Là đơn vị đi đầu trong hoạt động phát triển các sản phẩm cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn Hà Nội, Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội trong những năm qua luô
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THÙY DƯƠNG
HÀ NỘI – 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của Giáo viên hướng dẫn khoa học Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy, các ý kiến và đề xuất của tác giả chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận văn
Trần Thị Bích Hạnh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 7
1.1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG 7
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay giải quyết việc làm 7
1.1.2 Sự cần thiết hoạt động cho vay giải quyết việc làm 11
1.2 NỘI DUNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH 14
1.2.1 Nguyên tắc cho vay giải quyết việc làm 14
1.2.2 Quy trình cho vay giải quyết việc làm 16
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay giải quyết việc làm 22
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 24
1.3.1 Nhân tố khách quan 24
1.3.2 Nhân tố chủ quan 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI29 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29
2.1.1 Giới thiệu chung 29
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 32
Trang 52.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 35
2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37
2.2.1 Quy trình chung cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH TP Hà Nội37 2.2.2 Công tác chỉ đạo, quản lý Quỹ quốc gia về việc làm và các nguồn tín dụng ưu đãi tạo việc làm 43
2.2.3 Tình hình cho vay vốn hỗ trợ tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm và các nguồn tín dụng ưu đãi tạo việc làm 45
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 57
2.3.1 Kết quả đạt được 57
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 65
3.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2025 65
3.1.1 Quan điểm, định hướng phát triển của Ngân hàng Chính sách Xã hội – Chi nhánh Thành phố Hà Nội đến năm 2025 65
3.1.2 Quan điểm, định hướng hoàn thiện cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội đến năm 2025 67 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 69
Trang 63.2.1 Giải pháp chính 69
3.2.2 Giải pháp hỗ trợ 75
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 77
3.3.1 Đối với Chính phủ, các cơ quan Bộ 77
3.3.2 Đối với Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 79
3.3.3 Đối với Chính quyền Thành phố Hà Nội 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 7Tổ TK & VV Tổ tiết kiệm và vay vốn
LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2 1 Danh sách văn bản liên quan đến nghiệp vụ cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH TP Hà Nội 37 Bảng 2 2 Tổng nguồn vốn dành cho công tác cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH TP Hà Nội năm 2018-Q2.2021 47 Bảng 2 3 Doanh số cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH TP Hà Nội từ các nguồn vốn năm 2018-Q2.2021 49
Biểu đồ 2 1 Tỷ trọng doanh số cho vay giải quyết việc làm được tài trợ từ các nguồn vốn tại NHCSXH TP Hà Nội Q2.2021 50 Biểu đồ 2 2 Dư nợ và doanh số cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH TP
Hà Nội giai đoạn 2018-Q2.2021 51 Biểu đồ 2 3 Tình hình nợ quá hạn trong cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH TP Hà Nội năm 2018-Q2.2021 53 Biểu đồ 2 4 Số người được tạo, duy trì và mở rộng việc làm nhờ các nguồn vốn tài trợ cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH TP Hà Nội 55 Biểu đồ 2 5 Lao động là người khuyết tật và dân tộc thiểu số được tạo, duy trì và mở rộng việc làm từ nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH TP Hà Nội 2018-Q2.2021 55 Biểu đồ 2 6 Mức cho vay và thời hạn bình quân của mỗi lao động khi được tài trợ cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH TP Hà Nội 57
Sơ đồ 2 1 Sơ đồ tổ chức NHCSXH TP Hà Nội 33
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài:
Cho vay giải quyết việc làm được xem là một chương trình, một gói sản phẩm của hệ thống ngân hàng Chính sách xã hội, với những vai trò mà các gói sản phẩm hỗ trợ vốn khác không có được Cho vay giải quyết việc làm góp phần giữ ổn định đời sống và phát triển sản xuất, kinh doanh của người dân trên địa bàn triển khai sản phẩm cho vay Đây được xem là biện pháp giải quyết vấn đề lao động và việc làm về mặt tài chính, hỗ trợ vốn Nhờ có nguồn vốn tín dụng chương trình cho vay giải quyết việc làm nhiều gia đình đã đầu
tư mở rộng sản xuất, tạo nhiều việc làm mới, nâng cao chất lượng cuộc sống theo hướng bền vững
Là đơn vị đi đầu trong hoạt động phát triển các sản phẩm cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn Hà Nội, Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội trong những năm qua luôn có những quan tâm nhất định đối với việc xây dựng và hoàn thiện các hoạt động cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và các địa phương lân cận nói chung
Trong giai đoạn vừa qua, hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội đã, đang không ngừng được hoàn thiện Cơ sở pháp lý vững chắc hơn giúp hạn chế nợ xấu từ hoạt động cho vay giải quyết việc làm, từ đó giúp giảm rủi ro, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng, và tăng cường trách nhiệm trong cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội, trong hệ thống ngân hàng thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của nước ta nói chung và tại TP Hà Nội nói riêng
Bên cạnh đó, những hạn chế tồn tại liên quan đến cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội là không thể tránh khỏi Những hạn chế này liên quan đến tính chặt chẽ trong các quy
Trang 10định, nội hàm chi tiết của các nội dung về cơ chế phối kết hợp của các cơ quan chức năng, các bên tham gia, quy trình, nguồn lực phục vụ cho công tác cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội
Đứng trước những vấn đề này, việc đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội là rất cần thiết và quan trọng Xuất phát từ nhìn nhận
về tầm quan trọng, vai trò của hoạt động cho vay giải quyết việc làm đối với
sự phát triển kinh tế xã hội địa phương và cả nước, đồng thời nhìn nhận thực
tế khách quan cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội trong những năm qua, mong muốn đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội trong những năm
tới, tác giả lựa chọn đề tài “Cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội” làm báo cáo luận văn
thạc sỹ
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Dựa trên tầm quan trọng và thực tiễn của vấn đề cho vay giải quyết việc làm, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu, làm rõ trong các luận văn và các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước Trong đó có thể kể đến một số những nghiên cứu nổi bật như sau:
Trần Ngọc An (2015), “Tăng cường hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ Đại học Kinh tế quốc
dân Luận văn đã khái quát về NHCSXH và hoạt động huy động vốn của NHCSXH Việt Nam; trong đó đưa ra 3 chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn là Quy mô nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn và chi phí huy động vốn Luận văn cũng đã đánh giá thực trạng công tác huy động vốn của NHCSXH từ năm
Trang 112012 đến 2014 Trên cơ sở chiến lược phát triển của NHCSXH Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tác giả Trần Ngọc An đã đề xuất 5 giải pháp và 3 kiến nghị với các cơ quan liên quan Các giải pháp đều hướng đến tăng cường huy động vốn tại NHCSXH
Nguyễn Thị Thanh Lý (2015), “Hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội Thành phố Đà Nẵng”,
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh – Đại học Đà Nẵng Luận văn đã khái quát về NHCSXH và hoạt động cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH Thành phố Đà Nẵng; trong đó luận văn cũng đã đưa ra thực trạng hoạt động của toàn bộ Chi nhánh tính đến hết năm 2013, đồng thời đánh giá thực trạng công tác cho vay giải quyết việc làm của chi nhánh NHCSXH TP Đà Nẵng từ
đó đưa ra 7 nhóm giải pháp và các đề xuất với các đơn vị có liên quan để nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh
Lê Ngọc Hải (2018), “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thiệu Phong, Tỉnh Quảng Trị”, Luận văn thạc sĩ Đại
học Kinh tế - Đại học Huế Tác giả đã nghiên cứu, phân tích và đánh giá về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thiệu Phong, tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2014-2016, tác giả đã đề xuất các giải pháp và kiến nghị với các cơ quan liên quan, các giải pháp đều hướng đến nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện Thiệu Phong
Đinh Thị Bích (2019), “Tăng cường cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Ninh Bình”, Luận văn thạc sĩ kinh
doanh và quản lý - Đại học Thăng Long Tác giả đã nghiên cứu, phân tích và đánh giá về thực trạng cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách
xã hội Chi nhánh tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-202018, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị với các cơ quan liên quan, các giải pháp đều hướng đến tăng cường cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH chi nhánh
Trang 12tỉnh Ninh Bình
Khoảng trống nghiên cứu: sau khi tham khảo những công trình nghiên
cứu trên đây, tác giả nhận thấy mỗi công trình đều tồn tại những khoảng trống liên quan đến hoạt động cho vay giải quyết việc làm nói riêng và hoạt động của Ngân hành chính sách xã hội nói chung, cụ thể: Ngân hàng chính sách xã hội có đặc thù khác với các ngân hàng thương mại, các ngân hàng chính sách tại từng địa phương thì tùy theo điều kiện vị trí địa lý, chính trị xã hội của từng địa phương thì các chỉ tiêu đưa ra sẽ phù hợp với từng đơn vị hành chính (như sự khác nhau về số hộ nghèo, hộ chính sách, lực lượng lao động, lực lượng học sinh sinh viên…sẽ quyết định đến các chỉ tiêu tín dụng, chỉ tiêu cho vay, chỉ tiêu hỗ trợ cần hoàn thành của Chi nhánh ngân hàng chính sách các tỉnh, thành phố hoặc các Chi nhánh NHCS huyện) Chính vì vậy các tài liệu tham khảo ở trên sẽ phù hợp với đặc thù của từng địa phương, đặc thù giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước, của các tỉnh hoặc các huyện và mang tính chất giai đoạn theo định hướng phát triển kinh tế, an sinh xã hội của đất nước
Từ những nhận định trên, với tinh thần kế thừa điểm nổi bật, khắc phục khoảng trống tồn đọng và kinh nghiệm thực tế làm việc tại phòng Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh TP Hà Nội, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu đề
tài “Cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội” là đòi hỏi cấp thiết trong giai đoạn hiện tại
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu chung: Luận văn đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện
cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội trong những năm tới, trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội trong những năm qua
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội
Phạm vi thời gian: giai đoạn 2018-2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản về so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích, tổng hợp, tham khảo ý kiến chuyên gia, các tài liệu uy tín,
… Dữ liệu được sử dụng trong luận văn bao gồm cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp liên quan đến cho vay giải quyết việc làm và cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội
Luận văn áp dụng chính yếu phương pháp nghiên cứu định tính, sử dụng các tài liệu nghiên cứu uy tín để luận vấn đề trên cơ sở góc nhìn cá nhân qua quá trình học tập, nghiên cứu, cũng như nhận được sự tham vấn từ các chuyên gia, và quá trình nghiên cứu các tài liệu uy tín trên thế giới cũng như tại Việt Nam về cùng đề tài này
Trang 146 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay giải quyết việc làm tại ngân hàng
Chính sách xã hội
Chương 2: Thực trạng cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính
sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cho vay giải quyết việc làm tại Ngân
hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay giải quyết việc làm
1.1.1.1 Khái niệm cho vay giải quyết việc làm
Theo Điều 9 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 “(1) Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm, (2) Nhà nước, người
sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm”
Vấn đề lao động - việc làm luôn được coi là nhiệm vụ quan trọng trong các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, giải quyết việc làm là chính sách cơ bản của đất nước nhằm phát triển bền vững vì con người
Tỷ lệ thất nghiệp cao còn là một mối đe dọa thật sự đối với ổn định xã hội của bất cứ quốc gia nào Vì vậy, thách thức đối với Chính phủ là đưa ra được các chính sách có hiệu quả về việc làm, chương trình bảo hiểm thất nghiệp, dịch
vụ tư vấn, hướng dẫn về nghề nghiệp và các dịch vụ việc làm khác đáp ứng những nhu cầu cụ thể của thanh niên Tạo cơ hội việc làm cho nhiều lao động
là yếu tố quan trọng để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế bền vững Cần phải thực hiện phối hợp nhiều biện pháp để đạt được mục tiêu đó, trong đó có biện pháp đặc biệt hữu hiệu đó là cho vay giải quyết việc làm, tạo cơ sở về tài chính cho công cuộc giải quyết nạn thất nghiệp
Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu (2013), giáo trình kinh tế nguồn nhân lực,
Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân: “Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế xã hội cần thiết để người lao động có thể kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, nhằm tiến hành quá trình lao động, tạo ra hàng hóa
và dịch vụ theo yêu cầu thị trường
Trang 16Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân, Bộ trưởng Bộ lao động, thương
binh và xã hội với bài viết Giải quyết việc làm trong thời kỳ hội nhập: “Cho vay giải quyết việc làm là hình thức cấp vốn tín dụng cho cho các đối tượng vay vốn để giải quyết việc làm nhằm góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm cho người có nhu cầu làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân”
Cho vay giải quyết việc làm hiện nay đang được thực hiện bởi NHCSXH Về cơ bản, cho vay giải quyết việc làm cũng tuân thủ theo các quy trình cho vay thông thường, bao gồm có tiếp nhận hồ sơ, dự án xin vay vốn, đảm bảo có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy đinh đối với những món vay trên 30 triệu đồng Tuy nhiên, dự án xin vay vốn phải đảm bảo tạo ra được ít nhất một chỗ làm mới cho người lao động Tuỳ theo từng đối tượng khách hàng được vay vốn để lập hồ sơ xin vay theo hướng dẫn cụ thể
Cũng tuỳ theo dự án xin vay thuộc nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hay do các tổ chức chính trị xã hội, Bộ quốc phòng quản lý mà có sự phân cấp thẩm định và xét duyệt dự án khác nhau Mọi quy định về mức vay
và lãi suất cho vay ưu đãi của chương trình cho vay giải quyết việc làm từng thời kỳ đều do Chính phủ quy định và có sự phối hợp đồng bộ, hướng dẫn thực hiện của Liên Bộ tài chính, Bộ lao động thương binh xã hội và Bộ Kế hoạch và đầu tư
1.1.1.2 Đặc điểm cho vay giải quyết việc làm
Mục tiêu trong công tác cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH là +Tạo việc làm mới, tăng thời gian làm việc
+ Giảm tỷ lệ thất nghiệp
+ Ổn định xã hội
Trang 17+ Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa
+ Phát huy nguồn lực lao động to lớn của đất nước, góp phần phát triển kinh
tế của đất nước
Đối tượng được vay giải quyết việc làm:
+ Hộ gia đình (kể cả hộ gia đình lực lượng vũ trang ở các làng quân nhân, hộ gia đình công nhân nghỉ việc dài ngày), thành viên của các tổ chức hội đoàn thể, hội quần chúng có nhu cầu vay vốn tự tạo việc làm
+ Tổ hợp sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật công ty, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật (gọi chung là cơ sở SXKD), có dự án tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động Trong các đối tượng trên, ưu tiên cho lao động nữ mất việc làm được vay vốn
- Nội dung sử dụng vốn vay:
+ Mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, đánh bắt thủy hải sản;
để mở rộng và nâng cao năng lực SXKD;
+ Bổ sung vốn mua nguyên vật liệu, cây con giống; các chi phí chăm sóc cây trồng, vật nuôi đến khi thu hoạch
- Điều kiện để được vay vốn:
Đối với hộ gia đình: Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc
mới và phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án
Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh:
+ Phải có dự án vay vốn khả thi phù hợp với nghành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút lao động vào là việc ổn định ;
+ Dự án phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã hoặc cơ
Trang 18quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận + Đối với dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo văn bản hướng dẫn của NHCSXH
- Mức vốn cho vay:
Đối với hộ gia đình mức cho vay không quá 20 triệu đồng, ít nhất phải tạo ra 1 chỗ làm việc mới hoặc tăng thêm làm việc tương ứng với 1 lao động; Đối với dự án có nhiều hộ vay vốn, mức vay phụ thuộc vào số hộ thực hiện dự án nhưng mức vay của mỗi hộ tối đa không quá 20 triệu đồng;
Đối với dự án của cơ sở SXKD mức vay không quá 20 triệu đồng/ lao động thu hút mới và mức vay tối đa không quá 500 triệu/dự án
+ Thời hạn vay từ 24 đến 36 tháng áp dụng đối với chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng; đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng đánh bắt thủy, hải sản; chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp;
+ Thời hạn vay từ 36 đến 60 tháng áp dụng đối với: trồng mới cây ăn
Trang 19quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày
+ Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng Thời hạn cho vay cụ thể do NHCSXH xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn
- Lãi suất cho vay:
Hiện nay nguồn vốn cho vay từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm được NHCSXH quy định mức lãi suất được đánh giá là rất phù hợp với trình độ tính toán làm ăn của hộ vay tại NHCSXH, mang tính ưu đãi hỗ trợ là chủ yếu
so với lãi suất cho vay cùng hạn tại các NHTM hiện nay
- Phương thức cho vay:
Chương trình cho vay GQVL phần lớn được ủy thác bán phần qua các tổ chức chính trị- xã hội Hộ vay gia nhập Tổ TK&VV thuộc các Hội đoàn thể như Hội cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thành niên Chính
vì thế Quỹ đóng vai trò tích cực trong việc lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Người vay được bảo lãnh tín chấp đối với món vay đến 30 triệu đồng, được hướng dẫn cách làm ăn, tổ chức mang lại quyền lợi trực tiếp và thiết thực cho hội viên, tạo sự gắn bó hơn giữa các thành viên với tổ chức đoàn thể của mình
- Thủ tục vay vốn:
Thủ tục vay vốn bao gồm các cách thức và các loại giấy tờ mà người vay vốn phải hoàn thiện và nộp vào ngân hàng để được vay NHCSXH là một trong những đơn vị đầu tiên thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ Đến nay, thủ tục vay đã được rút ngắn, người vay được ngân hàng hướng dẫn trực tiếp làm hồ sơ vay vốn và nhận tiền vay từ NHCSXH, tạo điều kiện để người dân dễ dàng tiếp cận được vốn vay một cách nhanh chóng, dễ dàng hơn
1.1.2 Sự cần thiết hoạt động cho vay giải quyết việc làm
Trang 20Hoạt động cho vay giải quyết việc làm là một trong những hoạt động tín dụng của NHCSXH chính là sự đáp ứng yêu cầu của các đối tượng vay vốn phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện được mục tiêu quốc gia
về giảm nghèo bền vững, an sinh xã hội và đảm bảo sự tồn tại phát triển bền vững của NHCSXH
Hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH được thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng như: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu lãi, nợ bị chiếm dụng, vòng quay vốn tín dụng, hệ số sử dụng vốn, kết quả xếp loại chất lượng hoạt động tổ TK&VV) và các chỉ tiêu định tính như: Cho vay vốn đúng đối tượng thụ hưởng, uy tín của ngân hàng, mức độ tác động đến nền kinh tế nói chung và tác động đến việc tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội nói riêng
Hoạt động cho vay giải quyết việc làm là hoạt động mang tính xã hội hóa cao Vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động này của NHCSXH không những đem lại lợi ích cho NHCSXH, mà còn đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, công tác giảm nghèo, an sinh xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cụ thể:
Đối với khách hàng
Hoạt động cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH sẽ giúp người lao động, các đối tượng chính sách tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, từ đó tiếp cận được một cách tốt nhất nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước
Đối với NHCSXH
Hoạt động cho vay giải quyết việc làm phát triển sẽ giúp NHCSXH quản
lý, bảo tồn và phát triển nguồn vốn do Nhà nước và các chủ đầu tư giao cho NHCSXH quản lý Từ đó, giúp cho hoạt động của NHCSXH được ổn định và phát triển bền vững
Trang 21Cho vay giải quyết việc làm giúp NHCSXH thực hiện và duy trì được tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo việc làm và đời sống cho cán bộ viên chức của ngân hàng
Nâng cao vị thế, uy tín hoạt động của NHCSXH Giúp NHCSXH trở thành một định chế tài chính ổn định, phát triển bền vững, là một công cụ hữu hiệu của Đảng và Nhà nước trong công cuộc giảm nghèo, an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Đối với công tác giảm nghèo, an sinh xã hội
Cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH tác động như một đòn bẩy kinh tế của Nhà nước, kích thích hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác vươn lên, làm quen dần với nền sản xuất hàng hoá, tập lo toan tính toán làm ăn, tạo nguồn thu cải thiện đời sống gia đình để XĐGN Cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH sẽ góp phần tích cực hỗ trợ người lao động, giảm thiểu tệ nạn xã hội, cải thiện thị trường lao động
Cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH góp phần quan trọng trong công tác giảm nghèo và an sinh xã hội, đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ nhanh nhất đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Đối với sự phát triển của đất nước
Cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH góp phần đạt được kết quả và mục tiêu của hệ thống chính sách xã hội trong quá trình phát triển của quốc gia đó là xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo, tạo công ăn việc làm, phát triển kinh tế và hướng tới một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Góp phần củng cố khối đoàn kết toàn dân, tăng lòng tin của dân với Đảng và Nhà nước Đảng và Nhà nước gần dân thông qua việc xây dựng được mối liên kết tốt giữa Nhà nước với các tổ chức Chính trị xã hội và nhân dân, nhất là người dân nghèo Cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH góp phần phát triển kinh tế, xã hội nói chung, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông thôn
Trang 22và nông dân
1.2 NỘI DUNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
1.2.1 Nguyên tắc cho vay giải quyết việc làm
Cho vay đúng đối tượng thụ hưởng: Đối tượng được thụ hưởng tín
dụng chính sách là những khách hàng do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ định theo từng chương trình tín dụng, được quy định trong Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Hiện nay, đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách bao gồm: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm, các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn
Đây là những khách hàng không có hoặc không đủ các điều kiện để tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các NHTM; các tổ chức tín dụng và cần sự hỗ trợ tài chính từ Chính phủ và cộng đồng Như vậy, trong khi các NHTM được hoàn toàn chủ động trong việc lựa chọn khách hàng để cho vay vốn thì NHCSXH phục vụ những khách hàng theo chỉ định của Chính phủ, không được cho vay các đối tượng ngoài quy định của Chính phủ Bởi vậy, việc cho vay đúng đối tượng thụ hưởng được xem là một trong các chỉ tiêu vô cùng quan trọng của NHCSXH
Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay: Đối
với cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát tiền vay, NHCSXH trực tiếp thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay Ngoài ra, NHCSXH có thể kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế của NHCSXH
Đối với cho vay trực tiếp người lao động có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội thông qua
Trang 23Tổ tiết kiệm và vay vốn Thực hiện theo các quy định hiện hành về nghiệp vụ
ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội
Việc thực hiện kiểm tra giám sát của chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh đối với NHCSXH cấp huyện và bộ phận cho vay tại hội sở NHCSXH cấp tỉnh Ngoài việc thực hiện kiểm tra theo quy định, thì: Đối với những món vay trên
100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: NHCSXH cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát trong phạm vi tối đa 180 ngày kể từ ngày NHCSXH phát tiền vay lần cuối cùng;
Đối với những món vay trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: NHCSXH cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát trong phạm vi tối đa 90 ngày kể từ ngày NHCSXH phát tiền vay lần cuối cùng;
Đối với những món vay trên 01 tỷ đồng: NHCSXH cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát trong phạm vi tối đa 30 ngày kể từ ngày NHCSXH phát tiền vay lần cuối cùng Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình, thủ tục cho vay; tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của Hồ sơ vay vốn, Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay; kiểm tra thực tế khách hàng vay vốn về mục đích sử dụng vốn vay, hiện trạng tài sản bảo đảm tiền vay và kiểm tra các nội dung liên quan khác
Khách hàng vay vốn phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi: Đối với cơ sở
sản xuất kinh doanh, người lao động vay vốn theo phương thức cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH Khách hàng vay vốn chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi thanh toán đã mở tại NHCSXH NHCSXH thực hiện trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán để thu nợ, thu lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng;
Đối với người lao động vay vốn theo phương thức cho vay trực tiếp cho người lao động có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội NHCSXH thực hiện thu nợ, thu lãi theo
Trang 24thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và cách thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH về quy trình ủy thác, ủy nhiệm và giao dịch xã
Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước hạn Trường hợp khách hàng vay vốn trả nợ trước hạn, trả nợ quá hạn thì thu gốc đến đâu, thu hết lãi tương ứng của phần gốc đó
1.2.2 Quy trình cho vay giải quyết việc làm
1.2.2.1 Thủ tục và quy trình cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH
* Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gửi 02 bộ hồ sơ vay vốn tới NHCSXH, gồm:
- Dự án vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm có xác nhận của UBND cấp xã về nơi thực hiện dự án theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp các giấy tờ sau: (i) Đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; (ii) Đối với Hợp tác xã là Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; (iii) Đối với Tổ hợp tác là Hợp đồng hợp tác; (iv) Đối với Hộ kinh doanh là Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Riêng Tổ hợp tác và Hộ kinh doanh có từ hai thành viên trở lên: Văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã do các thành viên ủy quyền cho một thành viên là người đại diện thực hiện các giao dịch liên quan đến vay vốn tại NHCSXH;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ chứng minh cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng ưu tiên được vay với mức lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay theo quy định:
(i) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật: Bản sao Quyết định về việc công nhận cơ sở sản
Trang 25xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật
do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp;
(ii) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số: Danh sách lao động là người dân tộc thiểu
số, bản sao chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú và bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách;
(iii) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số: Danh sách lao động là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số, bản sao giấy xác nhận khuyết tật của những người lao động là người khuyết tật do UBND cấp xã cấp, bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của những người lao động là người dân tộc thiểu số và bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản bảo đảm tiền vay trong trường hợp khoản vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định
Bước 2: Quy trình cho vay
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn của cơ sở sản xuất kinh doanh, Giám đốc NHCSXH phân công cán bộ tín dụng thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, lập 02 liên báo cáo thẩm định trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát, trình Giám đốc NHCSXH xem xét, phê duyệt:
(i) Đối với dự án thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh, cơ quan Trung ương của tổ chức thực hiện chương trình quản lý thì Giám đốc NHCSXH ký duyệt hồ sơ vay vốn và lập tờ trình mẫu 16/GQVL trình cấp có thẩm quyền
Trang 26quản lý vốn xem xét ra Quyết định phê duyệt cho vay Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình duyệt, cấp có thẩm quyền quản lý vốn xem xét ra Quyết định phê duyệt cho vay Nếu không phê duyệt cho vay thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để NHCSXH có cơ sở thông báo cho
cơ sở sản xuất, kinh doanh;
(ii) Đối với dự án thuộc nguồn vốn do NHCSXH huy động và nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ các địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm thì Giám đốc NHCSXH xem xét, phê duyệt cho vay Nếu không phê duyệt cho vay thì NHCSXH gửi cơ sở sản xuất, kinh doanh thông báo từ chối cho vay
- Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH hoặc Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền quản lý vốn, NHCSXH cùng
cơ sở sản xuất, kinh doanh lập Hợp đồng tín dụng theo mẫu Trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay thì NHCSXH cùng cơ sở sản xuất, kinh doanh lập Hợp đồng bảo đảm tiền vay và đăng ký biện pháp bảo đảm tiền vay theo các quy định hiện hành của NHCSXH Sau đó, cán bộ tín dụng được Giám đốc NHCSXH phân công tập hợp hồ sơ trình Giám đốc NHCSXH phê duyệt giải ngân NHCSXH thực hiện giải ngân tại trụ sở NHCSXH
Báo cáo thẩm định và các Hợp đồng nêu trên được lập phù hợp với từng đối tượng vay vốn, loại tài sản bảo đảm, nhưng phải tuân thủ nội dung theo mẫu hướng dẫn và được đánh máy
- Sau khi hồ sơ vay vốn được hoàn thiện, cán bộ tín dụng được phân công bàn giao cho bộ phận kế toán 01 bộ làm căn cứ giải ngân, 01 bộ gửi cho
cơ sở sản xuất kinh doanh Riêng báo cáo thẩm định: 01 liên lưu tại bộ phận
kế toán, 01 liên lưu tại bộ phận tín dụng
- Trước khi phát tiền vay, NHCSXH làm thủ tục nhập kho bản gốc Hợp đồng bảo đảm tiền vay đã công chứng và các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo
Trang 27đảm theo quy định hiện hành (nếu có)
* Đối với người lao động vay vốn từ nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và Hội Người mù Việt Nam quản lý
- Người vay vốn viết 02 liên Giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo mẫu số 1a ban hành kèm theo Nghị định
số 74/2019/NĐ-CP có xác nhận của UBND cấp xã theo nội dung: (i) Hiện đang cư trú hợp pháp tại địa phương; (ii) Thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) gửi NHCSXH;
Riêng đối với người vay vốn từ nguồn vốn thuộc Hội Người mù quản
lý thì gửi hồ sơ cho vay qua Hội Người mù cấp huyện, Hội Người mù cấp huyện nhận được hồ sơ của người vay vốn tiến hành họp để bình xét cho vay
và lập danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH, sau đó gửi hồ sơ vay vốn của người vay vốn kèm danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH có xác nhận của Hội Người mù cấp huyện gửi NHCSXH;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn của người vay vốn, Giám đốc NHCSXH phân công cán bộ tín dụng thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, lập 02 liên báo cáo thẩm định, trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát, sau đó trình Giám đốc NHCSXH xem xét, ký duyệt và lập tờ trình để trình cấp có thẩm quyền quản
lý vốn xem xét ra Quyết định phê duyệt cho vay
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình duyệt, cấp có thẩm quyền quản lý vốn xem xét ra Quyết định phê duyệt cho vay Nếu không phê duyệt cho vay thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cho vay để NHCSXH có cơ sở thông báo cho người vay vốn;
- Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền quản
Trang 28lý vốn, NHCSXH cùng người vay vốn lập Hợp đồng tín dụng theo mẫu trình Giám đốc NHCSXH phê duyệt giải ngân NHCSXH thực hiện giải ngân tại trụ sở NHCSXH
Báo cáo thẩm định và Hợp đồng tín dụng phải tuân thủ nội dung theo mẫu hướng dẫn và được đánh máy
- Sau khi hồ sơ vay vốn được hoàn thiện, cán bộ tín dụng được phân công bàn giao cho bộ phận kế toán 01 bộ làm căn cứ giải ngân, 01 bộ gửi cho người vay vốn Riêng báo cáo thẩm định: 01 liên lưu tại bộ phận kế toán, 01 liên lưu tại bộ phận tín dụng
1.2.2.2 Thủ tục và quy trình cho vay trực tiếp cho người lao động có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị -
xã hội thông qua Tổ TK&VV theo quy định hiện hành của NHCSXH
- Người vay vốn viết 02 liên Giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 74/2019/NĐ-CP gửi Tổ TK&VV tại thôn, tổ dân phố (làng, ấp, bản, buôn, bon, phun, sóc gọi chung là thôn; tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu gọi chung là tổ dân phố) nơi mà người vay vốn đang cư trú hợp pháp;
- Nếu người vay vốn chưa là tổ viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn, tổ dân phố nơi người vay vốn đang cư trú hợp pháp tổ chức họp kết nạp bổ sung tổ viên, kể cả trường hợp người vay vốn thuộc hộ gia đình mà hộ gia đình đó đã là thành viên của Tổ TK&VV;
- Tổ TK&VV nhận hồ sơ vay vốn của người vay vốn, tiến hành họp tổ
để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên hồ sơ vay vốn, sau đó lập danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH kèm Giấy đề nghị vay vốn trình UBND cấp
xã xác nhận, sau đó gửi đến NHCSXH TP Hà Nội;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, Giám đốc NHCSXH phân công cán bộ tín dụng thực hiện kiểm tra, đối chiếu
Trang 29tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát, trình Giám đốc NHCSXH xem xét, phê duyệt:
+ Đối với nguồn vốn do UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan Trung ương của
tổ chức thực hiện chương trình quản lý (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam) thì Giám đốc NHCSXH ký duyệt trên danh sách và lập
tờ trình để trình cấp có thẩm quyền quản lý vốn xem xét ra Quyết định phê duyệt cho vay
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình duyệt, cấp có thẩm quyền quản lý vốn xem xét ra Quyết định phê duyệt cho vay Nếu không phê duyệt cho vay thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để NHCSXH thông báo cho người vay vốn;
+ Đối với nguồn vốn do NHCSXH huy động, nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ các địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay hỗ trợ việc làm, duy trì và mở rộng việc làm thì Giám đốc NHCSXH xem xét, phê duyệt cho vay Nếu không phê duyệt cho vay thì NHCSXH gửi người vay vốn thông báo từ chối cho vay;
- Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH hoặc Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền quản lý vốn NHCSXH cùng người vay vốn lập Hợp đồng tín dụng trình Giám đốc NHCSXH phê duyệt giải ngân;
- NHCSXH gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay cho UBND cấp xã
để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch xã làm thủ tục nhận tiền vay;
- Hồ sơ vay vốn được hoàn thiện, cán bộ tín dụng được phân công bàn giao cho bộ phận kế toán 01 bộ làm căn cứ giải ngân, 01 bộ gửi cho người vay vốn
Trang 301.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay giải quyết việc làm
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH
Nhóm chỉ tiêu đánh giá dư nợ tín dụng và kết cấu dư nợ tín dụng
Tăng trưởng doanh số cho vay
Chỉ số này cho thấy khả năng mở rộng hoạt động cho vay GQVL của NHCSXH Tuy nhiên, để đánh giá việc NHCSXH có cho vay GQVL hiệu quả hay không, cần phân tích chỉ tiêu này kết hợp với các yếu tố khác để đưa ra kết luận
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay = (DSCV năm nay – DSCV năm
trước)/ DSCV năm trước) x 100%
Chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng DSCV càng cao thì mức độ chất lượng tín dụng đối với các khoản giải ngân cho vay GQVL càng tốt Và ngược lại, nếu NHCSXH đang gặp khó khăn trong việc phát triển cho vay GQVL và triển khai các kế hoạch, chưa hiệu quả, chỉ tiêu có kết quả thấp
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ
Theo nguồn thông tin tổng hợp từ website shbfinance.com.vn, tổng dư
nợ là một trong các tiêu chí phản ánh khối lượng tiền NHCSXH cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ theo kỳ hạn bao gồm dư nợ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động tiếp thị của NHCSXH yếu, khả năng mở rộng và chiếm lĩnh thị trường còn hạn chế Mặc
dù vậy không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng đối với công tác cho vay của NHCSXH càng cao, vì cho vay GQVL luôn tiềm ẩn những rủi ro thường trực
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ = (Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)/ Dư
nợ năm trước) x 100%
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ giúp so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình
Trang 31hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình nợ quá hạn, nợ xấu
Chỉ tiêu nợ quá hạn
Nợ quá hạn là những khoản nợ đến kì trả nợ hoặc hết thời hạn vay vốn với thời gian được gia hạn thêm (nếu có) nhưng khách hàng vẫn chưa trả được
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ x 100 %
Đây là chỉ tiêu đánh già rủi ro tín dụng, phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay cũng như chất lượng tín dụng tại ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay giải quyết việc làm
- Tăng quy mô sản xuất: là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
vay tạo việc làm Chỉ tiêu này được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu
về doanh thu, diện tích nhà xưởng, giá trị (số lượng) máy móc thiết bị, số đầu gia súc, diện tích gieo trồng trước và sau vay vốn
Diện tích nhà xưởng tăng, điều này chứng tỏ hiện tại dự án làm ăn có hiệu quả, có tính khả thi phát triển mở rộng trong tương lai
Số lượng máy móc thiết bị tăng thêm
- Số việc làm được tạo ra: được xác định bằng cách so sánh số người
đang làm việc tại thời điểm trước và sau vay vốn
Số vốn vay cho 1 chổ làm việc: được tính theo công thức
Trang 32Trong đó: Svl : số lượng chỗ làm việc
∑V: Tổng số vốn đầu tư cho phát triển sản xuất tạo việc làm Vlv: vốn đầu tư cho một chỗ làm việc
Như vậy nếu suất vốn cho một chỗ làm việc nhất định, nếu tổng số vốn đầu tư càng lớn thì càng có điều kiện để tạo ra nhiều chỗ làm việc Mặt khác, suất vốn cho một chỗ làm việc càng lớn thì càng có điều kiện để cải thiện điều kiện lao động cho người lao động, tạo thuận lợi cho việc nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập Chính vì vậy, việc tăng cường vốn đầu tư cho sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng không chỉ có tác dụng kích cầu nói chung mà trước hết còn có tác dụng kích cầu lao động và việc làm nói riêng
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.3.1 Nhân tố khách quan
* Điều kiện tự nhiên
Thứ nhất, đất đai và tự nhiên: Có thể nói đất đai và các tự nhiên là cội nguồn cấu thành nguyên liệu dùng trong sản xuất Đối với lao động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn
Thứ hai, khí hậu và thời tiết: Thời tiết là yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc làm và thu nhập của người nông dân dân Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, phù hợp cho nhiều loại cây trồng vật nuôi nhờ đó nhiều nơi đã thực hiện gieo trồng được ba, bốn vụ trong năm, tăng nhu cầu sử dụng lao động Bên cạnh những thuận lợi trên, n ền nông nghiệp nước ta cũng gặp phải nhiều khó khăn, ảnh hưởng xấu như bão, lũ, hạn hán Chính vì vậy, việc tạo ra việc làm cho người lao động ở nông thôn ở mỗi vùng, mỗi địa phương cần phải căn cứ vào những yếu tố tự nhiên của vùng mình từ đó tính toán nuôi trồng những sản phẩm gì để mang lại có hiệu quả cao nhất
* Kinh tế - xã hội
Trang 33Thứ nhất, sự biến động dân số và lực lượng lao động: Dân số và phát triển kinh tế xã hội là những yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau 70,4 % dân
số Việt Nam sống ở nông thôn, nơi chỉ sản xuất nông nghiệp là chính, dịch vụ
và ngành nghề kém phát triển lại thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai
và dịch bệnh, thu nhập thấp, đời sống khó khăn, đây cũng là nhân tố tác động đến việc di dân từ nông thôn ra thành thị để tìm kiếm việc làm, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang ngành nghề, dịch vụ Chính vì thế tạo việc làm cho nhóm lực lượng lao động này là vấn đề mà Nhà nước ta cần quan tâm
Thứ hai, cơ sở vật chất kỷ thuật và ứng dụng khoa học công nghệ: Để đạt được năng suất lao động cao, tạo ra giá thành cạnh tranh cần phải đầu tư trang bị máy móc thiết bị hiện đại, tiếp thu khoa học kỷ thuật tiên tiến Việc
sử dụng máy móc thiết bị sẽ thay thế được nhiều lao động thủ công, giảm nhẹ cường độ làm việc, tuy nhiên điều đó sẽ làm giảm nhiều chỗ làm việc cho người lao động phổ thông
Thứ ba, cơ cấu kinh tế: Số việc làm được tạo ra phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cơ cấu ngành nghề hay cơ cấu kinh tế của địa phương Để giảm thiểu
tỷ lệ thất nghiệp ở th ành thị cần tạo ra những khu, cụm công nghiệp thu hút lao động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, phát triển ngành nghề
Thứ tư, Chính sách giải quyết việc làm của Chính phủ: Đó là sự can thiệp của Nhà nước nhằm làm sao tạo điều kiện cho tất cả các ngành kinh tế
có điều kiện mở rộng phát triển sản xuất và thu hút lao động vào làm việc, như:
+ Ưu đãi thuế: Nhà nước tạo điều kiện ưu đãi thuế sẽ thúc đẩy ngành sản xuất phát triển
+ Phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy lợi cũng là nhân tố ảnh
Trang 34hưởng lớn đến công tác giải quyết việc làm Cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ
sẽ thu hút đầu tư, từ đó tạo thêm nhiều việc làm cho lao động địa phương Mặt khác đầu tư phát triển giao thông giúp cho lưu thông hàng hóa được thuận tiện, tiết giảm chi phí lưu thông, sản phẩm dễ dàng đến với thị trường tiêu thụ hơn
Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Phát triển sản xuất không thể tá h rời khâu tiêu thụ Nếu sản phẩm được sản xuất ra tiếp cận được thị trường và bán được với giá hợp lý sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển
Chủ thể sản xuất: Kinh nghiệm sản xuất của người sử dụng vốn Nếu người sản xuất hoạt động lâu năm trong lĩnh vực đó họ sẽ đúc rút được những kinh nghiệm từ đó làm ăn có hiệu quả hơn
Khả năng tiếp cận khoa học kỷ thuật: Yếu tố này phụ thuộc vào sự nhanh nhạy tìm tòi và khả năng tiếp thu khoa học của người quản lý, mặt khác
nó còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường và địa bàn hoạt động
Vốn: Vấn đề tạo việc làm, thu hút con người tham gia lao động sản xuất, phát triển kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó nguồn vốn đầu tư
là một yếu tố cực kỳ quan trọng Có vốn đầu tư, hộ gia đình mới mua sắm được công cụ, dụng cụ, mua cây, con giống tạo ra sản phẩm, đối với các doanh nghiệp đầu tư mua sắm máy móc thi ết bị, mua nguyên vật liệu, xây dựng nhà xưởng để sản xuất ra sản phẩm phục vụ cho xã hội, chính vì vậy mà việc làm cũng được tạo ra
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Thứ nhất, Mức vốn vay là số vốn khách hàng nhận được tro g mỗi lần
vay vốn Tùy theo quy mô, năng lực hiện có và phương án sản xuất kinh doanh của từng dự án mà ngân hàng phê duyệt mức vốn cho vay
Như vậy mức vốn vay phụ thuộc vào các yếu tố:
Phương án kinh doanh của dự án Nếu phương án kinh doanh có tính
Trang 35khả thi, mang lại hiệu quả thì mức vốn c o vay được duyệt phù h ợp với nhu cầu vay vốn của dự án
Năng lực hiện tại và quy mô phát triển trong tương lai của dự án
Tài sản đảm bảo cho khoản vay Hiện tại các khoản vay trên 30 triệu tại NHCSXH phải đảm bảo bằng tài sản Tài sản đảm bảo có thể là động sản hoặc bất động sản, theo quy định hiện nay của NHCSXH số vốn vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản đảm bảo
Nếu mức vốn cho vay phù hợp với phương án kinh doanh và nhu cầu vay vốn thì dự án sẽ nhanh chóng thực hiện Tuy nhiên nếu mức vốn vay nhỏ hơn phương án SXKD thì chủ dự án phải tìm nguồn vốn bổ sung hoặc phải cắt giảm quy mô thực hiện, như vậy mức vốn cho vay có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện dự án
Thứ hai, Thời hạn vay là khoảng thời gian mà người vay sử dụng và
hoàn trả toàn bộ món vay Thời hạn vay ảnh hưởng đến chu kỳ hoàn trả, chi phí tài chính của người vay và tính chất phù hợp trong việc sử dụng vốn vay
Thời hạn vay phù hợp với chu kỳ kinh doanh thì người vay có thêm một khoản thu nhập cho tiêu dùng hoặc đầu tư vào vốn lưu động nếu muốn
Thời hạn vay ngắn hơn chu kỳ kinh doanh: nếu người vay không có tiền tiết kiệm để bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc không có nguồn thu nhập nào khác hoặc không tiếp cận được với dịch vụ tín dụng nào khác để có tiền trả nợ thì người vay sẽ không có tiền để trả được đầy đủ món nợ đó
Thời hạn vay dài hơn chu kỳ kinh doanh: Người vay sẽ có xu hướng chi tiêu cho những khoản thu nhập ròng cao hơn trong những tháng đầu của thời hạn vay do đó sẽ gây khó khăn tiềm tàng cho việc trả nợ vào những tháng cuối Chi phí trả lãi cao hơn
Thứ ba, Lãi suất vay là khoản chênh lệch mà bên vay ph ải trả cho bên
cho vay ngoài số vốn đã vay, thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên số
Trang 36vốn vay theo tháng Trước đây lãi suất cho vay của các ngân hàng được NHNN quy định không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản theo từng thời
kỳ Tuy nhiên đến nay NHNN có Thông tư cho phép các ngân hàng cho vay với lãi suất thỏa thuận, theo đó lãi suất cho vay dựa trên sự thỏa thuận giữa bên vay và bên cho vay
Lãi suất vay vốn là yếu tố rất nhạy cảm bởi liên quan đến khả năng chi trả của khách hàng và m ức độ trang trải chi phí của tổ chức Nếu lãi suất cho vay cao, người đi vay có xu hướng giảm vay và ngược lại Điều này phụ thuộc vào hiệu quả đầu tư của vốn vay
Lãi suất cho vay có ảnh hưởng đến lợi nhuận của dự án Lãi suất thấp, chi phí SXKD sẽ thấp từ đó lợi nhuận mang lại cao và ngược lại
Thứ tư, Thủ tục vay vốn bao gồm các cách thức và các lo ại giấy tờ mà
người vay vốn phải hoàn thiện và nộp vào ngân hàng để được vay
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, những nội dung
cơ bản về cho vay giải quyết việc làm trong hoạt động của các NHCSXH Tác giả đã làm rõ các khái niệm, nội dung và tầm quan trọng của công tác cho vay giải quyết việc làm Những nội dung này là cơ sở lý luận quan trọng, tiền đề
để tác giả nghiên cứu và đánh giá thực trạng cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách xã hội Thành phố Hà Nội tại chương 2
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ
HÀ NỘI 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1.1 Giới thiệu chung
Hà Nội là Thủ đô, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của cả nước, có vị trí địa lý nằm chếch về phía Tây Bắc của trung tâm vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, phía Nam giáp tỉnh Hà Nam, Hòa Bình, phía Đông tiếp giáp tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên và phía Tây tiếp giáp các tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ Với tổng diện tích tự nhiên: 3.358,9 km², là thành phố trực thuộc trung ương có diện tích lớn nhất cả nước đồng thời cũng là địa phương đứng thứ nhì về dân
số với hơn 8 triệu người (năm 2019) Trong đó 49,2% dân số (tức 3.962.927 người) sống ở thành thị, 4.090.736 người triệu sống ở nông thôn (chiếm tỷ lệ 50,8%) tương đương với 1.060.247 hộ gia đình, gồm 12 quận, 17 huyện, 1 thị
xã với 584 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 386 xã, 177 phường và 21 thị trấn 55% dân số sống ở đô thị và 45% dân số sống ở nông thôn Năm 2018, một số huyện ngoại thành Hà Nội được triển khai đề án phát triển kinh tế-xã hội để hướng tới thành lập quận vào năm 2022 như Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức và Thanh Trì
Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2505 người/km² Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đống Đa lên tới 35.341 người/km², trong khi đó, ở những huyện ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, Ứng Hòa mật độ dưới 1.000 người/km² Về cơ cấu dân số Thành phố Hà Nội chủ yếu là người Kinh, chiếm tỷ lệ 98,73%, các dân tộc khác như Mường, Tày…chiếm tỷ lệ 1,27%
Tình hình chung về lao động, việc làm của địa phương theo số liệu của
Trang 38cơ quan thống kê, tính đến cuối năm 2020, lực lượng lao động của thành phố
Hà Nội vào khoảng hơn 4,1 triệu người, trong đó số người trong độ tuổi lao động là 3,9 triệu người, tỷ lệ lao động qua đào tạo của Thành phố năm 2020 đạt 70,25%
Do tình hình dịch bệnh kéo dài, công tác giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố năm 2020 giảm 5,4 % so với cùng kỳ năm 2019 (năm 2019 giải quyết việc làm cho 190.885 người) Năm 2020, tổng hợp báo cáo của các quận, huyện, thị xã, toàn Thành phố giải quyết việc làm cho 180.578/156.000 lao động, đạt 116% kế hoạch (trong đó, tạo việc làm cho 42.100 lao động từ xét duyệt hộ gia đình vay vốn từ nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội với số tiền là 1.850 tỷ) Đưa 2.571/3500 người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng, chủ yếu là thị trường Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc Giải quyết 7.400 lao động qua hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg Giải quyết việc làm cho 13.930 lao động thông qua hệ thống sản giao dịch việc làm Tự tạo việc làm và theo báo cáo kết quả
tư vấn, giới thiệu việc làm của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ việc làm trên địa bàn Thành phố: 114.577 lao động Bằng nhiều giải pháp quyết liệt của Thành phố, tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm còn 3,22, đảm bảo theo kế hoạch để ra, dưới 4%
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh Ngân hàng CSXH TP Hà Nội trực thuộc Ngân hàng CSXH Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 18/QĐ-HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch Hội đồng NHCSXH và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4/2003
Đến năm 2009, theo Quyết định số 01/QĐ-HĐQT ngày 02/01/2009 của
Trang 39Chủ tịch HĐQT Ngân hàng CSXH thực hiện hợp nhất hai chi nhánh NHCSXH Tỉnh Hà Tây và NHCSXH TP Hà Nội Hiện nay trụ sở chính của NHCSXH thành phố Hà Nội đặt tại tòa nhà 27 Nguyễn Cơ Thạch, phường
Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội
Chi nhánh NHCSXH TP Hà Nội được thực hiện các chức năng, nghiệp vụ: Huy động vốn; cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành cho chương trình tín dụng chính sách xã hội; tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theo các chương trình dự án
NHCSXH TP Hà Nội đã sử dụng nguồn vốn trung ương điều chuyển cùng với nguồn vốn tự huy động để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Khi thành lập năm 2002, Chi nhánh NHCSXH TP Hà Nội và chi nhánh tỉnh Hà Tây nhận bàn giao khởi điểm chỉ có 3 chương trình cho vay gồm cho vay hộ nghèo, cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn, cho vay GQVL với tổng nguồn vốn, tổng dư nợ là 334 tỷ đồng Sau 7 năm hoạt động, đến năm 2009, sau khi hợp nhất, NHCSXH TP Hà Nội có tổng nguồn vốn hoạt động là 2.688 tỷ đồng; tổng dư nợ đạt 2.684 tỷ đồng với 9 chương trình cho vay Đến năm 2020, tổng nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh đạt 8.467,8 tỷ đồng, với 15 chương trình cho vay, tổng dư nợ đạt 8.413,5 tỷ đồng; với 241 nghìn khách hàng dư nợ tại 7.420 tổ Tiết kiệm và vay vốn Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân giai đoạn 2009-2020 đạt 15%/năm
Chi nhánh NHCSXH TP Hà Nội đang thực hiện cho vay 15 (trên tổng
số 23) chương trình cho vay chính sách mà NHCSXH đang triển khai, gồm:
- Cho vay hộ nghèo;
- Cho vay hộ cận nghèo;
Trang 40- Cho vay hộ mới thoát nghèo;
- Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn;
- Cho vay tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm;
- Cho vay đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;
- Cho vay chương trình NS&VSMT nông thôn;
- Cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Dự án KFW của NH Tái thiết Đức);
- Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn;
- Cho vay thương nhân tại vùng khó khăn;
- Cho vay hỗ trợ người khuyết tật (nguồn vốn dự án Nippon của Nhật);
- Cho vay theo Quyết định 29/2014/QĐ-TTg (hộ gia đình có người nhiễm HIV, đối tượng sau cai nghiện, đối tượng bán dâm hoàn lương);
- Cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi theo NĐ 75/2015/NĐ-CP;
- Cho vay hộ nghèo về nhà ở (giai đoạn 1 và giai đoạn 2);
- Cho vay Nhà ở xã hội theo Nghị định 100/2016/NĐ-CP
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức của NHCSXH Thành phố Hà Nội hiện nay gồm bộ máy quản trị là Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp và bộ máy điều hành tác nghiệp là Hội sở Chi nhánh NHCSXH Thành phố và 28 Phòng giao dịch NHCSXH quận, huyện, thị xã trên địa bàn cả 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn