1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả tín dụng chính sách đối với khách hàng là đồng bào dân tộc thiểu số tại ngân hàng chính sách xã hội

98 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Tín Dụng Chính Sách Đối Với Khách Hàng Là Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
Tác giả Nguyễn Thị Thoan
Người hướng dẫn TS. Lê Hải Trung
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ THOAN HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬ

Trang 1

NGUYỄN THỊ THOAN

HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

LÀ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ HẢI TRUNG

HÀ NỘI - 2021

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!! 17014126585221000000

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Sau đại học, Học viện Ngân hàng, Ban lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội, bạn bè đồng nghiệp, gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn

Đặc biệt tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên, Tiến

sĩ Lê Hải Trung đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song do khả năng và kinh nghiệm của bản thân có hạn, nên luận văn không tránh khỏi những tồn tại, hạn chế và thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy giáo, cô giáo, của các đồng nghiệp nhằm bổ sung hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp theo

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Đề tài này là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Nội dung của công trình nghiên cứu này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thoan

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 8

1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số 10

1.1.3 Vai trò của tín dụng chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số 11

1.2 HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 12

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả của tín dụng chính sách 12

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số 13

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng chính sách với đồng bào dân tộc thiểu số 18

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 21

1.3.1 Cho vay người nghèo của một số ngân hàng nước ngoài 21

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Chính sách xã hội 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 28

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 29

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 29

2.1.1 Quá trình hìnhh thành và phát triển 29

2.1.2 Mô hình, tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội 30

2.1.3 Vai trò và chức năng của Ngân hàng Chính sách xã hội 32

2.1.4 Sơ lược về kết quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2015–2020 34

2.2 CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI40 2.3 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 42

2.3.1 Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số 42

2.3.2 Đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số 44

2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 57

2.4.1 Kết quả đạt được 57

2.4.2 Hạnn chế, tồn tại 61

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 63

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 67

Trang 6

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU

SỐ 68

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 68

3.1.1 Định hướng, mục tiêu chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2021-2030 68

3.1.2 Định hướng chính sách, mục tiêu giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số 69

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 70

3.2.1 Giải pháp về tăng cường nguồn vốn 70

3.2.2 Giải pháp điều chỉnh chính sách tín dụng, chương trình tín dụng chính sách cho đồng bào dân tộc thiểu số 71

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng chính sách cho đồng bào dân tộc thiểu số 72

3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện tín dụng đối với đồng bào dân tộc thiểu số 74

3.2.5 Giải pháp về cải tiến công nghệ thông tin 74

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 75

3.3.1 Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương 76

3.3.2 Kiến nghị với Cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp 77

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN 80

PHỤ LỤC 01 85

Trang 7

DTTS&MN Dân tộc thiểu số và miền núi

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình, tổ chức hoạt động của NHCSXH 30

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Nợ quá hạn của NHCSXH giai đoạn 2015-2020 40

Bảng 2.2: Tổng quan các chươngg trình TDCS dành riêngg cho đồng bàoo DTTS tại NHCSXH 41

Bảng 2.3: Kết quả cho vay các đối tượngg vay vốn nói chung và đồng bàoo DTTS tại NHCSXH giai đoạn 2018-2020 43

Bảng 2.4: Dự nợ bình quân/khách hàng DTTS giai đoạn 2018-2020 48

Bảng 2.5: Doanh số: thu nợ và hệ số thu nợ giai đoạn 2018–2020 51

Bảng 2.6: Lãi suất các chương trình TDCS dành riêngg cho đồng bào DTTS tại NHCSXH qua các giai đoạn 51

Bảng 2.7: Số hộ DTTS thoát nghèo trong toàn quốc giai đoạn 2018-2020 52

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Diễn biến nguồn vốn giai đoạn 2015-2020 34

Biểu đồ 2.2: Cơ cấuu nguồn vốn năm 2015 (%) 35

Biểu đồ 2.3: Cơ cấuu nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2020 (%) 36

Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăngg trưởng ddư nợ giai đoạn 2015-2020 38

Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng dư nnợ các chươngg trình TDCS năm 2015 38

Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng ddư nnợ các chương trìnhh TDCS năm 2020 39

Biểu đồ 2.7: Quy mô dư nợ của đồng bào DTTS tại NHCSXH phân theo theo khu vực giai đoạn 2018 – 2020 45

Biểu đồ 2.8: Số lượng hộ DTTS còn dư nợ vay TDCS tại NHCSXH 46

Trang 9

Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ đồng bào DTTS được vay vốn tại NHCSXH trên tổng số

đồng bào DTTS giai đoạn 2018-2020 47

Biểu đồ 2.10: Tỉ lệ nợ qquá hạn của khách hàng DTTS tại NHCSXH 49

Biểu đồ 2.11: Tỉ lệ nợ khoanh của khách hàng DTTS tại NHCSXH 50

Biểu đồ 2.12: Số lượng hộ DTTS được hỗ trợ tạo việc làm 53

Biểu đồ 2.13: Số ccông trình nhà ở được xâyy dựng 55

Biểu đồ 2.14: Số công trình nước sạch cho hộ DTTS giai đoạn 2018-2020 55

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước luôn bám sát chủ trương phát triển kinh tế gắn liền với đảm bảo công bằng xã hội Mục tiêu này cũng được đặt ra trong “Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện chương trình nghị

sự 2030 vì sự phát triển bền vững”, cụ thể: “Duy trì tăng trưởng kinh tế bền

vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm mọi người dân được phát huy mọi tiềm năng, tham gia và thụ hưởng bình đẳng thành quả của phát triển; xây dựng một xã hội Việt Nam hòa bình, thịnh vượng, bao trùm, dân chủ, công bằng, văn minh và bền vững” Trong 17 mục tiêu cụ thể nhằm triển khai thực hiện mục tiêu tổng quát

này có tới 15 mục tiêu hướng đến giải quyết các vấn đề vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) Điều đó cho thấy công tác dân tộc là vấn đề trọng yếu trong chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Chính phủ Trước những điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức đang phải đối mặt, Đảng và Nhà nước luôn dành sự quan tâm và ưu tiên nguồn lực cho đồng bào các dân tộc thiểu số (DTTS), đặc biệt là đồng bào sinh sống ở những khu vực khó khăn, xa xôi, biển đảo, biên cương Điều này được hiển hiện qua từng chủ trương, chính sách chăm lo cho đồng bào cả nước như chính sách về xây dựng cơ sở hạ tầng, chính sách về y tế, giáo dục, viễn thông , trong đó đặc biệt phải kể đến chính sách tín dụng với nhiều ưu đãi dành cho đồng bào DTTS

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được Thủ tướng Chính phủ

ký Quyết định thành lập năm 2002 với chức năng cấp tín dụng ưu đãi cho các đối tượng đặc thù được Chính phủ chỉ định như hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng chính sách khác, trong đó có đồng bào DTTS

Trang 11

Trải qua hơn 18 năm xây dựng và phát triển, NHCSXH phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, chính quyền địa phương các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội (CT-XH) nhận ủy thác đã tạo thành một trong những công

cụ hữu hiệu hỗ trợ các đối tượng chính sách nói chung và đồng bào DTTS nói riêng tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ Không chỉ đưa nguồn vốn đến tay đồng bào còn truyền tải kiến thức tiến bộ về khoa học kỹ thuật, hướng dẫn người dân sử dụng vốn vay có hiệu quả, nâng cao tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái trong cộng đồng Nhờ vậy, đời sống bà con đồng bào DTTS đã có nhiều chuyển biến tích cực, sản xuất phát triển, đời sống được cải thiện, tỉ lệ hộ nghèo liên tục giảm, cơ hội làm giàu gia tăng Cùng với đó kinh

tế - xã hội (KT-XH) vĩ mô vùng DTTS&MN từng bước được cải thiện, trình

độ dân trí ngày càng được nâng cao Qua đó cho thấy ý nghĩa quan trọng của tín dụng chính sách xã hội (TDCSXH) đối với đồng bào DTTS, là một trong những chính sách dân tộc trọng yếu của Chính phủ, đồng thời là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hoạt động của NHCSXH

Song song với những kết quả khả quan đã đạt được, hoạt động triển khai tín dụng chính sách (TDCS) ở một số nơi vẫn tồn tại nhiều hạn chế như chất lượng tín dụng chưa đồng đều, tỷ lệ nợ quá hạn tại một số khu vực còn cao hơn so với mặt bằng chung cả nước (Nam Bộ); hiệu quả sử dụng vốn vay chưa tối ưu; hệ thống chính sách tản mạn, mang tính nhiệm kỳ, quản lý chồng chéo Nguyên nhân là bởi vùng DTTS&MN có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, trình độ học vấn thấp, tập tục canh tác, chăn nuôi truyền thống, lạc hậu chưa có bước chuyển lớn về khoa học kĩ thuật tiên tiến cũng như các phương

án kinh doanh đón đầu thị trường tiêu thụ

Nhằm đánh giá đa chiều tác động của TDCS đối với đồng bào DTTS trên toàn quốc cũng như cập nhật hiệu quả cụ thể TDCS trong việc cải thiện

đời sống bà con đồng bào, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả tín dụng

Trang 12

chính sách đối với khách hàng là đồng bào dân tộc thiểu số tại Ngân hàng Chính sách xã hội”

2 Tổng quan đề tài nghiên cứu

Với vai trò quan trọng của đồng bào DTTS trong cả kinh tế, xã hội và quốc phòng an ninh, việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào

là rất cần thiết để đảm bảo thực hiện thành công hai mục tiêu giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới trong Chương trình mục tiêu quốc gia Đồng bào DTTS là một đối tượng đặc thù, các nghiên cứu trước đây về đối tượng này chủ yếu là các nghiên cứu trong nước, trên phạm vi tổng thể toàn quốc cũng như cụ thể tại các địa phương, trong đó có một số công trình khoa học liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu của đề tài như sau:

Ngô Trường Thi (2014) đã đánh giá chính sách giảm nghèo tại vùng đồng bào DTTS&MN và định hướng công tác giảm nghèo tại khu vực này Tác giả chỉ ra rằng công cuộc giảm nghèo tại khu vực DTTS&MN đã được triển khai với sự vào cuộc, hợp lực của nhiều cơ quan liên quan và được thực hiện đồng bộ trên hầu hết các lĩnh vực, đồng thời cũng chỉ ra khó khăn, vướng mắc trong công tác giảm nghèo tại vùng DTTS&MN Ánh Tuyết và Minh Huệ (2014) đánh giá sâu hơn về chính sách hỗ trợ đối với đồng bào DTTS và

"vách ngăn" giữa chính sách khi ban hành và hiệu quả triển khai trong thực tiễn Theo tác giả, hệ thống chính sách cho đồng bào DTTS tuy đã hình thành tương đối toàn diện, lớn về số lượng, đa dạng về phạm vi, nhưng kết quả mang lại chưa tạo được sự đột phá Vì vậy, cần phải tìm kiếm các giải pháp nhằm đưa chính sách đi sâu và sát vào đời sống của đồng bào DTTS Tuy nhiên, các nghiên cứu mới đưa ra đánh giá đối với những chính sách giảm nghèo nói chung mà chưa đi sâu đánh giá cụ thể đối với riêng chính sách ưu

đãi về tín dụng

Trang 13

Một số nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách ưu đãi về tín dụng với đồng bào DTTS Nguyễn Kim Anh và cộng sự (2011) tiến hành phân tích thực trạng tài chính vi mô đối với giảm nghèo tại Việt Nam Các tác giả đã xây dựng khung đánh giá gồm 4 nhóm tiêu chí để kiểm định tác động của các dịch vụ tài chính vi mô đến nhóm khách hàng hộ gia đình Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số khách hàng đánh giá việc vay vốn giúp gia tăng thu nhập

và có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng cuộc sống của họ Như vậy, nghiên cứu đã đề cập tới tác động của dịch vụ tài chính vi mô đến khách hàng hộ gia đình nói chung, chưa đánh giá cụ thể tác động của TDCS đối với hộ gia đình DTTS cụ thể tại NHCSXH Thành Long (2015) đánh giá trực tiếp hơn về kết quả thực hiện TDCS tới đồng bào khu vực DTTS&MN đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Tác giả đã đồng thời chỉ ra những khó khăn và thành tựu đạt được trong nỗ lực triển khai chủ trương giảm nghèo cho nhân dân đồng bào các DTTS tại tỉnh, qua đó chỉ ra các giải pháp cần thực hiện để khắc phục những hạn chế và phát huy những cơ hội đó Song phạm vi của nghiên cứu chỉ giới hạn trong một tỉnh nên chưa bao quát đầy đủ thực trạng trên phạm vi toàn quốc

Đỗ Xuân Luân (2015) thông qua mô hình hồi quy logit so sánh khả năng tiếp cận tín dụng giữa đồng bào DTTS và dân tộc Kinh thuộc khu vực nghèo đói tại miền núi phía Bắc Việt Nam đã cho thấy tín dụng của đồng bào DTTS thường có quy mô nhỏ hơn và ít nhận được phúc lợi từ phát triển bền vững Qua đó cho thấy việc cần thiết phải cải thiện điều kiện tiếp cận tín dụng

và mở rộng tiếp cận tới dịch vụ tài chính chính thức với nhóm khách hàng này Hoàng Công Thắng (2010) đã kết hợp đồng thời các phương pháp phỏng vấn sâu, thống kê mô tả và phân tích nhân tố khám phá ( ) xác định được mối quan hệ tương quan giữa khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của đồng bào dân tộc M Nông, tỉnh Đắk Nông với 5 nhân tố kỳ vọng Tuy nhiên,

Trang 14

nghiên cứu vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định do các nhân tố kỳ vọng s có tác động mà tác giả đưa ra chưa đầy đủ, dẫn đến chưa hoàn chỉnh các biến số,

mô hình chưa thực sự toàn diện

Tóm lại, tuy đã có một số nghiên cứu về công tác giảm nghèo, chính sách dân tộc nói chung và hiệu quả của TDCS nói riêng đối với đồng bào DTTS nhưng hầu hết chưa đề cập một cách đầy đủ, toàn diện, chưa nghiên cứu sâu về các chỉ tiêu định lượng, định tính để đo lường hiệu quả của TDCS, những nhân tố bên trong và bên ngoài tác động tới hiệu quả TDCS cũng như cập nhật, đánh giá hiệu quả gần nhất của TDCS đến đời sống của người dân

và kinh tế khu vực DTTS&MN Do đó, việc nghiên cứu khảo sát, đánh giá tác động của các chương trình TDCS đến đồng bào các DTTS từ đó tìm ra những giải pháp thiết thực cần triển khai nhằm nâng cao hiệu quả chính sách là vấn

đề cần thiết khách quan cả về lý luận và thực tiễn

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung:

Nghiên cứu, hệ thống hóa và đánh giá hiệu quả của TDCS triển khai bởi NHCSXH đến đối tượng khách hàng là người DTTS, nhằm tìm ra những đóng góp và những hạn chế của các chương trình đã và đang triển khai Từ đó đưa ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả của TDCS tại NHCSXH đối với đồng bào DTTS ở Việt Nam

Trang 15

TDCS, hiệu quả sử dụng vốn vay và xác định các yếu tố quyết định đến hiệu quả cho vay và sử dụng vốn vay đối với nhóm khách hàng này tại NHCSXH

- Từ nghiên cứu các mục tiêu trên, đưa ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả của TDCS với nhóm khách hàng DTTS tại NHCSXH

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả của TDCS đến khách hàng là đồng bào DTTS Khi nghiên cứu, đề tài s tiếp cận một số chủ thể như: đồng bào DTTS nói chung, đồng bào DTTS là khách hàng của NHCSXH, cán bộ tại các đơn vị thực hiện TDCS bao gồm tổ chức CT-XH các cấp, Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV), NHCSXH, chính quyền địa phương và một số đơn vị khác có liên quan

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu chính sau: 5.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thông tin thứ cấp: Phân tích và hệ thống hóa các tài liệu, thông tin

liên quan đến hiệu quả của TDCS cho đồng bào DTTS thu thập từ:

+ Các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định và các văn bản pháp quy khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan đến công tác triển khai TDCS đến đồng bào;

+ Các văn bản hướng dẫn, các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết chương trình, dữ liệu thống kê tại Hội sở chính NHCSXH; các báo cáo của

Trang 16

một số chi nhánh/Phòng giao dịch NHCSXH được lựa chọn để phân tích, nghiên cứu

+ Các tài liệu có liên quan khác: Các báo cáo tổng hợp tình hình

KT-XH, tình hình dân tộc của Uỷ ban nhân dân (UBND), chính quyền địa

phương, cơ quan Dân tộc các cấp

- Thông tin sơ cấp: Thu thập theo phương pháp chuyên gia như tham khảo

ý kiến của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý, điều hành, hoạch định chính sách phát hiện các bất cập của chính sách, từ đó đưa ra hệ thống các giải pháp phù hợp để thúc đẩy hiệu quả TDCS cho đồng bào DTTS 5.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Số liệu được hệ thống theo bảng biểu, biểu đồ để phân tích một cách khoa học, logic theo thời gian, khu vực hoặc theo các nhóm chỉ tiêu khác nhau

- Phương pháp phân tích, so sánh: Phân tích, so sánh số liệu của NHCSXH được tổng hợp qua các năm (từ 2018 đến năm 2020), so sánh giữa các kỳ, các vùng miền, khu vực, các mục đích sử dụng vốn, các chương trình

- Các thông tin định tính được đơn giản hóa và phân tích theo chủ đề và nội dung

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng chính sách và hiệu quả của tín dụng chính sách đối với khách hàng là đồng bào dân tộc thiểu số

Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số của Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách đối với khách hàng là đồng bào dân tộc thiểu số

Trang 17

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO

DÂN TỘC THIỂU SỐ 1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng chính sách

TDCS là hoạt động cấp tín dụng theo cơ chế được Chính phủ chỉ định, không vì lợi nhuận mà nhằm thực hiện các chính sách của Nhà nước cần thực hiện trong từng thời kỳ (Phạm Ngọc Dũng và Đinh Xuân Hạng, 2011)

TDCS gồm hai loại:

Thứ nhất, là cấp tín dụng đến các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các dự

án lớn theo chỉ định của Chính phủ, thường có tính chất đặc thù như hoạt động trong khu vực kinh tế công, lĩnh vực công ích, có khả thi về tài chính nhưng tín dụng thương mại thông thường không đủ khả năng cung ứng Loại hình cho vay này tồn tại ở nhiều quốc gia trên thế giới nhằm duy trì các lợi ích quốc gia nhất định, được gọi là TDCS phát triển

Thứ hai, là cấp tín dụng để thực hiện mục tiêu công bằng xã hội, giảm thiểu đói nghèo, ổn định dân sinh và phát triển KT-XH các khu vực đặc biệt khó khăn, cần sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm tiến tới phát triển đất nước toàn diện và bền vững Đây được gọi là TDCSXH

Giới hạn nội dung nghiên cứu của đề tài là TDCSXH được Chính phủ quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác: “TDCSXH là tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời

Trang 18

sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo và ổn định xã hội.”

Với định nghĩa trên, một số điểm cần chú ý như sau:

Thứ nhất, TDCSXH do NHCSXH thực hiện không hoạt động vì lợi

nhuận, mà nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách về nguồn vốn để họ phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng đời sống, ổn định an sinh xã hội

Thứ hai, để đảm bảo TDCSXH duy trì được tính bền vững, nguyên tắc

cấp TDCSXH phải đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích và hoàn trả đúng thời hạn

Thứ ba, đối tượng thụ hưởng TDCSXH được áp dụng nhiều ưu đãi về

cơ chế, chính sách cho vay so với vay vốn tín dụng thương mại thông thường

Thứ tư, hoạt động triển khai TDCSXH cần được lồng ghép với hoạt

động phát triển KT-XH khác tại địa phương như công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đào tạo nghề, phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị,

hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm,… nhằm tối ưu năng lực sản xuất, nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn vay cho người dân, từng bước vươn lên làm giàu, thoát nghèo bền vững

1.1.1.2 Khái niệm đồng bào dân tộc thiểu số

Khái niệm DTTS được quy định tại Nghị định 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ như sau: “Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc

đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”

Theo kết quả Tổng điều tra dân số toàn quốc năm 2019 do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện, đến 0 giờ ngày 1/4/2019 Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số với tỷ trọng trên 85%, các dân tộc còn lại chiếm gần 15% Như vậy, đồng bào DTTS là cách gọi đối với những người thuộc vùng DTTS của Việt Nam

Việt Nam có một cơ quan ngang bộ phụ trách các vấn đề về DTTS đó

là Uỷ ban Dân tộc của Quốc Hội Quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng,

Trang 19

chính sách, pháp luật của Nhà nước, trong nhiều năm qua, Chính phủ và cơ quan chuyên trách, các cấp, các ngành, chính quyền địa phương đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để bảo vệ các quyền và lợi ích cho nhóm DTTS, thực thi nhiều chính sách thúc đẩy phát triển khu vực DTTS&MN toàn diện trên các lĩnh vực và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số

1 1.2.1 Đặc điểm của tín dụng chính sách nói chung

- Tổ chức tín dụng triển khai TDCS do Nhà nước thành lập, đối tượng thụ hưởng TDCS do Nhà nước chỉ định theo từng chương trình

- TDCS hoạt động phi lợi nhuận nhằm triển khai các chính sách ưu đãi

về tín dụng của Chính phủ đến các đối tượng đặc thù được chỉ định để tạo sinh kế, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và ổn định dân sinh

- Nguồn vốn thực hiện TDCS được cân đối từ Ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước huy động

- Các quy định cụ thể về cơ chế, chính sách cho vay TDCS do Chính phủ hoặc đơn vị được Chính phủ ủy quyền quyết định

- Phương thức vay vốn đa dạng: ngân hàng có thể cho khách hàng vay trực tiếp tại ngân hàng, hoặc cho vay thông qua các tổ chức CT-XH theo phương thức ủy thác

Ngoài những đặc điểm của TDCS nói chung, TDCS đối với đồng bào DTTS có một số đặc điểm riêng có sau:

- Khu vực đồng bào DTTS&MN còn nhiều khó khăn, bất cập về nhiều mặt trong đời sống như dân trí, kinh tế, giáo dục, y tế… Do đó, TDCS khi triển khai đến đồng bào DTTS cần phải đi đúng trọng tâm, tập trung tháo gỡ những bất cập đó, từng bước cải thiện đời sống nhân dân, giảm dần chênh lệch trong phát triển giữa vùng DTTS&MN so với cả nước

Trang 20

- Cấp tín dụng với ưu đãi lãi suất lớn nhất cho hộ nghèo DTTS vùng đặc biệt khó khăn

1.1.3 Vai trò của tín dụng chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Thứ nhất: TDCS giúp đồng bào DTTS được tiếp. cận dễ dàng, không cần các điều kiện ràng buộc về vật chất Đồng bào DTTS nói riêng thường sống ở những địa bàn xa xôi, cách trở, hạn chế cả về năng lực kinh tế và năng lực giao tiếp, rất khó để được tiếp cận với tín dụng thương mại Với TDCS, đồng bào DTTS có thể được cấp vốn mà không cần các ràng buộc về tài sản, chỉ cần là thành viên tổ TK&VV, đúng đối tượng Chính phủ chỉ định và thực hiện đúng những cam kết của tổ

Thứ hai: Hỗ trợ đồng bào DTTS có vốn làm ăn ổn định góp phần định

cạnh định cư, hạn chế phá rừng làm nương rẫy Tình trạng du canh, du cư vốn

là vấn đề nhức nhối của đồng bào DTTS ở Việt Nam, đặc biệt là khu vực biên giới Tây Bắc, Tây Nguyên Khi nương, rẫy ở gần không còn khả năng nuôi sống cho gia đình họ, buộc họ phải di cư vào những nương rẫy xa hơn và tiếp tục phá rừng để sinh kế Khi được vay vốn TDCS, họ có vốn, được hướng dẫn cách làm ăn, bản thân họ tự thay đổi phương thức sản xuất, đa dạng ngành nghề, để có thu nhập, hạn chế du canh, du cư, phá rừng làm nương rẫy

Thứ ba: TDCS tạo thêm việc làm tại địa phương, giảm thất nghiệp (thất

nghiệp tạm thời) đối với lao động thiểu số Do tập tục lạc hậu, hộ gia đình DTTS thường sinh nhiều con, lực lượng lao động khá lớn, trong khi rất thiếu việc làm, do thiếu đất đai canh tác Việc vay vốn TDCS giúp phát triển thêm các ngành nghề, tận dụng lao động nhàn rỗi của các hộ gia đình DTTS

Thứ tư: TDCS giúp nâng cao năng lực đối với đồng bào DTTS Hầu hết

đồng bào thường sinh sống ở địa bàn xa xôi, cách trở, hạn chế trong tiếp cận với những tiến bộ xã hội do sự cách biệt về địa lý, giao thông và điều kiện kinh tế, không có được những phương tiện như đài, ti vi cũng như sách báo

Trang 21

Cũng xuất phát từ những khó khăn đó nên con em của họ ít được học hành, trình độ học vấn hạn chế, ít tiếp xúc với xã hội bên ngoài nên năng lực hạn chế Khi TDCS được triển khai, người dân không chỉ được hỗ trợ về nguồn vốn, mà còn được tiếp xúc thường xuyên với cán bộ tổ chức CT-XH, cán bộ ngân hàng, được tuyên truyền hướng dẫn tổ chức làm ăn, tiếp cận công tác khuyến nông, khuyến lâm, được giao dịch hằng tháng tại điểm giao dịch xã, qua đó năng lực của họ được nâng lên, tự tin hơn, giao tiếp nhiều hơn

Thứ năm: TDCS góp phần cải thiện cả về kinh tế, xã hội, chính trị, an

ninh quốc phòng nhất là những nơi nhạy cảm về chính trị Đồng bào DTTS rất thật thà, dễ bị các đối tượng xấu lôi kéo Từ chỗ khó khăn về kinh tế, những đối tượng xấu dễ dàng lợi dụng họ bằng những lợi ích vật chất nhỏ, nhất là những đồng bào DTTS ở các vùng biên giới TDCS của Chính phủ đã giúp bà con vươn lên trong cuộc sống, bà con càng có niềm tin vào Đảng và Nhà nước, không bị các thế lực xấu lôi kéo

Thứ sáu: việc tiếp cận vốn TDCS giúp đồng bào DTTS hạn chế vay

nặng lãi, một vấn nạn vốn tồn tại rất phổ biến ở khu vực nông thôn Điều này góp phần hạn chế các hệ lụy tiêu cực phát sinh từ áp lực trả lãi quá cao cho đồng bào DTTS, giúp họ có nguồn vốn bền vững cho hoạt động sinh sống và phát triển đời sống

Thứ bảy: TDCS bổ sung thêm một kênh cấp tín dụng chính thức cho thị

trường tài chính vốn rất hạn chế ở khu vực nông thôn, khu vực đồng bào DTTS&MN

1.2 . HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả của tín dụng chính sách

Khi xem xét hiệu quả tín dụng ngân hàng nói chung, cần đánh giá toàn diện tác động đối với 3 chủ thể bao gồm tổ chức cấp tín dụng, người vay và KT-XH

Trang 22

- Đối với tổ chức. cấp tín dụng: hiệu quả thể hiện ở một số tiêu chí như lợi ích kinh tế mang lại, đảm bảo an toàn vốn, nguyên tắc tín dụng, hạn chế rủi ro, đảm bảo hoạt động an toàn, liên tục và cạnh tranh

- Đối với. khách hàng vay vốn: hiệu quả thể hiện ở việc vốn vay đáp ứng được phương án sử dụng vốn, tạo được mức sinh lời hiệu quả với mức chi phí hợp lý, hoàn trả được nợ, có thể duy trì và mở rộng sản xuất

- Đối với KT-XH: TDCS góp phần giải quyết việc làm, tạo sinh kế, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội, phát triển sản xuất, xúc tiến thương mại, tận dụng nguồn lực, nâng cao dân trí và điều kiện sống, giảm nghèo đa chiều

và tăng tỷ lệ tiếp cận các nhu cầu. cơ bản của người dân như nhà ở, giáo dục,,

nước sạch… từ đó tăng trưởng kinh tế và ổn định vĩ mô

Khi đánh giá hiệu quả của TDCS nói riêng đối với đồng bào DTTS cần lưu ý, TDCS khác với tín dụng thương mại Trong khi tín dụng thương mại đề cao lợi nhuận của ngân hàng, thì mục tiêu chính của TDCS lại hướng đến tạo lợi ích cho khách hàng và KT-XH Do đó, luận văn tập trung đánh giá hiệu quả của TDCS đối với người vay trên các khía cạnh như: vốn TDCS có đến được với đồng bào DTTS nhanh chóng, kịp thời, đúng đối tượng, hiệu quả sử dụng đồng vốn, năng lực hoàn trả nợ vay… và hiệu quả xã hội như vấn đề tạo việc làm, cải thiện các nhu cầu cơ bản cho người dân, nâng cao dân trí, giảm nghèo đa chiều Về phía ngân hàng, nghiên cứu đánh giá một số chỉ tiêu cơ bản liên quan đến hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn, chất lượng công tác cấp tín dụng,, thu hồi nợ và hiệu quả đầu tư

1.2.2 . Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính

- Khả năng tiếp p cận vốn TDCS của đồng bào DTTS: Chỉ tiêu này

phản ánh mức độ khách hàng là đồng bào DTTS có khả năng tiếp cận đến vốn

Trang 23

TDCS Đồng bào DTTS thường sinh sống ở các khu vực vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới nên hạn chế về thông tin, thiếu phương tiện để cập nhật về TDCS Do vậy, TDCS đạt hiệu quả cao hơn khi khách hàng là đồng bào DTTS được cập nhật về vốn TDCS thuận tiện, dễ dàng hơn

- Cho vay đúng đối tượng thụ hưởng: Mỗi chương trình TDCS được

Chính phủ chỉ định triển khai đến các đối tượng thụ hưởng khác nhau nên khi thực hiện cấp TDCS, yêu cầu phải chọn đúng đối tượngg thụ hưởng phù hợp với từng chính sách, tránh cho vay sai đối tượng, vay chồng chéo chương trình Đặc biệt là khi cho vay với nhiều ưu đãi lại càng dễ xảy ra tiêu cực trong công tác xác nhận đối tượng được vay

- Hiệu quả đối với CT-XH, an ninh, quốc phòng:

+ TDCS đối với đồng bào DTTS được thực hiện với sự tham gia, phối hợp của nhiều lực lượng trong xã hội, tính xã hội hóa cao nên khi xem xét hiệu quả của TDCS cần đánh giá tác động đến CT-XH qua một số tiêu chí như: Vấn đề giảm nghèo đối với địa phương, tạo công ăn việc làm, giảm thiểu tệ nạn xã hội; giảm hoặc xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi; phát triển đời sống toàn diện về nước sạch, nhà ở, giáo dục Tạo ra bộ mặt nông thôn mới, tăng cường hiệu quả hoạt độngg của các tổ chức CT-XH thông qua thực hiện lồng ghép hoạt động nội bộ với triển khai TDCS, thúc đẩy tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, củng cố niềm tin của nhân dân, của đồng bào đối với Đảng và Nhà nước

+ Tăng cường an ninh xã hội, đặc biệt là an ninh vùng biên: TDCS cho đồng bào DTTS được thực hiện chủ yếu ở khu vực biên giới, vùng DTTS&MN Đây là vùng có vị trí chiến lược quan trọng đối với quốc gia Vì vậy, tác động tích cực của TDCS đến an ninh trật tự trên khu vực, nhất là an ninh vùng biên là tiêu chí quan trọng cần xem xét

Trang 24

1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng

Thứ nhất, các chỉ tiêu về quy mô tín dụng cho đồng bào DTTS:

- Doanh số cho vay: Được tính bằng toàn bộ doanh số đã giải ngân đến khách hàng là đồng bào DTTS của NHCSXH trong kỳ báo cáo

Tiêu chí này phản ánh khả năng tìm kiếm khách hàng cũng như quy mô vay vốn của khách hàng là người DTTS tại NHCSXH Tiêu chí này tăng chứng tỏ số hộ DTTS được tiếp cận với vốn TDCS càng nhiều hoặc quy mô vay vốn của một hộ được tăng lên

- Số lượt đồng bào DTTS được vay vốn tại NHCSXH và tỷ lệ đồng bào DTTS được vay vốn tại NHCSXH

+ Số lượt đồng bào DTTS được vay vốn tại NHCSXH: toàn bộ khách hàng là đồng bào DTTS được giải ngân trong kỳ báo cáo, phản ánh về mặt số lượng hộ DTTS được tiếp cận với TDCS Chỉ tiêu này tăng lên cho thấy nỗ lực của NHCSXH và các cơ quan phối hợp trong việc tạo điều kiện tốt nhất cho đồng bào được hưởng chính sách do Chính phủ ban hành

+ Tỷ lệ đồng bào DTTS được vay vốn tại NHCSXH được xác định theo công thức:

Tỷ lệ đồng bào DTTS

được vay vốn tại

NHCSXH (%)

= Số đồng bào DTTS được vay vốn tại NHCSXH

Tổng số đồng bào DTTS được công bố x100 Qua tiêu chí này biết được số đồng bào DTTS đã được cấp TDCS tại NHCSXH so với số đồng bào DTTS được công bố trên toàn quốc, cho thấy mức độ tiếp cận và phổ biến của nguồn vốn TDCS cấp bởi NHCSXH tới đồng bào DTTS, thể hiện nỗ lực của NHCSXH trong hoạt động chuyển tải vốn TDCS đến với đồng bào DTTS

- Tổng dư nợợ và mức tăng trưởng dư nợ: phản ánh mức độ tăng trưởng của nguồn vốn cấp tín dụng cho đồng bào DTTS của NHCSXH Nếu tổng dư

Trang 25

nợ tăng đều qua các năm, chứng tỏ Chính phủ dành nguồn vốn tín dụng lớn hơn cho DTTS Chỉ tiêu này được phản ánh qua 2 tỷ lệ:

Tỷ trọngg dư nợ cho vay

đồng bào DTTS của

NHCSXH (%)

= Dư nợ cho vay đồng bào DTTS của NHCSXH

Tổng dư nợ của NHCSXH x100

Tốc độ. tăng trưởng dư nợợ

cho vay đồng bào DTTS của

Dư nợ cho vay đồng bào DTTS cuối kỳ -

Dư nợ cho vay đồng bào DTTS đầu kỳ

Dư nợ cho vay đồng bào DTTS đầu kỳ x100

- Dư nợ bình quân trên một khách hàng: cho biết năng lực sử dụng vốn của người vay, cũng như khả năng cung ứng vốn của NHCSXH Nếu nhu cầu

sử dụng vốn của khách hàng tăng lên và ngân hàng đủ khả năng cung ứng thì tiêu chí này tăng, nếu nguồn vốn sẵn có, nhưng khách hàng không thể hấp thu vốn thêm, chứng tỏ năng lực sản xuất còn hạn chế

Dư nợ. bình quân/khách hàng

DTTS của NHCSXH (%) =

Tổng dư nợ cho vay đồng bào DTTS của

NHCSXH Tổng số hộ đồng bào DTTS còn dư nợ tại

NHCSXH

Thứ hai, các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng:

- Nợ quá hạn là số tiền khách hàng không thể hoàn trả cho NHCSXH đúng thời hạn đã cam kết

của NHCSXH

x100

Tiêu chí này cho biết hiệu quả sử dụng vốn vay, năng lực trả nợ của người vay cũng như hiệu quả của các biện pháp thu nợ của ngân hàng Tỷ lệ

Trang 26

nợ. quá hạn cao cho thấy khách hàng sử dụng vốn vay không hiệu quả hoặc không đúng mục đích, dẫn đến lợi nhuận thu được không đủ để trả nợ đúng hạn, hoặc thể hiện các biện pháp thu hồi nợ của ngân hàng không phát huy hiệu quả Nợ quá hạn tăng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính, tốc độ quay vòng vốn và sự bền vững trong hoạt động của ngân hàng

- Nợ khoanh chỉ xảy ra khi khách hàng vay gặp rủi ro khách quan, nợ khoanh càng cao tức là người vay thường xuyên gặp những rủi ro khách quan, không khắc phục được, được NHCSXH khoanh nợ để tạo điều kiện cho họ có thời gian khôi phục sản xuất, tái đầu tư

của NHCSXH

x100

Thứ ba, các chỉ tiêu về khả năng thu nợ:

- Doanh số thu nợ: Được tính bằng toàn bộ số nợ gốc đã giải ngân đến đồng bào DTTS được thu hồi về trong kỳ báo cáo tại NHCSXH Doanh số thu

nợ tăng, chứng tỏ ý thức trả nợ của hộ đồng bào DTTS tốt và vốn TDCS được

sử dụng có hiệu quả

- Hệ số thu nợ: Hệ số thu nợ cho vay đối với đồng bào DTTS cho biết trong kỳ báo cáo, với doanh số đã giải ngân ra thì NHCSXH thu hồi lại được bao nhiêu, qua đó thấy được tốc độ luânn chuyển của nguồn vốn Hệ số này càng lớn càng tốt và ngược lại Với số vốn nhất. định, hệ số thu nợ càng lớn thì tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh, càng nhiều khách hàng được vay vốn

và thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ

Hệ số thu nợ =

Doanh số thu nợ kỳ báo cáo

Doanh số cho vay kỳ báo cáo

x 100

Trang 27

Thứ tư, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của TDCS:

Xem xét kết quả đầu tư đạt được từ cho vay như diện tích cây trồng, số lượng vật nuôi, số căn nhà được xây sửa, số công trình vệ sinh, nước sạch được xây mới hoặc cải tạo tại khu vực DTTS&MN, số học sinh sinh viên là DTTS được đi học;ssố việc làm được tạo ra cho đồng bào DTTS;ssố lao động

là đồng bào DTTS được đi xuất khẩu…

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng chính sách với đồng bào dân tộc thiểu số

1.2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan:

a) Về phía NHCSXH:

- Xác định chính xác đối tượng thụ hưởng chính sách: Đối tượng thụ hưởng TDCS, trong đó có đồng bào DTTS được quy định từng thời kỳ thông qua các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định Xác định đúng người thụ hưởng giúp cho nguồn vốn TDCS đến đúng nơi, đúng chỗ, phát huy được hiệu quả, tránh được hiện tượng cho vay sai chính sách của Chính phủ

- Xác định quy mô món vay phù hợp với năng lực người vay: đối tượng vay vốn là người DTTS, trình độ, nhận thức hạn chế, khả năng quản lý sử dụng vốn còn yếu, nên ngân hàng cần phải căn cứ vào năng lực của từng đối tượng để phê duyệt mức vay phù hợp

- Có biện pháp thu lãi và thu nợ gốc đúng hạn: Do đối tượng là đồng bào DTTS, tiềm lực về kinh tế đa phần là rất khó khăn, việc triển khai các biện pháp thu nợ phù hợp với nhóm khách hàng này cũng có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả của TDCS

- Năng lực tổ chức triển khai của NHCSXH: Chính sách được ban hành, nhưng có đi vào đời sống nhân dân và mang lại hiệu quả như kỳ vọng hay không phụ thuộc rất lớn vào công tác triển khai có đồng bộ, khoa học và hiệu quả hay không

Trang 28

- Năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên NHCSXH trong thực hiện TDCSXH: Cán bộ tín dụng chính là cầu nối giữa ngân hàng, các cơ quan phối hợp và khách hàng trong thực hiện TDCSXH Cán bộ NHCSXH phải là người am hiểu, nắm chắc về nghiệp vụ tín dụng của các chương trình TDCSXH; nắm bắt các thông tin về điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH trên địa bàn, những khó khăn, bất cập của từng thôn, từng xã trong triển khai và phổ biến TDCSXH Nếu cán bộ NHCSXH có sự hạn chế trong năng lực làm việc thì công tác triển khai, phối hợp, tham mưu khó có hiệu quả, không kịp thời, những giải pháp đưa ra không phù hợp với đặc thù mỗi địa bàn

- Sự phối. hợp với các tổ chứcc CT-XH: Hầu hết các chương trình TDCS

do NHCSXH triển khai đều thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác qua

04 tổ chức CT-XH bao gồm Hội phụu nữ, Hội Nông dân, Hội Cựuu chiến binh

và Đoàn Thanh niên, trong đó Hội cấp xã là đơn vị trực tiếp tham gia thực hiện các nội dung công việc được NHCSXH ủy thác

b) Về phía khách hàng vay vốn

- Trách nhiệm, ý thức của kháchh hàng: Khách hàng vay vốn NHCSXH hầu hết là người nghèo và các đối tượng chính sách, khả năng tài chính rất khó khăn, khi vay vốn hầu như không phải thực hiện bảo đảm tiền vay, món vay nhỏ, lãi suất thấp Vì vậy, việc khách hàng có trách nhiệm thực hiện đúng các nguyên tắc vay vốn là nhân tố ảnh hưởng quan trọng, trực tiếp đến chất lượng tín dụng, an toàn vốn của ngân hàng và hiệu quả của TDCS

- Năng lực lập phương án sử dụng vốn vay: Đây là yếu tố cần thiết, quyết định đến hiệu quả TDCS vì phương án càng rõ ràng, hợp lý và khả thi thì khả năng thành công càng lớn, hiệu quả mang lại càng cao

- Năng lực, trình độ của khách hàng: Khách hàng là người lập kế hoạch, phương án sử dụng vốn, đồng thời triển khaii thực hiện, là yếu tố quyết định đến hiệu quả đầu tư của vốn vay

Trang 29

- Lựa chọn đối tượng đầu tư phù hợp: năng lực khách hàng còn hạn chế nên việc lựa chọn được đúng câyy trồng, vậtt nuôi nào thích hợp với tự nhiên, khí hâu, nguồn lực của khách hàng s dễ phát huy hiệu quả, đồng vốn dễ sinh lời hơn

- Nguồn lựcc của khách hàng: Các nguồn lực của khách hàng như đất đai, công cụ sản xuất, lực lượng lao động kết hợp với vốn để tạo ra sản phẩm Do vậy, nếu thiếu những nguồn lực này thì đồng vốn khó phát huy hiệu quả

c) Về các cơ quan phối hợp

Chương trình TDCS được triển khai với sự tham gia, phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị phối hợp cùng NHCSXH Vai trò của các đơn vị này với hiệu quả của TDCS là rất quan trọng, cụ thể:

- Cấp ủy, chính quyền các cấp: Địa phương nào cấp ủy, chính quyền sát sao, quan tâm, chỉ đạo làm tốt các hoạt động TDCS thì nơi đó chất lượng tín dụng tốt, đạt hiệu quả cao Điều này đã được kiểm chứng qua thực tế triển khai, đặc biệt là vai trò của Ban đại diện HĐQT các cấp, Chủ tịch UBND cấp xã

- Tổ chứcc CT-XH nhận ủyy thác các cấp: Nếu tổ chức CT-XH sát sao, thực hiện đúng, nghiêm ngặt các nội dung được ủy thác (bình xét, tham gia sinh hoạt với tổ TK&VV, quản lý đôn đốc hoạt động Tổ, kiểm tra mục đích

sử dụng vốn ) s giúp người vay sử dụng và quản lý vốn vay hiệu quả hơn

- Tổ TK&VV: Tổ TK&VV được coi là cánh tay nối dài của NHCSXH

Để triển khai TDCS sâu rộng đến từng thôn, xóm, bản, làng, không thể thiếu được vai trò đắc lực của Tổ TK&VV Vì vậy, chất lượng hoạtt động của Tổ TK&VV có ý nghĩa quyết định với hiệu quả của TDCS

1.2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

- Chính sách và căn cứ pháp lý: Đặc điểm của TDCS là nguồn vốn, cơ chế cho vay, xác định đối tượng và các quy định khác đều do Chính phủ quyết định Vì vậy việc ban hành và thực thi các cơ chế này trong thực tiễn đều tác động đến hiệu quả của TDCS

Trang 30

- Điều kiện tự nhiên: Các yếu tố như địa bàn cư trú, vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, tài nguyên,… là những yếu tố trực tiếp tác động đến sản xuất và lựa chọn, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đối tượng đầu tư, tạo lợi thế vùng miền cũng như điều kiện tiếp nhận các dịchh vụ xã hội Do đó ảnh hưởng đến hiệu quả phổ biến và sử dụng TDCS

- Yếu tố về văn hóa, xã hội: bao gồm tổng thể nhiều mặt như phong tục tập quán, trình độ học vấnn, bản sắc, giá trị truyền thống, phân bố và cơ cấu dân cư… cũng ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý, hành vi vay vốn và sử dụng vốn của đồng bào DTTS Đối với những hủ tục lạc hậu cần được chính quyền, Hội đoàn thể, Ban quản lýy tổ TK&VV từng bước thay đổi để nâng cao nhận thức của người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn TDCS

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ a CHO VAY ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA MỘT t SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

NHCSXH cho vay tới các đối tượng rất đặc thù và đồng bào DTTS là một trong số đó Việc tham khảo cách thức tổ chức cho vay với các đối tượng đặc thù như người nghèo, người thu nhập thấp của các tổ chức tín dụng trong

và ngoài nước rất có giá trịi tham khảo đối với NHCSXH

1.3.1 Cho vay người nghèo của một số ngân hàng nước ngoài

1.3.1.1 Ngân hàng Bank Rakyat Indonesia (Indonesia)

Indonesia được mệnh danh là quốc gia vạn đảo với 13.487 hòn đảo trải dài khắp đất nước Với dân số ước tính năm 2020 đạt hơn 274 triệu người, Indonesia là quốc gia đông dân thứ 3 châu Á và thứ 4 thế giới, tôn giáo chính là đạo Hồi Là một quốc gia giàu tài nguyên, nằm trong nhóm các nước G-20, tuy nhiên Indonesia có sự phân cấp giàu nghèoo rất lớn, bất bình đẳng và phân hóa rõ rệt trong thu nhập dẫn đến tình trạng nghèo nàn, lạc hậu vẫn rất phổ biến ở khu vực nông thôn Cơ quan Thống kê trung ương (BPS) của Indonesia công bố tỷ lệ nghèo đói của quốc gia này ở mức 9,66% (số liệu đến tháng 9-2018)

Trang 31

Ngân hàng Bankk Rakyatt Indonesia (BRI), ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên với tỷ lệ nắm giữ của Chính phủ lên tới 56,75% (năm 2020), là ngân hàng lâu đời nhất và lớn thứ hai ở Indonesia Nó được thành lập vào năm 1895, với mục đích cung cấp dịch vụ ngân hàng chất lượng cho một số lượng lớn dân cư trải rộng trên hơn 13.000 hòn đảo Tổng tài sản đến năm

2020 của BRI đạt gần 107 tỷ đô la với tổng số gần 126 nghìn nhân viên – nguồn lực quan trọng giúp tiến tới tài chính toàn diện tại Indonesia

Khi mới thành lập, BRI hoạtt động giống một ngân hàng hợpp tác xã triển khai chính sách của Chính phủ hỗ trợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xóa. đói giảm. nghèo Khi đó, đối tượng cấp tín dụng của BRI chủ yếu là dân nghèo

Đến năm 1950, BRI đã thay đổi chiến lược, dần đi theo hướng một ngân hàng thương mạii nhà nước, tuy vẫn hướng đến khu vực nông nghiệpp, nông thôn như nông dân, hộ kinhh doanh nhỏ lẻ, nhưng đã đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ hơn, mạng lưới được mở rộng, chú trọng đến công tác đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực… Đặc biệt, song song hoạtt động cấp tín. dụng, BRI đã đẩy mạnh hoạt động huy động vốn Ban hành nhiều chính sách huy động vốn linh hoạt như đa dạng hình thức huy động, mỗi đối tượngg khách hàng khác nhau có chính sách về lãii suất, cơ chế trả lãi khác nhau, ưu đãi đối khách hàng thân thiết và gửi số tiền lớn… Nhờ đó, hoạt động huy động vốn được đẩy mạnh, ngân hàng thành công thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân

cư, đặc biệt ở khu vực nông thôn

Để giảm thiểu các rủi ro, ngân hàng BRI có cơ chế giám sát tín dụng, quản lý và xử lýy nợ một cách chặt ch , trích lập quỹ dự phòng đầy đủ Các trường hợp bị rủi ro kháchh quan như thiên tai,, dịch bệnh,… và các trường hợp bất khả kháng khác thiệt hại từ 85% trở lên được xóa nợ, số vốn bị thiệt hại được bù đắp bởi ngân sách Với chính sách này, ngân hàng yên tâm huy động vốn, tình hình tài chính lành mạnh, bảo đảm khả năng thanh toán và phát triển.

bền vững

Trang 32

Đến nay BRI xây dựng được một mạng lưới hoạt động rộng khắp với

18 văn phòng giao dịch cấp vùng, 446 chi nhánh văn phòng (bao gồm 3 văn phòng ở nước ngoài), 545 chi nhánh phụ, 914 văn phòng quản lý tiền mặt, 5.000 đơn vị BRI khác trong cả nước, 1.778 cửa hàng tiểu vi mô BRI và 350 cửa hàng BRI di động (BRI, 2021)

1.3.1.2 Ngân hàng phục vụ người nghèo Grameen - Cộng hoà Bangladesh

Bangladesh là một trong những nước nghèo nhất thế giới với nền nông nghiệp kém phát triển Năm 2020, GDP bình quân/người/năm ước khoảng 2.064 đô la (5.739 đô la theo PPP) Dân số xếp thứ 8 trên thế giới (gần 169 triệu người) nhưng diện tích chưa đến 144.000 km2 biến nước này trở thành một trong những nước lớn nhất thế giới về mật độ dân số, trong đó số đông sinh sống ở nông thôn (80%), trình độ thấp, giáo dục kém phát triển Đạo Hồi

là đạo chính thống của nhân dân Bangladesh Mặc dù là nước đồng bằng song bão, lũ lụt, hạn hán, thiên tai xảy ra thường xuyên Do đó đời sống của nhân dân, đặc biệt là nông dân gặp nhiều khó khăn, chậm phátt triển

Ngân hàng Pphục vụ người nghèo Grameen (GB) có tiền thân là một dự

án do ông Muhammad. Yunus thành lập năm 1974 với mục đích cung cấp dịch

vụ ngân hàng cho người nghèo, giải quyết thực trạng nhức nhối trong xã hội nông thôn bấy giờ là tỷ lệ thất nghiệp quá cao Dự án sau đó đã đoạt giải Nobel hòa bình 2006 vì “nỗ lực giúp phát triển kinh tế và xã hội” cho những người nghèo ở Bangladesh Mô hình GB đã thành công vượt cả sự tưởng tượng của chính người sáng lập ông Muhammad Yunus, có thể khẳng định là không có ngân hàngg phục vụu người nghèo nào thành công hơn

Mô hình của dự án là mô hình “nhóm tự quản” – được gọi là Tổ tín dụng Mỗi Tổ gồm 5 thành viên là những người có cùng hoàn cảnh, hiểu rõ về nhau, cùng nhau chia sẻ, tương trợ, giám sát, quản lý nhau và có nhu cầu vay vốn Người dân khi muốn vay tiền thì phải xin gia nhập vào một Tổ Nhân

Trang 33

viên tín dụng là người kết nối các nhóm và các thành viên, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm làm ăn, kinh nghiệm sử dụng vốn vay và quản lý tài chính Thành viên trong Tổ chỉ được vay vốn khi tất cả các thành viên đều thực hiện đúng quy định và nghĩa vụ trả nợ Do đó mỗi thành viên buộc phải có ý thức tập trung sản xuất để có tiền trả nợ, nâng cao tinh thần tự giám sát và quản lý lẫn nhau Nhờ vậy, mặc dù cấp tín dụng cho người nghèo nhưng hiệu quả thu hồi nợ thường rất cao Năm 1983, nhận thấy hiệu quả mà dự án mang lại, Chính phủ Banladesh chính thức chuyển đổi dự án thành một ngân hàng độc lập

Về bộ máy tổ chức, hệ thống GB gồm: Ngân hàng Trung ương, Văn phòng Bang/vùng, chi nhánh, dưới chi nhánh là Trung tâm tín dụng và nhỏ nhất là Tổ tín dụng như trên GB được Chính phủ cho hưởng nhiều đặc quyền như không cần nộp thuế

Về hoạtt động, 90% nguồn vốn của GB là từ nguồn đóng góp của những thành viên Tổ tín dụng, nguồn ngân sách được cấp chỉ chiếm 10% Cơ chế cho vay của GB có nhiều ưu đãi như không cần bảo đảm tiền vay, thủ tục vay vốn đơn giản, rút gọn Ngân hàng rất chú trọng xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát và dự phòng rủi ro Các Tổ tín dụng thu một khoản phí của người vay để hình thành một quỹ dự phòngg rủi ro gửi vào GB Quỹ được sử dụng trong trường hợp một thành viên trong Tổ mất khả năng trả nợ thì Tổ s trích quỹ để thực hiện nghĩa vụ thay cho thành viên đó

GB đang cho vay với 4 mức lãi suất: 20%/năm với khoản vay nhằm sinh lợi, trong một năm; 8%/năm với tín dụng nhà ở, hoàn trả trong 05 năm; 0%/năm cho các khoản vay của sinh viên trong khóa học và khi sau khóa học là 5%; 0% với các đốii tượng rất khó khăn (người tàn tật, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hạn chế trong lao động…) Ngoài ra, GB cũng mở rộng cho vay với doanh nghiệp SME, cho vay người nghèo để sản xuất kinh doanh, mở cửa hàng,…

Nghèo đói là nguyên nhân dẫn đến dân trí thấp, bệnh tật, khủng bố

Trang 34

Các chương trình tín dụng vi mô của GB đã làm thay đổi diện mạo của các làng, xã ở Bangladesh và rất thành công trong công tác giảm nghèo, góp phần cho nông dân thoát nghèo, ổn địnhh xã hội Đây là mô hình ngân hàng đã được

dư luận thế giới đánh giá rất cao, là một mô hình đáng nghiên cứu học tập để

áp dụng tại Việt Nam

1.3.2 . Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Chính sách xã hội

Sau khi nghiên cứu đánh giá 2 thành công điển hình trên thế giới về cung cấp tài chính vi mô là Grameen Bank (Bangladesh) và BRI (Indonesia), luận văn đưa ra một vài bài học, kinh nghiệm đối với phát triển tài chính vi mô tại Việt Nam cũng như NHCSXH như sau:

Một là, thay đổi nhận thức về mục đích và phương thức triển khai các

về lãii suất, thay vào đó là ưu đãi về thủ tục, quy trình và điều kiện vay vốn

kinh tế, CTXH, mỗi giai đoạn cụ thể ngân hàng cần xây dựng chiến lược phát triển phù hợpp với bối cảnh chung của đất nước, bắt kịp xu hướng phát triển trong khu vực và trên thế giới

Ba là, ưu tiên cung cấp nguồn vốn TDCS đến khu vực nông nghiệp,

nông thôn Đây là bài học thấy được từ cả Indonesia, Bangladesh và nhiều khu vực khác trên thế giới Các đối tượng chính sách thường cư trú ở nông

Trang 35

thôn, làm nông nghiệp do trình độ, tayy nghề thấp, hạn chế hiểu biết về khoa học, công nghệ hiện đại, không được đào tạo bài bản Cũng do hạn chế. về kiến thức và trình. độ, người dân nông thôn thường khó tiếp cận với tín dụng thương mại và các kênh tín dụng chính thức Khi gặp khó khăn, họ thường tìm đến nguồn tín dụng phi chính thức với lãi suất cao, gây ra nhiều tệ nạn trong xã hội Do vậy, để giảm chênh lệch, giàu nghèo, nâng cao công bằng xã hội, phát triển KTXH toàn diện, việc hướng dòng tín dụng đến khu vực nông,

nghiệp - nông thôn là cần thiết, và có ýy nghĩa quan trọng

Ngoài hỗ trợ về tín dụng, Nhà nước cũng cần có kế hoạch hỗ trợ người dân, đặc biệt là khu vực nông thôn các chính sách phi tín dụng khác như: hướng dẫn lựa chọn cây trồng, vật nuôi, phân bố khu vực canh tác, cơ cấu mùa vụ, đảm bảo đầu ra, ổn định giá cả; phát triển đồng bộ cơ sở. hạ tầng như đường xá, giao thông, internet Từ đó giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập và tăng khả năng trả nợ của người vay

Bốn là, để đưa TDCS vào đời sống, cần thúc đẩy sự vào cuộc của các

cấp chính quyền, cơ quan, Hội đoàn thể và cả hệ thống. chính trị nhằm xã hội hóa, tối ưu hóa hoạt động TDCS Đồng thời nâng cao ý thức, trách nhiệm của người vay vốn thông qua các tổ, nhóm trong việc tuân thủ các nguyên tắc hoạt động và nguyên tắc vay vốn, tăng. cường giám sát và nhắc nhở nhau giữa các thành viên trong tổ, nhóm, đảm bảo không để tình trạng vì một thành viên không trả được nợ mà ảnh hưởng đến các thành viên khác Kinh nghiệm này rút ra từ các ngân hàng tại Bangladesh, Indonesia

Năm là, đa dạng hóa cơ cấu nguồn vốn cấp TDCS Để giảm áp lực cho

ngân sáchh nhà nước, cần đẩy mạnh huy động tối đa các nguồn lực trong toàn

xã hội, ưu tiên công tác huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ trong dân cư và từ chính, những người, vay vốn Qua đó vừa giúp họ tiết kiệm, quản lý tài chính khoa học vừa là khoản tích lũy để trả nợ, giảm áp lực khi đáo hạn khoản vay

Sáu là, không nên phụ thuộc quá nhiều vào sự tài trợ của Chính phủ

Trang 36

Giai đoạn đầu thành lập, tín dụng dành cho người nghèo cần nguồn vốn trợ giúp ban đầu và định hướng từ Chính phủ, cũng như sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức phi lợi nhuận và từ thiện cộng đồng Tuy nhiên, khi đã đi vào hoạt động ổn định, vững vàng hơn thì ngày càng phải chủ động, giảm phụ thuộc vào ngân. sách Nhà nước và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình Điều này thể hiện rất rõ khi nhìn vào thành công của BRI

Tóm lại, công cuộc xoá. đói giảmm nghèo ở mỗi quốc gia đều có cách tiếp cận, thực hiện khác nhau Phương pháp triển khai phù hợp với thực tiễn làm nên thành công của chính quốc gia đó Với sứ mệnh cao cả là phục vụ các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của Nhà nước, trong đó, cho vay

hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào .DTTS là một trong những mục tiêu trọng yếu thì NHCSXH cần học hỏi tư duy, cách làm của các Ngân hàng Phục vụu

người nghèo khác trên thế giới, đồng thời, cần linh hoạt áp dụng theo thực tiễn về môi trường kinh tế và xã hội tại Việt Nam để thực hiện thành công vai trò và sứ mệnh của mình

Trang 37

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Nội dung chương 1 đã tập trung làm rõ các vấn đề:

1 Tổng quan tình hình. nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

2 Tổng quan về TDCS, đồng bào DTTS Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TDCS đối với đồng bào DTTS

3 Khái quát quan điểm về hiệu quả của TDCS đối với đồng bào DTTS

Từ đó nêu rõ các tiêu chí đánh giá hiệu quả của TDCS cũng như những nhân

tố tác động đến hiệu quả của TDCS đối với đồng bào DTTS

4 Khái quát một số kinh nghiệm về sự thành công của các ngân hàng phát triển tập trung vào phân khúc dân số nghèo và thu nhập thấp (trong đó có đồng bào DTTS), là bài học cho Việt Nam nói chung và NHCSXH nói riêng lựa chọn áp dụng

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG . CHÍNH SÁCH

ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

2.1.1 Quá trình hình h thành và phát triển

NHCSXH Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định thành lập năm 2002 trên cơ sở phát triển lên từ Ngân hàng Phụcc vụ người nghèo và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2003

NHCSXH ra đời đánh dấu mốc son quan trọng trong lịch sử ngân hàng Việt Nam Lần đầu tiên một kênh tín dụng của Chính phủ được thành lập, tách biệt hoàn toàn khỏi tín dụngg thương mại để hỗ trợ tài chính cho người nghèo và các đối tượngg chính sách, tạo điều kiện cho các đối tượng yếu thế trong xã hội có vốn làm ăn, thoát nghèo và ổn địnhh cuộc sống Qua đó ổn định KT-XH vĩ mô, góp phần thựcc hiện thành công Chương trìnhh mục tiêu quốc giaa về xóa đói giảmm nghèo và xây dựngg nông thôn mới

Thứ nhất, NHCSXH không hoạt động vì lợi nhuận như ngân hàng

thương mại mà vì mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinhh xã hội

sách về giảm nghèo của Chính phủ Các chính sách giảm nghèo đã được Chính phủ áp dụng đó là dạy nghề, đào tạo kỹ thuật sản xuất, nuôi trồng, đầu

tư vốn để phát triểnn sản xuất từ đó vươn lên thoát nghèo Với mục tiêu “cho cần câu chứ không cho con cá”, Chính phủ đã định hướng chủ trương “tăng cho vay, giảm cho không”, tăngg hỗ trợ kỹ thuật và đầu tư qua cho vay có lãi suất thông qua NHCSXH

Thứ ba, nguồn vốn để NHCSXH thực hiện TDCS do Nhà nước huy

động cho các đối tượng chính sách vay ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh

Trang 39

doanh, tạo sinh kế, cải thiện, đời sống; góp phần thựcc hiện thành công Chương trình, mục tiêu quốc gia, về giảm nghèo, ổn định xã hội

Thứ tư, khách hàng vay vốn tại NHCSXH được hưởng nhiều ưu đãi so

với tín dụng thương mại như ưu đãi về lãii suất, thời hạn, điều kiện, thủ tục, tài sản bảo đảm

Tóm lại, NHCSXH có mô hình, phương thức điều hành và cơ chế hoạt động đặc thù, riêng biệt Thành lập bởi Chính phủ, triển khai chính sách theo chỉ định, quản trị, bởi HĐQT, và Ban đại diện, HĐQT các cấp; việc điều hành được thực hiện bởi Tổng Giám đốc và được quản lý thống nhất trên cả nước; nguồn vốn cấp TDCSXH là từ nguồn vốn của Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo trợ huy động và nguồn vốn nhận ủyy thác

2.1.2 Mô hình , tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội

NHCSXH được tổ chức, quản lý bởi bộ máy quản trị và bộ máy điều hành ở 3 cấp: trung ươngg, cấp tỉnh và cấp huyện

Sơ đồ 2.1: Mô hình , tổ chức hoạt động của NHCSXH

Trang 40

Ghi chú:

Quan hệ: báo cáo

a) Hội đồng Quản trị (HĐQT)

Khi mới thành lập, HĐQT của NHCSXH gồm 12 thành viên, trong đó

có 09 thành viên kiêmm nhiệm và 03 thành viên cchuyên trách Số lượng thành viên trong HĐQT thay đổi theo từng giai đoạn nhưng luôn theo cơ cấu: Chủ tịch HĐQT là Thống đốcc Ngân hàng nhà nước kiêm nhiệm, các thành viên kiêm nhiệm còn lại là đại diện các Bộ, ban ngành Trung ương tham gia với vai trò giám sát, quản lý và các thành viên chuyên trách là Tổng Giám đốc và Trưởng Ban, Kiểm soát

Chức năng của HĐQT là chỉ đạo và trình Chính phủ hoạch định phương hướng hoạt động, cchiến lược phát triển từng giai đoạn cũng như dài hạn, ban hành các cơ chế, chính sách cốt lõi Ngoài ra, các thành viên là đại diện Bộ, ngành phát huy vai trò quản lý, ggiám sát hoạt động của NHCSXH

b) Ban chuyên gia tư vấn HĐQT

Thành viên Ban chuyênn gia tư vấn HĐQT của NHCSXH bao gồm một

số chuyên gia do HĐQT lựa chọn và chuyên viên thuộc các bộ, ngành có nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao và am hiểu về TDCS; có chức năng tham mưu, tư vấn, trợ giúp cho HĐQT trong việc ra quyết định về cơ chế, chính sách, pháp lý và các nội dung khác liên quan đến hoạt độngg của NHCSXH

Ban Kiểm soát là đơn vị do HĐQT trực tiếp quản lý, có nhiệm vụa giám sát bộ máy hoạt độngg của NHCSXH và Ban đại diệnn HĐQT các cấp trong việc tuân thủ pháp luật và các khung pháp lý, cụ các nội dung kiểm tra như kiểm tra hoạt động, báo cáo tài chính, việc chấp hành chế độ hạch toán, việc

Ngày đăng: 05/12/2023, 17:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn Khác
11. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội Khác
12. Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển KTXH vùng DTTS và miền núi giai đoạn 2017-2020 Khác
13. Quyết định số 622/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững Khác
14. Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2030 Khác
16. Phạm Ngọc Dũng, Đinh Xuân Hạng (2011), Giáo trình Tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê Khác
17. Ngô Trường Thi (2014), Đánh giá công tác giảm nghèo đối với vùng đồng bào DTTS và định hướng chính sách giảm nghèo vùng đồng bào DTTS giai đoạn tới Khác
18. Thành Long (2015), Kết quả thực hiện chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Khác
19. Nguyễn Kim Anh và một số tác giả (2011), Thực trạng tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam Khác
20. Đỗ Xuân Luân (2015), Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng của đồng bào DTTS tại miền núi phía Bắc Việt Nam Khác
21. Hoàng Công Thắng (2010), Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của đồng bào dân tộc M'nông tỉnh Đak Nông Khác
22. TS. Trần Hữu Ý và cộng sự (2017), Nâng cao hiệu quả của các chương trình tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số, Đề tài nghiên cứu khoa học, Ngân hàng Chính sách xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình ,  tổ chức hoạt động của NHCSXH - Hiệu quả tín dụng chính sách đối với khách hàng là đồng bào dân tộc thiểu số tại ngân hàng chính sách xã hội
Sơ đồ 2.1 Mô hình , tổ chức hoạt động của NHCSXH (Trang 39)
Bảng  2.5  cho  thấy  doanh  số  thu  nợ  của  đồng  bào  DTTS  tăng  qua  các  năm. Hệ số thu nợ đạt trên 70% - Hiệu quả tín dụng chính sách đối với khách hàng là đồng bào dân tộc thiểu số tại ngân hàng chính sách xã hội
ng 2.5 cho thấy doanh số thu nợ của đồng bào DTTS tăng qua các năm. Hệ số thu nợ đạt trên 70% (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w