TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ &KINH DOANH QUỐC TẾ ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU BÁNH KẸO SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ &KINH DOANH QUỐC TẾ
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU BÁNH KẸO SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
BÁNH KẸO HẢI HÀ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Lớp: K56EK1
Mã SV: 20D260007
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩubánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà” là côngtrình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất kỳ ai
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình
Hà Nội, ngày 23 tháng 11, năm 2023
Người cam đoan
AnhTrần Quang Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành khóa luận một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng củabản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như sự ủng hộ, động viêncủa gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốtnghiệp đại học
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cô TS Nguyễn Thị Thanh Với kinhnghiệm và kiến thức của mình, cô đã hết lòng hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho emhoàn thành khóa luận này Một lần nữa em xin được gửi lời tri ân chân thành nhất của emđối với những điều mà cô đã dành cho em
Em cũng xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú lãnh đạo, anh chị Công Ty
Cổ Phần bánh kẹo Hải Hà đã tạo mọi điều kiện hướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báutrong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả nỗ lực của bản thân, nhưng do hạnchế về mặt thời gian, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luận không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp của thầy cô để bàikhóa luận này hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 11, năm 2023
Sinh viên thực hiện
AnhTrần Quang Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 8
1.2 Tổng quan nghiên cứu 9
1.3 Mục đích nghiên cứu 11
1.4 Đối tượng nghiên cứu 12
1.5 Phạm vi nghiên cứu 12
1.6 Phương pháp nghiên cứu 12
1.7 Kết cấu của khóa luận 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 13
2.1 Lý luận về hoạt động xuất khẩu 13
2.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu 13
2.1.2 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu 14
2.1.3 Hình thức xuất khẩu 15
2.1.4 Vai trò hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp 17
2.2 Cơ sở lý thuyết về thúc đẩy xuất khẩu đối với doanh nghiệp 18
2.2.1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu 18
2.2.2 Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đối với doanh nghiệp 19
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp 21
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 24
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG BÁNH KẸO SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ 24
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ 24
3.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 24
Trang 53.1.3 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi 26
3.1.4 Lĩnh vực kinh doanh chính 27
3.1.5 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của công ty 27
3.2 Hoạt động kinh doanh và xuất khẩu của công ty CP bánh kẹo Hải Hà 29
3.2.1 Hoạt động kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà 29
3.2.2 Hoạt động xuất khẩu của công ty bánh kẹo Hải Hà 32
3.3 Hoạt động xuất khẩu bánh kẹo của công ty Hải Hà sang thị trường Trung Quốc 36
3.3.1 Tổng quan về Trung Quốc 36
3.3.2 Thị trường bánh kẹo chung ở Trung Quốc 37
3.3.3 Kết quả hoạt động xuất khẩu hàng bánh kẹo của công ty sang thị trường Trung Quốc 41
3.4 Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 44
3.4.1 Hoạt động nghiên cứu, mở rộng thị trường của công ty ở Trung Quốc 44
3.4.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm 45
3.4.3 Dây chuyền sản xuất bánh kẹo 46
3.4.4 Quy mô sản xuất của công ty 48
3.5 Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 49
3.5.1 Thành công đạt được 49
3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 50
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG BÁNH KẸO SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ 52
4.1 Định hướng phát triển của công ty Hải Hà tại thị trường Trung Quốc 52
4.2 Một số đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của công ty Haihaco 53
4.2.1 Về nghiên cứu thị trường 53
4.2.2 Về quy mô xuất khẩu của công ty 54
4.2.3 Về cơ cấu tổ chức, nhân sự của công ty 56
4.2.4 Về đầu tư công nghệ sản xuất 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
1 Bảng 3.1 Giới thiệu công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 23,24
3 Bảng 3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần
4 Bảng 3.4 Kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo của HAIHACO (giai đoạn
5 Bảng 3.5 Một số thị trường xuất khẩu bánh kẹo của HAIHACO
6 Bảng 3.6 Kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo theo thị trường xuất khẩu
7 Bảng 3.7 Danh sách 10 quốc gia nhập khẩu bánh kẹo nhiều nhất vào
8 Sơ đồ 3.8 Thị phần bánh kẹo sô-cô-la tại Trung Quốc theo công ty
9 Bảng 3.9 Kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo của HAIHACO sang
10 Bảng 3.10 Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu theo từng mặt
11 Bảng 3.11 Chi phí đầu tư cho hoạt động nghiên cứu thị trường xuất
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong hơn 30 năm đổi mới, từ thế bị bao vây, cấm vận, kinh tế Việt Nam đã từngbước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu Hội nhập kinh tế quốc tế làmột trong những động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốcgia Với mục tiêu hội nhập quốc tế, việc đẩy mạnh xuất khẩu được nhà nước đặc biệt coitrọng Xuất khẩu phát triển đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước, giải quyếtcông ăn việc làm cho hàng triệu lao động và thúc đẩy các ngành công nghiệp khác pháttriển
Bánh kẹo là một trong những ngành công nghiệp thực phẩm phát triển nhanh chóng và
ổn định ở Việt Nam Theo số liệu của Hiệp hội Bánh kẹo Việt Nam, sản lượng bánh kẹotrong nước đạt khoảng 1,5 triệu tấn/năm, doanh thu ước tính hơn 40 nghìn tỷ đồng/năm.Bánh kẹo Việt Nam không chỉ đa dạng về hương vị và cách chế biến, mà còn chú trọngđến chất lượng Điều này đã tạo nên lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ, khiến cho cơ hội xuấtkhẩu trở nên rộng mở và hấp dẫn
Theo Bộ Công Thương, xuất khẩu bánh kẹo Việt Nam đã tăng trưởng liên tục trongnhững năm qua, từ 218 triệu USD năm 2015 lên 558 triệu USD năm 2019 Các thị trườngxuất khẩu chính của bánh kẹo Việt Nam là Trung Quốc, Mỹ, Campuchia, Nhật Bản, HànQuốc, Đài Loan và các nước Trung Đông Ngoài ra, bánh kẹo Việt Nam cũng đã có mặttại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Thương hiệu và hình ảnh sản phẩmđộc đáo và khác biệt, phản ánh nét văn hóa và truyền thống của Việt Nam Các sản phẩmbánh kẹo Việt Nam có thể tạo ra sự liên kết cảm xúc và gây ấn tượng với khách hàng trênthế giới Các nhà sản xuất bánh kẹo Việt Nam cũng đầu tư vào việc xây dựng thươnghiệu và quảng bá sản phẩm thông qua các kênh truyền thông trực tuyến và ngoại tuyến.Cùng với sự phát triển đó, Công ty cổ phần Hải Hà trải qua với gần 60 năm trưởng thành
và phát triển sản xuất, xuất khẩu bánh kẹo, đã và đang góp phần giúp hoạt động xuấtkhẩu hàng bánh kẹo của Việt Nam thêm nhộn nhịp và năng động, và ngày càng chiếm
Trang 9lĩnh được các thị trường khó tính như Trung Quốc, Mỹ,… đồng thời cũng tạo được uy tíncủa công ty trên thị trường quốc tế Tuy nhiên trong bối cảnh tự do hóa thương mại ngàynay, công ty đang vấp phải sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh lớn mạnhtrong ngành bánh kẹo là Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc,… Đây là thách thức to lớnđòi hỏi công ty phải có biện pháp giải quyết nhằm tăng sức cạnh tranh, đẩy mạnh xuátkhẩu, nâng cao uy tín của công ty trên trường quốc tế.
Trong thời gian thực tập tại công ty, qua tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh thực
tế tại công ty, tham khảo ý kiến của ban lãnh đạo công ty em nhận thấy công ty còn cómột số hạn chế trong hoạt động thúc đẩy xuất khẩu vì vậy em đã lựa chọn đề tài là: “Giảipháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của công ty cổphần bánh kẹo Hải Hà” để làm rõ hơn và đưa ra một số biện pháp nhằm thúc đẩy xuấtkhẩu tại công ty này
1.2 Tổng quan nghiên cứu
Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập xung quanh vấn đề xuất khẩu, có nhữngcông trình chỉ xem xét riêng lẻ từng khía cạnh của hoạt động xuất khẩu như quy trìnhxuất khẩu, marketing xuất khẩu, chiến lược xuất khẩu Cũng có những công trình xem xétxuất khẩu ở góc độ tổng quát Mỗi công trình đều có những bước đột phá mới trong việc
đề ra các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nhưng vẫn còn nhiều điểm hạn chế và thiếu sótriêng Dưới đây là một số công trình nghiên cứu tương tự của các năm trước và hiện nay
về giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài như:
- Bùi Văn Huyền, Trịnh Thị Thanh Hoài-2002- Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của ViệtNam : nghiên cứu lý luận và thực tiễn Bài viết đã được tác giả thu thập số liệu từ một sốngành hàng xuất khẩu của Việt Nam để nghiên cứu sâu rộng về các vấn đề mà các doanhnghiệp đang gặp phải khi xuất khẩu và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở ViệtNam thời điểm đó
- Nhật Quang-2023- Những giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam ra thếgiới Tác giả đã thu thập số liệu về tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong 6 tháng đầu
Trang 10năm 2023 Bài viết đã chỉ ra các khó khăn hiện nay mà doanh nghiệp đang gặp phải và từ
đó đưa ra một số giải pháp cho các doanh nghiệp để xuất khẩu hàng hóa ra ngoài thế giớihiệu quả hơn
- Đề tài: “Thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường EU của công ty xuất nhậpkhẩu Intimex” – Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Đinh Việt Cường, trường Đại họcThương mại, năm 2008 Nội dung luận văn đi sâu vào phân tích thị trường tiêu thụ sảnphẩm hàng nông sản EU, dựa trên những lý luận và thực trạng, bài viết đã nêu lên nhữngbiện pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản sang thị trường này Bài viết sử dụng 2 phươngpháp là phương pháp thu thập số liệu và thống kê tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh.Nhưng vẫn còn một số tồn tại trong bài viết là chưa phân tích rõ được sự ảnh hưởng củacác rào cản đối với nông sản như trữ lượng thuốc trong sản phẩm,… đối với việc chế biếnnông sản để xuất khẩu
- Đề tài: “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hàng dệt may Việt Nam Sang thị trường EU”.Luận văn Thạc sỹ của tác Hoàng Thị Mai Phương, khoa Kinh Tế Thế Giới và Quan hệkinh tế Quốc tế, trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, năm 2013 Đề tài
đã làm rõ các vấn đề có tính lý luận trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may, kinhnghiệm của các nước trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may và rút ra bài học kinhnghiệm cho Việt Nam Bài viết này chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh và phươngpháp liên hệ để phân tích Bài viết còn một số hạn chế khi chưa phân tích rõ được các yêucầu của từng thị trường mà công ty xuất khẩu trong khu vực EU mà chỉ phân tích đối vớicác rào cản chung của khu vực EU
- Đề tài luận văn: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng hoa hồi sang thị trường Ấn Độcủa công ty TNHH Huy Chúc M&M” - Khóa luận tốt nghiệp năm 2017 của sinh viênNguyễn Thị Huyền Trang lớp K50E3 khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế trường Đạihọc Thương Mại do ThS Lê Quốc Cường hướng dẫn Trình bày một số vấn đề lý luận vàthực tiễn về hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng hoa hồi sang thị trường Ấn Độ Phântích thực trạng và đề xuất giải pháp để tăng cường xuất khẩu Tuy nhiên, cần đưa ra cụ
Trang 11thể những khó khăn lớn nhất cùng những giải pháp thiết thực để giải quyết được khókhăn, khắc phục được từng hạn chế đó.
Các bài viết, đề tài nghiên cứu trên đều đã phân tích được thực trạng và nêu ra đượcnhững giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy xuất khẩu, đưa ra phương hướng nhằm thúc đẩyxuất khẩu mặt hàng Rút kinh nghiệm của các công trình nghiên cứu trước, thông quacông trình nghiên cứu “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng bánh kẹo sang thị trườngTrung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà” này, chúng ta sẽ hiểu sâu hơn về hoạtđộng đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng bánh kẹo của công ty một cách rõ nét nhất, từ đó chỉnhững hạn chế và đưa phương hướng, giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cụ thể đặc biệt làsang thị trường Trung Quốc
1.3 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty để thấy rõ xu hướngbiến động qua các năm và các nhân tố ảnh hưởng đến nó Từ đó đề ra một số giải phápthiết thực để thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng bánh kẹo cho công ty sang thị trường TrungQuốc
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩu xuất khẩu của công ty
- Đánh giá hiệu quả xuất khẩu của công ty qua các năm bằng việc so sánh kết quả thôngqua các số liệu của các năm
- Đánh giá thực trạng thúc đẩy xuất khẩu của công ty sang thị trường Trung Quốc vàphân tích các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến hiệu quảthúc đẩy xuất khẩu của công ty
Trang 12- Đưa ra những giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hàsang thị trường Trung Quốc trong thời gian tới
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu về thực trạng xuất khẩu hàng bánh kẹo sang thị trườngTrung Quốc của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà và lấy số liệu trong giai đoạn năm2020- 2022
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Nguồn dữ liệu bên trong: Tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp như báo cáo tài chính vềhoạt động chung của công ty, tình hình gia công xuất khẩu…
- Nguồn dữ liệu bên ngoài: Giáo trình quản trị tác nghiệp TMQT trường Đại Học ThươngMại, tạp chí khoa học, các website như tổng cục thống kê, gov.vn,…
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Đây là phương pháp xử lý các thông tin định lượng Tùy thuộc vào tính hệ thống và khảnăng thu thập thông tin, số liệu có thể được trình bày dưới dạng biểu đồ, bảng số liệu,hình vẽ, Các phương pháp mà em sử dụng trong luận văn này như sau:
- Phân tích tổng hợp: các số liệu, thông tin được phân tích tổng hợp từ các báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất khẩu, qua đó rút ra nhận xét
- Phương pháp thống kê: Thống kê các kết quả thu được từ nguồn sơ cấp và thứ cấp
Trang 131.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu sơ đồ, Tài liệu tham khảo Nội dungcủa khóa luận bao gồm 4 chương, với kết cấu như sau:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc củacông ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng bánh kẹosang thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Lý luận về hoạt động xuất khẩu
2.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Theo lý luận Thương mại quốc tế, xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nướcngoài nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nước ngoài
Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 (khoản 1 – Điều 28): “Xuất khẩu hàng hóa làviệc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằmtrên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vi bán hàngriêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục tiêu lợinhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từngbước nâng cao mức sống của nhân dân
Trang 14Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh dễ đem lại hiệu quả đột biến Mở rộng xuất khẩu đểtăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theoxuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ănviệc làm và tăng thu ngoại tệ.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trong đó hàng hóa và dịch vụ đượcđưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam Vì vậy, hoạt động xuất khẩu có những đặc điểm riêng biệtnhư sau:
Thứ nhất là nguồn lực áp dụng: Hoạt động xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng
hóa, dịch vụ của các thương nhân trong và ngoài nước Do vậy, hai bên phải tuân thủ cáchiệp định thương mại, điều ước quốc tế và luật pháp của hai nước cũng như của nước thứba
Thứ hai là chủ thể của hợp đồng xuất khẩu: Là những tổ chức, cá nhân có trụ sở
kinh doanh đặt tại hai quốc gia khác nhau
Thứ ba là sự di chuyển hàng hóa: Hàng hóa được dịch chuyển qua biên giới từ
nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu hay được di chuyển ra vào trong các khu vực hảiquan đặc biệt thông qua thủ tục hải quan, Phương tiện vận chuyển có thể là tàu thủy,tàu hỏa, máy bay, xe vận tải tùy theo thỏa thuận của hai bên để phù hợp với điều kiện củatừng công ty
Thứ tư là hình thức mua bán: Thường là mua bán qua hợp đồng xuất nhập khẩu
với khối lượng mua lớn sẽ mang lại hiệu quả cao hơn
Thứ năm là phương thức thanh toán: Đồng tiền thanh toán trong hoạt động xuất
khẩu là ngoại tệ hay có nguồn gốc ngoại tệ đối với một hay cả hai bên ký kết hợp đồng.Thông thường tiền tệ được gửi đi từ nước nhập khẩu sang nước xuất khẩu qua hệ thốngngân hàng Khi có tranh chấp thì hai bên tự giải quyết hoặc đưa ra trọng tài thương mạiquốc tế của một trong hai quốc gia đã được quy định cụ thể tại hợp đồng mua bán hànghóa
Trang 152.1.3 Hình thức xuất khẩu
Trong kinh doanh quốc tế có nhiều phương thức xuất khẩu khác nhau, mỗi phươngthức có đặc điểm riêng và kỹ thuật tiến hành riêng Tuy nhiên trong thực tế, xuất khẩuthường sử dụng một trong những phương thức chủ yếu sau:
Xuất khẩu trực tiếp
Đây là hình thức mà doanh nghiệp tự sản xuất hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụcung ứng thương mại hàng hóa trực tiếp thực hiện hoạt động đưa hàng hóa đến thị trườngquốc tế Để có thể thực hiện hoạt động xuất khẩu trực tiếp, doanh nghiệp cần đáp ứng cáctiêu chuẩn đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam cũng nhưtiêu chuẩn của quốc gia nhập khẩu bên xuất khẩu và bên nhập khẩu sẽ tự mình tham giađàm phán, giao kết, thực hiện hợp đồng
Đây là hình thức xuất khẩu được khá nhiều doanh nghiệp lựa chọn vì nó có tính linhhoạt, chủ động cho cả hai bên tham gia giao kết hợp đồng trong việc chủ động thời giansản xuất, phương thức thanh toán, tiến độ giao hàng,… Đây là loại hình xuất khẩu có thểgiúp đỡ doanh nghiệp gây dựng được thương hiệu của mình trên thị trường quốc tế
Xuất khẩu ủy thác
Đây là hình thức xuất khẩu thông qua một bên trung gian thứ ba sẽ thay mặt bên ủythác tiến hành hoạt động xuất khẩu dựa trên hợp đồng ủy thác
Bên nhận ủy thác sẽ là chủ thể tham gia thực hiện đàm phán, ký kết, thực hiện hợpđồng xuất khẩu với đối tác nước ngoài Sau khi hoàn tất hợp đồng, bên nhận ủy thác sẽnhận được một khoản phí ủy thác từ bên ủy thác theo thỏa thuận giữa hai bên trong hợpđồng ủy thác
Những doanh nghiệp chủ có đủ thông tin cần thiết về thị trường mục tiêu dự định sẽxuất khẩu hàng hóa đến hay các doanh nghiệp còn có quy mô kinh doanh vừa và nhỏ,nguồn lực còn hạn chế có thể áp dụng hình thức này để bước đầu xây dựng được tỉ lệchiếm lĩnh thị trường tại quốc gia nhập khẩu hàng hóa, dần dần cải thiện, mở rộng quy
mô doanh nghiệp, khi đã đủ khả năng thực hiện xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài rồi cóthể tự mình tiến hành
Trang 16Tái xuất khẩu
Đây là hình thức xuất khẩu trở lại ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đãnhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất Qua hợp đồng tái xuất bao gồm nhập khẩu
và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu Hợpđồng này luôn thu hút ba nước là nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu Vìvậy, người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác
Với hình thức xuất khẩu này, doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao màkhông phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị, khả năng thu hồivốn cũng nhanh hơn
Gia công quốc tế
Đây là hình thức sản xuất, gia công hàng hóa của doanh nghiệp trong nước theoyêu cầu của bên đặt hàng Doanh nghiệp trong nước sẽ được hỗ trợ về máy móc, nguyênliệu từ công ty nước ngoài để sản xuất hàng hóa theo yêu cầu của công ty nước ngoài.Hàng hóa được làm ra sẽ được xuất khẩu ra nước ngoài theo chỉ định của công ty đặthàng
Đây là hình thức cũng khá phổ biến tại các quốc gia có nền kinh tế đang phát triểnnhư Việt Nam Áp dụng hình thức này doanh nghiệp có cơ hội được tiếp cận các trangthiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến từ nước ngoài, đồng thời tạo cơ hội việc làm chongười lao động trong nước
Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là một trong những phương thức giao dịch xuất khẩu trong đóxuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là người mua hàng,lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương
Các bên tham gia luôn phải quan tâm đến sự cân bằng trong trao đổi hàng hóa Sựcân bằng này được thể hiện ở những khía cạnh sau:
- Cân bằng về mặt hàng
- Cân bằng về tổng giá trị hàng hóa giao nhau
- Cân bằng về điều kiện giao hàng
Trang 17Hình thức buôn bán đối lưu này có các loại hình như nghiệp vụ hàng đổi hàng,nghiệp vụ bù trừ và nghiệp vụ mua đối lưu.
Ngoài các hình thức trên còn có các hình thức khác như đấu giá quốc tế, đấu thầu,hội chợ, triển lãm,…
Xuất khẩu theo nghị định thư
Xuất khẩu theo nghị định thư là hình thức xuất khẩu hàng hóa được thực hiện theoquy định của nghị định thư Nghị định thư là một văn bản pháp lý do chính phủ hoặc cơquan có thẩm quyền ban hành, chứng nhận và quy định việc xuất khẩu hàng hóa từ mộtquốc gia đến một quốc gia khác
Các nghị định thư có thể quy định các yêu cầu, quy trình và điều kiện để thực hiệnxuất khẩu Điều này có thể bao gồm các quy định về hóa đơn xuất khẩu, vận chuyển,kiểm tra hàng hóa và thủ tục thông quan
Xuất khẩu theo nghị định thư thường được sử dụng để đảm bảo rằng xuất khẩu hànghóa tuân thủ các quy định, quy trình và tiêu chuẩn của quốc gia xuất khẩu và quốc gianhập khẩu Nó cũng có thể được yêu cầu trong trường hợp các hàng hóa đặc biệt,nhạycảm hoặc có giá trị cao
Các doanh nghiệp xuất khẩu cần tuân thủ các quy định và yêu cầu của nghị định thưđểđảm bảo việc xuất khẩu được thực hiện một cách hợp pháp và hiệu quả Việc khôngtuân thủ có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý và tài chính nghiêm trọng
2.1.4 Vai trò hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Xuất khẩu là nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiêntrong hoạt động thương mại quốc tế, xuất khẩu ngày càng đóng vai trò quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới
Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu, xu hướng vươn ra thị trường thếgiới là một xu hướng tất yếu cho tất cả các quốc gia và doanh nghiệp Hoạt động xuấtkhẩu của doanh nghiệp có vai trò to lớn đối với bản thân doanh nghiệp khi tham gia vàothương mại quốc tế
Trang 18Thứ nhất, thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có điều kiện tham
gia vào các cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Những yếu tốnày đòi hỏi các doanh nghiệp phải hình thành cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường
Thứ hai, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động,
tạo ra nguồn thu ổn định cho họ, tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng Nó vừađáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu được lợi nhuận Sản xuấthàng xuất khẩu còn đặt ra cho doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện côngtác quản lý kinh doanh, đồng thời tạo nguồn vốn để tiếp tục đầu tư vào sản xuất khôngchỉ về chiều rộng mà cả về chiều sâu
Thứ ba, xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng
quan hệ kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước, trên cơ sở hai bên cùng có lợi
Vì vậy xuất khẩu giúp doanh nghiệp tăng được doanh thu và lợi nhuận, đồng thời chia sẻđược rủi ro mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinh doanh của doanhnghiệp
Thứ tư, xuất khẩu khuyến khích phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanh
nghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt động sản xuất,marketing cũng như sự phân phối và mở rộng kinh doanh
Như vậy, hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng và có tác động tích cực tới sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển kinh tế của quốc gia
2.2 Cơ sở lý thuyết về thúc đẩy xuất khẩu đối với doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu
Có thể hiểu thúc đẩy xuất khẩu là cách thức mà doanh nghiệp xuất khẩu áp dụng
để tăng cường hoạt động xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và mang lại những lợi íchcho doanh nghiệp hơn nữa trong tương lai Tùy thuộc vào mục tiêu, chức năng, nhiệm vụcũng như khả năng tài chính của mình mà mỗi doanh nghiệp có những mục tiêu riêng chohoạt động đẩy mạnh xuất khẩu, bao gồm tất cả các biện pháp, chính sách, cách thức củaNhà nước và các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm tạo ra các cơ hội và khả năng để tăng giá
Trang 19trị cũng như sản lượng của hàng hóa được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Nó có thể
là những biện pháp cho thời kỳ sản phẩm mới thâm nhập thị trường hoặc những biệnpháp cho một sản phẩm đã được cải tiến, hay là cho một sản phẩm đã có chỗ đứng trênthị trường đó và đang tìm cách cạnh tranh để giành giật thị phần
Kết quả của những biện pháp, những chính sách đó là các cơ hội có thể được mangđến dưới nhiều dạng khác nhau Cuối cùng là thực hiện được mục tiêu bán nhiều hơn rathị trường nước ngoài
2.2.2 Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Có thể hiểu biện pháp thúc đẩy xuất khẩu là cách thức mà doanh nghiệp áp dụng
để tăng cường hoạt động xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và mang lại những lợi íchcho doanh nghiệp hơn nữa trong tương lai Chính vì vậy, doanh nghiệp thương mại quốc
tế muốn thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cần phải chú trọng các nhóm giải pháp sau:
Nhóm giải pháp liên quan tới cung
Thứ nhất là mở rộng quy mô sản xuất: Quy mô sản xuất của doanh nghiệp là khả
năng sản xuất ra số lượng hàng hoá trong giới hạn khả năng về vốn, nhân lực và côngnghệ của doanh nghiệp Đôi khi, doanh nghiệp chưa có quy mô sản xuất phù hợp vớinăng lực sản xuất Do vậy, trước khi muốn thúc đẩy xuất khẩu thì doanh nghiệp phải tậndụng tối đa năng lực sản xuất của mình để mở rộng quy mô sản xuất, làm gia tăng sảnlượng sản xuất cung ứng cho nhu cầu thị trường Khi mở rộng quy mô sản xuất, doanhnghiệp phải huy động sự đầu tư về vốn, nhân lực và công nghệ Doanh nghiệp cần tuyểnthêm lao động quản lý cũng như lao động trực tiếp sản xuất Hai bộ phận này phải kếthợp với nhau tạo nên sự thống nhất trong các khâu từ lập kế hoạch tới sản xuất Do đó,doanh nghiệp cần phải đầu tư vào trang thiết bị máy móc nhà xưởng, nguyên vật liệu đầuvào Có như vậy bản thân doanh nghiệp mới tạo được sự thống nhất trong nội bộ để phảnứng với những biến động trên thị trường mà sản phẩm hiện đang và sẽ có mặt Nhưngkhông có nghĩa là mở rộng quy mô bằng mọi cách
Trang 20Thứ hai là đầu tư công nghệ sản xuất: Công nghệ sản xuất ngày càng đang đóng
vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất trực tiếp của các quốc gia Công nghệ sản xuấtđược hiểu là tất cả các yếu tố dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra Phát triển công nghệđược thực hiện bằng nhiều con đường như: tự nghiên cứu và phát triển, nhận chuyển giaocông nghệ, mua bán hay cho tặng…Và đối với doanh nghiệp xuất khẩu cónhiều đối thủcạnh tranh, doanh nghiệp cần đánh giá được trình độ công nghệ sản xuất của họ và xácđịnh được vị trí của mình trên thương trường để có hướng phát triển công nghệ phù hợpvới khả năng(tức là sự hài hòa của bốn yếu tố trang thiết bị, kĩ năng của con người, thôngtin và tổ chức) nhưng lại đáp ứng được một đoạn thị trường mục tiêu cho các sản phẩmđầu ra
Thứ ba là nâng cao chất lượng sản phẩm: Chất lượng là một trong các yếu tố quan
trọng tạo nên ưu thế cạnh tranh của sản phẩm Chất lượng sản phẩm cao phải đặt trongmối quan hệ với giá cả, mẫu mã và các dịch vụ của doanh nghiệp khi kinh doanh trên thịtrường Sản phẩm có chất lượng cao, giá cả, mẫu mã phù hợp với thị trường mục tiêu sẽtạo ra ưu thế, uy tín riêng cho doanh nghiệp về sản phẩm của mình
Các doanh nghiệp muốn thúc đẩy xuất khẩu thì phải tập trung vào việc nâng caochất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với sản phẩm của các nước khác trên thế giới.Nâng cao chất lượng sản phẩm gắn liền với sự phát triển công nghệ của doanh nghiệp,đặc biệt là với yếu tố chi phí Nâng cao chất lượng với chi phí tối thiểu cho phép là biệnpháp mà doanh nghiệp nào cũng muốn nhưng để thực hiện nó là một vấn đề lâu dài
Thứ tư là đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu: Con người luôn thích đổi mới Vì vậy,
họ cũng luôn luôn thích tiêu dùng các sản phẩm đa dạng về mẫu mã, chủng loại Dựa vàotâm lý này, các doanh nghiệp cũng cần đa dạng hoá bằng cách tạo nhiều mẫu mã hay sửdụng nhiều chất liệu khác nhau để tạo ra sự khác biệt và phong phú cho sản phẩm Đểđẩy mạnh công tác này, doanh nghiệp cần chú trọng nhất đến năng lực của đội ngũ thiết
kế mẫu mã sản phẩm Do vậy, đầu tư có hiệu quả nhất đối với các doanh nghiệp là đàotạo và phát triển đội ngũ thiết kế kết hợp với công tác điều tra, nghiên cứu thị trường, xácđịnh xu hướng tiêu dùng để tạo ra được sản phẩm làm hài lòng khách hàng
Trang 21Thứ nhất là nghiên cứu và mở rộng thị trường: Môi trường kinh doanh quốc tế
ngày càng cạnh tranh gay gắt Vì vậy, các doanh nghiệp cần thực hiện các nghiên cứutrên thị trường nước ngoài một cách thận trọng và tỷ mỷ để đưa ra các quyết định chínhxác hơn Thêm vào đó nó còn giúp các nhà kinh doanh hoạch định các chiến lượcMarketing khi đã hiểu rõ hơn về nhu cầu của thị trường hiện tại cũng như trong tương lai
Khi nghiên cứu thị truờng nước ngoài doanh nghiệp cần quan tâm đến các yếu tố:Quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng, sức mạnh thị trường, khả năng tiêu dùng, kênhphân phối và các vấn đề về luật pháp liên quan đến nhập khẩu hàng hoá vào thị trường đó.Qua đó, doanh nghiệp xác định đâu là thị trường trọng điểm mà doanh nghiệp nên tậptrung mở rộng, những khó khăn và thuận lợi mà doanh nghiệp gặp phải khi kinh doanh.Tiếp đó, doanh nghiệp cần xem xét cụ thể các vấn đề như: đối tượng phục vụ, đặc điểmtiêu dùng của thị trường, khả năng tiêu dùng của các đối tượng, đối thủ cạnh tranh…đểxác định được đoạn thị trường mục tiêu trong thị trường trọng điểm
Thứ hai là xúc tiến và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài: Khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp cần tạo ra hình ảnh
riêng biệt về sản phẩm của mình, giới thiệu nó đến với người tiêu dùng Niềm tin củakhách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp là yếu tố thúc đẩy lượng tiêu dùng tănglên Do đó, nó là điều kiện tốt để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Có thể nói hoạtđộng xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm xây dựng thương hiệu, quảng bá thươnghiệu của doanh nghiệp trên thị trường thế giới Điều này giúp nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp khi môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt
Các biện pháp mà doanh nghiệp thường áp dụng để tiến hành xúc tiến, quảng básản phẩm của mình như tham gia các hội chợ, triển lãm; quảng cáo sản phẩm, hình ảnhqua các phương tiện báo chí, truyền hình, mạng internet; tài trợ cho các hoạt động xã hội
Và một số giải pháp khác về vốn hay về nhân lực cũng đem lại hiệu quả nhất địnhcho từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Trang 22Mỗi doanh nghiệp, công ty xuất khẩu đều luôn tìm cách để thúc đẩy hoạt động xuấtkhẩu hàng hóa của mình nhiều hơn nữa ra thị trường nước ngoài Tuy nhiên ở mỗi đấtnước khác nhau thì môi trường kinh doanh khác nhau Mỗi môi trường kinh doanh đều cónhững thuận lợi và khó khăn riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải đưa ra các chiến lược kinhdoanh khác nhau để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhưng nó cũng giúp cho doanh nghiệpgia tăng lợi nhuận Dưới đây là một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc thúc đẩy xuấtkhẩu của các doanh nghiệp.
Môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỉ giá hối đoái, thunhập,các chính sách tiền tệ, tín dụng, các chính sách khuyến khích phát triển kinh
tế, …có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp Nếu lãisuất của các ngân hàng cao thì sẽ ảnh hưởng đến việc các doanh nghiệp vay vốn để nhậpkhẩu nguyên liệu sản xuất hàng hoá để xuất khẩu nó còn khiến cho việc doanh nghiệp bắtbuộc phải nâng giá nếu không muốn bị tổn thất thì như thế sẽ rất khó để cạnh tranh vớicác doanh nghiệp khác khi xuất khẩu Còn nếu lãi suất thấp thì các doanh nghiệp dễ dànghơn trong việc tiến hàng thanh toán hàng hoá bằng cách mở L/C hơn tạo điều kiện thuậnlợi hơn cho việc sản xuất để xuất khẩu
Môi trường chính trị - pháp luật
Hệ thống chính sách pháp luật là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến tất cả các hoạt độngcủa doanh nghiệp xuất khẩu Hay những ưu đãi hay rào cản về thuế quan, hàng rào kỹthuật, các quy định đối với hàng hóa được phép xuất nhập khẩu hay các chính sách kháccủa nước xuất khẩu và cả nước nhập khẩu có tác động thúc đẩy hoặc hạn chế xuất khẩucủa hàng hóa
Ở Việt Nam với việc chỉ có một đảng nhà nước nắm quyền định hướng phát triểnkinh tế- xã hội nên tình hình chính trị rất ổn định Cùng với việc Việt Nam gia nhập vàocác Tổ chức Thế giới như WTO cùng với hàng loạt các hiệp định như TPP (hiệp định đối
Trang 23Thái Bình Dương) và còn rất nhiều các hiệp định khác Điều này đã tạo điều kiện vô cùngthuận lợi cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa cũng như nhập khẩu nguyên liệu sản xuất vàchuyển giao công nghệ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Môi trường cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh quốc tế biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp, các công tyquốc tế đối với doanh nghiệp, khi cùng tham gia vào một thị trường xuất khẩu nhất định.Sức ép ngày càng lớn thì ngày càng khó khăn cho doanh nghiệp muốn thâm nhập, duy trì,
mở rộng thị trường xuất khẩu cho mình để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
Yếu tố con người
Đối với các doanh nghiệp thì nhân tố con người luôn là một trong những yếu tố quantrọng nhất để có thể đạt được hiêu quả cao trong sản xuất và xuất khẩu hàng hoá Trình
độ chuyên môn, năng lực làm việc của các nhân viên trong bộ phận marketing, xuất-nhậpkhẩu, cũng như tay nghề của mỗi công nhân trong quá trình sản xuất sản phẩm là vô cùngquan trọng Trong thời kỳ hiện đại hoá công nghiệp hoá hiện nay máy móc đang dầnthay thế cho con người trong hoạt động sản xuất vì vậy để có thể sử dụng được các máymóc công nghệ cao thì trình độ chuyên môn là cực kì cần thiết Chỉ khi sử dụng đượcnhững máy móc hiện đại mới có thể nâng cao được chất lượng sản phẩm và gia tăng sảnlượng để xuất khẩu một cách hiệu quả Vì vậy nhân tố con người ảnh hưởng rất lớn đếnviệc xuất khẩu hàng hóa của mỗi doanh nghiệp
Trang 24cũng cần phải có năng lực sản xuất tốt để nâng cao sản lượng đối với các mặt hàng xuấtkhẩu.
Năng lực sản xuất có thể được tính cho một phân xưởng, một công đoạn, một dâytruyền hay là toàn bộ hệ thống sản xuất của doanh nghiệp đó Để phát huy năng lực sảnxuất vốn có của mình, doanh nghiệp cần khai thác tối đa về tài chính, nhân sự, marketing
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu
Như đã nêu ở trên, có rất nhiều biện pháp được đề ra nhằm thúc đẩy xuất khẩu hànghóa của doanh nghiệp Tuy nhiên việc sử dụng biện pháp nào và hiệu quả của biện pháp
ra sao còn phụ thuộc vào tính hình thực tế của doanh nghiệp Vì vậy em giới hạn nghiêncứu các biện pháp để thúc đẩy xuất khẩu cho doanh nghiệp là:
+ Giải pháp nghiên cứu và mở rộng thị trường xuất khẩu
+ Giải pháp đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất
+ Giải pháp nâng cao chất lượng và đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG BÁNH KẸO SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
3.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Bảng 3.1 Giới thiệu về CTCP bánh kẹo Hải Hà
Tên công ty viết bằng tiếng
Trang 25Địa chỉ trụ sở 25-27 Trương Định, P.Trương Định, Q Hai
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
HAIHACO được thành lập lần đầu tiên vào ngày 25/12/1960, trải qua 60 nămtrưởng thành và phát triển, ban đầu là nhà sản xuất nước mắm và nước tương sau đó trởthành một trong những nhà máy sản xuất bánh kẹo lớn nhất Việt Nam ( Henry Trần,2022) Hiện có 1.172 lao động đang làm việc tại HAIHACO, bao gồm 07 phòng ban, 04nhà sản xuất thành viên đặt tại Hà Nội, Việt Trì, Nam Định và các chi nhánh tại Thànhphố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
Tháng 1 năm 2004, HAIHACO trở thành Công ty Cổ phần với vốn điều lệ đầu tiên
là 36,5 tỷ đồng; với 51% vốn điều lệ thuộc về Nhà nước và phần còn lại thuộc về ngườilao động Ngày 9 tháng 12 năm 2004, Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam tuyên bố phần vốn của Chính phủ tại HAIHACO sẽ được đặt dưới sự quản lýcủa Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam Ngày 08/11/2007, HAIHACO được phép niêm yết
cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), được Giám đốc Sở HNX chấpthuận và chính thức giao dịch trên thị trường chứng khoán từ ngày 20/11/2007 Tháng
Trang 265/2011, HAIHACO tăng vốn điều lệ thành công tới 82 tỷ đồng (3,6 triệu USD) bằngcách bán hết cổ phiếu cho các nhà đầu tư bên ngoài.
HAIHACO cũng đã được chứng nhận “Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tớihạn” (HACCP), là công ty đầu tiên nhận được chứng chỉ này trong lĩnh vực sản xuấtbánh kẹo tại Việt Nam Thành tích này cho thấy một điều HAIHACO thực sự quan tâmđến sức khỏe người tiêu dùng Với lịch sử hơn 60 năm trưởng thành và phát triển khôngngừng, đặc biệt là sự nỗ lực không ngừng nghỉ của lực lượng lao động HAIHACO,những chiến lược vĩ đại, đội ngũ công nhân có tay nghề cao, cùng với những thay đổi, đổimới trong chính sách của Chính phủ Việt Nam, HAIHACO đã vượt qua những trở ngại,khó khăn một cách đáng kinh ngạc, không ngừng tiến lên và khẳng định uy tín trongngành Sản xuất Bánh kẹo Việt Nam
Thành tựu: Các thành tích của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được Ðảng
và Nhà Nước công nhận :
04 Huân chương Lao động hạng Ba (1960 – 1970)
01 Huân chương Lao động hạng Nhì (1985)
01 Huân chương Lao động hạng nhất (1990)
01 Huân chương “Độc lập thứ ba” (1996)
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (2010)
3.1.3 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi
- Sứ mệnh: HAIHACO cam kết mang lại sự hài lòng cho đối tác, khách hàng bằng
những sản phẩm chất lượng; mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng, cổ đông và toàn xãhội
-Tầm nhìn: Đưa sản phẩm bánh kẹo Hải Hà đến mọi miền đất nước và thế giới.
Trang 27- Giá trị cốt lõi: Luôn đoàn kết, đổi mới, năng động, sáng tạo và hiệu quả để hiện thực
hóa mục tiêu “Vượt qua mọi khó khăn, vững bước tiến lên, nâng cao vị thế thương hiệuHải Hà”
3.1.4 Lĩnh vực kinh doanh chính
Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính bao gồm:
- Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm
- Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyênngành, hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm hàng hoá khác
- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp luật
3.1.5 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của công ty
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Nguồn: Bộ phận nhân sự - văn phòng chính
Trang 28Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề
quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ là cơ quanthông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định
cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đềthuộc ĐHĐCĐ quyết định Đó là định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thựchiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ranghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty
Ban kiểm soát : Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị và điều hành của Công ty
Ban điều hành : Do HĐQT bổ nhiệm gồm có một Tổng giám đốc, ba Phó Tổng giám
đốc, một Kế toán trưởng Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là người đại diện theo phápluật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quanđến hoạt động hàng ngày của Công ty Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT
bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc
Các phòng ban trong cơ cấu tổ chức của công ty:
Văn phòng HAIHACO : sắp xếp, phân công lao động hợp lý, xây dựng kế hoạch cán bộ
quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật trong toàn Công ty, đồng thời xây dựng chế độlương, phạt, bảo hiểm
Phòng Tài chính : thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin tài chính - kế toán cho
Tổng Giám đốc và Ban Giám đốc để phục vụ công tác quản lý tốt hơn
Phòng Kế hoạch - Thị trường: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiếp cận thị trường,
cân đối giữa kế hoạch và thực hiện, tổ chức các hoạt động marketing từ sản xuất đến tiêu
Trang 29dùng; quản lý và phát triển hệ thống cửa hàng HaihaBakery; nghiên cứu và phát triển các
dự án đầu tư mới, chương trình sản phẩm mới
Phòng Vật tư : dự báo nhu cầu vật tư, cân đối kế hoạch mua hàng, ký hợp đồng mua
vật tư và theo dõi việc thực hiện hợp đồng
Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm : có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm,
giám sát việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đảm bảo đầy đủ chức năng
về chất lượng của các loại sản phẩm, kiểm định chất lượng sản phẩm, giải thích nguyênnhân và cách khắc phục đối với sản phẩm không đạt tiêu chuẩn
Phòng Kỹ thuật : có vai trò nghiên cứu, thử nghiệm sản phẩm mới, đảm bảo tính kỹ
thuật của dây chuyền sản xuất; xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu cho từng loại sảnphẩm; bảo trì, sửa chữa máy móc, thiết bị của Công ty
Phòng Phát triển dự án : chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai dự án di dời nhà máy
và khai thác mặt bằng tại 25 Trương Định, Hà Nội
3.2 Hoạt động kinh doanh và xuất khẩu của công ty CP bánh kẹo Hải Hà
3.2.1 Hoạt động kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải