1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả tín dụng chính sách tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện mê linh

98 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Tín Dụng Chính Sách Tại Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Huyện Mê Linh
Tác giả Dương Đăng Bảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Thị Kim Hảo
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 797,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó luận văn đã rút ra những mặt làm được, những mặt còn tồn tại, hạn chế: Nợ quá hạn trên địa bàn toàn tỉnh giảm nhưng chưa bền vững, không đồng đều; Vốn tín dụng cho các chương trìn

Trang 1

DƯƠNG ĐĂNG BẢO

HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MÊ LINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - NĂM 2021

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!! 17014126578661000000

Trang 2

DƯƠNG ĐĂNG BẢO

HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MÊ LINH

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo

HÀ NỘI - NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Tôi xin cam đoan rằng luận văn Thạc sĩ: Hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mê Linh” là công trình

nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo

Các thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này là khách quan, trung thực và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều được trân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Học viên

Dương Đăng Bảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Học viện Ngân hàng đã tổ chức khóa đào tạo này để tôi có thể nâng cao trình độ chuyên môn của mình đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm hiện tại của tôi

Với tình cảm trân trọng và lòng biết ơn chân thành, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo đã ân cần, tỉ mỉ hướng dẫn

và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy cô, những nhà nghiên cứu đang công tác tại Học viện Ngân hàng đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để tôi có thể hoàn thành chương trình thạc sĩ và áp dụng vào thực tiễn công việc

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng giao dịch Ngân hàng

Chính sách xã hội huyện Mê Linh cùng anh chị em, cán bộ các phòng chuyên môn đã

tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu để hoàn thành làm luận văn thạc sĩ

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong hoàn thành khóa học này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Học viên

Dương Đăng Bảo

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 7

1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội 7

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội 7

1.1.2 Tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội 10

1.2 Hiệu quả tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội 15

1.2.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng chính sách 15

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách 16

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội 22

1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại một số chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội 25

1.3.1 Kinh nghiệm 25

1.3.2 Bài học đối với Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MÊ LINH 29

2.1 Khái quát về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mê Linh 29

2.1.1 Sự hình thành và phát triển 29

Trang 6

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giao dịch 30

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 32

2.1.4 Kết quả hoạt động của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mê Linh giai đoạn 2018 - 2020 33

2.2 Phân tích hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mê Linh 40

2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 40

2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội 50

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mê Linh 56

2.3.1 Những kết quả đạt được 56

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MÊ LINH 64

3.1 Định hướng hoạt động của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mê Linh đến năm 2025 64

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Mê Linh 64

3.1.2 Định hướng hoạt động của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mê Linh 65

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mê Linh 68

3.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ 68

3.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát trong việc xác định đối tượng thụ hưởng 71

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng 72

3.2.4 Nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất CBTD của Phòng Giao dịch 74 3.2.5 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, động viên, khuyến khích hộ

Trang 7

vay vốn trả nợ 78

3.2.6 Một số giải pháp khác 79

3.3 Kiến nghị 81

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt nam 81

3.3.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân các cấp 82

3.3.3 Kiến nghị với các tổ chức chính trị - xã hội 84

3.3.4 Kiến nghị với khách hàng vay vốn 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ BẢNG

Bảng 2.1: Nguồn vốn của PGD NHCSXH huyện Mê Linh giai đoạn 2018 – 2020.34 Bảng 2.2: Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của PGD NHCSXH

huyện Mê Linh giai đoạn 2018 - 2020 39 Bảng 2.3: Tổng hợp dư nợ theo chương trình cho vay của PGD NHCSXH huyện

Mê Linh giai đoạn 2018 - 2020 40 Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng thông qua Ủy thác tại PGD NHCSXH

huyện Mê Linh giai đoạn 2018 - 2020 43 Bảng 2.5: Tỷ trọng dư nợ ủy thác của các tổ chức chính trị xã hội tại PGD

NHCSXH huyện Mê Linh giai đoạn 2018 - 2020 43 Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khoanh tại PGD NHCSXH huyện Mê Linh giai

đoạn 2018 - 2020 44 Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ mất vốn, hoàn trả vốn tại PGD NHCSXH huyện Mê Linh giai

đoạn 2018 - 2020 47 Bảng 2.8: Vòng quay vốn tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Mê Linh giai đoạn

2018 - 2020 48 Bảng 2.9: Mức độ hoàn thành kế hoạch cho vay tại PGD NHCSXH huyện Mê Linh

giai đoạn 2018 - 2020 49 Bảng 2.10: Mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng tại PGD NHCSXH

huyện Mê Linh giai đoạn 2018 - 2020 50 Bảng 2.11: Tỷ lệ hộ thoát nghèo, cận nghèo nhờ vay vốn tại PGD NHCSXH huyện

Mê Linh giai đoạn 2018 - 2020 52 Bảng 2.12: Số lượng hộ được giải quyết việc làm nhờ vay vốn tại PGD NHCSXH

huyện Mê Linh giai đoạn 2018 - 2020 52 Bảng 2.13: Số lượng hộ có sinh viên được đi học nhờ vay vốn tại PGD NHCSXH

huyện Mê Linh giai đoạn 2018 - 2020 53 Bảng 2.14: Số lượng hộ tiếp cận được các nhu cầu sinh hoạt cơ bản nhờ vay vốn tại

PGD NHCSXH huyện Mê Linh giai đoạn 2018 - 2020 54

Trang 10

Bảng 2.15: Số lượng hộ được xây mới, sửa chữa và mua, thuê mua nhà ở xã hội nhờ

vay vốn tại PGD NHCSXH huyện Mê Linh giai đoạn 2018 - 2020 54

giai đoạn 2018 - 2020 38 Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khoanh tại PGD NHCSXH huyện Mê Linh giai

đoạn 2018 - 2020 44 Biểu đồ 2.4: Số hộ được vay vốn ưu đãi tại PGD NHCSXH huyện Mê Linh giai

đoạn 2018 - 2020 51

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong tiến trình đổi mới của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã dành sự quan tâm đặc biệt cho nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo, mục tiêu này đang được thực hiện bởi nhiều chương trình lớn của Chính phủ và đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ, được nhân dân hưởng ứng và được cộng đồng quốc tế đánh giá cao Trong các chính sách hướng tới hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách, tín dụng

ưu đãi là một chính sách luôn được ưu tiên

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống Ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về xóa đói giảm nghèo Hoạt động

của NHCSXH là không vì mục đích lợi nhuận Thực tiễn hoạt động của NHCSXH

trong thời gian gần đây cho thấy: việc cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh sinh viên

có hoàn cảnh khó khăn, cho vay tạo việc làm, cho vay đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn không những mang ý nghĩa to lớn về kinh tế mà còn có ý nghĩa sâu

sắc về mặt chính trị xã hội, thể hiện sự quan tâm và những nỗ lực của Nhà nước đối

với các đối tượng chính sách và mục tiêu xóa đói giảm nghèo

Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh được thành lập vào ngày 10 tháng 5 năm 2003 theo Quyết định số 678/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị NHCSXH Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh là đại diện pháp nhân, trực tiếp giao dịch với khách hàng, hạch toán nội bộ trong hệ thống hạch toán tập trung của NHCSXH

Sau gần 20 năm xây dựng và phát triển, Phòng giao dịch NHCSXH huyện đã góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo thêm việc làm cho hàng ngàn lao động trong huyện đã góp phần to lớn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của huyện Mê Linh nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung

Tuy nhiên, thực trạng hiện nay bên cạnh những kết quả đã đạt được còn tồn

Trang 12

tại một số bất cập đặt ra cho Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh: Vốn cho vay chưa đáp ứng được đầy đủ và kịp thời nhu cầu của các hộ nghèo trên địa bàn huyện; Số vốn vay trung bình tính trên mỗi hộ còn thấp chưa đáp ứng nhu cầu của các hộ; Cơ chế cấp vốn vay cho các hộ nghèo tiềm ẩn rủi ro cao, Đội ngũ cán bộ cho vay còn thiếu, một người phải làm rất nhiều việc

Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động tín dụng chính sách nói chung và từ hoạt động tín dụng chính sách thực tế tại Phòng giao dịch

NHCSXH huyện Mê Linh nói riêng, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hiệu quả tín dụng

chính sách tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mê Linh”

cho luận văn cao học của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong những năm gần đây, có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến nghiên cứu về tín dụng chính sách Cụ thể như sau:

- “Nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội

huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” của Quản Thanh Tùng (2017), luận văn thạc sỹ,

Trường đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên Luận văn đã

hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả tín dụng chính sách và phản ánh thực trạng hiệu quả tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ba Bể Trên cơ các hạn chế tác giả đã đưa ra 6 nhóm giải pháp nhằm nâng cao quả tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Ba Bể

- “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện

Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” của tác giả Lê Ngọc Hải (2018), luận văn thạc sĩ

Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế Luận văn đã trình bày một cách có hệ thống những vấn đề về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng tại NHCSXH, phản ánh thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh đồng thời đưa ra

5 giải pháp giúp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị gồm: Giải pháp xây dựng, tạo lập nguồn vốn phù hợp; Giải pháp tăng mức bình quân cho vay; Giải pháp bảo toàn hoàn trả vốn vay đầy đủ; đúng hạn tránh phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn; Giải pháp hoàn thiện cơ chế cho vay và Giải

Trang 13

pháp từ kết quả khảo sát

- "Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại Chi nhánh Ngân

hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hà Tĩnh” của tác giả Trần Đăng Vịnh (2019), luận văn

thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận bao gồm: Một số vấn đề cơ bản về NHCSXH; Tín dụng chính sách tại NHCSXH; Hiệu quả tín dụng chính sách tại NHCSXH và Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hiệu quả tín dụng chính sách và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam Là ngân hàng hoạt động nhằm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo (XĐGN) và an sinh xã hội của Chính phủ nên đánh giá hiệu quả tín dụng của NHCSXH có những nét đặc thù riêng, không chỉ đánh giá hiệu quả kinh tế mà còn đánh giá hiệu quả xã hội Luận văn đã tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả tín dụng chính sách và đánh giá hiệu quả

sử tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 – 2018 Qua đó luận văn đã rút ra những mặt làm được, những mặt còn tồn tại, hạn chế: Nợ quá hạn trên địa bàn toàn tỉnh giảm nhưng chưa bền vững, không đồng đều; Vốn tín dụng cho các chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, chương trình giải quyết việc làm chưa đáp ứng được hết nhu cầu của các hộ vay vốn trên địa bàn; Các thủ tục xác nhận đối tượng cho vay mang tính chất hành chính làm chậm quá trình xét duyệt cho vay của ngân hàng; Cơ chế cho vay một số chương trình có một số nội dung chưa phù hợp với thực tiễn; Công tác củng cố tổ Tiết kiệm và Vay vốn còn chưa triệt để Trên cơ sở bối cảnh mới của nền kinh tế, những định hướng chiến lược của NHCSXH Việt Nam gia đến năm 2025 cùng cơ sở lý luận và thực trạng hiệu quả tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn đã đưa ra 7 giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh giúp giải quyết các hạn chế của Ngân hàng

“Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng

chính sách huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương”, của tác giả Nguyễn Huy Thái

(2016), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Đề tài

đã phân tích thành phần hộ sản xuất tại vùng nông thôn nông nghiệp huyện Ninh

Trang 14

Giang và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ; Đưa ra được nhận xét về thực trạng cho vay các hộ sản xuất ở NHCSXH huyện Ninh Giang Nghiên cứu cũng đưa ra một số gợi ý nhằm phát triển thúc đẩy, hỗ trợ hoạt động cho vay kinh tế

hộ gia đình

Qua các công trình nghiên cứu kể trên, thấy cho tới thời điểm này theo tác giả được biết chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh Do đó, đề tài nghiên cứu của học viên không bị trùng lắp với các đề tài nghiên cứu trước đó

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện

Mê Linh Đề tài đặt ra những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả tín dụng chính sách của NHCSXH

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả tín dụng chính sách tại NHCSXH

+ Về không gian: Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh

+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ 2018 - 2020 và định hướng giải

Trang 15

pháp tới năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp (dữ liệu có được qua các kênh tài liệu, báo cáo, hồ sơ lưu trữ, được xây dựng trước đó

từ các nguồn báo cáo của NHCSXH, NHCSXH huyện Mê Linh ) Những số liệu đó

sẽ được thống kê, tổng hợp lại, mô tả dưới dạng bảng, biểu đồ, hình vẽ, phục vụ cho mục đích phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh

- Phương pháp phân tích dữ liệu:

Sau khi tổng hợp các dữ liệu thứ cấp, luận văn sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong khoa học kinh tế như: Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp,

mô tả, phương pháp so sánh từ đó đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu

+ Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp: để làm rõ những đặc điểm của tình hình tín dụng chính sách, hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh, khái quát vấn đề nghiên cứu và đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề nghiên cứu

+ Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, so sánh về những thay đổi trong chính sách, quy định pháp luật và các kết quả về hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh

+ Phương pháp phân tích: Được sử dụng để phân tích và đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại của hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp đến năm 2025

Ngoài ra, trong quá trình hoàn thành luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp biểu đồ Từ các bảng số liệu, lập ra biểu đồ, qua đó quan sát

và rút ra những đánh giá tổng quát về hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Trang 16

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh

Trang 17

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH

SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách

xã hội

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội

Theo tác giả Nguyễn Huy Thái (2016): Trong xu thế phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường, ở mỗi quốc gia đều nảy sinh tình trạng có những ngành hàng, những khu vực kinh tế, những đối tượng khách hàng có sức cạnh tranh kém, không đủ các điều kiện tiếp cận với dịch vụ của các ngân hàng thương mại (NHTM) Ví dụ, các ngành hàng mang tính lợi ích công cộng, vùng sâu, vùng xa địa hình khó khăn hiểm trở, bị chia cắt, điều kiện khí hậu tự nhiên khắc nghiệt…, chịu chi phí lớn, rủi ro cao, hơn nữa đòi hỏi vốn đầu tư lớn thời gian dài, lợi nhuận thấp hoặc không có lợi nhuận Tuy nhiên, những ngành hàng, những khu vực kinh tế và những đối tượng khách hàng này không thể bị “bỏ rơi”, nó phải có sự hỗ trợ của Chính phủ để tồn tại và phát triển bởi tính xã hội của nó: nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế cân bằng giữa các vùng, miền, giữa các thành phần, đảm bảo sự chênh lệch giàu nghèo không quá lớn và nhằm giải quyết các mục tiêu chính trị - xã hội

Để giảm thiểu những mặt trái khuyết tật của cơ chế thị trường và giải quyết các mục tiêu nêu trên, Chính phủ đã sử dụng nhiều công cụ trong đó có công cụ tín dụng chính sách Như vậy, tín dụng chính sách là các khoản vay ưu đãi theo chỉ định của Chính phủ

Đây là việc cho vay có tính chất phi thương mại đối với các hoạt động bán tài chính không đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện tiêu chí thương mại, nhưng lại

có tác động xã hội chính trị quan trọng trong từng thời kỳ của mỗi quốc gia

Tùy điều kiện và nhu cầu của mỗi quốc gia, Chính phủ thiết lập các kênh tín dụng hoặc thiết lập các Ngân hàng chuyên biệt để: Cho vay các khu vực kinh tế ưu tiên; Cho vay các ngành kinh tế có tính chất chiến lược; Cho vay các công trình có

Trang 18

tính khả thi về tài chính nhưng đòi hỏi vốn lớn, thời gian dài (công trình cơ sở hạ tầng, đường xá…); Cho vay xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn và các khu vực xã hội

Các ngân hàng được thiết lập để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách của Chính phủ được gọi là Ngân hàng Chính sách Ngân hàng Chính sách được chia làm 2 loại: (i) Ngân hàng Chính sách phục vụ các chính sách phát triển được gọi là Ngân hàng Phát triển (ii) Ngân hàng Chính sách phục vụ các chính sách xã hội được gọi là NHCSXH

NHCSXH là tổ chức tín dụng thuộc Chính phủ Việt Nam, được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Khác với ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Chính phủ Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng là 0%; Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

Từ những phân tích trên đây có thể đưa ra khái niệm chung nhất về NHCSXH là loại hình Ngân hàng chuyên biệt được các Chính phủ thiết lập nhằm cung cấp các khoản cho vay ưu đãi đối với các đối tượng khách hàng, ngành nghề, khu vực kinh tế được đặc biệt quan tâm

1.1.1.2 Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội

Theo Quản Thanh Tùng (2017), tín dụng NHCSXH đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác luôn giữ vai trò cần thiết, quan trọng trong nền kinh

tế, xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu của Chính phủ vì sự phát triển cân đối của nền kinh tế và vì một xã hội ổn định, dân giàu, nước mạnh thể hiện ở các nội dung sau:

Một là, làm đầu mối huy động mọi nguồn vốn dành cho người nghèo và các

đối tượng chính sách khác: Là nơi huy động các nguồn vốn phục vụ cho chương trình XĐGN, là địa chỉ cần thiết để các tổ chức, cá nhân thể hiện mối quan tâm đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua việc gửi vốn có lãi hoặc không lãi để cho người nghèo vay

Trang 19

Đồng thời, thông qua hoạt động huy động vốn để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay, được triển khai rộng rãi trong cộng đồng dân cư và những hộ nghèo thông qua tổ nhóm tiết kiệm đã khơi dậy tinh thần trách nhiệm đối với sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, phát huy nội lực bản thân, nội lực từng vùng và khu vực, để thực hiện thành công công cuộc xóa đói giảm nghèo

Hai là, vốn tín dụng NHCSXH dành cho người nghèo và các đối tượng chính

sách khác góp phần tạo nhiều cơ hội việc làm cho người nghèo: vốn tín dụng cho người nghèo đã góp phần tạo việc làm cho hàng vạn lao động, phát huy tiềm năng sẵn có của những hộ gia đình nghèo Tình trạng thất nghiệp diễn ra khá phổ biến ở các vùng nông thôn Đặc biệt hộ nghèo lại thường là những gia đình đông con, không có việc làm, thu nhập thấp không đảm bảo chi tiêu, đời sống sinh hoạt trong gia đình Thông qua vốn tín dụng cho người nghèo đã hỗ trợ phát triển ngành nghề

ở nông thôn, như chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất

và đời sống, thủ công mỹ nghệ, ngành nghề truyền thống… Nhờ vậy đã giải quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động, giải quyết phần lớn thời gian nông nhàn, tận dụng lao động để khai thác các ngành nghề truyền thống, khai thác tiềm năng nội lực, tạo cơ hội cho người nghèo tự vận động, vượt qua khó khăn, vươn lên thoát

khỏi đói nghèo, hòa nhập dần dần vào cơ chế kinh tế thị trường

Ba là, với nguyên tắc cho vay có hoàn trả cả gốc và lãi đã khắc phục tư

tưởng tự ti, ỷ lại khi nhận vốn cấp phát; tự nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

để hòa nhập kinh tế thị trường Đương nhiên điều này không có nghĩa là không cần tới phương thức cấp phát Nhà nước cần phải có các giải pháp đầu tư cấp phát các công trình cơ sở hạ tầng, phúc lợi công cộng, tạo điều kiện cho các đối tượng chính sách xã hội tiếp cận với nền sản xuất hàng hóa

Bốn là, cung cấp vốn tín dụng đối với người nghèo, góp phần cải thiện thị

trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống: vốn tín dụng cho người nghèo đã góp phần cải thiện tình hình thị trường tài chính khu vực nông thôn, nhất

là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người, những vùng có nhiều hộ nghèo sinh sống; hạn chế được nạn cho vay nặng lãi, giảm

Trang 20

bớt được tình trạng cầm cố ruộng đất hoặc tình trạng bán sản phẩm non ở các khu vực nông thôn Khi có nguồn vốn tín dụng đến với những hộ nghèo đã giải toả phần lớn các áp lực về tài chính; nhất là khi hộ nghèo vay vốn bị rủi ro bất khả kháng, tùy mức độ thiệt hại, nhà nước có chính sách xử lý gia hạn nợ, giãn nợ, khoanh hoặc xóa nợ

Năm là, vốn tín dụng NHCSXH cho người nghèo và các đối tượng chính

sách khác góp phần nâng cao thu nhập của đối tượng vay vốn: vốn cung ứng cho đối tượng vay vốn thông qua hình thức tín dụng chính sách đã góp phần tạo cơ hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tăng thu nhập, nâng cao đời sống

và giúp nhiều hộ nghèo vượt qua ngưỡng đói nghèo

1.1.2 Tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng chính sách

Tín dụng chính sách là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói, giảm nghèo, ổn định xã hội NHCSXH được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các chương trình tín dụng cho vay ưu đãi đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội (Trần Văn Thường, 2015)

Tín dụng chính sách là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động, cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn với các ưu đãi so với tín dụng thông thường, để phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội (Quản Thanh Tùng, 2017)

Qua các khái niệm trên, có thể hiểu: Tín dụng chính sách việc Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống cho nhóm người nghèo và các đối tượng chính sách khác dưới hình thức

Trang 21

cho vay ưu đãi, điều này cũng sẽ góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội

Đối tượng chính sách là những người nghèo, rất nghèo, những người không

có việc làm, thu nhập thấp hoặc những hộ gia đình có công với cách mạng nhưng gặp hoàn cảnh khó khăn, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa… Các đối tượng chính sách bao gồm: Hộ nghèo; Hộ cận nghèo; Hộ thoát nghèo; Hộ gia đình có công với cách mạng; Hộ gia đình thương binh, liệt sỹ; Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số có thu nhập thấp; Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn; Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn

Trong cuộc sống hàng ngày của các đối tượng chính sách, việc rơi vào tình trạng thiếu hụt các khoản tài chính cho các nhu cầu thiết yếu như ăn, ở, đi lại, học hành, việc làm… cho tới các nhu cầu khẩn cấp như bị ốm đau, trộm cắp, thiên tai thậm chí là các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, mua nguyên vật liệu, sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên Việc thiếu hụt nguồn tài chính tài trợ cho các nhu cầu này là lực cản lớn đối với khả năng xóa đói, giảm nghèo của chính bản thân người nghèo và các đối tượng chính sách khác cũng như mục tiêu bảo đảm an sinh

xã hội của một quốc gia Có điều này là vì dù họ có sức lao động, có mong muốn vươn lên nhưng do khó tiếp cận với các nguồn lực khiến cho họ rơi vào vòng luẩn quẩn là bẫy nghèo và những bất bình đẳng khác Những hạn chế về khả năng đáp ứng các quy định về vay vốn của TCTD khiến cho các đối tượng chính sách gần như không thể tìm ra nguồn vốn tài chính đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất

1.1.2.2 Đặc trưng của tín dụng chính sách

Theo tác giả Trần Đăng Vịnh (2019), tín dụng chính sách có những đặc trưng sau:

Thứ nhất, tín dụng chính sách có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với hoạt động

nông nghiệp do đại bộ phận nhóm đối tượng này tập trung tại nông thôn với nghề nông là chính Thu nhập từ sản xuất, buôn bán nông sản, gia cầm, gia súc… và tiền lương lao động làm thuê là hai bộ phận cấu thành quan trọng trong nguồn thu nhập của người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại nông thôn

Trang 22

Do sản phẩm từ nông nghiệp có tính chất mùa vụ cao và các khoản thu từ lao động làm thuê không ổn định, nguồn thu nhập, nhu cầu chi tiêu và tất yếu là nhu cầu vay mượn của họ có mức độ biến động cao, khó dự báo Đặc điểm này còn bị làm trầm trọng thêm do tình trạng mất mùa từ thiên tai, dịch bệnh hoặc những diễn biến bất lợi của giá cả hàng nông sản, gia cầm, gia súc thường xuyên xuất hiện trong khi mức độ sẵn có và khả năng tiếp cận các sản phẩm phòng ngừa rủi ro của nhóm đối tượng này tại nông thôn là rất hạn chế

Thứ hai, tín dụng chính sách khá đa dạng về đối tượng được tài trợ vốn do họ

cần được hỗ trợ về nhiều mặt để có thể vươn lên thoát nghèo Nhu cầu vay vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách khác phụ thuộc nhiều vào đời sống sinh hoạt và hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp (và các nghề thủ công khác) Các khách hàng khác nhau có các nhu cầu tài trợ khác nhau như cải tạo công trình

vệ sinh môi trường, chữa bệnh, đi học nghề, đi xuất khẩu lao động cho tới nhu cầu mua vật nuôi, mua cây giống, mua vật tư sản xuất…

Thứ ba, chi phí của việc cấp tín dụng chính sách cao so với cho vay các đối

tượng khác Điều này là do giá trị các khoản tín dụng thường nhỏ, quay vòng nhiều cộng thêm với đặc điểm nhóm đối tượng này nằm phân tán trên một địa bàn rộng, tập trung nhiều ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa nên việc quản lý khoản tín dụng trở nên rất tốn kém, đòi hỏi TCTD phải có một số lượng nhân viên đủ lớn và dành nhiều nguồn lực tài chính, thời gian để tìm kiếm khách hàng, làm việc với khách hàng để thẩm định phương án vay vốn cho tới công tác giám sát sử dụng vốn vay Số lượng khoản tín dụng lớn, sự đa dạng của nhu cầu tín dụng, địa bàn rộng buộc TCTD phải đánh đổi giữa việc giảm thiểu chi phí quản lý tín dụng và bảo đảm chất lượng tín dụng

Thứ tư, cơ sở dữ liệu về tín dụng chính sách thường thiếu hụt và yếu kém cả

về số lượng lẫn chất lượng Khả năng tiếp cận với các dịch vụ tài chính như tiền gửi, thanh toán của nhóm đối tượng này là rất hạn chế xuất phát từ bản thân nhu cầu

và trình độ học vấn của họ cũng như mức độ đáp ứng các dịch vụ tài chính của TCTD tại khu vực nông thôn thường thấp Tương tự, các thông tin về năng lực pháp

Trang 23

lý và tài chính của họ cũng rất khó để thu thập và xác minh do cơ sở dữ liệu tại các địa phương (đặc biệt là tại các vùng hẻo lánh) thường không được lưu trữ đầy đủ và chính xác Do vậy, tình trạng thông tin bất cân xứng cao hơn so với các đối tượng khách hàng khác của ngân hàng

Thứ năm, trình độ quản lý tài chính của người nghèo và các đối tượng chính

sách khác không cao nên việc sử dụng vốn vay sao cho hiệu quả không phải lúc nào cũng đạt được Sự thiếu hiểu biết và không được đào tạo về quản lý tài chính với số tiền vay được từ TCTD là nguyên nhân dẫn tới việc nhóm đối tượng có thể không

sử dụng số vốn vay được vào đúng mục đích sử dụng vốn ban đầu, hoặc không sử dụng kịp thời khiến cho số vốn vay không được phân bổ phù hợp giữa các đối tượng cần chi tiêu khác nhau Ngoài ra, việc chưa làm quen với việc tiết kiệm tiền

để trả nợ theo định kỳ khiến cho họ không ngay lập tức có ý thức và khả năng tiết kiệm số tiền theo định kỳ để trả nợ cho ngân hàng Đây chính là nguyên nhân khiến cho rủi ro đối với tín dụng cho họ thường cao hơn so với các khách hàng khác

Thứ sáu, các đối tượng chính sách không sở hữu nhiều tài sản đáp ứng được

tiêu chuẩn thông thường của TCTD về tài sản bảo đảm Hầu hết họ không có tài sản

cố định có giá trị và tính thị trường cao như quyền sử dụng đất, hoặc họ có sở hữu không nhiều nhưng lại gặp những vướng mắc khó giải quyết về thủ tục xác nhận quyền sở hữu diễn ra khá phổ biến tại nông thôn Trong khi đó, các tài sản khác có thể sử dụng để bảo đảm cho khoản vay mà các TCTD áp dụng cho các đối tượng khách hàng khác như sổ tiết kiệm, máy móc, thiết bị… thì các đối tượng chính sách gần như không có Như vậy, nguồn thu nợ thứ hai của các TCTD trong trường hợp nhóm đối tượng này không trả được nợ đã bị hạn chế đi nhiều

Thứ bảy, tín dụng chính sách không chỉ dừng lại ở việc cung cấp vốn tín

dụng chính sách với ưu đãi cho họ mà còn phải phối hợp với các nguồn lực của xã hội nói chung và nguồn lực của nhà nước nói riêng để giúp họ phát triển toàn diện, qua đó thoát nghèo một cách bền vững Người nghèo rất cần những hỗ trợ về thị trường, kỹ thuật lao động như trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán… Nếu không có những biện pháp hỗ trợ kịp thời và hợp lý, tín dụng chính sách dù có được đưa tới

Trang 24

các đối tượng chính sách cũng khó có thể được họ sử dụng hiệu quả

Thứ tám, tín dụng chính sách thường được triển khai qua hình thức cho vay

theo nhóm hay cho vay gắn kết trách nhiệm nhằm nâng cao hiệu quả của hợp đồng tín dụng trong trường hợp rủi ro do thông tin bất cân xứng gây ra gia tăng Việc tăng cường giám sát giữa các thành viên trong nhóm vay vốn sẽ làm giảm thiểu rủi

ro đạo đức (đặc biệt là trong trường hợp cho vay không có tài sản bảo đảm) Do nhóm vay vốn muốn duy trì xác suất không trả được nợ của cả nhóm ở mức thấp nên họ không chỉ có ý thức giảm thiểu xác suất không trả được nợ của bản thân họ

mà còn cả xác suất của các thành viên khác trong nhóm

1.1.2.3 Vai trò của tín dụng chính sách

- Làm đầu mối huy động mọi nguồn vốn dành cho người nghèo: Là nơi huy động các nguồn vốn phục vụ cho chương trình xóa đói giảm nghèo, là địa chỉ cần thiết để các tổ chức, cá nhân thể hiện mối quan tâm đối với người nghèo thông qua việc gửi vốn có lãi hoặc không lãi để cho người nghèo vay

Đồng thời, thông qua hoạt động huy động vốn để cho người nghèo vay, được triển khai rộng rãi trong cộng đồng dân cư và những hộ nghèo thông qua tổ nhóm tiết kiệm đã khơi dậy tinh thần trách nhiệm đối với sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, phát huy nội lực bản thân, nội lực từng vùng và khu vực, để thực hiện thành công công cuộc xóa đói giảm nghèo Có thể số lượng huy động vốn trong cộng đồng người nghèo không nhiều, song qua đó cũng hình thành dần ý thức tích lũy đầu tư, tạo thói quen tiết kiệm và gửi tiền vào ngân hàng, đồng thời làm quen với việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng như chuyển tiền, nhận tiền, gửi tiền

- Vốn tín dụng chính sách dành cho người nghèo góp phần tạo nhiều cơ hội việc làm cho người nghèo: Vốn tín dụng cho người nghèo đã góp phần tạo việc làm cho hàng vạn lao động, phát huy tiềm năng sẵn có của những hộ gia đình nghèo Diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên đầu người hiện nay ở các vùng nông thôn của nước ta còn thấp; trong khi đó, số lao động ở nông thôn ngày càng tăng, sản xuất thuần nông trên thời gian làm việc của một lao động trong năm gom lại chỉ khoảng 100 ngày Còn lại hơn 2/3 thời gian lao động trong năm của người

Trang 25

nông dân là nông nhàn, không có việc làm Tình trạng thất nghiệp diễn ra khá phổ biến ở các vùng nông thôn Đặc biệt hộ nghèo lại thường là những gia đình đông con, không có việc làm, thu nhập thấp không đảm bảo chi tiêu, đời sống sinh hoạt trong gia đình

- Với nguyên tắc cho vay có hoàn trả cả gốc và lãi đã khắc phục tư tưởng tự

ti, ỷ lại khi nhận vốn cấp phát; tự nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh để hòa nhập kinh tế thị trường Đương nhiên điều này không có nghĩa là không cần tới phương thức cấp phát Nhà nước cần phải có các giải pháp đầu tư cấp phát các công trình cơ sở hạ tầng, phúc lợi công cộng, tạo điều kiện cho các đối tượng chính sách

xã hội tiếp cận với nền sản xuất hàng hóa

- Cung cấp vốn tín dụng đối với người nghèo, góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống: vốn tín dụng cho người nghèo đã góp phần cải thiện tình hình thị trường tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người, những vùng

có nhiều hộ nghèo sinh sống; hạn chế được nạn cho vay nặng lãi, giảm bớt được tình trạng cầm cố ruộng đất hoặc tình trạng bán sản phẩm non ở các khu vực nông thôn Khi có nhu cầu sản xuất kinh doanh họ phải vay nặng lãi, cầm cố ruộng đất hoặc nhận bán sản phẩm non để có vốn đầu tư sản xuất và chi phí cho cuộc sống gia đình, do vậy áp lực tài chính đối với những hộ nghèo rất nặng nề Khi có nguồn vốn tín dụng đến với những hộ nghèo đã giải toả phần lớn các áp lực về tài chính; nhất

là khi hộ nghèo vay vốn bị rủi ro bất khả kháng, tùy mức độ thiệt hại, nhà nước có chính sách xử lý gia hạn nợ, giãn nợ, khoanh hoặc xóa nợ

- Góp phần nâng cao thu nhập của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác: Vốn cung ứng cho họ thông qua hình thức tín dụng chính sách đã góp phần tạo cơ hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tăng thu nhập, nâng cao đời sống và giúp nhiều hộ nghèo vượt qua ngưỡng đói nghèo

1.2 Hiệu quả tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng chính sách

- Hiệu quả đối với ngân hàng

Trang 26

NHCSXH là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, vì mục tiêu công bằng xã hội, nêu cao tinh thần tương thân, tương ái, truyền thống nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam Do đó, NHCSXH luôn cho vay với mức lãi suất thấp hơn thị trường trong khi vẫn phải huy động vốn với lãi suất bằng với lãi suất thị trường Điều này dẫn đến tình trạng chi phí bỏ ra luôn lớn hơn thu nhập từ hoạt động cho vay Để bù đắp phần chênh lệch, Nhà nước có chính sách cấp bù lãi suất cho NHCSXH trong phạm vi kế hoạch mà Bộ Tài chính cho phép Như vậy xét

về khía cạnh kinh tế, hiệu quả kinh tế của sử dụng vốn tín dụng chính sách tại NHCSXH là không cao

Như vậy, theo quan điểm của tác giả: hiệu quả tín dụng chính sách phạm trù kinh tế từ phía ngân hàng phản ánh trình độ quản lý, sử dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi trong công tác xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội nhằm mục tiêu giảm thiểu số người nghèo, tỷ lệ hộ nghèo, phát triển kinh tế, ổn định xã hội với mức chi phí thấp nhất

- Hiệu quả đối với xã hội

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của NHCSXH trên khía cạnh xã hội là hiệu quả mang lại từ đồng vốn ưu đãi của Nhà nước cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn để xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm được thể hiện qua số người được vay vốn ưu đãi và số hộ thoát nghèo nhờ tín dụng chính sách

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đối với Ngân hàng thương mại

- Tăng trưởng tín dụng chính sách

+ Doanh số cho vay:

Là lũy kế số tiền mà NHCSXH cho khách hàng vay tính trong một khoảng thời gian nhất định Nó là chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh tế Căn cứ vào chỉ tiêu này cũng có thể thấy được phần nào xu hướng hoạt động tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này được xác định:

Giá trị tăng trưởng doanh số = Tổng doanh số cho - Tổng doanh số cho vay

Trang 27

cho vay tuyệt đối vay năm (t) năm (t-1)

Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay năm (t) tăng so với năm (t-1) là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên tức là số tiền NHCSXH đã cho vay qua các năm đã tăng lên và cũng đồng nghĩa hoạt động cho vay đang được mở rộng

Giá trị tăng trưởng

doanh số cho vay tương đối =

Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối

x 100 (%) Tổng doanh số cho vay năm (t-1)

Chỉ tiêu này cho biết trong năm (t) doanh số cho vay tăng bao nhiêu % so với năm (t-1) Khi chỉ tiêu này càng cao thì nó thể hiện tốc độ tăng doanh số cho vay càng nhanh hay chính là hoạt động cho vay đang được Ngân hàng chú trọng phát triển Chỉ tiêu này được xem xét cùng với chỉ tiêu giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối đảm bảo cho hoạt động cho vay của Ngân hàng tăng cả về giá trị và quy mô so với năm trước

+ Dư nợ cho vay:

Giá trị tăng trưởng

dư nợ tuyệt đối =

Tổng dư nợ

cá nhân năm t -

Tổng dư nợ cá nhân năm t - 1 Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay năm t tăng so với năm t -1 về tuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên, tức là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng qua các năm đã tăng lên, chứng tỏ rằng hoạt động cho vay phát triển hơn trước Giá trị tăng trưởng dư

nợ cho vay tương đối =

Giá trị tăng trưởng dư nợ cho vay tuyệt đối

x 100 (%) Tổng dư nợ cho vay năm t–1

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng hoạt động cho vay năm t so với năm t-1

- Thị phần cho vay so với một số ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn Thị phần cho

trên cùng địa bàn

Tỷ lệ này phản ánh được mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của NHCSXH so với nhu cầu vay vốn của toàn bộ khách hàng trên cùng một địa bàn Nếu tỷ lệ này càng ngày càng tăng lên chứng tỏ vai trò của NHCSXH ngày càng quan trọng góp phần giúp người dân có vốn sản xuất, kinh doanh

Trang 28

- Tỷ lệ nợ quá hạn

Do đặc thù hoạt động của NHCSXH và vốn của NHCSXH là vốn huy động

từ nhiều nguồn khác nhau nên nợ quá hạn ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của NHCSXH, đến khả năng hoàn trả vốn cho các nguồn vốn huy động phải hoàn trả, và đặc biệt đến khả năng cấp tín dụng ở các chu kỳ tiếp theo

Tùy theo tiêu thức phân loại mà các loại nợ quá hạn được gọi với những tên khác nhau, để có thể đánh giá tổng thể, người ta thường sử dụng chỉ tiêu sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn

x 100 (%) Tổng dư nợ

- Tỷ lệ mất vốn, hoàn trả vốn

+ Tỷ lệ mất vốn: Tỷ lệ mất vốn là số tiền mà NHCSXH phải chi ra để xử lý những khoản cho vay mà khách hàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng đã xóa nợ so với tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng

Tỷ lệ mất vốn = Số nợ mất vốn trong kỳ x 100 (%)

Tổng dư nợ cho vay trong kỳ

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng cho vay của NHCSXH càng thấp và ngược lại nếu tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt

+ Tỷ lệ hoàn trả vốn: Ngược lại với tỷ lệ mất vốn đó là tỷ lệ hoàn trả vốn của khách hàng khi vay vốn của NHCSXH

Tỷ lệ hoàn trả vốn = Số nợ hoàn trả trong kỳ x 100 (%)

Tổng dư nợ cho vay trong kỳ

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng cho vay của NHCSXH càng tốt và ngược lại nếu tỷ lệ này càng nhỏ chứng tỏ NHCSXH đang bị xâm tiêu, chiếm dụng vốn cho vay

- Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ trong kỳ

Dư nợ bình quân trong kỳ Trong đó:

Trang 29

Dư nợ bình quân trong kỳ = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)

2 Vòng quay vốn tín dụng trong năm thể hiện tốc độ luân chuyển của nguồn vốn tín dụng Đây là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng Chỉ tiêu này cho biết số vòng chu chuyển vốn tín dụng nhanh hay chậm trong một kỳ nhất định, nghĩa là một đồng vốn tín dụng của NHCSXH cho vay được bao nhiêu lần trong năm Nếu vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ tốc độ chu chuyển vốn càng nhanh và vốn càng tham gia nhiều vào quá trình sản xuất kinh doanh, khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả và NHCSXH thu hồi vốn tốt Với một số vốn nhất định, vòng quay vốn tín dụng càng nhanh thì càng nhiều khách hàng được vay vốn, được thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước Tuy nhiên mức độ đánh giá nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào đối tượng khách hàng, vào tính thời vụ, tính chu kỳ của sản xuất; vào thời gian của dự án…

- Mức độ hoàn thành kế hoạch cho vay

Tỷ lệ hoàn thành

kế hoạch cho vay =

Dư nợ cho vay thực hiện

x 100 (%)

Dư nợ cho vay theo kế hoạch Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả triển khai hoạt động cho vay của Chi nhánh hàng năm đạt được so với kế hoạch mà Chi nhánh đặt ra mỗi năm

- Mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng

số khách hàng có đủ tiêu chuẩn vay vốn tại NHCSXH

Nếu tỷ lệ này <100% chứng tỏ NHCSXH chưa có đủ vốn để đáp ứng được hết nhu cầu vay vốn của khách hàng

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đối với xã hội

- Số lượng hộ được vay vốn ưu đãi

Trang 30

Giá trị tăng trưởng

số hộ được vay vốn

ưu đãi tuyệt đối

=

Tổng số hộ được vay vốn

ưu đãi năm t

-

Tổng số hộ được vay vốn ưu đãi năm t - 1 Chỉ tiêu này cho biết số hộ được vay vốn ưu đãi năm t tăng so với năm t -1

về tuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên, tức là số hộ được vay vốn ưu đãi qua các năm đã tăng lên, chứng tỏ rằng hoạt động tín dụng chính sách phát triển hơn trước, giúp đỡ được cho nhiều hộ gia đình được tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi để phát triển kinh tế hộ gia đình

Giá trị tăng trưởng số

hộ được vay vốn ưu

đãi tương đối

=

Giá trị tăng trưởng số hộ được vay vốn

ưu đãi tuyệt đối x 100 (%) Tổng số hộ được vay vốn ưu đãi năm t - 1

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng về tín dụng chính sách năm t so với năm t-1

- Số lượng hộ được giải quyết việc làm

Giá trị tăng trưởng

số hộ được giải

quyết việc làm

=

Tổng số hộ được giải quyết việc làm năm t

-

Tổng số hộ được được giải quyết việc làm năm t - 1 Chỉ tiêu này cho biết số hộ được giải quyết việc làm từ vay vốn từ các chương trình tín dụng ưu đãi năm t tăng so với năm t -1 về tuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên, tức là số hộ được giải quyết việc làm qua các năm đã tăng lên, chứng tỏ rằng hoạt động tín dụng chính sách phát triển hơn trước, giúp đỡ được cho nhiều hộ gia đình có công ăn việc làm, góp phần xóa đói, giảm nghèo

Trang 31

Giá trị tăng trưởng số

hộ được giải quyết

việc làm tương đối

=

Giá trị tăng trưởng số hộ được giải quyết

việc làm tuyệt đối

x 100 (%) Tổng số hộ được số hộ được giải quyết

việc làm năm t - 1 Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng về số hộ được giải quyết việc làm năm t so với năm t-1

- Số lượng hộ có sinh viên được đi học

Giá trị tăng trưởng

số hộ có sinh viên

được đi học

=

Tổng số hộ có sinh viên được đi học năm t

-

Tổng số hộ có sinh viên được đi học năm t - 1 Chỉ tiêu này cho biết số hộ có sinh viên đi học do được vay vốn từ các chương trình tín dụng ưu đãi năm t tăng so với năm t -1 về tuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên, tức là số hộ có con được vay vốn tín dụng ưu đãi để đi học đại học, cao đẳng tại các cơ sở đào tạo qua các năm đã tăng lên, chứng tỏ rằng hoạt động tín dụng chính sách phát triển hơn trước

Giá trị tăng trưởng số

hộ có sinh viên được

đi học tương đối

=

Giá trị tăng trưởng số hộ có sinh viên

được đi học tuyệt đối

x 100 (%) Tổng số hộ có sinh viên được đi học

năm t - 1 Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng về số sinh viên được đi học năm t

- Số lượng hộ được xây mới, sửa chữa và mua, thuê mua nhà ở xã hội

Công thức xác định định và đánh giá tương tự chỉ tiêu số lượng hộ tiếp cận

Trang 32

được các nhu cầu sinh hoạt cơ bản như nước sạch và vệ sinh

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.3.1 Yếu tố khách quan

- Môi trường kinh tế

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tế nào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực còn lại Hoạt động của ngân hàng có thể được coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng đặc biệt là hoạt động tín dụng

Môi trường kinh tế lành mạnh, các chủ thể kinh tế sẽ hoạt động có hiệu quả,

do đó hiệu quả tín dụng cũng được nâng cao Ngược lại, nếu môi trường kinh tế có những biến động khó lường hay trong tình trạng khó khăn, các kế hoạch khó có thể xác định được một cách chính xác thì các chủ thể kinh tế sẽ lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính làm cho hiệu quả của các khoản tín dụng kém đi, có thể gây ra nợ quá hạn, nợ khoanh đối với các khoản tín dụng chính sách

- Môi trường xã hội

Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin Nó là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng Đạo đức xã hội ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Trong trường hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽ làm giảm chất lượng tín dụng Hơn nữa trình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết về hoạt động ngân hàng cũng sẽ làm giảm chất lượng tín dụng

- Môi trường tự nhiên

Đây là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến mở rộng, nâng cao hiệu quả tín dụng chinh sách Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thiên tai, hỏa hoạn, bệnh dịch thường xuyên xảy ra Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến một số ngành, đặc biệt là những ngành có liên quan đến nông nghiệp, thủy sản, hàng hải…

Trang 33

Vì thế, việc đầu tư và những ngành này có thể dẫn đến những rủi ro do môi trường

tự nhiên gây ra, làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng, hiệu quả tín dụng chính sách

- Yếu tố từ khách hàng

+ Năng lực của khách hàng: Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay

và sau khi được ngân hàng chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay

để kinh doanh Vì vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc không dự đoán được những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường; không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất, phân phối và khuyếch trương sản phẩm… thì sẽ

dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lượng tín dụng của ngân hàng bị ảnh hưởng Và ngược lại năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có hiệu quả

+ Sự trung thực của khách hàng: Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng

Trang 34

lớn tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không cung cấp các số liệu trung thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lý vốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng với phương án, mục đích khi xin vay thì sẽ không trả được nợ đúng hạn

+ Rủi ro trong sản xuất kinh doanh của khách hàng: Rủi ro là thuật ngữ được

sử dụng để chỉ những biến cố (sự kiện) xảy ra ngoài mong muốn và đem lại hậu quả xấu Rủi ro trong kinh doanh là một yếu tố tất yếu như người ta thường nói "rủi ro

là người bạn đồng hành của kinh doanh” Rủi ro phát sinh muôn màu muôn vẻ và là

hệ quả của những nhân tố chủ quan hay khách quan, nhưng chủ yếu là những nhân

tố khách quan ngoài dự đoán của doanh nghiệp

Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khác nhau:

do thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạn nhân của sự thay đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp… Ví dụ như giá bán nguyên vật liệu tăng vọt nhưng giá bán sản phẩm không thay đổi sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, ảnh hưởng đến việc trả nợ Ngân hàng Nếu doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm lên thì sẽ bị khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu hồi vốn chậm, dễ dàng vi phạm việc trả nợ ngân hàng về mặt thời hạn

1.2.3.2 Yếu tố chủ quan

Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng

Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng Đối tượng chính sách được vay vốn từ NHCSXH phần lớn là các hộ nghèo,

Trang 35

cận nghèo do còn hạn chế về trình độ vì vậy việc lập kế hoạch và tổ chức sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn vay nên gặp nhiều khó khăn Các hộ thường vướng mắc trong tiếp cận các quy định pháp lý, các thay đổi về công nghệ và phương thức sản xuất cũng như tìm kiếm thị trường tiêu thụ vì vậy cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trưòng kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước,

sự thay đổi của thị trường… dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ

đó tư vấn lại cho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp với điều kiện thực tế tại mỗi địa phương

1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại một số chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội

1.3.1 Kinh nghiệm

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

Ba Bể là huyện miền núi của tỉnh Bắc Kạn, cách tỉnh lỵ 60Km về phía Bắc, có diện tích tự nhiên là 68.412 ha, chủ yếu là đất lâm nghiệp chiếm trên 80%, đất nông nghiệp 10%; địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông, suối, núi nên giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn, nhất là đi các thôn bản vùng cao Huyện có 16 đơn vị hành chính, gồm 15 xã và 01 Thị trấn với 206 thôn bản; huyện có 12 xã/16 xã, thị trấn thuộc xã đặc biệt khó khăn

Đối với NHCSXH Huyện Ba Bể, công tác tín dụng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu, hoạt động tín dụng của Ngân hàng không ngừng được nâng cao, trong công tác huy động vốn mặc dù chủ yếu nguồn vốn của Ngân hàng vẫn được cấp từ nguồn vốn Trung Ương nhưng Ngân hàng cũng từng bước thực hiện việc huy động vốn tại địa phương và đặc biệt là huy động từ tiền gửi tiết kiệm của người dân

Đối với hoạt động cho vay, Ngân hàng tuân thủ quy trình cho vay đối với từng đối tượng chính sách theo đúng các chương trình tín dụng chính sách do NHCSXH Việt Nam quy định, hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng luôn đạt từ 95%-99%;

Các đối tượng chính sách luôn dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay thông qua việc

ủy thác qua các tổ chức hội Các Tổ TK&VV được thành lập theo địa bàn phố, thôn (xóm), giúp cho các thành viên tương trợ, giúp đỡ, giám sát lẫn nhau trong việc sử

Trang 36

dụng vốn vay và trả nợ Ngân hàng, thông qua Tổ TK&VV để thực hiện công khai, dân chủ các chương trình tín dụng ưu đãi theo quy định của Nhà nước, chế đô, thể

lê của ngành và của NHCSXH

Đẩy ma h tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các chương trính tín dụng chính sách, quy trình nghiệp vụ, chế độ, thể lệ của ngành về cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách để người dân hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc vay vốn, trả nợ NHCSXH Đồng thời quan tâm tới việc tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ NHCSXH, các ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội nhận

uỷ thác và các tổ tiết kiệm và vay vốn

Để tăng cường kiểm soát và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách, định kỳ Ngân hàng thực hiện việc rà soát, tổng hợp phân tích nợ tại 16/16 xã toàn huyện; Qua rà soát Ngân hàng đã đánh giá được một cách chính xác nhất về các chương trình, các hộ vay vốn, dư nợ vốn vay và đặc biệt xác định nợ xấu, nợ khoanh

và nguyên nhân dẫn đến nợ xấu, nợ khoanh để từ đó có biện pháp xử lý phù hợp

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

- Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Thủy luôn chủ động chuẩn bị đầy

đủ các nội dung và tham mưu kịp thời cho Ban đại diện Hội đồng quản trị (HĐQT) cùng cấp duy trì có chất lượng các cuộc họp theo định kỳ Ban đại diện HĐQT đã triển khai thực hiện tốt các Nghị quyết, quyết định của HĐQT và Ban đại diện HĐQT cấp trên; chỉ đạo kiểm tra, giám sát hoạt động của Phòng Giao dịch và các tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác thực hiện đúng chính sách, chế độ quy định, thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch tín dụng trên địa bàn, chuyển tải vốn tín dụng chính sách đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

- Chất lượng hoạt động của Ban đại diện HĐQT các cấp được nâng cao, nhân

sự được kiện toàn kịp thời khi có thay đổi, công tác chỉ đạo điều hành thực hiện tín dụng chính sách được thực hiện đúng quy trình quy định, công tác kiểm tra giám sát được triển khai chất lượng và hiệu quả

- Hoạt động ủy thác từng phần cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách

Trang 37

qua các tổ chức chính trị - xã hội được phối hợp chặt chẽ có hiệu quả

- NHCSXH huyện đã phối hợp với các Hội, đoàn thể nhận ủy thác tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ Hộ, Ban quản lý Tổ TK&VV, Trưởng thôn, Ban giảm nghèo cấp xã để nâng cao chất lượng ủy thác, chất lượng triển khai các chương trình tín dụng chính sách; tuyên truyền chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ

1.3.2 Bài học đối với Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh

Thông qua kinh nghiệm của NHCSXH tại một số địa phương về hiệu quả tín dụng chính sách có thể rút ra một số kinh nghiệm cho PGD NHCSXH huyện Mê Linh cụ thể như sau:

- Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban đại diện HĐQT các cấp

- Đối tượng phục vụ của NHCSXH phải là những đối tượng chính sách theo đúng các quy định của Nhà nước; các đối tượng chính sách khi vay vốn phải được bình xét công khai tại các Tổ TK&VV và được chính quyền cấp xã xác nhận

- Thực hiện tốt, đúng quy trình giải ngân vốn vay, thực hiện tốt việc thu lãi hàng tháng, hộ vay vốn phải thực hiện đúng trách nhiệm khi tham gia vay vốn sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả, trả lãi hàng tháng theo quy định

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát tại cơ sở, nắm bắt kịp thời tâm tư nguyện vọng của người dân, đối với hộ vay vốn đi làm ăn xa khỏi địa phương khi còn nợ ngân hàng có giải pháp phù hợp trước khi họ đi, giám sát việc thực hiện trả

nợ gốc, trả lãi của hộ vay, thực hiện tốt công tác thu hồi nợ theo phân kỳ trả nợ, xử

lý tốt nợ vay khi đến hạn

- Tổ chức đào tạo thường xuyên, liên tục đối với cán bộ các tổ chức chính

trị-xã hội nhận dịch vụ ủy thác, Ban quản lý Tổ TK&VV, nhằm nâng cao kỹ năng thực hiện các nội dung nghiệp vụ ủy thác, quản lý tín dụng, kiểm tra, giám sát, phát hiện, phòng ngừa rủi ro, tư vấn, hướng dẫn người vay vốn tổ chức sản xuất, sử dụng vốn

có hiệu quả

- Thành viên các Tổ TK&VV có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ, các lớp tập huấn do NHCSXH, các đoàn thể và các ngành tổ chức; kiến nghị với NHCSXH khi phát hiện những quy định không phù hợp và những tồn tại,

Trang 38

thiếu xót trong việc sử dụng vốn vay của các thành viên khác

- Nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ nghiệp vụ và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được giao của đội ngũ cán bộ NHCSXH về nghiệp vụ quản lý nợ vay

- Xử lý các khoản nợ bị rủi ro do khách quan gây ra đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan, giúp đối tượng vay kịp thời tháo gỡ khó khăn, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra để nâng cao chất lượng công tác quản lý và xử lý nợ rủi ro

đã cung cấp những kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại một số chi nhánh NHCSXH và rút ra bài học cho Phòng Giao dịch (PGD) NHCSXH huyện

Mê Linh

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH

TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

HUYỆN MÊ LINH 2.1 Khái quát về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện

Mê Linh

2.1.1 Sự hình thành và phát triển

PGD NHCSXH huyện Mê Linh được thành lập ngày 10/5/2003 theo Quyết

định số 665/QĐ-HĐQT Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH là phòng giao dịch

trực thuộc Chi nhánh NHCSXH thành phố tỉnh Vĩnh Phúc Từ ngày 01/1/2009 bàn

giao trực thuộc Chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội theo Quyết định số

03/QĐ-HĐQT Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH ngày 02/1/2009 Phòng giao dịch là

đại diện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc NHCSXH trong việc chỉ đạo,

điều hành các hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn huyện Mê Linh Chức

năng, nhiệm vụ chính của phòng giao dịch là thực hiện các chính sách tín dụng đối

với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, góp phần thực hiện Chương trình

mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội trên

địa bàn huyện

Từ khi mới thành lập, PGD tiếp nhận bàn giao các nguồn vốn tín dụng ưu đãi

do Ngân hàng Nông nghiệp &PTNT, Ngân hàng Công thương và Kho bạc Nhà

nước huyện chuyển sang với 03 chương trình cho vay là: hộ nghèo, giải quyết việc

làm và học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, dư nợ nhận bàn giao là 19,4 tỷ

đồng; hoạt động của phòng giao dịch thời gian đầu còn gặp nhiều khó khăn, trụ sở

làm việc phải đi thuê, không có phương tiện vận chuyển, công cụ làm việc thiếu

thốn, biên chế cán bộ thiếu, nguồn vốn hoạt động rất hạn hẹp

Trong những năm gần đây nguồn vốn tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện

Mê Linh đã không ngừng tăng trưởng, năm 2020 đạt 402.912 triệu đồng, tốc độ

tăng trưởng bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2018 -2020 gần 20%, phù hợp với

tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng hàng năm, đảm bảo vốn để giải ngân các chương

trình tín dụng ưu đãi theo chỉ tiêu kế hoạch được thông báo từng thời kỳ

Trang 40

Tổng nguồn vốn đến 31/12/2020 là 402,9 tỷ đồng, tăng 70,6 tỷ đồng so với đầu năm Doanh số cho vay là 167,5 tỷ đồng với 4.522 lượt khách hàng vay vốn Trong đó, giải ngân một số chương trình như: Hộ mới thoát nghèo là 21,4 tỷ đồng, nước sạch và vệ sinh môi trường là 35,6 tỷ đồng, cho vay Giải quyết việc làm 107

tỷ đồng Nguồn vốn tín dụng chính sách đã góp phần giúp hơn 10 nghìn khách hàng

là hộ nghèo và các đối tượng chính sách có vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh Công tác giao dịch được duy trì ổn định tại 18/18 xã, thị trấn Trong năm đã tổ chức

227 phiên giao dịch xã đảm bảo an toàn, tin cậy cho nhân dân Việc huy động tiền gửi tiết kiệm có ý nghĩa lớn đối với người nghèo, nhằm từng bước tạo cho người nghèo có ý thức dành dụm tiền tiết kiệm để tạo vốn tự có và quen dần với hoạt động tín dụng, tài chính

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giao dịch

Mê Linh là huyện nằm ở phía Bắc Thành phố Hà Nội, với diện tích tự nhiên hơn 14.246ha, dân số trên 23 vạn người, có 16 xã và 2 thị trấn, có nhiều điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

Công tác giảm nghèo là chủ trương lớn của huyện để đảm bảo an sinh xã hội nhằm cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống của nhân dân trên địa bàn Sau khi sáp nhập

từ tỉnh Vĩnh Phúc về thành phố Hà Nội, tỷ lệ hộ nghèo hàng năm của huyện đều giảm nhưng còn ở mức cao so với tỷ lệ chung toàn Thành phố

Tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn huyện Mê Linh do NHCSXH thực hiện góp phần quan trọng thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách, các mục tiêu, nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước đã đề ra về giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị và phát triển kinh tế, xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mê Linh là một tổ chức tín dụng nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, chịu trách nhiệm về các hoạt động trước pháp luật; thực hiện bảo toàn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động PGD không phải tham gia bảo hiểm tiền

Ngày đăng: 05/12/2023, 17:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2002), Quyết định số 180/2002/QĐ-TTG ngày 19/12/2002 về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 180/2002/QĐ-TTG ngày 19/12/2002 về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
2. Chính phủ (2002), Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
3. Chính phủ (2002), Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
4. Chính phủ (2003), Chỉ thị số 05/2003/CT-TTg ngày 18/03/2003 về chỉ đạo hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 05/2003/CT-TTg ngày 18/03/2003 về chỉ đạo hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
5. Chính phủ (2003), Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 về việc phê duyệt điều lệ về tổ chức hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 về việc phê duyệt điều lệ về tổ chức hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
6. Chính phủ (2004), Quyết định 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
7. Chính phủ (2007), Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
8. Chính phủ (2013), Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/2/2013 về tín dụng đối với hộ cận nghèo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/2/2013 về tín dụng đối với hộ cận nghèo
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
9. Chính phủ (2015), Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
10. Chính phủ (2015), Nghị định số 61/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 61/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
11. Chính phủ (2015), Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và phát triển nhà ở xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và phát triển nhà ở xã hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
12. Lâm Chí Dũng (2011), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Lâm Chí Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
13. Lê Thẩm Dương (2015), Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng, Học viên ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng
Tác giả: Lê Thẩm Dương
Năm: 2015
14. Lê Ngọc Hải (2018), Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Lê Ngọc Hải
Năm: 2018
15. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010, Luật Các tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010, Luật Các tổ chức tín dụng
17. Nguyễn Huy Thái (2016), Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng chính sách huyện Ninh Giang , Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng chính sách huyện Ninh Giang
Tác giả: Nguyễn Huy Thái
Năm: 2016
18. Trần Văn Thường (2015), “Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Đăk Nông”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Đăk Nông
Tác giả: Trần Văn Thường
Năm: 2015
19. Quản Thanh Tùng (2017), Nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, Luận văn thạc sỹ, Trường đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Quản Thanh Tùng
Năm: 2017
20. Trần Đăng Vịnh (2019), Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Trần Đăng Vịnh
Năm: 2019
16. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật số 17/2017/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2017, Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w