Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương
Trang 1NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Trang 2
Chương I
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
(Central Bank)
Trang 3I KHÁI NIỆM, QUÁ TRÌNH RA ĐỜI & BẢN CHẤT CỦA NHTW
Trang 4I KHÁI NIỆM, QUÁ TRÌNH RA ĐỜI & BẢN CHẤT CỦA NHTW
2 Quá trình ra đời của NHTW
o Thời kỳ thứ nhất: Thời kỳ Sơ khai hình thành ngành nghề ngân
hàng (Th k th VIII đđến thế kỷ thứ III Trc CN)ế kỷ thứ VIII đđến thế kỷ thứ III Trc CN) ỷ thứ VIII đđến thế kỷ thứ III Trc CN) ứ VIII đđến thế kỷ thứ III Trc CN)
o Nghiệp vụ ban đầu là nhận bảo quản tiền và được trả thù lao, đổi chác tiền đúc và ăn hoa hồng đổi tiền (Hy Lạp)
o Sử dụng số tiền bảo quản để cho vay, cho vay bằng tiền mặt và bằng chứng thư (TK VIII Trc CN)- Xuất hiện thuật ngứ “Ngân hàng”
o TK III Trc CN, thuật ngữ “Ngân hàng” được sử dụng rộng rãi cùng với sự phát triển của đế chế La Mã.
Trang 5I KHÁI NIỆM, QUÁ TRÌNH RA ĐỜI & BẢN CHẤT CỦA NHTW
2 Quá trình ra đời của NHTW
o Thời kỳ thứ hai: Giai đoạn phát triển tiến bộ hơn so với ngân hàng
sơ khai (TK V đến XV Sau CN)
o Biết cách sử dụng số hiệu tài khoản để ghi chép và theo dõi tiền gửi, số tiền cho vay, số tiền thu nợ, tính lãi, …
o Nghiệp vụ chuyển ngân đã được thực hiện,
o Chứng thư nhận tiền ở ngân hàng khác
o Trả tiền trước cho các thương phiếu chưa đến hạn (chiết khấu tiền lãi)
o Nghiệp vụ bảo lãnh đơn giản
Trang 6I KHÁI NIỆM, QUÁ TRÌNH RA ĐỜI & BẢN CHẤT CỦA NHTW
2 Quá trình ra đời của NHTW
o Thời kỳ thứ ba: Giai đoạn phát triển sôi động nhất của ngân hàng,
phân hóa hệ thống ngân hàng của mỗi quốc gia thành hai hệ thống
NH (Từ TK XVI đến TK XX) Gồm 3 giai đoạn
o Giai đoạn I: phát triển từ NHTM trở thành loại ngân hàng phát hành (TK XV đến XVII) (NHTM phát hành và NHTM không phát hành)
o Giai đoạn II: phát triển từ ngân hàng phát hành trở thành các ngân hàng phát hành độc quyền (Đầu TK XVIII đến đầu TK XX) (Ngân hàng phát hành, Hệ thống ngân hàng trung gian)
o Giai đoạn III: phát triển từ ngân hàng phát hành độc quyền thành ngân hàng trung ương (cuối TK XX)
Trang 7I KHÁI NIỆM, QUÁ TRÌNH RA ĐỜI & BẢN CHẤT CỦA NHTW
3 Bản chất của NHTW:
+ Là NHPH độc quyền của Nhà nước
+ Là th ch b c cao c a NHTM, là NH của các NH ể chế bậc cao của NHTM, là NH của các NH ế bậc cao của NHTM, là NH của các NH ậc cao của NHTM, là NH của các NH ủa NHTM, là NH của các NH
+ Là bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vựcTTNH
+ Là cơ quan quản lý KT-TC tổng hợp của một quốc gia, là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của toàn bộ nền kinh tế
Trang 8II CHỨC NĂNG CỦA NHTW:
1) Chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ
Trang 9II CHỨC NĂNG CỦA NHTW:
2) Chức năng nghiệp vụ của NHTW
Phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ:
+ Phát hành tiền cho nền kinh tế + Điều tiết lưu thông tiền tệ
Thực hiện chức năng Ngân hàng của Ngân hàng : + Giao dịch với các NHTM
+ Tổ chức và điều hành hoạt động các loại thị trường
Trang 10III.MÔ HÌNH TỔ CHỨC NHTW:
1 Mô hình thứ nhất:
Mô hình NHTW trực thuộc Chính phủ
+ NHTW là cơ quan ngang Bộ, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chính phủ
+ Chính phủ kiểm tra, giám sát hoạt động của NHTW
Trang 11Hình A: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
QUỐC HỘI
CHÍNH PHỦ
BỘ VÀ CÁC CƠ QUAN NGANG BỘ
(Tài chính, Kế hoạch Đầu tư,
Công Thương, Nông nghiệp, v.v )
CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ – XÃ HỘI
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Trang 122 Mô hình thứ hai:
Mô hình NHTW trực thuộc Quốc hội :
+ NHTW độc lập với Chính phủ
+ Chính phủ không giám sát, kiểm tra hoạt động
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Trang 13IV NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG Ở VN:
1 Lịch sử ra đời của NHTW ở VN:
•*Ngày 6/5/1951 thành lập NHQGVN ( National Bank Of VN-NBV)
•*Tháng 10/1961 đổi tên thành NHNNVN ( State Bank Of VN- SBV)
•*Tháng 7/1976 tiếp quản và hợp nhất toàn bộ hệ thống NH Miền nam vào SBV
•*Ngày 26/3/1988 chuyển hệ thống NH một cấp thành hệ thống NH hai cấp
•*Ngày 24/5/1990 công bố 2 Pháp lệnh NH- Đánh dấu sự ra đời của hàng loạt NHTM và các TCTD khác trong nền KT việt Nam
•* Ngày 02/12/1997 thay thế 2 Pháp lênh NH bằng 2 Luật NH
2 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Hiện nay, hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tổ chức như sau:
tập trung gồm : Thống đốc, 4 Phó thống đốc Vụ trưởng các Vụ tham mưu
nhiệm vụ quản lý Nhà nước trên địa bàn 63 tỉnh ,thành phố
Trang 14Chương II
NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH TIỀN & ĐIỀU TIẾT LƯU THÔNG TIỀN TỆ
Trang 15I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG:
1 In tiền, đúc tiền, bảo quản và vận chuyển tiền:
1.1 In và đúc tiền (Printing Money and Casting Money)
Quy trình in tiền ,đúc tiền :
Bước 1 : Thiết kế mẫu tiền:
Bước 2 : Chế bản in, đúc tiền :
- Ứng dung công nghệ tiên tiến
-Đầy đủ nội dung chi tiết theo bản mẫu thiết kế
Bước 3 :Tổ chức và quản lý việc in tiền, đúc tiền :
Trang 161.2 Bảo quản và vận chuyển tiền:
Bảo quản tiền: Tiền mới in, đúc (tiền mới) là tài sản có giá trị, phải được bảo
quản an toàn tuyệt đối:
- Trách nhiệm bảo quản tiền của Nhà máy in tiền
- Trách nhiệm bảo quản tiền của NHNN
- Trách nhiệm bảo quản tiền của các TCTD
Để việc bảo quản được thực hiện tốt, cần có hệ thống Kho tiền và chế độ quản lý kho tiền chặt chẽ , nghiêm ngặt
Trang 17Vận chuyển tiền :
+ Phạm vi và trách nhiệm vận chuyển tiền:
NHNN:
- Vận chuyển tiền từ nhà máy đến Tổng kho
- Vận chuyển tiền giữa Tổng kho và Chi kho
- Vận chuyển tiền gi a các kho tiền chi nhánhữa các kho tiền chi nhánh
Các NHTM, TCTD có trách nhiệm vận chuyển tiền từ đơn vị mình đến NHNN và ngược lại
Trang 18Vận chuyển tiền :
+ Phương tiện và nguyên tắc vận chuyển tiền :
- Phương tiện vận chuyển
- Nguyên tắc vận chuyển :
Phải có lệnh điều chuyển tiền của cấp có thẩm quyềnVận chuyển bằng xe chuyên dùng
Có đủ nhân lực áp tải, bảo vệ
Giữ bí mật về hành trình vận chuyển
+ Bảo vệ việc vận chuyển tiền :
- Trách nhiệm của Bộ công an
- Trách nhiệm của Chính quyền các cấp
Trang 192 Phát hành tiền (Issuing Money):
Phát hành tiền là đưa tiền in sẵn từ trong kho vào lưu thông để đáp ứng các nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế – xã hội :
+ Cơ quan phát hành tiền : NHNN Việt nam
- Quỹ dự trữ phát hành: là nơi dự trữ các loại tiền đặt tại các kho tiền trung
ương và kho tiền chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố Về mặt danh nghĩa, quỹ dự trữ phát hành chưa nằm trong cân đối tài sản, là tiền nằm ngồi lưu thơng, nên việc xuất quỹ dự trữ phát hành cần được kiểm sốt chặt chẽ và nghiêm ngặt.
- Quỹ nghiệp vụ phát hành: là quỹ tiền mặt để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu
tiền mặt của nền kinh tế - xã hội thơng qua hệ thống ngân hàng trung gian và hệ thống kho bạc nhà nước Về lý thuyết, quỹ nghiệp vụ phát hành tiền đã nằm trong cân đối tài sản, là tiền trong lưu thơng, nên việc xuất – nhập quỹ nghiệp vụ phát hành tiền tác động trực tiếp lên mức cung tiền tệ.
Trang 202 Phát hành tiền (Issuing Money):
+ Kỹ thuật phát hành tiền : Đưa tiền từ quỹ nghiệp vụ phát hành thông qua các kênh phát hành tiền đã định sẵn (4 kênh phát hành tiền của NHNN)
Có thể tóm tắt việc phát hành tiền qua sơ đồ sau đây:
Trang 21Quỹ Dự trữ phát hành Trung ương
( Tổng kho )
Quỹ Dự trữ phát hành chi nhánh
(Chi kho)
Quỹ nghiệp vụ phát hành
Quỹ tiền mặt của các TCTD ( Ngân quỹ giao dịch )
Tiền mặt đang lưu hành
Trang 223 Thu hồi và tiêu hủy tiền:
Tiền được sử dụng trong lưu thông qua năm tháng sẽ bị rách nát, hao mòn, làm cho việc giao dịch thanh toán gặp khó khăn, trở ngại, và sẽ được thu hồi Khi không đủ tiêu chuẩn lưu hành nó sẽ được tiêu huỷ
+ Các loại tiền được tiêu huỷ
- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu hành (rách, nát, bị phai màu, méo
mó, ô xi hóa)
- Tiền bị đình chỉ lưu hành
+ Thời gian và địa điểm tiêu hủy tiền
- Thời gian : Hàng năm hoặc 6 tháng một lần
- Địa điểm : Tại kho tiền của NHNN
+ Phương thức tiêu hủy tiền
- Cắt nhỏ, xé vụn
- Phân hủy bằng dung dịch hóa chất
- Đốt cháy thành tro
Trang 234 Tiền mẫu, tiền lưu niệm
Tiền mẫu là đồng tiền chính thức của một nước, một
nhóm nước , được sử dụng làm mẫu (SPECIMEN) để đối chứng, không được sử dụng trong lưu thông
4.2.Tiền lưu niệm:
Tiền lưu niệm là đồng tiền giấy, hoặc tiền kim loại được phát hành cho mục đích sưu tập, lưu niệm, dự trữ hoặc những mục đích khác Loại tiền này được thiết kế riêng để phân biệt với tiền lưu hành
- Tiền lưu niệm bằng dấu hiệu có mệnh gía lớn
- Tiền lưu niệm đúc bằng Vàng
Trang 24II NGUYÊN TẮC PHÁT HÀNH TIỀN:
1 Nguyên tắc cân đối:
- Sự cân đối hợp lý giữa tốc độ phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng tiền tệ
- Cân đối tiền – hàng
- Cân đối cơ cấu và loại tiền
Trang 25II NGUYÊN TẮC PHÁT HÀNH TIỀN:
2 Nguyên tắc bảo đảm :
- Bảo đảm bằng vàng
Mỗi đồng tiền giấy phát hành ra phải được đảm bảo bằng một lượng Vàng nhất định
- Bảo đảm bằng tín dụng – hàng hóa
Tiền giấy phát hành để cho vay đối với nền kinh tế, từ vốn tín dụng đó mà nền kinh tế sản xuất ra sản phẩm dịch vụ, đó là cơsở chắc chắn đảm bảo cho tiền giấy phát hành
Trang 26II NGUYÊN TẮC PHÁT HÀNH TIỀN:
2 Nguyên tắc bảo đảm :
- Bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủa NHTM, là NH của các NH
Thực chất là cho phép NHTW phát hành tiền, để cho chính phủ vay vốn dưới hình thức NHTW mua trái phiếu chính phủ theo từng đợt phát hành
- B o đảm bằng ngoại tệ ảo đảm bằng ngoại tệ
Việc sử dụng vốn phát hành vì mục tiêu tăng dự trữ ngoại tệ là điều cĩ thể thực hiện được
Trang 27II NGUYÊN TẮC PHÁT HÀNH TIỀN:
2 Nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất
- Từ khâu tính toán xác định khối lượng, tỷ lệ tiền phát hành trong từng thời kỳ phải được cân nhắc cẩn thận và thông qua cơ quan có thẩm quyền
- Việc tổ chức thực hiện phải tuân thủ sự quyết định có tính chất tập trung, nhằm đảm bảo khối lượng, cơ cấu tiền phát hành diễn ra theo dự báo
Trang 28III CÁC KÊNH PHÁT HÀNH TIỀN:
1 Phát hành tiền qua kênh tín dụng đối với hệ thống Ngân hàng Trung gian (tín dụng đối với nền kinh tế)
- Ưu điểm:
và thời hạn)
Trang 29III CÁC KÊNH PHÁT HÀNH TIỀN:
2 Phát hành tiền qua kênh tín dụng đối với chính phủ: CP vay tr c ti p c a NHTW b ng hai cách: ực tiếp của NHTW bằng hai cách: ế kỷ thứ VIII đđến thế kỷ thứ III Trc CN) ủa NHTW bằng hai cách: ằng hai cách:
- Vay ứng trước tạm thời
- Vay ứng trước có kỳ hạn
Đây không phải là kênh được khuyên dùng, vì có thể gây ra hiệu ứng lạm phát
Trang 30III CÁC KÊNH PHÁT HÀNH TIỀN:
3 Phát hành tiền qua kênh thị trường hối đoái:
- NHTW với tư cách là người tổ chức và điều hành thị
trường, đồng thời là thành viên của thị trường tham gia hoạt động mua bán để điều tiết thị trường và không vì mục tiêu lợi nhuận
- NHTW sẽ can thiệp khi cung cầu thị trường mất cân đối:
-TH 1: Nếu cung vượt cầu với khối lượng lớn, tỷ giá giảm xuống quá thấp (NHTW mua ngoại tệ, thiết lập cân đối cung cầu và giữ tỷ giá ổn định)
-TH 2: Nếu cầu vượt cung với số lượng lớn và kéo dài, dẫn đến tỷ giá tăng lên quá cao (NHTW bán ngoại tệ, thiết lập cung cầu, giữ tỷ giá không tăng quá cao)
Trang 31
-4 Phát hành tiền qua kênh thị trường mở:
Khi cần phát hành tiền qua kênh này, NHTW sẽ thông báo MUA chứng từ có giá cho các NHTM biết để họ đăng ký BÁN cho NHTW theo phương thức đấu thầu
Khi NHTW cần thu hồi tiền từ lưu thông về, NHTW sẽ thông báo BÁN chứng từ có giá Các NHTM đăng ký MUA theo phương thức đấu thầu
Trang 32Chương III
NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Trang 331 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG CỦA NHTW
3.1.1 Nguyên tắc chung :
+ Phải hướng đến mục tiêu của chính sách tài chính tiền tệ trong từng giai đoạn
+ Chủ động điều chỉnh khối lượng tín dụng theo diễn biến của thị trường Công cụ cơ bản:
- Hạn mức tín dụng
- Lãi suất tái chiết khấu (giá cả của tín dụng)
Trang 341 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NHTW
3.1.1 Nguyên tắc chung :
+ Phải hướng đến mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng giai đoạn
+ Chủ động điều chỉnh khối lượng tín dụng theo diễn biến của thị trường
Trang 352 CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTW
- Tái cấp vốn
- Cho vay c m c ch ng t có giá ầm cố chứng từ có giá ố chứng từ có giá ứng từ có giá ừ có giá
- Cho vay lại
- Cho vay theo đối tượng chỉ định
- Chiết khấu, tái chiết khấu GTCG
- Cho vay thanh toán
- Cho vay thanh toán thường xuyên
- Cho vay khôi phục năng lực chi trả
- Bảo lãnh
- Tạm ứng cho ngân sách
Trang 361 Tái cấp vốn
- Cho vay c m c ch ng t có giá ầm cố chứng từ có giá ố chứng từ có giá ứng từ có giá ừ có giá
a/ Khái niệm
Cho vay cầm cố chứng từ cĩ giá là hình thức tái cấp vốn của NHTW cho các NHTM, với điều kiện các NHTM phải cĩ chứng từ cĩ giá cầm cố tại NHTW.
-NHTM phải chuyển giao bản gốc các chứng từ cĩ giá cho NHTW để cầm cố cho khoản vay ngắn hạn.
-Khi đến hạn trả nợ, NHTM trả nợ gốc và lãi vay cho NHTW để nhận lại các chứng từ cĩ giá đã cầm cố
Trang 37Cho vay bằng tiền (1) Cho vay cầm cố chứng từ có giá Chuyển giao chứng từ cầm cố
NHTW NHTM
(Central Bank) (Commercial Bank)
Chuyển trả chứng từ cầm cố (2) Thu nợ khi đáo hạn Hoàn trả nợ gốc và lãi vay
Trang 38b/ Điều kiện cho vay cầm cố
- NH hoạt động kinh doanh ổn định, bình thường
- NH là người thụ hưởng hợp pháp đối với các chứng từ xin cầm cố
- CTCG đem cầm cố là chứng từ được phát hành và lưu thông hợp pháp, đầy đủ yếu tố, rõ ràng
c/ Quy trình cho vay cầm cố (sv tự nc)
Trang 39- Tái cấp vốn
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
a/ Khái niệm: Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là việc
NHTW cho các NHTM và các TCTD phi NH vay với điều kiện có hồ sơ vay vốn làm tài sản đảm bảo
Hồ sơ vay vốn là tài sản chứng minh rằng NHTM đã cho khách hàng của họ vay nhưng chưa đến hạn thu nợ.
Trang 40- Tái cấp vốn
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
b/ Điều kiện cho vay lại:
- NHTM có chất lượng tín dụng tốt, tỷ lệ nợ xấu không vượt quá tỷ lệ quy định
- Hồ sơ tín dụng cho vay lại phải là hồ sơ tín dụng có chất lượng
Trang 41- Tái cấp vốn
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
c/ Mức cho vay và thời hạn cho vay
M c cho vay theo ứng từ có giá đề nghị của NHTM, nhưng tối đa thường khơng ngh c a NHTM, nh ng t i a th ng khơng ị của NHTM, nhưng tối đa thường khơng ủa NHTM, nhưng tối đa thường khơng ưng tối đa thường khơng ố chứng từ có giá đ ưng tối đa thường khơng ờng khơng quá 80% t ng d n c a các h s tín d ng xin vay l i ổng dư nợ của các hồ sơ tín dụng xin vay lại ưng tối đa thường khơng ợ của các hồ sơ tín dụng xin vay lại ủa NHTM, nhưng tối đa thường khơng ồ sơ tín dụng xin vay lại ơ tín dụng xin vay lại ụng xin vay lại ại.
Thời hạn cho vay lại phải phù hợp với thời hạn cho vay cịn lại thể hiện trong hồ sơ tín dụng để đảm bảo cho NHTM thực hiện việc trả nợ cho NHTW
d/ Quy trình cho vay theo hồ sơ tín dụng (sv tự nc)
Trang 42- Tái cấp vốn
Cho vay theo đối tượng chỉ định
Trang 432 Chiết khấu và tái chiết khấu chứng từ có giá
a/ Khái niệm
- Chiết khấu: là việc NHTW chiết khấu lần đầu các hối phiếu và chứng từ
cĩ giá ngắn hạn, chưa đáo hạn thanh tốn theo yêu cầu của NHTM
- Tái chiết khấu: là việc NHTW chiết khấu lại các CTCG mà các NHTM đã chiết khấu nhưng chưa đến hạn thanh tốn, bằng cách trả tiền ngay cho các NHTM sau khi đã khấu trừ tiền lãi, tiền hoa hồng và các chi phí khác
Trang 442 Chiết khấu và tái chiết khấu chứng từ có giá
b/ Đối tượng và điều kiện chiết khấu ượng và điều kiện chiết khấu i t ng và điều kiện chiết khấu
+ Tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHTM được phát hành thơng qua đấu thầu.+ Trái phiếu các loại (TP chính phủ, TP cơng ty …)
+ Hối phiếu – nếu là hối phiếu thì hối phiếu đĩ đã được chiết khấu lần đầu.+ Các chứng từ cĩ giá ngắn hạn khác (chứng chỉ tiền gửi)