a Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của bài luận được xác định là hoạt động đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại, trong đó tập trung vào nội dung đầu tư phát triển sản x
Trang 1i
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ
Giảng viên hướng dẫn : ThS Cao Hải Vân
Hà Nội, tháng 5 năm 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác thu thập tài liệu, nghiên cứu và xây dựng khoá luận song do thời gian nghiên cứu cũng như trình độ còn hạn chế nên bài viết của tác giả chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn – ThS Cao Hải Vân, người đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ để tác giả có thể hoàn thành khoá luận
Tác giả cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo Học viện Ngân hàng đã truyền đạt những kiến thức quý báu và cần thiết để tác giả có thể thực hiện đề tài này
Hà Nội, tháng 5 năm 2022
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thùy
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi, Nguyễn Thị Thùy xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS.Cao Hải Vân Các thông tin và số liệu thống kê đều được thu thập từ các tài liệu chính thống, những đánh giá, phân tích trong khóa luận không sao chép từ bất kì nghiên cứu nào khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2022
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thùy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 6
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đầu tư phát triển 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển 8
1.1.3 Đặc điểm đầu tư phát triển 9
1.2 Phân loại đầu tư phát triển 14
1.3 Nguồn vốn cho đầu tư phát triển và cơ sở lý luận 15
1.3.1 Huy động vốn trong nước 15
1.3.2 Huy động vốn nước ngoài 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI GIAI ĐOẠN 2018-2021 18
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 18
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 18
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 18
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 19
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của CTCP Nhiệt điện Phả Lại 22
2.1.5 Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 24
2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại 26
2.2.1 Đặc điểm các dự án đầu tư tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại 26
Trang 52.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại
27
2.2.3 Tình hình huy động nguồn vốn tại công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 30
2.2.4 Nội dung đầu tư tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 32
2.5 Đánh giá khái quát tình hình đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại 42
2.5.1 Kết quả và hiệu quả đầu tư 42
2.5.2 Những tồn tại trong quá trình đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại 48
2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại 49
KÊT LUẬN CHƯƠNG 2 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CTCP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI 52
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 52
3.1.1 Quan điểm phát triển 52
3.1.2 Mục tiêu phát triển 52
3.1.3 Định hướng cho hoạt động đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại 53
3.2 Các giải pháp chủ yếu về hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 54
3.2.1 Nhóm giải pháp huy động vốn đầu tư 54
3.2.2 Nhóm giải pháp sử dụng đúng hướng và có hiệu quả vốn đầu tư 55
3.2.3 Nhóm giải pháp quản lý hoạt động đầu tư 59
3.3 Kiến nghị 61
3.3.1 Kiến nghị đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương 61
3.3.2 Kiến nghị đối với tổng công ty Điện lực 61
KÊT LUẬN CHƯƠNG 3 63
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
PPC Mã cổ phiếu của công ty
SXKD Sản xuất kinh doanh
TKV Tập đoàn công nghiệp than-khoáng sản Việt Nam
HND Viết tắt CTCP Nhiệt điện Hải Phòng
QTP Viết tắt CTCP Nhiệt điện Quảng Ninh
SCADA Supervisory Cotrol And Data Acquisition (Hệ thống thu thập số liệu) EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam
CNKT Công nhân kỹ thuật
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của CTCP Nhiệt điện Phả Lại 18
Biểu đồ 2.3 Nhu cầu sử dụng điện năng của người dân thị xã Chí Linh 26 Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng vốn của từng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát
triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại
Trang 8Bảng 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của của CTCP Nhiệt điện Phả
Lại giai đoạn 2018-2021
21
Bảng 2.3 Khối lượng và thời điểm đưa vào vận hành các đường dây
220-110 kV tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018-2021
24
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu tài chính của CTCP Nhiệt điện Phả Lại giai
đoạn 2018-2021
28
Bảng 2.5 Vốn phân theo từng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát
triển của CTCP Nhiệt điện Phả Lại
tế của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại giai đoạn 2018 -2020
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Nền kinh tế đang ngày càng phát triển, ngành Điện lực là nhân tố quan trọng thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư Trong mô hình kinh doanh truyền thống, “độc quyền tự nhiên” được vận hành trong ngành điện trên toàn thế giới Với mô hình này, các nhà cung cấp “độc quyền” sẽ đảm nhiệm việc cung cấp điện năng trên quy mô công nghiệp dưới dự sự chỉ đạo của nhà nước về các vấn đề như điều tiết giá, kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng dịch vụ và vấn đề quản lý, đầu tư Dưới sự điều tiết của nhà nước, quá trình “sản xuất-cung ứng” được “tích hợp theo chiều dọc”, được tập trung vào một hoặc một số nhà cung cấp độc quyền Khi công suất phát điện chưa đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, việc áp dụng mô hình trên là vô cùng phù hợp Nói cách khác, khi nguồn cung điện giảm, vấn đề cần ưu tiên của ngành Điện lực sẽ là gia tăng sản lượng
Ngành Điện Việt Nam trong những năm gần đây đã và đang được Nhà nước và Chính Phủ, lãnh đạo Đảng quan tâm và chỉ đạo sát sao nhằm “đảm bảo phát triển theo định hướng chính sách chung, hướng tới mục tiêu chung của toàn ngành năng lượng nước nhà” (Theo Nghị quyết số 55-NQ/TW “Về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam), bên cạnh mục tiêu “đảm bảo an ninh cung cấp điện, cung cấp đủ điện cho các hoạt động kinh tế - chính trị - xã hội với chất lượng tốt, an toàn, tin cậy”, ngành Điện lực cũng chú tâm tới việc phát triển, thúc đẩy thị trường điện lực cạnh tranh
Tỉnh Hải Dương được nhận định là một thị trường điện lực lớn tại khu vực miền Bắc Điện lực Hải Dương đẩy mạnh công tác đầu tư xây dựng lưới điện, chú trọng nâng cao chất lượng điện năng, dịch vụ khách hàng, an toàn cho con người và thiết bị, đặc biệt
là đảm bảo công tác cung ứng điện an toàn liên tục phục vụ các hoạt động SXKD và an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh
Trong thời gian tìm hiểu thực tế tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại, tác giả nhận thấy trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự lớn mạnh của KH-CN, CTCP Nhiệt điện Phả Lại đã không ngừng tìm cách sáng tạo đổi mới, phát triển để cải thiện chất lượng kinh doanh
Trang 10tốt hơn Song song với đó, do nhu cầu điện năng ngày càng lớn, công ty phải không ngừng đầu tư, phát triển quy mô
Trong quá trình đầu tư phát triển, Công ty gặp vô vàn khó khăn, thử thách, trở ngại Các nguyên nhân có thể kể đến như như: sự gia tăng ồ ạt của nguồn năng lượng tái tạo, nguồn cung điện trở nên dồi dào hơn và gây khó khăn cho nhà máy Nhiệt điện than; các công trình tại Nhà máy đang dần xuống cấp, sản lượng huy động dự kiến và sản lượng hợp đồng đều giảm và tỷ lệ điện tự dùng cao nên chi phí biến đổi của nhà máy khá lớn khiến một vài dự án đã và đang triển khai nhưng vẫn chưa thực sự mang lại hiệu quả như
kỳ vọng
Từ những lý do trên, nhận thấy việc nâng cao hoạt động đầu tư phát triển đối với
doanh nghiệp là vô cùng cần thiết, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng hoạt động đầu
tư phát triển tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, tỉnh Hải Dương.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu của bài khóa luận này nhằm đề xuất một số giải pháp, kiến nghị với hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá các đặc điểm, yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của công ty
Mục tiêu cụ thể:
Từ mục tiêu tổng quát trên, tác giả xác định những mục tiêu cụ thể như sau:
- Hệ thống cơ sở lý thuyết về đầu tư phát triển
- Chỉ rõ những vấn đề cơ bản về hoạt động đầu tư phát triển điện lực tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, tỉnh Hải Dương
- Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư phát triển trên các cơ sở báo cáo của công ty
và khảo sát của tác giả
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị với mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 11a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài luận được xác định là hoạt động đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại, trong đó tập trung vào nội dung đầu tư phát triển sản xuất, phát triển nhân lực song song với đầu tư bảo vệ môi trường
4 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập thông tin, điều tra, khảo sát, phân tích và so sánh, cụ thể:
- Tác giả dùng phương pháp thu thập, phân tích để đánh giá về các quan điểm của tác giả trong nước và quốc tế về hoạt động đầu tư phát triển ở tại thị trường điện (TTĐ)
Từ đó, rút ra được những vấn đề đã, đang, cần được bổ sung hay nghiên cứu mới về vấn
đề đầu tư phát triển tại TTĐ
- Tác giả dùng phương pháp nghiên cứu cơ bản của đầu tư phát triển nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng, từ đó; đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này
- Để đánh giá thực trạng, thu thập thông tin, tư liệu, tác giả đã tiến hành khảo sát
25 hộ dân theo phương thức khảo sát trực tiếp (Thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp) hộ dân sống trên địa bàn thị xã Chí Linh để tìm ra được thực trạng và những vấn đề liên quan đến điện năng, nhu cầu sử dụng điện và những vấn đề ảnh hưởng khi CTCP Nhiệt điện Phả Lại tiến hành sản xuất, từ đó tham khảo để đưa ra nhận định việc các dự án đầu tư xây dựng tại đây đã thực sự hiệu quả, và thu thập các ý kiến về các dự
án sắp tới của công ty
- Tác giả sử dụng phương pháp hệ thống hóa, thống kê, so sánh, phương pháp tổng hợp, phân tích định tính để tìm điểm đặc trưng, quy luật của đối tượng nghiên cứu
5 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Trang 12Tác giả đã tìm hiểu, phân tích một số đề tài liên quan đến khóa luận của tác giả như sau:
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hoài Nam (2018): “Phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam”, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh đã chỉ ra được cơ sở lý luận về “phát triển TTĐ dưới góc độ của kinh tế phát triển, cần phải khuyến khích đầu
tư phát triển ngành điện đồng thời thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động đầu tư tư nhân vào phát triển nguồn cung điện năng, bao gồm điện NLTT”
- Bài viết của tác giả Đậu Công Thành (2016): “Đầu tư phát triển tại Công ty truyền tải Điện I giai đoạn 2011-2020”, Đại học kinh tế Quốc Dân viết về đã đánh giá được thực trạng và các vấn đề cần quan tâm trong ĐTPT điện lực
- Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Phạm Thùy Dung (2007): “Phân tích và đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư phát điện bằng năng lượng gió quy mô công nghiệp ở Việt Nam”, Đại học Bách khoa Hà Nội đã đưa ra tổng quan về phát triển điện lực và năng lượng gió ở Việt Nam, phương pháp đánh giá hiệu quả phương án phát triển dự án điện tái tạo bằng năng lượng gió quy mô công nghiệp
Các công trình khoa học nói trên ở những giai đoạn và chủ thể khác nhau đều tìm hiểu, phân tích những vấn đề cơ bản về hoạt động đầu tư phát triển, thành công và hạn chế, gợi ý các phương án, giải pháp trong nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại các công ty điện lực tại Việt Nam Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đưa ra vấn đề đầu tư về bảo vệ môi trường bởi vấn đề môi trường ảnh hưởng rất lớn đối với các dự án đầu tư phát triển tại các công ty điện lực
Trong nghiên cứu của mình, để khắc phục những hạn chế và khoảng trống từ các nghiên cứu trước, ngoài những vấn đề cơ bản về đầu tư phát triển, tác giả đã đi sâu hơn vào các hoạt động đầu tư bảo vệ môi trường, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của dự án điện tại Công ty Có thể nói đây là một điểm mới
và là đóng góp của tác giả vào lĩnh vực nghiên cứu đầu tư phát triển trong lĩnh vực này
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của khóa luận bao gồm 3 chương:
Trang 13Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đầu tư phát triển
Chương 2: Thực trạng về hoạt động đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018-2021
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hoạt động đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đầu tư phát triển
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Đầu tư
Theo nghĩa thông thường, Nguyễn Lân (2000), tr 594, “đầu tư’ được hiểu là việc
bỏ vốn, công sức nhằm mục đích sinh lời
Theo Jeswald Salacuse (2009), p.18, trong tiếng Latinh “investire” (đầu tư) có nghĩa là “cung cấp”, tức là nhà đầu tư cung cấp vốn cho doanh nghiệp thông qua hoạt động đầu tư
Theo Luật đầu tư (Luật số 61/2020/QH14) ngày 17 tháng 06 năm 2020, Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn, tài sản theo các hình thức và cách thức do pháp luật quy định để thực hiện hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế, xã hội khác
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động Sự biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tư
1.1.1.2 Đầu tư phát triển
Giáo trình Lập Dự Án Đầu Tư của PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015, “đầu tư phát triển” là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư này nhằm duy trì
và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội
Theo tác giả Thành, Đậu Công "Đầu tư phát triển tại Công ty truyền tải Điện I giai đoạn 2011-2020." (2016)
Khái niệm đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp truyền tải điện “ĐTPT trong các
DN TTĐ là việc đầu tư vào các công trình lưới điện nhằm tạo ra hệ thống lưới điện truyền tải ngày càng hiện đại, từ đó làm tăng sản lượng điện năng cung ứng trên thị trường thông qua hệ thống TTĐ và giảm tỷ lệ tổn thất điện năng”
Phân biệt đầu tư phát triển với các loại đầu tư khác
Trang 15Giáo trình Kinh Tế Đầu Tư của TS Từ Quang Phương (2015)
a Đầu tư tài chính:
Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành Đầu tư tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư
b Đầu tư thương mại
Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận cho chênh lệch giá khi mua và khi bán Loại đầu tư này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thương), mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền
sở hữu hàng hoá giữa người bán với người đầu tư và người đầu tư với khách hàng của
họ Đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông của cải vật chất do đầu
tư phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu tư phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung
c Đầu tư phát triển
Xét về bản chất chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại,
bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước
Trang 161.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển
Mô hình Harrod - Domar
Đầu tư phát triển là một nhân tố vô cùng quan trọng tác động trực tiếp đến tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
Theo mô hình Harrod – Domar, mức tăng trưởng của nền kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào mức gia tăng vốn đầu tư thuần
g = dY/Y = (dY / dK) * (dK / Y)
dY = I / ICOR
Trong đó:
- dY là mức gia tăng sản lượng
- dK là mức gia tăng vốn đầu tư
- I là mức đầu tư thuần
- K tổng quy mô vốn của nền kinh tế
- Y là tổng sản lượng của nền kinh tế
- ICOR là hệ số gia tăng vốn – sản lượng
Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng thể hiện rất rõ nét trong tiến trình đổi mới
mở cửa nền kinh tế nước ta thời gian qua Với chính sách đổi mới, các nguồn vốn đầu tư
cả trong nước và nước ngoài ngày càng được đa dạng hóa và gia tăng về quy mô, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đạt được cũng rất thỏa đáng Cuộc sống con người cũng tăng lên từ giáo dục, vui chơi giải trí đến nghỉ ngơi
Trang 171.1.2.3 Vai trò của đầu tư phát triển tại doanh nghiệp truyền tải điện
- Góp phần xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm lắp đặt trang thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ “khoa học kỹ thuật trong hoạt động SXKD của DN TTĐ, thay thế MMTB đã cũ, lạc hậu
- Đầu tư cho các công trình XDCB như nhà xưởng, nhà điều hành, TBA để “nâng cao chất lượng và khả năng” truyền tải ngày một tốt hơn
- Ngoài ra, ĐTPT tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đội ngũ công nhân, kỹ sư, đội ngũ cán bộ quản lý nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất
1.1.3 Đặc điểm đầu tư phát triển
Nguồn vốn huy động cho các dự án có thể do ngân sách nhà nước cấp phát, ngân hàng cho vay, vốn góp Cổ phần, vốn liên doanh, vốn tự có hoặc vốn huy động từ các nguồn khác Để đảm bảo tiến độ thực hiện đầu tư của dự án, vừa để tránh ứ đọng vốn nên các nguồn tài trợ không chỉ xem xét về mặt lượng mà cả về thời điểm nhận được tài trợ Các nguồn vốn dự kiến này phải đảm bảo chắc chắn Sự đảm bảo này thể hiện ở tính pháp lý và cơ sở thực tế của các nguồn vốn huy động
Lao động cần sử dụng cho các dự án rất lớn, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm quốc gia Do đó, công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần tuân thủ một kế hoạch định trước, sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến độ đầu
tư, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do vấn đề “hậu dự án” tạo ra như việc bố trí lại lao động, giải quyết lao động dôi dư
Vốn, lao động, vật tư là những tiền đề cho bất kì cho một hoạt động đầu tư phát triển nào Vì các dự án tiêu tốn một lượng rất lớn các yếu tố trên, do đó người lập dự án
Trang 18phải tính toán chi tiết cả về mặt chi phí và mặt lợi nhuận để đảm bảo dự án phải có lãi cho nhà đầu tư và đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội
b Thời kì đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động Do quy mô các dự án đầu tư thường rất lớn nên thời gian hoàn thành các dự án thường tốn rất nhiều thời gian, có khi tới hàng chục năm như các công trình thuỷ điện, xây dựng cầu đường
Thời gian thực hiện các dự án đầu tư dài kéo theo sự ảnh hưởng đến tiến độ nghiệm thu công trình và đưa vào sử dụng, do đó có thể làm giảm hiệu quả đầu tư, thời gian thu hồi vốn chậm.Thời gian đầu tư càng dài thì rủi ro cũng như chi phí đầu tư lại càng lớn (những biến động của thị trường lao động , thị trường vật tư, do lạm phát hay do sự ảnh hưởng biến động kinh tế thế giới làm cho chi phí thực hiện biến đổi, thường theo hướng xấu nó làm sai khác các tính toán ban đầu của người lập dự án) , hơn nữa, nó còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
c Thời gian vận hành kéo dài
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư được tính từ khi đưa vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng và đào thải công trình Các thành quả của hoạt động đầu tư có thể kéo dài hàng chục năm hoặc lâu hơn thế như Vạn lý trường thành ở Trung Quốc, nhà thờ
và đấu trường La Mã ở Italia, trong quá trình vận hành các kết quả của đầu tư phát triển chịu tác động cả hai mặt, tích cực và tiêu cực của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh
tế, xã hội Đây là đặc điểm có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý hoạt động đầu
tư
d Các thành quả các công trình xây dựng thường phát huy ngay nơi tạo dựng
Các điều kiện tự nhiên của vùng như khí hậu, đất đai có tác động rất lớn trong việc thi công, khai thác và vận hành các kết quả đầu tư Đối với các công trình xây dựng, điều kiện về địa chất ảnh hưởng rất lớn không chỉ trong thi công mà cả trong giai đoạn đưa công trình vào sử dụng, nếu nó không ổn định sẽ làm giảm tuổi thọ cũng như chất lượng công trình Tình hình phát triển kinh tế của vùng ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra
Trang 19quyết định và quy mô vốn đầu tư Ngoài ra môi trường xã hội cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện các dự án đầu tư như phong tục tập quán, trình độ văn hóa
e Có độ rủi ro cao
Mọi kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát triển thường rất cao Có rất nhiều rủi
ro trong hoạt động đầu tư
- Phân loại rủi ro
+ Rủi ro về kinh tế: rủi ro về kinh tế là khi một doanh nghiệp hay một ngành có thể
bị ảnh hưởng xấu do nền kinh tế của Quốc gia có những sự biến động suy thoái và có khả năng làm giảm nhu cầu về những sản phẩm của Doanh nghiệp, do đó làm giảm doanh thu và lợi nhuận của Doanh nghiệp
+ Rủi ro về lãi suất: đối với một Doanh nghiệp sản xuất thì rủi ro lãi suất là rủi ro khi chi phí trả lãi vay của Doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của Doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành với nhau tùy theo cơ cấu nợ vay của các ngành đó
+ Rủi ro về ngoại hối: là rủi ro khi có sự biến động bất lợi về tỷ giá ngoại hối đến giá thành các nguồn vật tư đầu và hoặc giá bán các sản phẩm, kết quả làm giảm lợi nhuận của Công ty
+ Rủi ro về pháp luật: rủi ro luật pháp là rủi ro mang tính hệ thống, có ảnh hưởng chung đến toàn ngành Khi có những thay đổi trong chính sách quản lý về vĩ mô của Chính phủ bao gồm chậm trễ trong việc cấp phép đầu tư, triển khai dự án, những thay đổi quy hoạch hoặc hoặc chậm trễ thực hiện các cam kết đều có những tác động bất lợi đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Nguyên nhân
+ Nguyên nhân chủ quan: từ phía các nhà đầu tư quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu, do những người làm luật nhà nước
Trang 20+ Nguyên nhân khách quan như: thời tiết, giá nguyên liệu tăng, giá bán các sản phẩm đầu vào biến động, công suất sản xuất không đạt không đạt công suất thiết kế, cung cầu thị trường thay đổi do thị hiếu tiêu dùng thay đổi, bất ổn chính trị
Để quản lý hoạt động đầu tư có hiệu quả, cần phải thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro bao gồm:
- Nhận diện rủi ro đầu tư Có nhiều nguyên nhân rủi ro, do vậy, xác định được đúng nguyên nhân rủi ro sẽ là khâu quan trọng đầu tiên để tìm ra giải pháp khắc phục phù hợp
- Đánh giá mức độ rủi ro Rủi ro xảy ra có khi rất nghiêm trọng nhưng có khi chưa đến mức gây nên những thiệt hại về kinh tế Đánh giá đúng mức độ rủi ro sẽ giúp đưa ra những biện pháp phòng chống phù hợp
- Xây dựng các biện pháp phòng và chống rủi ro Mỗi loại rủi ro và mức độ rủi ro nhiều hay ít sẽ có biện pháp phòng và chống tương ứng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại có thể có do rủi ro này gây ra
Các rủi ro đầu tư ảnh hưởng lớn đến việc thi công cũng như việc vận hành thu lợi nhuận Nhà đầu tư cần phải có những biện pháp phòng tránh phát hiện và đối phó kịp thời Ngoài ra, để hỗ trợ cho các doanh nghiệp, nhà nước cũng cần ban hành các bộ luật nhằm hạn chế rủi ro
1.1.3.2 Đặc điểm đầu tư phát triển tại thị trường điện
Vì thị trường điện là thị trường vận hành theo mô hình “độc quyền tự nhiên” nên việc sản xuất điện năng trên quy mô công nghiệp được thực hiện theo chuỗi cung ứng
do các nhà cung cấp “độc quyền” đảm nhiệm, có sự điều tiết của nhà nước đối với giá
cả, điều kiện gia nhập thị trường, quản lý đầu tư và kiểm soát chất lượng dịch vụ Chính
vì vậy, bên cạnh những đặc điểm chung thì tại thị trường điện có thêm những đặc điểm sau:
- Thứ nhất, mức đầu tư cho các dự án điện thường rất lớn
Các dự án điện với tổng mức đầu tư rất lớn, bao gồm các chi phí như XDCB, thiết
bị, vật tư, nhân công, các diện tích thi công dự án thường lên quy mô rộng ví dụ như dự
án Nhà máy Nhiệt điện Nhơn Trạch 3 và 4 với quy mô 54ha và tổng mức đầu tư khoảng 1,4 tỷ USD, hay dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 với tổng đầu tư 2 tỷ USD, …
Trang 21- Thứ hai, hoạt động đầu tư xây dựng căn bản (XDCB) trong các DN TTĐ là chủ yếu
Xây dựng căn bản là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng các tài sản cố định Quy trình sản xuất ra điện năng vô cùng phức tạp, trải qua nhiều khâu, quá trình khác nhau
- Thứ ba, thời gian thực hiện đầu tư dài, hoạt động đầu tư phải thực hiện trên phạm
vi rộng, trải dài khắp các tỉnh, thành phố, từ đồng bằng đến miền núi, công trình xây dựng theo tuyến, khó khăn trong khâu giải phóng mặt bằng (GPMB)
Theo các chủ trương của Chính Phủ mang điện đến cho mọi nhà, các dự án điện được thực hiện ở mọi nơi trên Tổ quốc, tùy theo vị trí địa lý mà các loại hình khác nhau như nhiệt điện, thủy điện hay sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời, …
- Thứ tư, lao động đòi hỏi có kinh nghiệm và quá trình đầu tư phải đảm bảo an toàn cho NLĐ
Các dự án điện thường là các công trình lớn, với những kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi người thực hiện dự án phải thật am hiểu những công trình điện để trong quá trình xây dựng đảm bảo được chất lượng công trình Lao động cho các dự án này thường rất lớn, vấn đề an toàn lao động được quan tâm và đảm bảo
- Thứ năm, đầu tư vào các công trình TTĐ có kỹ thuật phức tạp
Quy trình sản xuất điện vô cùng phức tạp, tất cả các khâu cần phải thật chi tiết Một
sự sai sót nhỏ sẽ ảnh hưởng đến tiến độ của dự án Các dự án này cần được thực hiện bởi những người trong ngành, am hiểu cặn kẽ, và có kỹ thuật cao
- Thứ sáu, đầu tư của các DN TTĐ đều có tác động tích cực đến hiệu quả KTXH Các doanh nghiệp điện có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội:
+ Đáp ứng đủ nhu cầu điện cho sản xuất kinh doanh: Bất kì ngành nghề nào cũng cần có điện năng, ảnh hưởng đến sự hoạt động của máy móc thiết bị, nâng cao năng suất, Đảm bảo cung ứng điện cho các ngành nghề kinh doanh, thành phần kinh tế (nông, lâm, ngư nghiệp, …), góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển
Trang 22+ Đảm bảo điện năng phục hồi nhanh và phát triển kinh tế bền vững: cân đối nguồn điện, năng lượng, giá cả hợp lý không làm tăng chi phí sản xuất sinh hoạt của người dân và doanh nghiệp
+ Đáp ứng nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân và phát triển cộng đồng: đảm bảo nhu cầu thiết yếu, đời sống nhân dân được cải thiện, tiếp cận với nền văn minh mới, không bị lạc hậu, góp phần cải thiện xã hội
- Thứ bảy, các DN TTĐ có tác động đến môi trường
+ Hiện tượng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm không khí (các loại khí độc như SO2, Nox, CO, CO2, bụi, tro xỉ), ảnh hưởng tới phần sinh thái thủy sinh dưới nước (lấy nước sông đưa vào hệ thống làm mát và đưa ngược lại sông, biển dẫn tới làm tăng nguồn tiếp nhận 1-3 độ), ô nhiễm nguồn nước (nước thải tro xỉ, nước thải xử lý hóa chất và nhiên liệu, nước làm mát thiết bị, …)
+ Ảnh hưởng tới sức khỏe con người
+ Gây ra biến đổi khí hậu
1.2 Phân loại đầu tư phát triển
Giáo trình Lập Dự Án Đầu Tư của PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015, đầu tư phát triển được phân chia theo:
- Theo bản chất của đối tượng đầu tư:
+ Đầu tư cho các đối tượng vật chất (Đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản thực như nhà xưởng, máy móc thiết bị…)
+ Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất (đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực như đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, bảo vệ môi trường, …)
Theo ông Bùi Cách Tuyến - Thứ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường cho rằng, DN đầu tư vào môi trường trước hết là vì sự phát triển bền vững và là cơ hội sinh lời của DN
đó Đồng thời còn là trách nhiệm của DN đối với cộng đồng và môi trường xung quanh Tác động tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp: DN đầu tư và tham gia bảo
vệ môi trường có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tập trung nguồn lực, chia sẻ gánh nặng môi trường với đất nước
Trang 23Cơ hội sinh lời: tối ưu hoá trong điều kiện hiện có, làm sao tiêu thụ nguyên liệu giảm, chất thải ít đi Dần dần, với lợi nhuận của DN, họ có điều kiện để đầu tư, đổi mới công nghệ
- Theo phân cấp quản lý: Đầu tư phát triển được chia thành đầu tư theo các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C (tiêu chí phân loại dự án tùy thuộc vào quy mô hoặc mức độ quan trọng, được trích dẫn theo Luật đầu tư công năm 2014)
- Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư: Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
- Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư: đầu tư cơ bản và đầu tư vận hành
- Theo thời gian hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội: đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất
- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư: đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn
- Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
- Theo nguồn vốn trên phạm vi quốc gia: đầu tư bằng nguồn vốn trong nước và đầu
tư bằng nguồn vốn nước ngoài
- Theo vùng lãnh thổ: đầu tư phát triển của các vùng lãnh thổ, các vùng kinh tế trọng điểm, đầu tư phát triển khu vực thành thị và nông thôn…
1.3 Nguồn vốn cho đầu tư phát triển và cơ sở lý luận
Giáo trình Lập Dự Án Đầu Tư của PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015
Phương thức huy động vốn đầu tư là những cách thức tổ chức khai thác các nguồn lực tài chính và nguồn lực tài chính tiềm năng nhằm gia tăng thêm lượng vốn mới cho nền kinh tế để đưa vào đầu tư phát triển Về bản chất, chúng đều được sinh ra do quá trình tiết kiệm và tích luỹ thuộc quyền sở hữu của cá nhân và nhà nước
1.3.1 Huy động vốn trong nước
+ Huy động vốn qua kênh ngân sách nhà nước: Huy động vốn qua kênh ngân sách nhà nước được thực hiện dưới các hình thức như động viên thuế, phí và các hình thức
Trang 24vay nợ qua kho bạc nhà nước (như công trái, trái phiếu, tín phiếu, ) Như vậy, nguồn vốn này được hình thành từ nguồn tích luỹ của ngân sách và nguồn vốn tín dụng của nhà nước
+ Huy động vốn qua các ngân hàng, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp và dân cư: bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu; vay trung hạn và vay dài hạn của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng; và tài trợ bằng thuê mua
1.3.2 Huy động vốn nước ngoài
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài là phương thức huy động vốn quan trọng cho đầu
tư phát triển kinh tế trong điều kiện điểm xuất phát và khả năng tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp Huy động vốn nước ngoài có 2 phương thức chủ yếu:
+ Huy động vốn đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường dựa trên ưu thế về vốn, kỹ thuật, công nghệ và thường được hướng vào các lĩnh vực có khả năng thu nhiều lợi nhuận nhất Vì thế, nó có khả năng cho ra đời những ngành công nghiệp, những khu công nghiệp mới, đổi mới cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, tăng mức xuất khẩu hàng hoá, tăng thu ngoại tệ
+ Thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài: thông qua vay nợ và viện trợ vừa là nguồn tài trợ quan trọng để bù đắp thiếu hụt ngân sách và cũng là nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế Vốn vay và viện trợ nằm trong tay nước chủ nhà nên có ưu điểm là nước nhận vốn có thể chủ động sử dụng nó theo mục đích của mình
+ Huy động vốn kiều bào: Đây cũng là nguồn vốn khá quan trọng đối với các nước đang phát triển
Tùy vào tình hình cụ thể của mỗi nước, nguồn vốn này có thể đóng vai trò tích cực trong quá trình phát triển
Trang 25KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã nêu ra khái niệm về đầu tư, đầu tư phát triển, các đặc điểm trong vấn
đề đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp truyền tải điện Đầu tư phát triển tại thị trường điện có những điểm khác so với các thị trường khác đầu tư chủ yếu đầu tư XDCB, mức
độ và quy đô thường rất lớn, kỹ thuật vô cùng phức tạp và đặc biệt là có vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội
Từ những nhận định và tìm hiểu ở chương này sẽ tạo cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu và phân tích thực trạng và đưa ra đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI GIAI ĐOẠN 2018-2021 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (tiền thân là nhà máy Nhiệt điện Phả Lại) thành lập năm 2006 trên địa bàn huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương, cách Hà Nội 60km
về phía Bắc sát đường 18 và tả ngạn sông Thái Bình
Theo quyết định số 22DL/TCCB của Bộ Điện lực là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Điện Lực I
1/4/1995, là đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam, theo quyết định số 121 NL/TCCB-LĐ của Bộ năng lượng, đơn vị hạch toán phụ thuộc
30/3/2005, theo quyết định số 16/2005/QĐBCN chuyển nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thành công ty nhiệt điện, chính thức hạch toán độc lập ngày 1/7/2005
Theo quyết định của Bộ Công nghiệp về Cổ phần hóa, công ty Nhiệt điện Phả Lại chuyển đổi với tên mới là CTCP Nhiệt điện Phả Lại
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
+ Sản xuất, kinh doanh điện
+ Mua bán xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư
+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
+ Chế tạo thiết bị vật tư phụ tùng cơ - Nhiệt điện
+ Quản lý, bảo dưỡng sửa chữa thí nghiệm, cải tạo thiết bị điện và công trình Nhiệt và các công trình kiến trúc của nhà máy
Trang 27+ Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên quản lý thiết bị, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
+ Kinh doanh ngành nghề khác
- Nhiệm vụ của CTCP Nhiệt điện Phả Lại
+ Là công ty chủ lực về ngành điện, chiếm tới 7.86% trong tổng nguồn điện của Tổng công ty điện lực Việt Nam
+ Hỗ trợ công suất cho các nhà máy khác như thủy điện Hòa Bình vì công suất thiết kế cho một tổ máy tương đương nhau
+ Duy trì công suất để hệ thống điện hoạt động bình thường
+ Điều tần (duy trì tần số 50HZ) cho hệ thống điện
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của CTCP Nhiệt điện Phả Lại
Nguồn: Báo cáo thường niên của CTCP Nhiệt điện Phả Lại (năm 2021) 2.1.3.1 Tổ chức quản lý
a) Đại hội đồng cổ đông
b) Ban kiểm soát
c) Hội đồng quản trị
d) Ban Giám đốc Công ty: 1 Tổng giám đốc và 2 phó giám đốc
Trang 28e) Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ: 6 đơn vị
- Văn phòng: các công tác văn thư, chức năng hành chính
- Phòng tổ chức lao động: Các chương trình đào tạo, thi đua khen thưởng, các chính sách với người lao động
- Phòng kế hoạch- vật tư: Lên các phương án, kế hoạch, cung ứng quản lý vật tư
- Phòng kỹ thuật: Thực hiện, quản lý, đào tạo kỹ thuật phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kế toán - tài chính: Hạch toán, báo cáo, quản lý tài chính
- Bảo vệ - cứu hỏa: Đảm bảo an toàn tài sản, trực cứu, giữ an ninh trật tự, …
2.1.3.2 Khối đơn vị sản xuất
Khối các phân xưởng là các đơn vị sản xuất thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành toàn bộ các thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuất điện cũng như các thiết bị phục
vụ phụ trợ có liên quan, gồm 05 phân xưởng:
Khối các phân xưởng:
- Phân xưởng vận hành 1: Có nhiệm vụ quản lý và vận hành toàn bộ các thiết bị chính và phụ của lò hơi, tua bin, các thiết bị thuỷ lực của các tổ máy 1,2,3,4 (dây chuyền một)
- Phân xưởng vận hành 2: Có nhiệm vụ quản lý, vận hành toàn bộ các thiết bị chính
và phụ của các tổ máy 5 và 6 (dây chuyền 2) trừ thiết bị đường sắt
- Phân xưởng hoá: Là đơn vị có nhiệm vụ quản lý, vận hành toàn bộ thiết bị hóa của dây chuyền sản xuất 1 như thiết bị xử lý nước sơ bộ, thiết bị khử muối, phòng thí nghiệm hoá Đồng thời thực hiện các thí nghiệm hoá để kiểm tra thông số kỹ thuật nước, hơi, than (nhập và đốt lò), dầu, khí phục vụ sản xuất của nhà máy
- Phân xưởng nhiên liệu: Có nhiệm vụ quản lý, vận hành toàn bộ thiết bị cung cấp nhiên liệu của cả dây chuyền 1 bao gồm các thiết bị cẩu bốc xếp than, hệ thống băng tải, máy cấp, quang lật toa, thiết bị đường sắt, các kho than nguyên…Đồng thời tham gia vào việc lấy mẫu than nhập phục vụ việc thí nghiệm kiểm tra và đo kiểm tiếp nhận than
- Phân xưởng vận hành điện- kiểm nhiệt: Có nhiệm vụ quản lý, vận hành toàn bộ
hệ thống thiết bị bao gồm máy phát, máy kích thích trạm biến áp, thiết bị kiểm nhiệt để
Trang 29đo lường, bảo vệ tự động các tổ máy thuộc dây chuyền sản xuất 1…Đồng thời tham gia vào việc quản lý vận hành và sửa chữa toàn bộ hệ thống thông tin liên lạc của nhà máy
- Trung tâm sửa chữa, dịch vụ: sửa chữa sự cố các thiết bị công nghệ và các thiết
bị phụ trợ Trang bị và nâng cao năng lực thực hiện các dịch vụ kỹ thuật với các nhà máy nhiệt điện tại miền Bắc gồm: Phòng tổng hợp, phân xưởng cơ khí, phân xưởng sửa chữa
cơ nhiệt, phân xưởng sửa chữa Điện- Kiểm nhiệt; K
2.1.3.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự
Bảng 2.1 Số lượng và cơ cấu nhân sự tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại tính đến 31/12/2020
Số lao động (người)
Tỷ trọng (%)
1 Trình độ lao động
1.2 Cao đẳng, trung học và lao động phổ thông 256 30.29
Trang 302.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của CTCP Nhiệt điện Phả Lại
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính:
Hoạt động kinh doanh chính của PPC là sản xuất và kinh doanh điện Hiện tại PPC đang sở hữu và đưa vào vận hành 2 nhà máy nhiệt than (công suất 1040 MW) Hàng năm, PPC cung cấp cho hệ thống trung bình 5,2 tỷ kWh sản lượng điện
PPC sử dụng nhiên liệu đầu vào là than (trộn giữa khai thác trong nước và nhập khẩu) từ Tổng công ty Đông Bắc Sản lượng điện đầu ra được bán toàn bộ cho CTCP Nhiệt điện Phả Lại dưới hai dạng là sản lượng theo hợp đồng (Qc) và sản lượng phát trên thị trường điện cạnh tranh (Qm)
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất của PPC
Nguồn: Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Bảng 2.2 Kết quả SXKD của CTCP Nhiệt điện Phả Lại giai đoạn 2018-2021
Sảnlượng điện sản
xuất (triệu KWh) 5.607.46 6.056,26 108,00 5.776,73 95,38 2.965,62 51,34
Sản lượng điện bán 5.089,97 5.507,94 108,21 5.265,47 95,59 2.482,79 47,15 Tổng doanh thu 7.372,45 8.497,14 115,26 8.218,89 96,725 4,390.64 53,42
Tổng chi phí 5.694,58 6.967,61 122,25 7.008,24 100,58 4,213.36 60,12 Lợi nhuận trước
thuế (Triệu đồng) 1.407,87 1,529.53 108,64 1,210.65 79,15 177.28 14,64
Trang 31Nguồn: BCTC của PPC đã kiểm toán qua các năm
+ Năm 2018
Hoạt động kinh doanh điện: Doanh thu điện tăng chủ yếu do đơn giá bán điện bình quân năm 2018 cao hơn năm 2017 Sản lượng sản xuất của 2018 đạt 5,61 (tỷ Kwh) cao hơn 620 triệu Kwh so với năm 2017 (4,99 tỷ Kwh) Đồng thời, Công ty thực hiện tối ưu hóa chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí về sửa chữa lớn năm 2018 là 264 tỷ
ít hơn so với năm 2017 là 56,16 tỷ đồng
+ Năm 2019
Trong năm 2019, sản lượng sản xuất đạt 6056 triệu KWh Nguyên nhân có con số
ấn tượng này là do thủy điện chịu ảnh hưởng lớn từ hiện tượng El Nino Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI tăng mạnh, nhu cầu điện cho ngành công nghiệp ngày càng tăng cao Doanh thu đạt 8165.34 tỷ (trong đó, chênh lệch tỉ giá 224 tỷ đồng) do lượng điện bán đạt 5,5 tỷ Kwh, việc tham gia thị trường điện hiệu quả
+ Năm 2020
Hoạt động kinh doanh điện: Doanh thu bán hàng năm 2020 là 7.929,38 tỷ đồng thấp hơn năm 2019 (8.182,93 tỷ đồng) chủ yếu do sản lượng điện sản xuất năm 2020 thấp hơn 280 triệu kWh, đơn giá bán điện bình quân năm 2020 thấp hơn năm 2019 Chi phí nhiên liệu năm 2020 tăng so với năm 2019 do đơn giá than và dầu FO đều tăng; chi phí sửa chữa lớn tăng cao tới 352 tỷ cao hơn so với năm 2019 (144,4 tỷ đồng) Từ những nguyên nhân chính nêu trên làm cho lợi nhuận năm 2020 thấp hơn so với năm 2019 + Năm 2021
Hoạt động kinh doanh điện: Doanh thu giảm còn 4.390,64 tỷ đồng, các sản lượng điện sản xuất và bán ra cũng xuống hơn 50% so với những năng trước Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do tình hình mưa lũ thất thường, nước hồ đập thủy điện nhiều, hệ thống có thể huy động của tổ máy rất thấp hoặc không được huy động cao Bên cạnh đó,
sự cố khối 6 ngày 16/3/2021 tác động lớn tới sản lượng hợp đồng Phả Lại II (tác động làm giảm 25% sản lượng hợp đồng phần bổ đầu năm)
Trang 32Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy, sản lượng sản xuất từ năm 2019 trở đi có xu hướng
giảm dần (do chi phí nguyên vật liệu dầu và than tăng, chi phí sữa chữa lớn tăng cao, ngoài ra dưới sự tác động của thiên nhiên như mưa lũ, ) Doanh thu của công ty 2019 tăng mạnh, hơn 15,26% so với năm 2018, sang năm 2020 tăng trưởng có phần giảm đi 4% Bước sang năm 2021, tăng trưởng giảm mạnh 45% so với năm 2020
2.1.5 Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
2.1.5.1 Vị trí độc quyền của tập đoàn điện lực Việt Nam và Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
- Về Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN)
EVN là tập đoàn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Tập đoàn đã đầu tư các dự án điểm trọng điểm nhằm đảo bảo điện năng phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và cho người dân trên cả nước Với vai trò là một công ty con trực thuộc tổng công ty điện lực Miền Bắc, tập đoàn điện lực Việt Nam, CTCP Nhiệt điện Phả Lại thừa hưởng vị thế độc quyền trong lĩnh vực sản xuất và truyền tải điện của Điện lực Việt Nam
- CTCP Nhiệt điện Phả Lại
Hàng năm, với sản lượng điện sản xuất và cung ứng là 6 tỷ KWh, chiếm 7.86% sản lượng cả ước và khoảng 40% sản lượng điện của miền Bắc Đây được cho là trung tâm Nhiệt điện lớn ở khu vực miền Bắc
2.1.5.2 Đặc điểm hệ thống điện và đường dây truyền tải điện tại tỉnh Hải Dương
Hệ thống điện gồm 3 khâu: Sản xuất (Phát điện)- Truyền tải điện- Phân phối điện Đường dây cao áp dùng trong truyền tải điện và lưới trung và hạ thế cho các phụ tải Tiêu chí áp dụng: An toàn- Chất lượng- Liên tục Các đường dây tải điện cao áp 110KV và 220KV với nhiệm vụ truyền tải điện năng từ các nhà máy điện Hệ thống lưới điện 35KV, 10KV và 6KV cung cấp điện phụ tải cho Công nghiệp, Nông nghiệp và Giao thông Vận tải
Trang 33Bảng 2.3 Khối lượng và thời điểm đưa vào vận hành các đường dây 220-110 kV
tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018-2021
Nguồn: Theo quyết định 4930/QĐ-BCT vê phát triển điện lực tỉnh Hải Dương
Hiện có
XDM hoặc sau cải tạo
Số mạc h
Chiều dài (km) I
1 Nhánh rẽ (NR) Cẩm Điền 300 2 2 2017 Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 110 kV Hải Dương - Phố Nối
2 Nhị Chiểu - Hòa Phát (Xóa T) 300 2 1,6 2017 Đấu chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 110kV Hòa Phát - Trang Bạch
3 Phúc Điền - Phố Nối (220 kV) 240 2 11,1 2016 Treo dây mạch 2
4 NR Tầu Thủy 300 2 1 2019 Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 110kV Lai Khê - Đồng Niên
5 Hải Dương 2 (220 kV) - Kim Thành 300 2 9 2017 Cấp điện cho trạm 110 kV Kim Thành
6 NR Nam Sách 300 2 0,5 2018 Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 110 kV Phả Lại - Đồng Niên
7 NR Tân Trường 300 4 4 2018 Đấu chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 110 kV Đồng Niên - Phúc Điền
9 NR NĐ đốt rác 300 2 12 2019 Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 110 kV NĐ Phả Lại - Tràng Bạch
10 NR Nguyên Giáp 300 2 2 2017 Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 110 kV Đồng Hòa - Thái Bình
11 Ngọc Sơn - Thanh Hà 300 2 14 2017 Tăng cường liên kết khu vực
12 Kim Thành - Thanh Hà 300 2 13 2020 Tăng cường liên kết khu vực
13 Tân Trường - Bình Giang 300 4 4 2017 Treo trước 2 mạch
14 Xuất tuyến 1 sau trạm 220 kV Gia Lộc 300 4 3 2019 Đấu chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 110 kV Thanh Miện - Hải Dương
15 Xuất tuyến 2 sau trạm 220 kV Gia Lộc 300 4 3 2019 Đấu chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 110 kV Thanh Miện - Hải Dương
16 Bình Giang - (Bãi Sậy + Bình Giang 2) 300 4 2 2018 Treo trước 2 mạch
17 Bình Giang - Bãi Sậy 300 2 5 2018 Tăng cường liên kết khu vực
18 NR Gia Lộc 2 300 2 0,5 2020 Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch xuất tuyến số 2 trạm 220 kV Gia Lộc
19 TC110 kV Hải Dương - Đồng Niên 300 2 4 2020 Tăng cường liên kết khu vực
1 Nhánh rẽ Nghĩa An AC-185 240 1 11 2017 Nâng tiết diện dây dẫn, treo dây mạch 2 và kết hợp xóa đấu nối chữ T (đấu
chuyển tiếp trên đường dây Đại An - Phố Cao)
2 NR Ngọc Sơn AC-240 240 1 6,5 2017 Treo dây mạch 2 kết hợp xóa đấu nối chữ T (đấu chuyển tiếp trên đường
dây Hải Dương - Đồng Niên)
3 Lai Khê - Tiền Trung AC-185 185 1 6,5 2017 Treo dây mạch 2
4 Đồng Niên - Tiền Trung AC-185 185 1 9,1 2017 Treo dây mạch 2
5 NĐ Phả Lại - Đồng Niên AC-185 300 2 28,8 2018 Nâng tiết diện dây dẫn
6 Nhánh rẽ Chí Linh AC-120 400 2 1 2016 Xóa đấu nối chữ T (đấu chuyển tiếp trên đường dây Phả Lại - NĐ Uông Bí)
7 Nhánh rẽ Nhị Chiểu AC-240 240 2 0,1 2016 Xóa đấu nối T (đấu chuyển tiếp trên đường dây Tràng Bạch - Phúc Sơn)
8 TC 110 kV NĐ Phả Lại - Phả Lại AC-120 240 1 2,0 2017 Nâng tiết diện và treo dây mạch 2
Ghi chú
Trang 342.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại
2.2.1 Đặc điểm các dự án đầu tư tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại
Các dự án đầu tư tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại cũng có những đặc điểm của các dự
án đầu tư nói chung như sau:
Thứ nhất: Quy mô vốn, vật tư rất lớn
Thứ hai: Trong một thời gian dài
Thứ ba: Thời gian vận hành các kết quả đầu tư thường kéo dài
Thứ tư: Đầu tư có độ rủi ro cao
Ngoài những đặc điểm chung đó thì các dự án đầu tư của ngành điện còn có một
số đặc điểm khác như:
- Các DA đầu tư của CTCP Nhiệt điện Phả Lại thường có quy mô lớn, tính chất
kỹ thuật phức tạp, phạm vi rộng, thời gian thực hiện dài từ 3- 4 năm và các dự án đầu tư thường có chi phí lớn, quỹ công việc nhiều, đồng thời trình độ lao động đòi hỏi phải có chuyên môn cao có trình độ phù hợp với ngành điện bởi ngành điện là ngành đặc thù
- Các dự án đầu tư cần phải tính toán và dự kiến thật cẩn trọng, kỹ lưỡng theo từng thời kỳ khác nhau và điều kiện KT-XH cũng như các điều kiện và các quy định khác trong nước
- Tập đoàn điện lực và CTCP Nhiệt điện Phả Lại là doanh nghiệp độc quyền trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năng đồng thời là ngành mũi nhọn đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế nên các dự án đầu tư được Nhà nước quan tâm và kiểm soát
- Các dự án điện lực đòi hỏi kỹ thuật phức tạp nên phải có phương án thi công hợp lý tiếp thu và áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại Các dự án luôn đặt chất lượng công trình, chất lượng lưới điện lên hàng đầu vì chất lượng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất và đời sống của nhân dân
- Các dự án Điện thường có nhiều bên liên quan cụ thể gồm có Nhà nước, các ngân hàng, các cơ quan thanh tra kiểm tra, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với tư cách là nhà thầu, khách hàng sử dụng là toàn dân Các bên có liên quan đều đòi hỏi lợi ích về phía mình cho nên những đòi hỏi của các bên có khi đối lập nhau
Trang 35do vậy rất khó để có thể dung hòa các lợi ích với nhau và thống nhất nhằm thỏa mãn các bên liên quan
- Các dự án đầu tư của CTCP Nhiệt điện Phả Lại thường phức tạp phải nghiên cứu lâu dài
- Cần phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi để giải quyết các vấn đề phát sinh
- Chú trọng rất lớn về an toàn lao động vì môi trường ngành Điện rất dễ gây ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của con người
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại
2.2.2.1 Nhóm nhân tố khách quan
a Các nhân tố kinh tế:
Các hoạt động đầu tư luôn bị ảnh hưởng bởi các tác nhân về kinh tế, bao gồm:
- Nhu cầu điện tăng cao là nhân tố chính đóng vai trò quan trọng thúc đẩy đầu tư xây dựng cơ bản của CTCP Nhiệt điện Phả Lại
Theo khảo sát, trên 50% tổng số phiếu khảo sát với nhu cầu sử dụng trên mức trung bình
Biểu đồ 2.3 Nhu cầu sử dụng điện năng của người dân thị xã Chí Linh
Nguồn: Khảo sát hộ dân thị xã Chí Linh
- Lãi suất vốn vay: Các doanh nghiệp về điện luôn cần một số vốn đầu tư rất lớn,
vì vậy cần phải huy động từ rất nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo quá trình hoạt động diễn ra bình thường Nguồn vốn trong không đủ thì việc huy động từ vốn bên ngoài là
Trang 36vô cùng cần thiết, vì thế lãi suất vốn vay ảnh hưởng rất lớn tới việc huy động vốn của CTCP Nhiệt điện Phả Lại
- Lạm phát: Nguyên vật liệu ngày càng cạn kiệt, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao
- Tỷ giá hối đoái: Hầu hết các thiết bị điện, nguyên vật liệu đều cần phải nhập khẩu Bên cạnh đó, cộng thêm việc huy động vốn nước ngoài Vì vậy việc tỷ giá cao hay thấp ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động đầu tư phát triển của công ty
b Các chính sách của nhà nước có liên quan:
Tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp điện nói riêng đều cần phải hoạt động theo đúng pháp luật, chủ trương của Chính Phủ Các doanh nghiệp điện chiếm vị trí quan trọng, vì vậy, luôn có sự kiểm soát, chi phối từ các yếu tố chính trị CTCP Nhiệt điện đã và đang hoạt động bám sát các chính sách, quy hoạch Nhà nước đề
ra
c Các nhân tố về điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội:
Hầu hết các công trình điện chủ yếu là XDCB, điều kiện tự nhiên tác động rất lớn Thời tiết không thuận lợi cũng ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của công trình Các
dự án thường tiến hành tại những nơi gần các khu dân cư, việc tìm hiểu về văn hóa, xã hội cũng giúp quá trình đầu tư được dễ dàng hơn Vì vậy, cần phải tìm hiểu, tính toán thật kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư để hạn chế tối đa các rủi ro
2.2.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan
a Khả năng tài chính
Bất kỳ các dự án đầu tư nào cũng cần tới năng lực tài chính chi trả cho nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, Nhân tố này vô cùng quan trọng, vì vậy để dự án đầu tư thành công thì việc xác định khả năng tài chính của công ty là bắt buộc Khi tài chính không tốt, các dự án sẽ bị ngưng đọng, không theo kịp tiến độ hay chất lượng không được đảm bảo
Trang 37Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu tài chính của CTCP Nhiệt điện Phả Lại giai đoạn 2018-2021
Lần 2.78 2.75 4.75 3.35 TSLĐ - Hàng tồn kho
bình quân
+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản Lần 1.02 1.13 1.10 1.07
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế /Doanh
Trang 38d Trình độ KH-CN
Trong thời kì không ngừng đổi mới, KH-CN dân được áp dụng vào trong các công ty nhằm tiết kiệm được nguồn nhân lực, nâng cao năng suất và chất lượng công trình Việc nghiên cứu, ứng dụng KH-CN là vô cùng cần thiết, đặc biệt là trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình
2.2.3 Tình hình huy động nguồn vốn tại công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Đóng vai trò là một công ty có tiềm lực kinh tế mạnh trong địa bàn, CTCP Nhiệt điện Phả Lại đã và đang huy động được các nguồn vốn bên trong và ngoài để thực hiện, triển khai các dự án trong công ty
Bảng 2.5 Vốn phân theo từng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của
CTCP Nhiệt điện Phả Lại
Triệu
Nguồn vốn bên
trong 292590 93.39 279584 93.15 344565 90.5 302116 91.1 Nguồn vố bên
ngoài 20718 6.61 20528 6.85 36144 9.5 29532 8.9 Tổng cộng 313308 100 300112 100 380709 100 331648 100
Nguồn: Báo cáo tổng hợp ĐTXD tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại
Trang 39Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng vốn của từng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển tại CTCP
Nhiệt điện Phả Lại
Nguồn: từ Bảng 2.5: Vốn phân theo từng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển
của CTCP Nhiệt điện Phả Lại 2.2.3.1 Huy động nguồn vốn bên trong
Nguồn vốn trong của CTCP nhiệt điện Phả Lại được trích từ: Lợi nhuận chuyển đầu tư, nguồn vốn KHCB và bán cổ phần, các vốn góp từ cổ đông Đây là nguồn vô cùng quan trọng trong việc đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại, nó tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn nội lực tốt tạo dựng được niềm tin đối với các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính CTCP Nhiệt điện Phả Lại đã sử dụng triệt để và hợp lý từ các nguồn vốn này
2.2.3.2 Huy động nguồn vốn bên ngoài
Khi nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao, đòi hỏi CTCP Nhiệt điện Phả Lại luôn cần phải đổi mới, cải tạo, phát triển thêm các hệ thống điện, xây dựng các công trình nhà máy nhiệt điện và nâng cao hệ thống truyền tải điện Các công trình này đòi hỏi một lượng vốn rất lớn Việc chỉ sử dụng nguồn vốn bên trong là không khả thi, vẫn còn nhiều
Nguồn vốn bên trong Nguồn vốn bên ngoài
Trang 40hạn chế, vì vậy huy động vốn từ bên ngoài là vô cùng cần thiết trong các doanh nghiệp điện
Hiện nay, vốn được đầu tư bởi EVN (nguồn vốn về đầu tư xây dựng) từ ODA (Khoản vay của CP Nhật để đầu tư xây dựng Phả Lại 2)
2.2.4 Nội dung đầu tư tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
2.2.4.1 Các dự án đầu tư tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại
Biểu đồ 2.5 Nhu cầu tăng nguồn cung điện của người dân thị xã Chí Linh
Nguồn: Khảo sát hộ dân thị xã Chí Linh
Theo khảo sát, hơn 58% đồng ý rằng cần thiết phải mở rộng quy mô sản xuất vì các nguyên do như: nhu cầu sử dụng điện cao trong các công ty, đời sống phát triển, nhu cầu về đời sống vật chất nâng cao việc tiêu thụ điện từ các thiết bị gia đình như điều hòa,
tủ lạnh, tăng lên rất nhiều Hiện trạng mất điện vào những mùa cao điểm mùa hè do nắng nóng dẫn tới quá tải, thiếu điện
Các dự án triển khai tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại bao gồm:
+ Dự án Nhiệt điện Phả Lại 3
Dự án đang được kỳ vọng rất lớn trong việc tạo động lực tăng trưởng cho PPC trong tương lai trong bối cảnh các nhà máy hiện tại của công ty đã xuống cấp và mất dần khả năng cạnh tranh Dự án Phả Lại 3 dự kiến sẽ có công suất 600 MW, đưa tổng công suất của PPC tăng thêm 58%
The PPC, dự án đã đạt được thỏa thuận với chính quyền địa phương là tỉnh Hải Dương cũng như với Bộ Công Thương, đưa vào Quy hoạch điện VII(2021) Đây là một
30%
58%
12%
Không cần thiết Cần thiết Rất cần thiết