An toàn người bệnh là một trong những nội dung hết sức quan trọng trong quản lý chất lượng bệnh viện. Đặc biệt, an toàn người bệnh trong công tác điều dưỡng lại hết sức quan trọng, nó góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc hướng đến sự hài lòng của người bệnh
Trang 1CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN NGƯỜI BỆNH
TRONG CÔNG TÁC ĐIỀU DƯỠNG
Trang 2NỘI DUNG
Tổng quan chung về an toàn người bệnh.
Các giải pháp đảm bảo an toàn người bệnh Thông điệp của Tổ chức Y tế thế giới
Trang 3Chủ đề Ngày An toàn người bệnh Thế giới năm 2023:
"Người bệnh tham gia để đảm bảo khám chữa bệnh an toàn"
Trang 4AN TOÀN NGƯỜI BỆNH
Là đảm bảo NB được an toàn trong quá trình CS, điều trị, không
để xảy ra các tổn thương bất ngờ (ngoài diễn tiến bệnh lý)
Trang 5Sự cố y khoa
Chăm sóc không an toàn là 1
trong 10 nguyên nhân gây tử
CẢNH BÁO CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI
Có tới 14,3% chi phí tại BV là để điều trị hậu quả các sự cố y khoa gây ra
Trang 6Sự cố y khoa
Sự cố y khoa và hành nghề y
khoa không an toàn gây tổn
hại cho hàng triệu người
bệnh và tốn kém hàng tỷ đô
la Mỹ mỗi năm.
Cứ 10 người bệnh, có tới 4 người bị tổn hại trong chăm sóc sức khỏe ban đầu và điều trị ngoại trú Có tới
80% các lỗi y tế đó có thể
ngăn ngừa được
Thống kê
CẢNH BÁO CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI
Đầu tư cho an toàn người bệnh có mang lại
lợi ích tài chính đáng kể?
Trang 7Nhiễm khuẩn bệnh viện
nguyên nhân phổ biến
nhất gây tổn hại cho
NB và ảnh hưởng tới
hàng triệu NB
Phơi nhiễm tia phóng xạ
Phơi nhiễm với tia phóng
xạ là một vấn đề quan tâm của sức khỏe cộng đồng và
an toàn NB.
Tai biến phẫu thuật
Hơn 1 triệu NB tử vong
do tai biến PT mỗi năm
SỰ CỐ
Y KHOA
CẢNH BÁO CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI
Trang 8Theo quy tắc Henrich, cứ có 1 tai biến nặng có nghĩa là đã có khoảng
30 tai biến nhẹ và 300 lỗi tiềm ẩn
Vì vậy, càng loại trừ được càng nhiều lỗi tiềm ẩn thì càng giảm
được tai biến.
Fatal Accidents
Serious Incidents
Minor Incidents
1
30
300
SỰ CỐ Y KHOA
Trang 9SỰ CỐ Y KHOA TẠI TRUNG QUỐC
A protest with signs "Return my dignity“,
“No safety for doctors and nurses, no
health for patients!“ The demonstration
came after a patient stabbed three of
their doctors, killing one
Khủng hoảng niềm tin giữa NB - BV "a crisis of mutual trust between hospital and patients."
- Năm 2012: Gia đình NB hành hung làm 7 CBYT chết, 28 bị thương
- Nguyên nhân: Không hài lòng với kết quả điều trị, giao tiếp giữa BS-NB kém, chi phí y
tế cao
- GP: Thông tư liên tịch hướng dẫn an ninh BV: 1 NVBV/20 GB (3% NVBV), tăng camera giám sát, Công an có trang bị vũ khí
Trang 10SỰ CỐ Y KHOA TẠI NGA
Trang 11SỰ CỐ Y KHOA
Trang 12SỰ CỐ Y KHOA
Trang 13Sự cố y khoa chạy Thận nhân tạo tại BVĐK tỉnh Hòa Bình
Vào hồi 8 giờ 15 phút ngày 29/5/2017
18 người bệnh bị tai biến, trong đó 09 người bệnh tử vong
Trang 14CƠ SỞ PHÁP LÝ
Trang 15Điều 7: Quyền được KB,CB có chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế
2 Được điều trị bằng phương pháp an toàn , hợp lý và có hiệu quả theo các quy định chuyên môn kỹ thuật.
Điều 73: Xác định người hành nghề có hoặc không có sai sót chuyên môn KT.
Điều 76: Trách nhiệm của người hành nghề, cơ sở CB khi xảy ra tai biến trong
K-CB.
Điều 77: Xác định mức bồi thường thiệt hại do sai sót chuyên môn Kkt gây ra tai biến
trong K-CB.
Luật Khám bệnh, chữa bệnh (40/2009/QH12)
Trang 16Luật Khám bệnh, chữa bệnh (15/2023/QH15)
Điều 9 Quyền được khám bệnh, chữa bệnh
2 Được khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp an toàn phù hợp với
bệnh, tình trạng sức khỏe của mình và điều kiện thực tế của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
Điều 71 Phòng ngừa sự cố y khoa tại cơ sở KBCB
1 Việc phòng ngừa sự cố y khoa được thực hiện trên cơ sở nhận diện, báo
cáo, phân tích tìm nguyên nhân, đưa ra các khuyến cáo, giải pháp phòng
ngừa, tránh tái diễn sự cố y khoa để nâng cao chất lượng dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh, an toàn cho người bệnh
Các khuyến cáo, giải pháp phòng ngừa sự cố y khoa được công bố công
khai trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
2 Việc phòng ngừa sự cố y khoa tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trách
nhiệm của người đứng đầu cơ sở và người làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
Trang 17Điều 7: Triển khai các biện pháp bảo đảm ATNB và NVYT.
1 Thiết lập chương trình và xây dựng các quy định cụ thể bảo đảm ATNB và NVYT.
2 Bảo đảm môi trường làm việc an toàn cho NB, khách thăm và NVYT; tránh tai nạn, rủi ro, phơi nhiễm nghề nghiệp.
3 Thiết lập hệ thống thu thập, báo cáo sai sót CM, sự cố YK tại các khoa LS và toàn BV, bao gồm báo cáo bắt buộc và tự nguyện.
4 Xây dựng QT đánh giá sai sót CM, sự cố YK để xác định nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống và chủ quan của NVYT; đánh giá các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra.
5 Xử lý sai sót CM, sự cố YK và có các hành động khắc phục đối với nguyên nhân gốc, nguyên nhân
có tính hệ thống và chủ quan để giảm thiểu sai sót, sự cố và phòng ngừa rủi ro.
- Thông tư 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2023 của BYT Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện.
- Thông tư 43/2018/TT-BYT hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong cơ sở khám chữa bệnh
Trang 18Sự cố y khoa là các tình
huống không mong
muốn xảy ra trong quá
trình nhập viện
Chẩn đoán
Chăm sóc
Điều trị
Tổn hại đến sức khỏe, tính mạng của NB Thế nào là sự cố y khoa?
Ngoại trừ nguyên nhân do diễn biến bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh
Trang 19PHÂN LOẠI SỰ CỐ Y KHOA (Dành cho cán bộ chuyên trách)
Theo mức
độ tổn thương
Theo nhóm
nguyên
nhân
Theo nhóm
sự cố
03 nhó m
Trang 20Tổn thương TB
Nguy cơ 2
Tổn thương nặng
Nguy cơ 3
Tổn thương đòi hỏi can thiệp ĐT, kéo dài thời gian nằm viện, ảnh hưởng đến chức năng lâu dài
Tổn thương đòi hỏi phải cấp cứu hoặc can thiệp điều trị lớn, gây mất chức năng vĩnh viễn hoặc gây tử vong
Tổn thương nhẹ
Nguy cơ 1
PHÂN LOẠI SỰ CỐ Y KHOA
Trang 21STT Mô tả sự cố y khoa
Phân nhóm
Hình thức BC
Theo diễn biến tình huống
Theo mức độ tthg đến sức khoẻ, tính mạng NB (Cấp
độ nguy cơ-NC)
1 Tình huống có nguy cơ gây ra sự cố (near miss) A Chưa xảy ra (NC0)
Báo cáo tự nguyện
2 Sự cố đã xảy ra, chưa tác động trực tiếp đến ngườibệnh B
Tổn thương nhẹ (NC1)
3 Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, chưa gây nguy hại. C
4 Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, cần phải theo dõi hoặc đã can thiệp điều trị kịp thời nên không gây
5 Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời và cần phải can thiệp điều trị E
Tổn thương trung bình (NC2)
6 Sự cố đã xảy ra, gây nguy hại tạm thời, cần phải can thiệp điều trị và kéo dài thời gian nằm viện F
7 Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài, để lại di chứng G
Tổn thương nặng (NC3) (kèm theo bảng SCYK nghiêm trọng) Báo cáo bắt buộc
8 Sự cố đã xảy ra gây nguy hại cần phải hồi sức tích cực H
9 Sự cố đã xảy ra có ảnh hưởng hoặc trực tiếp gây tử vong I
PHÂN LOẠI SỰ CỐ Y KHOA THEO MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG
Trang 22YẾU TỐ CHUYÊN MÔN
Bệnh diễn biến bất thường, xác suất chẩn đoán,
Trang 24Môi trường y tế có nguy cơ cao
Kê đơn nhiều thuốc Quá nhiều y lệnh
Quá tải bệnh nhân
Cấp cứu với tốc độ cao
Nhân viên quá tải chịu nhiều áp lực
Người bệnh thiếu kiên nhẫn và hợp tác
Prof Rene T Domingo www.rtdonline.com
20
Trang 25Thuốc có tác dụng mạnh
Thuốc, hóa chất, dung
Trang 26Đồng nghiệp
tiết kiệm lời Người bệnh không giao tiếp được
Tài liệu không hoàn chỉnh, sai lỗi
Chuyển giao nhiều thầy thuốc
Trang 276 GIẢI PHÁP ATNB
Cải thiện thông tin giữa nhóm chăm sóc
Đảm bảo
an toàn dùng thuốc
Xóa bỏ phẩu thuật nhầm
NB, sai vị trí
Giảm NKBV
Trang 28Cải tiến sự chính xác trong việc xác định bệnh nhân
1: Sử dụng ít nhất 2 công cụ nhận dạng bệnh nhân (nhưng cả 2
không là số phòng hoặc số giường)
2: Trước khi bắt thủ thuật xâm lấn nào, tiến hành qui trình làm
rõ sau cùng để xác định:
+ Người bệnh chính xác;
+ Phương pháp chính xác;
+ Vị trí thủ thuật chính xác
(thời gian không thao tác)
3 Đưa bệnh nhân tham gia vào trao đổi thông tin
Trang 29Cải tiến hiệu quả trao đổi thông tin giữa NVYT
Biện pháp 1: Không khuyến khích y lệnh miệng (tại chỗ hoặc qua điện thoại)
Khi không thể tránh khỏi lệnh miệng:
- Nhân viên nhận y lệnh miệng phải viết ra và đọc lại đúng nguyên văn cho người
BS đã ra lệnh nghe BS này sau đó xác nhận bằng miệng rằng lệnh đó là chính xác (áp dụng cho tất cả mọi y lệnh bằng miệng)
- Những người nhận y lệnh cấp thuốc cần phải lập lại tên thuốc và liều lượng cho
người ra y lệnh và yêu cầu hoặc tự làm việc đánh vần: B như bò, P như phở
- Tất cả con số phải được đánh vần, ví dụ, “21” phải được đọc là “hai một” để tránh nhầm lẫn
- Có thể nhờ người thứ hai nghe mệnh lệnh qua điện thoại để xác định lại
- Ghi lại y lệnh miệng trực tiếp vào hồ sơ của người bệnh
Trang 30Cải tiến hiệu quả trao đổi thông tin giữa NVYT
Biện pháp 2: Truyền đạt thông tin rõ ràng
- Tránh dùng chữ viết tắt
- Viết mục đích của thuốc trên y lệnh (Giúp dược sĩ kiểm tra y lệnh)
- Hạn chế sự nhầm lẫn tiềm ẩn của những loại thuốc trông giống nhau và nghe giống nhau
- Y lệnh phải bao gồm tên thuốc, liều lượng, hàm lượng, số lần, lộ trình, khối lượng, và thời hạn
- Bảo đảm sự nhất quán trong sổ sách và ngăn ngừa sao chép sai y lệnh
- Tất cả thuốc phát theo đơn phải phải dán nhãn chuẩn sao cho dễ quản lý nhất
- Các loại thuốc cho theo y lệnh phải có cả tên khoa học lẫn tên thương mại, nếu tên thương mại khác với tên khoa học
Trang 31Cải tiến hiệu quả trao đổi thông tin giữa NVYT Biện pháp 3: Chuẩn hoá danh mục các từ rút gọn, từ viết tắt, và các ký hiệu được dùng trong cơ sở y tế
- Danh mục từ rút gọn hoặc viết tắt cần có sự tham gia xây dựng và thống nhất của các bác sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh và các nhân viên y tế khác để tránh những hiểu nhầm có thể dẫn đến các sai sót đáng tiếc
- Thống nhất danh mục các từ viết tắt được phép sử dụng tại cơ sở cung cấp dịch vụ
y tế và các qui định khi viết tắt Cần hạn chế tối đa việc viết tắt nếu có thể
- Cẩn thận với số lẻ: Liều có số lẻ dẫn đến 10 lần sai sót hơn số nguyên
- Khi cần thay đổi y lệnh: Không sửa, Gạch toàn bộ y lệnh; Viết lại y lệnh mới
Trang 32Cải tiến hiệu quả trao đổi thông tin giữa NVYT
Biện pháp 4: Đo lường, đánh giá kết quả và giá trị XN quan trọng để cải tiến sự đúng giờ trong việc báo cáo
và trong tiếp nhận
- Báo cáo và tiếp nhận các kết quả và giá trị XN quan trọng đúng thời điểm
- Tất cả các giá trị được phòng XN xác định là quan trọng đều báo cáo trực tiếp cho nhân viên chịu trách nhiệm Nếu nhân viên chịu trách nhiệm không có mặt ở đó trong thời gian làm việc, cần có cơ chế để báo cáo các thông tin quan trọng cho nhân viên trực
Trang 33BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG DÙNG THUỐC
Ngày,
Người được giám sát ký và ghi rõ họ tên
Giờ trực
Đúng người bệnh
Đúng đường dùng
Giờ trực
Đúng người bệnh
Đúng đường dùng
Trang 34BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG DÙNG THUỐC
Thuốc có nguy cơ gây hại cao và thuốc “nhìn giống nhau”
hoặc “nghe giống nhau”:
- Xây dựng danh mục thuốc có nguy cơ gây hại cao và thuốc “nhìn giống nhau”
hoặc “ nghe giống nhau” (LASA) tại bệnh viện đồng thời xây dựng qui trình
hướng dẫn quản lý và sử dụng các loại thuốc này để tránh tối đa các sai sót trong
quá trình sử dụng
- Nhân viên của cơ sở y tế phải được thông tin đầy đủ về danh mục thuốc này
- Khi trao đổi thông tin về các thuốc nói trên yêu cầu phải viết và đọc lại tên thuốc
và nên có sự kiểm tra chéo
- - Các thuốc nguy cơ gây hại cao nên để ở tủ có khóa Nên có nhãn mác khác với
các nhãn mác thông thường để cánh báo và nhắc nhân viên thận trọng khi sử dụng
- Phải có nhãn cảnh báo dễ nhìn, dễ thấy ở nơi để thuốc
LA (Look Alike)
SA (Sound Alike)
Trang 35BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG DÙNG THUỐC
Trang 36BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT
Xây dựng qui trình nhằm loại bỏ việc phẫu thuật sai người bệnh, sai vị trí phẫu
thuật và sai loại phẫu thuật:
Trang 37Quy trình Phương tiện Con người
Quản lý
Nguyên Nhân
Môi trường Chính sách
Phân tích nguyên nhân gốc (FISH BONE TECHNIQUE
SAI SÓT
SỰ CỐ
Trang 38ĐDV đưa nhầm thuốc
cho NB
Khoa Dược cấp nhầm
thuốc
BS viết chữ xấu
Vì sao? Vì sao? Vì sao? Vì sao? Vì sao?
Phân tích nguyên nhân gốc:
Trang 39Phân tích nguyên nhân gốc
(FISH BONE TECHNIQUE
39
Trang 40THÔNG ĐIỆP AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CHO LÃNH ĐẠO, NHÀ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH, ĐẠI BIỂU
QUỐC HỘI, CHÍNH TRỊ GIA
Không ai có thể bị nguy hại khi sử dụng dịch vụ y tế và hiện nay mỗi ngày có tới hàng ngàn người bệnh đang phải chịu những nguy hại có thể phòng ngừa được trong chăm sóc y tế.
Nếu bạn là một nhà lãnh đạo trong cơ sở y tế, nhà hoạch định chính sách, đại biểu Quốc hội hay chính trị gia:
1 Hãy quan tâm tới an toàn người bệnh và đặt thành một ưu tiên y tế quốc gia.
2 Đặt an toàn người bệnh là ưu tiên của chính bạn.
HÃY NÓI RA VÌ SỰ AN TOÀN CỦA NGƯỜI BỆNH
Trang 41THÔNG ĐIỆP AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CHO BÁC SĨ, ĐIỀU DƯỠNG, DƯỢC SĨ VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ
Không ai có thể bị nguy hại khi sử dụng dịch vụ y tế và hiện nay mỗi ngày có tới hàng ngàn người bệnh đang phải chịu những nguy hại có thể phòng ngừa được trong chăm sóc y tế.
Nếu bạn là bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ hoặc nhân viên y tế:
1 Hãy xem người bệnh như đối tác của mình trong chăm sóc sức khỏe của chính họ.
2 Hợp tác với người bệnh để tạo văn hóa an toàn người bệnh minh bạch
và cởi mở.
3 Khuyến khích báo cáo không đổ lỗi và học từ những sai sót.
HÃY NÓI RA VÌ SỰ AN TOÀN CỦA NGƯỜI BỆNH
Trang 42THÔNG ĐIỆP AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CHO NGƯỜI BỆNH VÀ NGƯỜI THÂN
Không ai có thể bị nguy hại khi sử dụng dịch vụ y tế và hiện nay mỗi ngày có tới hàng ngàn người bệnh đang phải chịu những nguy hại có thể phòng ngừa được trong chăm sóc y tế.
Nếu bạn hoặc người thân của bạn là một người bệnh:
1 Hãy chủ động quan tâm chăm sóc chính mình.
2 Cung cấp thông tin chính xác về tiền sử bệnh, bảo đảm giao tiếp cởi
mở với thầy thuốc và nhân viên y tế.
3 Hãy đặt những câu hỏi để hiểu và tình trạng bệnh của mình và cách thức điều trị.
HÃY NÓI RA VÌ SỰ AN TOÀN CHĂM SÓC Y TẾ CỦA BẠN!
HÃY NÓI RA VÌ SỰ AN TOÀN CỦA NGƯỜI BỆNH
Trang 43Hãy xây dựng văn hóa an toàn người bệnh bằng cách
1 Hợp tác và gắn kết với nhân
viên
2 Lãnh đạo cam kết tạo môi
trường không đổ lỗi
3 Giao tiếp cởi mở ở tất cả
Trang 44Để hạn chế sự cố y khoa
các quy trình kỹ thuật chuyên môn
2 Tập huấn, đào tạo nhân viên y
5 Báo cáo và học từ sự cố y khoa
- Qui định về bàn giao người bệnh
- Qui định y lệnh miệng
- Qui định trao đổi thông tin của NVYT (BS/ĐD/KTV …)
- Qui trình giao nhận kết quả XN
- Qui trình báo cáo sự cố
- Quy trình chuyển bệnh đến các khoa khác/ viện.
- Quy trình nhận bệnh.
- Quy trình hội chẩn.
Trang 45Gắn kết người bệnh với an toàn người bệnh
1 Hãy chủ động quan tâm
tới chăm sóc sức khỏe của chính mình
2 Hãy chủ động đặt câu hỏi
để biết thông tin
3 Hãy nói ra đầy đủ những tiểu sử bệnh của mình
Trang 46THÔNG ĐIỆP:
“Hãy nói ra vì sự An toàn Người bệnh!”
Trang 47Giới thiệu báo cáo sự cố liên quan đến
tiêm truyền
Trang 48Quy trình báo cáo sự cố
Trang 50Điều tra ngay để đảm bảo hành đ ng ộ kịp thời và cải thiện độ an
toàn
03 Báo cáo cho các cá nhân và tổ chức thích hợp
Giáo dục NB và người chăm sóc: dấu hiệu/ triệu chứng,
phản ứng không mong muốn 02
01 Các tác dụng phụ, tác dụng phụ nghiêm trọng,
biến cố liệu pháp/ thiết bị ghi nh n ậ lại
04
Báo cáo sự cố
Trang 51Thúc đẩy việc học t p ậ của tổ chức và truyền đạt sự thay đổi ở các cấp
06
Báo cáo sự cố
Phát triển văn hóa an toàn
Điều chỉnh hệ thống và quy trình
Kiểm tra hành vi nguy cơ và huấn luyện
V n ậ đ ng ộ các can thiệp nhóm, đào tạo và giáo dục, thiết kế lại công việc,…
Tiêu chuẩn hóa và đơn giản hóa quá trình báo cáo
Hướng dȁn sáng kiến an toàn: phân tích hiệu quả và thất bại