Lieät keâ 3 CTSK do TT BVSKBMTE TP quaûn lyù Trình baøy ñöôïc khaùi nieäm SKSS Lieät keâ 10 noäi dung SKSS Neâu taàm quan troïng cuûa chöông trình SKSS taïi VN Lieät keâ 4 muïc tieâu chung chöông trình SKSS 2005 Lieät keâ 10 muïc tieâu cuï theå cuûa CT SKSS naêm 2005 Lieät keâ 4 chæ tieâu bieän phaùp traùnh thai naêm 2005 Lieät keâ 5 cô quan quaûn lyù TT BVSKBMTE TP Lieät keâ 12 nhieäm vuï cuûa Trung taâm BVSKBMTE TP Lieät keâ caùc coâng taùc cuûa chöông trình SKSS
Trang 1CH CH ƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ ƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ NG TRÌNH BẢO VỆ NG TRÌNH BẢO VỆ SỨC KHOẺ BÀ MẸ TRẺ EM
& KHHGĐ TP.HCM
2005
Th c s Nguyễn Quốc Chinhạc sĩ Nguyễn Quốc Chinh ĩ Nguyễn Quốc Chinh
Th c s Nguyễn Quốc Chinhạc sĩ Nguyễn Quốc Chinh ĩ Nguyễn Quốc ChinhTrung tâm Bảo vệ Sức khoẻ Bà mẹ
Trẻ em - KHHGĐ TP.HCM
Trang 2Các thuật ngữ
- Tỷ lệ (proportion)
- Tỷ lệ phần trăm (percentage)
- Tỷ số (ratio)
- Tỷ suất (rate)
Trang 3Các thuật ngữ
- Goal: mục đích (longterm impact: lâu dài)
- Purpose: mục đích (longterm impact)
- Component objective – Overall objective: mục tiêu thành tố – Mục tiêu chung (longterm impact)
- Outcome: kết quả (short term: trước mắt)
- Output: đầu ra (short term)
- Activities – Input: Hoạt động – Đầu vào
- Task: công việc
Trang 4Các thuật ngữ
- Đánh giá nhu cầu: needs assessment
- Lượng giá: evaluation
+ Là hoạt động thường kỳ nhằm đo lường hiệu quả của chương trình và các hoạt động của nó
+ Lượng giá quá trình: process evaluation
+ Lượng giá kết quả: outcome evaluation
+ Lượng giá tác động: impact evaluation
Trang 5Các thuật ngữ
- Chỉ số: indicator
+ Indicator verify how the achievement of project objective will be measured and verified They
provide the basis for monitoring project progress
(completion of activities and the delivery of outputs) and evaluating the achievement of outcomes
(component objectives and purpose)
+ Xác định sự đạt được mục tiêu dự án sẽ được đo đạc như thế nào
+ Chỉ số quá trình: process indicator
+ Chỉ số kết quả: outcome indicator
Trang 6Các thuật ngữ
- Giám sát: supervision
+ Xem xét các hoạt động của chương trình nhằm không ngừng cải thiện chất lượng của chương trình
- Giám sát lồng ghép trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản (integrated supervision)
+ là giám sát trong đó huy động sự tham gia tích cực của tẩt cả các nhân viên để xem xét tổng thể tất cả các hoạt động của cơ sở y tế theo quan điểm của cả khách hàng lẫn người cung cấp dịch vụ nhằm không ngừng cải thiện chất lượng chăm sóc dịch vụ.
- Theo dõi: monitoring
+ Là hoạt động diễn ra liên tục gồm 1 hệ thống thu thập số liệu thường xuyên
Trang 7Mục tiêu bài giảng
- Liệt kê 3 CTSK do TT BVSKBMTE TP quản lý
- Trình bày được khái niệm SKSS
- Liệt kê 10 nội dung SKSS
- Nêu tầm quan trọng của chương trình SKSS tại VN
- - Liệt kê 4 mục tiêu chung chương trình SKSS 2005
- Liệt kê 10 mục tiêu cụ thể của CT SKSS năm 2005
- Liệt kê 4 chỉ tiêu biện pháp tránh thai năm 2005
- Liệt kê 5 cơ quan quản lý TT BVSKBMTE TP
Trang 8CÁC CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHOẺ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH BVSKBMTE & KHHGĐ
- CT Sức khoẻ Sinh sản (CT sức khoẻ phụ nữ )
- CT sức khoẻ trẻ em (tham khảo)
+ Giảm tỷ lệ bệnh và tỷ lệ tử vong trẻ < 1 tuổi
+ Giảm tỷ lệ bệnh và tỷ lệ tử vong trẻ < 5 tuổi
- CT mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng (tham khảo )
+ Giảm 1% tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi so với năm 2004
+ Giảm tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (dưới
Trang 9Định nghĩa SKSS
Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa: “ SKSS là một tình trạng hài hòa về thể lực, tinh thần xã hội chứ không phải chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hay tàn phế trong tất cả các vấn đề liên quan đến tình dục và hệ thống sinh sản của con người, những chức năng và quá trình của nó”
Trang 10KHÁI NIỆM VỀ SỨC KHỎE SINH
SẢN
Có khả năng sinh sản và có thể tự do, quyết định thời gian sinh con và số lượng con.
SKSS trong khả năng chi trả và có thể chấp nhận được theo sự lựa chọn cá nhân
Trang 11Pháp lệnh Dân số do Ủy ban Thường
vụ Quốc hội ban hành
Có hiệu lực từ 1-5-2004 quy định:
“ Mỗi cặp vợ chồng và cá nhân có quyền
quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh ”
Nghị định hướng dẫn thực hiện PLDS 9-2004:
“ thực hiện quy mô gia đình ít con, mỗi gia đình chỉ có 1 hoặc 2 con”
Trang 12Các nội dung (thành tố) SKSS
(1) Thông tin, giáo dục, truyền thông SKSS
(2) Chăm sóc bà mẹ trước, trong và sau sanh
(3) Kế hoạch hóa gia đình.
(4) Giảm thiểu những thai kỳ ngoài ý muốn, nạo hút thai an toàn
(5) Phòng ngừa và điều trị vô sinh.
(6) Chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho tuổi VTN
(7) Phòng chống các bệnh nhiễm trùng ĐSD
(8) Phòng chống các bệnh LQĐTD và HIV/AIDS
(9) Phát hiện sớm, điều trị ung thư vú, SD
(10) Giáo dục tình dục và giáo dục giới tính.
Trang 13Định nghĩa vị thành niên
Tổ chức YTTG
- Vị thành niên” (adolescents): 10-19
- Người trẻ tuổi hay thanh thiếu niên (young people) : 10-24
Trang 14TẦM QUAN TRỌNG CỦA CT SKSS
TẠI VIỆT NAM
- Chính sách và chiến lược về SKSS là chính sách và chiến lược phát triển con người.
- Đầu tư cho sức khoẻ nói chung và SKSS cũng là đầu
tư cho phát triển
- SKSS liên quan đến những khía cạnh cơ bản nhất của cuộc sống loài người Đó là sự duy trì và bảo vệ nòi giống, vấn đề quan hệ tình dục, thai nghén sinh đẻ, bệnh LQĐTD… Bất kỳ ai trong cuộc sống của mình đều sẽ trải qua ít nhất một trong những vấn đề này.
Trang 15TẦM QUAN TRỌNG CỦA CT SKSS
TẠI VIỆT NAM
- Trong những năm qua, hệ thống BVSKBMTE & KHHGĐ đã hình thành và phát triển không ngừng thành một mạng lưới rộng khắp, đóng góp trong việc nâng cao sức khoẻ sủa nhân dân nói chung và của BMTE nói riêng.
- Tuy nhiên tình trạng sức khoẻ của phụ nữ, trẻ em và vị thành niên vẫn còn nhiều tồn tại Mới chỉ chú trọng một số vấn đề bức xúc
- Chưa có điều kiện thực hiện đầy đủ mọi mặt trong chăm sóc SKSS
Trang 16H TH NG BVSKBMTE&KHHG Ệ THỐNG BVSKBMTE&KHHGĐ ỐNG BVSKBMTE&KHHGĐ Đ
H TH NG BVSKBMTE&KHHG Ệ THỐNG BVSKBMTE&KHHGĐ ỐNG BVSKBMTE&KHHGĐ Đ
Trung tâm BVSKBMTE & KHHGĐ TP.:
- Chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Sở Y
tế (trực thuộc)
- Chịu sự quản lý và chỉ đạo về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Y tế ( Vụ Sức khoẻ Sinh sản
trước đây là Vụ BVSKBMTE & KHHGĐ , Viện
Nhi, Bệnh viện Phụ sản Trung Ương trước đây
là Viện Bảo vệ Bà mẹ Trẻ sơ sinh và Viện Dinh dưỡng )
Trang 17HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
T R U N G T A ÂM B V S K B M T E & K H H G Đ
S Ơ Û Y T E Á
T P H C M
B O Ä Y T E Á
Trang 18HỆ THỐNG BMTE&KHHGĐ
VỤ SỨC KHOẺ SINH SẢN
VIỆN NHI PHỤ SẢN TWBỆNH VIỆN DINH DƯỠNGVIỆN
TRUNG TÂM
Trang 19V trí, ch c n ng ị trí, chức năng ức năng ăng
V trí, ch c n ng ị trí, chức năng ức năng ăng
- Trung tâm BVSKBMTE&KHHGĐ thuộc Sở
Y Tế TP HCM trực thuộc Trung ương
- Là đơn vị sự nghiệp y tế
- Có chức năng tham mưu, chỉ đạo, quản lý và thực hiện công tác BVSKBMTE &
KHHGĐ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
Trang 20V trí, ch c n ng ị trí, chức năng ức năng ăng
V trí, ch c n ng ị trí, chức năng ức năng ăng
- Trung tâm BVSKBMTE&KHHGĐ thuộc Sở
Y Tế TP HCM trực thuộc Trung ương
- Là đơn vị sự nghiệp y tế
- Có chức năng tham mưu, chỉ đạo, quản lý và thực hiện công tác BVSKBMTE &
KHHGĐ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
Trang 21Nhiệm vụ
Xây dựng kế hoạch công tác BVSKBMTE & KHHGĐ của
Thành phố và triển khai thực hiện
Chỉ đạo và giám sát các mặt hoạt động thuộc lĩnh vực
BVSKBMTE & KHHGĐ tại TP HCM
Đánh giá thực trạng tình hình sức khỏe BMTE và dịch vụ
KHHGĐ, tổng hợp b/cáo cấp trên
Tham mưu cho Sở Y Tế và các cơ quan chức năng của TP Hồ
Chí Minh về thực hiện các chính sách lĩnh vực BVSKBMTE & KHHGĐ.
Là đơn vị y tế tuyến TP về công tác BVSKBMTE & KHHGĐ,
thực hiện mẫu mực các quy định và chuẩn mực về chuyên môn, kỹ thuật của BYT
Quản lý và chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật đối với Mục tiêu
phòng chống SDD tại TP HCM
Trang 22 Phối hợp thực hiện công tác TT, GD, TT và tư vấn về
BVSKBMTE & KHHGĐ Hướng dẫn, bồi dưỡng và giám sát về công tác này.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính theo đúng
các quy định của pháp luật, đồng thời huy động các nguồn lực khác để phục vụ cho công tác BVSKBMTE & KHHGĐ.
Phối hợp với các cơ quan có liên quan trên địa bàn tỉnh để
thực hiện các công tác
Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về lĩnh vực
BVSKBMTE & KHHGĐ
Trang 23Hệ thống BMTE tại Quận - Huyện
Q-H TP.HCM có 24 Q-H
Tế Quận Huyện là tổ chức cấu thành của Trung Tâm Y Tế Quận Huyện, có chức năng tham mưu, chỉ đạo, quản lý thực hiện công tác BVSKBMTE
& KHHGĐ và cung cấp dịch vụ BVSKBMTE & KHHGĐ trên địa bàn quận huyện.
trưởng giúp việc.
Trang 24Hệ thống BMTE tại Phường xã
Mỗi phường xã có 1 hoặc 2 NHS hoặc YS
sản nhi phụ trách chương trình
BVSKBMTE
Trang 25MỤC TIÊU CHUNG CỦA CT SKSS
TP.HCM NĂM 2005
(1) Giảm tỷ suất sinh (tỷ lệ sinh)
(2) Giảm tỷ số chết mẹ (tỷ lệ chết mẹ)
(3) Giảm tỷ lệ tử vong chu sinh
(4) Giảm tỷ lệ sơ sinh nặng dưới 2500 gam
Trang 26MỤC TIÊU CỤ THỂ
1 Tỷ lệ các cặp vợ chồng
áp dụng BPTT hiện đại
1.1 D ng c ï tử cung 1.1 D ng c ï tử cung ụng cụï tử cung ụng cụï tử cung ụng cụï tử cung ụng cụï tử cung
(chỉ tiêu )
1.2 Triệt sản (chỉ tiêu )
1.3 Số tiêm thuốc tránh
Trang 27MỤC TIÊU CỤ THỂ
2 Tỷ số nạo hút thai trên 100
trẻ sinh sống
3 Tỷ lệ phụ nữ áp dụng 1
BPTT ngay sau hút thai
4 Số lần khám trung bình / 1
Trang 28MỤC TIÊU CỤ THỂ
7 Tỷ lệ phụ nữ đẻ thử phát
hiện giang mai
8 Tỷ lệ sản phụ sinh tại cơ sở
y tế
9 Tỷ lệ phụ nữ đẻ chăm sóc
hậu sản
10 Tỷ lệ phụ nữ 15-49 tuổi
được khám phụ khoa
40%
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
NĂM 2005
Trang 30Công tác thông tin giáo dục truyền
thông
- Tổ chức nói chuyện với các thai phụ tại trạm y tế phường
xã về “ Làm mẹ an toàn”
- Tăng cường công tác tư vấn tại các cơ sở y tế về:
+ Chăm sóc SKPN, thai phụ, bà mẹ và sơ sinh
+ Các biện pháp kế hoạch hóa gia đình
+ Vận động áp dụng các BPTT sau nạo hút thai
+ Thực hiện tư vấn SKSS theo lứa tuổi
- Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề cho khối cơ quan xí
nghiệp và phường xã.
- Tổ chức các lớp giáo dục sức khỏe cho thai phụ, bà mẹ có
con dưới 5 tuổi
- Thực hiện trang web Mạng thông tin sức khoẻ
Trang 31Công tác chuyên môn
Công tác chung:
- Bảo đảm thực hiện các dịch vụ an toàn và
có chất lượng
- Thực hiện tốt chuẩn mực phòng chống
nhiễm khuẩn
Trang 32Công tác chuyên môn
Công tác chăm sóc sức khoẻ phụ nữ
* Chăm sóc thai sản:
- Thực hiện phiếu Sức khỏe phụ nữ lưu trữ theo tháng dự sanh làm công cụ chủ yếu để quản lý thai tại Trạm y tế.
- Thực hiện khám thai có chất lượng theo tiêu chuẩn 9 bước thăm thai của Chuẩn quốc gia
* Khám chữa bệnh phụ khoa thông thường:
- Khám chữa bệnh phụ khoa thông thường ở tất cả các
Trạm y tế Cấp thuốc chữa bệnh viêm nhiễm phụ khoa
thông thường và vật tư tiêu hao phòng chống nhiễm khuẩn cho các phụ nữ khám ở Trạm y tế
Trang 33Công tác chuyên môn
Công tác kế hoạch hóa gia đình
- Phân bổ và thực hiện các chỉ tiêu KHHGĐ do Bộ
Y tế giao cho thành phố Phấn đấu đạt 90% trở lên các chỉ tiêu KHHGĐ.
- Cung cấp thuốc và vật tư tiêu hao phòng chống nhiễm khuẩn dùng trong phá thai an toàn cho 5
huyện ngoại thành và Q Bình tân, bảo đảm chất lượng dịch vụ này cho phụ nữ trong khu vực còn có thu nhập chưa cao và dịch vụ đang được cung cấp bởi các cơ sở y tế công
Trang 34Công tác quản lý chương trình
- Phối hợp với hệ thống Dân số Gia Đình Trẻ Em và Trạm
Y Tế , thực hiện tốt công tác quản lý phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 15 - 49 tuổi
- Quản lý thai phụ trên địa bàn toàn thành phố Tổ chức
thực hiện công tác quản lý thai phụ theo phiếu sức khoẻ phụ nữ trên cở sở quản lý theo địa bàn của trạm y tế.
- Theo dõi số sinh thực tế theo địa bàn phường xã, cập nhật
vào sổ sinh ở trạm y tế Tiếp nhận và thực hiện Chương trình phiếu sanh của BV Từ dũ làm một công cụ quản lý số sinh.
Trang 35Công tác tập huấn – đào tạo
- Tổ chức tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho
cán bộ y tế tuyến QH và PX với hình thức đào tạo hướng dẫn Chuẩn quốc gia về các dịch vụ SKSS
tổng cộng 100 học viên.
- Tổ chức tập huấn theo kinh phí CT Mục tiêu DS - Tiểu
dự án 7.1 ) về kỹ thuật KHHGĐ.
trình, giảng viên để đào tạo hướng dẫn Chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS cho nhân viên.
Trang 36Kết quả hoạt động năm 2004
Tỷ lệ tiêm VAT đủ 2 mũi 95,90% 96,45%
Trang 37CÔNG TÁC GIÁM SÁT
- Thực hiện giám sát
+ Phỏng vấn khách hàng
+ Xem xét cơ sở
+ Thống kê dịch vụ
+ Tự đánh giá
+ Quan sát dịch vụ (phản hồi và cầm tay chỉ
việ)
- Xác định vấn đề
- Kế hoạch hành động nâng cao chất lượng quản
lý và chăm sóc
Trang 38LƯỢNG GIÁ – CHỈ SỐ LƯỢNG GIÁ
Bảng điểm tiêu chuẩn đạt CT
BVSKBMTE & KHHGĐ Quận Huyện
năm 2003: Xếp thành 5 loại
Trang 39BẢNG ĐIỂM TIÊU CHUẨN
Chỉ tiêu triệt sản
Chỉ tiêu đặt DCTC
Chỉ tiêu thuốc tiêm ngừa
thai
Chỉ tiêu cấy tránh thai
Số lượt khám phụ khoa
Số lượt điều trị phụ khoa
Tỷ lệ phụ nữ đẻ được
khám thai ít nhất 1 lần
Trang 40CÁCH TÍNH CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN
Số lần khám thai trung bình của phụ nữ đẻ:
Cộng tất cả số lần khám thai của phụ nữ đẻ - Tổng số phụ nữ đẻ (trọn 12 tháng)
Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai 3 lần trở lên:
Tổng số PN đẻ được khám thai 3
- x 100 Tổng số phụ nữ đẻ
Trang 41CÁCH TÍNH CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN
Tỷ lệ phụ nữ đẻ được tiêm đủ mũi phòng uốn ván:
TS PN đẻ được tiêm phòng UV đủ số mũi
do thai nghén làm nặng thêm hay do ảnh hưởng của điều trị , trừ chết do tai nạn hoặc nguyên nhân ngẫu nhiên.
Trang 42CÁCH TÍNH CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN
5 Tỷ số chết mẹ (Maternal mortality ratio)
Số bà mẹ chết trong năm
- x 100.000 Số trẻ đẻ sống trong năm đó
6 Số chết chu sinh:
Số con chết từ khi thai được 28 tuần đến 7
ngày sau đẻ
Trang 43CÁCH TÍNH CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN
7 Tỷ số nạo hút thai
Số nạo hút thai trong năm
-
Số trẻ đẻ sống trong năm đó
8 Tỷ lệ % trẻ đẻ dưới 2.500 g:
Số trẻ đẻ ra cân nặng < 2.500 g
- x 100
Tổng số trẻ đẻ sống được cân