Em xin cam đoan đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo" là công trình nghiên cứu của riêng em được hoàn thiện dựa trên quá trình họ
Trang 1Hà Nội, Tháng 5 Năm 2022
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
tại Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo
Sinh viên thực hiện :Đặng Thùy Linh
Mã sinh viên :21A4020303
Giảng viên hướng dẫn :Th.s Nhữ Thị Hồng
Trang 2Em xin cam đoan đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
tại Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo" là công trình nghiên cứu của riêng em được
hoàn thiện dựa trên quá trình học tập và làm việc thực tế tại công ty, dưới sự hướng
dẫn tận tình của Th.s Nhữ Thị Hồng và các anh chị trong Phòng kế toán của CTCP
Công nghệ Gapo Mọi thông tin và số liệu do Công ty và Phòng Kế toán cung cấp để
nghiên cứu trong bài luận văn này là hoàn toàn trung thực, được trích dẫn đầy đủ và
đúng quy định
Sinh viên
Đặng Thùy Linh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau khoảng thời gian gắn bó với Học viện Ngân hàng em xin chân thành cảm
ơn Ban giám hiệu cùng các thầy cô giảng dạy trong trường nói chung và các thầy, cô giáo Khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng đã trực tiếp dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức nền móng, chuyên sâu trong lĩnh vực Kế toán suốt 4 năm em theo học và rèn
luyện tại trường
Đặc biệt, em xin trân trọng gửi đến cô giáo Th.s Nhữ Thị Hồng – Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và góp ý một cách tận tình để em có thể hoàn thiện bài luận văn này lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất Cảm ơn cô đã đồng hành cùng em những tháng cuối cùng tại Học viện Ngân Hàng để đưa em đến với thành quả cuối
cùng
Đồng thời, em vô cùng biết ơn Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo đã tạo điều kiện cho em thực tập và học việc tại Quý công ty Em xin cảm ơn các anh chị Phòng
Kế toán đã tận tình cầm tay chỉ việc, hư ớng dẫn cho em làm quen với công việc thực
tế của một kế toán viên trong suốt quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái quát về vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 5
1.1.1 Một số khái niệm và đặc điểm chung của khoản mục vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 5
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 7
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 8
1.2 Kế toán vốn bằng tiền 10
1.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 10
1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 12
1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển 14
1.3 Kế toán các khoản thanh toán 16
1.3.1 Kế toán phải thu khách hàng 16
1.3.2 Kế toán phải trả người bán 18
1.3.3 Kế toán phải trả, phải nộp khác 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TẠI CTCP CÔNG NGHỆ GAPO 24
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo 24
2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo 24
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 25
2.1.3 Chỉ tiêu tài chính 25
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 27
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán 28
2.1.6 Các chính sách, chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo 30
2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo 31
Trang 52.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 31
2.2.2 Kế toán các khoản thanh toán 42
2.3 Đánh giá tình hình thực tế kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty 52
2.3.1 Ưu điểm 52
2.3.2 Hạn chế 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GAPO 58
3.1 Định hướng phát triển trong tương lai của CTCP Công nghệ Gapo 58
3.2 Sự cần thiết đối với việc hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 58
3.3 Giải pháp khắc phục hạn chế và phương hướng hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 59
3.3.1 Hoàn thiện về quá trình luân chuyển hồ sơ chứng từ 59
3.3.2 Hoàn thiện về kế toán vốn bằng tiền 63
3.3.3 Hoàn thiện về kế toán các khoản thanh toán 64
3.4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 65
3.4.1 Kiến nghị với Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo 65
3.4.2 Kiến nghị với nhà nước 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67
KẾT LUẬN CHUNG 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
Trang 6STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền mặt 11
Bảng 1.2: Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng 13
Bảng 1.3: Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 113 - Tiền đang chuyển 15
Bảng 1.4: Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 - Phải thu của khách hàng 17
Bảng 1.5: Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 331 – Phải trả cho người bán 19
Bảng 1.6: Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 338 - Phải trả, phải nộp khác 21
Bảng 2.1: Báo cáo KQHĐKD năm 2020-2021 25
Bảng 2.2: TK cấp 2 của TK 112 37
Bảng 2.3: TK cấp 2 của TK 338 49
DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1: Phần mềm kế toán AMIS 30
Biểu 2.2: Ủy nhiệm chi rút tiền gửi về nộp quỹ 33
Biểu 2.3: Hạch toán nghiệp vụ rút tiền gửi về nộp quỹ trên phần mềm AMIS 33
Biểu 2.4: Phiếu thu nghiệp vụ rút tiền gửi về nộp quỹ 34
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT tiền gửi xe T03/2022 35
Biểu 2.6: Phiếu chi thanh toán tiền vé xe T03/2022 35
Biểu 2.7: Sổ NKC trích TK 1111 36
Biểu 2.8: Sổ cái TK 1111 36
Biểu 2.9: Hạch toán tăng tiền gửi NH trên AMIS 38
Biểu 2.10: Giấy báo Có khoản tiền nhận góp vốn 38
Biểu 2.11: Hóa đơn GTGT tiền nước uống văn phòng T02/2022 39
Biểu 2.12: Ủy nhiệm chi thanh toán tiền nước uống VP T02/2022 40
Biểu 2.13: Giấy báo Nợ tiền nước uống VP T02/2022 40
Biểu 2.14: Sổ NKC trích TK 11211 41
Biểu 2.15: Sổ cái TK 112 41
Biểu 2.16: Hạch toán NV5 trên AMIS 43
Biểu 2.17: Giấy báo Có trường THPT Văn Hiến nộp tiền 43
Biểu 2.18: Hóa đơn bán hàng 44
Biểu 2.19: Sổ NKC trích TK 131 44
Biểu 2.20: Sổ cái TK131 45
Biểu 2.21: Phiếu ĐNTT tiền chạy quảng cáo 46
Trang 8Biểu 2.23: Giấy báo Nợ chuyển tiền chạy quảng cáo 47
Biểu 2.24: Sổ NKC trích NV6 48
Biểu 2.25: Sổ Cái TK 331 48
Biểu 2.26: Ủy nhiệm chi nộp tiền bảo hiểm T02/2022 50
Biểu 2.27: Giấy báo Nợ nộp tiền bảo hiểm T02/2022 50
Biểu 2.28: Sổ NKC trích NV7 51
Biểu 2.29: Sổ cái TK 338 51
Biểu 3.1: Chữ ký số USB Token 60
Biểu 3.2: Bảng kiểm kê quỹ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC 63
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán tiền mặt theo thông tư 200 12
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán Tiền gửi Ngân hàng theo thông tư 200 14
Sơ đồ 1.3: Phương pháp hạch toán Tiền đang chuyển theo thông tư 200 16
Sơ đồ 1.4: Phương pháp hạch toán phải thu khách hàng theo Thông tư 200 18
Sơ đồ 1.5: Phương pháp hạch toán phải trả người bán theo Thông tư 200 20
Sơ đồ 1.6: Phương pháp hạch toán TK 338- phải trả, phải nộp khác 22
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo 27
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo 28
Lưu đồ 3.1: Kế toán tăng tiền mặt 61
Lưu đồ 3.2: Kế toán giảm tiền mặt 62
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, nền kinh tế thị trường của nước
ta đang ngày một đi lên với những cú chuyển mình mạnh mẽ, đưa đất nước từ thời kỳ kinh tế khó khăn những năm 90 đến giai đoạn hội nhập với nền kinh tế thế giới, tiêu biểu là việc trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO năm 2007 Thời kỳ đầu để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Chính phủ và Nhà nước đã
có những chính sách hỗ trợ một phần hoặc toàn phần cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cho đến nay khi nền kinh tế dần đi vào ổn định các doanh nghiệp không còn được Chính phủ và Nhà nước chu cấp, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh nữa mà phải chủ động tìm kiếm nguồn vốn, tự lên kế hoạch xây dựng doanh nghiệp dựa trên nguồn vốn chủ động và linh hoạt Vì vậy, vấn đề cấp thiết cần quan
tâm của các doanh nghiệp là nguồn vốn để sản xuất kinh doanh
Đặc biệt trong hai năm đổ lại gần đây, khi đại dịch Covid-19 ập đến một cách bất ngờ đã khiến cho nền kinh tế thị trường bị tác động mạnh mẽ, các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nặng nề bởi chỉ thị giãn cách cùng với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước Để có thể tồn tại và phát triển, đạt được những mục tiêu đã đề ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần giải quyết vấn đề tối ưu hóa nguồn vốn, sử dụng và quản lý nguồn lực một cách khoa học
và có hiệu quả tránh lãng phí và thất thoát nguồn vốn Vốn bằng tiền chính là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,
về cơ bản vốn bằng tiền là tài sản lưu động được doanh nghiệp dùng để dự trữ vốn kinh doanh và thanh toán toán chi trả những khoản công nợ một cách nhanh chóng vì tính thanh khoản cao của dòng tiền Do đó, công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp phải được nghiên cứu kỹ càng để đưa ra những quy định và chính sách phù hợp để sử dụng và quản lý đồng vốn một cách có
hiệu quả, thỏa mãn yêu cầu tối đa hóa lợi ích cho doanh nghiệp
Nhận ra tính quan trọng và cấp thiết của đề tài, vận dụng những kiến thức đã được lĩnh hội tại Học viện Ngân hàng kết hợp với kinh nghiệp thực tế khi đi thực tập,
em đã lựa chọn đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản
Trang 10Nhữ Thị Hồng để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp năm cuối của mình
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Bước đầu xây dựng doanh nghiệp, một trong những điều đầu tiên nhà sáng lập nghĩ đến là gọi vốn từ đâu, sử dụng để thanh toán các khoản công nợ như thế nào và quản lý nguồn vốn ra làm sao Bởi vậy những đề tài về vốn bằng tiền và các khoản thanh toán đã được nhiều người ưu tiên lựa chọn nghiên cứu Học viện Ngân hàng với hàng ngũ giáo viên và sinh viên xuất sắc trong chuyên ngành Kế toán – Kiểm
toán cũng đã có những bài luận văn đặc sắc về đề tài này
Bài khóa luận của tác giả Đặng Thị Quỳnh – K19 với tiêu đề “Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán với người mua và người bán tại CTCP bảo dưỡng công trình dầu khí” tại Học viện Ngân hàng năm 2020 đã mang đến những vấn đề mới, hướng giải quyết mới trong những nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền tại công ty Tác giả đã trình bày quy trình dòng tiền lưu động trong doanh nghiệp
và phương pháp kế toán và kiểm soát nguồn vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
từ đơn giản đến phức tạp, từ đó tác giả Đặng Thị Quỳnh đã đưa ra những kiến nghị,
đề xuất để khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại công ty
“Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu với khách hàng tại Công ty TNHH Piaggio Việt Nam” là tên đề tài nghiên cứu của tác giả Vũ Thùy Linh – K20 (Học viện Ngân hàng, 2021) Trong bài nghiên cứu tác giả đã chỉ ra những đặc điểm, lối quen vốn có của công ty trong quy trình ghi nhận tăng, giảm của dòng tiền mặt cũng như những khoản thanh toán thiết yếu Đi sâu vào vấn đề, chị cũng đã ghi nhận những mặt hạn chế cần được khắc phục và những thiếu sót trong nghiệp vụ kế toán
cần được bổ sung để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Một bài nghiên cứu hay khác là bài “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long,Khoá luận tốt nghiệp” của tác giả Phạm Nguyệt Hà – K19 (Học viện Ngân hàng, 2020) Tại bài nghiên cứu này tác giả Nguyệt Hà đã tìm hiểu thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty nghiên cứu từ đó phân tích số liệu thực tế, những chỉ tiêu tài chính cần thiết như số vòng quay của các khoản phải thu, phải trả,… của công ty Sau phân tích, tác giả đã chỉ ra những ưu nhược điểm tồn tại trong công ty và chỉ ra những
Trang 11biện pháp hoàn thiện giúp bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa
chữa tàu Hải Long dần đi vào ổn định
Tổng quan đề tài nghiên cứu đã cho em một cái nhìn thực tế và rõ ràng hơn về tình hình hiện tại của công tác kế toán vốn bằng tiền Các tác giả đã chỉ ra được những nghiệp vụ cơ bản trong việc quản lý thu, chi tiền mặt nhưng sự luân chuyển của dòng tiền trong doanh nghiệp vẫn còn nhiều bất cập chưa thể khắc phục hoàn toàn Để hoàn thiện hơn nữa những vấn đề còn tồn đọng trong công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán đặc biệt là tại CTCP Công nghệ Gapo, em sẽ vận dụng những kiến thức đã được trau dồi tại Học viện Ngân hàng và những kinh nghiệm thực tế tại
công ty thực tập, tiếp nối và phát triển những nghiên cứu trên
3 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại CTCP Công nghệ Gapo” nhằm hướng tới mục đích như sau:
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền và các
khoản thanh toán
- Tìm hiểu, đánh giá và phân tích số liệu thực tế liên quan đến nghiệp vụ kế toán
vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
- Đề xuất phương hướng và một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty
4 Câu hỏi nghiên cứu
Để tiếp cận được mục tiêu nghiên cứu, bài luận văn sẽ được xây dựng dựa trên
ba câu hỏi chính sau đây:
- Một, cơ sở lý luận, nguyên tắc hạch toán và những nhân tố ảnh hưởng đến kế
toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán là gì?
- Hai, là một công ty công nghệ, CTCP Gapo có công tác kế toán vốn bằng tiền
và cách xử lý các nghiệp vụ thanh toán ra sao?
- Ba, những biện pháp nào là cần thiết để hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các
khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những cơ sở lý luận và số liệu thực tiễn về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại CTCP Công nghệ Gapo
Trang 12phải trả người bán và các khoản phải trả, phải nộp khác tại công ty
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo
+ Phạm vi thời gian: tập trung chủ yếu vào giai đoạn năm 2021-2022
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát, điều tra: Tiến hành quan sát, tìm hiểu và phỏng vấn thủ
quỹ, kế toán tiền mặt và các bộ phận có liên quan về quy trình luân chuyển dòng tiền,
chứng từ trong công ty
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu báo cáo: Thực hiện quá trình thu thập
chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo thường niên để làm cơ sở dữ liệu nghiên cứu và
phân tích
- Phương pháp phân tích, đánh giá: tổng hợp, vẽ sơ đồ, so sánh và phân tích các dữ
liệu liên quan kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán để từ đó đưa ra đánh giá toàn diện về đề tài và các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền
và các khoản thanh toán tại công ty
7 Kết cấu khóa luận
Khóa luận bao gồm phần mở đầu, danh mục, kết luận, phụ lục và nội dung
chính trong 3 chương với tiêu đề cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công
ty Cổ phần Công nghệ Gapo
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
1.1.1 Một số khái niệm và đặc điểm chung của khoản mục vốn bằng tiền và các
nghiệp vụ thanh toán
1.1.1.1 Vốn bằng tiền
a Khái niệm: Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là bộ phận tài sản lưu động làm chức
năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp với các đơn vị, cá nhân khác Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào
cũng sử dụng
b Phân loại:
- Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được phân chia thành:
+ Tiền Việt Nam: là loại giấy bạc và đồng xu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Ngoại tệ: là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát
hành nhưng được cấp phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như: đồng Đô la Mỹ
(USD), đồng tiền chung Châu Âu (EURO), đồng yên Nhật (JPY),
+ Vàng bạc, kim loại, đá quý (ở các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh
vàng bạc, đá quý): là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này không có khả năng thanh khoản cao, nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ hơn là vì mục đích
thanh toán trong kinh doanh
- Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền bao gồm các khoản sau:
+Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt
+Tiền gửi tại các ngân hàng, các tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước gọi chung là
tiền gửi ngân hàng
+Tiền đang chuyển: là tiền trong quá trình trao đổi mua bán với khách hàng và nhà cung cấp
Trang 14- Vốn bằng tiền được trình bày đầu tiên trên bảng cân đối kế toán và được liệt vào mục quan trọng trong Tài sản ngắn hạn, được dùng để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp Bởi vậy khoản mục này mang tính nhạy cảm và có thể bị gian
lận
- Khoản mục vốn bằng tiền vừa bị ảnh hưởng vừa có tính ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng khác trong bảng cân đối kế toán như: thu nhập, chi phí, công
nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp
- Số lần phát sinh của tài khoản vốn bằng tiền thường lớn hơn số lần phát sinh của các loại tài sản khác, vì vậy cần có một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu để
tránh xảy ra tình trạng sai phạm
- Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng dễ có gian lận và sai sót Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ, việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí
thống nhất của Nhà nước
1.1.1.2 Các khoản thanh toán
a Khái niệm: Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ giữa DN với các khách hàng, với các
đối tác và giữa DN với các nhà cung cấp về các khoản nợ phải thu, phải trả phát sinh trong quá trình kinh doanh của DN Các khoản thanh toán phản ánh nghĩa vụ phải thu, phải trả của một khoản nợ hợp lý ước tính trong tương lai
b Phân loại: Các khoản thanh toán được phân chia thành 2 nhóm chính:
- Thanh toán với người mua (Khoản phải thu) là nghiệp vụ thanh toán phát sinh khi DN bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa được khách hàng trả tiền Thanh toán với người mua có thể liên quan đến các nghiệp vụ chi tiêu tiền, hàng hóa, tài sản tương ứng với số tiền khách hàng phải trả, DN bán chịu hoặc nhận tiền đặt trước của khách hàng
- Thanh toán với người bán (Khoản phải trả) là nghiệp vụ thanh toán phát sinh giữa
DN với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa, dịch vụ, người nhận thầu xây lắp (chính hoặc phụ), người ủy thác xuất khẩu và người nhận ủy thác nhập khẩu theo các hợp đồng kinh tế đã ký kết,
Trang 15c Đặc điểm chung:
- Các khoản thanh toán có liên quan đến nhiều đối tượng, phát sinh nhiều và
thường xuyên trong DN nên cần phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng thanh toán
- Các khoản thanh toán là tài sản khá nhạy cảm đối với việc gian lận, khai khống
và biển thủ dễ bị nhân viên chiếm đoạt hoặc tham ô Do đó cần có bộ máy kế toán
chặt chẽ trong quy trình thanh toán
- Việc thanh toán ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của DN nên thường có các quy định rất chặt chẽ trong thanh toán, vì vậy cần có sự giám sát, quản lý thường
xuyên để các quy tắc được tuân thủ
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
a.Vốn bằng tiền
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Kế toán phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ", ký hiệu quốc tế là "VND") khi phản ánh, tổng hợp các loại vốn bằng tiền Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại
tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo quy định để thực hiện ghi sổ
kế toán Đồng thời phải theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ các loại tiền đó Trường hợp là DN liên doanh có thể sử dụng đơn vị ngoại tệ để ghi sổ nhưng phải được sự
đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài Chính
Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện
có và tình hình thu chi của tất cả các loại tiền; mở số chi tiết theo dõi từng loại ngoại
tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, theo dõi từng loại vàng, bạc, đá
quý theo số lượng, giá trị, phẩm chất, kích thước, quy cách, độ tuổi,
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Khi phát sinh các giao dịch, nghiệp vụ bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán Đồng thời, kế toán theo dõi chi tiết riêng từng loại nguyên tệ trên TK 007 - Ngoại tệ các loại Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra VND phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch và tỷ giá
ghi sổ kế toán
Tại các thời điểm lập BCTC theo quy định pháp luật, DN phải đánh giá lại số
dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế (tỷ giá mua ngoại tệ của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch) Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước được công bố bởi NHNN tại thời điểm lập BCTC
Trang 16các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định
b Các khoản thanh toán
Kế toán viên cần hạch toán một cách chính xác các khoản phải thu, chi của
DN đồng thời kiểm soát và theo dõi sát sao để kịp thời phản ánh các khoản phát sinh của từng đối tượng phải thu, phải trả Để đảm bảo công tác phản ánh các khoản phải
thu, phải trả trong kỳ kế toán tuân theo các nguyên tắc sau:
- Các khoản nợ phải thu và nợ phải trả phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng thanh toán đồng thời, kế toán cũng cần theo dõi về cả thời hạn thanh toán
để đảm bảo tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ và thanh toán nợ kịp thời, đúng hạn Kế toán cần thực hiện mở đủ sổ kế toán chi tiết thanh toán của từng đối tượng, căn cứ để mở số chi tiết là số lượng người mua, người bán, các chủ nợ it
hay nhiều, mật độ giao dịch của từng đối tượng là thường xuyên hay văng lai
- Đối với các khoản nợ phải thu và nợ phải trả có gốc ngoại tệ thì kế toán cần theo dõi cả về nguyên tệ và thực hiện quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định của DN Cuối kỳ, kế toán thực hiện điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế cuối kỳ, chênh lệch tỷ giá sẽ được kết chuyển vào tài khoản Chi phí hoạt động tài chính (TK
635) hoặc Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)
- Đối với các khoản nợ phải thu và nợ phải trả bằng vàng, bạc, kim khí quý
kế toán cần chi tiết theo cả giá trị và số lượng; cuối kỳ thực hiện điều chỉnh số dư
theo giá trị thực tế
- Căn cứ và số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khoản nợ phải thu, phải trả để ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo công nợ cho từng nhà cung cấp, từng khách hàng, thực hiện theo nguyên tắc không được bù trừ số dư hai bên Nợ, Có của TK 131, 331 mà phải liệt kê chi tiết theo từng nhà cung cấp, khách
hàng
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
a Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán cần theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thu, chi và mọi
sự biến động tăng, giảm, thừa, thiếu của từng loại vốn bằng tiền Công tác đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tiền mặt với sổ của thủ quỹ hoặc sổ kế toán tiền gửi
Trang 17ngân hàng với sổ phụ ngân hàng cần tổ chức thực hiện thường xuyên để bảo đảm giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, nếu có chênh lệch thì kế toán phải nhanh chóng tìm
hiểu nguyên nhân và đưa ra các điều chỉnh kịp thời
- Kế toán phải có biện pháp để kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của các chứng từ đầu vào, tuân thủ các quy định về hóa đơn, chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền, thực hiện đúng nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằng tiền không nên kiêm luôn vai trò thủ quỹ Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện chế
độ sử dụng và quản lý vốn bằng tiền, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng Phát hiện
và ngăn ngừa kịp thời các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh
- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, đề nghị thanh toán, phiếu thu, phiếu chi,… thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, đồng thời giám sát tình hình chấp hành
chế độ quản lý vốn bằng tiền, chế độ thanh toán
b Nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán
- Kế toán phải tổ chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, từng thời
gian, đôn đốc việc thanh toán kịp thời, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau
- Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc
có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần có thể yêu
cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản
- Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành
kỷ luật thanh toán
- Tổng hợp, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho
Trang 181.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
a Nội dung
- Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp không bị gián đoạn trong sản xuất kinh doanh Thông thường tiền giữ tại doanh nghiệp thường
là đồng nội tệ, rất ít khi là đồng ngoại tệ trừ những doanh nghiệp xuất nhập khẩu,
kinh doanh với nước ngoài
- Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp được tập trung tại quỹ Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh kế toán, thống kê nghiêm cấm thủ quỹ không được trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật tư, kiêm nhiệm công việc
tiếp liệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán
- Giấy thanh toán tạm ứng (04-TT) liệt kê các khoản tiền đã nhận tạm ứng và
các khoản chỉ của người nhận tạm ứng làm căn cứ để thanh toán tạm ứng và ghi số
kế toán
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT) là giấy biên nhận của doanh hoặc cá nhân
đã thu tiền hoặc thu séc của người nộp làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ,
đồng thời để người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ
- Ngoài các chứng từ bắt buộc trên, kế toán còn sử dụng một số chứng từ hướng
dẫn sau: Bảng kê kiểm quỹ, Bảng kê chi tiền
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ tổng hợp, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ kế toán chi tiết tiền mặt
Trang 19c Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 111- “Tiền mặt” để hạch toán thu chi tiền mặt tại quỹ Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt”
số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”
Bảng 1.1: Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền mặt
TK 111
SDĐK: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, đá quý, kim khí tồn quỹ đầu kỳ
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền
tệ nhập quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở
quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo
(trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với
Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng
tại thời điểm báo cáo
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
tiền tệ xuất quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ
thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng
Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ
giảm tại thời điểm báo cáo
SDCK: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm
báo cáo
(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số
dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền
tệ tại quỹ của doanh nghiệp
Trang 20Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán tiền mặt theo thông tư 200
(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Giấy bảo nợ, giấy báo có
- Bản sao kê Ngân hàng (Kèm các chứng từ gốc liên quan: Ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi, séc chuyển khoản )
- Sổ sách sử dụng: Sổ tiền gửi Ngân hàng, sổ kế toán chi tiết tiền gửi Ngân hàng,
các số kế toán tổng hợp
Trang 21c Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình tăng giảm và số dư hiện có của tiền gửi tại Ngân hàng, kho bạc hay công ty tài chính, kế toán sử dụng TK 112- Tiền gửi ngân hàng TK 112
có kết cấu như sau:
Bảng 1.2: Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
TK 112
SDĐK: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, đá quý, kim khí tại ngân hàng đầu kỳ
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền
tệ gửi vào Ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số
dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp
tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại
thời điểm báo cáo
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng
tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ
giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm
tại thời điểm báo cáo
SDCK: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền
tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm
báo cáo
(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng
tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
Trang 22Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán Tiền gửi Ngân hàng theo thông tư 200
(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển
a Nội dung
Tiền đang chuyển phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo
Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau: Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng; Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác; Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc
để nộp thuế
Trang 23b Chứng từ, sổ sách liên quan
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền, phiếu chi
- Sổ sách sử dụng: Sổ kế toán tiền đang chuyển
c Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 113 – Tiền đang chuyển để hạch toán các khoản tiền chưa
có giấy báo Nợ, Có của Ngân hàng
Bảng 1.3: Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 113 - Tiền đang chuyển
TK 113
SDĐK: Các khoản tiền còn đang chuyển tại
đầu kỳ
- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt
Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc
đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng
nhưng chưa nhận được giấy báo Có;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời
điểm báo cáo
- Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản có liên
quan;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời
điểm báo cáo
SDCK: Các khoản tiền còn đang chuyển tại
thời điểm báo cáo
(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
Trang 24Sơ đồ 1.3: Phương pháp hạch toán Tiền đang chuyển theo thông tư 200
(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
1.3 Kế toán các khoản thanh toán
1.3.1 Kế toán phải thu khách hàng
- Hợp đồng kinh tế, hợp đồng thanh lý, Biên bản bù trừ công nợ
- Sổ sách sử dụng: Sổ cái TK 131, sổ chi tiết theo dõi khách hàng, sổ kế toán
tổng hợp phải thu khách hàng, sổ nhật ký bán hàng,
Trang 25c Tài khoản sử dụng
Tài khoản 131 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay
Bảng 1.4: Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 - Phải thu của khách hàng
TK 131
- Số tiền phải thu của khách
hàng phát sinh trong kỳ khi
bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS
đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các
khoản đầu tư tài chính ;
- Số tiền thừa trả lại cho
khách hàng
- Đánh giá lại các khoản phải
thu bằng ngoại tệ (trường hợp
tỷ giá ngoại tệ tăng so với
Đồng Việt Nam)
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách
hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi
đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả
lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương
mại cho người mua
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt
Nam)
SDCK: Số tiền còn phải thu
của khách hàng
SDCK: Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số
dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối
kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên
"Tài sản" và bên "Nguồn vốn"
(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng không có tài khoản cấp 2
Trang 26Sơ đồ 1.4: Phương pháp hạch toán phải thu khách hàng theo Thông tư 200
(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
1.3.2 Kế toán phải trả người bán
a Nội dung
Các khoản phải trả người bán phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản
nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ Không phản ánh vào tài khoản
này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay
Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng
xây lắp hoàn thành bàn giao
b Chứng từ, sổ sách liên quan
- Hợp đồng mua vật tư, cung cấp dịch vụ
- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành
- Biên bản giao nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ
Trang 27- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người
cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp;
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp,
người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật
tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp
hoàn thành bàn giao;
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa
hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại
được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm
trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;
- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất
khi kiểm nhận và trả lại người bán
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người
nhận thầu xây lắp;
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông
báo giá chính thức;
SDCK: Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư
bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho
người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả
cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể
Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết
của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi
2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”
SDCK: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây
lắp
(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
Tài khoản 331 - Phải trả người bán không có tài khoản cấp 2
Trang 28Sơ đồ 1.5: Phương pháp hạch toán phải trả người bán theo Thông tư 200
(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
1.3.3 Kế toán phải trả, phải nộp khác
a Nội dung
Các khoản phải trả khác bao gồm các khoản phải trả phát sinh ngoài gồm các khoản: Tài sản thừa chờ giải quyết, các khoản khấu trừ lương cán bộ để trả cho người khác theo quy định của pháp luật, lãi và cổ tức phải trả cho các bên tham gia liên
doanh, cổ tức chưa trả cho cổ đông (Bộ Tài chính, 2014)
b Chứng từ, sổ sách liên quan
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản xử lý TS thừa chờ giải quyết, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết phải trả, phải nộp khác, sổ kế toán tổng hợp
Trang 29c Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác dùng để phản ánh tình hình thanh toán
về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337) Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
Bảng 1.6: Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
TK 338
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào
các tài khoản liên quan theo quyết
định ghi trong biên bản xử lý
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp và kinh phí công đoàn
- Doanh thu chưa thực hiện tính cho
từng kỳ kế toán trả lại tiền nhận
trước cho khách hàng khi không tiếp
tục thực hiện việc cho thuê tài sản
- Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn
hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và
thuê lại là thuê tài chính, thuê hoạt
động ghi giảm chi phí sản xuất, kinh
doanh
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân) Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay
được nguyên nhân
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của
công nhân viên
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền
nhà, điện, nước ở tập thể
- Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù
- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán
- Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê
lại TSCĐ là thuê tài chính, thuê hoạt động
- Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
- Các khoản phải trả khác
SDCK: Tài khoản này có thể có số
dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh
số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải
trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã
hội đã chi trả công nhân viên chưa
được thanh toán và kinh phí công
đoàn vượt chi chưa được cấp bù
SDCK:
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được
để lại cho đơn vị chưa chi hết
- Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết
- Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế
toán
- Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác
(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa
Trang 30- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHYT
- Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hoá: Phản ánh số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước
- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHTN ở đơn vị
- Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
- Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả khác ngoài
nội dung đã phản ánh trên các tài khoản khác từ TK 3381 đến TK 3387
d Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.6: Phương pháp hạch toán TK 338- phải trả, phải nộp khác
(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
Trang 31KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của bài luận văn “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo” đã hệ thống lại cơ sở lý luận của kế toán vốn bằng tiền và kế toán các khoản thanh toán dựa trên những kiến thức đã học tại Học viện Ngân hàng cùng với những quy định trong Thông tư số 200/2014/TT-BTC do
Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 Những thông tin trong chương 1 đã cho người đọc thấy nội dung cơ bản của tài khoản và những chứng từ, hồ sơ sử dụng trong
kế toán vốn bằng tiền, phương pháp hạch toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu Đây
là nền tảng kiến thức quan trọng để xây dựng công tác nghiên cứu kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại CTCP Công nghệ Gapo từ đó nhận ra những ưu điểm,
hạn chế của bộ máy kế toán để đưa ra những biện pháp khắc phục
Trang 32CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TẠI CTCP CÔNG NGHỆ
GAPO
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo
2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GAPO
- Tên tiếng anh: GAPO TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY
- Mã số thuế: 0108788435
- Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
- Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân
- Địa chỉ: 108C, tầng 1, toà nhà N01C Golden Land, 275 Nguyễn Trãi, Phường
Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Giám đốc: Hà Trung Kiên
- Ngày cấp giấy phép: 17/06/2019
- Ngày bắt đầu hoạt động: 17/06/2019
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng
Quá trình hình thành và sứ mệnh của Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo
Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo được thành lập với vốn điều lệ 10 tỷ đồng Trong đó G-Group góp 3,5 tỷ đồng, tương đương sở hữu 35% vốn 2 cổ đông còn lại
là CTCP Giải pháp Công nghệ cao Việt Sifo (35%) và ông Hà Trung Kiên-Giám đốc
Gapo (30%)
Để hoàn thiện sứ mệnh tạo ra sản phẩm mạng xã hội tốt nhất cho người Việt Nam, bởi người Việt Nam Tháng 23/07/2019, Công ty CP Công nghệ Gapo chính thức ra mắt Mạng xã hội Gapo Với số vốn đầu tư giai đoạn 1 là 500 tỷ đồng, Gapo hướng đến chinh phục 50 triệu người dùng vào năm 2021 Tháng 05/2021, CTCP
Công nghệ Gapo tiếp tục ra mắt GapoWork – Nền tảng giao tiếp cho doanh nghiệp
Cuối tháng 7/2020, Gapo nâng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng, sau một năm vào năm 2021 vốn điều lệ của công ty chạm mốc 200,8 tỷ đồng Bằng quyết tâm chứng minh người Việt có thể tạo ra những sản phẩm tốt để kết nối và phục vụ người dùng
Trang 33Việt Nam, CTCP Công nghệ Gapo được sáng lập với sứ mệnh cải thiện hiệu quả làm
việc cho mọi cá nhân cũng như doanh nghiệp, tổ chức
Trong thời điểm dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp, GapoWork cũng
đã giúp đỡ hàng trăm doanh nghiệp giải bài toán kết nối, tiết kiệm được thời gian, chi
phí, tăng hiệu suất vận hành cũng như xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo với ngành nghề kinh doanh chính là xuất bản phần mềm với sản phẩm tiêu biểu là “Mạng xã hội Gapo” và “GapoWork Nền tảng giao tiếp dành cho doanh nghiệp” với tham vọng trở thành một trong những công
ty đầu tiên và lớn mạnh về nền tảng giao tiếp xã hội thông minh do người Việt Nam phát triển và được người Việt Nam tin dùng Từ đó tạo ra tiền đề để vươn ra thế giới, kết nối tất cả mọi người từ trong nước đến quốc tế Bên cạnh đó công ty có các sản
phẩm dịch vụ chính như sau:
- Xuất bản phần mềm (chính)
- Thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, thiết lập mạng xã hội
- Lập trình máy vi tính
- Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
- Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
2.1.3 Chỉ tiêu tài chính
Bảng 2.1: Báo cáo KQHĐKD năm 2020-2021
Đơn vị tính: VND
Tuyệt đối Tương đối
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 205.860.377 60.016.914 145.843.463 243%
2 Doanh thu thuần về BH và CCDV 205.860.377 60.016.914 145.843.463 243%
3 Giá vốn hàng bán 47.777.777 60.014.951 (12.237.174) -20%
4 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 158.082.600 1.963 158.080.637 8053013%
5 Doanh thu hoạt động tài chính 361.584 635.031 (273.447) -43%
6 Chi phí bán hàng 12.868.447.039 10.915.679.775 1.952.767.264 18%
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 20.347.075.460 16.192.693.397 4.154.382.063 26%
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (33.057.078.315) (27.107.736.178) (5.949.342.137) 22%
9 Thu nhập khác 0 3.569.000 (3.569.000) -100%
10 Chi phí khác 1.056.270 63.525.686 (62.469.416) -98%
11 Lợi nhuận khác (1.056.270) (59.956.686) 58.900.416 -98%
12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (33.058.134.585) (27.167.692.864) (5.890.441.721) 22%
13 Chi phí thuế TNDN hiện hành - - - -
14 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (33.058.134.585) (27.167.692.864) (5.890.441.721) 22%
(Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo)
Trang 34Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh qua hai năm 2020 - 2021 của Công ty
Cổ phần Công nghệ Gapo ta có thể dễ dàng nhận thấy sự biến động to lớn trong các chỉ tiêu tài chính của công ty với chỉ số chênh lệch tương đối đa phần đều lớn hơn 10% Bởi tại năm 2020, khi Công ty mới thành lập được hơn 1 năm, đặc biệt còn hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, xuất bản phần mềm khiến công ty tốn nhiều chi phí và thời gian vào việc nghiên cứu chế bản phần mềm, test sản phẩm và dịch vụ
trên nền tảng Online
Để tập trung vào nghiên cứu và hoàn thiện sản phẩm, Công ty đã hy sinh doanh
số bán hàng trong những năm đầu, chỉ tiêu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tại năm 2020 chỉ vỏn vẹn 60.016.914 đồng kém năm 2021 tới 145.843.463
đồng dẫn đến lợi nhuận gộp siêu thấp
Tình hình chỉ tiêu “lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” thấp chạm đáy có thể đã kéo dài thêm vài năm nữa nếu không có sự nỗ lực của toàn Công ty trong việc hoàn thiện sản phẩm để kịp thời cung cấp “Mạng xã hội Gapo” (07/2019)
và “GapoWork – nền tảng giao tiếp dành cho doanh nghiệp” (05/2021) cho cá nhân
và doanh nghiệp tại Việt Nam Trong thời kỳ dịch bệnh Covid-19 gây ảnh hưởng trầm trọng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, khiến nhiều công nhân viên không thể đi làm và mất kết nối với công ty, sản phẩm công nghệ của Công ty chính là một biện pháp tối ưu mang lại hiệu quả trong vấn đề làm việc tại nhà dành cho cá nhân và doanh nghiệp Nhờ việc kịp thời cung cấp sản phẩm, CTCP Công nghệ Gapo đã thu về khoản tiền lợi nhuận gộp trong năm 2021 lớn hơn năm 2020 với
số tiền chênh lệch 158.080.637 đồng tăng 8.053.013%
Tuy nhiên vì Công ty mới thành lập nên các khoản chi phí vẫn chiếm phần lớn, các khoản thu về so với chi phí vận hành doanh nghiệp là quá nhỏ nên Công ty vẫn báo lỗ những năm đầu Năm 2021 dù có cải thiện về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhưng những khoản thu khác lại không có mấy đi kèm với sự gia tăng của các khoản chi phí bán hàng (tăng 18% so với 2020), chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 26% so với 2020) khiến cho Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2021 âm 33.058.134.585 đồng nhiều hơn năm 2020 là 22% với số chêch lệch là 5.890.441.721
đồng
Trang 35Với đà phát triển như hiện nay Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo cần nỗ lực hơn nữa trong việc quản lý dòng tiền của công ty để giảm thiểu các khoản mục chi phí, đồng thời nghiên cứu sáng tạo và hoàn thiện thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ góp
phần làm tăng trưởng lợi nhuận của công ty
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Trong đó chức năng, vai trò của từng bộ phận:
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý trong công ty cổ phần, có quyền ra những quyết định về phương hướng, chiến lược phát triển quan trọng của công ty cũng
như nhân danh công ty để thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của công ty
- Tổng giám đốc: là người đại diện công ty trong các giao dịch, có quyền ra các quyết định về hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý tình
hình tài chính của công ty
- Giám đốc Kinh doanh: là người xây dựng và phê duyệt những chiến lược kinh
doanh, là người ra chỉ thị trực tiếp đến phòng Kinh doanh và phòng Marketing
- Phòng Kinh doanh: phòng ban thực hiện các chiến lược kinh doanh, xây dựng chiến lược quảng bá và phân phối sản phẩm đến tay người dùng Luôn cập nhật
những biến động của thị trường kịp thời để điều chỉnh phương hướng hoạt động
Hội đồng quản trị Tổng giám đốc
Giám đốc Kinh doanh
Phòng Kinh doanh Phòng Marketing
Giám đốc Công nghệ
Bộ phận sản xuất Kiểm thử
Bộ phận công nghệ
Giám đốc Tài chính
Phòng Kế toán Phòng Tài chính Phòng Hành chính-Nhân sự
Trang 36tiếp thị, chào mời sản phẩm đến khách hàng, nâng cao cơ hội khách hàng tiếp
cận được hàng hóa dịch vụ của công ty
- Giám đốc Công nghệ: là người chỉ đạo bộ phận công nghệ thông tin của công
ty, xây dựng chiến lược, kế hoạch trong lĩnh vực công nghệ, quyết định hình
dáng và chất lượng sản phẩm liên quan đến xuất bản phần mềm
- Bộ phận sản xuất: là bộ phận chế tác phần cứng cũng như tạo code phần mềm
- Kiểm thử: bộ phận kiểm tra sản phẩm, kiểm tra lỗ hổng trong phần mềm và đề
xuất những tính năng cần bổ sung
- Bộ phận công nghệ: bộ phận chịu trách nhiệm sửa lỗi máy tính, tạo lập trang
web cho công ty và đồ họa
- Giám đốc Tài chính: giám đốc kiểm soát tình hình tài chính, điều động nhân sự
đồng thời quản lý dòng tiền thu chi, các vấn đề về báo cáo tài chính
- Phòng Kế toán: hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty một cách nhanh chóng và kịp thời, đầy đủ Quản lý dòng tiền và ghi nhận các khoản công
nợ, thuế suất của công ty,… Từ đó cung cấp thông tin cơ bản và chi tiết để ban
giám đốc nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty
- Phòng Tài chính: quản lý chung tình hình hoạt động, tài chính của công ty đưa
ra những đường lối phát triển phù hợp, hoạch định và xây dựng những kế hoạch
đầu tư mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời kêu gọi vốn đầu tư
- Phòng Hành chính-Nhân sự:quản lý và cung cấp đồ dùng thiết bị cho công nhân viên, chi tiêu những khoản tiền phục vụ nhu cầu của cán bộ và quản lý đội ngũ
nhân sự của công ty
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Kế toán trưởng
Trang 37 Trong đó chức năng, vai trò của từng bộ phận như sau:
- Kế toán trưởng: là người điều hành tổng bộ phận kế toán, có trách nhiệm giám sát và điều chỉnh hoạt động công tác kế toán Mọi chứng từ tín dụng và tài liệu,
hồ sơ quan trọng cần có chữ kỹ phê duyệt của kế toán trưởng
- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý dòng tiền của công ty, lập phiếu thu chi, thanh toán với cá nhân tổ chức, ghi chép công nợ của từng khách hàng, nhà cung cấp Đồng thời là người làm việc với bên ngân hàng để
giao dịch, lập UNC
- Kế toán thuế: tổng hợp các loại hóa đơn đầu vào, đầu ra lập danh sách thuế phải nộp của doanh nghiệp và tiến hành kê khai, nộp thuế Làm việc trực tiếp với bên
chi cục thuế và giải quyết những vấn đề có liên quan
- Kế toán công nợ: ghi chép và quản lý những khoản phải thu, khoản phải trả theo từng đối tượng của công ty, lên kế hoạch thanh toán công nợ với khách hàng và
+ Thu thập đề nghị thanh toán, hóa đơn, hợp đồng và xin chữ ký, dấu đỏ đầy đủ
để hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ
+ Hạch toán các khoản thu chi tiền mặt, lập phiếu thu, phiếu chi
+ Hạch toán các khoản thu chi tiền gửi ngân hàng, lập UNC, in sao kê, giấy báo
Nợ, giấy báo Có,…
Trang 38a Các chính sách kế toán
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban
hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán: được tính từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Hệ thống tài khoản: sử dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo
Thông tư số 200/2014//TT-BTC của bộ Tài chính
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng (VND)
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp ghi nhận TSCĐ: ghi nhận theo giá gốc và áp dụng phương pháp
tính khấu hao theo đường thẳng
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán AMIS
thuộc chuỗi phần mềm kế toán cải tiến của MISA
- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Công ty đã
áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện và Chế độ kế
toán hiện hành
Biểu 2.1: Phần mềm kế toán AMIS
Trang 39b Hệ thống báo cáo kế toán tại công ty
Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo sử dụng đầy đủ hệ thống báo cáo theo quy
định của Nhà nước bao gồm:
- Báo cáo tài chính:
+ Bảng cân đối Kế toán: mẫu B01-DNN
+ Báo cáo KQHĐKD: mẫu B02-DNN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: mẫu B03-DNN
+ Bản Thuyết Minh BCTC: mẫu B09-DNN
- Báo cáo thuế GTGT: tờ khai thuế mẫu 01/GTGT
- Báo cáo thuế TNDN: tờ khai quyết toán thuế TNDN: mẫu số 02/TNDN
Hệ thống báo cáo chi tiết và đầy đủ của công ty Cổ phần Công nghệ Gapo cho người sử dụng thông tin kế toán một cái nhìn tổng quan về tình trạng nguồn vốn, tài sản, kết quả hoạt động kinh doanh cũng như dòng lưu chuyển tiền tệ của công ty Báo cáo thuế cho biết tình trạng hoạt động và việc chấp hành quy định Nhà nước đồng
thời khẳng định vị thế, vai trò của công ty trong lĩnh vực công nghệ thông tin
c Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
Ban giám đốc và những người có thẩm quyền của công ty kiểm tra công tác của bộ phần kế toán thường xuyên, đột xuất theo tháng, quý, với một số nội dung cơ
bản:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý, có thực của hóa đơn, chứng từ
- Kiểm tra công tác hạch toán trên phần mềm, ghi sổ kế toán
- Kiểm tra việc tổ chức và quản lý bộ máy kế toán
- Kiểm tra việc chấp hành quy định của công ty và các quy định Nhà nước
2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công
Trang 40trên
Tài khoản sử dụng: Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo chỉ mở một TK cấp 2 là TK 1111-Tiền Việt Nam do thống nhất chỉ sử dụng đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ dùng
để hạch toán Khi phát sinh các giao dịch với nước ngoài, đơn vị tiền tệ đều được quy
về đồng Việt Nam theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch Mọi nghiệp vụ thu chi tiền
mặt đều được ghi nhận nhanh chóng và kịp thời để tránh xảy ra sai sót
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu tiền, phiếu chi tiền
- Giấy đề nghị thanh toán, giấy thanh toán tạm ứng
- Hóa đơn GTGT, hợp đồng có liên quan đến giao dịch
Ghi sổ:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 1111, Sổ chi tiết TK 1111
- Sổ quỹ tiền mặt
a Kế toán thu tiền mặt
Quy trình thực hiện tại Công ty Cổ phần Công nghệ Gapo
Khi có một khoản tiền mặt được thu về sẽ được tiến hành nhập quỹ tiền mặt tại công ty Nhân viên nộp tiền sẽ đưa tiền cho thủ quỹ cất giữ và được xác nhận đã thu tiền Thủ quỹ tiến hành báo cáo cho kế toán thanh toán để lập phiếu thu Kế toán thanh toán thu thập hồ sơ chứng từ gốc có liên quan và hạch toán nghiệp vụ thu tiền vào phần mềm AMIS, phần mềm sẽ tự động cập nhật số liệu vào sổ Nhật ký chung,
Sổ chi tiết TK 111 và Sổ cái TK 111 Kế toán xuất phiếu thu thành 2 liên trình kế toán trưởng ký duyệt Sau khi kế toán trưởng ký duyệt, phiếu thu liên 1 được lưu giữ tại bộ phận kế toán, liên 2 chuyển tới thủ quỹ Thủ quỹ tiến hành ghi sổ quỹ tiền mặt,
cuối kỳ tiến hành kiểm tra đối chiếu với sổ chi tiết TK 111, sổ cái TK 111
Nghiệp vụ 1: Ngày 02/03/2022, nhân viên kế toán rút tiền gửi ở Ngân hàng ACB để
nhập quỹ tiền mặt tại công ty số tiền 100.000.000 đồng
Kế toán rút tiền gửi trong tài khoản tiền gửi ngân hàng ACB tại ATM, kế toán mang tiền mặt vừa rút về bàn giao cho thủ quỹ đồng thời thu thập chứng từ gốc Ủy nhiệm chi nghiệp vụ rút tiền gửi nộp quỹ