Thực hành Học phần An toàn thực phẩm Thực hành Học phần An toàn thực phẩm Giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Vĩnh Hoàng Mã môn học CP02007 Lớp K65CNTPA Nhóm thực hành Nhóm 03 Danh sách thành viên Họ tên[.]
Trang 2Nguyễn Tiến Hiếu 654072
Nguyễn Việt Đức Duy 654066
Điểm đánh giá
Trang 3Xác định lượng nitrat () trên rau
Xác định dư lượng hóa chất
sử dụng trong nông sản.
Xác định chỉ tiêu vi sinh vật trong thực
phẩm
Mục Lục
03
Trang 4Xác định lượng nitrat () trên rau
01
Trang 5Chuẩn bị
NaOH 10%
Trang 6Xây dựng phương
trình đường chuẩn
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành phân tích mẫu
Trang 7Xây dựng phương trình đường chuẩn
Trang 8Phương trình đường chuẩn
Trang 9Tiến hành phân tích mẫu
Các bước
thực hiện
2 3 4 1
5
Rau rửa sạch để ráo nước, thái nhỏ trộn đều Cân 5g cho vào bình tam giác 250ml, thêm 75ml nước cất vào bình Đun sôi 1 phút, để nguội
Thêm vào cốc 1ml acid disunfophenic Cho 30ml nước cất, trung hòa bằng NaOH 10% đến pH 7,5-
8 Khi chuyển màu vàng thì dừng lại, lên thể tích 50ml
Lọc lấy dịch lên đến thể tích 100ml, hút 10ml vào ống thủy tinh 100ml
Cô cạn (còn 1 đến 2 giọt) nhưng không cháy mẫu, để nguội
Đo màu ở máy quang phổ tại bước sóng 420nm
Trang 10Phân tích mẫu rau mồng tơi
Trang 12KẾT LUẬN
Dư lượng có trong mẫu rau muống
là 5,584 mg/kg < 500mg/kg (mức chấp nhận sản phẩm) Như vậy dư lượng có trong mẫu rau muống thấp, có thể sử dụng hàng ngày.
Trang 13
Xác định dư
lượng hóa chất trên thực phẩm
02
Xác định sự có mặt của
TBVTV lân hữu cơ trên
dưa chuột và đậu đỗ.
Trang 14Thuốc bảo vệ
thực vật ?
Wofatox còn được gọi là Parathion Metyl, không bền vững ở môi trường kiềm NaOH và sẽ thủy phân ở natri Dimetyl-O-Thiophosphat.Chất natri paranitrophenolat là một chất có màu vàng rơm, nhận dạng dễ dàng.
Trang 15Chuẩn bị
Trang 16Tiến hành
Đặt dưa chuột (đậu đỗ)
trên lòng phễu trên bình
tam giác Dùng bình tia
đựng cồn phun ướt nửa
trên của mẫu, dùng bông
Nếu nồng độ thuốc trong dung môi nhỏ,
ta phải làm đậm đặc bằng cách cô cách thủy ở nơi thoáng gió
2
3
Trang 17Thí nghiệm trên dưa chuột
Trang 18Chiết thuốc
Thí nghiệm trên đậu đỗ
Trang 20• Hàn the là hợp chất hóa học hay được gọi là Borax một loại muối rắn màu trắng đục, không mùi, không tan, dễ tan trong nước có khả năng diệt khuẩn và nấm.
• Hàn the phản ứng với kiềm với
phenolphthalein cho dung dịch màu
hồng Nếu cho dung dịch này tác dụng với dung dịch glyxerin trung tính, dung dịch sẽ chuyển thành acid, sẽ mất màu hồng trở thành không màu.
Hàn the ?
Trang 21Chuẩn bị
in
Trang 22Lọc lấy5ml nước trong kho vào ống nghiệm
Trang 23Phở
20g phở thái nhỏ
ngâm trong 30ml
nước cất đun sôi
Dung dịch phở sau khi nhỏ phenolphtanein 1% xuất hiện màu hồng
Sản phẩm không có hàn the.
Trang 24Nhận
xét:
Dung dịch phở sau khi nhỏ
phenolphtanein 1% xuất hiện màu hồng
Nhỏ tiếp 2-3 giọt Glyxerin trung tính màu hồng mất đi chuyển thành không màu
Sản phẩm có hàn the.
Trang 25 Xác định chỉ tiêu Coliforms tổng số
Xác định chỉ tiêu
vi sinh trong
một số loại sản phẩm
03
Trang 26 Chỉ tiêu Coliforms tổng số
Định lượng coliforms bằng phương pháp đếm khuẩn lạc trên môi trường VRBL.
PCA (Plate count agar)
là môi trường được sử dụng cho xác định tổng số lượng vi khuẩn hiếu khí sống trong mẫu.
YGC Agar (Yeast Glucose Chloramphenicol Agar)
là môi trường được sử dụng để đếm khuẩn lạc của nấm men và nấm mốc.
Trang 27Chuẩn bị
Môi trường PCA Môi trường VRBL
Cà phê hòa tan G7 Nước cất Môi trườngYGC
Trang 28Xác định chỉ tiêu vi sinh vật
trong bánh quế
01
04 03
02
Đồng nhất mẫu
Pha loãng mẫu theo nồng
độ , , Chuẩn bị môi trường
Cấy mẫu
Trang 29Chuẩn bị
môi trường
Cân hóa chất, môi trường với lượng thích hợp Khối lượng thành phần tạo môi trường, tất cả sử dụng cho 500ml nước cất
Hòa tan từ từ.
Đun sôi môi trường trên bếp từ 1-2 phút,
để nguội đến 47 0 C để sử dụng.
Trang 30Môi trường Colifroms tổng số (VRBL)
Thành phần Khối lượng cân theo lí thuyết (g)
Trang 31Môi trường tổng số lượng vi khuẩn
Trang 32Môi trường nuôi cấy nấm mốc, nấm
Trang 33Cấy mẫu
Chuyển 1ml mẫu đã pha loãng vào đĩa Petri Mỗi chỉ tiêu cấy lên 6 đĩa với 3 môi trường : 2 đĩa với nồng độ pha loãng 10-2 và 2 đĩa với nồng độ pha loãng 10-3.và
2 đĩa với nồng độ pha loãng 10-4
Bổ sung vào mỗi đĩa 20 ml môi trường thạch theo các chỉ tiêu
Xoay đĩa để mẫu và môi trường hòa đều vào nhau
Chờ cho môi trường trong đĩa đông đặc, lật ngược đĩa
và ủ ở 370C trong 48h
Đếm số khuẩn lạc có đặc điểm theo các chỉ tiêu
Trang 34Cấy mẫu môi trường VRBL
Trang 35Cấy mẫu môi trường YGC
Trang 36Cấy mẫu môi trường PCA
Trang 37Công thức: A =
Trong đó:
• N: Tổng số khuẩn lạc đếm được
• Ni: Số đĩa có khuẩn lạc được chọn tại mỗi độ pha loãng
• V: Dung tích mẫu (ml) cấy vào mỗi đĩa
• Fi: Độ pha loãng có số khuẩn lạc được chọn tại các đĩa điểm
Trang 38Môi trường thạch YGC
và PCA không đếm được
do mật độ VSV quá dày
Trang 39- Mật độ Coliform trên mẫu Cà phê hòa tan G7 là: 42852 (CFU/g).
- Do mật độ vi sinh vật quá dày đặc nên không thể đếm được số lượng
vi sinh vật trên 2 môi trường PCA và YGC Để có thể đếm được lượng
vi sinh vật ta nên pha loãng mẫu ở nồng độ 10-5 , 10-6
Nhận xét:
Trang 40CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, including icons by Flaticon, and infographics &