1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh hà giang

90 12 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Giải Quyết Việc Làm Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tỉnh Hà Giang
Tác giả Trần Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn TS. Mai Hương Giang
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với việc thực hiện các hoạt động tín dụng chính sách, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Giang triển khai hiệu quả Nghị định 61/2015/NĐ- CP ngày 9/7/2015 của Chính phủ về

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS MAI HƯƠNG GIANG

Hà Nội - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, giảng viên trường Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện và truyền đạt cho tác giả những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu giúp tác giả tự tin trong giao tiếp, làm tốt hơn trong công việc và hoàn thành được luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo TS Mai Hương Giang, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp làm việc tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Giang đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện hỗ trợ để Tôi tiếp cận tìm hiểu thực tiễn và cung cấp các số liệu cần thiết cho luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU:……… 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG……… 8

1.1 Tổng quan về việc làm và giải quyết việc làm 8

1.1.1 Khái niệm về việc làm và giải quyết việc làm …8

1.1.2 Tình trạng thất nghiệp và tác động của thất nghiệp đến phát triển kinh tế 10

1.1.3 Sự cần thiết của giải quyết việc làm 11

1.2 Khái quát về cho vay giải quyết việc làm tại ngân hàng 11

1.2.1 Khái niệm cho vay giải quyết việc làm 11

1.2.2 Vai trò của cho vay giải quyết việc làm thông qua hệ thống ngân hàng 12

1.2.3 Các phương thức cho vay giải quyết việc làm 14

1.3 Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại ngân hàng 15

1.3.1 Khái niệm 15

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay giải quyết việc làm 16

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay giải quyết việc làm 19

1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại một số Ngân hàng Chính sách xã hội và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang 22

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại một số Ngân hàng Chính sách xã hội 22

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG……… ……26

2.1 Khái quát về chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 26

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 27

Trang 6

2.1.4 Tình hình hoạt động 30

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Giang giai đoạn 2019 - 2021 33

2.2.1 Khái quát về hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang 33

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang 37

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang giai đoạn 2019 - 2021 55

2.3.1 Những kết quả đạt được 55

2.3.2 Hạn chế 56

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2022 – 2025 62

3.1 Phương hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022 – 2025 62

3.1.1 Mục tiêu cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang 62

3.1.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm63 3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022 – 2025 64

3.2.1 Tăng cường công tác đào tạo cán bộ, tập huấn ngắn ngày để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ Ngân hàng và Hội đoàn thể, tổ Trưởng TK&VV 64

3.2.2 Tăng trưởng nguồn vốn cho vay 66

3.2.3 Làm tốt công tác phối kết hợp giữa chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang và các bên liên quan trong trong cho giải quyết việc làm 67

Trang 7

3.2.4 Gắn việc cấp tín dụng với hiệu quả đầu ra trong cho vay giải quyết việc

làm 72

3.3 Kiến nghị 74

3.3.1 Đối với Chính phủ và các cơ quan thực hiện chương trình ở Trung ương 74

3.3.2 Đối với Uỷ ban nhân dân các cấp và các sở, ban, ngành 74

3.3.3 Đối với các tổ chức chính trị xã hội nhận dịch vụ ủy thác 75

3.3.4 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội 75

KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, TỪ VIẾT TẮT

CT-XH

ĐTN

Chính trị - xã hội Đoàn Thanh niên

NH

NHCSXH

NHTM

Ngân hàng Ngân hàng Chính sách xã hội Ngân hàng thương mại

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, HÌNH BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang 30Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang 43Bảng 2.3: Tình hình nợ quá hạn, nợ khoanh trong cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang 46Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khoanh trong cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang .47Bảng 2.5: Tình hình thực hiện cam kết tạo việc làm trong cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính xã hội tỉnh Hà Giang 49Bảng 3.1: Mục tiêu cho vay giải quyết việc làm của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Hà Giang tới năm 2025 63

HÌNH

Hình 2.1: Mô hình quản trị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Giang 28Hình 2.2: Quy trình, thủ tục vay vốn theo phương thức cho vay trực tiếp 36Hình 2.3: Quy trình, thủ tục vay vốn theo phương thức cho vay ủy thác 37Hình 2.4: Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng của nguồn vốn vay với nhu cầu” của đối tượng vay vốn giải quyết việc làm 52Hình 2.5: Kết quả khảo sát đối tượng vay vốn giải quyết việc làm về “tính ổn định, lâu dài, bền vững của việc làm” 50Hình 2.6: Kết quả khảo sát đối tượng vay vốn giải quyết việc làm về “Mức độ hài lòng về quy trình, thủ tục vay vốn” 54

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Có thể nói chính sách tín dụng là một trụ cột quan trọng của Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững Trong điều kiện kinh tế còn khó khăn, nhưng Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã luôn quan tâm tạo lập nguồn vốn để tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình vay vốn ưu đãi đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội

Cùng với việc thực hiện các hoạt động tín dụng chính sách, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Giang triển khai hiệu quả Nghị định 61/2015/NĐ-

CP ngày 9/7/2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia

về việc làm và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định 61/2015/NĐ-CP, qua đó góp phần tích cực trong công tác giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân, đặc biệt là những người nghèo vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Giang đã hỗ trợ cho vay nhiều đối tượng lao động yếu thế, người khuyết tật, lao động khu vực nông thôn có cơ hội tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi để mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần tạo và tự tạo việc làm cho bản thân, gia đình, cộng đồng

Tính đến nay, dư nợ cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm đạt 77,238 tỷ đồng tổng dư nợ 66,897 tỷ đồng với hơn 1.710 dự án; Đến nay, từ nguồn vốn cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đã góp phần tạo giúp cho gần 1.710 người lao động được tạo việc làm, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao cuộc sống cho người lao động Từ nguồn vốn có rất nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả cao được xây dựng theo các sản phẩm đặc trưng của từng vùng miền như: dược liệu, gạo hữu cơ; sản xuất rau an toàn, cây ăn quả,…

Để đạt được kết quả đó, chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Giang đã tích cực tổ chức triển khai thực hiện tốt cho vay giải quyết việc làm, tổ chức tốt việc thu hồi

nợ, thu lãi tại NHCSXH nơi cho vay và tại các Điểm giao dịch tại xã theo định kỳ

Trang 11

hàng tháng, nhờ đó nguồn vốn được thu hồi để cho các đối tượng vay vốn tiếp theo

và nợ quá hạn không ngừng giảm Bên cạnh đó cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì

và mở rộng việc làm được cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác ủy thác sang NHCSXH để cho vay hỗ trợ tạo việc làm trên địa bàn

Mặc dù đã đạt được những kết quả tích cực nhưng trên thực tế hiệu quả hoạt động cho vay Giải quyết việc làm tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Giang vẫn còn những hạn chế Điển hình như dư nợ cho vay giải quyết việc làm còn tăng trưởng chậm, tình hình dịch Covid-19 diễn biến hết sức phức tạp, ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, trong đó có hộ vay vốn giải quyết việc làm,

Xuất phát từ thưc trạng đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang” cho luận văn của mình

2 Tổng quan nghiên cứu

Hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội là đề tài đã được nhiều tác giả, nhà nghiên cứu trong nước đề cập

Cụ thể

Phan Đình Long (2015), “Nâng cao hiệu quả chương trình cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường đại học Kinh tế- Đại học Huế Luận văn đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận cơ bản về việc làm và giải quyết việc làm Phân tích, đánh giá thực trạng công tác cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách

xã hội tỉnh Quảng Trị

Võ Ngọc Hãn (2016), Hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Trong phạm vi luận văn này, tác giả đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt ñộng cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH Phân

Trang 12

tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại PGD NHCSXH huyện Lăk Từ đó nhận định những thành công, hạn chế và nguyên nhân

Từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm của PGD này

Nguyễn Thị Vân Anh (2019), Hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Hội An, chi nhánh Quảng Nam, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Đà Nẵng Nghiên cứu đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về việc làm và cho vay GQVL tại NHCS Phân tích

và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay GQVL tại PGD NHCSXH thành phố Hội

An, chi nhánh Quảng Nam để rút ra những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân Nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay GQVL tại PGD NHCSXH thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến 2023

Đinh Thị Bích (2019), Tăng cường cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Ninh Bình, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thăng Long Đề tài đã nhận diện thực trạng cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Ninh Bình, đặc biệt đi sâu phân tích những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Từ đó, tác giả đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Ninh Bình

Bùi Thị Lệ Tình (2019), “Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách Xã hội thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế”, luận văn thạc

sỹ, Trường Đại học Kinh tế Huế Luận văn đã tiến hành phân tích thực trạng hoạt động cho vay GQVL lại NHCSXH thị xã Hương Thủy, khảo sát 60 hộ có vay vốn GQVL, kết quả có 55 phiếu khảo sát đảm bảo chất lượng để tiến hành phân tích Kết quả cho thấy, công tác này vẫn còn một số hạn chế nhất định: (1) Nợ quá hạn của chương trình CVGQVL vẫn còn ở mức cao, (2) Tỷ lệ hoàn trả vốn trong kỳ thấp (3) Khả năng tiếp cận vốn vay GQVL của các cơ sở sản xuất kinh doanh và của các hộ gia đình còn hạn chế, (4) Sản phẩm tín dụng chưa hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của các cơ sở sản xuất kinh doanh và các hộ gia đình, (5) Phương thức trả lãi theo tháng vẫn chưa thật sự phù hợp, (6) Sự hỗ trợ về quản lý sử dụng

Trang 13

vốn vay còn hạn chế Để nâng cao hiệu quả cho vay GQVL tại NHCSXH thị xã Hương Thủy, luận văn đã đề xuất các nhóm giải pháp khả thi như: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng cho vay GQVL; Phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội để làm công tác ủy thác; Tăng cường công tác định hướng và đào tạo nghề cho người lao động; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách tín dụng cho vay GQVL; Hỗ trợ kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và phát triển các ngành nghề; Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định và tăng cường công tác kiểm tra sau vay vốn

Nguyễn Thanh Chuyền (2020), Nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Vĩnh Long, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết về việc làm, hiệu quả cho vay giải quyết việc làm; đề tài phân tích thực trạng hiệu quả chương trình cho vay GQVL tại NHCSXH tỉnh Vĩnh Long Kết quả nghiên cứu của

đề tài là cơ sở cho lãnh đạo NHCSXH tỉnh Vĩnh Long, NHCSXH Việt Nam và các chủ thể khác như chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể tham khảo để nâng cao hiệu quả chương trình cho vay GQVL

Có thể nhận thấy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội Tuy nhiên, đa phần các công trình này nghiên cứu về thực trạng cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách

xã hội, trong đó đề cập tới các chỉ tiêu như số lượng khách hàng vay vốn, dư nợ cho vay, doanh số cho vay, tỷ lệ nợ quá hạn,… và đề cập tới quy trình cho vay, sản phẩm cho vay,… Hiện nay, chưa có công trình nào đánh giá về hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội trên cả góc độ ngân hàng và xã hội Đồng thời, các nghiên cữu cũng đều được tiến hành tại các Ngân hàng Chính sách xã hội khác nhau Đặc thù kinh doanh của các chi nhánh không đồng nhất nên những giải pháp đề xuất cho chi nhánh này có thể không phù hợp với chi nhánh khác

Những kết quả nghiên cứu trước là các căn cứ được sử dụng trong đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận của luận văn Thông qua khảo lược nghiên cứu, chưa

có nghiên cứu nào về hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh

Trang 14

Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang Trong bối cảnh thực tiễn còn tồn tại hạn chế trong hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang việc nghiên cứu đề tài này là cần thiết và không trùng lắp với các nghiên cứu trước đó

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang trên

cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh

3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Căn cứ vào mục tiêu chung, những mục tiêu cụ thể mà đề tài cần đạt được là:

- Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm thông qua hệ thống ngân hàng

- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang, chỉ ra những thành tựu đạt được, những mặt hạn chế Đồng thời phân tích những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó trong giai đoạn vừa qua

- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động cho vay

giải quyết việc làm tại ngân hàng

Trang 15

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có

sẵn do người khác sưu tầm được

Dữ liệu bên trong là các dữ liệu của các bộ phận chức năng trong chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang có liên quan tới cho vay giải quyết việc làm,…

Dữ liệu bên ngoài là dữ liệu từ các bộ phận chức năng ngoài ngành và các cơ quan hoặc các nguồn khác trên thị trường như: số liệu của cơ quan thống kê các huyện, của tỉnh Hà Giang, số liệu của viện nghiên cứu kinh tê trung ương, sách tham khảo, các tạp chí định kỳ hoặc báo hàng ngày,.…

Dữ liệu thứ cấp của luận văn được thu thập tại chỗ thông qua mạng internet, thư viện trường Đề tài sử dụng tài liệu từ các công trình đã công bố, các tài liệu số liệu đã được công bố bao gồm: các sách chuyên khảo, sách tham khảo, các luận án, luận văn, bài nghiên cứu khoa học có liên quan tới đề tài, số liệu báo cáo của Phòng thống kê, Sở Tài chính, NHCSXH tỉnh,… liên quan để làm rõ những vấn đề lý luận

và thực tiễn về phát triển cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách tỉnh

Hà Giang

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: được thực hiện thông qua điều tra,

khảo sát đối tượng vay vốn giải quyết việc làm của NHCSXH tỉnh Hà Giang nhằm đánh giá chất lượng vay vốn của Chi nhánh Số lượng đối tượng khảo sát là 50 người Thời gian khảo sát thực hiện trong tháng 3 năm 2022

- Phương pháp tổng hợp số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi

chương trình Excel trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị

- Phương pháp biểu thị số liệu:

+ Phương pháp Bảng thống kê: Các số liệu đã thu thập được sắp xếp khoa học trong bảng thống kê có thể giúp so sánh, đối chiếu, phân tích theo nhiều phương pháp khác nhau nhằm đánh giá bản chất hiện tượng nghiên cứu Các loại bảng được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm cả bảng giản đơn, bảng phân

Trang 16

tổ và bảng kết hợp

+ Đồ thị thống kê: Đồ thị thống kê được sử dụng trong đề tài này với sự kết hợp giữa các con số với các hình vẽ và màu sắc để trình bày một cách sinh động các đặc trưng về số lượng và xu hướng phát triển về mặt lượng của hiện tượng

- Phương pháp phân tích thông tin:

Trong đề tài này, các phương pháp phân tích thống kê được sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích dãy số theo thời gian, phương pháp so sánh,

+ Phương pháp phân tích dãy số thời gian

Nghiên cứu này sử dụng các dãy số thời kỳ với khoảng cách giữa các thời kỳ trong dãy số là 1 năm, 2 năm và 3 năm

+ Phương pháp so sánh

So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau:

Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm

Phương pháp so sánh gồm các dạng: So sánh qua các giai đoạn khác nhau;

So sánh các đối tượng tương tự; So sánh các yếu tố, hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm những nội dung chính sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại ngân

hàng

Chương 2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi

nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang

Chương 3 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay

giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY GIẢI QUYẾT

VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG 1.1 Tổng quan về việc làm và giải quyết việc làm

1.1.1 Khái niệm về việc làm và giải quyết việc làm

Theo Bộ Luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2019: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.”

Theo quan điểm của tổ chức lao động quốc tế, người có việc làm là người làm việc trong các lĩnh vực, các ngành nghề, không bị pháp luật ngăn cấm đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời góp một phần cho xã hội

Như vậy, có thể hiểu việc làm là phạm trù kinh tế xã hội biểu hiện sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất nhằm biến đổi đối tượng lao động theo những mục đích của con người (tạo ra thu nhập, ra của cải vật chất hoặc thoả mãn nhu cầu nào đó), phù hợp với những quy định của pháp luật

Theo nghĩa rộng: Tạo việc làm bao gồm những vấn đề liên quan đến việc phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực Quá trình đó diễn ra từ việc tạo cơ

sở về mặt trí tuệ, tinh thần sức khỏe để chuẩn bị nhân lực có tri thức, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, có sức khỏe dồi dào, có tác phong làm việc tốt tạo điều kiện cho người lao động có thể tự do và sáng tạo, hưởng đúng thành quả lao động do chính mình tạo ra Theo nghĩa này, chính sách tạo việc làm cho người lao động phải gắn liền với chính sách giáo dục đào tạo, chính sách văn hóa, y tế …

Theo nghĩa hẹp: Tạo việc làm là tạo ra nhiều chỗ làm việc Theo nghĩa này chính sách tạo việc làm chủ yếu hướng vào đối tượng thất nghiệp chưa có hoặc thiếu việc làm, ổn định làm việc và tạo thêm chỗ làm việc mới

Qua những phân tích trên, ta thấy rằng giải quyết việc làm cho người lao động là một chỉ tiêu không thể thiếu để đánh giá về vị thế kinh tế - xã hội của một quốc gia Nó có mối quan hệ mật thiết và ảnh hưởng qua lại với tình hình kinh tế của đất nước Phát triển kinh tế để giảm nạn thất nghiệp và ngược lại giảm tỷ lệ thất

Trang 18

nghiệp để tăng trưởng kinh tế bền vững Vì vậy, vấn đề tạo việc làm cho người lao động luôn luôn là cấp thiết đối với mọi quốc gia trên thế giới

Giải quyết việc làm là việc tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm

và tăng được thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình và cộng đồng xã

hội (Đỗ Quế Lượng, 2001)

Giải quyết việc làm là nhằm khai thác triệt để tiềm năng của một con người, nhằm đạt được việc làm hợp lý và việc làm có hiệu quả Chính vì vậy GQVL phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động ở chỗ tạo cơ hội cho họ thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình Trong đó có quyền cơ bản nhất là quyền được làm việc nhằm nuôi sống bản thân và gia đình góp phần xây dựng quê hương đất

nước

Giải quyết việc làm có thể được hiểu ở các khía cạnh như sau:

Một là, quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt Số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, vốn đầu tư, tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất và khả

năng quản lý, sử dụng đối với các tư liệu sản xuất đó;

Hai là, quá trình tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động Số lượng lao động phụ thuộc vào quy mô, tốc độ tăng dân số, các quy định về độ tuổi lao động và

sự di chuyển của lao động Chất lượng lao động phụ thuộc vào sự phát triển của

giáo dục đào tạo, y tế, thể chất và chăm sóc sức khỏe cộng đồng;

Ba là, quá trình tạo ra những điều kiện kinh tế - xã hội khác, như các chính sách của Nhà nước, các giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, các giải

pháp để duy trì việc làm ổn định và đạt hiệu quả cao

Chỉ khi nào trên thị trường, người lao động và người sử dụng lao động gặp

gỡ và tiến hành trao đổi thì khi đó việc làm được hình thành Giải quyết việc làm cần phải được xem x t cả phía người lao động, người sử dụng lao động và vai trò

của Nhà nước

Vì vậy, GQVL là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh tế – xã hội từ vi

mô đến vĩ mô tác động đến người lao động có thể có việc làm

Trang 19

Tham gia vào quá trình GQVL có nhiều thành phần: Nhà nước, các doanh nghiệp, ngân hàng chính sách, các đoàn thể và cá nhân từng người lao động trong

1.1.2 Tình trạng thất nghiệp và tác động của thất nghiệp đến phát triển kinh tế

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc, nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành

Hậu quả kinh tế của tình trạng thất nghiệp phụ thuộc vào những chi phí liên quan đến thất nghiệp, cả trên giác độ từng hộ gia đình cũng như toàn xã hội Thất nghiệp dẫn đến "cú sốc" giảm sút thu nhập của hộ gia đình và mọi hậu quả tiêu cực

đi kèm theo

Trên khía cạnh kinh tế vĩ mô, có thể chia ra làm hai loại chi phí liên quan đến thất nghiệp: Chí phí bằng tiền (chủ yếu là tiền từ ngân sách và các quỹ xã hội); Lãng phí sản phẩm xã hội do không sử dụng đầy đủ các yếu tố sẵn có của sản xuất

xã hội Những chi phí bằng tiền bao gồm tiền từ ngân sách Nhà nớc và các quỹ của doanh nghiệp cũng như của xã hội chi cho bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc cùng các chi phí xã hội khác cho chơng trình chống thất nghiệp Chi phí bằng tiền liên quan đến thất nghiệp còn bao gồm việc giảm sút ngân sách quốc gia Người thất nghiệp không có thu nhập, không đóng thuế, chỉ đóng ít hoặc không đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội Chi phí của chính phủ cho tình trạng thất nghiệp lớn sẽ dẫn đến hậu quả gia tăng thâm hụt ngân sách Lãng phí nhất đối với xã hội là không sử dụng đầy đủ các yếu tố sẵn có của sản xuất Hậu quả kinh tế của thất nghiệp còn phải kể đến những mất mát liên quan đến sự di cư ra nước ngoài của một bộ phận dân cư, chủ yếu là thanh niên có trình độ học vấn, tay nghề cao nhng không tìm đợc việc làm ở trong nước

Trang 20

Tăng nhanh thất nghiệp trở thành một trong những vấn đề nhức nhối nhất của xã hội Thất nghiệp không chỉ đồng nghĩa với tình trạng vật chất ngày càng xấu

đi mà còn kèm theo những hậu quả tâm lý - xã hội mà người thất nghiệp cũng như

xã hội phải gánh chịu

1.1.3 Sự cần thiết của giải quyết việc làm

Việc làm đang là vấn đề bức xúc có tính thời sự không chỉ đối với nước ta

mà còn đối với tất cả các nước trên thế giới, sức p về việc làm đang ngày càng gia tăng Vì vậy giải quyết việc làm là một trong những mục tiêu quan trọng của nước

ta hiện nay Mà đối tượng để giải quyết việc làm chính là con người, cụ thể là người lao động, một lực lượng chiếm tỷ lệ rất lớn và đóng vai trò quan trọng trong xã hội

Như vậy, việc làm có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đó là động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội Tỷ lệ thất nghiệp cao còn là một mối đe dọa thật sự đối với ổn định xã hội của bất cứ quốc gia nào Vì vậy, thách thức đối với Chính phủ là đưa ra được các chính sách có hiệu quả về việc làm, chương trình bảo hiểm thất nghiệp, dịch vụ tư vấn, hướng dẫn về nghề nghiệp và các dịch vụ việc làm khác đáp ứng những nhu cầu cụ thể của thanh niên Vì vậy, tạo việc làm càng đóng vai trò quan trọng hơn nữa cho sự phát triển vì:

Tạo việc làm đầy đủ cho người lao động không những tạo điều kiện để người lao động tăng thu nhập, nâng cao đời sống đồng thời giảm các tệ nạn xã hội, làm cho xã hội ngày càng văn minh hơn

Tạo việc làm đầy đủ cho người lao động còn có ý nghĩa quan trọng ở chỗ: tạo cơ hội cho người lao động thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó quyền cơ bản nhất của họ là quyền được làm việc nhằm nuôi sống bản thân và gia đình, góp phần xây dựng đất nước

1.2 Khái quát về cho vay giải quyết việc làm tại ngân hàng

1.2.1 Khái niệm cho vay giải quyết việc làm

Theo Luật Các tổ chức tín dụng: cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho ph p sử dụng một khoản tiền trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả bằng

Trang 21

nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Cho vay là một hình thức cơ bản trong hoạt động cấp tín dụng Hoạt động cho vay không thể thiếu đối với các ngân hàng vì hiện tại hoạt động này đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng Ngân hàng trực tiếp giao tiền hoặc giao qua tài khoản cho khách hàng sử dụng số tiền vay Khách hàng sau khi vay tiền không được tùy ý sử dụng mà phải sử dụng theo đúng mục đích và thời gian nhất định Mục đích sử dụng tiền và thời gian sử dụng đã được ngân hàng và khách hàng cùng thống nhất thông qua và được ký kết bằng hợp đồng tín dụng Theo hợp đồng được

ký kết ngân hàng phải cung cấp tiền cho khách hàng đủ và đúng thời gian quy định, khách hàng phải đảm bảo trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng đúng thời hạn

Theo thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016, “Cho vay là hình

thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Cho vay giải quyết việc làm là hình thức cấp vốn tín dụng cho cho các đối tượng vay vốn để giải quyết việc làm nhằm góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm cho người có nhu cầu làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

Về cơ bản, cho vay giải quyết việc làm cũng tuân thủ theo các quy trình cho vay thông thường

1.2.2 Vai trò của cho vay giải quyết việc làm thông qua hệ thống ngân hàng

Việc giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay không thể không nói tới đóng góp quan trọng của ngành Ngân hàng, đặc biệt là NHCSXH với công tác cho vay giải quyết việc làm, đây là một hoạt động đem lại nhiều hiệu quả thiết thực trong trường hợp Chính phủ giải quyết nạn thất nghiệp đang ngày một gia tăng Tạo cơ hội việc làm cho nhiều lao động là yếu tố quan trọng để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế bền vững Cần phải thực hiện phối hợp nhiều biện pháp để đạt được

Trang 22

mục tiêu đó, trong đó có biện pháp đặc biệt hữu hiệu đó là cho vay giải quyết việc làm qua hệ thống ngân hàng, tạo cơ sở về tài chính cho công cuộc giải quyết nạn thất nghiệp

Cho vay giải quyết việc làm thông qua hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nhiều khía cạnh:

Đối với xã hội: Cho vay giải quyết việc làm thông qua hệ thống ngân hàng

phản ánh khả năng sử dụng công cụ tài chính một cách linh hoạt, làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Nó phản ánh rõ n t sự can thiệp của Nhà nước vào quá trình phát triển kinh tế Cho vay giải quyết việc làm thông qua hệ thống ngân hàng tạo điều kiện tốt thu hút lao động mới, nhờ vậy tình trạng thiếu việc làm sẽ được giải quyết, góp phần khắc phục và làm giảm các tệ nạn xã hội đang có nguy cơ phát triển

Cho vay giải quyết việc làm thông qua hệ thống ngân hàng giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, khắc phục bớt những bất cập và khiếm khuyết về mặt xã hội của nền kinh tế thị trường, sự công bằng giữa những người lao động sẽ được đảm bảo Người lao động nếu được khuyến khích sẽ cố gắng lao động tạo ra của cải cho xã hội

Đối với người lao động: Cho vay GQVL thông qua hệ thống ngân hàng

khuyến khích người vay (người lao động) sử dụng nguồn vốn vay phải có mục đích

cụ thể và dự tính được lợi ích do dự án mình đã xây dựng trước khi vay; đại diện Ngân hàng thực hiện công tác thẩm định các nội dung và tính khả thi của dự án; kiểm tra việc sử dụng vốn sau khi vay để người lao động luôn ý thức được tầm quan trọng của vốn vay và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện cam kết sau khi vay (trả nợ trả lãi)

Cho vay GQVL thông qua hệ thống ngân hàng giúp cho các Doanh nhiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp mới khởi nghiệp (thành lập) có thêm nguồn tài chính để tiếp cận được với khoa học công nghệ và phương pháp làm ăn hiệu quả; các CSSXKD có vốn đầu tư, xây dựng nhà xưởng, kho tàng, mua sắm trang thiết bị, máy móc các dây chuyền sản xuất thu hút thêm nhiều lao động… Trong tình hình nguồn tài chính còn hạn hẹp, không đủ để đáp ứng mở rộng sản

Trang 23

xuất; năng lực và sự tín nhiệm tài chính để vay vốn các NHTM khác gặp khó khăn, thì vay vốn GQVL của NHCSXH là một giải pháp cần thiết, là một vấn đề hỗ trợ tài

chính cho doanh nghiệp rất quan trọng

Cho vay vốn GQVL thông qua hệ thống ngân hàng tạo môi trường kinh tế

cho người lao động tự tin tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh; giúp họ khắc

phục những tình huống như: thiếu nguyên liệu sản xuất, thiếu công nhân, mất cơ hội

mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh khi có thời cơ; đó là kênh dẫn vốn đến những đối tượng chính sách trên góc độ thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước Nhờ

đó, kế hoạch sản xuất kinh doanh của người lao động sẽ được thực hiện có hiệu quả, tạo việc làm và có thu nhập ổn định đảm bảo cuộc sống

Đối với nền kinh tế: Cho vay giải quyết việc làm thông qua hệ thống ngân

hàng đóng vai trò quan trọng giúp Đảng và Nhà nước hoàn thiện, khắc phục những ưu, nhược điểm ở các vùng kinh tế khác nhau, tạo điều kiện cho nền kinh

tế phát triển cân đối và ổn định

Cho vay giải quyết việc làm thông qua hệ thống ngân hàng là đòn bẩy khá công hiệu thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ phát triển Thực

tế ở các nước đã chứng minh sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ vừa có khả năng giải quyết việc làm tốt mà không đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn Đó là loại hình hoạt động đa dạng, linh hoạt, phù hợp với khả năng tích luỹ và huy động vốn trong dân

Cho vay giải quyết việc làm thông qua hệ thống ngân hàng theo dự án nhỏ còn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ nông thôn

Ý nghĩa to lớn nhất của cho vay giải quyết việc làm thông qua hệ thống ngân hàng là khơi dậy các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư nhờ vào việc cấp vốn tín dụng cho các dự án phát triển sản xuất kinh doanh tạo việc làm nên khuyến khích dân tự đầu tư vào sản xuất kinh doanh và thu hút vốn đầu tư nước ngoài

1.2.3 Các phương thức cho vay giải quyết việc làm

Có hai phương thức cho vay: cho vay trực tiếp và cho vay ủy thác Cho vay

ủy thác nghĩa là ngân hàng thực hiện ủy thác một số công đoạn trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội (gọi tắt là Hội, Đoàn thể) Việc ủy thác cho

Trang 24

hội, đoàn thể là nhằm công khai hóa, xã hội hóa hoạt động tín dụng chính sách, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của tổ chức hội, đồng thời củng cố hoạt động của tổ chức hội ở cơ sở Việc bình x t hộ vay vốn công khai, dân chủ bảo đảm đưa vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng

Ủy thác qua tổ chức chính trị xã hội

Hình thức này được áp dụng cho các hộ gia đình vay vốn Theo hình thức này ngân hàng không thực hiện trực tiếp các công việc trong quá trình cho vay đến khách hàng, mà chỉ thực hiện một số công đoạn nhất định Tổ chức chính trị xã hội, Chủ dự án thực hiện các công đoạn theo các Hợp đồng ủy thác, Hợp đồng ủy nhiệm

Cho vay trực tiếp

Hình thức này được áp dụng cho các trường hợp cho vay vốn đối với cơ sở SXKD Đối với hình thức này ngân hàng thực hiện toàn bộ các công việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ xin vay, tổ chức thẩm định dự án vay, trình UBND có thẩm quyền ra quyết định cho vay, giải ngân tiền vay, thực hiện kiểm tra sau cho vay, thu lãi, thu nợ và xử lý các rủi ro khi xảy ra Trong hình thức cho vay trực tiếp các dự

án giải quyết việc làm, ngân hàng phải chịu trách nhiệm trực tiếp toàn bộ đến chất lượng hồ sơ vay vốn, việc sử dụng vốn của chủ dự án, thu hồi vốn vay và xử lý rủi

ro khi xảy ra Một nội dung quan trọng nữa là ngân hàng phải thẩm định được tình hình thu hút lao động để sau khi cho vay đảm bảo việc sử dụng lao động của doanh nhiệp và thu nhập của người lao động

1.3 Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại ngân hàng

1.3.1 Khái niệm

Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại ngân hàng được hiểu là mức độ ngân hàng sử dụng các nguồn lực huy động được để cho các đối tượng vay vốn để giải quyết việc làm, nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập của người lao động với kết quả đạt được cao nhất và chi phí thấp nhất

Hiệu quả cho vay GQVL tại ngân hàng được xem x t trên hai góc độ là hiệu quả kinh tế - xã hội

Trang 25

Hiệu quả kinh tế cho vay giải quyết việc làm biểu hiện thông qua khả năng

mở rộng hoạt động cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng và đảm bảo chất lượng cho vay giải quyết việc làm trên cơ sở nguồn lực giới hạn về huy động vốn, nhân lực, vật lực

Hiệu quả về mặt xã hội là việc đánh giá kết quả của việc sử dụng vốn vay giải quyết việc làm của ngân hàng trong việc giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và cải thiện thu nhập của người lao động

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay giải quyết việc làm

1.3.2.1 Xét về phía ngân hàng

- Doanh số cho vay

Doanh số cho vay đối với khách hàng là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm Doanh số cho vay ngày càng lớn, tốc độ tăng ngày càng cao cho thấy khả năng mở rộng cho vay GQVL Tốc độ tăng trưởng số tiền cho vay qua các năm được xác định theo công thức:

Tốc độ tăng trưởng

doanh số cho vay =

Doanh số cho vay kỳ này - Doanh số cho vay kỳ trước

x100 Doanh số cho vay kỳ trước

Ngoài ra cần phải xem xét tỷ trọng doanh số cho vay GQVL trên tổng doanh

số cho vay của cả ngân hàng mới thấy được sự gia tăng tương đối của cho vay GQVL so với các loại cho vay khác

Tỷ trọng doanh số cho vay

Doanh số cho vay GQVL

x100 Tổng doanh số cho vay của ngân hàng

- Dư nợ cho vay:

Tổng dư nợ cho vay giải quyết việc làm tính đến cuối mỗi năm đo bằng tổng giá trị vốn vay GQVL đã giải ngân cho KH vay tính đến thời điểm cuối hàng năm Chỉ tiêu này được lấy từ Bảng cân đối kế toán của NH

Tốc độ tăng trưởng

Dư nợ cho vay kỳ này - Dư nợ cho vay kỳ trước

x100 Doanh số cho vay kỳ trước

Trang 26

Tỷ trọng dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay GQVL

x100 Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

- Số khách hàng vay vốn:

Số lượt khách hàng vay vốn từ chương trình cho vay giải quyết việc làm là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức độ phát triển hoạt động cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng, số lượng khách hàng có thể tính theo một khoảng thời gian nhất định (quý, năm), nếu số lượng khách hàng được vay ngày càng tăng thì chứng tỏ hoạt động cho vay GQVL của ngân hàng ngày càng được

mở rộng, hiệu quả càng cao

- Cơ cấu cho vay giải quyết việc làm

Cơ cấu cho vay giải quyết việc làm phản ánh xu hướng phát triển nội tại của cho vay GQVL, nó phản ánh cho vay GQVL tập trung vào đối tượng khách hàng nào hoặc ngành nghề nào, có phù hợp với sự phát triển của địa phương hay không,

có phù hợp với mục tiêu cho vay GQVL của ngân hàng hay không

- Nợ quá hạn, nợ khoanh

Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ khoanh không phản ánh quy mô cho vay GQVL nhưng nó phản ánh chất lượng tín dụng, thể hiện số tiền đáng ra mà ngân hàng thu hồi được khi đến hạn nhưng vì lý do nào đó mà chưa thu được khi đến hạn, với nợ khoanh, đôi khi không thu hồi được làm tổn thất đến vốn của ngân hàng, do vậy, ngân hàng muốn phát triển cho vay GQVL lâu dài, bền vững cần có chất lượng tín dụng tốt, lành mạnh, đảm bảo thu hồi vốn tốt mới đảm bảo được nguồn vốn để tiếp tục cho vay

Nợ quá hạn là khoản nợ đến thời điểm hoàn trả của khách hàng mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được

x100 Tổng dư nợ

Khoanh nợ được hiểu là biện pháp tạm thời chưa thu nợ gốc trong một thời gian nhất định và không tính lãi trên số nợ gốc được khoanh trong thời gian đó Tỷ

lệ nợ khoanh rất khó thu hồi

Trang 27

Tỷ lệ nợ khoanh = Dư nợ khoanh

x100 Tổng dư nợ

- Tỷ lệ lãi đọng

Đây là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa số lãi chưa thu được trong tổng

số lãi phải thu trong cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng

Chỉ tiêu càng cao thì càng cho thấy, hiệu quả cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng càng thấp và ngược lại

x100 Tổng lãi phải thu

1.3.2.2 Xét về mặt xã hội

- Số lượng lao động có việc sau khi vay vốn, tỷ lệ số người có việc làm so

với số lao động tạo mới khi cam kết vay

Chỉ tiêu này càng cao nghĩa là số người vay vốn GQVL đã có tác dụng giúp nhiều người tìm được việc làm, hiệu quả cho vay GQVL tăng và ngược lại

Chương trình cho vay giải quyết việc làm được thực hiện nhằm hỗ trợ vốn tạo công ăn việc làm cho người dân, do đó, hiệu quả cho vay giải quyết việc làm phản ánh sự phát triển của cho vay GQVL có hiệu quả không, đạt được mục tiêu không Muốn chương trình cho vay GQVL được phát triển lâu dài thì chương trình cần có hiệu quả, đạt được mục tiêu của chương trình

- Thu nhập tăng thêm

Là chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập tăng thêm bình quân của người lao động

có được khi vay vốn giải quyết việc làm của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng càng cao và ngược lại

- Tính bền vững của tạo việc làm mới

Cho vay giải quyết việc làm có hiệu quả phải nhằm mục đích đảm bảo phát huy được tính bền vững của việc làm mới Điều này có nghĩa là vốn cho vay giải quyết việc làm phải tạo được nhiều việc làm mới, việc làm có tính ổn định, lâu dài, đồng thời đảm bảo người lao động được làm việc theo đúng pháp luật, đúng trình

độ cá nhân, bình đẳng, có cơ hội phát triển và hoàn thiện các kỹ năng cá nhân; có

Trang 28

bảo trợ xã hội, an toàn tại nơi làm việc hướng tới chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa các rủi ro; có tổ chức công đoàn, hiệp hội

- Mức độ thỏa mãn nhu cầu của người vay vốn

Là tiêu chí định tính phản ánh mức độ thỏa mãn được nhu cầu vay vốn của khách hàng về phương thức cho vay, đối tượng cho vay, sản phẩm cho vay, lãi suất, thời hạn vay vốn, quy trình, thủ tục vay vốn và mức cho vay cũng như điều kiện vay vốn cũng như những hỗ trợ của ngân hàng dành cho khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vay

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay giải quyết việc làm

1.3.3.1 Nhân tố khách quan

- Tình hình kinh tế

Dù hoạt động kinh doanh theo đối tượng nào đi chăng nữa thì cũng chịu chi phối mạnh mẽ bởi nền kinh tế Một nền kinh tế ổn định thì sẽ tạo điều kiện lưu thông hàng hoá và các vòng quay tiền tệ cũng trôi chảy và làm cho hoạt động tín dụng thuận lợi, đồng thời cũng giúp cho hoạt động của ngân hàng Khi đó, các đối tượng được vay ưu đãi của ngân hàng khi vốn để làm ăn, cũng có thể có hiệu quả kinh tế cao, thoát đói nghèo, từ đó có điều kiện để trả nợ các khoản vay

từ ngân hàng

Ngược lại, nếu nền kinh tế cả nước nói chung và địa phương nói riêng còn nhiều khó khăn, thị trường đầu ra bế tắc, thì các đối tượng vay vốn như hộ nghèo, các đối tượng chính sách vay vốn, đầu tư nhưng không đem lại hiệu quả kinh tế, đời sống không được cải thiện, làm ăn thua lỗ, thì cũng không có khả năng để trả nợ được cho ngân hàng, điều này ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Khi đó, ngân hàng sẽ gặp phải các khoản vay khó đòi hay các khoản nợ xấu

- Môi trường tự nhiên, xã hội

Điều kiện tự nhiên xã hội có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay GQVL Nếu ngân hàng hoạt động tín dụng trên một địa bàn kinh tế phát triển điều kiện tự nhiên thuận lơị, ít bị ảnh hưởng của thiên tai như thời tiết, khí hậu và điều kiện xã hội thuận lợi như chính trị ổn định, mật độ dân số và trình độ dân trí cao, các chính

Trang 29

sách phát triển kinh tế xã hội ổn định sẽ đem lại hiệu quả và chất lượng cao và ngược lại khi hoạt động trên một địa bàn kinh tế k m phát triển, điều kiện không thuận lợi luôn bị ảnh hưởng của thiên tai, môi trường và các chính sách phát triển kinh tế xã hội bất ổn, trình độ dân trí và các phong tục tập quán lối sống lạc hậu sẽ

bị ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh, trình độ dân trí thấp dẫn đến thiếu hiểu biết trong hoạt động kinh doanh, làm ăn k m hiệu quả, không thông hiểu pháp luật và nhận thức về trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với ngân hàng từ đó thiếu khả năng trả nợ ngân hàng, mặt khác còn gây cho khách hàng rất nhiều khó khăn trong việc thực thi nhiệm vụ của mình

- Ý thức của người vay

Hoạt động phát triển cho vay giải quyết việc làm cũng bị ảnh hưởng bởi yếu

tố khách hàng Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm còn bị ảnh hưởng bởi trình độ năng lực và kiến thức làm ăn của khách hàng Khách hàng vay vốn có kiến thức làm

ăn sẽ có điều kiện trả nợ được ngân hàng, rủi ro của ngân hàng có thể giảm, hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng cũng được nâng cao hơn

- Cơ chế chính sách của Nhà nước

Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước là nhân tố quan trọng vì khi Đảng và Nhà nước quan tâm đến lao động thất nghiệp thì sẽ có những chính sách và hướng dẫn phù hợp tới các kênh phân phối vốn có cách tiếp cận với người vay và cung ứng vốn một cách hiệu quả nhất

Tất cả mọi hoạt động của các cá nhân và tổ chức đều bị chi phối bởi luật pháp của quốc gia nơi diễn ra hoạt động đó Hoạt động ngân hàng nói chung và cho vay dự án GQVL nói riêng luôn đặt dưới một hệ thống các quy định chặt chẽ do Nhà nước ban hành nhằm kiểm soát hoạt động Ngân hàng, chất lượng tín dụng với mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng và đảm bảo cho nền kinh tế phát triển lành mạnh Do đó có thể thấy một môi trường luật pháp thông thoáng, rõ ràng, đồng bộ giữa các Bộ, ngành sẽ giúp cho ngân hàng hoạt động an toàn và có hiệu quả hơn

1.3.3.2 Nhân tố chủ quan

Trang 30

- Năng lực của các cán bộ làm công tác cho vay giải quyết việc làm

Con người là một yếu tố hết sức quan trọng quyết định đến sự thành bại trong phát triển hoạt động cho vay giải quyết việc làm cũng như trong hoạt động của ngân hàng, xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để đối phó kịp thời, có hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt động cho vay Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và chuyên môn giỏi

sẽ giúp cho ngân hàng ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện cho vay giải quyết việc làm tại ngân hàng chính sách

- Nguồn vốn cho vay

Việc đảm bảo nguồn vốn kịp thời và đầy đủ là hết sức quan trọng Nguồn vốn huy động dồi dào sẽ là điều kiện thuận lợi để ngân hàng có thể mở rộng cho vay giải quyết việc làm

- Quy trình nghiệp vụ

Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ tín dụng đối với cho vay các dự án GQVL sao cho vừa đơn giản, vừa chặt chẽ phù hợp với hoàn cảnh điều kiện thực tế của người vay, của doanh nghiệp như: mức cho vay tối đa, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay

Ngoài ra, quy trình nghiệp vụ cho vay bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, kiểm tra quá trình cho vay đến khi thu được nợ Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quá trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển theo đúng kế hoạch đã định từ đó đảm bảo được chất lượng tín dụng Do đó, để đảm bảo phát triển cho vay giải quyết việc làm cả về chiều rộng và chiều sâu thì quy trình nghiệp vụ cho vay cần phải được đơn giản hóa, thuận tiện cho người vay vốn Măt khắc, quy trình nghiệp vụ phải đảm bảo được quá trình thẩm định chặt chẽ, quá trình kiểm tra, gám sát trong vay vốn được thực hiện nghiêm túc nhằm đảm bảo chất lượng của khoản vay

- Sự phối kết hợp của ngân hàng với các cơ quan tổ chức có liên quan

Để thực hiện tốt công tác uỷ thác cho vay qua các tổ chức chính trị xã hội ngân hàng đã cùng với các tổ chức chính trị xã hội từng bước hoàn thiện các văn bản thoả thuận ký kết với các tổ chức Hội đoàn thể ở TW và tổ chức chỉ đạo triển

Trang 31

khai đến các tỉnh, thành phố, quận, huyện; tổ chức Hội đoàn thể phải trực tiếp thực hiện đó là cấp xã, phường và các chi hội đoàn thể cơ sở Tổ chức Hội đoàn thể các cấp và ngân hàng cần nâng cao sự phối hợp, nỗ lực phấn đấu làm hết trách nhiệm của mình và phải thường xuyên cùng nhau kiểm điểm, đánh giá rút kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả đồng vốn cho vay

- Sự gắn kết giữa cấp vốn tín dụng và các biện pháp hỗ trợ đầu ra trong

cho vay

Mặc khác, cho vay GQVL muốn phát triển rất cần sự chung tay, góp sức của các hội, tổ chức hỗ trợ tìm việc làm cho người dân, sự phối hợp của các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động Một mặt, các cơ quan, tổ chức này góp phần trực tiếp giải quyết việc làm, một mặt đóng vai trò định hướng, tư vấn cho người dân về ngành nghê chuyển đổi,

Trong quá trình cấp tín dụng, ngân hàng cần có các biện pháp hỗ trợ người vay vốn tìm việc làm sau khi vay vốn Đặc biệt, ngân hàng cần định hướng cho người vay, phát triển các sản phẩm cho vay gắn với thực trạng thị trường lao động, định hướng phát triển kinh tế của địa phương

1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại một số Ngân hàng Chính sách xã hội và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại một số Ngân hàng Chính sách xã hội

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hưng Yên

Tại Hưng Yên, thời gian qua, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã tích cực phối hợp với các tổ chức hội, đoàn thể triển khai có hiệu quả chương trình cho vay giải quyết việc làm, từ đó tạo đòn bẩy hỗ trợ người lao động mở rộng sản xuất, kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội tại địa phương

Để góp phần giữ ổn định đời sống và phát triển sản xuất, kinh doanh của người dân, các cấp, ngành của tỉnh thực hiện nhiều biện pháp giải quyết vấn đề lao động và việc làm Một trong những biện pháp thiết thực đó là tạo điều kiện về vốn,

Trang 32

hỗ trợ kỹ thuật và khuyến khích người nông dân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh Là đơn vị giải ngân cho vay nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ trên địa bàn, NHCSXH tỉnh luôn quan tâm triển khai thực hiện tốt các chương trình tín dụng

Đối với chương trình cho vay giải quyết việc làm, bên cạnh việc tăng cường tuyên truyền những ưu đãi của nguồn vốn vay đến người dân, ngân hàng tiến hành thẩm định, giải ngân cho vay thuận lợi, nhanh chóng các dự án vay vốn Cùng với các chương trình cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, nước sạch, vệ sinh môi trường , hàng trăm tỷ đồng vốn chương trình cho vay giải quyết việc làm đã góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh

Thông qua Quỹ quốc gia về việc làm, Chi nhánh NHCSXH tỉnh đã hỗ trợ cho vay nhiều đối tượng lao động yếu thế, người khuyết tật, lao động khu vực nông thôn có cơ hội tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi để mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần tạo và tự tạo việc làm cho bản thân, gia đình, cộng đồng Đây là một trong số các chương trình tín dụng hiệu quả nhất trong các chương trình tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh thời gian qua Các hộ đều sử dụng vốn vay đúng mục đích, chủ yếu đầu tư vào phát triển trang trại, nâng cao hiệu quả trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh, giúp thoát nghèo bền vững

Trong quá trình triển khai, cùng với tăng cường tuyên truyền, giải ngân cho các đối tượng vay vốn, Chi nhánh NHCSXH tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức hội, đoàn thể thực hiện đầu tư cho các chương trình, dự án sử dụng nhiều lao động,

hỗ trợ phát triển ngành nghề, từ đó góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Trong năm 2021, NHCSXH tỉnh đã giúp cho 1.755 dự

án được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, qua đó có 2,4 nghìn lao động được tạo việc làm ổn định Hầu hết các dự án vay vốn được đầu tư vào chăn nuôi, trồng trọt, phát triển nghề phụ, nghề truyền thống và kinh doanh tổng hợp Trong tổng số các dự án cho vay, dự án thuộc kinh tế hộ gia đình chiếm đa số, tập trung ở vùng nông thôn, chủ yếu thu hút lực lượng lao động nông nghiệp nhàn rỗi Đến hết năm 2021, dư nợ cho vay giải quyết việc làm đạt trên 126 tỷ đồng, tăng 31,3 tỷ đồng so với ngày 31.12.2020 Toàn tỉnh có 3.496 khách hàng còn dư nợ chương trình cho vay giải

Trang 33

quyết việc làm

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Lai Châu

Tại Lai Châu, đã có hàng nghìn hộ vay vốn từ nguồn vốn vay giải quyết việc làm của NHCSXH tỉnh và sử dụng hiệu quả để phát triển kinh tế gia đình; góp phần giải quyết việc làm, giảm hộ nghèo, góp phần ổn định đời sống, nâng cao thu nhập cho người dân

Xác định vốn vay giải quyết việc làm là một trong những kênh quan trọng hỗ trợ người dân có thêm “cần câu” để thúc đẩy phát triển kinh tế và giảm nghèo bền vững, những năm qua, NHCSXH tỉnh Lai Châu đã triển khai đầy đủ, kịp thời và công khai các chính sách liên quan đến chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng đến 108 Điểm giao dịch xã trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các Ban, ngành, hội, đoàn thể từ tỉnh xuống xã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho Nhân dân tiếp cận nguồn vốn

NHCSXH tỉnh Lai Châu chỉ đạo NHCSXH các huyện xây dựng chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, chuyển tải nguồn vốn kịp thời đến với đối tượng thụ hưởng và tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn nhằm mang lại hiệu quả; Chú trọng hướng dẫn nghiệp vụ cho vay và triển khai đầy đủ văn bản chỉ đạo liên quan đến chương trình cho vay giải quyết việc làm đến cấp ủy, chính quyền và các

tổ chức hội, đoàn thể; qua đó nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm trong việc phối hợp quản lý, hướng dẫn, thẩm định đảm bảo cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích và sử dụng hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo, giải quyết việc làm, xây dựng NTM và bảo đảm an sinh xã hội ở địa phương

Hiện, nguồn vốn vay giải quyết việc làm chủ yếu từ Trung ương và theo chỉ định của UBND tỉnh, các huyện Đến hết cuối tháng 5/2021 dư nợ cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh đạt gần 173 tỷ đồng với 3.865 khách hàng vay Nguồn vốn chủ yếu đầu tư vào chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh buôn bán; giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động thất nghiệp, thiếu việc làm; phát triển cơ sở SXKD vừa và nhỏ trong nhiều lĩnh vực, duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống trên địa bàn như: dệt, may, thổ cẩm; chế biến miến dong, bún, bánh đa… tại

Trang 34

các huyện Phong Thổ, Tam Đường, Than Uyên

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang

Từ kinh nghiệm của một số Ngân hàng chính sách xã hội của các địa phương, bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang trong nâng cao hiệu quả cho vay GQVL như sau:

Một là, cần phải làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng cho mọi người dân

về chính sách cho vay giải quyết việc làm của Chính phủ và của Ngân hàng chính sách xã hội Để hoạt động cho vay GQVL của Ngân hàng chính sách xã hội phát huy hiệu quả cao thì chính sách này phải được tới được với đông đủ người dân, tiếp cận được tới nhưng đối tượng có nhu cầu đúng đắn Muốn vậy, hoạt động truyền thông phải được thực hiện sâu rộng, đảm bảo mọi người dân, mọi đối tượng biết tới, hiểu được chính sách cho vay GQVL của Ngân hàng chính sách xã hội

Hai là, cần phải tăng cường phối hợp với chính quyền các cấp, hội, đoàn thể trong cho vay giải quyết việc làm Ngân hàng cần phối hợp từ khâu tuyên truyền, thông tin về cho vay GQVL tới bình chọn, đưa nguồn vốn tới với người vay đáp ứng điều kiện vay vốn, giám sát sử dụng vốn vay,… Để đồng vốn cho vay GQVL của Ngân hàng chính sách xã hội phát huy hiệu quả cao thì không chỉ cần sự tham gia của Ngân hàng mà còn cần có sự phối hợp sâu rộng của các tổ chức, chính quyền Đây là hoạt động chung của toàn ngành, toàn cấp Thông qua hoạt động phối hợp, đồng vốn vay tới được với nhiều đối tượng cần, quá trình cho vay, sử dụng vốn được giám sát chặt chẽ hơn và phát huy hiệu quả tốt hơn

Ba là, tăng cường chỉ đạo các chi nhánh trực thuộc mở rộng cho vay giải quyết việc làm và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát Hoạt động cho vay GQVL được thực hiện không chỉ ở trụ sở chính của Chi nhánh NHCSXH mà còn được triển khai trực tiếp tại các chi nhánh, các phòng giao dịch trực thuộc Để hoạt động cho vay GQVL đi đúng hướng, theo sát chỉ đạo của Trung ương thì các chi nhánh NHCSXH cấp trên phải tăng cường chỉ đạo các chi nhánh cấp dưới, đồng thời thực hiện giám sát thường xuyên nhằm đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, hiệu quả sử dụng đồng vốn cao

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÀ GIANG 2.1 Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Giang, đơn vị thành viên của NHCSXH Việt Nam được thành lập theo quyết định số 35/QĐ-HĐQT, ngày 14/03/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) NHCSXH Việt nam, trên cơ

sở tổ chức, sắp xếp lại hoạt động của Ngân hàng phục vụ người nghèo (1995 – 2002), nhận bàn giao vốn từ kho bạc và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Hà Giang Sau 16 năm phát triển và mở rộng Chi nhánh NHCSXH

đã có 10 phòng giao dịch đặt tại các huyện trực thuộc và 11 công đoàn bộ phận với

161 cán bộ viên chức, người lao động

Khi mới thành lập cơ sở vật chất và phương tiện làm việc của chi nhánh còn thiếu, công nghệ ngân hàng lạc hậu, lao động chủ yếu bằng thủ công Sau 16 năm đi vào hoạt động, ban đầu hầu như tất cả trụ sở làm việc của chi nhánh đều phải đi thuê nhà dân với chi phí cao mà không ổn định chỉ có Hội Sở tỉnh và một số phòng giao dịch là thuê được của Nhà nước, đến nay 10/10 đơn vị huyện, Hội Sở tỉnh đã

có trụ sở làm việc ổn định Mặc dù có rất nhiều khó khăn nhưng trong 16 năm qua ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên NHCSXH tỉnh Hà Giang không ngừng nỗ lực thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn và đạt được nhiều thành tích quan trọng góp phần vào thực hiện chiến lược xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển và ổn định xã hội trên địa bàn tỉnh Tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho các đối tượng chính sách và hộ nghèo

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ

Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Hoạt động của

Trang 36

NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước Ngân hàng Chính sách xã hội là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm giúp hộ nghèo

và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh, xã hội công bằng- dân chủ - văn minh

Ngân hàng chính sách tỉnh Hà Giang thực hiện các hoạt động huy động vốn; Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành cho chương trình tín dụng xoá đói giảm nghèo và các chương trình khác; Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theo các chương trình dự án

Từ chức năng, nhiệm vụ được giao cho thấy, NHCSXH là ngân hàng đặc thù của Chính phủ, hoạt động trong lĩnh vực xoá đói giảm nghèo, có nhiều điểm khác biệt so với các Ngân hàng thương mại

Trang 37

Hình 2.1: Mô hình quản trị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

Hà Giang

Nguồn: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Giang

+ Tại mỗi phòng giao dịch NHCSXH huyện, thành phố tỉnh đều thành lập Ban đại diện Hội đồng quản trị do chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND huyện làm trưởng Ban

+ Cơ cấu quản trị và điều hành theo mô hình hiện nay của NHCSXH thể hiện vai trò chỉ đạo tập trung của Chính phủ nhằm phối hợp hoạt động của các bộ ngành

có liên quan từ Trung ương đến địa phương để thực hiện mục tiêu chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo

Ban đại diện HĐQT huyện

Tổ tiết kiệm và vay vốn

BAN ĐẠI DIỆN HĐQT NHCSXH

TỈNH HÀ GIANG

Trang 38

- Bộ phận điều hành có trách nhiệm tổ chức quản lý vốn, đưa vốn đến đúng đối tượng, hướng dẫn đối tượng sử dụng vốn vay theo qui định của Chính phủ

- Các Tổ chức chính trị xã hội nhận uỷ thác từng phần, làm cầu nối giữa NHCSXH với hệ thống khách hàng là người nghèo thông qua việc thành lập các Tổ TK&VV Tổ chức chính trị xã hội còn có nhiệm vụ phổ biến tuyên truyền chính sách tín dụng ưu đãi, các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao khoa học kỹ thuật để hộ vay sử dụng vốn có hiệu quả hơn

- Tổ TK&VV là những nhóm hộ vay do các tổ chức chính trị thành lập có nhiệm vụ cùng nhau vay vốn, hỗ trợ nhau, trao đổi kinh nghiệm sản xuất, phát huy sức mạnh tập thể, thực hành tiết kiệm và hoàn trả nợ vay gốc và lãi cho NHCSXH

- Các phòng ban chức năng của Ngân hàng gồm:

+ Phòng Tin học:

Phòng Tin học có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc NHCSXH tỉnh trong việc phát triển Hệ thống Công nghệ thông tin (CNTT)của chi nhánh, phù hợp với tiến trình phát triển từng giai đoạn của toàn hệ thống, đề xuất các giải pháp xây dựng và quản lý Hệ thống Công nghệ thông tin theo hướng hiện đại hóa, đáp ứng các yêu cầu của hoạt động nghiệp vụ và quản lý trong toàn tỉnh

+ Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh trong việc tổ chức và quản lý chỉ đạo thực hiện công tác

về các lĩnh vực kế hoạch về nguồn vốn cho vay, thực hiện, triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi về cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, văn bản chỉ đạo của Tổng giám đốc NHCSXH trong toàn Chi nhánh

+ Phòng Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ: Thuộc bộ máy điều hành của Giám đốc, được thành lập từ Hội Sở tỉnh đến các phòng giao dịch huyện để giúp Giám đốc điều hành hoạt động của chi nhánh NHCSXH thông suốt, an toàn, đúng pháp luật thông qua hoạt động của phòng Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ (KT-KSNB)

+ Phòng Hành chính-Tổ chức có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh trong việc tổ chức và quản lý chỉ đạo thực hiện công tác về các lĩnh

Trang 39

vực Tổ chức cán bộ, đào tạo cán bộ, công tác Hành chính, công tác Thi đua khen thưởng và một số công tác khác tại Hội sở NHCSXH tỉnh và trong toàn Chi nhánh

+ Phòng Kế toán – Ngân quỹ: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong việc tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện công tác về các lĩnh vực kế toán thanh toán, ngân quỹ và quản lý tài chính của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Giang

2.1.4 Tình hình hoạt động

Những năm qua, đại dịch Covid -19, dịch bệnh viêm da nổi cục, bệnh tả lợn châu phi đã tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội cả nước nói chung và tỉnh Hà Giang nói riêng Trước bối cảnh đó, NHCSXH tỉnh đã bám sát chỉ đạo của UBND tỉnh, ngành Ngân hàng và NHCSXH Trung ương để quán triệt, chỉ đạo, động viên toàn thể mạng lưới NHCSXH trên địa bàn cùng đoàn kết, đồng lòng, nỗ lực vượt qua khó khăn thực hiện tốt “nhiệm vụ k p” vừa phòng chống dịch Covid -

19, khắc phục thiên tai, vừa quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn toàn tỉnh

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội

tỉnh Hà Giang

đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn vốn nhận uỷ thác từ Ngân sách

Trang 40

- Nguồn vốn cân đối từ trung ương chuyển về 2.890.805 triệu đồng, tăng 253.597 triệu đồng so với đầu năm

- Nguồn vốn nhận uỷ thác từ Ngân sách địa phương 75.298 triệu đồng, tăng 23.132 triệu đồng so đầu năm (Kế hoạch Trung ương giao 5 tỷ đồng, hoàn thành 438% kế hoạch năm), trong đó: nguồn UBND tỉnh 10 tỷ đồng, 11/11 huyện chuyển

đủ số tiền theo nghị quyết của Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh; vốn nhập bổ sung từ lãi và dự phòng rủi ro 1.182 triệu đồng (riêng huyện Xín Mần tăng 1.300 triệu đồng, Vị Xuyên 1.300 triệu đồng, Bắc Mê 1.200 triệu đồng, Hoàng Su Phì 1.100 triệu đồng, Mèo Vạc 1.050 triệu đồng)

- Vốn huy động của tổ chức, cá nhân và tiền gửi thông qua tổ TK&VV là 282.728 triệu đồng, chiếm 8,7% tổng nguồn vốn, tăng 68.009 trđ so đầu năm (kế hoạch giao 51.000 triệu đồng) hoàn thành 133% kế hoạch Trung ương giao

Năm 2021, tổng nguồn vốn đến 31/12/2021 đạt 3.610.132 triệu đồng, tăng 361.750 triệu đồng so với đầu năm, tỷ lệ tăng 11%, trong đó:

Ngày đăng: 05/12/2023, 17:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phan Đình Long (2015), “Nâng cao hiệu quả chương trình cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Trị”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường đại học Kinh tế- Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả chương trình cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Trị
Tác giả: Phan Đình Long
Năm: 2015
12. Phạm Kim Nhuận (2005), “Bài học cho vay giải quyết việc làm từ uỷ thác qua các tổ chức chính trị xã hội”, Tạp chí Lao động và xã hội, (10), tr .15, 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài học cho vay giải quyết việc làm từ uỷ thác qua các tổ chức chính trị xã hội
Tác giả: Phạm Kim Nhuận
Năm: 2005
19. Bùi Thị Lệ Tình (2019), “Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách Xã hội thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách Xã hội thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Bùi Thị Lệ Tình
Năm: 2019
1. Nguyễn Thị Vân Anh (2019), Hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Hội An, chi nhánh Quảng Nam, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Đà Nẵng Khác
2. Đinh Thị Bích (2019), Tăng cường cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Ninh Bình, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thăng Long Khác
5. Chính phủ (2002), Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Hà Nội Khác
6. Chính phủ (2019), Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm Khác
7. Nguyễn Thanh Chuyền (2020), Nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Vĩnh Long, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Khác
9. Võ Ngọc Hãn (2016), Hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Khác
11. Đỗ Quế Lượng (2001), Đề tài nghiên cứu khoa học: Thực trạng và giải pháp tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho vay giải quyết việc làm (Mã số : KNH 2000), Hà nội Khác
13. NHCSXH tỉnh Hà Giang (2022), Báo cáo hằng năm năm kết quả hoạt động của NHCSXH tỉnh Hà Giang Khác
14. NHCSXH Việt Nam (2019), Văn bản 8055/NHCS-TDSV ngày 30/10/2019 của NHCSXH về Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, trang 34 Khác
15. NHCSXH Việt Nam (2016), Hướng dẫn số 329/NHCS-TDSV ngày 03/02/2016 củaNHCSXH về nghiệp vụ cho vay hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm đối với người lao động bị thu hồi đất theo Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ Khác
16. Quốc Hội (2013), Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 17. Quốc Hội (2017), Luật số: 17/2017/QH14, Hà Nội Khác
1. Rất không hài lòng; 2 Không hài lòng; 3 Bình thường; 4 Hài lòng; 5. Rất hài lòng I. Mức độ đáp ứng của nguồn vốn vay với nhu cầu Rất thấp – Rất cao- + Khác
6. Nhân viên ngân hàng có tư vấn, hướng dẫn nhiệt tình về quy trình thủ tục1 2 3 4 5 Khác
7. Ông/bà có thường xuyên nhận được sự hỗ trợ, giám sát của nhân viên ngân hàng, tổ chức chính trị xã hội, chính quyền địa phương trong quá trình sử dụng vốn vay1 2 3 4 5 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w