TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP THÖC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÉP SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ Đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP THÖC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÉP SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ THÁI HÕA
Giáo viên hướng dẫn:
TS NGUYỄN NGỌC DIỆP
Sinh viên thực hiện TRẦN THỦY NGUYÊN Lớp: K56E1
Mã sinh viên: 20D130041
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp thúc đẩy xuất
khẩu mặt hàng thép sang thị trường Trung Quốc của công ty Cổ phần Thương Mại
và Đầu tư Thái Hòa” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của
bất kỳ ai Các số liệu, kết quả nêu trong bài Khoá luận tốt nghiệp là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Nếu không đúng như trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2023
Người cam đoan
Trần Thủy Nguyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau gần 4 năm học tập và nghiên cứu tại khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế trường Đại học Thương mại, em đã hoàn thành khóa luận với đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm Sữa hạt đóng hộp giấy sang thị trường EU của công ty TNHH nước giải khát Tân Đô”
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại học Thương mại, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo, TS Nguyễn Bích Thủy, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể Ban lãnh đạo công ty TNHH nước giải khát Tân Đô, các anh chị trong phòng Xuất nhập khẩu đã dành thời gian hướng dẫn và nhiệt tình cung cấp thông tin, giải đáp các khúc mắc của em trong thời gian qua
Tuy nhiên, do còn hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn, khóa luận của em chắc chắn không tránh khỏi một số thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, những lời nhận xét từ quý thầy cô để từ đó giúp em có thêm kinh nghiệm trong các quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2023
Sinh viên thực hiện Trần Thủy Nguyên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3
1.2.1 Nghiên cứu trong nước 3
1.2.2 Nghiên cứu ngoài nước 4
2.3 Khoảng trống nghiên cứu 6
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.3.1 Mục tiêu tổng quát: 6
1.3.2 Mục tiêu cụ thể: 6
1.4 Đối tượng nghiên cứu 7
1.5 Phạm vi nghiên cứu 7
1.6 Phương pháp nghiên cứu 7
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÖC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÉP TỬ SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 9
2.1 Lý luận chung về xuất khẩu 9
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 9
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu 9
2.2 Lý luận chung về thúc đẩy xuất khẩu 14
2.2.1 Khái niệm 14
2.2.2 Nội dung thúc đẩy xuất khẩu 14
2.2.3 Hoàn thiện và phát triển kênh phân phối 18
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thép 19
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 23
Trang 5CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THÖC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÉP SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI THÁI HÕA 24
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương Mại Thái Hòa 24
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ 24
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính 24
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 25
3.1.4 Nhân lực công ty 26
3.1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật 28
3.1.6 Tài chính của đơn vị 28
3.2 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ 30
3.2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thái Hòa 30
3.2.2 Hoạt động kinh tế quốc tế của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thái Hòa 31
3.3 Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thép sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thái Hòa 36
3.3.1 Tổng quan về thị trường Trung Quốc 36
3.3.2 Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thép sang thị trường Trung Quốc của Công ty phần đầu tư và thương mại Thái Hòa 39
3.4 Đánh giá thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thép sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thái Hòa 46
3.4.1 Những thành tựu mà công ty đã đạt được 46
3.4.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 46
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP THÖC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THÁI HÕA SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 49
4.1 Triển vọng xuất khẩu mặt hàng thép sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thái Hòa 49 4.2 Mục tiêu và chiến lược kinh doanh xuất khẩu mặt hàng thép sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thái Hòa trong thời gian
Trang 64.3 Các kiến nghị để thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thép sang thị trường Trung
Quốc của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thái Hòa 51
4.3.1 Mở rộng khả năng sản xuất 51
4.3.2 Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu 52
4.3.3 Mở rộng thị trường xuất khẩu 53
4.3.4 Nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu 54
4.4 Một số kiến nghị đối với Chính phủ 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thái Hòa 25 Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thái Hòa 27 Bảng 3.3 Tài sản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thái Hòa giai đoạn
2020 - 2022 29 Bảng 3.4 Kết quả thực hiện hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 30 Biểu đồ 3.5: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thái Hòa năm 2020 – 2022 31 Biểu đồ 3.6 Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thái Hòa giai đoạn 2020-2022 33 Ảnh 3.7 Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu sắt thép nhiều nhất năm 2020 38 Bảng 3.8 Lao động tuyển dụng theo từng vị trí việc làm của Công ty phần đầu tư và thương mại Thái Hòa 40 Biểu đồ 3.9 Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Đầu tu và Thương mại Thái Hòa giai đoạn 2020-2022 41 Bảng 3.10 Sản lượng xuất khẩu các loại thép chính sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Đầu tu và Thương mại Thái Hòa giai đoạn 2020-2022 42
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Từ một nền kinh tế lúa nước lạc hậu với khoảng 90% lao động làm nông nghiệp, sau 35 năm đổi mới và đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã có chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và đạt được một số thành tựu quan trọng như: Kinh tế liên tục tăng trưởng, tỷ lệ thất nghiệp giảm và lạm phát được kiểm soát trong giới hạn cho phép Đóng góp vào những thành tựu này là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế để tận dụng hiệu quả các nguồn lực quan trọng của xã hội
Trong chiến lược hướng vào xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu ngành hàng, thép
và các sản phẩm từ thép hiện là mặt hàng chủ lực được nhiều doanh nghiệp xuất khẩu
ra thị trường nước ngoài Xuất khẩu trong ngành công nghiệp thép ở Việt Nam có lợi cho doanh nghiệp sản xuất thép và nền kinh tế tổng thể, bằng cách tạo cơ hội tăng trưởng, nâng cao chất lượng sản phẩm, và đa dạng hóa thị trường tiêu dùng Trải qua những bước thăng trầm, thép của Việt Nam đã có mặt trên 120 quốc gia trên thế giới Nhưng chúng ta cần phải thừa nhận một thực tế, hiện nay các doanh nghiệp thép trong nước vẫn hạn chế về năng lực tài chính, công nghệ dẫn đến tiêu tốn nhiên liệu, chi phí cao khiến các sản phẩm thép của Việt Nam khó có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế Chính vì vậy doanh nghiệp thép cần có những giải pháp đột phá nhằm thâm nhập, phát triển bền vững tại các thị trường lớn, nhiều tiềm năng trong đó có thị trường Trung Quốc Vì Trung Quốc đang là thị trường thuộc top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu sắt thép nhiều nhất Trong năm 2020, dưới tác động của đại dịch covid-19, trong bối cảnh các sản phẩm xuất khẩu chủ lực khác sang thị trường Trung Quốc của Việt Nam như thủy sản, giày dép, may mặt giảm kim ngạch xuất khẩu, lần lượt là 44 19% và 10,22% so với năm 2019; mặt hàng sắt thép vẫn ghi nhận những tăng trưởng vượt bậc Theo số liệu Tổng cục Hải quan, trong năm 2020 cả nước xuất khẩu 9,86 triệu tấn sắt thép trong đó thị trường Trung Quốc đứng ở vị trí số 1, tương ứng với 36% trong tổng khối lượng (3,54 triệu tấn) và 28% tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước năm 2020 (1,48 tỷ USD) So với năm 2019, thép xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng rất mạnh cả khối lượng và kim ngạch lần lượt 717% và 670%
Trang 9Hiện tại, quan hệ Đối tác hợp tác chiến lược toàn diện Việt Nam-Trung Quốc thời gian qua duy trì xu thế phát triển và đạt nhiều kết quả tích cực Mặt khác, trong năm 2022 sản lượng thép của Trung Quốc giảm sâu hơn nhiều lần so với nhu cầu cùng với các chính sách nhập khẩu được nới lỏng tạo điều kiện cho các nhà sản xuất thép tham gia xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc Đây chính là cơ hội cho Việt Nam tăng cường xuất khẩu thép vào thị trường này Tuy nhiên, Việt Nam hiện chưa có doanh nghiệp hay sản phẩm công nghiệp mang thương hiệu Việt Nam đủ lớn, đủ mạnh Sản xuất phụ thuộc vào các nguyên liệu nhập khẩu nên sản phẩm thép thiếu sự cạnh tranh, giá trị gia tăng không cao
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thái Hòa sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép xây dựng, xuất nhập khẩu nguyên liệu và thiết bị phục vụ ngành thép tại 2 thị trường chính là Trung Quốc và Hàn Quốc Trong đó, Trung Quốc là thị trường chiếm tỉ trọng chiếm phần lớn và đang có xu hướng giảm dần Năm 2020, tỷ trọng là 89,64% với giá trị xuất khẩu là 41,74 tỉ Tỷ trọng này lần lượt giảm qua các năm, xuống còn 88,99% với giá trị xuất khẩu gần 65,55 tỉ năm 2021 và87,99% với giá trị xuất khẩu là 86,85 tỉ năm 2022 Tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc của Công ty giảm nhưng không đáng kế, ngược lại giá trị kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng Nguyên nhân chủ yếu của việc tỷ trọng giảm là do đại dịch Covid-19 khiến chuỗi cung ứng thế giới đứt gãy, nhiều công trình xây dựng sử dụng thép bị trì trệ dẫn đến nhu cầu
sử dụng thép sụt giảm, đặt biệt là Trung Quốc - nơi bùng phát dịch bệnh đầu tiên Từ
đó ta có thể thấy, thị trường Trung Quốc vẫn còn nhiều dư địa phát triển, nhất là khi nguồn cung trong nước chưa thể đáp ứng nhu cầu nhu cầu tiêu thụ nối địa tăng mạnh sau khi đại dịch Covid-19 được kiểm soát tốt Đây chính là cơ hội để Công ty có thể
mở rộng thị phần của mình tại thị trường Trung Quốc Vì vậy, tác giả nhận thấy Công
ty cần có những biện pháp mới, kịp thời sau Coivd- 19, nhằm thúc đẩy xuất khẩu thép vào thị trường này
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, tác giả quyết định chọn đề tài: “Giải pháp
thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thép sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Thái Hòa” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 101.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Nghiên cứu trong nước
- Tác giả Đỗ Thị Hương (2009) thực hiện luận án tiến sĩ về đề tài: “Hoàn thiện hoạt động xúc tiến nhằm thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường EU” Luận án đã đã hệ thống lại một số vấn đề lý luận và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về hoạt động xúc tiến xuất khẩu Luận án phân tích, đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU của Việt Nam từ năm 2000 đến 2008, qua đó khẳng định EU là thị trường hết sức tiềm năng, Việt Nam cần hết sức nỗ lực để chiếm lĩnh thị trường Trên cơ sở đó, luận án đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến của Chính phủ nhằm thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam như hoàn thiện hành lang pháp lý, công tác quản lý nhà nước; phát triển cơ sở hạ tầng
và nguồn nhân lực; tăng cường và đa dạng hóa nguồn kinh phí cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu; hoàn thiện xây dựng chương trình xúc tiến xuất khẩu theo từng khu vực thị trường cụ thể… Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ đề cập đến những biện pháp để thúc đẩy xuất hàng hóa của Việt Nam sang thị trường EU chứ chưa đi sâu vào phân tích cụ thể
về một mặt hàng nào
-Tác giả Cao Thị Thanh Tâm (2014) thực hiện luận văn thạc sĩ: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Châu Âu của Công ty cổ phần Najimex” Tác giả đã chỉ ra thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Châu Âu của Công ty Cổ phần Najimex nói riêng từ đó phân tích, đánh giá về thị trường Châu Âu Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp: nâng cao khả năng duy trì và mở rộng thị trường Châu Âu, tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại và quảng quá đến thị trường mục tiêu đến năm 2017, xây dựng chế độ tài chính, khuyến khích hoạt động xuất khẩu đến năm 2017 Tuy nhiên, nghiên cứu này được viết năm
2014 và giải pháp đến 2017, thời điểm chưa bùng nổ dịch bệnh covid 19 nên nhiều phân tích về thị trường và giải pháp đưa ra nhằm thúc đẩy xuất khẩu đã không còn phù hợp
- Tác giả Trần Thị Bích Hợp (2008) thực hiện luận văn thạc sĩ “Thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong điều kiện gia nhập WTO” Trong bài viết, tác giả làm rõ được thực trạng xuất khẩu của Việt Nam trước
và sau khi gia nhập WTO, chỉ ra được những thành công cũng như những tồn tại sau 4 năm gia nhập WTO từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu của
Trang 11Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong thời gian tới Công trình nghiên cứu tiếp cận theo hướng nghiên cứu, khai thác các lợi ích thương mại từ các cơ hội do gia nhập WTO mang lại mà Việt Nam, Trung Quốc là thành viên để thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của luận văn mang tính vĩ
mô, hướng nghiên cứu các biện pháp, công cụ thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam dưới góc độ quốc gia, chưa đi sâu vào bất cứ một ngành, lĩnh vực cụ thể, khó áp dụng vào thực tế đối với các doanh nghiệp
- Luận án tiến sỹ của Nguyễn Thị Thúy Hống (2014) về chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU trong điều kiến tham gia vào WTO đã tổng hợp các vấn đề lý luận về chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia; từ đó phân tích và đánh giá thực trạng chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường EU trong điều kiện Việt Nam tham gia vào WTO Điểm mạnh của nghiên cứu là phân tích và đánh giá tốt thực trạng chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường EU Từ đó, luận án đưa ra dự báo tình hình biến đổi trong chính sách và kinh tế của EU có ảnh hưởng đến việc hoàn thiện chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam Trên cơ sơ đó, luận án đã đưa
ra một số giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU Điểm yếu của đề tài là tính ứng dụng chưa cao do hướng nghiên cứu dưới góc độ quốc gia, từ phía cơ quan quản lý nhà nước, chưa bám sát vào tháo gỡ những khó khăn mà từng doanh nghiệp trong từng lĩnh vực gặp phải
1.2.2 Nghiên cứu ngoài nước
- My Tran (2020) thực hiện luận văn thạc sỹ về thực trạng xuất khẩu và các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Y Corporation (Export Performance and Solutions for Promoting Export – Case Company: Y Corporation Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, các dữ liệu được thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo xuất khẩu hàng tháng, cũng như thông tin trên trang web của Công ty đã bước đầu phân tích được hoạt động xuất khẩu từ năm 2016 đến 6 tháng đầu năm 2019 Cũng từ đó, tác giả
đã đề xuất các giải pháp khả thi về phía doanh nghiệp cũng như Chính phủ nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng tôm của Công ty Về phía doanh nghiệp, Công ty nên đẩy mạnh sản lượng nuôi tôm theo hướng tiếp cận bền vững và liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm ở mức tốt nhất, đảm bảo an toàn thực phẩm và đẩy mạnh truy xuất
Trang 12mình đối với sự phát triển của Công ty nói riêng cũng như các doanh nghiệp cùng ngành khác Thời điểm nghiên cứu của bài viết là từ năm 2016 đến 6 tháng đầu năm
2019, tầm nhìn đến năm 2022, tuy nhiên dịch covid xuất hiện từ cuối năm 2019 đã gây
ra nhiều thay đổi cho thị trường thế giới dẫn đến một số nhận định, đánh giá và giải pháp đưa ra trong bài nghiên cứu đã không còn phù hợp
- Vũ Đức Mai Anh (2014) thực hiện luận văn thạc sỹ về các kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc gia công của Công ty TNHH MAIDUC Việt Nam (Suggestions for developing export garment processing activities of MAI Company Ltd Vietnam) Trong bài nghiên cứu tác giả đã đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu mặt hàng may mặc của Công ty TNHH MAIDUC Việt Nam
và đã nêu được những điểm tích cực như việc Công ty đã xây dựng được đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, sản phẩm bán ra ngày càng uy tín và có chỗ đứng trên thị trường Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu ra không ít những tồn tại mà Công ty đang gặp phải như khả năng nắm bắt thông tin về thị trường chưa nhanh nhạy trong hoạt động gia công xuất khẩu hay thị trường xuất khẩu còn hạn chế Từ những phân tích trên, tác giả đã đưa ra những giải pháp như thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh,… Nhưng các giải pháp này vẫn còn khá sơ sài, bao quát
vì tác giả vẫn đang phân tích cho toàn bộ thị trường xuất khẩu của Công ty mà không tập trung vào một thị trường nhất định
- Tác giả Ngô Xuân Bình xuất bản bài viết với tựa để: Main Characteristics of Vietnam–China Trade Relations năm 2017 trên báo Sage Journals Theo tác giả, bước sang thế kỷ 21, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc phát triển mạnh
mẽ, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của hai nước Tuy nhiên, mối quan hệ trong giai đoạn 2000–15 cũng chứng kiến một số vấn đề gai góc như mất cân bằng thương mại nghiêm trọng với Việt Nam, tính chất “Bắc-Nam” trong cơ cấu xuất nhập khẩu của hai nước, sự phụ thuộc ngày càng lớn của Việt Nam vào thương mại song phương với Trung Quốc, Những vấn đề này đã ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam Dựa trên phân tích dữ liệu, tác giả xác định những đặc điểm chính của quan
hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc và nêu bật các giải pháp khả thi để Việt Nam chuyển quan hệ thương mại với Trung Quốc theo hướng cân bằng hơn
Trang 132.3 Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu đã công bố chủ yếu đề cập tới thúc đẩy xuất nhập khẩu ở các các khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, tác giả nhận thấy vẫn còn nhiều khoảng trống để tác giả tiếp tục nghiên cứu, làm sâu sắc hơn vấn đề mình quan tâm
Cụ thể Các công trình nghiên kể trên:
- Tiếp cận theo hướng nghiên cứu các biện pháp, công cụ thúc đẩy thúc đẩy hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam dưới góc độ quốc gia nên các giải pháp đưa ra không mang tính ứng dụng các cao cho từng doanh nghiệp
- Chưa nghiên cứu thực trạng thúc đẩy xuất nhập trong và sau thời điểm đại dịch Covid
- Chưa nghiên cứu thúc đẩy xuất khẩu thép dưới góc độ một doanh nghiệp cụ thể vào thị trường Trung Quốc
Trong bài khóa luận Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thép sang thị
trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Thái Hòa, em sẽ
đi sâu vào nghiên cứu thực trạng thúc đẩy xuất khẩu dưới góc độ doanh nghiệp trong giai đoạn trong và sau dịch Covid 19 Từ đó bài khóa luận sẽ đưa ra các giải pháp phù hợp, có tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp đến năm 2030
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu tổng quan lý thuyết thúc đẩy xuất khẩu và thực tiễn về thúc đẩy xuất khẩu thép của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Thái Hòa sang thị trường Trung Quốc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động thép sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Thái Hòa tới năm 2030
1.3.2 Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống các lý thuyết liên quan đến thúc đẩy xuất khẩu thép
Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu thép sang thị trường Trung Quốc của Công ty Thương mại và Đầu tư Thái Hòa
Đánh giá triển vọng về xuất khẩu thép sang thị trường Trung Quốc của Công ty
Đưa ra giải pháp, kiến nghị cho doanh nghiệp để thúc đẩy xuất khẩu thép sang thị trường Trung Quốc
Trang 141.4 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thép sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Thương Mại và Đầu tư Thái Hòa
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp Đó
là các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu, phương pháp so sánh để đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thép sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thái Hòa
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Bài viết sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp về cơ cấu nhân sự, tổng tài sản công ty, kim ngạch, tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng thép từ các báo cáo nghiên cứu chuyên đề, báo cáo tài chính Công ty nhằm giới thiệu về Công ty, thống kê về tình hình thúc đẩy xuất khẩu thép sang thị trường Trung Quốc trong chương 3
Ngoài ra dữ liệu thứ cấp còn được tác giả thu thập thông qua các kênh: Bộ Công Thương; Hiệp hộ Thép Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan và các kênh thông tin đại chúng: Internet, một số bài báo, tạp chí uy tín để giới thiệu tổng quan về thị trường thép của Trung Quốc trong chương 3, triển vọng/ mục tiêu xuất khẩu thép Trung Quốc của Công ty trong chương 4
- Phương pháp phân tích và tổng hợp:
Bài viết tiến hành tổng hợp kết quả từ dữ liệu thứ cấp đã thu được, sau đó phân tích về tình hình phát triển của Công ty, thực trạng thúc đẩy xuất khẩu thép sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Thương Mại và Đầu tư Thái Hòa trong chương 3, triển vọng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc của Công ty trong chương
4 Từ đó bài viết đưa các kết luận cụ thể cho từng mục ở các chương, đặc biệt là thực
Trang 15trạng thúc đẩy xuất khẩu thép sang Trung Quốc của Công ty tại chương 3 để đề ra mục tiêu, giải pháp cụ thể tại chương 4
Từ việc phân tích và tổng hợp dữ liệu, bài viết tiến hành đối chiếu, so sánh số liệu về cơ cấu nhân sự, tổng nguồn vốn/ tài sản, số lượng mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Thương Mại và Đầu tư Thái Hòa qua các năm 2020-2022trong chương 3
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần lời cảm ơn, lời cam đoan, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các biểu đồ hình, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục; đề tài nghiên cứu được kết cấu được chia thành 4 chương như sau:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÉP TỬ SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÉP SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THÁI HÒA
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÉP SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ
Trang 16CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÖC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG
THÉP TỬ SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 2.1 Lý luận chung về xuất khẩu
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Theo Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” Một định nghĩa khác về xuất khẩu được đưa ra trong giáo trình Thương mại quốc tế của Feenstra and Taylor (2010), đó là “Các quốc gia mua và bán hàng hóa, dịch vụ từ nhau Xuất khẩu là sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác” Như vậy, có thể hiểu một các giản đơn: xuất khẩu là những hoạt động cụ thể trong trao đổi, bán hàng hóa của các chủ thể kinh tế trong nước với các đối tác nước ngoài
Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương, đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển Tuy hình thức đầu tiên chỉ là hàng đổi hàng, song ngày nay hình thức xuất khẩu đã trở nên đa dạng và phong phú hơn Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm đem lại lợi ích cho quốc gia Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về không gian lẫn thời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và cũng có thể diễn ra trong kéo dài hàng năm
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu
2.1.2.1.Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là nhà sản xuất/ nhà cung cấp trực tiếp bán sản phẩm/ hàng hóa của mình ra thị trường nước ngoài
Ưu điểm:
- Doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp sẽ trực tiếp làm việc đối tác nước ngoài do vậy có thể nắm bắt được diễn biến tình hình thị trường và nhu cầu thị trường từ đó có phương án thích hợp với từng thị trường cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp chủ động đối phó với những diễn biến mới trên thị trường
Trang 17- Doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp chủ động trong việc vận chuyển hàng, làm thủ tục hải quan, từ đó khai thác được nguồn lực logistics trong nước
2.1.2.2.Xuất khẩu gián tiếp (xuất khẩu ủy thác)
Xuất khẩu gián tiếp hay còn gọi là xuất khẩu ủy thác, là hoạt động bán hàng hóa
và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông qua trung gian Các trung gian mua bán không chiếm hữu hàng hóa của công ty mà trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài Một số hình thức xuất khẩu gián tiếp như: đại lý, công ty quản
lý xuất nhập khẩu và công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Để thực hiện hình thức này, doanh nghiệp nhận ủy thác cần ký kết hợp đồng xuất khẩu ủy thác với đơn vị trong nước đồng thời ký kết hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán đối với đơn vị nước ngoài và cuối cùng là nhận phí ủy thác xuất khẩu từ chủ hàng đã ủy thác xuất khẩu
Ưu điểm:
chuyển hàng hóa quốc tế đến việc làm thủ tục xuất khẩu, làm thủ tục thanh toán quốc
tế, vì vậy doanh nghiệp xuất khẩu gián tiếp không cần phải lo lắng về điều đó
- Đối với, hình thức xuất khẩu gián tiếp không yêu cầu kinh nghiệm hoặc kiến thức xuất khẩu và không yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu gián tiếp phải tuyển thêm nhân sự
- Công ty Thương mại Xuất khẩu ( ETC) và Công ty Quản lý Xuất Khẩu (ECM) có thể khai thác các mối quan hệ đối tác hiện có, giúp doanh nghiệp xuất khẩu gián tiếp mở rộng toàn cầu nhanh hơn và tăng doanh số bán hàng của mình
Nhược điểm:
Trang 18- Doanh nghiệp xuất khẩu gián tiếp có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn so với xuất khẩu trực tiếp, vì lợi nhuận sẽ được chia cho bên nhận ủy thác/ bên thứ ba
- Doanh nghiệp xuất khẩu gián tiếp bị động, bị phụ thuộc quá nhiều vào cam kết với đối tác Trong trường hợp bên trung gian làm việc kém năng lực hơn, điều đó có thể cản trở hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp xuất khẩu gián tiếp có ít quyền kiểm soát hơn đối với giá cả sản phẩm và cách thương hiệu của sản phẩm mà doanh nghiệp của bạn được đại diện trên toàn thế giới
2.1.2.3.Mua bán đối lưu
Mua bán đối lưu hay còn gọi là buôn bán đối lưu, mậu dịch đối lưu, là phương thức mua bán trong đó xuất khẩu kết hợp nhập khẩu một cách chặt chẽ, người bán đồng thời là người mua, hai bên trực tiếp trao đổi các hàng hóa hay dịch vụ có giá trị tương đương với nhau, lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhận
về Mục đích của hình thức này không nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu
về một lượng hàng hoá có giá trị bằng giá trị lô hàng xuất khẩu Một số hình thức mua bán đối lưu phổ biến như: hàng đổi hàng, mua đối lưu, mua lại sản phẩm, bù trừ, chuyển nợ, giao dịch bồi hoàn
Ưu điểm:
- Hàng hóa trao đổi thường không sử dụng tiền tệ làm trung gian nên các bên không bị ảnh hưởng của vấn đề tỉ giá trong giao dịch ngoại thương Nhân tố tỉ giá trong kinh doanh ngoại thương có ảnh hưởng vẫn lớn đến kết quả kinh doanh ngoại thương Nếu giảm sự ảnh hưởng của nhân tố này tất yếu là lợi thế của hình thức mua bán đối lưu
- Hình thức mua bán đối lưu không sử dụng tiền tệ làm trung gian thì vấn đề về chi phí giao dịch và thanh toán cũng giảm đi khá nhiều Các bên tham gia mua bán đối lưu sẽ tiết kiệm được chi phí thanh toán và giao dịch với ngân hàng
- Trên thực tế, mua bán đối lưu còn được sử dụng khi thiếu các điều kiện thực hiện mua bán thông thường như một bên thiếu ngoại tệ, do hàng hóa không được hoàn hảo, hàng tồn kho, Do vậy, mua bán đối lưu dù cách thức trao đổi sơ khai nhưng vẫn được sử dụng rộng rãi trong ngoại thương nhằm thúc đẩy thương mại phát triển đa dạng
Nhược điểm:
Trang 19- Hình thức mua bán đối lưu thể hiện rõ ở sự phức tạp về nghiệp vụ và nguyên tắc ứng dụng
- Hình thức đối lưu gắn chặt giữa xuất khẩu và nhập khẩu nên nghiệp vụ phức tạp
và khó khăn hơn Người mua đồng thời là người bán nên có nhiều trách nhiệm và nghĩa vụ hơn
- Hình thức mua bán đối lưu có nhiều nguyên tắc đòi hỏi phải cân bằng nên phạm
vi ứng dụng cho mọi loại hàng hóa có hạn chế Hình thức cân bằng và định giá hàng của đối tác thường phát sinh mâu thuẫn như sự nhượng bộ hay áp đặt
2.1.2.4.Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là hình thức xuất khẩu trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế tạo ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu được một khoản phí như thỏa thuận của cả hai bên Nó được phân chia thành hai loại hình chủ yếu tùy theo vai trò của bên đặt hàng và bên nhận gia công Khi trình độ phát triển của một quốc gia còn thấp, thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu thị trường thì các doanh nghiệp thường vào vị trí nhận gia công thuê cho nước ngoài
- Gia công quốc tế là một hình thức rất phức tạp nhất là quá trình thoả thuận với bên gia công về số lượng, chất lượng, nguyên vật liệu và tỷ lệ thu hồi thành phẩm, giám sát quá trình gia công Do đó, các cán bộ kinh doanh của doanh nghiệp phải am hiểu tường tận về các nghiệp vụ và quá trình gia công sản phẩm nhưng trái lại lợi nhuận thu được không cao
2.1.2.5.Tái xuất khẩu
Trang 20Trong quá trình tái xuất khẩu, người ta thực hiện 2 lần xuất khẩu: Lần đầu là xuất khẩu từ nước đầu tiên tới một quốc gia thứ 2, rồi từ quốc gia thứ 2 đến quốc gia thứ 3 Tái xuất khẩu là việc xuất khẩu hàng hóa sang nước thứ 3 sau khi hoàn thành thông quan tại quốc gia thứ 2, với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu Như vậy ở đây có cả hoạt động mua và bán nên mức rủi ro có thể lớn và lợi nhuận có thể cao
Ưu điểm: Các doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn
Nhược điểm: Yêu cầu phải có đội ngũ công nhân có chuyên môn cao, nhạy bén
về tình hình thị trường và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán
2.1.2.6.Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức công ty xuất khẩu ngay chính đất nước của mình để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các công ty đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bán hàng sang khu chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Trong trường hợp này hàng hóa và dịch vụ có thể chưa vượt qua ngoài biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa kinh tế của nó tương tự như hoạt động xuất khẩu
Ưu điểm:
- Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ tiết kiệm được thời gian và một phần chi phí trong vận chuyển hàng hóa, đảm bảo hàng hóa được an toàn
Các doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ sẽ được nhiều ưu đãi về thuế
Nhược điểm: các thủ tục để thực hiện phương pháp này khá phức tạp
2.1.2.7.Xuất khẩu theo nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hóa thường là để trả nợ nước ngoài, được kí kết hợp đồng theo Nghị định giữa hai chính phủ, có mối quan hệ mật thiết Các doanh nghiệp trong nước sẽ dựa vào văn bản ký kết với các chỉ định và hướng dẫn cụ thể để thực hiện xuất khẩu hàng hóa
Ưu điểm: doanh nghiệp xuất khẩu theo nghị định thư sẽ tiết kiệm được các khoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng, xúc tiến thương mại, giá
cả hàng hóa dễ chấp nhận và thường không có sự rủi ro trong thanh toán thương mại
Trang 212.2 Lý luận chung về thúc đẩy xuất khẩu
2.2.1 Khái niệm
Thúc đẩy xuất khẩu là những phương thức nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, trong đó bao gồm tất cả các biện pháp, chính sách, cách thức… của Nhà nước và của doanh nghiệp nhằm tạo ra các cơ hội và khả năng để tăng giá trị sản phẩm và gia tăng khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tại những thị trường mục tiêu Doanh nghiệp muốn thúc đẩy xuất khẩu cần tập trung vào
2 mục tiêu chính là thúc đẩy xuất khẩu về mặt lượng và thúc đẩy xuất khẩu về mặt chất
- Thúc đẩy xuất khẩu về mặt lượng là các phương án, quyết định giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm sang thị trường nước ngoài
- Thúc đẩy xuất khẩu về mặt chất: là các phương án, quyết định giúp doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh trên đấu trường ngoại thương
2.2.2 Nội dung thúc đẩy xuất khẩu
2.2.2.1 Mở rộng khả năng sản xuất
Khả năng sản xuất của doanh nghiệp là khả năng hay năng lực, trình độ của doanh nghiệp đó trong việc phối, kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất và lực lượng lao động công cụ lao động và đối tượng lao động để tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường từ nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp Đôi khi, nhu cầu thị trường rất lớn nhưng nhiều doanh nghiệp chưa có đủ khả năng đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng được một phần nhỏ không đáng kể nhu cầu của thị trường do năng lực sản xuất còn hạn chế Do vậy, doanh nghiệp muốn thúc đẩy xuất khẩu thì doanh nghiệp phải tận dụng khả năng sản xuất của mình để mở rộng quy mô sản xuất; gia tăng sản lượng, cải tiến chất lượng sản phẩm để cung ứng cho nhu cầu thị trường những sản phẩm vừa có chất lượng, vừa có giá thành cạnh tranh
Doanh nghiệp muốn mở rộng khả năng khả năng sản xuất cần tập trung vào 3 yếu tố chính: nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và quá trình quản lý tổ chức sản xuất:
- Yếu tố nguồn nhân lực được đánh giá dựa trên 2 tiêu chí là số lượng và chất lượng Nhân lực đóng vai trò quyết định đến khả năng sản xuất của doanh nghiệp Các đơn vị sản xuất phải có số lượng công nhân viên vừa đủ với một cơ cấu hợp lý và có thể đáp ứng tốt các yêu cầu công việc Do đó, doanh nghiệp muốn thúc đẩy xuất khẩu
Trang 22mạnh cả về số lượng và chất lượng Doanh nghiệp có thể tuyển thêm lao động quản lý
và công nhân, sau đó doanh nghiệp đưa ra một lộ trình đào tạo rõ ràng, bài bản phù hợp với từng chức năng của lao động, đảm bảo cho các bộ phận kết hợp với nhau một cách thống nhất, nhịp nhàng với nhau từ khâu lập kế hoạch tới sản xuất Bên cạnh đào tào, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực, doanh nghiệp cần duy trì và giữ chân đội ngũ lao động có kỹ năng, kinh nghiệm gắn bó lâu dài với công ty thông qua các chính sách đãi ngộ và thưởng phạt xứng đáng cho người lao động, tạo môi trường làm việc năng động
- Yếu tố cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất chính là các loại máy móc, dây chuyền, công cụ lao động, công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất Nếu như nhân lực là điều kiện cần thì cơ sở vật chất là điều kiện đủ để hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Các doanh nghiệp cần phải chú trọng đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị, ứng dụng công nghệ tiên tiến hiện đại để nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm Không chỉ vậy, các doanh nghiệp cần tích cực triển khai ứng ụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Bao gồm xây dựng phần cứng (kỹ thuật), hoàn thiện phần mềm (nội dung của website) nhằm đảm bảo thông tin được cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác Doanh nghiệp cũng phải thường xuyên tìm hiểu nhu cầu của thị trường, khách hàng thông qua internet để kịp thời đề ra những chính sách, cải tiến phù hợp
- Yếu tố quản lý, tổ chức sản xuất: Quản lý, tổ chức sản xuất là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động quản lý, tổ chức tốt sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo ra sự hài hòa và đồng bộ trong doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn quản lý, tổ chức sản xuất hiệu quả, đem lại năng suất cao, người quản lý cần nắm rõ những phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả, nguyên tắc cơ bản
để phát triển thành chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp phải không ngừng thay đổi và áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để không ngừng phát triển quy trình sản xuất
2.2.2.2 Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu
Đa dạng hóa sản phẩm, trong tiếng Anh đó chính là Product Diversification, đây chính là quá trình mở rộng các danh mục sản phẩm sao cho phù hợp với nhu cầu thị trường và xã hội, phù hợp với những điều kiện môi trường kinh doanh nhằm tạo ra được cơ cấu sản phẩm hợp lý và hiệu quả cho doanh nghiệp mình
Trang 23Trong bối cảnh xu thế hội nhập toàn cầu, nhu cầu khách hàng ngày càng cao hơn
do khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn về kiểu dáng, màu sắc, chất lượng,…giữa sản phẩm nội địa và các sản phẩm nhập khẩu Bên cạnh đó, khi mua hàng, khách hàng sẽ xuất hiện những nhu cầu phát sinh, vì vậy, ngoài việc bán những sản phẩm chính, doanh nghiệp có thể tạo sự chuyên nghiệp bằng cách cung cấp thêm những sản phẩm mới lạ, thu hút đến người mua hàng Như vậy sẽ có thể giúp cả hai, về phía khách hàng sẽ không tốn thời gian tìm thêm nhà cung cấp khác, người bán có thêm lợi nhuận
và tạo được ấn tượng với người mua
Chúng ta có nhiều cách để có thể đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, dưới đây là một số cách phổ biến thường được áp dụng:
- Đa dạng hóa các loại sản phẩm xuất khẩu theo chiều sâu của nhu cầu, chính là việc cải tiến sản phẩm của mình để có thể tạo ra nhiều dòng, mặt hàng mới để phù hợp với thị trường nước sở tại
- Đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu theo chiều rộng của nhu cầu, chính là việc mở rộng thêm các chủng loại sản phẩm xuất hiện trên thị trường để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng tại thị trường mục tiêu tiêu
- Đa dạng hóa các loại sản phẩm xuất khẩu bằng cách tạo ra những sản phẩm hoàn toàn mới lạ, khác biệt với những sản phẩm hiện có trên thị trường của đối thủ cạnh tranh
Tuy nhiên việc đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào phạm vi nguồn lực hiện có của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu
có nguồn lực hạn chế, đa dạng hóa các loại sản phẩm trong phạm vi nguồn lực hiện đang có, đồng thời bổ sung thêm phần vốn đầu tư Điều này giúp các doanh nghiệp có thể hạn chế các rủi ro trong kinh doanh Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp lựa chọn đa dạng hóa các mặt hàng sản phẩm xuất khẩu trong phạm vi vốn đầu tư mới, tức là tạo ra một sự đột phá trong công nghệ và sức mạnh cạnh tranh Ngoài ra, việc đa dạng hóa sản phẩm của xuất khẩu của doanh nghiệp cũng cũng cần cân nhắc đến thị hiếu, văn hóa, phong tục tập quán của từng thị trường mà doanh nghiệp nhắm đến
2.2.2.3 Mở rộng thị trường xuất khẩu
Mỗi quốc gia (bao gồm cả quốc gia xuất khẩu và quốc gia nhập khẩu) khi tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đưa ra các cam kết cắt giảm hoặc xóa
Trang 24theo lộ trình lộ trình nhất định Các thành viên cùng tham gia vào hiệp định thương mại tự do sẽ tạo thành khu vực mậu dịch tự do Việc là thành viên của một khu vực thương mại tự do sẽ giúp các hàng hóa của quốc gia đó thuộc dòng được cắt giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan hoặc phi thuế quan sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn so với hàng hóa cùng loại của nước khác không được hưởng ưu đãi này
Vì thế nên các doanh nghiệp xuất khẩu có nhiều cơ hội thâm nhập vào thị trường nước ngoài Đồng thời, doanh nghiệp xuất khẩu cũng phải cạnh tranh để có thể giữ vững được thị trường nội địa và thị phần của mình Do vậy, việc mở rộng thị trường xuất khẩu vô cùng quan trọng, được coi là một chiến lược dài hạn giúp doanh nghiệp thâm gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực, nâng cao năng lực sản xuất xuất khẩu và cạnh tranh từ đó giúp doanh doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trường quốc tế Ngoài ra, mở rộng thị trường còn giúp doanh nghiệp xuất khẩu cọ xát hơn nữa với thế giới bên ngoài, có điều kiện để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời khẳng định vị thế mới của mình trên trường quốc tế Ngày nay, môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng cạnh tranh gay gắt Vì vậy, các doanh nghiệp cần thực hiện các nghiên cứu trên thị trường nước ngoài một cách thận trọng và tỷ mỉ để đưa ra các quyết định chính xác hơn
2.2.2.4 Nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khách hàng có nhiều sự lựa chọn giữa các sản phẩm nội địa và nước ngoài dẫn đến các doanh nghiệp trong cà ngoài nước cạnh tranh gay gắt hơn Các doanh nghiệp xuất khẩu muốn thúc đẩy xuất khẩu thì phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với các sản phẩm của các nước khác trên thế giới Đây cũng là một trong những vấn đề cốt lõi nhằm vượt qua các rào cản thương mại tại nhiều thị trường trên thế giới
Để doanh nghiệp xuất khẩu có thể nâng cao được chất lượng sản phẩm, trước tiên doanh nghiệp phải cập nhập và nắm chắc các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng, đầu
tư nâng cấp dây chuyền sản xuất và bảo quản, chú trọng tới bao bì, mẫu mã, quy cách đóng gói của các thị trường mục tiêu Tiếp đến, doanh nghiệp cần dựa vào các thông tin nghiên cứu từ thị trường đó, rồi xác lập những cải tiến đòi hỏi về sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường Nâng cao chất lượng sản phẩm phải gắn liền với sự phát triển công nghệ của doanh nghiệp, và đặc biệt là với yếu tố chi phí Nâng cao chất lượng với chi phí tối thiểu là biện pháp mà doanh nghiệp nào cũng muốn nhưng để thực hiện
Trang 25nó lại vô cùng khó khăn đối với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ và tiềm lực tài chính yếu Nguyên nhân là do các doanh nghiệp này chưa tận dụng được triệt để lợi thế kinh tế nhờ quy mô
2.2.3 Hoàn thiện và phát triển kênh phân phối
Kênh phân phối nó bao gồm tất cả các hoạt động diễn ra trong khâu lưu thông
Là sợi dây kết nối sản phẩm của nhà sản xuất với người tiêu dùng Nội dung của kênh phân phối là hàng loạt các dịch vụ sau quá trình sản xuất và trước khí sử dụng Các kênh phân phối là công cụ giúp công ty, tổ chức bao phủ thị trường, tăng cường độ nhận diện của thương hiệu và gia tăng sức ảnh hưởng của dịch vụ, sản phẩm trong tâm trí của khách hàng Kênh phân phối cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của của doanh nghiệp và là một phần không thể thiếu quyết định sự thành công của các chiến lược marketing hay chiến lược thương hiệu
Vì thế, doanh nghiệp muốn thúc đẩy xuất khẩu và đưa sản phẩm ra thị trường thế giới một cách dễ dàng, doanh nghiệp cần một hệ thống phân phối hiệu quả Dưới đây
là các các bước phát triển kênh phân phối hiệu quả:
- Bước 1: Xác định thị trường và đối tượng khách hàng mục tiêu
- Bước 2: Sàng lọc và lên danh sách nhóm kênh phân phối tiềm năng
- Bước 3: Thỏa thuận với các kênh phân phối
- Bước 4: Lựa chọn kênh phân phối phù hợp nhất để phát triển
- Bước 5: Tổng hợp và xem xét lại để đưa ra những quyết định
- Bước 6: Kiểm soát lại các kênh phân phối
2.2.2.6 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và vốn
- Nguồn nhận lực: Nhân lực doanh nghiệp phải đảm bảo về chất lượng tức là đủ kiến, kinh nghiệm và được sắp xếp một các hợp lý trong cơ cấu lao động của doanh nghiệp Điều này sẽ giúp doanh nghiệp xuất khẩu gia tăng năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để đáp ứng các đơn đặt hàng lớn, phục vụ nhu cầu xuất khẩu ra các thị trường nước ngoài Doanh nghiệp xuất khẩu cần tập trung xây dựng, phát triển, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực một các có hiệu quả để duy trì và thu hút đội ngũ lao động có kĩ năng, có kinh nghiệm, trung thành với doanh nghiệp
- Vốn: Bên cạnh đó, vốn là điều kiện tiên quyết để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư cho nghiên cứu mở rộng thị trường, Vì vậy
Trang 26hiệu giúp dòng vốn của công ty được quay vòng và ổn định liên tục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đó Vốn có thể được huy động bằng nhiều nguồn khác nhau: được tiết kiệm tích lũy thông qua các kỳ kinh doanh có lãi, vốn được hỗ trợ ủng
hộ của Nhà nước Doanh nghiệp xuất khẩu cần tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, giảm chi phí lưu kho, lưu bãi, thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics, giảm các chi phí khai thác hạ tầng vận tải, chi phí logistics trong các hoạt động xuất nhập khẩu và lưu thông hàng hóa trong nước, chú trọng công tác đảm bảo tiến độ lưu thông hàng hóa xuất khẩu tại các cảng biển, cửa khẩu biên giới
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thép
2.2.4.1 Yếu tố từ phía doanh nghiệp
Yếu tố con người
Con người là yếu tố chính tạo ra lợi ích cho các doanh nghiệp xuất khẩu vì dù công nghệ có phát triển hiện đại đến đâu thì vẫn không thể thay thế vai trò của con người Chỉ có con người mới có thể tạo ra các dịch vụ và kiểm soát được toàn bộ quá trình sản xuất thép Trong hoạt động thúc đẩy xuất khẩu thép, từ khâu nghiên cứu thị trường; tìm kiếm nguồn hàng, khách hàng đến ký kết đàm phán và thực hiện hợp đồng đều cần có sự tham gia của con người Dưới đây là một số cách mà yếu tố con người
có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp này:
- Kỹ Năng và Kiến Thức Chuyên Môn: Nhân viên có kỹ năng và kiến thức chuyên môn cao về ngành thép có thể đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện quy trình sản xuất, tối ưu hóa chi phí và tăng cường chất lượng sản phẩm
định hình văn hóa doanh nghiệp và hướng dẫn chiến lược phát triển Một hệ thống quản lý hiệu quả cũng giúp cải thiện quy trình sản xuất và tăng cường năng suất lao động
- Đào Tạo và Phát Triển: Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân viên giúp nâng cao năng lực và hiệu suất làm việc Điều này có thể bao gồm cả việc cung cấp kiến thức về công nghệ mới, quy trình sản xuất tiên tiến hoặc kỹ năng quản lý
thần đội nhóm mạnh mẽ có thể tạo ra sự đoàn kết, khích lệ sáng tạo và giúp giải quyết vấn đề hiệu quả
Trang 27- Khả Năng Đối Phó và Thích Ứng: Nhân viên linh hoạt và có khả năng thích ứng với biến đổi trong thị trường, chính sách thương mại quốc tế hay công nghệ mới
có thể giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh chóng với môi trường kinh doanh biến đổi
- Mối Quan Hệ và Giao Tiếp: Kỹ năng giao tiếp tốt giữa các bộ phận trong công ty và với khách hàng, đối tác cũng như cơ quan chính phủ có thể quyết định đến việc thực hiện hợp đồng, mối quan hệ dài hạn và khả năng thích ứng với thay đổi chính sách
Yếu tố vốn, tài chính
Yếu tố vốn và tài chính có thể ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp muốn thúc đẩy xuất khẩu thép theo nhiều cách:
khẩu thép cần phải có vốn đầu tư lớn vào các nhà máy, thiết bị và công nghệ sản xuất Doanh nghiệp xuất khẩu thép cần duy trì và nâng cấp các cơ sở hạ tầng sản xuất để đáp ứng nhiều hơn nhu cầu thị trường quốc tế
- Nghiên cứu và Phát triển: Các doanh nghiệp xuất khẩu thép cũng cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để cải thiện chất lượng và hiệu suất của sản phẩm Điều này có thể đòi hỏi sự đầu tư lớn vào năng lực nghiên cứu và phát triển
duy trì một mức tồn kho và các tài sản lưu động khác phù hợp để đảm bảo rằng họ có thể đáp ứng được đơn đặt hàng và giao hàng đúng hẹn Điều này càng trở nên quan trọng khi doanh nghiệp muốn thúc đẩy xuất khẩu thép vì lúc này lượng đơn hàng của doanh nghiệp sẽ tăng, đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được nhiều đơn đặt hàng hơn Do đó quản lý vốn quay dòng là một yếu tố quan trọng để tránh tình trạng thiếu vốn
chính sách tài chính và nguyên tắc thanh toán để giảm rủi ro tài chính Việc thiết lập điều kiện thanh toán linh hoạt và hợp lý có thể giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ tích cực với khách hàng và nhà cung cấp, tạo điều kiện thúc đẩy xuất khẩu
- Rủi ro tài chính Quốc tế: Doanh nghiệp thúc đẩy xuất khẩu thép phải đối mặt với rủi ro lớn hơn trước khi thúc đẩy xuất khẩu liên quan đến biến động tỷ giá, thay đổi quy định thương mại quốc tế và các yếu tố tài chính quốc tế khác Việc quản lý rủi
Trang 28ro này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về thị trường quốc tế và các yếu tố tài chính liên quan
- Tài trợ và Hỗ trợ Tài chính Chính phủ: Một số doanh nghiệp có thể phụ thuộc vào tài trợ và hỗ trợ tài chính từ chính phủ để giảm áp lực tài chính và thúc đẩy xuất khẩu Việc quản lý mối quan hệ với chính phủ và tận dụng các chính sách hỗ trợ
có thể là một yếu tố quan trọng
Tóm lại, vốn và tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và thúc đẩy xuất khẩu doanh nghiệp xuất khẩu thép Quản lý tài chính thông minh và hiệu quả có thể giúp doanh nghiệp đối mặt với những thách thức và tận dụng cơ hội trên thị trường quốc tế
Yếu tố thương hiệu của doanh nghiệp
Yếu tố thương hiệu có thể ảnh hưởng đến việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thép thông qua những cách sau:
- Tạo Niềm Tin và Uy Tín: Một thương hiệu có uy tín và được người tiêu dùng tin tưởng sẽ thu hút khách hàng quốc tế Trong lĩnh vực thép, việc xây dựng một thương hiệu đáng tin cậy về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hậu mãi và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường sẽ tạo niềm tin từ phía khách hàng
- Tạo Sự Phân Biệt và Độc Đáo: Một thương hiệu có tính đặc biệt và phân biệt với các đối thủ cạnh tranh sẽ thu hút sự chú ý từ phía khách hàng quốc tế Trong ngành thép, điều này có thể liên quan đến việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao, dịch vụ
đi kèm đặc biệt, hoặc công nghệ sản xuất tiên tiến
rộng thị trường xuất khẩu và tiếp cận khách hàng mới Khách hàng quốc tế có thể dễ dàng nhận biết và tin tưởng vào sản phẩm từ một thương hiệu đã được khẳng định
tạo ra giá trị tăng thêm cho sản phẩm Khách hàng có thể sẵn lòng trả giá cao hơn cho sản phẩm có thương hiệu mạnh mẽ hơn, giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận từ việc xuất khẩu
- Mối Quan Hệ Bền Vững và Tăng Cường Tầm Ảnh Hưởng: Thương hiệu không chỉ là về sản phẩm mà còn về mối quan hệ Một thương hiệu tốt có thể tạo ra mối quan hệ bền vững với khách hàng quốc tế, đối tác và nhà cung cấp Nó cũng có thể tăng cường tầm ảnh hưởng và vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Trang 29Thương hiệu mạnh mẽ và uy tín có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp xuất khẩu thép, giúp thu hút và duy trì khách hàng, mở rộng thị trường và tăng cường giá trị cho sản phẩm của họ trên thị trường quốc tế
2.2.4.2 Yếu tố từ phía ngoài doanh nghiệp
Nhân tố chính trị-pháp luật
Mỗi quốc gia có hệ thống chính sách pháp luật khác nhau, ảnh hưởng mạnh đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu thép Những ưu đãi hay rào cản về thuế quan, hàng rào kỹ thuật đều có thể tác động thúc đẩy hoặc hạn chế xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải tận dụng tối đa được các ưu đãi của nhà nước và hạn chế tối thiểu trở ngại Ngoài ra, nếu doanh nghiệp không thể nắm bắt được các yếu tố trong nước, việc quốc tế hoạt động kinh doanh sẽ gặp khó khăn Trong
đó trường hợp hiểu biết về các quy định pháp luật của môi trường mới quá ít, doanh nghiệp không chủ động đề phòng được những rủi ro do nhân tố này gây ra hoặc không thể năm bắt được những cơ hội mà nhân tố này đem lại, hệ quả là hoạt đọng thúc đẩy xuất khẩu không hiệu quả
Thép là một loại sản phẩm từ nguyên, vật liệu sản xuất đến xuất khẩu đều chịu rất nhiều tác động tiêu cực nếu quốc gia sản xuất thiếu hụt năng lượng Tiêu biểu như chiến tranh Nga-Ukraine gây ra sự thiếu hụt nguyên liệu trầm trọng khiến Trung Quốc phải kiểm soát giảm sản lượng sản xuất, xuất khẩu thép
Nguồn nguyên liệu nhập khẩu
Phần lớn nguồn nguyên liệu cho sản xuất thép tại Việt Nam nhập khẩu quặng , than từ Úc, Trung Quốc Năng lực sản xuất, kinh doanh, nguồn nguyên liệu cho sản xuất ngành thép Việt Nam trong ngắn hạn chưa thể đáp ứng hoàn toàn tiêu chí xuất xứ thuần túy của 1 tổ chức
Ưu đãi về thuế quan và các rào cản thương mại
Trong bối cảnh hội nhập, Việt Nam đã và đang tham gia kí kết nhiều hiệp định song phương, đa phương; tham gia các tổ chức quốc tế, giúp Việt Nam được hưởng nhiều ưu đãi về thuế quan Điều này đã giúp giảm chi phí xuất khẩu thép của Việt Nam
từ đó nâng cao năng lực cạnh mặt hàng thép của Việt Nam trên trường quốc tế
Bên cạnh những cơ hội, Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn như rào cản kỹ thuật (TBT) Tuy nhiên, ngành thép Việt Nam hiện nay đang đáp ứng hóa tốt
Trang 302.3 Phân định nội dung nghiên cứu
Với đề tài tài “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thép sang thị trường
Trung Quốc của công ty Cổ phần Thương Mại và Đầu tư Thái Hòa” về mặt lý
thuyết hiện nay có rất nhiều nội dung liên quan đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp Tuy nhiên do thời gian và nguồn lực có hạn nên em chỉ xin tập trung vào 4 nội dung sau:
Trang 31CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THÖC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÉP SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI THÁI HÕA 3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương Mại Thái Hòa
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thái Hòa được thành lập ngày 11 tháng
05 năm 2009 Phương châm hoạt động của Công ty là “ Hướng tới khách hàng – Giá trị truyền thống của Doanh nghiệp”.Vì vậy, công ty cam kết đem lại sự hài lòng, sự thoả mãn cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm do công ty kinh doanh Điều này được toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty nhận thức rất rõ ràng và cùng nhau
nỗ lực hết mình Nhờ đó, công ty Thái Hòa luôn nhận được sự tin cậy, nhanh chóng trở thành đối tác chiến lược, nhà thầu cung cấp thép chính cho hầu hết các công trình của hai đại gia ngành xây dựng là VINGROUP và UDIC
Thông tin chung của công ty:
- Tên quốc tế: THAI HOA TRADING AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: THAIHOA HN., JSC
- Quản lý bởi: Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy
- Trụ sở chính: E15, lô N05, khu đô thị mới Dịch Vọng, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội - Mã số thuế: 0103823012
- Người đại diện pháp luật: Trần Mạnh Hùng
- Điện thoại: (024) 2221 1588
- Ngày hoạt động: 11 tháng 05 năm 2009
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần ngoài Nhà nước
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính
Lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép xây dựng, xuất nhập khẩu nguyên liệu và thiết bị phục vụ nghành thép, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá Căn cứ theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 1703000048 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, các ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm:
1, Kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng