Tổng quan vấn đề nghiên cứu Trong quá trình tìm hiểu đề tài, em nhận thấy đã có một số công trình nghiên cứu liên quan tới vấn đề nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ - KINH DOANH QUỐC TẾ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH
VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN GIAO NHẬN WIN WIN
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực tập
TS Phạm Văn Kiệm Họ và tên: Phan Thị Hồng Nhung Lớp: K56LQ1
Mã sinh viên: 20D300042
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của Công ty Cổ phần giao nhận Win Win” là công trình nghiên cứu độc lập Ngoài
ra, trong bài khóa luận có sử dụng một số nguồn tài liệu đã được trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng Đề tài, nội dung khóa luận là sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như thực tập tại Công ty Cổ phần giao nhận Win Win Được sự cho phép của công ty, các số liệu phân tích được nêu trong khóa luận chưa từng được công bố hay sao chép từ bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2023
Người cam đoan
Phan Thị Hồng Nhung
Trang 3Thời gian thực tập tại công ty đã giúp đỡ em rất nhiều từ Giám đốc công ty, các phòng ban chức năng và các đồng nghiệp nên em đã hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp của mình Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý công ty vì sự quan tâm và hỗ trợ này Với tinh thần nỗ lực hoàn thành khoá luận nhƣng khả năng còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót, em mong thầy cô trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế thông cảm, tận tình chỉ bảo để bài của em đƣợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2023
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Hồng Nhung
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6 Kết cấu khóa luận 6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN 7
2.1 Khái quát về dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường biển 7
2.1.1 Khái niệm và mục tiêu dịch vụ vận tải đường biển 7
2.1.2 Khái niệm chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển 9
2.1.3 Vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng trong dịch vụ vận tải đường biển 10
2.2 Nội dung chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển 11
2.2.1 Đặc điểm dịch vụ vận tải bằng đường biển 11
2.2.2 Các thành phần tham gia dịch vụ vận tải bằng đường biển 12
2.2.3 Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển 13
2.2.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải đường biển 16
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển 17
2.3.1 Môi trường vĩ mô 17
2.3.2 Môi trường vi mô 18
2.3.3 Môi trường bên trong 19
Trang 5CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI
ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN WIN WIN 20
3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 20
3.1.1 Giới thiệu về công ty 20
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực 20
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 22
3.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quản trị quy trình cung ứng dịch vụ vận tải đường biển 23
3.3 Thực trạng chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của Công ty Cổ phần Giao nhận Win Win 25
3.3.1 Thực trạng chung về cung ứng dịch vụ vận tải của Công ty Cổ phần Giao nhận Win Win 25
3.3.2 Thực trạng nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của Công ty Cổ phần Giao nhận Win Win 28
3.4 Đánh giá thực trạng chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển tại công ty cổ phần giao nhận Win Win 31
3.4.1 Kết quả đạt được 31
3.4.2 Những tồn tại 32
3.4.3 Nguyên nhân những tồn tại, hạn chế 33
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN WIN WIN 35
4.1 Định hướng nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển tại công ty Cổ phần Giao nhận Win Win 35
4.1.1 Triển vọng thị trường cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Việt Nam 35
4.1.2 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Giao nhận Win Win 36
4.1.3 Định hướng nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển tại công ty cổ phần Giao nhận Win Win 36
4.2 Các đề xuất nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển tại công ty cổ phần Giao nhận Win Win 37
Trang 64.2.1 Giải pháp về nhân sự 37
4.2.2 Giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị 38
4.2.3 Giải pháp về công nghệ thông tin 39
4.2.4 Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển tại công ty cổ phần Giao nhận Win Win 40
4.2.5 Tổ chức tốt hơn dịch vụ chăm sóc khách hàng 40
4.2.6 Mở rộng các tuyến đường vận tải 41
4.2.7 Đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế 41
4.3 Kiến nghị một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của công ty Cổ phần Giao nhận Win Win 42
4.3.1 Về phía nhà nước 42
4.3.2 Về phía ngành giao thông vận tải và các hiệp hội liên quan 42
KẾT LUẬN 44 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh chủ yếu của WinWin Log 22 Bảng 3.2 Doanh thu của dịch vụ vận tải đường biển của Công ty Cổ phần Giao nhận Win Win giai đoạn 2020-2022 27 Bảng 3.3 Số lượng chuyến hàng giao nhận bằng đường biển bị chậm thời gian giao hàng ở Win Win Logistics 29 Bảng 3.4 Số lượng lô hàng vận chuyển bằng đường biển bị hư hỏng, thất thoát tại Win Win Logs giai đoạn 2020-2022 30
Sơ đồ 2.1 Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển 14
Sơ đồ 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình cung ứng dịch vụ vận tải đường biển 17
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Giao nhận Win Win 21
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tiên, quá trình toàn cầu hoá nhanh chóng và hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng phát triển mạnh mẽ, khiến cho nhu cầu trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia với nhau ngày càng tăng lên Do đó, dịch vụ vận tải đường biển giữa các quốc gia trở thành một ngành dịch vụ thiết yếu Không chỉ vậy, nó còn phát triển ngày càng nhanh chóng, thu hút sự cạnh tranh, đầu tư nguồn lực kinh tế của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Các doanh nghiệp tham gia lĩnh vực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá cạnh tranh nhau để đạt được vị thế và chỗ đứng nhất định trong ngành, nhiều bên chấp nhận bỏ ra vốn đầu tư lớn ban đầu về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực,… để nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của mình Làm cách nào để phát huy những tiềm lực vốn có, khai thác mở rộng thị trường cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất nhận được sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp Cho nên vấn đề được đưa ra là cung ứng dịch vụ vận tải đường biển, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ là điều cần thiết và mang tính tất yếu được nhiều doanh nghiệp quan tâm
Thứ hai, số lượng doanh nghiệp và chất lượng kinh doanh dịch vụ logistics ngày
càng tăng lên Đặc biệt là nhận thức và sự quan tâm của các bộ, ngành, địa phương về vai trò của ngành logistics đã có sự chuyển biến rõ rệt Đây là kết quả của những nỗ lực phấn đấu của các doanh nghiệp dịch vụ logistics, của Chính phủ trong việc kiến tạo môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung và lĩnh vực hoạt động dịch vụ logistics nói riêng cũng như nỗ lực cải thiện từ bản thân doanh nghiệp Tuy vậy, ngành logistics Việt Nam vẫn còn nhiều điểm yếu như chi phí logistics còn cao; thiếu sự liên kết giữa các doanh nghiệp dịch vụ logistics với nhau
và với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp xuất nhập khẩu; quy mô và tiềm lực về tài chính của các doanh nghiệp logistics Việt Nam còn yếu, việc tiến ra thị trường nước ngoài còn chưa đáng kể Nguồn nhân lực làm dịch vụ logistics còn thiếu cả
về số lượng, chất lượng và tính chuyên nghiệp… Nói cách khác, các doanh nghiệp giao nhận, logistics tại Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức thật sự to lớn đòi
Trang 10hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải đường biển hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra lợi thế cạnh tranh
Thứ ba, Công ty Cổ phần giao nhận Win Win được biết đến là một trong những
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu từ những ngày đầu thành lập Năng lực cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của công ty là một trong những thế mạnh của công ty là đã đạt được những thành tựu nhất định trong mắt khách hàng cũng như có vị thế nhất định trong ngành, tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm hạn chế trong năng lực cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của công ty khiến cho công ty chưa thể khai thác triệt để có năng lực vốn có, phát huy thế mạnh của mình
Từ những lý do trên, em nhận thấy điều tất yếu đặt ra là công ty cần khắc phục những điểm còn hạn chế để nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải đường biển, em
đã quyết định lựa chọn đề tài: “ Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của công ty Cổ phần Giao nhận Win Win”
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu đề tài, em nhận thấy đã có một số công trình nghiên cứu liên quan tới vấn đề nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển như:
“Nâng cao chất lượng của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Cổ phần Vantage Logistics - chi nhánh Hà Nội” ( Nguyễn Thị Hương, năm 2020) Bài luận văn chỉ ra được điểm mạnh và điểm yếu của chất lượng dịch vụ giao nhận, đưa ra có biện pháp phù hợp với quy mô cũng như thị trường của công ty tại thời điểm nghiên cứu
“Nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty Cổ phần giao nhận KTO” (Đỗ Thị Mỹ Hạnh, năm 2019) Khóa luận đã trình bày một số vấn đề lý luận, từ đó phân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa đường biển
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển của công ty Cổ phần kho vận miền Nam (Sotrans) Hà Nội” (Phạm Thị Thiện, năm 2016) Khóa luận đã nghiên cứu đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ giao nhận vận chuyển đường biển, từ đó đưa ra các giải pháp
để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Trang 11“ Nâng cao năng lực cạnh tranh trong việc cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH giao nhận vận tải Hà Thành” ( Đào Thị Phượng, năm 2016) Khóa luận tập trung sâu vào thực trạng năng lực cạnh tranh trong giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, từ đó đưa ra giải pháp hợp
lý để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
“Nâng cao quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Nissin Logistics” (Đỗ Thị Hạnh Ngân, năm 2016) Trong nghiên cứu, tác giả còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng tới quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển là tình trạng giao thông và các yếu tố nội tại của công ty Những nhân tố này dẫn đến một số bất lợi nhất định cho công ty như khó khăn trong việc tính toán mức cước hợp lý để cung cấp tới khách hàng, khó khăn khi book tàu do tính mùa vụ của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu hay thậm chí là quy trình làm thủ tục hải quan chưa thực sự tối ưu, còn tốn kém thời gian và chi phí phát sinh Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra những định hướng và giải pháp khắc phục các vấn đề trên như hoàn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển, duy trì và mở rộng tập khách hàng với việc nâng cao dịch vụ khách hàng, chú trọng dịch vụ giao hàng…
“Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty cổ phần Transimex - Sài Gòn chi nhánh Hà Nội” (Đặng Thị Ngân, năm 2017) Nghiên cứu chỉ ra thực trạng của doanh nghiệp, cụ thể là năng lực cung ứng đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp thể hiện qua nguồn vốn, nguồn nhân lực, quy trình giao nhận, nên việc nâng cao và phát triển những yếu tố này sẽ nâng cao năng lực cung ứng của doanh nghiệp Từ đó, tác giả đưa
ra định hướng phát triển cho doanh nghiệp, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp như nâng cao nghiệp vụ, quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, phát triển đội ngũ năng lực marketing cùng với dịch vụ cốt lõi của doanh nghiệp Nghiên cứu đã tìm hiểu chi tiết các thành phần cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận của doanh nghiệp và đề ra những giải pháp thiết thực đối với tình hình không chỉ riêng của công ty mà của các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực logistics
Trang 12Từ việc nghiên cứu các tài liệu cùng với quá trình nghiên cứu thực tập tại công ty
CP Giao nhận Win Win, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của công ty CP Giao nhận Win Win” Đề tài cung ứng dịch vụ vận tải đường biển là đề tài cần nghiên cứu sâu để tổng quan được các bước cần thực hiện trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, những điểm mạnh cũng như điểm yếu của công ty trong khâu cung ứng dịch vụ để đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ góp phần tăng lợi nhuận cho công ty Đây là một đề tài rất cấp thiết trong bối cảnh hiện nay khi mà hoạt động thương mại quốc tế đang phát triển rất mạnh, Việt Nam tham gia ký kết nhiều hiệp ước, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và logistics cùng với đó là ảnh hưởng của nền kinh tế
đã gây khó khăn cho doanh nghiệp như thế nào Tất cả đều góp phần tạo nên một đề tài mang tính thực tế, mới mẻ cần được nghiên cứu và cung cấp giải pháp để nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của công ty CP Giao nhận Win Win nói riêng và các doanh nghiệp giao nhận quốc tế nói chung
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu tổng quan
Dựa trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn về chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của Win Win Logistics và thực trạng nền kinh tế hiện nay để đưa ra những nhận định, phân tích đúng đắn Từ đó, đề xuất những biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
Đưa ra các định hướng phát triển và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải đường biển tại công ty CP Giao nhận Win Win
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển tại công ty CP Giao nhận Win Win
Trang 13 Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của công ty CP Giao nhận Win Win trong từ năm 2020 - tháng 8 năm 2023 Giải pháp cho đề tài được định hướng áp dụng đến năm 2024
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển đến từ thị trường Mỹ, Châu Âu, Châu Phi, châu Á, Úc, Canada,
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a, Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu này được thu thập chủ yếu từ các nguồn sau:
Dữ liệu tại thư viện của trường đại học Thương mại: gồm các luận văn về đề tài chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển
Các dữ liệu trên internet: trang web của công ty, trang web về hải quan, hoặc các trang web về luận văn chuyên đề
Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng như một số tài liệu liên quan đến hoạt động của công ty
b, Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp quan sát thực tế thông qua quá trình thực tập tìm hiểu, làm việc tiếp xúc trực tiếp và phỏng vấn cán bộ nhân viên công
ty đánh giá về chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển tại phòng kinh doanh và phòng chăm sóc khách hàng của công ty
1.5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê là phương pháp thu thập, phân
loại thông tin và số liệu nhằm mục đích đánh giá tổng quát về một mặt nào đó của đối tượng nghiên cứu Trong phạm vi khoá luận này, phương pháp trên được sử dụng để đánh giá thực trạng về chất lượng dịch vụ cung ứng vận tải đường biển của công ty Cổ phần Giao nhận Win Win thông qua các dữ liệu được thu thập từ tài liệu nội bộ của công ty trong giai đoạn 2020-2022
Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích là cách thức sử dụng quá trình tư
duy logic để nghiên cứu và so sánh các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu thống
kê từ tài liệu nội bộ về hiệu quả hoạt động của công ty, qua đó đánh giá thực trạng chất
Trang 14lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của công ty Cổ phần giao nhận Win Win góp phần đánh giá tính hợp lý hoặc không hợp lý của các dữ liệu này
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ra
những nhận xét và đánh giá về chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của công ty Cổ phần giao nhận Win Win, từ đó đưa ra các đề xuất và biện pháp nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải biển của công ty Cổ phần giao nhận Win Win
1.6 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, từ viết tắt và các tài liệu tham khảo, kết cấu khoá luận gồm 4 chương sau:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển
Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển
Chương 3: Thực trạng chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của công ty
Cổ phần Giao nhận Win Win
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển của công ty Cổ phần Giao nhận Win Win
Trang 15CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN 2.1 Khái quát về dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường biển
2.1.1 Khái niệm và mục tiêu dịch vụ vận tải đường biển
a, Khái niệm về dịch vụ vận tải đường biển
Có một số khái niệm thường dùng sau: “Vận tải biển là việc dùng phương tiện chuyên chở để chở hành khách, hàng hóa, sinh vật bằng đường biển.” (GFP – Global Facilitation Partnership for Transportation and Trade) Theo Giáo trình “Kinh tế vận tải biển” của GS.TS Vương Toàn Thuyên, “Vận tải biển là một phương thức hoạt động vận tải dùng tàu thuyền (hoặc các phương thức hoạt động vận tải đường biển khác) để tiến hành việc chuyên chở hàng hóa, hành khách, hành lý trên các tuyến vận tải.” (Vương Toàn Thuyên, 1996, trang 3) Theo Giáo trình “Kinh tế vận chuyển đường biển” của TS Nguyễn Hữu Hùng, “Vận tải biển là một ngành công nghiệp dich vụ đáp ứng nhu cầu vận tải của xã hội thông qua việc cung cấp dịch vụ vận chuyển từ cảng biển này đến cảng biển khác trong không gian và theo thời gian để nhận tiền công vận chuyển” (Nguyễn Hữu Hùng, 2014, trang 9)
Như vậy, có thể tổng quát định nghĩa dịch vụ vận tải đường biển là hoạt động vận tải có liên quan đến việc sử dụng kết cấu hạ tầng và phương tiện vận tải biển, đó là việc
sử dụng những khu đất, khu nước gắn liền với các tuyến đường biển nối liền các quốc gia, các vùng lãnh thổ, hoặc các khu vực trong phạm vi một quốc gia, và việc sử dụng tầu biển, các thiết bị xếp dỡ… để phục vụ việc dịch chuyển hành khách và hàng hoá trên những tuyến đường biển
Trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa, từ lâu luôn tồn tại sự cạnh tranh khốc liệt giữa dịch vụ vận tải đường biển, bộ, sắt và hàng không Mỗi hình thức vận tải có những
ưu điểm, nhược điểm khác nhau, dưới đây là ưu điểm của dịch vụ vận tải đường biển so với những phương thức khác:
Vận tải đường biển có thể vận chuyển được tất cả các loại hàng hóa Đặc biệt là thích hợp và hiệu quả để vận chuyển than đá, dầu mỏ
Vận tải đường biển có khả năng vận chuyển hàng hóa tải trọng nặng, khối lượng rất lớn so với vận chuyển đường bộ hay hàng không Phương tiện vận chuyển là các tàu
có sức chở lớn, có thể di chuyển nhiều tàu cùng lúc trên cùng một tuyết đường
Trang 16 Chi phí vận tải đường biển thấp trong tất cả các phương thức vận tải do giao thông trên biển có tự nhiên, tàu thuyền thoải mái di chuyển, không phải đóng các khoản phí cầu đường như đường bộ, mỗi chuyến tàu vận chuyển được rất nhiều lô hàng nên có thể chia nhỏ chi phí
Độ an toàn cao cho hàng hóa: đường bộ hay xảy ra tai nạn do có nhiều phương tiện tham gia giao thông, đường biển có đường lưu thông rất rộng nên rất hiếm xảy ra hiện tượng đâm va giữa các tàu
Chi phí đầu tư các tuyến đường hàng hải thấp: hầu hết các tuyến đường hàng hải đều tự nhiên không đòi hỏi về vốn, nguyên vật liệu, sức lao động để xây dựng, bảo quản, duy trì, trừ việc xây dựng cảng và kênh đào
Tuy nhiên, dịch vụ vận tải đường biển cũng có nhược điểm:
Tốc độ di chuyển của các tàu tương đối thấp khoảng 15-25 hải lý/ giờ Tốc độ thấp hơn so với máy bay và tàu hỏa Do là các tàu chở hàng, phải duy trì một tốc độ kinh tế nhằm giảm giá thành vận tải
Vận tải đường biển phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên: bão, mưa, lũ lụt do phải di chuyển đường dài qua nhiều vùng khí hậu khác biệt Các loại tàu thường gặp rủi
ro hàng hải như: mắc cạn, đâm va nhau, đắm, cháy nổ,đâm phải đá ngầm,…
Vận chuyển không thể đến tận nơi: do kích thước lớn của các con tàu nên chỉ có thể vận chuyển hàng hóa đến cảng sau đó sử dụng đường bộ để đưa hàng hóa đến người tiêu dùng
b, Mục tiêu của dịch vụ vận tải đường biển
Dịch vụ vận tải đường biển trở thành giải pháp hữu hiệu nhất cho vận chuyển hàng hóa nội địa, vận chuyển hàng hóa xuyên quốc gia, là dịch vụ đảm bảo di chuyển phù hợp với các loại hàng, sản phẩm trên thị trường hiện nay (trừ một số hàng hóa đặc biệt) Đóng góp phần quan trọng trong công đoạn trao đổi, buôn bán hàng hóa nội địa và quốc tế
Vận chuyển hàng hóa đường biển là một trong những ngành chủ lực của Việt Nam, xuất hiện từ sớm, cùng trải qua bao thăng trầm lịch sử, góp phần hình thành vai trò chủ chốt trong sự tăng trưởng kinh tế nước ta
Vận tải đường biển biển cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất, thậm chí vận chuyển hàng hóa đi buốn bán với khu vực khác Vận chuyển đường biển là nền tảng
Trang 17giúp phát triển, thúc đẩy sản xuất của các ngành, mở ra thị trường lớn cho lĩnh vực kinh doanh trong nước
Tạo dựng con đường giao thương thuận lợi với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường và mối quan hệ nhằm tăng cường sự hợp tác hữu nghị giữa các quốc gia
2.1.2 Khái niệm chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển
Chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển đề cập đến mức độ đáp ứng của dịch vụ vận tải đường biển đối với yêu cầu và mong đợi của khách hàng Nó liên quan đến việc đảm bảo rằng các dịch vụ vận tải đường biển được cung cấp đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao và mang lại sự hài lòng cho khách hàng.Dưới đây là một số khía cạnh quan trọng của chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển:
Độ chính xác và đáng tin cậy: Một dịch vụ vận tải đường biển chất lượng cao phải đảm bảo độ chính xác và đáng tin cậy trong việc thực hiện các hoạt động vận chuyển hàng hóa Điều này bao gồm đúng hẹn với thời gian vận chuyển, đảm bảo hàng hóa không bị mất mát hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển
Hiệu suất vận chuyển: Chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển đòi hỏi các hoạt động vận chuyển diễn ra một cách hiệu quả từ quá trình xếp dỡ, vận chuyển, đến giao nhận hàng hóa Điều này bao gồm tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, giảm thiểu thời gian chờ đợi và tối đa hóa năng suất
An toàn và bảo vệ môi trường: Chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển đòi hỏi tuân thủ các quy định về an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường Đảm bảo rằng các quy trình, thiết bị và tàu biển tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo sự an toàn cho hàng hóa và con người, cũng như giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường biển
Dịch vụ khách hàng: Chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển đòi hỏi đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của khách hàng một cách tốt nhất Điều này bao gồm cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ về quá trình vận chuyển, xử lý tốt các yêu cầu và khiếu nại của khách hàng, và tạo ra một trải nghiệm dịch vụ tốt
Quản lý chuỗi cung ứng: Chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển đòi hỏi quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng hàng hóa Điều này bao gồm việc tối ưu hóa thông tin,
Trang 18quản lý rủi ro, tối ưu hóa quá trình vận chuyển và phân phối hàng hóa từ nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng
Tổng quát, chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển bao gồm các yếu tố như
độ chính xác, đáng tin cậy, hiệu suất, an toàn, bảo vệ môi trường, dịch vụ khách hàng và quản lý chuỗi cung ứng Các yếu tố này cùng nhau đảm bảo rằng dịch vụ vận tải đường biển đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng cao và mang lại giá trị cho khách hàng
2.1.3 Vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng trong dịch vụ vận tải đường biển
Dịch vụ khách hàng đóng một vai trò quan trọng trong dịch vụ vận tải đường biển Đây là khía cạnh quan trọng của hoạt động kinh doanh và quản lý vận tải đường biển, và
có tầm quan trọng đáng kể với các doanh nghiệp và khách hàng Dưới đây là vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng trong dịch vụ vận tải đường biển:
Tạo sự hài lòng cho khách hàng: Dịch vụ khách hàng trong dịch vụ vận tải đường biển đảm bảo rằng các yêu cầu và mong đợi của khách hàng được đáp ứng một cách tốt nhất Việc cung cấp dịch vụ chất lượng và đáp ứng nhu cầu khách hàng giúp tạo sự hài lòng và tạo lòng tin tưởng, đồng thời xây dựng quan hệ lâu dài và tăng cường uy tín của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin và tư vấn: Dịch vụ khách hàng trong dịch vụ vận tải đường biển cung cấp thông tin và tư vấn chi tiết về quy trình vận chuyển, giải pháp logistics, điều kiện vận tải và các yêu cầu hải quan, giúp khách hàng hiểu rõ và chuẩn bị tốt cho quá trình giao nhận hàng hóa
Giải quyết vấn đề và xử lý khiếu nại: Dịch vụ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề và xử lý khiếu nại phát sinh trong quá trình dịch vụ vận tải đường biển Điều này bao gồm việc lắng nghe và hiểu quyền lợi của khách hàng, giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả để đảm bảo sự hài lòng và tín nhiệm của khách hàng
Quản lý thông tin và theo dõi: Dịch vụ khách hàng cung cấp quản lý thông tin và theo dõi liên tục về quá trình dịch vụ vận tải đường biển Điều này giúp khách hàng có thể theo dõi và kiểm soát quá trình vận chuyển hàng hóa, từ việc xác định vị trí của tàu biển đến trạng thái của hàng hóa, từ đó tăng cường sự tin tưởng và kiểm soát của khách hàng
Trang 19Xây dựng quan hệ lâu dài và phát triển kinh doanh: Dịch vụ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng quan hệ lâu dài với khách hàng và phát triển kinh doanh Việc đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng, cung cấp dịch vụ chất lượng,
và tạo mối quan hệ đáng tin cậy giữa doanh nghiệp và khách hàng là yếu tố quan trọng
để duy trì và mở rộng mạng lưới khách hàng
Tóm lại, dịch vụ khách hàng trong dịch vụ vận tải đường biển đóng vai trò quan trọng trong việc tạo sự hài lòng cho khách hàng, cung cấp thông tin và tư vấn, giải quyết vấn đề và khiếu nại, quản lý thông tin và theo dõi, xây dựng quan hệ lâu dài và phát triển kinh doanh Đây là yếu tố không thể thiếu để đảm bảo thành công và sự phát triển bền vững trong lĩnh vực dịch vận tải đường biển
2.2 Nội dung chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường biển
2.2.1 Đặc điểm dịch vụ vận tải bằng đường biển
a, Các loại hình dịch vụ vận tải đường biển
Vận chuyển hàng nguyên (FCL - Full Container Load): là nghiệp vụ được áp dụng khi khối lượng hàng hoá lớn và đồng nhất đủ chứa đầy một hoặc nhiều container Người gửi hàng và nhận hàng chịu trách nhiệm xếp hàng vào và dỡ hàng ra khỏi kho
Vận chuyển hàng lẻ (LCL - Less than Container Load): là nghiệp vụ vận chuyển hàng hoá nhỏ lẻ, áp dụng khi người gửi hàng có kiện hàng nhỏ muốn đóng chung vào container cùng những loại hàng khác để tiết kiệm chi phí Người gom hàng (Consolidator) sẽ có trách nhiệm đứng ra tập hợp những lô hàng lẻ từ các chủ hàng, tiến hành phân loại, sắp xếp và đóng hàng vào container, niêm phong theo quy định, làm thủ tục hải quan, đưa container lên tàu, dỡ container xuống bãi và giao hàng cho người nhận
Vận chuyển kết hợp (FCL/LCL - LCL/FCL): là sự kết hợp của 2 phương thức FCL và LCL Tùy theo điều kiện cụ thể, chủ hàng sẽ thỏa thuận với người chuyên chở
để áp dụng phương pháp gửi hàng kết hợp Cụ thể, FCL/LCL là phương thức gửi nguyên, giao lẻ; LCL/FCL là phương thức gửi lẻ, giao nguyên Khi giao hàng bằng phương thức kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và người chuyên chở cũng có sự thay đổi phù hợp
b, Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển
Cơ sở pháp lý:
Trang 20Việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển được điều chỉnh bởi các Công ước quốc tế về vận đơn, vận tải; về hợp đồng mua bán hàng hoá như: Công ước Brussels 1924 về vận đơn hàng hoá; Công ước Hamburg 1978 của Liên hợp quốc; Công ước Vienne 1980 về buôn bán hàng hoá quốc tế; Quy tắc Rotterdam 2010
Bên cạnh các công ước quốc tế, Việt Nam đã xây dựng các bộ luật, các văn bản quy phạm pháp luật gồm: Luật thương mại 20005; Bộ luật hàng hải 2015; Luật hải quan 2014; Nghị định 25/CP, 330/CP; Quyết định số 2106/QĐ-GTVT ngày 2/8/1997 liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hoá tại cảng biển Việt Nam…Và các loại hợp đồng và Thư tín dụng đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp
Nguyên tắc giao nhận hàng hoá bằng đường biển
Một số văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại các cảng biển Việt Nam như sau:
Việc giao nhận hàng hoá Xuất nhập khẩu tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng
Đối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho) thì các chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác giao nhận trực tiếp với người vận tải Trong trường hợp
đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác phải kết toán trực tiếp với với người vận tải và thoả thuận với cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan
Việc xếp dỡ hàng hoá trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng
Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ
2.2.2 Các thành phần tham gia dịch vụ vận tải bằng đường biển
Các thành phần tham gia trong dịch vụ vận tải bằng đường biển bao gồm:
Chủ hàng (Shipper): Chủ hàng là người hoặc tổ chức gửi hàng hóa để được vận chuyển bằng đường biển Chủ hàng có trách nhiệm chuẩn bị và đóng gói hàng hóa, tiến hành thủ tục giao nhận, và thanh toán phí vận chuyển
Công ty vận tải biển (Ocean Carrier): Công ty vận tải biển là các doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường biển Các công ty vận tải biển sở
Trang 21hữu và quản lý tàu biển, và đảm nhận trách nhiệm vận chuyển hàng hóa từ điểm xuất phát đến điểm đích
Cảng biển (Port): Cảng biển là cơ sở hạ tầng quan trọng trong quá trình vận tải đường biển Cảng biển bao gồm các cầu cảng, đường băng, nhà kho, cơ sở xếp dỡ và các dịch vụ hỗ trợ khác Tại cảng biển, hàng hóa được xếp dỡ, kiểm tra, và tái xếp để chuẩn bị cho quá trình vận chuyển
Công ty môi giới vận tải (Freight Forwarder): Công ty môi giới vận tải đóng vai trò trung gian giữa chủ hàng và công ty vận tải biển Họ cung cấp dịch vụ tư vấn về quy trình vận chuyển, xử lý tài liệu, tổ chức đóng gói hàng hóa, và điều phối quá trình giao nhận
Công ty hãng tàu (Shipping Line): Công ty hãng tàu là những công ty vận tải biển
có tàu biển riêng và cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên các tuyến đường cố định Các công ty hãng tàu thường có hợp đồng với các công ty môi giới vận tải và chủ hàng
để cung cấp dịch vụ vận chuyển
Cơ quan quản lý vận tải biển (Maritime Authority): Các cơ quan quản lý vận tải biển là tổ chức chính phủ có trách nhiệm quản lý và giám sát hoạt động vận tải biển trong khu vực của họ Chúng đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn hàng hải, bảo vệ môi trường, cấp phép và quản lý hồ sơ tàu biển, và thực hiện các chính sách và quyền lợi của ngành vận tải biển
Đơn vị giao nhận (Customs Broker): Đơn vị giao nhận là những tổ chức chuyên
về thủ tục hải quan và nhập khẩu/xuất khẩu Họ giúp chủ hàng hoàn thành các thủ tục hải quan, khai báo hàng hóa và xử lý các vấn đề liên quan đến quy định hải quan
Các thành phần trên cùng nhau hợp tác để tạo nên dịch vụ vận tải bằng đường biển, đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn và hiệu quả từ điểm xuất phát đến điểm đích
2.2.3 Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển
Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải đường biển theo uỷ thác của chủ hàng lo liệu việc vận chuyển hàng hoá quốc tế được diễn ra qua các bước:
Trang 22Sơ đồ 2.1 Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển
- Ngày tàu chạy (ETD)
- Ngày tàu đến (ETA)
- Loại container ( số lượng container, )
Và một số thông tin khác để chuẩn bị hàng hóa giao cho Forwarder đừng thời gian
Bước 2: Đóng Hàng
Nếu là hàng lẻ (LCL) sẽ được đóng gói tại kho và ghi ký mã hiệu cho kiện hàng (Shipping mark) theo yêu cầu của người nhập khẩu Công ty Forwarder sẽ đưa hàng ra kho hàng lẻ CFS tại cảng và đóng hàng vào container chung với nhiều lô hàng lẻ khác Nếu là đóng hàng nguyên (FCL) sẽ được đóng container, kẹp chì (seal container) ngay tại kho của người xuất khẩu Sau đó được bàn giao cho công ty Forwarder đưa hàng ra bãi container (CY) tại cảng
Bước 3: Thủ Tục Hải Quan Xuất Khẩu
Sau khi hàng tới cảng, doanh nghiệp chuẩn bị toàn bộ chứng từ liên quan cho việc làm thủ tục hải quan Tiếp theo, doanh nghiệp truyền tờ khai hải quan và thực hiện các thủ tục hải quan tại cảng Đây là các công việc yêu cầu nghiệp vụ rất nhiều doanh nghiệp có thể cân nhắc việc thuê Forwarder để tiết kiệm thời gian và chi phí cho lô hàng Đối với một số mặt hàng đặc thù doanh nghiệp cần thực hiện thêm một số công việc như xin giấy phép xuất khẩu, hun trùng,…
Chuẩ
n bị hàng xuất
Thu xếp chỗ với hãng vận tải
Đóng hàng
và vận chuy
ển về kho bãi
Làm thủ tục hải quan xuất khẩu
Làm chứn
g từ hàng xuất
Gửi chứn
g từ cho ngườ
i nhập khẩu
Trang 23Bước 4: Phát Hành B/L
Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu, lô hàng được người vận tải đưa lên tàu và rời cảng Người xuất khẩu cung cấp thông tin làm vận đơn (SI) cho công ty giao nhận từ khi chuẩn bị đóng hàng Thông tin này được gửi cho hãng tàu để phát hành B/L cho người xuất khẩu sau khi tàu chạy
Bước 5: Gửi Chứng Từ
Người xuất khẩu chuẩn đủ chứng từ theo yêu cầu của người nhập khẩu bao gồm: – Hợp đồng thương mại (Contract)
– Hóa đơn thương mại (Invoice)
– Phiếu đóng gói hàng hóa chi tiết (Packing List)
– Vận đơn (Bill of Lading)
– Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (C/O) ,…
– Catalogue của sản phẩm và gửi bộ chứng từ cho người nhập khẩu trực tiếp (nếu thanh toán bằng TT) hoặc gửi qua ngân hàng (nếu thanh toán bằng L/C)
Bước 6: Nhận Chứng Từ
Khi nhận được bộ chứng từ, doanh nghiệp nhập khẩu kiểm tra lại toàn bộ thông tin xem đã chính xác và phù hợp chưa Với những thông tin chưa chính xác doanh nghiệp nhập khẩu cần yêu cầu bên bán sửa lại ngay Để tránh bị cơ quan hải quan phạt thì việc kiểm tra chứng từ này là vô cùng quan trọng
Bước 7: Thông Báo Hàng Đến
Đại lý của hãng vận tải tại cảng đến sẽ gửi thông báo hàng đến (Notice of Arrival) cho doanh nghiệp nhập khẩu trước ngày tàu cập cảng Trong trường hợp doanh nghiệp thuê Forwarder thì thông báo hàng đến sẽ được gửi đến cho Forwarder Sau khi có thông báo được gửi đến thì doanh nghiệp hoặc Forwarder sẽ cần kiểm tra lại các thông tin sau: – Ngày tàu cập cảng,
– Kho hàng hoặc nơi lưu giữ chờ thông quan,
– Các loại phí phải nộp… để chủ động cho việc làm thủ tục hải quan
Trang 24Bước 9: Thủ Tục Hải Quan Nhập Khẩu
Ngay cả khi hàng nhập khẩu chưa cập cảng thì doanh nghiệp cũng có thể bắt đầu
mở tờ khai hải quan điện tử Sau khi hàng cập cảng thì doanh nghiệp tiến hành thực hiện thông quan hàng hóa Đối với một số hàng hóa đặc thù, doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm một số chứng từ và mang hàng đi làm kiểm tra chất lượng Sau khi kiểm tra chuyên ngành và được cấp chứng nhận công bố hợp quy thì khi đó lô hàng mới hoàn thành Công việc làm thủ tục này mất rất nhiều thời gian và cần nghiệp vụ tốt nên doanh nghiệp nên thuê một Forwarder để giảm thiểu rủi ro và chi phí cho lô hàng
Bước 10: Dỡ Hàng
Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan lô hàng được công ty Forwarder điều chuyển
xe và đưa về kho của người nhập khẩu Nếu là hàng nguyên (FCL) thì cần phải dỡ hàng khỏi container và trả container rỗng về cho hãng tàu tại cảng
2.2.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải đường biển
Tính kịp thời:
Tính kịp thời được hiểu là thời gian vận chuyển hàng hóa mà nhà cung cấp dịch
vụ mang lại có nhanh chóng và kịp thời hay không Thông thường thời gian này được thống nhất giữa nhà vận tải và chủ hàng, được quy định trong điều khoản thời gian giao hàng của hợp đồng vận tải
Giao hàng kịp thời hay không sẽ phản ánh trực tiếp về quy trình giao nhận hàng hóa, trách nhiệm và sự chuyên nghiệp của nhân viên cũng như uy tín của doanh nghiệp
Tính chính xác: Tính chính xác ở đây có thể hiểu là chính xác về thời gian và địa
điểm hay số lượng hàng hóa, thủ tục rõ ràng, minh bạch Việc chính xác một cách tuyệt đối, không xảy ra sai sót là tiêu chí đánh giá mức độ tin cậy và uy tín của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mang đến cho khách hàng
Tính đảm bảo:
Công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa phải đưa ra những cam kết bảo
vệ, đảm bảo vận chuyển hàng hóa, chế độ bảo hiểm đầy đủ, chặt chẽ trong hợp đồng Cam kết chính sách này sẽ đảm bảo quyền lợi thỏa đáng cho khách hàng và đơn vị vận tải, tránh phát sinh những rắc rối, vấn đề pháp lý sau quá trình vận chuyển
Việc đảm bảo được chất lượng hàng hóa trong quá trình vận chuyển sẽ giúp cho khách hàng yên tâm sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp, đồng thời cũng tạo niềm tin cho
Trang 25khách hàng về chất lượng sử dụng dịch vụ, đảm bảo được tính nguyên vẹn của hàng giá trong quá trình vận chuyển
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển
Sơ đồ 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình cung ứng dịch vụ
vận tải đường biển 2.3.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế: Đây là nhân tố có tầm ảnh hưởng nhiều nhất đến hoạt động
giao nhận hàng hóa bằng đường biển Về cơ bản, môi trường kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tăng trưởng và định hướng phát triển của ngành Cụ thể, GDP tăng, kéo theo thu nhập bình quân đầu người và lượng cầu về hàng hoá, dịch vụ tăng theo Đó là
cơ hội cho các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất nhập khẩu nhằm đáp ứng thị trường, đây chính là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận gia tăng theo quy mô, doanh thu của mình
Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên của từng vùng, lãnh thổ trên thế giới là
khác nhau: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, địa hình, Điều kiện tự nhiên sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu giao nhận hay quá trình vận tải hàng hoá Hoạt động cung ứng dịch
vụ vận tải bằng đường biển chịu ảnh hưởng trực tiếp của các biến động của thời tiết như
Nhân tố ảnh hưởng
Trang 26bão, sóng thần, có thể ảnh hưởng đến điều kiện bảo quản hàng hoá hay làm chậm trễ, trì hoãn quá trình giao hàng Đồng thời, thiên tai cũng có thể gây thiệt hại cho tàu, người
và tài sản
Môi trường khoa học công nghệ: Với sự phát triển của thời đại công nghệ 4.0,
những nhân tố về khoa học công nghệ cũng phần nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp Việc áp dụng công nghệ vào khai báo hải quan, đổi mới quy trình cung ứng dịch vụ, đã giúp các công ty giao nhận quốc tế bằng đường biển có thể hoàn thiện hơn trong dịch vụ cũng như trong việc chăm sóc khách hàng
Môi trường chính trị - pháp luật: Một quốc gia có môi trường chính trị ổn định, hệ
thống pháp luật hoàn thiện sẽ là cơ hội để doanh nghiệp phát triển ổn định Môi trường này cũng ảnh hưởng đến việc hoạch định và tổ chức chiến lược kinh doanh Thêm vào
đó, việc thúc đẩy quan hệ ngoại giao giữa các nước và tham gia vào các tổ chức thương mại quốc tế giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cung ứng dịch vụ vận tải đường biển mở ra con đường thuận lợi hơn Tuy nhiên, khi hệ thống pháp luật của các nước trở nên chặt chẽ sẽ khiến hàng hoá xuất nhập khẩu phải đối mặt với nhiều tiêu chuẩn hơn và các bước thông quan cũng sẽ khó khăn hơn, đem lại nhiều thách thức cho các doanh nghiệp giao nhận
2.3.2 Môi trường vi mô
Đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh là động lực thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát
triển nhưng cũng tạo ra rào cản cho những doanh nghiệp non trẻ Ngành dịch vụ giao nhận vận tải đường biển là ngành có số lượng đối thủ cạnh tranh tiềm năng lớn Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược cạnh tranh hiệu quả cung cấp dịch vụ tối
ưu, vượt trội để giành lợi thế về phía mình
Khách hàng: Đối với dịch vụ giao nhận thì khi thương mại quốc tế ngày càng phát
triển khách hàng càng có yêu cầu cao hơn đối với người giao nhận Yêu cầu của khách hàng về mặt hàng, khối lượng, địa điểm, thời hạn giao nhận và giá cả… đều ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế bằng đường biển của doanh nghiệp
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng, do dó doanh nghiệp cần đáp ứng tốt và tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Điều kiện hạ tầng dịch vụ: Cơ sở hạ tầng cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới dịch
vụ giao nhận Với cơ sở hạ tầng đã cũ, hệ thống cồng kềnh sẽ gây ra khó khăn trong quá
Trang 27trình vận chuyển Việc thời gian kéo dài quá hạn giao hàng khiến hàng hoá bị hư hỏng, người vận chuyển sẽ bị phạt bồi thường và dẫn đến chi phí vận chuyển tăng, khi đó việc kinh doanh sẽ bị ảnh hưởng nặng nề
2.3.3 Môi trường bên trong
Tiềm lực tài chính: Tiềm lực tài chính đóng vai trò quyết định trong các dự án đầu
tư, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp Trong đó, đối với dịch
vụ giao nhận hàng hoá quốc tế bằng đường biển, nguồn vốn cần sử dụng trong quá trình thực hiện các dịch vụ như ứng tiền thuê tàu, tiền làm thủ tục hải quan, nộp thuế xuất nhập khẩu, nên nếu không có nguồn vốn ổn định sẽ gây cản trở trong quá trình hoạt động
Nguồn nhân lực: Đầu tư có lời nhất trong dài hạn là đầu tư vào con người, nguồn
nhân lực là yếu tố quyết định đối với doanh nghiệp Đặc biệt, với ngành dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế nói chung và đường biển nói riêng đòi hỏi cán bộ nhân viên phải
có trình độ cao về nghiệp vụ, giỏi về ngoại ngữ, nắm rõ luật và có sự nhạy bén trong công việc
Năng lực quản trị: Để bộ máy có thể vận hành tốt và tuân thủ quy trình, doanh
nghiệp phải được điều hành bởi những nhà quản trị giỏi Với cơ chế quản lý cồng kềnh
sẽ gây ra các vấn đề cho các doanh nghiệp giao nhận như tốn nhiều thời gian để thông qua quyết định, làm sai lệch thông tin từ trên xuống và ngược lại…
Chính sách công ty: Chính sách của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự
liên kết giữa các phòng ban với nhau, động lực cho cán bộ nhân viên, Nói chung, chính sách tốt sẽ khiến cán bộ nhân viên tạo nhiều giá trị tốt hơn cho công ty từ đó đẩy mạnh chất lượng dịch vụ, tăng cao doanh thu, lợi nhuận