1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm nuôi dưỡng dinh dưỡng của nhẹ cân non tháng nhập khu cách ly và khả năng mẹ cho con sữa trong chương trình hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ tại khoa sơ sinh bệnh viện nhi đồng 2

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Nuôi Dưỡng – Dinh Dưỡng Của Trẻ Nhẹ Cân Non Tháng Nhập Khu Cách Ly Và Khả Năng Mẹ Cho Con Sữa Trong Chương Trình Hỗ Trợ Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ Tại Khoa Sơ Sinh Bệnh Viện Nhi Đồng 2
Tác giả Ts.Bs.Phạm Diệp Thùy Dương, Ts.Bs.Bùi Quang Vinh, Bác sĩ Nguyễn Duy Tân
Trường học Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Sơ Sinh
Thể loại Báo Cáo Tóm Tắt Đề Tài Khoa Học Và Công Nghệ Cấp Trường
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 465,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG ĐẶC ĐIỂM NUÔI DƯỠNG – DINH DƯỠNG CỦA TRẺ NHẸ CÂN NON THÁNG NHẬP KHU CÁCH LY VÀ KHẢ NẶNG MẸ CHO CON SỮA TRONG CHƯƠN

Trang 1

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

ĐẶC ĐIỂM NUÔI DƯỠNG – DINH DƯỠNG CỦA TRẺ NHẸ CÂN NON THÁNG NHẬP KHU CÁCH LY

VÀ KHẢ NẶNG MẸ CHO CON SỮA TRONG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TẠI KHOA SƠ SINH BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Mã số: 201631189

Chủ nhiệm đề tài:

TS.BS.Phạm Diệp Thùy Dương TS.BS.Bùi Quang Vinh

Tp Hồ Chí Minh, 10/2017

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn

Trang 2

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

ĐẶC ĐIỂM NUÔI DƯỠNG – DINH DƯỠNG CỦA TRẺ NHẸ CÂN NON THÁNG NHẬP KHU CÁCH LY

VÀ KHẢ NẶNG MẸ CHO CON SỮA TRONG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TẠI KHOA SƠ SINH BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Mã số: 60720135

Chủ nhiệm đề tài

Ts.Bs.Phạm Diệp Thùy Dương Ts.Bs.Bùi Quang Vinh

Tp Hồ Chí Minh, 10/2017

Trang 3

THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU:

Chủ nhiệm đề tài: TS.BS.Phạm Diệp Thùy Dương TS.BS.Bùi Quang Vinh

Cộng tác viên: Bác sĩ Nguyễn Duy Tân

ĐƠN VỊ PHỐI HỢP: Khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi đồng 2

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn

Trang 4

MỤC LỤC Danh mục bảng

Đặt vấn đề ……….1

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu……… 1

Kết quả……… 2

Bàn luận……….6

Kết luận……….7

Kiến nghị……… 7 Tài liệu tham khảo

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ lúc nhập khoa cách ly, xuất viện 3

Bảng 3 Vận tốc tăng trưởng trong thời gian nhập viện 4

Bảng 6 So sánh đặc điểm nuôi dưỡng của giai đoạn 1 (8/2016 – 11/2016) và giai

đoạn 2 (12/2016 – 4/2017)

5

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn

Trang 6

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Đặc điểm nuôi dưỡng – dinh dưỡng của trẻ nhẹ cân non tháng nhập khu cách ly và

khả năng mẹ cho con sữa trong chương trình hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ tại khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi đồng 2

- Mã số: 201631189

- Chủ nhiệm đề tài: TS.BS.Phạm Diệp Thùy Dương Điện thoại: 09 0814 32 27 Email: thuyduongpd@gmail.com

TS.BS.Bùi Quang Vinh Email: buiquangv@yahoo.com

- Đơn vị quản lý về chuyên môn (Khoa, Tổ bộ môn): khoa Y, bộ môn Nhi

- Thời gian thực hiện: 8/2016-4/2017

2 Mục tiêu:

Xác định các đặc điểm về nuôi dưỡng và dinh dưỡng ở trẻ non tháng hay nhẹ cân nhịn ăn qua đường tiêu hóa lúc vào khu cách ly và khả năng bà mẹ cho con sữa ở khu cách ly khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017, trong chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ”

3 Nội dung chính:

Khảo sát các đặc điểm về nuôi dưỡng và dinh dưỡng ở trẻ non tháng hay nhẹ cân nhịn ăn qua đường tiêu hóa lúc vào khu cách ly và khả năng bà mẹ cho con sữa ở khu cách ly khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017, trong chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ”

4 Kết quả chính đạt được (khoa học, đào tạo, kinh tế-xã hội, ứng dụng, ):

Tổng số 97 trường hợp có tuổi thai 33,1±2,2 (tuần) với 18,6% rất non, 45,6% non vừa, 29,9% non muộn (29,9%), và 6,2% đủ tháng; và cân nặng lúc sinh 1886,6 ± 386 (g) với 12,4% rất nhẹ cân (12,4%) và 87,6% nhẹ cân vừa Lúc nhập viện trung vị 1 (0;2) ngày tuổi, trẻ cân nặng trung bình 1847,4±393,2 g, với 14,4% cân nặng thấp, 8,25% chiều dài thấp, và 10,3% vòng đầu thấp Lúc xuất viện trung bình 18,7±8,1 ngày tuổi, trẻ cân nặng trung bình 2038,1 ± 404,1g, với 29,9% cân nặng thấp, 13,4% chiều dài thấp, và 23,1% vòng đầu thấp Các chỉ số Z-score cho WA, HA, HC giảm so với lúc nhập viện (p<0,05) Vận tốc tăng trưởng cân nặng, chiều dài, vòng đầu theo thứ tự là 9,3±5,9 g/ngày, 0,64±0,2 cm/tuần, và 0,48±0,13 cm/tuần Thời gian nuôi tĩnh mạch hoàn toàn và một phần là 3,1±2,7 ngày và 6,1±3,5 ngày, với 55,7% đường truyền ngoại biên và 44,3% trung ương 100% trường hợp nuôi ăn đường ruột là dùng sonde dạ dày nhỏ giọt Tại thời điểm xuất viện, trung bình 18,7±8,1 ngày tuổi, có 94,9% trẻ dùng sữa mẹ Giai đoạn 2 có bác sĩ tham gia thêm (so với giai đoạn 1 chỉ điều dưỡng tham gia) có tác động rút ngắn thời gian đạt nuôi ăn đường ruột

Trang 7

hoàn toàn (8±3,6 ngày so với 10,3±5,9 ngày) và tăng tỷ lệ trẻ dùng sữa mẹ ở mọi thời điểm

(p<0,05)

5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:

 Vận tốc tăng trưởng lúc nằm viện của cân nặng, chiều dài, vòng đầu theo thứ tự là 9,3±5,9 g/ngày, 0,64±0,2 cm/tuần, và 0,48±0,13 cm/tuần Các chỉ số Z-score cho WA, HA, HC giảm so với lúc nhập viện (p<0,05)

 Tại thời điểm xuất viện, có 94,9% trẻ dùng sữa mẹ, giai đoạn 2 có bác sĩ tham gia thêm (so với giai đoạn 1 chỉ điều dưỡng tham gia) có tác động rút ngắn thời gian đạt nuôi ăn đường ruột hoàn toàn (8±3,6 ngày so với 10,3±5,9 ngày) và tăng tỷ lệ trẻ dùng sữa mẹ ở mọi thời điểm (p<0,05)

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chậm tăng trưởng ngoài tử cung là một vấn đề lâm sàng chính ở trẻ sinh non, đặc biệt là trẻ sinh non bệnh nặng, và tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh vẫn còn là vấn đề thường gặp ở đơn vị Hồi sức Sơ sinh(4)

Mục tiêu tăng trưởng ở trẻ non tháng, theo khuyến cáo của Hàn Lâm Nhi khoa Hoa Kỳ(1), là nên giống với tốc độ phát triển và tăng cân của thai nhi cùng tuổi thai, nhưng khó đạt được do trẻ non tháng hay nhẹ cân thường bệnh nặng trong giai đoạn đầu sau sinh, và có nhiều yếu tố làm tăng nhu cầu năng lượng như yếu tố stress (nhiễm trùng, thở oxy) và do cung cấp năng lượng không đủ Năng lượng cung cấp không đủ xảy ra ở cả 2 đường nuôi ăn tĩnh mạch và nuôi ăn đường ruột Chức năng dạ dày ruột kém trưởng thành làm trì hoãn tốc độ tăng sữa qua đường ruột trong khi khả năng dung nạp lipid và glucose qua đường nuôi ăn tĩnh mạch cũng kém(10) Do đó năng lượng nhập vào không đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng của trẻ non tháng, làm trẻ nhanh chóng thiếu hụt protein và năng lượng Sự chậm tăng trưởng sau sinh ở trẻ non tháng - nhẹ cân có liên quan đến sự chậm phát triển thần kinh của trẻ sau này và các bệnh mạn tính lúc trưởng thành(5) Do đó, việc theo dõi đánh giá dinh dưỡng trẻ non tháng hay nhẹ cân trong thời gian nằm viện rất quan trọng, cho phép phát hiện sớm những trẻ chậm phát triển sau sinh

và có biện pháp thiệp thích hợp làm giảm các biến chứng sau này Trong khi đó, sữa mẹ dễ tiêu hóa và hấp thu, tạo thuận lợi cho quá trình nuôi dưỡng và giúp giảm tỷ lệ nhiễm trùng khởi phát muộn, dự phòng bệnh lý viêm ruột hoại tử và bệnh võng mạc của trẻ non tháng ở trẻ non tháng hay nhẹ cân(15) Do đó, việc bảo vệ, duy trì nguồn sữa mẹ cho trẻ non tháng, nhẹ cân là rất quan trọng

Từ tháng 5/2016, khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2 đã khởi động chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” tuyên truyền về lợi ích của sữa mẹ, của việc vắt sữa cũng như thành lập một khu vực trang bị tủ lạnh và đầy đủ các dụng cụ cần thiết để các bà mẹ có con non tháng hay nhẹ cân nằm tại khu cách ly của khoa có thể vắt sữa đều đặn và dự trữ sữa cho con mình

Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” lên các đặc điểm về nuôi dưỡng ở trẻ non tháng nhẹ cân phải nhịn ăn qua đường tiêu hóa lúc vào khu cách ly của khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các đặc điểm về nuôi dưỡng ở trẻ non tháng hay nhẹ cân nhịn ăn

qua đường tiêu hóa lúc vào khu cách ly khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017, trong chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ”

Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu mô tả hàng loạt ca

Đối tượng nghiên cứu: tất cả trẻ non tháng (<37 tuần) hay nhẹ cân (< 2500 g), dưới 7 ngày tuổi và

nhịn ăn qua đường tiêu hóa ≥ 24 giờ khi nhập khu cách ly của khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng II

từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017

Tiêu chí chọn vào: trẻ non tháng hay nhẹ cân, dưới 7 ngày tuổi, nhập khu cách ly của khoa Sơ sinh

bệnh viện Nhi Đồng 2 và nhịn ăn qua đường tiêu hóa ít nhất 24 giờ, từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017, có thân nhân hoặc mẹ đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại ra: đa dị tật, có chống chỉ định nuôi con bằng sữa mẹ, mẹ không đồng ý nuôi con

bằng sữa mẹ, trẻ chuyển khoa Hồi sức tích cực, và tử vong tại bệnh viện

Kỹ thuật chọn mẫu: lấy trọn

Các bước tiến hành: Chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” được thực hiện ở khoa Sơ sinh

bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 5/2016 với sự giúp đỡ của tập thể điều dưỡng của khoa Khi trẻ vào viện, nếu có chống chỉ định nhịn ăn qua đường ruột, điều dưỡng sẽ hướng dẫn bà mẹ vắt sữa ở nhà để

Trang 9

bảo vệ nguồn sữa mẹ cho con Khi trẻ bắt đầu ăn qua đường ruột, điều dưỡng sẽ khuyến khích bà

mẹ vào bệnh viện và hướng dẫn quy trình vắt sữa, gửi sữa, trữ sữa ở Khoa để cho con ăn

Quy trình vắt sữa, gửi sữa, trữ sữa tại khoa Sơ sinh:

- Bà mẹ đến phòng vắt sữa trước 10 phút

- Rửa tay bằng xà phòng đúng qui định

- Vệ sinh bầu vú bằng nước sạch, lau khô bằng khăn sạch

- Ghi đầy đủ tên trẻ, số giường, số phòng, ngày giờ vắt sữa vào dụng cụ chứa

- Để sữa đúng nơi quy định

- Điều dưỡng lấy sữa để chuẩn bị cử ăn cho trẻ hoặc để vào ngăn mát tủ trữ sữa của khoa sơ sinh ngay

- Sữa vắt ra được trữ ở nhiệt độ 40 C trong tủ dự trữ của khoa Sơ sinh; và được sử dụng trong vòng

72 giờ sau vắt Nếu không, sữa này phải được hủy

- Sữa lấy ra từ tủ dự trữ được làm ấm lại trong chậu nước ấm để nâng nhiệt độ lên đến 370 C, lắc đều rồi đem cho con của chính bà mẹ đó

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu (8/2016-4/2017) chúng tôi chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 (1/8/2016 – 31/11/2016) chúng tôi chỉ tiến hành lấy số liệu, không tham gia vào chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” ở khoa Sơ sinh

- Giai đoạn 2 (1/12/2016 - 30/4/2017) chúng tôi (bác sĩ chuyên khoa Nhi) tham gia trực tiếp vào chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” cùng với sự hỗ trợ của điều dưỡng tại khoa Ở giai đoạn này, lúc trẻ vào viện, chúng tôi đã tiến hành tư vấn cho bà me (hay thân nhân trẻ nếu bà mẹ chưa vào bệnh viện Nhi Đồng 2) về lợi ích của sữa mẹ, cách bảo vệ nguồn sữa mẹ, quy trình vắt sữa, gửi sữa cũng như số lần vắt sữa trong ngày và khuyến khích bà mẹ nhập viện với con sớm nhất

có thể khi xuất viện khỏi bệnh viện Sản Sau đó, chúng tôi đã chủ động gặp lại bà mẹ mỗi ngày, nhằm tư vấn giải quyết những khó khăn cụ thể trong quá trình vắt sữa, cho đến khi bà mẹ có đủ sữa cho con mình

Thu thập và xử lý số liệu:

Tình trạng nhân trắc được đánh giá bằng các số đo và các chỉ số nhân trắc Các số đo nhân trắc bao gồm cân nặng được đo bằng cân điện tử ± 0,2g, chiều dài được đo bằng bảng đo chiều dài với bảng ở đầu cố định, bảng chân có thể di chuyển được, độ sai lệch ± 1mm; vòng đầu được đo băng thước dây không dãn ± 1mm

Các chỉ số nhân trắc được chuẩn hóa bằng Zscore hoặc bách phân vị, bao gồm cân theo tuổi (WA), dài theo tuổi (HA), và vòng đầu (HC) được tính theo biểu đồ Fenton 2013 dựa trên công cụ http//peditools.org/fenton2013/

Các biến số chính được định nghĩa là cân nặng thấp (cũng là cân nặng nhỏ so với tuổi thai SGA) khi cân theo tuổi WA < 10 pct, chiều dài thấp khi dài theo tuổi HA <10 pct, vòng đầu thấp khi vòng đầu theo tuổi HC <10 pct Vận tốc tăng cân (g/ngày), tăng chiều dài (cm/tuần), tăng vòng đầu (cm/tuần) được tính giữa 2 thời điểm nhập khoa và thời điểm xuất viện

Số liệu được xử lý bằng phần mềm STATA 13.0 Các biến số định tính được ước lượng bằng n (%); các biến số định lượng bằng trung bình ± độ lệch chuẩn (SD) hoặc trung vị (25; 75 bách phân vị) Phép kiểm T-test dùng khi so sánh 2 trung bình, Chi square khi so

sánh 2 tỷ lệ

KẾT QUẢ:

Đặc điểm dịch tễ

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn

Trang 10

Bảng 1 Đặc điểm dịch tễ, bệnh lý của trẻ (N=97)

Tuổi thai (tuần)

Cực non (<28 tuần) Rất non (28 tuần-<32 tuần) Non vừa (32 tuần-<34 tuần) Non muộn (34 tuần -<37 tuần)

Đủ tháng (≥ 37 tuần)

33,1 ± 2,2

0 (0)

18 (18,6)

44 (45,3)

29 (29,9)

6 (6,2) CNLS (g)

Cực nhẹ cân (<1000g) Rất nhẹ cân (1000g – 1499g) Nhẹ cân vừa (1500g – 2499g)

1886,6 ± 386

0 (0)

12 (12,4)

85 (87,6) Ngày tuổi nhập viện (ngày tuổi) 1 (0;2)

Ngày tuổi xuất viện (ngày tuổi) 18,7 ± 8,1

Bệnh lý thường gặp

Tổng số có 97 trẻ non tháng hay nhẹ cân nhập khu cách ly Tuổi thai trung bình 33,1 tuần, bao gồm rất non (18,6%), non vừa (45,6%), non muộn (29,9%), đủ tháng (6,2%); không có trẻ cực non Tỷ

lệ nam:nữ là 0,8:1 Cân nặng lúc sinh trung bình 1886,6 ± 386 g bao gồm rất nhẹ cân (12,4%), nhẹ cân vừa (87,6%); không có trẻ cực nhẹ cân Thời điểm nhập viện trung vị 1 (0;2) ngày tuổi, thời điểm xuất viện trung bình 18,7±8,1 ngày tuổi Các biến chứng thường gặp là vàng da, nhiễm trùng huyết, bệnh lý ngoại khoa và bệnh màng trong

Tình trạng dinh dƣỡng lúc nhập viện và xuất viện

Bảng 2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ lúc nhập khoa cách ly, xuất viện (N=97)

Khi nhập viện, cân nặng trung bình 1847,4±393,2g Tỷ lệ chậm tăng trưởng là 14,4% cân

nặng thấp, 8,3% chiều cao thấp, và 10,3% vòng đầu thấp lúc nhập viện (Bảng 2) Khi xuất

viện cân nặng trung bình của trẻ là 2038,1±404,1g Tỷ lệ chậm tăng trưởng lúc xuất viện là 29,9% cân nặng thấp, 13,4% chiều cao thấp, và 23,1% vòng đầu thấp; đều cao hơn lúc

Căn nặng (g) 1847,4±393,2 2038,1±404,1 p<0,001

Chiều dài (cm) 43,1± 2,43 44,7± 2,33 p<0,001

Vòng đầu (cm) 29,1± 1,46 30,5± 1,33 p<0,001

Trang 11

nhập viện Các chỉ số Z score cho cân theo tuổi, dài theo tuổi, và vòng đầu theo tuổi lúc xuất viện đều thấp hơn lúc nhập viện (P <0,001)

Vận tốc tăng trưởng trong thời gian nhập viện

Bảng 3 Vận tốc tăng trưởng trong thời gian nhập viện (N=97)

Vận tốc tăng trưởng từ Ngày1 – xuất viện là tăng cân 9,3 ± 5,9 g/ngày, tăng chiều dài 0,64

± 0,2 cm/tuần, tăng vòng đầu 0,48 ±0,13 cm/tuần (Bảng 3)

Đặc điểm nuôi dưỡng trẻ

Bảng 4 trình bày đặc điểm nuôi dưỡng trẻ trong toàn thời gian nghiên cứu Ban đầu trẻ đa số được

nuôi ăn tĩnh mạch hoàn toàn (89,7%), chỉ 6,2% kèm bú sữa mẹ và 4,1% kèm bú sữa công thức cho trẻ non tháng 22 kcal/oz Thời gian nuôi tĩnh mạch hoàn toàn trung bình là 3,1±2,7 ngày Thời gian nuôi ăn tĩnh mạch một phần trung bình là 6,1±3,5 ngày Đường nuôi ăn tĩnh mạch ngoại biên chiếm

tỷ lệ 55,7%, cao hơn đường tĩnh mạch trung ương 44,3% Khi trẻ được nuôi ăn đường ruột, tỷ lệ nuôi bằng sữa mẹ cải thiện dần với tỷ lệ có sữa mẹ 72,2% tại thời điểm ăn đường ruột hoàn toàn, 88,7% lúc rời khu cách ly và 94,9% lúc xuất viện

Khi xuất viện, hầu hết các bà mẹ có sữa cho con (94,9%) (Bảng 5) Tuy nhiên tỷ lệ nuôi sữa mẹ

phối hợp với sữa công thức còn khá cao với tỷ lệ 22,7% hỗn hợp sữa mẹ - sữa công thức; chỉ 72% sữa mẹ hoàn toàn Sữa công thức sử dụng thường là sữa non tháng 22 kcal/oz, ít khi dùng sữa 24 kcal/oz; không có gói tăng cường sữa mẹ (Human Milk Fortifier - HMF) Tỷ lệ bà mẹ có đủ sữa và

dư sữa cho con khá cao lần lượt là 64,9% và 8,3% Đa số (73,2%) bà mẹ sử dụng máy vắt sữa Kết quả nuôi dưỡng lúc xuất viện là trẻ có vận tốc tăng trưởng khá chậm, chỉ tăng cân 9,3±5,9 g/ngày, và có 29,9% cân nặng theo tuổi <10 pct

Bảng 4 Đặc điểm nuôi dưỡng chung (N=97) Đặc điểm n (%) hoặc TB ± ĐLC

Thời gian nuôi ăn tĩnh mạch đơn thuần (ngày) 3,1±2,7

Thời gian đạt nuôi ăn đường ruột đơn thuần (ngày) 9,2±5

Đường truyền tĩnh mạch

Nuôi ăn đường ruột

Loại sữa ăn khi nhập viện

Sữa mẹ Sữa mẹ & sữa công thức

3(3,1) 3(3,1)

Tốc độ tăng cân (g/ngày)

Từ ngày 1 đến khi rời khu cách ly 6,1±6,7

Từ ngày 1 đến xuất viện Tốc độ phát triển chiều dài (cm/tuần)

Tốc độ phát triển vòng đầu (cm/tuần)

9,3±5,9 0,64±0,2 0,48±0,13

Loại sữa khi bắt đầu ăn đường ruột

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn

Ngày đăng: 05/12/2023, 10:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. American Academy of Pediatrics committee on nutrition (1985). “Nutritional Needs of Low-Birth-Weight Infants”. Pediatrics, 75(5):976-986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutritional Needs of Low-Birth-Weight Infants”. "Pediatrics
Tác giả: American Academy of Pediatrics committee on nutrition
Năm: 1985
2. Altman M, Vanpée M, Cnattingius S, Norman M (2011).” Neonatal morbidity in moderately preterm infants: a Swedish national population-based study”. J Pediatr, 158(2):239-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Pediatr
Tác giả: Altman M, Vanpée M, Cnattingius S, Norman M
Năm: 2011
3. Clark RH, Thomas P, Peabody J (2003). “Extrauterine growth restriction remains a serious problem in prematurely born neonates”. Peditrics, 111(5):986-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Extrauterine growth restriction remains a serious problem in prematurely born neonates”. "Peditrics
Tác giả: Clark RH, Thomas P, Peabody J
Năm: 2003
4. Clark RH, Wagner CL, Merritt RJ, et al (2003). “Nutrition in the Neonatal Intensive Care Unit: How Do We Reduce the Incidence of Extrauterine Growth Restriction?”. Journal of Perinatology, 23:337-344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition in the Neonatal Intensive Care Unit: How Do We Reduce the Incidence of Extrauterine Growth Restriction?”. "Journal of Perinatology
Tác giả: Clark RH, Wagner CL, Merritt RJ, et al
Năm: 2003
5. Corpeleijn WE, Kouwenhoven SMP, Goudoever JB (2013). “Optimal Growth of Preterm Infants”. World Rev Nutr Diet, 106:149-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimal Growth of Preterm Infants”. "World Rev Nutr Diet
Tác giả: Corpeleijn WE, Kouwenhoven SMP, Goudoever JB
Năm: 2013
6. Flaherman JV, Lee CH (2013). “Breastfeeding by Feeding Expressed Mother’s Milk”. Pediatr Clin North Am, 60(1):227-246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breastfeeding by Feeding Expressed Mother’s Milk”. "Pediatr Clin North Am
Tác giả: Flaherman JV, Lee CH
Năm: 2013
7. Funkquist EL, Tuvemo T, Jonsson B, et al (2010). “Preterm appropriate for gestational age infants: size at birth explains subsequent growth”. Acta Paediatr, 99(12):1828-1833 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preterm appropriate for gestational age infants: size at birth explains subsequent growth”. "Acta Paediatr
Tác giả: Funkquist EL, Tuvemo T, Jonsson B, et al
Năm: 2010
8. Griffin JI (2017). “Growth management in preterm infants”, URL: https://www.uptodate.com/contents/growth-management-in-preterm-infants?source=mostViewed_widget Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growth management in preterm infants
Tác giả: Griffin JI
Năm: 2017
9. Lau C (2001). “Effects of Stress on Lactation”. Pediatr Clin North Am, 48(1):221-234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of Stress on Lactation”. "Pediatr Clin North Am
Tác giả: Lau C
Năm: 2001
10. Lemons J.A., Bauer R.C., Oh W. et al (2001). “Very Low Birth Weight Outcomes of the National Institute of Child Health and Human Development Neonatal Research Network, January 1995 Through December 1996”. Pediatrics, 105(1):e1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Very Low Birth Weight Outcomes of the National Institute of Child Health and Human Development Neonatal Research Network, January 1995 Through December 1996”. "Pediatrics
Tác giả: Lemons J.A., Bauer R.C., Oh W. et al
Năm: 2001
11. Maastrup R, Hasen MB, Kronborg H, et al (2014). “Breastfeeding Progression in Preterm Infants Is Influenced by Factors in Infants, Mothers and Clinical Practice: The Results of a National Cohort Study with High Breastfeeding Initiation Rates”. PloS one, 9(9):e108208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). “"Breastfeeding Progression in Preterm Infants Is Influenced by Factors in Infants, Mothers and Clinical Practice: The Results of a National Cohort Study with High Breastfeeding Initiation Rates"”. PloS one
Tác giả: Maastrup R, Hasen MB, Kronborg H, et al
Năm: 2014
12. Moser K, Stanfield KM, Leon DA (2008).“Birthweight and gestational age by ethnic group, England and Wales 2005: introducing new data on births. Health Statistics Quarterly”. Health Stat Q, 39:22-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Birthweight and gestational age by ethnic group, England and Wales 2005: introducing new data on births. Health Statistics Quarterly"”. Health Stat Q
Tác giả: Moser K, Stanfield KM, Leon DA
Năm: 2008
13. Renfrew MJ, Craig D, Dyson L, et al (2009). “Breastfeeding promotion for infants in neonatal units: a systematic review and economic analysis”. Health Technol Assess, 13(40):1-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breastfeeding promotion for infants in neonatal units: a systematic review and economic analysis”. "Health Technol Assess
Tác giả: Renfrew MJ, Craig D, Dyson L, et al
Năm: 2009
14. Smith MM, Durkin M, Hinton VJ, et al (2003). “Initiation of breastfeeding among mothers of very low birth weight infants”. Pediatrics, 11(6):1337-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Initiation of breastfeeding among mothers of very low birth weight infants”. "Pediatrics
Tác giả: Smith MM, Durkin M, Hinton VJ, et al
Năm: 2003
15. Underwood A (2013). “Human milk for the premature infant”. Pediatr Clin North Am, 60(1):189–207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human milk for the premature infant”. "Pediatr Clin North Am
Tác giả: Underwood A
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đặc điểm dịch tễ, bệnh lý của trẻ (N=97) - Đặc điểm nuôi dưỡng   dinh dưỡng của nhẹ cân non tháng nhập khu cách ly và khả năng mẹ cho con sữa trong chương trình hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ tại khoa sơ sinh bệnh viện nhi đồng 2
Bảng 1. Đặc điểm dịch tễ, bệnh lý của trẻ (N=97) (Trang 10)
Bảng 4. Đặc điểm nuôi dưỡng chung (N=97) - Đặc điểm nuôi dưỡng   dinh dưỡng của nhẹ cân non tháng nhập khu cách ly và khả năng mẹ cho con sữa trong chương trình hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ tại khoa sơ sinh bệnh viện nhi đồng 2
Bảng 4. Đặc điểm nuôi dưỡng chung (N=97) (Trang 11)
Bảng 5. Tình trạng ăn sữa mẹ lúc xuất viện (N=97) - Đặc điểm nuôi dưỡng   dinh dưỡng của nhẹ cân non tháng nhập khu cách ly và khả năng mẹ cho con sữa trong chương trình hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ tại khoa sơ sinh bệnh viện nhi đồng 2
Bảng 5. Tình trạng ăn sữa mẹ lúc xuất viện (N=97) (Trang 12)
Bảng 6. So sánh đặc điểm nuôi dưỡng của giai đoạn 1 (8/2016 – 11/2016) và giai đoạn 2 (12/2016 - Đặc điểm nuôi dưỡng   dinh dưỡng của nhẹ cân non tháng nhập khu cách ly và khả năng mẹ cho con sữa trong chương trình hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ tại khoa sơ sinh bệnh viện nhi đồng 2
Bảng 6. So sánh đặc điểm nuôi dưỡng của giai đoạn 1 (8/2016 – 11/2016) và giai đoạn 2 (12/2016 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm