1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHUYÊN DOANH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG .... Vận dụng hình thức kế toán trong công
Trang 1-
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH
K ẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ D ỊCH VỤ ĐẦU TƯ JAPAN SKIES
Sinh viên th ực hiện : ĐINH THỊ THANH NHÀN
Khóa h ọc : 2017 - 2021
Mã sinh viên : 20A4020592
Gi ảng viên hướng dẫn : TS ĐỖ NGỌC TRÂM
Hà N ội, tháng 06 năm 2021
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của bản thân trong quá trình tích lũy kiến
thức tại trường Học Viện Ngân Hàng cùng với sự tận tình, nhiệt huyết chỉ bảo, giảng
dạy của thầy cô Khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng và các thầy cô khác nói chung trong trường
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Đỗ Ngọc Trâm, giảng viên hướng
dẫn đã dành nhiều thời gian quý báu để định hướng và truyền dạt những kiến thức, kinh nghiệm giúp em hoàn thiện bài khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc cùng tập thể cán bộ phòng Tài chính –
Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ đầu tư Japan Skies đã tạo điều
kiện, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập và hoàn thiện bài khóa văn này
Vì kiến thức còn hạn chế và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc thực
tế nên bài khóa luận tốt nghiệp của em còn tồn tại nhiều hạn chế Em mong nhận được
sự cảm thông và đánh giá, góp ý của quý thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp này là do bản thân tự làm, có sự hỗ
trợ từ giảng viên hướng dẫn và không sao chép bất cứ công trình nghiên cứu của ai Các dữ liệu thông tin thứ cấp khác sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiện với những lời cam đoan trên
Đinh Thị Thanh Nhàn
Trang 4ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHUYÊN DOANH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 5
1.1 Khái quát về hoạt động cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp chuyên doanh xuất khẩu lao động 5
1.1.1 Khái niệm – Đặc điểm – Vai trò của ngành xuất khẩu lao động 5
1.1.2 Phương thức cung cấp dịch vụ và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp xuất khẩu lao động 10
1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong hoạt động cung cấp dịch vụ XKLĐ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ XKLĐ trong doanh nghiệp chuyên doanh XKLĐ11 1.2.1 Vai trò của kế toán 11
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán 12
1.3 Kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp chuyên doanh XKLĐ 12
1.3.1 Kế toán hoạt động cung cấp dịch vụ 13
1.3.1.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 13
1.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 15
1.3.1.3 Kế toán giá vốn dịch vụ 16
1.3.2 Kế toán chi phí phục vụ kinh doanh 18
1.3.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ 20
1.4 Vận dụng hình thức kế toán trong công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp chuyên doanh xuất khẩu lao động 21
1.4.1 Hình thức ghi sổ Nhật ký chung 21
1.4.2 Hình thức ghi sổ Nhật ký – Sổ cái 21
1.4.3 Hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ 22
1.4.4 Hình thức ghi sổ trên máy tính 22
Trang 5ết luận Chương 1 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẦU TƯ JAPAN SKIES 25
2.1 Giới thiệu về CTCP Thương mại và Dịch vụ Đầu tư Japan Skies 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tầm nhìn – sứ mệnh của công ty 25
2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động 25
2.1.2.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 28
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ đầu tư Japan Skies 29
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán – Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 29
2.2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 31
2.3 Thực trạng kế toán cung cấp dịch vụ XKLĐ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ XKLĐ tại CTCP thương mại và dịch vụ đầu tư Japan Skies 32
2.3.1 Kế toán hoạt động cung cấp dịch vụ 32
2.3.1.1 Kế toán doanh thu 32
2.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 37
2.3.1.3 Kế toán giá vốn cung cấp dịch vụ 41
2.3.2 Kế toán chi phí phục vụ kinh doanh 47
2.3.3 Kế toán xác định kết quả cung cấp dịch vụ 51
2.4 Đánh giá thực trạng kế toán tại CTCP Japan Skies 55
2.4.1 Ưu điểm 55
2.4.2 Một số hạn chế 56
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẦU TƯ JAPAN SKIES 59
3.1 Định hướng phát triển và yêu cầu hoàn thiện kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ 59
Trang 63.1.1 Định hướng phát triển doanh nghiệp 59
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ 60
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ 61
3.3 Kiến nghị xây dựng môi trường hỗ trợ thực hiện các giải pháp 63
3.3.1 Đối với công ty Japan Skies 63
3.3.2 Đối với Hiệp hội kế toán Việt Nam 63
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 1 68
Trang 7Người lao động Ngân sách nhà nước
Kết quả kinh doanh
TNDN QLKD BPLQ CTV BPLQ HĐLĐ
Thu nhập doanh nghiệp
Trang 8ỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự luân chuyển chức từ theo hình thức kế toán Nhật ký chung
2 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP Japan Skies
3 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP Thương mại và dịch vụ
đầu tư Japan Skies
4 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hệ thống thông tin kế toán doanh thu tại CTCP Japan Skies
5 B ảng 2.1: Bảng các chỉ tiêu chính trong 3 năm gần nhất của Japan Skies
6 B ảng 2.2: Các chỉ tiêu doanh thu chi phí của Japan Skies trong năm 2020
7 Bi ểu số 3.01: Phiếu thu tiền của KH Đinh Minh Đô
8 Bi ểu số 3.02: Hóa đơn cung cấp dịch vụ trên phần mềm Misa
9 Bi ểu đồ 3.03: Phiếu giảm giá dịch vụ CTCP Japan Skies
10 Bi ểu số 3.04: Hóa đơn giảm giá dịch vụ trên phần mềm Misa
11 Bi ểu số 3.05: Sổ cái tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
12 Bi ểu đồ 3.06: Chi phí công chứng hồ sơ
13 Bi ểu đồ 3.07: Hóa đơn VAT của CTCP GTC
14 Bi ểu đồ 3.08: Chứng từ mua hàng nhập trên phần mềm Misa
15 Bi ểu đồ 3.09: Sổ cái tài khoản 632: Giá vốn dịch vụ
16 Bi ểu đồ 3.10: Hóa đơn GTGT Công ty TNHH Thanh Bình
17 Bi ểu đồ 3.11: Hóa đơn thuê máy Photocopy nhập trên Misa
18 Bi ểu đồ 3.12: Sổ cái TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh
19 Bi ểu đồ 3.13: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CTCP Japan Skies
20 Bi ểu đồ 3.14: Sổ cái TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
21 Bi ểu lục 3.15: Hóa đơn bán hàng của VPP Hồng Hà
Trang 9L ỜI MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Kế toán là việc đo lường, xử lý và truyền đạt các thông tin tài chính, phi tài chính về các thực thể kinh doanh, thông qua bộ phận này, ban lãnh đạo có thể theo dõi một cách thường xuyên và chính xác nhất về tình hình hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp mình Từ đó đưa ra được những định hướng và chiến lược phù
hợp trong tương lai Như chúng ta thấy, thời gian gần đây, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế nước ta nói riêng đã và đang phải trải qua thời kỳ vô cùng khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Corona gây ra Các doanh nghiệp phải đối mặt
với nguy cơ khủng hoảng tài chính là rất lớn và đang phải gồng mình vượt qua
những khó khăn này Để làm được điều đó, các nhà quản lý cần có những thay đổi
về quản trị, chiến lược sao cho phù hợp với thời thế Chính vì vậy, tổ chức hạch toán kế toán chiếm một vị trí vô cùng quan trọng
Với xu thế kinh tế ngày càng phát triển và hoàn thiện để hội nhập nền kinh tế trong nước với quốc tế thì việc tổ chức hạch toán kế toán tại các công ty XKLĐ hiện nay vẫn chưa đồng bộ và thống nhất vì thế mà công tác quản lý, kiểm soát vẫn còn gặp phải một số trở ngại và bất cập
Nhận thức được vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ đầu tư Japan Skies, em đã nghiên cứu kỹ và quyết định chọn
đề tài: “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH
K ẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ D ỊCH VỤ ĐẦU TƯ JAPAN SKIES”
2 T ổng quan nghiên cứu
Trong quá trình viết khóa luận, em đã tham khảo và nghiên cứu một số bài khóa luận đi trước cùng chủ đề và em nhận thấy rằng đã có nhiều nghiên cứu về vấn
đề này Tuy nhiên, tùy theo từng thời điểm và mỗi công ty lại có những đặc thù kinh doanh là khác nhau thì em có những nhận xét sau đây:
Trang 10Đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định
kết quả cung cấp dịch vụ tại CTCP Thương mại khách sạn tỉnh Sơn La” ( tác giả Vũ
Thị Hồng Phượng K45 trường Học Viện Tài Chính) Khóa luận này đã làm sáng tỏ
lý luận chung về những vấn đề liên quan đến kế toán cung cấp dịch vụ và xác định
kết quả cung cấp dịch vụ, để từ đó đi sâu vào thực trạng và đưa ra các giải pháp phù
hợp và kịp thời giải quyết các vấn đề kế toán tài chính tại CTCP Thương mại khách
sạn tỉnh Sơn La
Đề tài “Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển công nghệ tri thức Việt” ( tác giả Bùi Thị Tuyết trường Đại học Thương
mại năm 2016) Tác giả đã trình bày cụ thể mô hình kế toán doanh thu cung cấp
dịch vụ tại các công ty kinh doanh dịch vụ giáo dục tri thức để từ đó chọn ra được
một mô hình kế toán phù hợp và có hiệu quả trong lĩnh vực mà công ty đang kinh doanh
Đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết qủa kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Mega” (Khóa luận trường Đại
học dân lập Hải Phòng năm 2018) Khóa luận đã nêu được một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán cho công ty Tuy nhiên em chưa thấy khóa luận đề cập sâu đến hệ thống kế toán quản trị mà chỉ chú trọng đến các thông tin kế toán tài chính Điều này ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định của các nhà quản lý
Đề tài “Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại Thuận An” ( tác giả Trần Thu Phương trường Đại học Thương mại năm 2017) Khóa luận nêu rõ đặc thù kế toán của công ty để tìm ra các tác động ảnh hưởng đến việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Đồng thời tác giả cũng nêu ra được các biện pháp cụ thể để công tác kế toán
của công ty được thống nhất và hoạt động có hiệu quả
Đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH Tân Phước Long” (Khóa luận trường Đại học Kỹ thuật công nghệ TPHCM năm 2011) Dựa vào thực trạng kế toán tại công ty, em thấy quy trình hạch toán, ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh còn chưa thống nhất và dễ xảy ra sai sót
Trang 11nhưng trong phần giải pháp, tác giả lại chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể để hoàn thiện quy trình này
Nhìn chung, các bài khóa luận trước đã đánh giá được thực trạng, ưu nhược điểm của công ty, đồng thời đưa ra các giải pháp phù hợp với tùy từng lĩnh vực ngành nghề khác nhau và tại các thời điểm khác nhau Từ các công trình mà em tìm
hiểu được, em chưa thấy có công trình nào nghiên cứu về kế toán cung cấp dịch vụ
và xác định kết quả cung cấp dịch vụ phạm vi CTCP Thương mại và Dịch vụ đầu tư Japan Skies trong giai đoạn năm 2020, vì vậy nên em quyết định làm về đề tài này
3 M ục tiêu nghiên cứu
M ục tiêu tổng quát: Hoàn thiện kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết
quả cung cấp dịch vụ tại CTCP Thương mại và Dịch vụ đầu tư Japan Skies
M ục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu những lý luận liên quan đến kế toán cung ứng dịch vụ và xác
định kết quả cung cấp dịch vụ tại các doanh nghiệp chuyên doanh XKLĐ
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán cung ứng dịch vụ và xác định
kết quả cung cấp dịch vụ tại CTCP Thương mại và Dịch vụ đầu tư Japan Skies
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cung ứng dịch và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại CTCP Thương mại và Dịch vụ đầu tư Japan
Skies
4 Câu h ỏi nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu đã đề ra thì khóa luận cần trả lời các cẩu hỏi sau đây:
- Những vấn đề chung về ngành dịch vụ tại các doanh nghiệp chuyên doanh XKLĐ là gì? Kế toán hoạt động cung ứng dịch vụ và xác định kết quả cung cấp
dịch vụ được thực hiện như thế nào?
- Tình trạng công tác kế toán hoạt động cung ứng dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ đầu tư Japan Skies như thế nào?
- Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán hoạt động cung ứng
dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Japan Skies?
Trang 125 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán cung ứng dịch vụ và xác định kết quả cung
cấp dịch vụ trong doanh nghiệp
Ph ạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ
- Về không gian: Tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ đầu tư Japan Skies
- Về thời gian: Trong năm tài chính từ 1/1/2020 đến 31/12/2020
6 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài, em
kết hợp sử dụng các phương pháp quan sát, phỏng vấn Ngoài ra em dùng phương pháp tổng hợp, so sánh để thu thập và phân tích thông tin, dữ liệu
Các nguồn tài liệu thu thập được: Nhờ vận dụng các phương pháp nghiên
cứu trên, em thu thập được các dữ liệu từ các nguồn sơ cấp (qua phỏng vấn, quan sát…) và các nguồn thứ cấp (từ tài liệu kế toán của công ty, thông tư kế toán…)
7 K ết cấu luận văn
Ngoài các phần lời mở đầu, kết luận, phụ lục, thì nội dung của luận văn
gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả
cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp chuyên doanh xuất khẩu lao động
Chương 2: Thực trạng kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung
cấp dịch vụ tại CTCP Thương mại và Dịch vụ đầu tư Japan Skies
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết
quả cung cấp dịch vụ tại CTCP Thương mại và Dịch vụ đầu tư Japan Skies
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
CHUYÊN DOANH XU ẤT KHẨU LAO ĐỘNG 1.1 Khái quát v ề hoạt động cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp chuyên doanh xu ất khẩu lao động
1.1.1 Khái ni ệm – Đặc điểm – Vai trò của ngành xuất khẩu lao động
a) Khái ni ệm xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là hoạt động mua – bán hàng hóa sức lao động nội địa cho người sử dụng lao động nước ngoài
- Người sử dụng lao động nước ngoài ở đây chính là chính phủ nước ngoài hay
cơ quan, tổ chức kinh tế nước ngoài có nhu cầu sử dụng lao động trong nước
- Hàng hóa sức lao động nội địa: là muốn nói tới lực lượng lao động trong nước sẵn sàng cung cấp sức lao động của mình cho người sử dụng lao động nước ngoài
Hoạt động mua – bán thể hiện ở chỗ người lao động trong nước sẽ bán quyền
sử dụng sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nhất định cho người sử dụng lao động nước ngoài để nhận về một khoản tiền dưới hình thức tiền lương Còn người sử dụng nước ngoài sẽ dùng tiền của mình mua sức lao động của người lao động, yêu cầu họ phải thực hiện công việc nhất định nào đó ( do hai bên thỏa thuận ) theo ý muốn của mình
b) Đặc điểm của XKLĐ
Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế đồng thời cũng là hoạt động mang tính xã hội cao
- Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế ở tầm vi mô và vĩ mô
Nói xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế vì nó đem lại lợi ích cho cả hai bên tham gia (bên cung và bên cầu) Ở tầm vĩ mô, bên cung là nước xuất khẩu lao động , bên cầu là nước nhập khẩu lao động Ở tầm vi mô, bên cung là người lao động mà đại diện cho họ là các tổ chức kinh tế làm công tác xuất khẩu lao động (gọi
Trang 14tắt là doanh nghiệp xuất khẩu lao động), bên cầu là người sử dụng lao động nước ngoài
- Tính xã hội thể hiện ở chỗ
Dù các chủ thể tham gia xuất khẩu lao động với mục tiêu kinh tế nhưng trong
quá trình tiến hành xuất khẩu lao động thì cũng đồng thời tạo ra các lợi ích cho xã hội như : giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người lao động góp phần ổn định và cải thiện cuộc sống cho người dân, nâng cao phúc lợi xã hội, đảm bảo an ninh chính trị…
Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang tính cạnh tranh mạnh
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường Trong cạnh tranh ai mạnh thì thắng, yếu thì thua Và khi xuất khẩu lao động vận động theo quy luật thị trường thì tất yếu nó phải chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh và mang tính cạnh tranh
Sự cạnh tranh ở đây diễn ra giữa các nước xuất khẩu lao động với nhau và giữa các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trong nước với nhau trong việc dành và thống lĩnh thị trường xuất khẩu lao động Cạnh tranh giúp cho chất lượng nguồn lao động xuất khẩu ngày càng được nâng cao hơn và đem lại lợi ích nhiều hơn cho các bên đồng thời cũng đào thải những cá thể không thể vận động trong vòng xoáy ấy
Không có sự giới hạn theo không gian đối với hoạt động xuất khẩu lao động
Thị trường xuất khẩu lao động với một số quốc gia xuất khẩu lao động càng phong phú và đa dạng bao nhiêu thì càng tốt Nó làm tăng các loại ngoại tệ, giảm rủi ro trong xuất khẩu lao động và nó cũng thể hiện khả năng cạnh tranh mạnh mẽ của quốc gia đó
Xuất khẩu lao động thực chất cũng là việc mua – bán một loại hàng hóa đặc biệt vượt ra phạm vi biên giới quốc gia
Trang 15Sở dĩ như vậy vì hàng hóa ở đây là sức lao động – loại hàng hóa không thể tách rời người bán Còn có tính chất đặc biệt của quan hệ mua – bán
c) Vai trò của XKLĐ
Tăng thu nhập và thay đổi nhận thức tư duy cho người lao động:
Thu nhập là mục tiêu hàng đầu của người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Thông thường sau ba năm làm việc nếu người lao động hoàn thành các cam kết theo hợp đồng đã ký giữa người sử dụng lao động với công ty sức lao động thì người lao động có thể tích lũy được một khoản tiền tương đối lớn Tính trung bình người lao động đi làm ở nước ngoài thu nhập gấp 5 đến 10 lần so với thu nhập trong nước Với số tiền tích lũy được, nhiều người lao động không chỉ xóa được nghèo mà còn có khả năng đầu tư và sở kinh doanh phát triển sản xuất ổn định kinh
tế tạo thêm nhiều việc làm mới góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động khác khi tái hòa nhập cộng đồng
Ngoài ra sức khẩu lao động cũng giúp thay đổi tư duy nhận thức và nâng cao
kỹ năng làm việc của người lao động Sức lao động đã giúp một bộ phận người phải tiếp cận với máy móc và công nghệ tiên tiến cơ chế quản lý hiện đại, tác phong công nghiệp nâng cao trình độ và tay nghề đồng thời nâng cao của ngoại ngữ, trau dồi hiểu biết về văn hóa kiến thức và thay đổi thái độ thói quen hành vi theo hướng tích cực hơn nhờ quá trình làm việc được xen giữa theo khuôn phép nguyên tắc tại nước ngoài
Đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn và tiết kiệm chi phí đầu tư giải quyết bài toán việc làm trong nước
Lao động xuất khẩu qua đào tạo ngày càng tăng Mỗi năm hàng trăm nghìn người đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài đã gửi về nước một lượng ngoại tệ đáng kể Theo kết quả điều tra nếu không tính đến giá trị quyền sử dụng đất để xây dựng địa điểm làm việc thì muốn tạo ra một việc làm trong nước phải đầu tư tối thiểu từ 45-50 triệu đồng Như vậy thông qua sức lao động hằng năm, nhà nước đã
Trang 16tiết kiệm được một lượng vốn đầu tư tạo chỗ làm mới cho người lao động một con
số đáng phải suy nghĩ trong hoàn cảnh ngân sách của các quốc gia luôn trong tình trạng bội chi Mức đầu tư chi phí quản lý nhà nước mức bình quân cho một lao động mỗi năm khoảng 30 USD và thu về cho ngân sách khoảng 37,6 usd Quả là chưa có xuất đầu tư nào có lợi như vậy
T ăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp
Theo sự phân công lao động xã hội, các tổ chức hoạt động xuất khẩu lao động là chủ thể quan trọng nhất quyết định sự thực hiện thành công hay thất bại chiến lược xuất khẩu lao động Trong giai đoạn hiện nay, doanh nghiệp xuất khẩu lao động là nơi tạo ra lợi ích cho người lao động và hiệu quả kinh tế quốc dân cho nhà nước Thông thường khi hoàn thành dịch vụ của mình, tổ chức xuất khẩu lao động nhận được một khoản chi phí dịch vụ từ tiền lương cơ bản của người lao động khoảng từ 10 đến 18 % tùy theo ngành nghề Khoản thu này đủ để các tổ chức xuất khẩu lao động trang trải các khoản chi phí khai thác và tìm kiếm thị trường tuyển chọn lao động ,duy trì bộ máy hoạt động và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách theo luật định
T húc đẩy các quan hệ đối ngoại
Mở rộng quan hệ đối ngoại hợp tác trong lĩnh vực xuất khẩu lao động là vô cùng quan trọng Từ đó quan hệ giữa nước cung ứng lao động và nước tiếp nhận lao động trở lên cần và hiểu nhau hơn, tạo ra mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nước Xuất khẩu lao động còn là công cụ để chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài, giúp đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng, nâng cao tay nghề và rèn luyện tác phong công nghiệp cho người lao động Đồng thời, tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước trên thế giới Hiệu quả to lớn mà xuất khẩu lao động nước ngoài mang lại cho kinh tế xã hội của đất nước và thay đổi cuộc sống của từng người lao động là không thể phủ nhận Với ngành kinh tế quan trọng mang lại nhiều lợi ích này cần có một sự đầu tư và chú trọng hơn nữa để có thể phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai
Trang 17Chính trị cũng là một trong những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu lao động Tình hình chính trị bất ổn, thường xuyên xảy ra bạo động thường sẽ không có nhu cầu tiếp nhận lao động cũng như rất ít người muốn sang đó để lao động
Một nhân tố khách quan khác không thể không kể đến đó chính là sự cạnh tranh của các nước khác trên thế giới Cạnh tranh là một quy luật tất yếu và nó mang tác động tích cực lẫn tiêu cực Tích cực ở đây chính là thúc đẩy quá trình xuất khẩu lao động tại các nước để tạo nên sự cạnh tranh với những nước khác, còn mặt tiêu cực chính là những nước cạnh tranh không lành mạnh, cạnh tranh yếu sẽ bị đào thải khỏi môi trường này
Nhóm nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động chính là các quan điểm, chính sách, chủ trương của nhà nước và hoạt động xuất khẩu lao động Nếu đất nước đánh giá được tầm quan trọng của xuất khẩu lao động thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động này phát triển và mang lại nhiều lợi ích kinh tế, còn nếu không thì ngược lại
Trang 181.1.2 Phương thức cung cấp dịch vụ và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp xuất khẩu lao động
a) Phương thức cung cấp dịch vụ xuất khẩu lao động
Thông qua doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Hình thức này được thực hiện bởi các doanh nghiệp được Bộ LĐTBXH cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Doanh nghiệp khai thác hợp đồng cung ứng lao động, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, tổ chức tuyển chọn người lao động, đưa và quản lý người lao động ở ngoài nước Đây là hình thức phổ biến nhất, được nhiều người lao động lựa chọn nhất khi đi làm việc ở nước ngoài
Thông qua doanh nghiệp nhận thầu, tổ chức, cá nhân đầu tư ở nước ngoài
Các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân Việt Nam, trúng thầu ở nước ngoài, đưa người lao động của doanh nghiệp mình đi làm việc ở các công trình trúng thầu ở nước ngoài hoặc là các tổ chức, cá nhân của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, đưa người lao động Việt Nam sang làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do tổ chức, cá nhân này đầu tư thành lập ở nước ngoài Người lao động đi theo hình thức này phải là người lao động đã có hợp đồng lao động với doanh nghiệp và chỉ đi làm việc tại các công trình trúng thầu hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh do tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập ở nước ngoài
Thông qua doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề
Đây là hình thức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài mới được đưa vào điều chỉnh trong Luật Hình thức này xuất hiện tượng đối nhiều trong những năm qua tại các doanh nghiệp, nhất là ở khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Điều kiện để đi làm việc theo hình thức này ngoài những điều kiện cơ bản đã nêu ở trên thì người lao động phải là người đã có hợp đồng lao động ký với doanh nghiệp đưa đi và ngành, nghề người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức này phải phù hợp với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 19 Người lao động tự đi theo hình thức hợp đồng cá nhân
Đây là hình thức mà người lao động ký Hợp đồng trực tiếp với chủ sử dụng, không thông qua bên trung gian môi giới Sau đó, người lao động trực tiếp đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi thường trú hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước để đăng ký hợp đồng cá nhân và khi làm việc ở nước ngoài thì đăng ký công dân với Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước sở tại
b) Phương thức thanh toán trong doanh nghiệp xuất khẩu lao động
Phương thức thanh toán
Sau khi chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng dịch vụ cho bên khách hàng và được chấp nhận thanh toán thì bên cung cấp có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào sự tín nhiệm thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng các phương thức thanh toán sau là phương thức thanh toán ngay và
phương thức thanh toán chậm trả trong nội địa:
Hình thức thanh toán
- Thanh toán bằng tiền mặt
- Thanh toán qua tài khoản ngân hàng
1.2 Vai trò, nhi ệm vụ của kế toán trong hoạt động cung cấp dịch vụ XKLĐ
và xác định kết quả cung cấp dịch vụ XKLĐ trong doanh nghiệp chuyên doanh XKLĐ
1.2.1 Vai trò c ủa kế toán
Quản lý quá trình bán hàng là một yêu cầu thực tế xuất phát từ yêu cầu quản
trị của doanh nghiệp Doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới tồn tại và phát triển được Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay, với chức năng thu
thập xử lý số liệu, cung cấp thông tin kế toán được coi là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh Với sự hỗ trợ từ kế toán thực tế, doanh nghiệp sẽ hạn chế được sự thất thoát hàng hóa Hàng hóa luân chuyển chậm có biện pháp xử lý thích hợp để tăng quá trình tuần hoàn vốn Các số
liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp giúp doanh nghiệp
nắm bắt được hoàn chỉnh về tình hình bán hàng Từ đó tìm những thiếu sót trong
Trang 20quá trình mua bán dự trữ hàng hóa để đưa ra những phương án điều chỉnh nhằm thu được lợi nhuận cao nhất
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính, nhà nước cũng nắm được tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp từ đó thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra
việc chấp hành các chính sách và thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước Các đối tác kinh doanh cũng sẽ có được thông tin về khả năng mua bán, cung
cấp hàng hóa của doanh nghiệp Qua đó có thể quyết định đầu tư cho vay vốn hoặc
tiến hành hợp tác hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp
1.2.2 Nhi ệm vụ của kế toán
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trực tiếp thu nhận xử lý và cung cấp thông tin về quá trình bán hàng của doanh nghiệp Thực hiện nhiệm vụ ghi chép đầy đủ, kịp thời của khối lượng thành phẩm hàng hóa bán ra và thu nội bộ
Tính toán đúng đắn giá trị vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và các chi phí khác
nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động kinh doanh thương mại Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế
hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận và xác định kết quả bán hàng phục vụ cho việc
lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
Sau khi có kết quả bán hàng, kế toán sẽ phân tích, đánh giá kết quả bán hàng
của doanh nghiệp nói chung và của từng mặt hàng, từng bộ phận nói riêng Xác định và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới kết quả bán hàng
Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao kết quả bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ tới
Kế toán bán hàng cũng là một kế toán thực tế giữ vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp Hiểu được tầm quan trọng cũng như mức độ ảnh hưởng của kế toán bán hàng sẽ giúp cho cá nhân kế toán hay các nhà quản trị sẽ có hướng làm
việc và chiến lược hiệu quả hơn rất nhiều
1.3 K ế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ trong doanh nghi ệp chuyên doanh XKLĐ
Trang 211.3.1 K ế toán hoạt động cung cấp dịch vụ
1.3.1.1 K ế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
a) N ội dung
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng
thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù
hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý
Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn
có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoản lãi, lỗ
là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa
Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba
Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
b) Chứng từ sử dụng
Hợp đồng đã kí kết với khách hàng về cung cấp dịch vụ; Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hang và cung cấp dịch vụ; Bản quyết toán thanh lý hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ; Các hợp đồng, khế ước tín dụng; Bảng kê các khoản điều chỉnh như: chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại, hàng giảm giá (do hư hỏng, sai quy cách,…)
Trang 22c) Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Bên Nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
- Các khoản giảm trừ doanh thu;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 Không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:
• Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…
• Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,…
• Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,…
Trang 23• Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh thu nhượng bán, thanh lý vất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước…
d) Quy trình hạch toán kế toán (Phụ lục 1: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu
bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
1.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Nội dung
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Ngoài ra còn các khoản làm giảm trừ doanh thu khác như thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,…
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
- Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC và ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ lập báo cáo
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh
b) Chứng từ sử dụng
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, biên bản giảm giá dịch vụ…
c) Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Bên Nợ:
Trang 24- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng; Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
d) Quy trình hạch toán kế toán (Phụ lục 1: Sơ đồ hạch toán kế toán
doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Trang 25thành phẩm sản xuất xong nhập kho, dịch vụ đã hoàn thành đối với DN sản xuất,
dịch vụ
Giá vốn là một khoản chi phí của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất hàng hóa
và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Theo nguyên tắc phù hợp thì khi ghi nhận
một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng vào cùng thời điểm đó Điều này có nghĩa là giá vốn là một khoản chi phí của doanh nghiệp để góp phần tạo ra doanh thu Do vậy, xác định thời điểm ghi nhận giá vốn cũng chính
là xác định thời điểm ghi nhận một khoản doanh thu của doanh nghiệp
b) Ch ứng từ sử dụng
Phiếu chi, hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ,
c) K ết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
Trang 26Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
d) Quy trình hạch toán kế toán (Phụ lục 2: Sơ đồ hạch toán kế toán giá
vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyển)
1.3.2 K ế toán chi phí phục vụ kinh doanh
a) N ội dung
- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên
quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác
quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng cho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,
- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn
bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
Trang 27- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của
doanh nghiệp, ngoài các chi phí nêu trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,
b) Chứng từ sử dụng
Hóa đơn có liên quan đến các nghiệp vụ chi thanh toán; Giấy đề nghị thanh toán từ nhà cung cấp, chủ nợ, ; Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ; Sổ chi tiết,
Sổ nhật ký chung của các tài khoản liên quan;
c) Kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Bên Có:
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Trang 28- Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
d) Quy trình hạch toán kế toán (Phụ lục 3: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý
kinh doanh)
1.3.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ
a) Nội dung
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là
số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
Trang 29- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
d) Quy trình hạch toán kế toán (Phụ lục 4: Sơ đồ hạch toán tài khoản xác định
kết quả cung cấp dịch vụ)
1.4 V ận dụng hình thức kế toán trong công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp chuyên doanh xu ất khẩu lao động
Mỗi hình thức ghi sổ kế toán có những quy định riêng khác nhau Các doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh để lựa chọn hình thức ghi
sổ kế toán phù hợp Hiện nay theo Thông tư 133 thì có 4 hình thức ghi sổ chủ yếu theo chế độ kế toán: hình thức ghi sổ Nhật ký chung, hình thức ghi sổ Nhật ký – Sổ cái, hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ và hình thức ghi sổ trên máy tính
1.4.1 Hình th ức ghi sổ Nhật ký chung
Với hình thức ghi sổ này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều
sẽ được ghi vào sổ Nhật ký, trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo thời gian phát sinh
và nội dung định khoản của nghiệp vụ đó Sau đó, kế toán lấy số liệu trên các sổ
Nhật ký để ghi vào Sổ Cái thoe từng nghiệp vụ phát sinh Các sổ chủ yếu được dung trong hình thức này bao gồm số Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, các
sổ, thr chi tiết khác
Hình thức này là hình thức được dung phổ biến nhất mẫu sổ đơn giản, dễ
thực hiện, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán và việc sử dụng máy tính trong kế toán Ngoài ra, hình thức này còn có thể tiến hành đối chiếu các nghiệp vụ
giữa số Nhật ký chung với Sổ Cái mọi lúc, từ đó cung cấp thông tin một cách kịp
thời Nhưng bên cạnh đó thì lượng ghi chép của hình thức khá nhiều
1.4.2 Hình th ức ghi sổ Nhật ký – Sổ cái
Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh sẽ được kế toán ghi theo trình tự thời gian với nội dung theo tài khoản kế toán trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất là số Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ tổng hợp
Trang 30này là các chứng từ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Các sổ dùng
chủ yếu trong hình thức này là số Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ chi tiết khác
Hình thức có ưu điểm là mẫu sổ ít nên dễ ghi chép , có thể thực hiện thường xuyên việc kiểm tra đối chiếu trên sổ tổng hợp Nhật ký – Sổ Cái Nhưng cũng vì chỉ
có một số tổng hợp duy nhất nê hình thức này khó phân công lao động kế toán và khó thực hiện với các DN phát sinh nhiều tài khoản
1.4.3 Hình th ức ghi sổ chứng từ ghi sổ
Căn cứ để ghi vào sổ kế toán tổng hợp của hình thức này là các chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, cùng nội dung kinh tế Kế toán
sẽ ghi theo trình tự thời gian vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và theo nội dung kinh
tế vào Sổ Cái Chứng từ ghi sổ sẽ được đánh số liên tục trong từng tháng vào cả năm theo số thứ tự trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, phải có chứng từ kế toán kèm theo và phải được kế toán trường duyệt trước khi ghi sổ Hình thức ghi sổ này bao
gồm các loại sổ sách sau: Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, các
sổ, thẻ chi tiết khác
Hình thức này dễ ghi chép, dễ phân công công việc và có mẫu sổ đơn giản Nhưng lượng ghi chép nhiều, dễ xảy ra việc trùng lặp dữ liệu và thường cung cấp thông tin chậm do việc đối chiếu số liệu thường hay diễn ra vào cuối tháng
1.4.4 Hình th ức ghi sổ trên máy tính
Với hình thức này, công việc kế toán của doanh nghiệp được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán sử
dụng được thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức ghi sổ hoặc kết
hợp các hình thức ghi sổ nêu trên Phần mềm có thể không hiển thi đầy đủ quy trình ghi sổ nhưng phải in ra được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Các loại sổ của hình thức ghi sổ trên máy tính được cung cấp theo hình thức kế toán trong phần mềm, nhưng không hoàn toàn giống với mẫu sổ ghi chép thủ công
Chứng từ kế toán
Trang 31Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
S Ổ CÁC TÀI KHOẢN 211, 214… Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 32K ết luận chương 1
Kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ rất quan
trọng, góp phần tạo ra một liên kết chặt chẽ cho doanh nghiệp để các nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt và sử dụng các nguồn lực cũng như đưa ra các phương án tối
ưu nhất cho doanh nghiệp trong tương lai Do đó kế toán cần sử dụng các phương pháp kế toán phù hợp, thực hiện đúng theo các nguyên tắc của kế toán và thật cẩn
trọng, tỉ mỉ từng con số, chứng từ Bên cạnh đó, để nhà quản lý đưa ra được những quyết định chính xác thì kế toán của doanh nghiệp cần nắm rõ các cách hạch toán, tài khoản sử dụng, chứng từ phù hợp để có thể theo dõi được biến động doanh thu chi phí trong kỳ kinh doanh Chính vì thế, Chương 1 của khóa luận đã trình bày đầy
đủ được các vấn đề chung và đây là cơ sở quan trọng để đánh giá thực trạng công tác kế toán cung cấp dịch vụ XKLĐ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ XKLĐ tại CTCP Thương mại và Dịch vụ đầu tư Japan Skies ở Chương 2 và gợi ý các giải pháp hoàn thiện ở Chương 3
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẦU TƯ JAPAN SKIES
2.1 Gi ới thiệu về CTCP Thương mại và Dịch vụ Đầu tư Japan Skies
một cái tên đáng tin cậy để người lao động gửi gắm niềm tin của mình cho công ty
dẫn dắt sang học tập và lao động tại nước bạn
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẦU
TƯ JAPAN SKIES
- Tên giao dịch: JAPAN SKIES TRADING AND SERVICE INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: JAS, JSC
- Mã số doanh nghiệp: 0108265925
- Người đại diện: Nguyễn Đức Thọ
- Chức vụ: Giám đốc
- Đăng ký lần đầu: ngày 09 tháng 05 năm 2018
- Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà Mecanimex, số 4 phố Vũ Ngọc Phan, Phường Láng
Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 ( Ba tỷ Việt Nam Đồng)
- Chức năng: Cung cấp dịch vụ đào tạo tiếng Nhật cho học viên Tư vấn, cung ứng, trao đổi, xuất khẩu lao động ra nước ngoài, đối tác chính: Nhật Bản
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tầm nhìn – sứ mệnh của công ty
2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động
CTCP Thương mại và dịch vụ đầu tư Japan Skies cung cấp dịch vụ về
xuất khẩu lao động trong môi trường kinh doanh hợp tác giữa Việt Nam – Nhật Bản
- Đặc điểm quy trình kinh doanh
Trang 34•
(1.1) Tìm kiếm các đơn hàng tại các nhà máy, xí nghiệp bên Nhật Bản Tiến
hành ký hợp đồng hợp tác
(1.2) Tuyển dụng, phỏng vấn, tổ chức thi sát hạch NLĐ phù hợp với các yêu
cầu của đơn hàng
(1.3) Đào tạo NLĐ, Làm thủ tục, hồ sơ chuẩn bị xuất cảnh như xin tư cách lưu
trú, xin visa, đặt vé máy bay,
2.1.2.2 T ầm nhìn và sứ mệnh của công ty
- Hiện tại, công ty hợp tác duy nhất với Nhật Bản, tương lai mong muốn mở
rộng thị trường hơn sang các nước bạn như Hàn Quốc, Đài Loan,
- Cung cấp dịch vụ hoàn hảo, chất lượng, giá cả cạnh tranh để trở thành
thương hiệu đi đầu trong lĩnh vực XKLĐ
- Đảm bảo lợi ích và xây dựng chính sách đem lại phúc lợi xã hội cho mỗi
thành viên trong công ty
- Cách thức hoạt động và làm việc tuân thủ tuyệt đối theo những quy định
pháp luật
NLĐ Công ty
Trang 35(Đơn vị: Việt Nam đồng)
B ảng 2.1 Bảng các chỉ tiêu chính trong 3 năm gần nhất của Japan Skies
Từ bảng trên ta có thể thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty đang giảm
dần, đây là điều dễ hiểu vì trong những năm gần đây do virus Corona hoành hành,
Nhật Bản ngừng khai thác tất cả các chuyến bay nhập cảnh Nhật từ tháng 3 năm
2020 Hơn nữa, đại sứ quán ngừng cấp visa cho lao động nên lao động không thể bay được Trong 2 tháng đầu năm khi Việt Nam chưa có dịch và Covid ở Nhật Bản cũng không mấy căng thẳng nên công ty đã tạo ra được một phần doanh thu Trải qua một thời gian dài chống chọi dịch, may mắn thay tháng 12 năm 2020, Nhật Bản
đã nới lỏng và cho phép nhập cảnh nên công ty mới tiếp tục tạo ra doanh thu và lợi nhuận của công ty vẫn dương Điều đó chứng tỏ công ty đã rất cố gắng và nỗ lực, sử
dụng tối ưu nguồn nhân lực để tối đa hóa lợi nhuận trong năm dịch bệnh căng
thẳng
Trang 362.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP Japan Skies
Trong đó, chức năng và đặc điểm của các phòng ban như sau:
- Giám đốc: là người lãnh đạo công ty, đứng đầu và là người đại diện pháp
luật của công ty Giám đốc trực tiếp quản lý các khâu trong quá trình hoạt động của
DN, đưa ra các quyết định về hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động, hiệu quả hoạt động của DN
- Phó Giám đốc: là người hoạt động theo sự chỉ đạo, phân công ủy quyền của
Giám đốc và sẽ chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi việc được phân công Ngoài ra còn có trách nhiệm trợ giúp Giám đốc quản lý các khâu hoạt động của công ty
- Phòng tư vấn tuyển dụng: Tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch
tuyển dụng theo các đơn hàng Quản lý website tuyển dụng; cập nhật kịp thời các thông tin, hình ảnh phục vụ công tác thông tin tuyên truyền, quảng cáo bằng nhiều hình thức đến đối tượng tuyển dụng;
- Phòng đối ngoại: với nhiệm vụ là tìm kiếm, gặp gỡ các đối tác, nhà đầu tư
phù hợp với mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, phòng đối ngoại sẽ thay mặt doanh nghiệp làm việc với cơ quan truyền thông và với khách hàng tại các
sự kiện, chương trình quảng bá và các hoạt động truyền thông khác
- Phòng K ế toán: là nơi thực hiện hạch toán đầy đủ, chính xác các số liệu của
công ty trong thời gian hoạt động kinh doanh theo các chứng từ, hóa đơn có liên
Giám đốc
Phòng tư vấn
Phó giám đốc
Trang 37quan từ các phòng ban khác gửi về Định kỳ sẽ thực hiện lập các báo cáo cần thiết theo quy định của pháp luật và của công ty Ngoài ra còn có trách nhiệm trợ giúp công ty giám sát việc chấp hành Chế độ kế toán của công ty, đồng thời đưa ra
những ý kiến làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận
2.2 T ổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ đầu
tư Japan Skies
2.2.1 T ổ chức bộ máy kế toán – Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập thể các cán bộ, nhân viên kế toán cùng với các phương tiện, thiết bị kỹ thuật để thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, tài chính tại DN Tổ chức bộ máy kế toán là sự sắp xếp, phân công công việc cho từng kế toán bộ phận và tổ chức luân chuyển chứng từ trong phòng
kế toán của doanh nghiệp Một bộ máy kế toán được tổ chức tốt sẽ giúp cho các thủ
tục hành chính của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao (đúng thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí thuế, ).Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung và phòng kế toán của Công ty Cổ thương mại và dịch vụ đầu tư có cơ cấu như sau:
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP Thương mại và dịch vụ
đầu tư Japan Skies
Kế toán trưởng
- Quản lý chung, kiểm soát và nắm được toàn bộ hoạt động liên quan đến lĩnh
vực tài chính kế toán để tham mưu cho BGĐ ra quyết định
- Xét duyệt chứng từ: Phiếu thu-chi, hóa đơn, do các bộ phận có trách nhiệm
lập
Trang 38- Tổ chức lập kế hoạch, kiểm tra báo cáo, đánh giá công tác thực hiện kế hoạch các khoản mục trên BCTC của công ty hàng kỳ
Kế toán tổng hợp
- Tập hợp số liệu từ báo cáo của các kế toán bộ phận để tiến hành hạch toán
tổng hợp, lập các báo cáo tổng hợp để chuẩn bị lên BCTC;
- Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ diễn ra hàng ngày và yêu cầu kế toán bộ phận sửa chữa nếu có sai sót;
- Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho kế toán trưởng khi có yêu cầu;
- Thay mặt kế toán trưởng điều hành, giải quyết các vấn đề của phòng tài chính – kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt
Kế toán thu-chi
- Lập chứng từ thu- chi cho các khoản của công ty đối với khách hang, NCC, các khoản thanh toán nội bộ, Phản ánh vào các sổ sách liên quan đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ Thực hiện lưu trữ chứng từ,
sổ sách, các công văn, qui định có liên quan vào hồ sơ nghiệp vụ
- Thống kê, tổng hợp, quyết toán hàng ngày và cuối tháng, cuối quý, cuối kỳ
về quỹ tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển, lương, các khoản tạm ứng, BHYT, BHXH,…
Kế toán thuế
- Thu thập các Hóa đơn chứng từ đầu ra/ đầu vào làm căn cứ kê khai thuế hàng tháng/quý/quyết toán thuế cuối năm
- Lập báo cáo về thuế GTGT, TNDN, TNCN
Kế toán tiền lương
- Thu thập bảng chấm công hàng tháng để hạch toán tiền lương;
Trang 39- Dựa vào các quy định trên hợp đồng lao động để tính toán, hạch toán phần chi phí hay tiền lương bị trừ liên quan đến BHXH bắt buộc
Kế toán công nợ
- Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng Lập danh sách để sắp xếp lịch thu, chi trả đúng hạn, đòi các khoản nợ chưa thanh toán
- Phân tích tình hình công nợ, đánh gía tỷ lệ thục hiện công nợ, tính tuổi nợ
- Hàng tháng gửi bản đối chiếu công nợ cho khách hàng, nhà cung cấp để đối chiếu, xác minh;
Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Lập Hóa đơn bán hàng, hạch toán từng nghiệp vụ
- Theo dõi, phân tích và tổng hợp doanh số để lập các Báo cáo trình kế toán trưởng và BGĐ
2.2.2 Chính sách k ế toán áp dụng tại công ty
CTCP Thương mại và dịch vụ đầu tư Japan Skies áp dụng Thông tư hướng
dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính phát hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 và tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán có liên quan
- Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12
- Đơn vị tiền tệ ghi chép kế toán của Công ty là Việt Nam đồng (VND)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 40- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp khấu hao đường
thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản cố định hữu hình
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán:
• Hiện nay, công ty sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung với việc nhập
liệu các hóa đơn, chứng từ kế toán, thống kê, tổng hợp sổ sách và lập BCTC trên phần mềm kế toán Misa
• Hàng ngày, kế toán viên sẽ tiến hành nhập các hóa đơn, chứng từ có liên quan vào phần mềm MISA Phần mềm sẽ tự động lên sổ kế toán tổng hợp
và các sổ, thẻ chi tiết có liên quan khác
• Vào cuối tháng, quý, năm hoặc khi cần thiết, kế toán tổng hợp tiến hành khóa sổ và lập BCTC Phần mềm sẽ tự động đối chiếu số liệu giữa sổ tổng
hợp, sổ chi tiết với BCTC đã lập Kế toán trưởng sẽ in thành các sổ đóng quyển, in BCTC để thực hiện các thủ tục pháp lý của nhà nước
• Quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán Misa như sau:
2.3 Th ực trạng kế toán cung cấp dịch vụ XKLĐ và xác định kết quả cung
c ấp dịch vụ XKLĐ tại CTCP thương mại và dịch vụ đầu tư Japan Skies
2.3.1 K ế toán hoạt động cung cấp dịch vụ
2.3.1.1 K ế toán doanh thu
Báo cáo tài chính; Báo cáo quản trị
Sổ cái tài khoản