Các đơn vị giá trị có thể là đồng, ngoại tệ,… Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp,… Trong khi
Trang 1Hà Nội, tháng 05 năm 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận này là bài nghiên cứu của riêng em, thực hiện theo đúng sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn Mọi số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu này đều chính xác, đầy đủ, trung thực lấy từ đơn vị thực tập
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khóa luận
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2021
NGƯỜI CAM ĐOAN
Phạm Mai Nhi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em chân thành cảm ơn tới cô TS Lê Thị Minh Ngọc đã hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận này Em cũng xin chân thành cảm ơn tới các anh chị trong CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập tại đơn vị
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành khóa luận nhưng do những hiểu biết và trình độ lý luận còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em mong
sẽ nhận được những lời góp ý của thầy cô để hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2021 Sinh viên
Phạm Mai Nhi
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Bản chất 5
1.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái quát tình hình tài chính 6
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh 7
1.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 10
1.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản 12
1.2.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 14
1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh 15
1.3.1 Nhân tố bên trong 15
1.3.2 Nhân tố bên ngoài 18
1.4 Các giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 20
1.4.1 Vai trò của tài chính đối với hiệu quả kinh doanh 20
1.4.2 Một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh 23 TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CTCP VẬT TƯ VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐIỆN 26
2.1 Tổng quan về CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 27
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện 28
2.2.1 Thực trạng tình hình tài chính và đánh giá kết quả kinh doanh 28
2.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh qua một số chỉ tiêu đặc trưng 41
Trang 52.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại CTCP Vật từ và Giải pháp kỹ thuật
điện 51
2.3.1 Kết quả đạt được 51
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 52
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 54
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CTCP VẬT TƯ VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐIỆN 55
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 55
3.1.1 Cơ hội và thách thức 55
3.1.3 Định hướng phát triển trong giai đoạn 2021 - 2025 55
3.2 Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh 56
3.2.1 Các giải pháp quản lý tài sản 56
3.2.2 Các giải pháp tăng doanh thu 57
3.2.3 Các giải pháp giảm thiểu chi phí 58
3.2.4 Một số giải pháp khác 59
3.3 Kiến nghị 61
3.3.1 Đối với Nhà nước và các bộ Ngành 61
3.3.2 Đối với ban lãnh đạo 61
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 61
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 6DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
Chi phí QLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
CTCP Công ty cổ phần
GVHB Gía vốn hàng bán
KNTT Khả năng thanh toán
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
ROA Tỷ suất sinh lời lợi nhuận trên tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất sinh lời lợi nhuận trên doanh thu Tổng TSbq Tổng tài sản bình quân
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản của CTCP Vật tư và Giải pháp
kỹ thuật điện trong giai đoạn năm 2018 -2020 29 Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn năm 2018 -2020 29 Bảng 2.3 Tình hình biến động nguồn vốn 32
Bảng 2.4 Tình hình biến động các khoản mục trên Bảng BCKQKD
trong giai đoạn 2018 – 2020 36
Bảng 2.5 Bảng so sánh đồng quy mô của CTCP Vật tư và Giải pháp
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE trong giai đoạn 2018 – 2020 41
Bảng 2.7 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động trong giai đoạn 2018 –
Bảng 2.8 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ giai đoạn 2018 – 2020 48
Bảng 2.9 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong giai đoạn năm 2018
Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán trong giai đoạn 2018 –
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện 27
Hình 2.2 Cơ cấu TSNH của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện 30
Hình 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện 33
Hình 2.4 Cơ cấu nợ phải trả trong giai đoạn 2018 – 2020 34 Hình 2.5 Sự biến động của lợi nhuận trong giai đoạn năm 2018 - 2020 40
Hình 2.6 Tình hình biến động của ROS, ROA, ROE trong giai đoạn 2018
Hình 2.7 Sự biến động của doanh thu thuần và KPT bình quân trong giai
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Đất nước ta đang không ngừng đổi mới sáng tạo nhằm phát triển nền kinh tế
- xã hội và đồng thời khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế Do đó, doanh nghiệp chính là một trong những lực lượng đóng góp lớn góp phần phát triển kinh tế của đất nước Khi nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng cùng với quá trình hội nhập quốc tế thì các doanh nghiệp đang kinh doanh cùng ngành nghề, cùng lĩnh vực hay trên một khu vực không tránh khỏi những khó khăn, thách thức
để duy trì hoạt động Vậy nên để doanh nghiệp tiếp tục hoạt động, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,… thì hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu của các doanh nghiệp Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy được những thành công mà công ty đạt được và nhận ra những mặt còn thiết sót trong hoạt động kinh doanh Để từ đó, các nhà quản trị đề xuất và thực hiện những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và khẳng định vị trí của mình trong khu vực
Năm 2020, dịch Covid – 19 diễn ra và bùng phát trên toàn thế giới làm ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội của các nước Tại Việt Nam, dịch Covid – 19 xảy ra đã làm thay đổi đến đời sống nhân dân, làm hạn chế việc kinh doanh khi
mà Nhà nước yêu cầu mọi người chỉ ra khỏi nhà khi cần thiết Không chỉ thế, tại năm 2020, dịch Covid – 19 diễn ra đã khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn và một số phải tạm dừng hoạt động khi kinh doanh khi không kiếm được lợi nhuận Trong hoạt động kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu bao trùm của toàn doanh nghiệp hiện nay Dựa vào lợi nhuận vào doanh nghiệp kiếm được, các nhà quản trị sẽ thấy được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khi thực hiện các chính sách đã đưa ra Không chỉ thế, các nhà đầu tư thấy được tiềm năng tương lai của doanh nghiệp Mặc dù CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện có kinh nghiệm kinh doanh trong nhiều năm nhưng theo diễn biến của thị trường thì công ty vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế nhất định Vậy nên nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề, em quyết định chọn đề tài: “Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 10Hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp để duy trì hoạt động, phát triển kinh doanh và mở rộng quy mô trong tương lai
Mục tiêu của bài luận này là:
- Làm rõ những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện và từ đó tìm ra những khó khăn, thách thức và những thành tựu mà công
ty đạt được
- Đề xuất một số giải pháp và có những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả kinh doanh tại CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ
thuật điện
*Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện
- Phạm vi thời gian: trong giai đoạn 2018 – 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu chính sau đây:
- Phương pháp so sánh: Dựa vào số liệu đã tổng hợp, tiến hành so sánh theo các
chỉ tiêu ở các thời kỳ khác nhau để thấy được xu hướng thay đổi và đồng thời so sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng chỉ tiêu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: phân chia số liệu thu thập được thành
nhóm chỉ tiêu để thấy được mối quan hệ giữa chúng rồi đưa ra những đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, bài khóa luận còn sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp thống kê, phương pháp Dupont,… để phân tích đối tượng nghiên cứu và chỉ ra các nhân tố làm ảnh hưởng tới ROS, ROA, ROE
Trang 115 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, nội dung khóa luận kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện
Chương 3: Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Hiện nay, có khá nhiều quan điểm giải thích cho câu hỏi Doanh nghiệp là gì? Dựa vào các góc độ, cách nhìn nhận khác nhau thì có các quan điểm về doanh nghiệp là khác nhau Chẳng hạn như:
- Theo M.Francois Perroux – nhà kinh tế học nổi tiếng người Pháp, “Doanh
nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy.”
- Theo quan điểm phát triển thì “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản
xuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được.” (trích từ sách “Kinh tế doanh nghiệp” của D.Larue.A Caillat- Nhà xuất bản Khoa học xã hội 1992)
- Theo quan điểm pháp luật thì “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” (Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14)
1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng có thể khẳng định rằng hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp cần có các chiến lược kinh doanh phù hợp với những sự thay đổi của môi trường Vậy nên cần phải đánh giá được hiệu quả kinh doanh ở phạm vi doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận của nó
Trang 13Có quan điểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó”
(P.Samuelson và W.Nordhaus: Giáo trình Kinh tế học, Nxb Thống kê, Hà Nội,
2002) Quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Xét trên giác ngộ lý thuyết, hiệu quả chỉ có thể đạt được trên đường giới hạn năng lực sản xuất Tuy nhiên, để đạt được mức hiệu quả này sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyết định đầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu thị trường
Ngoài ra cũng có nhiều nhà quản trị quan niệm hiệu quả được xác định bởi tỷ
số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Theo Manfred Kuhn: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”
Từ các quan niệm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực trong quá trình kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả bằng công thức chung nhất như sau:
Trong đó: H – hiệu quả
Trang 14Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần phân biệt rõ ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả
Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng của sản phẩm
mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m2
, m3, lít, Các đơn vị giá trị có thể là đồng, ngoại tệ,… Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp,…
Trong khi đó, hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất, là đại lượng so sánh: so sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra với kết quả kinh doanh thu được… Đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội do có sự kết hợp của các yếu tố lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động theo một tương quan cả về số lượng và chất lượng trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm, dịch vụ đủ tiêu chuẩn cho tiêu dùng
Nếu như kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện để có thể đạt được các mục tiêu đó
Vậy hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn nhân lực, phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tính toán bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều khó xác định chính xác
1.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái quát tình hình tài chính
* Hệ số nợ
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp thông qua hệ số nợ thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp để có sự điều chỉnh chính sách tài chính phù hợp Đối với chủ nợ xem xét hệ số nợ để đưa ra các quyết định cho vay và thu hồi nợ Đối với các nhà đầu tư qua xem xét hệ số nợ để đánh giá mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở đó cân nhắc việc đầu tư
Trang 15Hệ số nợ được đo bằng tỷ số giữa tổng số nợ phải trả với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn của doanh nghiệp:
Hệ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn từ bên ngoài (từ các chủ nợ) là bao nhiêu phần trăm
Nếu so sánh nợ phải trả với tổng tài sản thì hệ số nợ còn thể hiện mức độ tài trợ cho số tài sản hiện có của doanh nghiệp từ nguồn vốn bên ngoài
* Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Công thức tính như sau:
* Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu hay tỷ suất tự tài trợ là cách viết ngược của hệ số nợ
Sử dụng tỷ số vốn chủ sở hữu để đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính như sau:
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh
1.2.2.1 Chỉ tiêu doanh thu
dịch vụ sau khi trừ đi các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa)
Trang 16* Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh khoản tiền thực tế
doanh nghiệp thu được trong kinh doanh Doanh thu thuần được xác định theo công thức:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản
giảm trừ doanh thu
- Doanh thu bán hàng: là toàn bộ tiền bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã được
khách hàng chấp nhận thanh toán
- Các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại
* Doanh thu từ hoạt động tài chính: gồm các khoản thu từ hoạt động liên kết,
góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán, hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích từ năm trước nhưng không sử dụng hết
* Thu nhập khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên
như: thu từ bán vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng, hoàn nhập các khoản giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi năm trước nhưng không sử dụng hết và các khoản thu bất thường khác
1.2.2.2 Chỉ tiêu chi phí
nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đã định
- Chi phí hoạt động kinh doanh: gồm tất cả các chi phí liên quan đến quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán: phản ánh tổng giá vốn hàng hóa, bất động sản đầu tư, giá
thành sản xuất và thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch
vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn
Trang 17 Chi phí bán hàng: chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giói thiệu, bảo hành sản phẩm Chi phí này bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí này phản ánh các chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng thuế, phí và lệ phí…
Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài
doanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm: chi phí cho thuê tài sản, chi phí mua bán trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu,
dự phòng giảm giá chứng khoán, chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu tư
ra ngoài doanh nghiệp, chi phí nghiệp vụ tài chính
- Chi phí khác: là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như chi phí
nhượng bán thanh lý tài sản cố định, chi phí tổn thất thực tế, chi phí thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thất thường khác
1.2.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu (thu nhập khác đó) từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại Lợi nhuận giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có thể nói rằng:
- Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp tăng trưởng một cách ổn định, vững chắc, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 18- Lợi nhuận là nguồn tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp
- Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả, chất lượng của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là khoản lợi thu được từ hoạt động
kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này nhằm phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là khoảng chênh lệch của doanh thu thu được trong
kỳ khi đã trừ đi tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, gồm cả giá thành toàn
bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ được
hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuế tài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khoán, kinh doanh ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, hoàn nhập số dư khoản dự phòng, giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
khác và chi phí hoạt động khác Đây là các khoản doanh thu và chi phí từ các hoạt động không thường xuyên như: nhượng bán, thanh lý TSCĐ; xử lý vi phạm hợp
đồng; tiền từ bảo hiểm được các tổ chức bồi thường,…
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
1.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Đánh giá khả năng sinh lời doanh thu là xem xét lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thể hiện trong một trăm đồng doanh thu
Trang 19mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Thông thường, những doanh nghiệp có các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận doanh thu cao là những doanh nghiệp quản lý tốt chi phí trong hoạt động kinh doanh hoặc thực hiện các chiến lược cạnh tranh về mặt chi phí
* Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ
Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo các kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp
Ta có công thức sau:
Ý nghĩa: Chỉ số ROA thể hiện 100 đồng vốn doanh nghiệp đầu tư vào tài sản
sẽ đem về bao nhiêu lợi nhuận ROA càng cao càng thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt
Mô hình Dupont triển khai từ công thức ROA:
Chỉ tiêu ROA khi phân tích theo mô hình Dupont sẽ cho thấy các nhân tố cụ thể ảnh hưởng đến trực tiếp tới khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng
Trang 20* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity) được xác định bằng tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ của doanh nghiệp:
Tỷ suất này cho biết quy mô lợi nhuận được tạo ra từ 100 đồng vốn đầu tư của các chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp và
mức doanh lợi tương đối mà các cổ đông được hưởng khi đầu tư vào doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng lớn
Mô hình Dupont triển khai từ công thức ROE:
Thông qua mối quan hệ này, các nhà quản lý thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu Từ
đó rút ra được các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
1.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản
* Vòng quay hàng tồn kho và số ngày vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần trung bình hàng tồn kho luân chuyển trong một kỳ và được xác định bằng:
Trang 21Chỉ số của vòng quay HTK thể hiện số lần bình quân mà HTK luân chuyển trong kỳ Hệ số này càng lớn thì chứng tỏ hàng hóa được luân chuyển càng nhiều, hàng hóa không bị ứ đọng nhiều trong kho, chi phí lưu kho thấp, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
Muốn biết thời gian luân chuyển của một vòng quay hàng tồn kho có thể xác định bằng:
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho là khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vật liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm, kể cả thời gian hàng lưu kho
* Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình
Vòng quay KPT đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để duy trì mức doanh số bán hàng cần thiết cho doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá hiệu quả của một chính sách đầu tư của doanh nghiệp Thông thường, vòng quay các khoản phải thu cao nói lên rằng doanh nghiệp đang quản lý các khoản thu hiệu quả, vốn đầu tư cho các khoản phải thu ít hơn
- Kỳ thu tiền trung bình:
Chỉ tiêu này cho biết khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuất hàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền về Nếu số ngày càng lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại
* Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trang 22Hiệu suất sử dụng TSCĐ nói lên mức độ đầu tư vốn vào tài sản cố định để tạo doanh thu hay nói một cách cụ thể hơn cứ một đồng tài sản cố định đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ thù tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường tổng quát về năng lực hoạt động của toàn bộ tài sản trong doanh nghiệp, thể hiện qua mối quan hệ giữa tổng doanh thu
và thu nhập khác trong doanh nghiệp (bao gồm cả doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác) với tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp
Tỷ số này càng cao thường được đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp cần ít tài sản hơn để duy trì mức độ hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp
đã đặt ra (doanh thu)
1.2.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
* Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận thành tiền
Tỷ số này hàm ý cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa nhanh thành tiền để trả các khoản nợ đến hạn Nói cách
Trang 23khác, tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Mặt khác, trong toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, khả năng chuyển hóa thành tiền của các bộ phận là khác nhau Nhìn chung, trong các tài sản ngắn hạn trên, khả năng chuyển hóa thành tiền của hàng tồn kho là kém nhất Do vậy, để đánh giá khả năng thanh toán một cách khắt khe hơn, có thể
sử dụng khả năng thanh toán nhanh
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn (không kể hàng tồn kho) thành tiền: Hệ số này được tính như sau:
* Hệ số khả năng thanh toán ngay
Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời chỉ xem xét các khoản có thể sử dụng
để thanh toán nhanh nhất đó là tiền Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tương đương tiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không
1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh
1.3.1 Nhân tố bên trong
* Lực lượng lao động
Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ
kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác
Trang 24động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,…) nên tác động trực tiếp và quyết định hiệu quả kinh doanh
Ngày nay, sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm rất cao Đòi hỏi lực lượng lao động phải là lực lượng rất tinh nhuệ, có trình độ khoa học kỹ thuật cao Điều này càng khẳng định vai trò quyết định của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
* Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Công nghệ quyết định nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Máy móc thiết bị là công cụ mà cong người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Sự hoàn thiện của máy móc, thiết bị, công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Như thế, công nghệ kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăng nhanh năng suất, chất lượng, tăng hiệu quả kinh doanh Chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của trình độ công nghệ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị,… Tuy nhiên, công nghệ kỹ thuật do con người sáng tạo ra và làm chủ nên chính con người đóng vai trò quyết định
Ngày nay, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệ ngày càng ngắn hơn và ngày càng hiện đại hơn, đóng vai trò ngày càng to lớn, mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lượng Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp đầu tư đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới, bồi dưỡng và đào tạo lực lượng lao động làm chủ được công nghệ kỹ thuật hiện đại để tiến tới chỗ ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, sáng tạo công nghệ kỹ thuật mới,… làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
* Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Quản trị tác động đến việc xác định hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Muốn tồn tại và phát triển doanh
Trang 25nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng đảm bảo cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan và khả năng của trị của các nhà quản trị
* Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Các cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật đang làm thay đổi nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ tin học đóng vai trò đặc biệt quan trọng Thông tin được coi là hàng hóa, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hóa Để đạt được thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hóa, về công nghệ kỹ thuật, về người mua,
về các đối thủ cạnh tranh,… Ngoài ra, doanh nghiệp còn cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế của Nhà nước và các nước khác có liên quan
* Nhân tố tính toán kinh tế
Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và hao phí các nguồn lực để đạt kết quả đó
Nếu xét trên phương diện giá trị và sử dụng phạm trù lợi nhuận với ý nghĩa
là kết quả và phạm trù chi phí là cái bị hao phí sẽ có:
Π = TR – TC
Theo công thức này, cái gì là lợi nhuận thì không là chi phí và ngược lại Điều này có nghĩa là kết quả và hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào thế nào là lợi nhuận hoặc chi phí và trong điều kiện nào là lợi nhuận hoặc chi phí
Kinh tế học đã khẳng định tốt nhất là sử dụng phạm trù lợi nhuận kinh tế vì lợi nhuận kinh tế mới là lợi nhuận “thực”, kết quả được đánh giá bằng lợi nhuận kinh tế mới là kết quả “thực” Song muốn xác định được lợi nhuận kinh tế thì phải xác định được chi phí kinh tế Phạm trù chi phí kinh tế phản ánh chi phí “thực”, chi phí sử dụng tài nguyên Đáng tiếc là đến nay, khoa học chưa tính toán được chi phí
Trang 26kinh tế và lợi nhuận kinh tế mà chỉ sử dụng phạm trù chi phí tính toán và dô đó chỉ xác định được lợi nhuận tính toán
1.3.2 Nhân tố bên ngoài
* Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý gắn với các hoạt động ban hành và thực thi luật pháp từ các bộ luật đến các văn bản dưới luật Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi” để các doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng Môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong
xã hội
Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp
sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một các lành mạnh
Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực
tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật, kinh doanh trên thị trường quốc tế doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiến hành các hoạt động của mình trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước đó
* Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hình thành
và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế gồm có:
Trang 27- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm cho
thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ tăng lên Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung sản xuất cao
- Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từng quốc
gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trường nội địa Các doanh nghiệp trong nước mất dần cơ hội mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá dẫn đến xuất khẩu tăng cơ hội sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao hơn ở thị trường trong nước và quốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóa trong nước giảm hơn so với đối thủ cạnh tranh nước ngoài
- Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh
- Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất kinh
doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện vật các tài sản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinh doanh khi xảy ra lạm phát rất lớn
- Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tế của
nhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộ lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo cơ hội đối với doanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác
* Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Trang 28Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước… cũng như sự phát triển của giáo dục và đào tạo… đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh… và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.4 Các giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Vai trò của tài chính đối với hiệu quả kinh doanh
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh hiện nay, doanh nghiệp phải tự chăm sóc nguồn tài chính của mình và sử dụng một cách hiệu quả, tiết kiệm các nguồn vốn huy động Vậy tài chính doanh nghiệp có vai trò như thế nào trong hoạt động kinh doanh?
* Khai thác, thu hút các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn cho đầu tư kinh doanh
Doanh nghiệp muốn kinh doanh phải có vốn Tạo ra vốn là nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò tìm kiếm, khai thác và thu hút các nguồn lực tài chính (chủ yếu là vốn tiền tệ và các tài sản khác) trong xã hội thông qua các kênh như vay nợ, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, liên kết kinh doanh, thuê tài chính, nhận tín dụng thương mại… để đáp ứng nhu cầu đầu tư, sử dụng của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tính toán, xác định nhu cầu vốn chính xác và huy động vốn được đầy đủ, kịp thời với chi phí thấp, rủi ro thấp thì sẽ đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và hiệu quả Ngược lại, nếu các yêu cầu này không được đáp ứng thì doanh nghiệp có thể bỏ lỡ cơ hội kinh doanh; kinh doanh bị ngưng trệ; không hoàn thành các kế hoạch sản xuất và phân phối hàng hóa… làm cho kết quả kinh doanh không đạt được và hiệu quả kinh doanh thấp; thậm chí rơi vào tình trạng khó khăn Vì vậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời nguồn vốn với phương
Trang 29pháp, hình thức huy động thích hợp để sản xuất kinh doanh được liên tục với chi phí
sử dụng vốn thấp nhất
* Sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
Việc sử dụng vốn làm phát sinh chi phí sử dụng vốn và nghĩa vụ bảo toàn, hoàn trả vốn Trong điều kiện vốn khan hiếm, sử dụng vốn cho hạng mục đầu tư nào là vấn đề quan trọng Tài chính doanh nghiệp phải đóng vai trò tích cực trong việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả Sử dụng vốn tiết kiệm nghĩa là không để vốn nhàn rỗi, không để vốn bị chiếm dụng vô ích Sử dụng vốn có hiệu quả là ưu tiên sử dụng vốn vào các hạng mục hoặc dự án đầu tư có khả năng sinh lời (tính trên một đồng vốn) cao, an toàn và thu hồi vốn càng sớm càng tốt Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả là điều kiện để doanh nghiệp có thể tận dụng được tối đa các cơ hội kinh doanh tốt, giảm chi phí và hạ giá thành, tạo ra lợi nhuận ngày càng tăng, làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp cần chú trọng công tác nghiên cứu, tính toán, lập dự án, lập kế hoạch kinh doanh, hạch toán, theo dõi và giám sát quá trình kinh doanh cũng như tình hình tài chính để kịp thời có những quyết định đúng đắn, phù hợp Đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng các biện pháp tăng vòng quay vòng tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối đa hóa lợi nhuận là những nhiệm vụ quan trọng của tài chính doanh nghiệp
để thể hiện vai trò sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
* Kích thích, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường quan hệ tài chính của doanh nghiệp rất đa dạng
và phong phú Từ các mối quan hệ với các bên liên quan ngoài doanh nghiệp và các mối quan hệ trong nội bộ với các thành viên và người lao động, doanh nghiệp có nhiều khả thăng để làm gia tăng sản lượng thu nhập và lợi nhuận nhờ vận dụng khéo léo và có hiệu quả các công cụ tài chính như đầu tư, xác định lãi suất, cổ tức, giá cả, chiết khấu, hoa hồng, tiền lương, tiền thưởng… Trên cơ sở đó doanh nghiệp tạo ra và gia tăng sức mua của thị trường, thu hút nhiều vốn đầu tư lao động, vật tư, dịch vụ cho sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ đem lại lợi ích cho các bên liên quan, đặc biệt là cho doanh nghiệp
Trang 30Doanh nghiệp có thể đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp để hợp tác, liên doanh, liên kết hoặc mua bán chứng khoán; vận dụng linh hoạt các công cụ tài chính để ký kết các hợp đồng kinh tế có kết hợp với các điều kiện giao dịch hiện đại
để tăng tính an toàn và đảm bảo được hiệu quả kinh doanh; tác động vào các bên liên quan (như ngân hàng, nhà đầu tư, doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc và người lao động…) nhằm kích thích việc huy động hay đầu tư vốn tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, tăng sản lượng và doanh thu cuối cùng làm tăng kết quả kinh doanh và lợi nhuận cho doanh nghiệp Như vậy tài chính doanh nghiệp có thể được
sử dụng như một công cụ để kích thích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Kiểm tra, giám sát và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Tình hình tài chính doanh nghiệp được thể hiện bằng các chỉ tiêu tài chính cụ thể là sự phản ánh trung thực mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu như hệ số thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, hệ số sinh lời, cơ cấu các nguồn vốn, cơ cấu phân phối sử dụng vốn nhà quản lý có thể nắm bắt được tình hình của doanh nghiệp là tốt hay xấu và cần phải làm gì để có lợi hơn cho doanh nghiệp Từ các thông tin kinh tế và tài chính nhà quản lý sẽ đưa ra các quyết định tài chính tương ứng Việc thực hiện các quyết định ấy lại được biểu hiện bằng các chỉ tiêu tài chính và qua đó cho thấy sự phù hợp hay có vướng mắc, tồn tại, hạn chế để nhà quản lý tiếp tục có biện pháp xử lý, điều chỉnh kịp thời Như vậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò là một công cụ quan trọng để kiểm tra, giám sát phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp Để phát huy tốt vai trò này, doanh nghiệp cần tăng cường công tác hạch toán kế toán và hạch toán thống kê; nghiên cứu và vận dụng tốt các phương pháp, kỹ thuật quản trị tài chính tiên tiến vào quản
lý tại doanh nghiệp
Các vai trò nói trên của tài chính doanh nghiệp nếu được phát huy tốt sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh Vì vậy, những nhà quản lý doanh nghiệp cần quan tâm nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực nghiên cứu, vận dụng các cơ hội thị trường, các quy định pháp luật và các nguồn lực bên trong để góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp
Trang 311.4.2 Một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.4.2.1 Huy động nguồn vốn kịp thời, đầy đủ, với chi phí và cơ cấu hợp lý đáp ứng nhu cầu của hoạt động kinh doanh
Huy động đầy đủ, kịp thời với chi phí là một trong những giải pháp tài chính quan trọng đóng góp vào nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm bảo an toàn tài chính cho quá trình tăng trưởng, các doanh nghiệp cần xác định mức
độ huy động nợ vay hợp lý và cần đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính trong quá trình huy động vốn, đó là tài sản dài hạn cần được tài trợ bởi các nguồn vốn dài hạn Các doanh nghiệp cần lập kế hoạch nhằm tạo ra sự chủ động cho việc huy động vốn trong tương lai Hoạch định cơ cấu nguồn vốn hợp lý còn giúp tối thiểu hóa chi phí
sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.4.2.2 Nhóm giải pháp gia tăng lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhóm giải pháp gia tăng lợi nhuận bền vững trong dài hạn của doanh nghiệp bao gồm ba nhóm giải pháp tài chính: (1) nhóm giải pháp về doanh thu và (2) nhóm giải pháp về tiết kiệm chi phí, và (3) phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
- Nhóm giải pháp về doanh thu: Nhóm giải pháp này tập trung vào việc xây dựng
cơ cấu doanh thu hợp lý theo các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, các giải pháp về tài chính nhằm hỗ trợ cho các chương trình tiếp thị, các kênh phân phối trong việc tiêu thụ sản phẩm, các giải pháp tài chính trong việc kích thích tiêu thụ và chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu, chính sách định giá bán sản phẩm hợp lý
- Nhóm giải pháp về tiết kiệm chi phí: Các giải pháp này tập trung vào xây dựng
cơ cấu bộ máy gọn nhẹ và hiệu quả nhằm giảm chi phí hành chính, các giải pháp phát huy tính kinh tế nhờ quy mô của doanh nghiệp, các giải pháp tiết giảm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, các giải pháp về tiền lương và khen thưởng nhằm tăng năng suất lao động và việc khuyến khích các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
Trang 32- Nhóm giải pháp về phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp: Việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp đòi hỏi phải đảm bảo lợi ích hài hòa của các bên có liên quan (chủ nợ, nhà nước, người lao động, cổ đông) và cân đối giữa đáp ứng lợi ích trước mắt của chủ sở hữu thông qua chi trả lợi nhuận và lợi ích lâu dài của doanh nghiệp thông qua việc giữ lại lợi nhuận tái đầu tư Chính sách về phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến tốc độ tăng trưởng kỳ
vọng trong dài hạn của doanh nghiệp
Trang 33TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã giới thiệu một cách khái quát nhất để hiểu rõ hơn về doanh nghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanh Từ khái niệm, bản chất đến hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng và cuối cùng là các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Từ đó, tạo ra khung áp dụng chung trong nghiên cứu hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CTCP VẬT TƯ
VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐIỆN
2.1 Tổng quan về CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐIỆN Tên tiếng anh: ELECTRICAL MATERIALS & TECHNICAL SOLUTIONS JOINT STOCK COMPANY
Mã số thuế: 0101374770
Ngày cấp: 18/06/2003
Nơi đăng ký quản lý: Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng
Địa chỉ: P303, tòa nhà 46, ngõ 230, đường Lạc Trung, P Vĩnh Tuy, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Người đại diện: Nguyễn Ngọc Hải
Website: www.emtcovn.com
Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
CTCP Vật tư và giải pháp kỹ thuật điện được thành lập và bắt đầu hoạt động
từ năm 2003 với các hoạt động kinh doanh chủ yếu là bán buôn máy móc, thiết bị
và phụ tùng máy; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Các sản phẩm của công ty bao gồm: giấy cách điện, bìa cách điện, đồng hồ đo nhiệt độ, thiết
bị giảm áp, đồng hồ đo mức dầu,… Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đối với chất lượng và đa dạng sản phẩm, công ty liên kết với một số doanh nghiệp như: Delfortgroup, Krempel group, IDEF Systemes, Tuboly-Astronic,… Đây là là các doanh nghiệp đã có kinh nghiệm nhiều năm sản xuất các thiết bị, phụ tùng
Khi mới thành lập, công ty cũng đã phải trải qua rất nhiều khó khăn, thử thách trong quá trình tiếp cận với các khách hàng, tìm kiếm các nguồn sản phẩm phù hợp, chất lượng mà công ty đặt ra Với hơn gần 18 năm kinh nghiệm trong quá trình hoạt động và phát triển công ty, công ty cũng đã đạt được nhiều thành tựu nhất định góp phần thúc đẩy nền kinh tế cho đất nước Lợi nhuận của công ty cũng tăng lên rõ rệt, đời sống của nhân viên trong công ty được cải thiện, các khoản nộp Ngân
Trang 35sách Nhà nước luôn thực hiện theo đúng quy định Trong tương lai không xa, công
ty tự tin có thể mở rộng, phát triển quy mô, sản phẩm kinh doanh và tiếp cận, chinh phục thêm nhiều khách hàng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện
(Nguồn: Bộ phận hành chính)
Chức năng và trách nhiệm của các phòng ban trong công ty:
- Tổng giám đốc là đại diện hợp pháp của Công ty, quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty và đưa ra các chính sách, phương án kinh doanh
- Phó giám đốc chủ động giải quyết những công việc đã được giám đốc uỷ quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty Đồng thời, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nội dung công việc được phân công
- Bộ phận hành chính có nhiệm vụ quản lý giờ giấc làm việc, cấp phát văn phòng phẩm hàng tháng, quản lý và sử dụng tài sản cố định của công ty Tham mưu cho tổng giám đốc về công tác tổ chức, tiền lương, chăm sóc sức kho cho người lao động và đào tạo bồi dưỡng cán bộ, thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động
- Bộ phận kế toán
Thực hiện công tác kế toán, hạch toán doanh thu, chi phí của Công ty
Trang 36 Theo dõi, phân tích và phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho giám đốc trong công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh
Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và điều lệ công ty
- Bộ phận kinh doanh thực hiện công tác bán hàng, tiếp thị tới các khách hàng và các khách hàng tiềm năng của công ty nhằm đạt được hiệu quả về doanh số thị phần Lập kế hoạch kinh doanh, tiếp cận thị trường và triển khai các hoạt động kinh doanh, quảng cáo, tiếp thị, xây dựng thương hiệu nhằm nâng cao tỷ lệ khách hàng cá nhân và tổ chức
- Bộ phận kho - xưởng chịu trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ về số lượng cũng như chất lượng, mẫu mã sản phẩm và bảo quản Kiểm kê định kỳ, thường xuyên báo cáo tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện 2.2.1 Thực trạng tình hình tài chính và đánh giá kết quả kinh doanh
2.2.1.1 Tình hình tài chính
a Cơ cấu của tài sản
Thông qua bảng Cân đối kế toán của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật
điện, ta xét thấy được thực trạng tài sản của công ty:
Trang 37Bảng 2.1: Tình hình biến động tài sản của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật
điện trong giai đoạn năm 2018 -2020
tương đương tiền (112.159.269) -2,95% 539.521.329 14,62%
2 Các khoản phải thu
(Nguồn: tính theo BCTC của CTCP Vật tư và Giải pháp kỹ thuật điện)
Từ bảng 2.1 như trên, tổng tài sản của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020 có
sự biến động qua các năm Cụ thể là năm 2019, tổng tài sản tăng 6,96% so với năm
2018, tương ứng tăng 1.338.852.251 đồng Tuy nhiên đến năm 2020, khoản mục này giảm 9,25% tương ứng với giá trị là 1.902.958.680 đồng
Với sự biến đổi như thế, tỷ trọng của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trên tổng tài sản cũng thay đổi như sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn năm 2018 -2020