HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG ĐẶC ĐIỂM NUÔI DƯỠNG – DINH DƯỠNG CỦA TRẺ NHẸ CÂN NON THÁNG NHẬP KHU CÁCH LY VÀ KHẢ NẶNG MẸ CHO CON SỮA TRONG CHƯƠN
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ĐẶC ĐIỂM NUÔI DƯỠNG – DINH DƯỠNG CỦA TRẺ NHẸ CÂN NON THÁNG NHẬP KHU CÁCH LY
VÀ KHẢ NẶNG MẸ CHO CON SỮA TRONG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TẠI KHOA SƠ SINH BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
Mã số: 201631189
Chủ nhiệm đề tài:
TS.BS.Phạm Diệp Thùy Dương TS.BS.Bùi Quang Vinh
Tp Hồ Chí Minh, 10/2017
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn
Trang 2BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ĐẶC ĐIỂM NUÔI DƯỠNG – DINH DƯỠNG CỦA TRẺ NHẸ CÂN NON THÁNG NHẬP KHU CÁCH LY
VÀ KHẢ NẶNG MẸ CHO CON SỮA TRONG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TẠI KHOA SƠ SINH BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
Mã số: 60720135
Chủ nhiệm đề tài
Ts.Bs.Phạm Diệp Thùy Dương Ts.Bs.Bùi Quang Vinh
Tp Hồ Chí Minh, 10/2017
Trang 3THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU:
Chủ nhiệm đề tài: TS.BS.Phạm Diệp Thùy Dương TS.BS.Bùi Quang Vinh
Cộng tác viên: Bác sĩ Nguyễn Duy Tân
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP: Khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi đồng 2
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn
Trang 4MỤC LỤC Danh mục bảng
Đặt vấn đề ……….1
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu……… 1
Kết quả……… 2
Bàn luận……….6
Kết luận……….7
Kiến nghị……… 7 Tài liệu tham khảo
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ lúc nhập khoa cách ly, xuất viện 3
Bảng 3 Vận tốc tăng trưởng trong thời gian nhập viện 4
Bảng 6 So sánh đặc điểm nuôi dưỡng của giai đoạn 1 (8/2016 – 11/2016) và giai
đoạn 2 (12/2016 – 4/2017)
5
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn
Trang 6THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Đặc điểm nuôi dưỡng – dinh dưỡng của trẻ nhẹ cân non tháng nhập khu cách ly và
khả năng mẹ cho con sữa trong chương trình hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ tại khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi đồng 2
- Mã số: 201631189
- Chủ nhiệm đề tài: TS.BS.Phạm Diệp Thùy Dương Điện thoại: 09 0814 32 27 Email: thuyduongpd@gmail.com
TS.BS.Bùi Quang Vinh Email: buiquangv@yahoo.com
- Đơn vị quản lý về chuyên môn (Khoa, Tổ bộ môn): khoa Y, bộ môn Nhi
- Thời gian thực hiện: 8/2016-4/2017
2 Mục tiêu:
Xác định các đặc điểm về nuôi dưỡng và dinh dưỡng ở trẻ non tháng hay nhẹ cân nhịn ăn qua đường tiêu hóa lúc vào khu cách ly và khả năng bà mẹ cho con sữa ở khu cách ly khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017, trong chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ”
3 Nội dung chính:
Khảo sát các đặc điểm về nuôi dưỡng và dinh dưỡng ở trẻ non tháng hay nhẹ cân nhịn ăn qua đường tiêu hóa lúc vào khu cách ly và khả năng bà mẹ cho con sữa ở khu cách ly khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017, trong chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ”
4 Kết quả chính đạt được (khoa học, đào tạo, kinh tế-xã hội, ứng dụng, ):
Tổng số 97 trường hợp có tuổi thai 33,1±2,2 (tuần) với 18,6% rất non, 45,6% non vừa, 29,9% non muộn (29,9%), và 6,2% đủ tháng; và cân nặng lúc sinh 1886,6 ± 386 (g) với 12,4% rất nhẹ cân (12,4%) và 87,6% nhẹ cân vừa Lúc nhập viện trung vị 1 (0;2) ngày tuổi, trẻ cân nặng trung bình 1847,4±393,2 g, với 14,4% cân nặng thấp, 8,25% chiều dài thấp, và 10,3% vòng đầu thấp Lúc xuất viện trung bình 18,7±8,1 ngày tuổi, trẻ cân nặng trung bình 2038,1 ± 404,1g, với 29,9% cân nặng thấp, 13,4% chiều dài thấp, và 23,1% vòng đầu thấp Các chỉ số Z-score cho WA, HA, HC giảm so với lúc nhập viện (p<0,05) Vận tốc tăng trưởng cân nặng, chiều dài, vòng đầu theo thứ tự là 9,3±5,9 g/ngày, 0,64±0,2 cm/tuần, và 0,48±0,13 cm/tuần Thời gian nuôi tĩnh mạch hoàn toàn và một phần là 3,1±2,7 ngày và 6,1±3,5 ngày, với 55,7% đường truyền ngoại biên và 44,3% trung ương 100% trường hợp nuôi ăn đường ruột là dùng sonde dạ dày nhỏ giọt Tại thời điểm xuất viện, trung bình 18,7±8,1 ngày tuổi, có 94,9% trẻ dùng sữa mẹ Giai đoạn 2 có bác sĩ tham gia thêm (so với giai đoạn 1 chỉ điều dưỡng tham gia) có tác động rút ngắn thời gian đạt nuôi ăn đường ruột
Trang 7hoàn toàn (8±3,6 ngày so với 10,3±5,9 ngày) và tăng tỷ lệ trẻ dùng sữa mẹ ở mọi thời điểm
(p<0,05)
5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:
Vận tốc tăng trưởng lúc nằm viện của cân nặng, chiều dài, vòng đầu theo thứ tự là 9,3±5,9 g/ngày, 0,64±0,2 cm/tuần, và 0,48±0,13 cm/tuần Các chỉ số Z-score cho WA, HA, HC giảm so với lúc nhập viện (p<0,05)
Tại thời điểm xuất viện, có 94,9% trẻ dùng sữa mẹ, giai đoạn 2 có bác sĩ tham gia thêm (so với giai đoạn 1 chỉ điều dưỡng tham gia) có tác động rút ngắn thời gian đạt nuôi ăn đường ruột hoàn toàn (8±3,6 ngày so với 10,3±5,9 ngày) và tăng tỷ lệ trẻ dùng sữa mẹ ở mọi thời điểm (p<0,05)
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Chậm tăng trưởng ngoài tử cung là một vấn đề lâm sàng chính ở trẻ sinh non, đặc biệt là trẻ sinh non bệnh nặng, và tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh vẫn còn là vấn đề thường gặp ở đơn vị Hồi sức Sơ sinh(4)
Mục tiêu tăng trưởng ở trẻ non tháng, theo khuyến cáo của Hàn Lâm Nhi khoa Hoa Kỳ(1), là nên giống với tốc độ phát triển và tăng cân của thai nhi cùng tuổi thai, nhưng khó đạt được do trẻ non tháng hay nhẹ cân thường bệnh nặng trong giai đoạn đầu sau sinh, và có nhiều yếu tố làm tăng nhu cầu năng lượng như yếu tố stress (nhiễm trùng, thở oxy) và do cung cấp năng lượng không đủ Năng lượng cung cấp không đủ xảy ra ở cả 2 đường nuôi ăn tĩnh mạch và nuôi ăn đường ruột Chức năng dạ dày ruột kém trưởng thành làm trì hoãn tốc độ tăng sữa qua đường ruột trong khi khả năng dung nạp lipid và glucose qua đường nuôi ăn tĩnh mạch cũng kém(10) Do đó năng lượng nhập vào không đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng của trẻ non tháng, làm trẻ nhanh chóng thiếu hụt protein và năng lượng Sự chậm tăng trưởng sau sinh ở trẻ non tháng - nhẹ cân có liên quan đến sự chậm phát triển thần kinh của trẻ sau này và các bệnh mạn tính lúc trưởng thành(5) Do đó, việc theo dõi đánh giá dinh dưỡng trẻ non tháng hay nhẹ cân trong thời gian nằm viện rất quan trọng, cho phép phát hiện sớm những trẻ chậm phát triển sau sinh
và có biện pháp thiệp thích hợp làm giảm các biến chứng sau này Trong khi đó, sữa mẹ dễ tiêu hóa và hấp thu, tạo thuận lợi cho quá trình nuôi dưỡng và giúp giảm tỷ lệ nhiễm trùng khởi phát muộn, dự phòng bệnh lý viêm ruột hoại tử và bệnh võng mạc của trẻ non tháng ở trẻ non tháng hay nhẹ cân(15) Do đó, việc bảo vệ, duy trì nguồn sữa mẹ cho trẻ non tháng, nhẹ cân là rất quan trọng
Từ tháng 5/2016, khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2 đã khởi động chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” tuyên truyền về lợi ích của sữa mẹ, của việc vắt sữa cũng như thành lập một khu vực trang bị tủ lạnh và đầy đủ các dụng cụ cần thiết để các bà mẹ có con non tháng hay nhẹ cân nằm tại khu cách ly của khoa có thể vắt sữa đều đặn và dự trữ sữa cho con mình
Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” lên các đặc điểm về nuôi dưỡng ở trẻ non tháng nhẹ cân phải nhịn ăn qua đường tiêu hóa lúc vào khu cách ly của khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các đặc điểm về nuôi dưỡng ở trẻ non tháng hay nhẹ cân nhịn ăn
qua đường tiêu hóa lúc vào khu cách ly khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017, trong chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ”
Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu mô tả hàng loạt ca
Đối tượng nghiên cứu: tất cả trẻ non tháng (<37 tuần) hay nhẹ cân (< 2500 g), dưới 7 ngày tuổi và
nhịn ăn qua đường tiêu hóa ≥ 24 giờ khi nhập khu cách ly của khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng II
từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017
Tiêu chí chọn vào: trẻ non tháng hay nhẹ cân, dưới 7 ngày tuổi, nhập khu cách ly của khoa Sơ sinh
bệnh viện Nhi Đồng 2 và nhịn ăn qua đường tiêu hóa ít nhất 24 giờ, từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017, có thân nhân hoặc mẹ đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại ra: đa dị tật, có chống chỉ định nuôi con bằng sữa mẹ, mẹ không đồng ý nuôi con
bằng sữa mẹ, trẻ chuyển khoa Hồi sức tích cực, và tử vong tại bệnh viện
Kỹ thuật chọn mẫu: lấy trọn
Các bước tiến hành: Chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” được thực hiện ở khoa Sơ sinh
bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 5/2016 với sự giúp đỡ của tập thể điều dưỡng của khoa Khi trẻ vào viện, nếu có chống chỉ định nhịn ăn qua đường ruột, điều dưỡng sẽ hướng dẫn bà mẹ vắt sữa ở nhà để
Trang 9bảo vệ nguồn sữa mẹ cho con Khi trẻ bắt đầu ăn qua đường ruột, điều dưỡng sẽ khuyến khích bà
mẹ vào bệnh viện và hướng dẫn quy trình vắt sữa, gửi sữa, trữ sữa ở Khoa để cho con ăn
Quy trình vắt sữa, gửi sữa, trữ sữa tại khoa Sơ sinh:
- Bà mẹ đến phòng vắt sữa trước 10 phút
- Rửa tay bằng xà phòng đúng qui định
- Vệ sinh bầu vú bằng nước sạch, lau khô bằng khăn sạch
- Ghi đầy đủ tên trẻ, số giường, số phòng, ngày giờ vắt sữa vào dụng cụ chứa
- Để sữa đúng nơi quy định
- Điều dưỡng lấy sữa để chuẩn bị cử ăn cho trẻ hoặc để vào ngăn mát tủ trữ sữa của khoa sơ sinh ngay
- Sữa vắt ra được trữ ở nhiệt độ 40 C trong tủ dự trữ của khoa Sơ sinh; và được sử dụng trong vòng
72 giờ sau vắt Nếu không, sữa này phải được hủy
- Sữa lấy ra từ tủ dự trữ được làm ấm lại trong chậu nước ấm để nâng nhiệt độ lên đến 370 C, lắc đều rồi đem cho con của chính bà mẹ đó
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu (8/2016-4/2017) chúng tôi chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (1/8/2016 – 31/11/2016) chúng tôi chỉ tiến hành lấy số liệu, không tham gia vào chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” ở khoa Sơ sinh
- Giai đoạn 2 (1/12/2016 - 30/4/2017) chúng tôi (bác sĩ chuyên khoa Nhi) tham gia trực tiếp vào chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” cùng với sự hỗ trợ của điều dưỡng tại khoa Ở giai đoạn này, lúc trẻ vào viện, chúng tôi đã tiến hành tư vấn cho bà me (hay thân nhân trẻ nếu bà mẹ chưa vào bệnh viện Nhi Đồng 2) về lợi ích của sữa mẹ, cách bảo vệ nguồn sữa mẹ, quy trình vắt sữa, gửi sữa cũng như số lần vắt sữa trong ngày và khuyến khích bà mẹ nhập viện với con sớm nhất
có thể khi xuất viện khỏi bệnh viện Sản Sau đó, chúng tôi đã chủ động gặp lại bà mẹ mỗi ngày, nhằm tư vấn giải quyết những khó khăn cụ thể trong quá trình vắt sữa, cho đến khi bà mẹ có đủ sữa cho con mình
Thu thập và xử lý số liệu:
Tình trạng nhân trắc được đánh giá bằng các số đo và các chỉ số nhân trắc Các số đo nhân trắc bao gồm cân nặng được đo bằng cân điện tử ± 0,2g, chiều dài được đo bằng bảng đo chiều dài với bảng ở đầu cố định, bảng chân có thể di chuyển được, độ sai lệch ± 1mm; vòng đầu được đo băng thước dây không dãn ± 1mm
Các chỉ số nhân trắc được chuẩn hóa bằng Zscore hoặc bách phân vị, bao gồm cân theo tuổi (WA), dài theo tuổi (HA), và vòng đầu (HC) được tính theo biểu đồ Fenton 2013 dựa trên công cụ http//peditools.org/fenton2013/
Các biến số chính được định nghĩa là cân nặng thấp (cũng là cân nặng nhỏ so với tuổi thai SGA) khi cân theo tuổi WA < 10 pct, chiều dài thấp khi dài theo tuổi HA <10 pct, vòng đầu thấp khi vòng đầu theo tuổi HC <10 pct Vận tốc tăng cân (g/ngày), tăng chiều dài (cm/tuần), tăng vòng đầu (cm/tuần) được tính giữa 2 thời điểm nhập khoa và thời điểm xuất viện
Số liệu được xử lý bằng phần mềm STATA 13.0 Các biến số định tính được ước lượng bằng n (%); các biến số định lượng bằng trung bình ± độ lệch chuẩn (SD) hoặc trung vị (25; 75 bách phân vị) Phép kiểm T-test dùng khi so sánh 2 trung bình, Chi square khi so
sánh 2 tỷ lệ
KẾT QUẢ:
Đặc điểm dịch tễ
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn
Trang 10Bảng 1 Đặc điểm dịch tễ, bệnh lý của trẻ (N=97)
Tuổi thai (tuần)
Cực non (<28 tuần) Rất non (28 tuần-<32 tuần) Non vừa (32 tuần-<34 tuần) Non muộn (34 tuần -<37 tuần)
Đủ tháng (≥ 37 tuần)
33,1 ± 2,2
0 (0)
18 (18,6)
44 (45,3)
29 (29,9)
6 (6,2) CNLS (g)
Cực nhẹ cân (<1000g) Rất nhẹ cân (1000g – 1499g) Nhẹ cân vừa (1500g – 2499g)
1886,6 ± 386
0 (0)
12 (12,4)
85 (87,6) Ngày tuổi nhập viện (ngày tuổi) 1 (0;2)
Ngày tuổi xuất viện (ngày tuổi) 18,7 ± 8,1
Bệnh lý thường gặp
Tổng số có 97 trẻ non tháng hay nhẹ cân nhập khu cách ly Tuổi thai trung bình 33,1 tuần, bao gồm rất non (18,6%), non vừa (45,6%), non muộn (29,9%), đủ tháng (6,2%); không có trẻ cực non Tỷ
lệ nam:nữ là 0,8:1 Cân nặng lúc sinh trung bình 1886,6 ± 386 g bao gồm rất nhẹ cân (12,4%), nhẹ cân vừa (87,6%); không có trẻ cực nhẹ cân Thời điểm nhập viện trung vị 1 (0;2) ngày tuổi, thời điểm xuất viện trung bình 18,7±8,1 ngày tuổi Các biến chứng thường gặp là vàng da, nhiễm trùng huyết, bệnh lý ngoại khoa và bệnh màng trong
Tình trạng dinh dƣỡng lúc nhập viện và xuất viện
Bảng 2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ lúc nhập khoa cách ly, xuất viện (N=97)
Khi nhập viện, cân nặng trung bình 1847,4±393,2g Tỷ lệ chậm tăng trưởng là 14,4% cân
nặng thấp, 8,3% chiều cao thấp, và 10,3% vòng đầu thấp lúc nhập viện (Bảng 2) Khi xuất
viện cân nặng trung bình của trẻ là 2038,1±404,1g Tỷ lệ chậm tăng trưởng lúc xuất viện là 29,9% cân nặng thấp, 13,4% chiều cao thấp, và 23,1% vòng đầu thấp; đều cao hơn lúc
Căn nặng (g) 1847,4±393,2 2038,1±404,1 p<0,001
Chiều dài (cm) 43,1± 2,43 44,7± 2,33 p<0,001
Vòng đầu (cm) 29,1± 1,46 30,5± 1,33 p<0,001
Trang 11nhập viện Các chỉ số Z score cho cân theo tuổi, dài theo tuổi, và vòng đầu theo tuổi lúc xuất viện đều thấp hơn lúc nhập viện (P <0,001)
Vận tốc tăng trưởng trong thời gian nhập viện
Bảng 3 Vận tốc tăng trưởng trong thời gian nhập viện (N=97)
Vận tốc tăng trưởng từ Ngày1 – xuất viện là tăng cân 9,3 ± 5,9 g/ngày, tăng chiều dài 0,64
± 0,2 cm/tuần, tăng vòng đầu 0,48 ±0,13 cm/tuần (Bảng 3)
Đặc điểm nuôi dưỡng trẻ
Bảng 4 trình bày đặc điểm nuôi dưỡng trẻ trong toàn thời gian nghiên cứu Ban đầu trẻ đa số được
nuôi ăn tĩnh mạch hoàn toàn (89,7%), chỉ 6,2% kèm bú sữa mẹ và 4,1% kèm bú sữa công thức cho trẻ non tháng 22 kcal/oz Thời gian nuôi tĩnh mạch hoàn toàn trung bình là 3,1±2,7 ngày Thời gian nuôi ăn tĩnh mạch một phần trung bình là 6,1±3,5 ngày Đường nuôi ăn tĩnh mạch ngoại biên chiếm
tỷ lệ 55,7%, cao hơn đường tĩnh mạch trung ương 44,3% Khi trẻ được nuôi ăn đường ruột, tỷ lệ nuôi bằng sữa mẹ cải thiện dần với tỷ lệ có sữa mẹ 72,2% tại thời điểm ăn đường ruột hoàn toàn, 88,7% lúc rời khu cách ly và 94,9% lúc xuất viện
Khi xuất viện, hầu hết các bà mẹ có sữa cho con (94,9%) (Bảng 5) Tuy nhiên tỷ lệ nuôi sữa mẹ
phối hợp với sữa công thức còn khá cao với tỷ lệ 22,7% hỗn hợp sữa mẹ - sữa công thức; chỉ 72% sữa mẹ hoàn toàn Sữa công thức sử dụng thường là sữa non tháng 22 kcal/oz, ít khi dùng sữa 24 kcal/oz; không có gói tăng cường sữa mẹ (Human Milk Fortifier - HMF) Tỷ lệ bà mẹ có đủ sữa và
dư sữa cho con khá cao lần lượt là 64,9% và 8,3% Đa số (73,2%) bà mẹ sử dụng máy vắt sữa Kết quả nuôi dưỡng lúc xuất viện là trẻ có vận tốc tăng trưởng khá chậm, chỉ tăng cân 9,3±5,9 g/ngày, và có 29,9% cân nặng theo tuổi <10 pct
Bảng 4 Đặc điểm nuôi dưỡng chung (N=97) Đặc điểm n (%) hoặc TB ± ĐLC
Thời gian nuôi ăn tĩnh mạch đơn thuần (ngày) 3,1±2,7
Thời gian đạt nuôi ăn đường ruột đơn thuần (ngày) 9,2±5
Đường truyền tĩnh mạch
Nuôi ăn đường ruột
Loại sữa ăn khi nhập viện
Sữa mẹ Sữa mẹ & sữa công thức
3(3,1) 3(3,1)
Tốc độ tăng cân (g/ngày)
Từ ngày 1 đến khi rời khu cách ly 6,1±6,7
Từ ngày 1 đến xuất viện Tốc độ phát triển chiều dài (cm/tuần)
Tốc độ phát triển vòng đầu (cm/tuần)
9,3±5,9 0,64±0,2 0,48±0,13
Loại sữa khi bắt đầu ăn đường ruột
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn