số trên xét nghiệm cận

lâm sàng còn ở mức độ bình thường

hoặc rối loạn mức độ nhẹ Chọn lựa thuốc phù hợp để điều trịnội khoa

Lưu ý: điều trị bằng thuốc cần phối hợpvới điều chỉnh thói quen sinh hoạtTheo dõi định kỳ 6 – 12 tháng & hướng

dẫn điều chỉnh thói quen sinh hoạt

Trang 23

Triệu chứng đườngtiểu dưới mức độ tắcnghẽn trung bình và

nặng IPSS ≥ 8 điểmnhưng chưa có biếnchứng hoặc chưa từngđiều trị nội khoa

Mệt mỏi (5%), hoamắt chóng mặt(6%), đau đầu(2%), tụt huyết áp

do thay đổi tư thế(1% doxazosin)

BN TSLT-TTL cótriệu chứng đườngtiểu dưới mức độ

trung bình và nặngIPSS ≥ 8 điểm, thể

tích TTL > 40ml

Giảm ham muốn(5%), rối loạncương dương (5%),giảm thể tích tinhdịch (2 -4%)

Tỷ lệ bí tiểu cấpdưới 1%

sản sinh nước tiểu banđêm do ức chế thụ thể

V2 trong ống góp củathận

Kết hợp cho BN tăngsinh lành tính TTL cótriệu chứng tiểu đêm

do đa niệu ban đêm

BN trên 65 tuổi cótăng huyết áp, cầntheo dõi natri máutrong tuần điều trịđầu tiên

Trang 24

Các nhóm

dãn cơ trơn cổ BQ và

TTL dẫn tới bài tiếtnước tiểu tự nhiên

1.4.5α- Điều trị ngoại khoa TSLT-TTL[ CITATION VũL19 \l 1033 ]

- Chỉ định điều trị ngoại khoa:

+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái diễn

+ Sỏi bàng quang

+ Tiểu máu tái diễn, bí tiểu cấp tái diễn

+ Dãn niệu quản nguyên nhân từ tắc nghẽn do TTL lành tính

+ Túi thừa bàng quang

+ BPH/LUTS có biến chứng suy thận

+ Điều trị nội khoa không hiệu quả

Trang 25

- Phác đồ điều trị ngoại khoa:

- Lưu ý: Điều trị ngoại khoa được lựa chọn tùy thuộc điều kiện của từng cơ sở

để lựa chọn phương pháp phù hợp

TSLT-TTL có chỉ định điều trị ngoại khoa

TTL > 80ml30ml  TTL  80ml

TTL < 30ml

1 Xẻ rãnh TTL

2 Cắt đốt nội soi

qua niệu đạo đơn

cực/ lưỡng cực

1 Phẫu thuật mổ bócbướu

2 Bóc bướu bằng

(HoLEP)

3 Bóc bướu bằng daolưỡng cực

4 Bóc bướu bằnglaser Thulium

5 Cắt đốt nội soi quaniệu đạo

6 Bóc hơi TTL bằnglaser

1 Cắt đốt nội soi quaniệu đạo đơn cực/ lưỡngcực

2 Bốc bướu TTL bằnglaser

3 Bốc hơi TTL bằnglaser

4 Uro-Lift

1 PTNS ổ bụng/ PTNS robot hỗ trợ bóc bướu

2 iTIND

3 Điều trị bằng tia nước

4 Điều trị bằng hơi nước

5 Nút mạch TTL

Trang 26

1.5α- CÁC NGHIÊN CỨU HIỆN NAY VỀ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT

1.5α-.1 Các nghiên cứu trong nước

- Lê Đình Khánh và cộng sự (2019)[CITATION LêĐ \l 1033 ] “Kết quảđiều trị nội khoa bí tiểu cấp do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt” Nghiên cứu đượcthực hiện ở 46 BN được chẩn đoán bí tiểu cấp do TSLT-TTL và điều trị tại khoangoại tiết niệu Bệnh viện trường Đại học Y dược Huế nhằm khảo sát một số yếu tốnguy cơ ở bệnh nhân bí tiểu cấp do TSLT-TTL

- Trương Quang Bình (2020) [CITATION Trư20 \l 1033 ] “Đánh giá kếtquả điều trị nội khoa bí tiểu cấp do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt” Nghiên cứu ởtất cả BN có bằng chứng của bí tiểu cấp do TSLT-TTL tại khoa Ngoại tiết niệu, Bệnhviện Đà Nẵng từ 2/2020 đến 10/2020 nhằm đưa ra các yếu tố tiên lượng thành côngđiều trị nội khoa bí tiểu cấp do TSLT-TTL Tác giả nhận xét: thử nghiệm rút thôngniệu đạo là phương pháp được lựa chọn đầu tiên để điều trị

1.5α-.2 Các nghiên cứu ngoài nước

- Nghiên cứu của Rossanese, Marta và cs [CITATION Ros19 \l 1033 ]

“Điều trị nội khoa phì đại lành tính tuyến tiền liệt: Chúng ta đứng ở đâu?” Tác giảnhận xét: Các triệu chứng đường tiết niệu dưới của nam giới thường do TSLT-TTL.Điều trị nội khoa khuyến cáo mạnh mẽ ở những người bệnh có triệu chứng từ trung

bình đến nặng Các triệu chứng đường tiết niệu dưới có thể yêu cầu phương pháp sử

dụng thuốc với các cơ chế hoạt động khác nhau Thuốc chẹn alpha-1, thuốc đốikháng thụ thể muscarinic và thuốc ức chế phosphodiesterase type 5 là loại thuốcđược sử dụng thường xuyên nhất Các chất ức chế 5 alpha-reductase thường đượcđược kê đơn để giảm thể tích TTL và ngăn ngừa tiến triển TSLT-TTL

- Fitzpatrick JM và cộng sự (2012) nghiên cứu 6074 bệnh nhân nam nhằmđánh giá kết quả điều trị nội khoa bí tiểu cấp do TSLT-TTL và xác định các yếu tốtiên lượng thành công thử nghiệm rút thông niệu đạo [CITATION Fit \l 1033 ]

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm tất cả BN được chẩn đoán TSLT-TTL và có chỉ định điều trị nội khoa tạiKhoa Ngoại tiết niệu - Bệnh viện Đà Nẵng từ tháng 11/2022 đến tháng 5/2023

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh

- BNcó các triệu chứng RLTT: dựa vào điểm IPSS ≥ 8 và điểm CLCS ≥ 3

- Thăm khám trực tràng TTL to, mềm, nhẵn, ranh giới rõ, không đau.

- Xét nghiệm ure, creatinin, mức lọc cầu thận bình thường: AST, ALT máu

bình thường

- Xét nghiệm PSA < 4ng/ml

- Thể tích nước tiểu tồn dư < 100ml

- Tình trạng tắc nghẽn trung bình (Qmax từ 10-15ml/s)

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ:

- BN đang mắc bệnh cấp tính kèm theo hay đang mắc các bệnh lý đường tiết

niệu: nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái diễn, sỏi bàng quang, tiểu máu tái diễn, bí tiểucấp tái diễn, dãn niệu quản nguyên nhân từ tắc nghẽn do tuyến tiền liệt lành tính, túithừa bàng quang, BPH/LUTS có biến chứng suy thận

- Bệnh nhân có các chống chỉ định của thuốc điều trị TSLT-TTL như:

 Quá mẫn với các thuốc điều trị TSLT-TTL

 Thể tích NTTL >100ml (Thuốc kháng muscarinic)

 BN trên 65 tuổi có tăng huyết áp nặng khi huyết áp tối đa trên 180mmHg vàtối thiểu trên 110mmHg

 Suy gan, suy thận nặng

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2022 đến tháng 5/2023

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Ngoại tiết niệu – Bệnh viện Đà Nẵng

Trang 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu: chọn cỡ mẫu thuận tiện, n = 50

2.2.3 Các bước nghiên cứu:

Bước 1: Xây dựng phiếu thu thập số liệu nghiên cứu (Phụ lục 1)

Bước 2: Tiến hành chọn mẫu dựa vào tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừ:

- Lập danh sách BN

- Chọn BN đủ tiêu chuẩn và điền vào danh sách

Bước 3: Thu thập số liệu

- Ghi nhận toàn bộ số liệu thông qua thăm khám lâm sàng và hồ sơ của những

BN đủ tiêu chuẩn chọn bệnh được điều trị nội khoa tại Khoa ngoại tiết niệu

- Số liệu thu thập được ghi vào phiếu thu thập số liệu nghiên cứu Mỗi BN có

1 phiếu nghiên cứu riêng

Bước 4: Làm sạch số liệu

- Các phiếu nghiên cứu thu thập được kiểm tra trước khi nhập vào phần mềm

xử lý số liệu

- Các phiếu bệnh án thiếu thông tin, thông tin không rõ ràng phải được hoàn

thiện hoặc loại bỏ

2.2.4 Các biến số nghiên cứu

Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

Nhóm tuổi Định danh Nhóm 1: 40 - < 60 tuổi

Nhóm 2: 60 - 69 tuổiNhóm 3: 70 -79 tuổiNhóm 4: ≥80 tuổi

Trang 29

Tên biến số Loại biến số Giá trị

Tiểu ngắt quãng/ Tiểu gấp/ Tiểu tiayếu/ Tiểu khó/ Tiểu đêm/ Bí đáiTiểu không hết Nhị phân Có/ Không

Tiểu nhiều lần <2 giờ Nhị phân Có/ Không

Tiểu ngắt quảng Nhị phân Có/ Không

Tiểu gấp (tiểu són) Nhị phân Có/ Không

Tiểu tia yếu Nhị phân Có/ Không

Tiểu gắng sức Nhị phân Có/ Không

Thang điểm đánh giá triệu

chứng IPSS

Định tính Rối loạn nhẹ/ Rối loạn trung

bình/ Rối loạn nặngChỉ số chất lượng cuộc sống Định tính Rối loạn nhẹ/ Rối loạn trung

bình/ Rối loạn nặngThăm khám tuyến tiền liệt Định danh Tăng kích thước/ Chắc/ Trơn láng/

Mất rãnh giữa/ Đau khi khám

Đặc điểm cận lâm sàng

Số lượng bạch cầu Liên tục G/L

Định danh Tăng/Giảm/Bình thườngSố lượng hồng cầu Liên tục T/L

Định danh Tăng/Giảm/Bình thường

Định danh Tăng/Giảm/Bình thường

Định danh Tăng/Giảm/Bình thường

Đo thể tích nước tiểu tồn lưu Liên tục ml

Đo lưu lượng đỉnh dòng tiểu Liên tục ml/s

Định lượng PSA trong máu Liên tục ng/ml

Cấy nước tiểu Định danh Âm tính/ Dương tính

Chỉ định điều trị nội khoa

Bệnh nhân có rối loạn tiểu tiện

mức trung bình trở lên và

không có chỉ định tuyệt đối

phải can thiệp ngoại khoa

(IPSS≥ 8)

Nhị phân Có/ Không

Trang 30

Tên biến số Loại biến số Giá trị

Điểm CLCS ≥ 3 Nhị phân Có/ Không

Thể tích NTTD <100ml Nhị phân Có/ Không

Qmax từ 10 – 15 ml/s Nhị phân Có/ Không

Thuốc điều trị nội khoa TSLT-TTL

Thuốc chẹn thụ thể α Nhị phân Có/ Không

Thuốc ức chế men

5α-reductase

Nhị phân Có/ Không

Thuốc kháng muscarinic Nhị phân Có/ Không

Thuốc đối kháng vasopressin Nhị phân Có/ Không

Thuốc ức chế PDE5 Nhị phân Có/ Không

Các thuốc nguồn gốc thực vật Nhị phân Có/ Không

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu:

- Tuổi: Dựa vào ngày tháng năm sinh của BN ở phiếu thông tin (Phụ lục I),

chia làm 4 nhóm: [CITATION 32h \l 1033 ]

+ Nhóm 1: 40 - < 60 tuổi

+ Nhóm 2: 60 - 69 tuổi

+ Nhóm 3: 70 -79 tuổi

+ Nhóm 4: ≥80 tuổi

- Chiều cao: Là chiều cao của BN ghi nhận trong phiếu thu thập thông tin,

tính theo cm, đo bằng thước dây

- Cân nặng: Là cân nặng của BN ghi nhận trong phiếu thu thập thông tin,

tính theo kg, đo bằng cân cơ học (tải trọng tối đa 120kg)

- BMI: tính theo công thức:

BMI = (cân nặng) / (Chiều cao x Chiều cao) (kg/m2)

- Địa chỉ: Thành thị/ Nông thôn

2.3.2 Các biến số lâm sàng

- Lý do vào viện: nguyên nhân chính khiến cho BN lo lắng phải nhập viện điều trị

- Tiểu không hết: đi tiểu rất lâu nhưng không hết được nước tiểu, tiểu xong

vẫn còn cảm giác buồn tiểu

Trang 31

- Tiểu lắt nhắt (tiểu nhiều lần): BN đi tiểu liên tục (thời gian giữa 2 lần đi

tiểu <2 giờ), nhưng mỗi lần đi tiểu được rất ít, tiểu được vài ml hay vài giọt

- Tiểu ngắt quãng: tia tiểu bị ngừng đột ngột khi đang đi, quá trình đi tiểu

chia làm nhiều giai đoạn, đứng lâu mới hết

- Tiểu gấp (tiểu són): buồn đi tiểu nhưng không nhịn được quá vài phút, là

yếu tố chứng tỏ bàng quang ức chế kém

- Tiểu tia yếu: tia nước tiểu yếu và nhỏ, nhỏ giọt xuống ngay dưới mũi chân.

- Tiểu gắng sức (phải rặn): BN khi đi tiểu phải rặn nhiều lần, khó khăn khi

bắt đầu đi tiểu, chậm xuất hiện dòng tiểu, thời gian đi tiểu kéo dài

- Tiểu đêm: đêm phải thức dậy đi tiểu, thường từ 2 lần/đêm trở lên, điều này

khiến BN mất ngủ

- Bí tiểu: BN không đi tiểu được, bàng quang căng to, đau.

- Thang điểm đánh giá triệu chứng IPSS:

Triệu chứng về tiểu tiện

trong 1 tháng vừa qua?

Không lần nào

lần

<1/5α-<1/2 lần

1/2 lần

>1/2 lần

Gần như luôn luôn

1 Có cảm giác đi tiểu

không hết

không 1lần 2lần 3lần 4lần 5lần

Các tiêu chuẩn của thang điểm IPSS:

+ Tổng số: 0-35 điểm

+ Theo thống nhất quốc tế chia ra làm 3 mức độ RLTT:

Rối loạn nhẹ : 0-7 điểm

Rối loạn trung bình : 8-19 điểm

Rối loạn nặng : 20-35 điểm

Trang 32

- Chỉ số chất lượng cuộc sống:

Rất

Tạm được

Khó khăn

Khốn khổ

Không thể chịu được

Nếu ông phải sống

với tình trạng tiết niệu

như hiện nay, ông

thấy như thế nào?

Ngày đăng: 05/12/2023, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
epidemiology, economics and evaluation,” Can J Urol, 22(Suppl 1), pp. 1- 6, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can J Urol, 22(Suppl 1)
Năm: 2015
14 Emil A.T., Jack W.M., “McGraw-Hill Professional Publishing,” Amith's General Urology 17th, pp. 312-326, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: McGraw-Hill Professional Publishing,” "Amith's General Urology 17th
Năm: 2007
15 Fitzpatrick J.M, et al., “Management of acute urinary retention: A worldwide survey of 6074 men with benign prostatic hyperplasia,” BJU Int., vol. 109, no. 1, pp. 88-95, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of acute urinary retention: A worldwide survey of 6074 men with benign prostatic hyperplasia,” "BJU Int., vol. 109, no. 1
Năm: 2012
16 L. H., “Pathophysiology, epidemiology and natural history of benign prostatic hyperplasia,” Rev. Uro., 6 (9), pp. 3-10, 2004.17 Roehrborn C.G., “Pathology of benign prostatic hyperplasia,” Int. J.Impot. Res., 20(3), pp. 11-18, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathophysiology, epidemiology and natural history of benign prostatic hyperplasia,” "Rev. Uro., 6 (9), "pp. 3-10, 2004. 17 Roehrborn C.G., “Pathology of benign prostatic hyperplasia,” "Int. J."Impot. Res., 20(3)
Năm: 2008
18 Lepor, H., “Medical treatment of benign prostatic hyperplasia,” Reviews in urology, 2011; 13(1), p. 20, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical treatment of benign prostatic hyperplasia,” "Reviews in urology, 2011; 13(1)
Năm: 2011
19 Lê Đình Khánh, Đinh Thị Phương Hoài, “Kết quả điều trị nội khoa bí tiểu cấp do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt,” Y học thành phố Hồ Chí Minh, 23(3), pp. 42 - 47, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều trị nội khoa bí tiểu cấp do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt,” "Y học thành phố Hồ Chí Minh, 23(3)
Năm: 2019
20 Hội tiết niệu - thận học Việt Nam, “Hướng dẫn xử trí tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt,” Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xử trí tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt,” "Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
21 Nguyễn Văn Ân, “Đại cương về các phép đo niệu động học,” Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(2), pp. 68-74, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về các phép đo niệu động học,” "Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(2)
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giải phẫu tuyến tiền liệt [CITATION Net07 \l 1033 ] 1.1.3. Sinh lý của tuyến tiền liệt: - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Hình 1.1. Giải phẫu tuyến tiền liệt [CITATION Net07 \l 1033 ] 1.1.3. Sinh lý của tuyến tiền liệt: (Trang 13)
Hình 1.2. Tuyến tiền liệt bình thường và phì đại tuyến tiền liệt [CITATION 12h \l 1033 ] - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Hình 1.2. Tuyến tiền liệt bình thường và phì đại tuyến tiền liệt [CITATION 12h \l 1033 ] (Trang 15)
Hình 1.3. Phân bố tỷ lệ TSLT-TTL theo độ tuổi trên toàn cầu năm 2019 [CITATION Awe22 \l 1033 ] - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Hình 1.3. Phân bố tỷ lệ TSLT-TTL theo độ tuổi trên toàn cầu năm 2019 [CITATION Awe22 \l 1033 ] (Trang 16)
Bảng 1.1. Các thuốc điều trị - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Bảng 1.1. Các thuốc điều trị (Trang 22)
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa bệnh kèm và kết quả điều trị nội khoa - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa bệnh kèm và kết quả điều trị nội khoa (Trang 38)
Bảng 3.5α-. Mối liên quan giữa lý do vào viện và kết quả điều trị nội khoa Lý do vào viện Kết quả điều trị nội khoa Tổng P - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Bảng 3.5 α-. Mối liên quan giữa lý do vào viện và kết quả điều trị nội khoa Lý do vào viện Kết quả điều trị nội khoa Tổng P (Trang 39)
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa nhóm triệu chứng lâm sàng và nhóm tuổi Biến số Phân nhóm triệu chứng lâm sàng - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa nhóm triệu chứng lâm sàng và nhóm tuổi Biến số Phân nhóm triệu chứng lâm sàng (Trang 40)
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa kết quả thăm khám tuyến tiền liệt qua trực tràng và kết quả điều trị nội khoa - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa kết quả thăm khám tuyến tiền liệt qua trực tràng và kết quả điều trị nội khoa (Trang 40)
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa thang điểm CLCS và kết quả điều trị nội khoa Điểm CLCS  n Kết quả điều trị nội khoa - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa thang điểm CLCS và kết quả điều trị nội khoa Điểm CLCS n Kết quả điều trị nội khoa (Trang 40)
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa thể tích tuyến tiền liệt dựa trên siêu âm và kết quả điều trị nội khoa - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa thể tích tuyến tiền liệt dựa trên siêu âm và kết quả điều trị nội khoa (Trang 41)
Bảng 3.11. Công thức máu - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Bảng 3.11. Công thức máu (Trang 41)
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa kết quả sinh hóa và kết quả điều trị nội khoa Biến số nghiên cứu Tổng Kết quả điều trị - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa kết quả sinh hóa và kết quả điều trị nội khoa Biến số nghiên cứu Tổng Kết quả điều trị (Trang 42)
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa phác đồ điều trị và kết quả điều trị nội khoa - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa phác đồ điều trị và kết quả điều trị nội khoa (Trang 43)
Bảng 3.13. Bạch cầu niệu và nitrit niệu - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Bảng 3.13. Bạch cầu niệu và nitrit niệu (Trang 43)
Bảng 3.15α-. Mối liên quan giữa các nhóm thuốc chẹn thụ thể alpha và kết quả điều trị nội khoa - Nghiên cứu chỉ định điều trị nội khoa bệnh lí tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến tại bệnh viện đà nẵng
Bảng 3.15 α-. Mối liên quan giữa các nhóm thuốc chẹn thụ thể alpha và kết quả điều trị nội khoa (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w