Lực lái thích hợp: Lực lái cần nhỏ hơn khi ô tô chạy ở tốc độ thấp và nặng hơn khi ở tốc độ cao để không làm mất cảm giác lái của người điều khiển Hồi vị êm: Sau khi đổi hướng và lái
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7/2023
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN,
SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LÁI TRÊN
XE MAZDA CX-8
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 02 năm 2023
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên 1 Lê Tấn Lực MSSV: 19145056
2 Nguyễn Thanh Thiện MSSV: 19145313 Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Giảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Mạnh Cường ĐT: 0982.911.198
Chương 1: Tổng quan về hệ thống lái
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Quy trình kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống lái Mazda
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: 1 Lê Tấn Lực MSSV: 19145056
2 Nguyễn Thanh Thiện MSSV: 19145313 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật ô tô
Tên đề tài: Xây dựng quy trình kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa và bảo dưỡng hệ
thống lái trên xe Mazda CX-8
Họ và tên GV hướng dẫn: T.S Nguyễn Mạnh Cường
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
Đồ án tốt nghiệp đã được thực hiện đảm bảo về nội dung đề tài & khối lượng thực
hiện
2 Ưu điểm:
….………Quy trình kiểm tra, sửa chữa được lập chi tiết, nội
dung phong phú………
3 Khuyết điểm: ….………không………
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
….………Đề nghị cho bảo vệ trước Hội đồng………
5 Đánh giá loại:
….………
6 Điểm: …8/10…… (Bằng chữ: Tám điểm)
Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 07 năm 2023
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Nguyễn Mạnh Cường
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên: 1 Lê Tấn Lực MSSV: 19145056
2 Nguyễn Thanh Thiện MSSV: 19145313 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật ô tô
Tên đề tài: Xây dựng quy trình kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa và bảo dưỡng hệ
thống lái trên xe Mazda CX-8
Họ và tên giảng viên phản biện: Th.S Trần Đình Quý
Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 07 năm 2023
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật Tp.HCM đã tạo cho chúng em một môi trường học tập và phát triển toàn diện từ kiến thức chuyên ngành, các hoạt động ý nghĩa cũng như các kỹ năng xã hội trong những năm tháng qua
Cuối cùng, em xin cám ơn thầy Nguyễn Mạnh Cường đã theo sát và hướng dẫn giúp nhóm em hoàn thiện đồ án một cách tốt nhất Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho nhóm em trong suốt thời gian hướng dẫn Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp cùng thầy, nhóm em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn
sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để chúng em có thể vững bước sau này
Đồ án tốt nghiệp là một học phần quan trọng đối với sinh viên, nó không chỉ là điều kiện để sinh viên ra trường mà nó còn là môn học cuối cùng của đời sinh viên của chúng em, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài báo cáo khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong thầy xem xét và góp ý để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Xin kính chúc quý thầy cô có nhiều sức khoẻ, hạnh phúc và thành công hơn trong sự nghiệp trồng người Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 7 năm 2023 Nguyễn Thanh Thiện – Lê Tấn Lực
Trang 7ii
TÓM TẮT
Trong thời gian qua, ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam đã phát triển đáng
kể trên nền tảng của sự phát triển kinh tế và công nghiệp của đất nước Các hãng xe nổi tiếng như Ford, Toyota, Suzuki, Mazda , … đã đầu tư và thành lập các liên doanh lắp ráp ô tô tại Việt Nam để đáp ứng nhu cầu về vận chuyển và di chuyển của người dân
Tuy nhiên, để sử dụng và vận hành xe một cách hiệu quả, đảm bảo an toàn và tiết kiệm, cần phải nắm vững kiến thức về lý thuyết và kết cấu xe, đặc biệt là hệ thống lái Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hệ thống lái của ô tô ngày càng được cải tiến để đáp ứng yêu cầu về tính an toàn và động học của xe Để giúp người dùng ô tô nắm vững kiến thức về hệ thống lái, đồ án: "Xây dựng quy trình kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống lái trên xe Mazda CX-8" sẽ cung cấp những kiến thức chuyên sâu về hệ thống lái của ô tô nói chung và Mazda CX-8 nói riêng Tập đồ
án này cũng sẽ giúp người sử dụng và vận hành xe ô tô hiểu rõ hơn về cách bảo dưỡng
và sửa chữa hệ thống lái để tránh tình trạng hư hỏng và hao mòn chi tiết
Nhóm em đã nỗ lực tìm hiểu và hoàn thành tập đồ án dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Mạnh Cường Mặc dù có thể có một số sai sót, nhưng chúng
em mong muốn được đóng góp ý kiến từ thầy, cô để hoàn thiện tập đồ án này Cuối cùng, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Nguyễn Mạnh Cường
và các thầy, cô bộ môn đã truyền đạt cho chúng em nhiều kiến thức bổ ích trong quá trình học tập tại trường
Trang 8iii
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH
Over the past time, Vietnam's automobile industry has grown significantly on the background of the country's economic and industrial development Famous car manufacturers such as Ford, Toyota, Suzuki, Mazda, have invested and established automobile assembly joint ventures in Vietnam to meet the transportation and mobility needs of people
However, in order to use and operate the vehicle effectively, safely and economically, it is necessary to master knowledge of vehicle theory and structure, especially the steering system With the development of science and technology, the steering system of cars is increasingly improved to meet the requirements of the vehicle's safety and dynamics To help car users master the knowledge of the steering system, the project: "Building a process to check, diagnose, repair and maintain the steering system on Mazda CX-8" will provide knowledge specializes in the steering system of cars in general and Mazda CX-8 in particular This blueprint will also help car owners and operators better understand how to maintain and repair the steering system to avoid damage and wear of components
The group made great efforts to learn and complete the project under the enthusiastic guidance of Mr Nguyen Manh Cuong Although there may be some errors, we would like to receive suggestions from teachers to complete this project Finally, we would like to express our deep gratitude to teacher Nguyen Manh Cuong and the subject teachers who have imparted many useful knowledge to us during our study at the school
Trang 9iv
MỤC LỤC
Trang bìa phụ TRANG
Nhiệm vụ đồ án môn học
Trang phiếu nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Trang phiếu nhận xét của giảng viên phản biện
Lời cảm ơn i
Tóm tắt .ii
Tóm tắt bằng tiếng anh iii
Mục lục iv
Danh mục các ký hiệu viii
Danh mục các bảng biểu ix
Danh sách các hình, biểu đồ xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LÁI 1
1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống lái 1
1.2 Phân loại hệ thống lái 2
1.2.1 Phân loại theo bố trí vành lái (theo hướng đặt vô lăng) 2
1.2.2 Phân loại theo cầu dẫn hướng 2
1.2.3 Phân loại theo hệ thống lái trợ lực 4
1.2.3.1 Hệ thống lái thuần cơ khí 4
1.2.3.2 Hệ thống lái trợ lực thủy lực (HPS-Hydraulic Power Steering) 5
1.2.3.3 Hệ thống lái trợ lực thủy lực điều khiển bằng điện tử (EHPS) 6
1.2.3.4 Hệ thống lái trợ lực điện tử (EPS) 7
1.2.3.5 Hệ thống lái chủ động (AFS – Active Front Steering) 7
1.2.3.6 Hệ thống lái Steer-by-wire 8
1.3 Cấu tạo chung của hệ thống lái 9
1.3.1 Vành tay lái (Steering Wheel) 9
1.3.2 Cột lái (Steering Column) 10
1.3.3 Cơ cấu lái (Steering Gear) 10
1.3.4 Dẫn động lái 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 14
Trang 10v
2.1 Tổng quan về hãng xe Mazda và dòng xe CX-8 14
2.1.1 Sơ lược về hãng xe Mazda và dòng xe CX-8 14
2.1.2 Thông số kỹ thuật trên xe Mazda CX-8 2022 14
2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống lái trên xe Mazda CX-8 16
2.2.1 Cấu tạo chung hệ thống lái trợ lực điện EPS 16
2.2.2 Bộ phận cơ khí hệ thống lái trên xe CX-8 18
2.2.2.1 Trục lái và cột lái 18
2.2.2.2 Cơ cấu lái 20
2.2.2.3 Dẫn động lái 21
2.2.3 Bộ phận trợ lực điện 24
2.2.3.1 Động cơ EPS 24
2.2.3.2 Cảm biến momen xoắn 25
2.2.4 Bộ phận điều khiển 26
2.2.4.1 Nguyên lý hoạt động hệ thống lái trợ lực điện EPS 26
2.2.4.2 Thiết bị điều khiển điện tử EPS (EPS-CM) 27
2.3 Các góc đặt bánh xe 29
2.3.1 Góc Camber 29
2.3.2 Góc Caster 32
2.3.3 Góc Kingpin 34
2.3.4 Toe in – Toe out 36
CHƯƠNG 3: KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN, SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LÁI 37
3.1 Quy trình sửa chữa chung 37
3.2 Chẩn đoán lỗi trên phần mềm M-MDS (Mazda Modular Diagnostic System) 37
3.2.1 Quy trình đọc lỗi DTC 41
3.2.1.1 Kiểm tra tất cả mã lỗi hệ thống( CMDTCs) 41
3.2.1.2 Kiểm tra mã lỗi ODDTC 42
3.2.1.3 Datalogger (Bộ ghi dữ liệu) 43
3.2.2 Quy trình kiểm tra và chẩn đoán 45
3.2.2.2 DTC cảm biến momen xoắn 48
Trang 11vi
3.2.2.3 DTC mô tơ EPS 49
3.2.2.4 DTC bộ điều khiển EPS (EPS-CM) 49
3.2.2.5 DTC tín hiệu tốc độ xe và tốc độ động cơ (U0401:00) 51
3.2.2.6 DTC từ nguồn cấp (bình ắc quy) 52
3.3 Kiểm tra & chẩn đoán hư hỏng qua triệu chứng 55
3.3.1 Kiểm tra vành tay lái và trục lái 55
3.3.1.1 Kiểm tra vành tay lái 55
3.3.1.2 Kiểm tra trục lái 57
3.3.2 Kiểm tra rotuyn lái 58
3.3.2.1 Dấu hiệu và nguyên nhân hư hỏng rotuyn lái 58
3.3.2.2 Rotuyn lái trong 59
3.3.2.3 Rotuyn lái ngoài 59
3.3.3 Kiểm tra cơ cấu lái 60
3.3.3.1 Dấu hiệu và nguyên nhân hư hỏng cơ cấu lái 60
3.3.3.2 Quy trình kiểm tra cơ cấu lái 61
3.3.4 Kiểm tra thanh rotuyn cân bằng 61
3.3.4.1 Dấu hiệu và nguyên nhân hư hỏng rotuyn cân bằng 61
3.3.4.2 Quy trình kiểm tra rotuyn cân bằng 62
3.3.5 Kiểm tra dẫn động lái 63
3.3.5.1 Dấu hiệu và nguyên nhân hư hỏng dẫn động lái 63
3.3.5.2 Quy trình kiểm tra tay đòn 63
3.4 Quy trình tháo lắp 64
3.4.1 Quy trình tháo lắp vô lăng và bộ điều khiển vô lăng 64
3.4.1.1 Yêu cầu trước khi tháo lắp 64
3.4.1.2 Tháo & lắp bộ điều khiển vô lăng 64
3.4.2 Quy trình tháo lắp cột lái 68
3.4.2.1 Yêu cầu trước khi tháo lắp 68
3.4.2.2 Tháo & lắp cột lái 68
3.4.3 Quy trình tháo lắp EPS-CM 71
3.4.3.1 Yêu cầu trước khi tháo lắp 71
3.4.3.2 Tháo & lắp EPS-CM 71
Trang 12vii
3.4.4 Quy trình tháo lắp cơ cấu lái 72
3.4.4.1 Yêu cầu trước khi tháo lắp 72
3.4.4.2 Tháo & lắp cơ cấu lái 72
3.4.5 Quy trình tháo lắp rotuyn lái 75
3.4.6 Quy trình tháo lắp tay đòn 77
3.5.7 Quy trình tháo lắp thanh giằng 78
3.5 Quy trình cân chỉnh các góc đặt bánh xe bằng máy 78
3.5.1 Yêu cầu trước khi cân chỉnh 78
3.5.2 Quy trình cân bằng động bánh xe 79
3.5.3 Quy trình cân chỉnh góc đặt bánh xe, thước lái 80
3.6 Quy trình bảo dưỡng 81
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 13viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
AFS Active Front Steering
CMDTC Continuous Memory DTC
DTC Diagnostic Trouble Code
DLC Data Link Connector
EPS-CM Electric Power Steering- Control Module
EHPS Electro-Hydraulic Power Steering
EPS Electric Power Steering
HPS Hydraulic Power Steering
IDS Integrated Diagnostic Software
IC Integrated Circuit
LHD Left Hand Drive
M-MDS Mazda - Modular Diagnostic System
ODDTC On-Demand DTC
OBD On-Board Diagnostics
PID Parameter Identification Data
PDS Portable Diagnostic Software
PFM PDS File Manager
PC Personal Computer
USB Universal Serial Bus
WDS Worldwide Diagnostic System
Trang 14ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3 1 Bảng dụng cụ chẩn đoán 40
Bảng 3 2 Kiểm tra tất cả mã lỗi hệ thống( CMDTCs) 42
Bảng 3 3 Kiểm tra mã lỗi ODDTC 43
Bảng 3 4 Bảng mã lỗi DTC 48
Bảng 3 5 Quy trình kiểm tra và chẩn đoán DTC cảm biến momen xoắn 49
Bảng 3 6 Quy trình kiểm tra và chẩn đoán DTC mô tơ EPS 49
Bảng 3 7 Quy trình kiểm tra và chẩn đoán DTC bộ điều khiển EPS (EPS-CM) 49
Bảng 3 8 Quy trình kiểm tra lỗi cấu hình EPS 51
Bảng 3 9 Quy trình kiểm tra lỗi quá nhiệt trong EPS-CM 51
Bảng 3 10 Quy trình kiểm tra và chẩn đoán DTC tín hiệu tốc độ xe và tốc độ động cơ (U0401:00) 52
Bảng 3 11 Quy trình kiểm tra và chẩn đoán lỗi DTC U3003:16 54
Bảng 3 12 Quy trình kiểm tra và chẩn đoán lỗi DTC U3003:17 54
Bảng 3 13 Quy trình kiểm tra vành tay lái 56
Bảng 3 14 Quy trình Kiểm tra trục lái 57
Bảng 3 15 Dấu hiệu và nguyên nhân hư hỏng rotuyn lái 58
Bảng 3 16 Quy trình Kiểm tra rotuyn lái trong 59
Bảng 3 17 Quy trình kiểm tra rotuyn lái ngoài 59
Bảng 3 18 Dấu hiệu và nguyên nhân hư hỏng cơ cấu lái 60
Bảng 3 19 Quy trình kiểm tra cơ cấu lái 61
Bảng 3 20 Dấu hiệu và nguyên nhân hư hỏng rotuyn cân bằng 62
Bảng 3 21 Quy trình kiểm tra rotuyn cân bằng 62
Bảng 3 22 Dấu hiệu và nguyên nhân hư hỏng dẫn động lái 63
Bảng 3 23 Quy trình kiểm tra dẫn động lái 64
Bảng 3 24 Yêu cầu trước khi tháo lắp vô lăng và bộ điều khiển vô lăng 64
Bảng 3 25 Quy trình tháo lắp bộ điều khiển trên vô lăng 67
Bảng 3 26 Yêu cầu trước khi tháo lắp cột lái 68
Bảng 3 27 Quy trình tháo cột lái 69
Bảng 3 28 Quy trình lắp cột lái 70
Bảng 3 29 Yêu cầu trước khi tháo lắp EPS-CM 71
Bảng 3 30 Quy trình tháo lắp EPS-CM 72
Bảng 3 31 Yêu cầu trước khi tháo lắp cơ cấu lái 72
Trang 15x
Bảng 3 32 Quy trình tháo lắp cơ cấu lái 75
Bảng 3 33 Quy trình tháo lắp rotuyn lái 76
Bảng 3 34 Quy trình tháo lắp tay đòn 77
Bảng 3 35 Quy trình tháo lắp thanh giằng 78
Bảng 3 36 Yêu cầu trước khi cân chỉnh 79
Bảng 3 37 Quy trình cân bằng động 79
Bảng 3 38 Quy trình cân chỉnh góc đặt bánh xe, thước lái 81
Bảng 3 39 Quy trình bảo dưỡng hệ thống lái 82
Trang 16xi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Hệ thống lái trên ô tô 1
Hình 1 2 Bố trí đặt vô lăng 2
Hình 1 3 Bánh xe dẫn hướng cầu trước 3
Hình 1 4 Bánh xe dẫn hướng cầu sau 3
Hình 1 5 Bánh xe dẫn hướng hai cầu 4
Hình 1 6 Hệ thống lái thuần cơ khí 5
Hình 1 7 Trợ lực lái thủy lực 6
Hình 1 8 Trợ lực thủy lực điều khiển bằng điện tử 6
Hình 1 9 Trợ lực lái điện tử 7
Hình 1 10 Hệ thống lái chủ động 8
Hình 1 11 Hệ thống lái Steer-by-wire 9
Hình 1 12 Vành tay lái 9
Hình 1 13 Cột lái 10
Hình 1 14 Trục răng- thanh răng 11
Hình 1 15 Kiểu bi tuần hoàn 11
Hình 1 16 Cơ cấu lái kiểu bi tuần hoàn & trục răng-thanh răng 12
Hình 1 17 Dẫn động lái cho hệ thống treo trước phụ thuộc (RFS) 12
Hình 1 18 Dẫn động lái cho hệ thống treo trước độc lập (IFS) 13
Hình 2 1 Bảng thông số kỹ thuật 15
Hình 2 2 Mazda CX-8 16
Hình 2 3 Sơ đồ hệ thống lái EPS trên xe Mazda CX-8 17
Hình 2 4 Trục lái và cột lái 18
Hình 2 5 Cơ cấu hấp thụ va đập 19
Hình 2 6 Cơ cấu nghiêng 20
Hình 2 7 Cơ cấu lái trục răng – thanh răng 21
Hình 2 8 Quan hệ động học của các bánh xe dẫn hướng 22
Hình 2 9 Bộ phận dẫn động lái 23
Hình 2 10 Thanh giằng 24
Hình 2 11 Motor EPS 24
Hình 2 12 Cấu tạo cảm biến momen xoắn lái loại Hall 25
Hình 2 13 Vị trí của kẹp từ trước và sau xoay 26
Hình 2 14 Sự thay đổi giữa 2 tín hiệu từ IC Hall 26
Trang 17xii
Hình 2 15 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống lái EPS 27
Hình 2 16 Đồ thị đặc trưng cho thời gian chịu nhiệt và công suất đầu ra của hệ thống 28
Hình 2 17 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển EPS 29
Hình 2 18 Góc Camber 30
Hình 2 19 Góc camber dương 31
Hình 2 20 Góc Camber 0 31
Hình 2 21 Tác dụng góc Camber âm 32
Hình 2 22 Góc Caster 33
Hình 2 23 Góc Kingpin 34
Hình 2 24 Độ chụm 36
Hình 3 1 Quy trình sửa chữa chung 37
Hình 3 2 Giao diện System Selection 44
Hình 3 3 Giao diện PID Selection 45
Hình 3 4 Sơ đồ mạch điện bình acquy đến EPS-CM 52
Trang 181
MỞ ĐẦU
i Lý do chọn đề tài:
Hệ thống lái là một phần quan trọng và không thể thiếu của bất kỳ chiếc xe nào,
nó giúp xe điều hướng, tác động trực tiếp đến sự an toàn khi lái xe Mazda CX-8 là một dòng xe được đánh giá cao về tính năng và thiết kế, đang được phổ biến rộng rãi
ở Việt Nam Vì thế nhóm em muốn tìm hiểu sâu hơn về hệ thống lái của dòng xe này
Từ đó, nhóm em hy vọng sẽ có thêm kiến thức chuyên sâu về cách kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa hệ thống lái trên xe đặc biệt là hệ thống lái trợ lực điện Ngoài ra, sau khi thực hiện đề tài em hy vọng rằng bản thân mỗi người trong nhóm sẽ có được các kỹ năng như tìm kiếm thông tin, phân tích và đưa ra giải pháp hiệu quả trong việc
xử lý các vấn đề liên quan đến các hệ thống trên xe hơi
ii Nhiệm vụ nghiên cứu:
Khái quát về công dụng, phân loại, cấu tạo và nguyên lý của hệ thống lái Quy trình kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống lái trên xe
iii Đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống lái trên xe Mazda CX-8
iv Phương pháp nghiên cứu:
Người nghiên cứu sử dụng các phương pháp: Nghiên cứu tài liệu lý thuyết, tham khảo ý kiến, biên dịch tài liệu Tiếng Anh bằng việc thực hiện các bước sau: Bước 1: Thu thập, tìm hiểu các tài liệu về hệ thống lái
Bước 2: Sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống chặt chẽ theo từng bước, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cơ sở và bản chất nhất định
Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích các tài liệu về hệ thống lái Mazda CX-8, phân tích kết cấu, nguyên lý làm việc, các hư hỏng và cách kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng đó một cách khoa học
Trang 192
Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hoá các kiến thức liên quan (liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã phân tích) tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ và sâu sắc
Bước 5: Dùng những kiến thức đã thu thập và tìm hiểu để làm đề tài hoàn chỉnh
v Các nội dung chính của đề tài:
Tổng quan về nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống lái
Cơ sở lý thuyết về thông số kỹ thuật, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống lái trên xe Mazda CX-8
Xây dựng quy trình kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống lái Kết luận
Trang 201
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LÁI
1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống lái
Hệ thống lái là một trong những hệ thống quan trọng của ô tô có nhiệm vụ điều khiển hướng di chuyển của xe, giúp tài xế điều khiển xe một cách an toàn và dễ dàng hơn
Hệ thống lái cần đáp ứng các yêu cầu sau:
Khả năng quay vòng hẹp dễ dàng: Khi xe quay vòng trên đường gấp khúc và hẹp thì hệ thống lái phải xoay được bánh trước nhanh chóng, dễ dàng, góc quay lái đủ lớn để xe xoay trở dễ dàng
Lực lái thích hợp: Lực lái cần nhỏ hơn khi ô tô chạy ở tốc độ thấp và nặng hơn khi ở tốc độ cao (để không làm mất cảm giác lái của người điều khiển)
Hồi vị êm: Sau khi đổi hướng và lái xe thôi tác động lên vô lăng, bánh xe phải trở lại vị trí chạy thẳng một cách êm ái
Giảm tối thiểu sự truyền các va đập từ mặt đường: Không để các lực tác động
từ mặt đường truyền ngược lên vô lăng
Hình 1 1 Hệ thống lái trên ô tô
Trang 212
1.2 Phân loại hệ thống lái
1.2.1 Phân loại theo bố trí vành lái (theo hướng đặt vô lăng)
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 163 quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia giao thông bên phải, còn lại 76 quốc gia và vùng lãnh thổ vẫn sử dụng quy tắc giao thông bên trái
Hệ thống lái và vành tay lái được bố trí bên trái theo chiều chuyển động của ô
tô được gọi là hệ thống lái bên trái hoặc LHD (Left Hand Drive)
Việc sử dụng hệ thống lái bên trái hay bên phải có thể ảnh hưởng đến việc lái
xe trên các tuyến đường có nhiều xe qua lại, đặc biệt là khi vượt xe hoặc khi chạy trên đường cao tốc
Các nước có luật đi đường bên phải như Việt Nam, Canada, Australia, đa số
sử dụng hệ thống LHD Trong khi các nước có luật đi đường bên trái như Anh, Nhật, New Zealand, và Singapore, sử dụng hệ thống RHD Ngoài ra, hệ thống lái và vành tay lái cũng có thể được bố trí ở giữa ô tô, những loại này hiếm và được sử dụng trên một số loại ô tô thể thao cao cấp
Hình 1 2 Bố trí đặt vô lăng
1.2.2 Phân loại theo cầu dẫn hướng
Hệ thống lái với các bánh dẫn hướng ở cầu trước (Front Wheel Steering): Là hệ thống lái phổ biến nhất trên các dòng ô tô du lịch từ trước đến nay với ưu điểm là cung cấp khả năng điều khiển tốt và độ chính xác cao trong việc điều khiển hướng, giúp cho việc lái xe trở nên dễ dàng
Trang 223
Hình 1 3 Bánh xe dẫn hướng cầu trước
Hệ thống lái với các bánh dẫn hướng ở cầu sau (Rear Wheel Steering): ít được
trang bị trên ô tô du lịch nhưng được sử dụng nhiều ở các dòng xe chuyên dụng, xe nâng, … Đối với xe nâng, hai bánh sau đảm nhận nhiệm vụ điều chỉnh hướng Còn bánh trước là bánh tải giúp xe di chuyển tiến và lùi, đồng thời đóng vai trò là tâm đối trọng giúp xe giữ thăng bằng khi bốc hàng
Hình 1 4 Bánh xe dẫn hướng cầu sau
Trang 234
Hệ thống lái với các bánh dẫn hướng ở cả cầu trước lẫn cầu sau (All Wheel Steering): Sử dụng cơ cấu điện tử cho phép đánh lái phía sau linh động và không phụ
thuộc vào bánh trước Điều này giúp cho bánh xe cầu sau thay đổi các góc độ phù
hợp khi đánh lái, đảm bảo an toàn khi vào cua
Khi chạy xe ở tốc độ cao, bánh xe cầu sau đánh lái cùng hướng với bánh xe cầu trước để tăng sự độ ổn định
Khi chạy xe ở tốc độ thấp, bánh xe cầu sau đánh lái ngược hướng với bánh xe cầu trước để giảm bán kính quay vòng của xe (tăng khả năng cơ động ở tốc độ thấp chủ yếu trong khu vực đỗ xe hoặc đánh lái chậm quanh các khúc cua hẹp)
Hình 1 5 Bánh xe dẫn hướng hai cầu
1.2.3 Phân loại theo hệ thống lái trợ lực
1.2.3.1 Hệ thống lái thuần cơ khí
Hệ thống lái thuần cơ khí là một trong những hệ thống lái đầu tiên được sử dụng trong các loại xe hơi truyền thống Nó hoạt động bằng cách sử dụng một bánh răng được gắn trực tiếp vào trục lái, nối với tay lái Khi tay lái được xoay, bánh răng sẽ quay và truyền động lực tới thanh răng Thanh răng sẽ đẩy các thanh chân lên và xuống, từ đó xoay bánh đà để xoay bánh lái Điều này sẽ đẩy bánh xe và khiến xe di chuyển
Trang 245
Tuy nhiên, hệ thống lái thuần cơ khí có một số hạn chế Đầu tiên, nó yêu cầu người lái phải dùng hết lực để xoay tay lái Thứ hai, nó cũng không thể điều chỉnh độ nhạy của hệ thống lái, do đó việc kiểm soát xe sẽ khó hơn đối với những người lái chưa có kinh nghiệm Và khó kiểm soát, không đáp ứng được yêu cầu khi di chuyển
ở tốc độ cao
Hình 1 6 Hệ thống lái thuần cơ khí
1.2.3.2 Hệ thống lái trợ lực thủy lực (HPS-Hydraulic Power Steering)
Hệ thống lái trợ lực thủy lực là một loại hệ thống lái được sử dụng rộng rãi trong các loại xe hơi hiện đại Nó hoạt động bằng cách sử dụng một bơm thủy lực để tạo ra
áp lực và đẩy dầu thủy lực vào một hệ thống ống dẫn Khi tay lái được xoay, áp lực dầu thủy lực sẽ được tạo ra và giúp giảm lực xoay tay lái Điều này làm cho việc điều khiển xe trở nên dễ dàng hơn và giảm sự mệt mỏi của người lái
Hệ thống lái trợ lực thủy lực có thể cải thiện khả năng kiểm soát xe và giúp tăng cường sự an toàn trên đường
Trang 256
Hình 1 7 Trợ lực lái thủy lực
1 Cơ cấu lái 2 Bình chứa dầu 3 Motor bơm dầu
1.2.3.3 Hệ thống lái trợ lực thủy lực điều khiển bằng điện tử (EHPS)
Hệ thống lái trợ lực thủy lực điều khiển bằng điện tử (EHPS) là cải thiện của hệ thống lái trợ lực thủy lực thông qua việc sử dụng điện để điều khiển bơm thủy lực Thay vì sử dụng bơm thủy lực cơ học như trong hệ thống lái trợ lực thủy lực truyền thống, EHPS sử dụng một bộ điều khiển điện tử để điều khiển áp lực dầu thủy lực trong hệ thống
Điều này giúp giảm tiêu thụ nhiên liệu, cải thiện độ chính xác và tăng cường khả năng kiểm soát xe Hơn nữa, hệ thống này còn có thể được điều chỉnh để phù hợp với phong cách lái của từng người lái
Hình 1 8 Trợ lực thủy lực điều khiển bằng điện tử
Trang 267
1.2.3.4 Hệ thống lái trợ lực điện tử (EPS)
Hệ thống lái trợ lực điện tử (EPS) là loại hệ thống lái mới và cũng là một trong
những loại hệ thống lái phổ biến nhất hiện nay Hệ thống này sử dụng một bộ điều
khiển điện tử để kiểm soát độ nhạy của hệ thống lái
Thay vì sử dụng lực dầu thủy lực như trong hệ thống lái trợ lực thủy lực, EPS
sử dụng một motor điện để tạo ra lực xoay và giúp người lái xoay tay lái Ưu điểm
của hệ thống này là giúp xe tiết kiệm nhiên liệu do không dùng công suất từ động cơ,
kết cấu đơn giản, nhẹ hơn các hệ thống lái khác nên giúp xe giảm được tải trọng
Hình 1 9 Trợ lực lái điện tử
1.2.3.5 Hệ thống lái chủ động (AFS – Active Front Steering)
Hệ thống lái chủ động (AFS - Active Front Steering) là một loại hệ thống lái
hiện đại và thông minh, cho phép người lái kiểm soát tốt hơn khi di chuyển xe Hệ
thống này sử dụng một bộ điều khiển điện tử để kiểm soát hướng di chuyển của bánh
xe, tạo ra sự cân bằng giữa tốc độ xe và hướng di chuyển của tay lái
Hệ thống AFS sử dụng các cảm biến để giám sát tình trạng đường và tốc độ xe,
sau đó điều chỉnh độ nhạy của hệ thống lái để giữ cho xe ổn định và đảm bảo an toàn
khi di chuyển trên các cung đường khác nhau Khi xe di chuyển ở tốc độ cao, hệ thống
sẽ tự động giảm độ nhạy của tay lái để giữ cho xe ổn định và tránh khỏi sự dao động
không mong muốn Khi xe di chuyển ở tốc độ thấp, hệ thống sẽ tăng độ nhạy của tay
lái giúp xe linh hoạt hơn và người lái kiểm soát tốt hơn Trên mặt đường xấu (gồ ghề,
nhấp nhô, ) hệ thống sẽ hiệu chỉnh cân bằng lái giúp cho đuôi xe không bị dao động
Hệ thống AFS giúp tăng cường độ chính xác và khả năng kiểm soát xe, đồng
thời giảm thiểu sự mệt mỏi khi lái xe trên các cung đường vòng Tuy nhiên, hệ thống
này có giá thành cao và chỉ được trang bị trên những chiếc xe hạng sang
Trang 278
Hình 1 10 Hệ thống lái chủ động
1.2.3.6 Hệ thống lái Steer-by-wire
Hệ thống lái Steer-by-wire (hệ thống lái bằng dây cáp và tín hiệu điện tử) là một
hệ thống lái tiên tiến sử dụng tín hiệu điện tử để điều khiển hướng di chuyển của bánh
xe Thay vì sử dụng các kết nối cơ khí truyền thống để truyền tải lực lái từ tay lái đến bánh xe, hệ thống Steer by wire sử dụng các cảm biến và vi xử lý để truyền tải tín hiệu điều khiển từ tay lái đến các động cơ điện được gắn trên bánh xe Điều này cho phép hệ thống lái hoạt động một cách chính xác và linh hoạt hơn, giúp người lái điều khiển xe một cách dễ dàng và an toàn hơn
Hệ thống Steer-by-wire được chia thành hai loại:
Hệ thống Steer by wire độc lập (mỗi bánh xe trước được bố trí một động
cơ điều khiển.)
Hệ thống Steer by wire tích hợp (hai bánh xe trước được liên kết với nhau qua hình thang lái.)
Trang 289
Hình 1 11 Hệ thống lái Steer-by-wire
1 Vô lăng 4 Thanh răng
2 Thiết bị truyền động phản hồi Haptic 5 Motor trợ lực lái
3 ECU- Bộ điều khiển 6 Bánh xe
1.3 Cấu tạo chung của hệ thống lái
1.3.1 Vành tay lái (Steering Wheel)
Có chức năng chính là nhận momen quay từ người điều khiển truyền tới trục lái Khi muốn điều hướng xe, người lái xoay vô lăng lái, vô lăng sẽ dẫn động các phần còn lại của hệ thống lái để ô tô hướng theo mong muốn của người lái
Vành tay lái của mọi loại ô tô đều có một thiết kế cơ bản giống nhau, gồm một vành hình tròn và những nan hoa được sắp xếp quanh vành lái Nó có một trục ở giữa
để gắn vào cột lái và có thể có nhiều nút bấm hoặc công tắc để điều khiển các chức năng khác nhau của xe như đèn pha, còi, xi nhan hoặc điều khiển âm thanh
Hình 1 12 Vành tay lái
Trang 2910
1.3.2 Cột lái (Steering Column)
Có chức năng truyền chuyển động quay của vô lăng xuống cơ cấu lái Cột lái còn kết hợp với các cơ cấu chính sau:
Cơ cấu hấp thụ va đập (hấp thụ lực dọc trục tác dụng lên người lái khi có tai nạn)
Cơ cấu khóa lái để khóa cứng trục lái chính (chống trộm)
Cơ cấu nghiêng trục lái để người lái có thể điều chỉnh vô lăng theo phương đứng
Cơ cấu trượt trục lái để người lái có thể điều chỉnh được chiều dài nhằm đạt được vị trí ngồi lái tốt nhất
Bộ cột lái cũng bao gồm chìa khóa, công tắc gạt nước và đèn tín hiệu, cảm biến góc lái Ngoài ra, hệ thống trợ lực lái điện EPS trên cột lái cung cấp lực xoắn hỗ trợ cần thiết từ động cơ và hệ thống bánh răng giúp giảm lực đánh lái
Hình 1 13 Cột lái
1.3.3 Cơ cấu lái (Steering Gear)
Chức năng của cơ cấu lái là biến đổi chuyển động quay của trục lái thành chuyển động thẳng của thanh dẫn hướng Các bánh răng của cơ cấu lái không những chỉ lái các bánh trước mà còn tác dụng như các bánh răng giảm tốc, chúng giảm lực đánh lái bằng cách tăng momen đầu ra Có nhiều kiểu cơ cấu lái, nhưng kiểu được dùng phổ biến trên các dòng xe hiện nay là kiểu:
Trục răng - Thanh răng (Rack & Pinion): Trục răng ở phía dưới trục lái chính
ăn khớp với thanh răng Khi vô lăng quay, trục răng quay làm di chuyển thanh
Trang 3011
răng sang phải hoặc sang trái Sự dịch chuyển của thanh răng được truyền tới cam quay qua các đầu thanh răng và đầu thanh lái
Hình 1 14 Trục răng- thanh răng
1 Steering rack :Thanh răng 6 Bushing :Miếng đệm
2 Steering pinion :Trục răng 7 Rack boot :Vỏ cao su che bụi
3 Rack guide :Dẫn hướng thanh răng 8 Rack end :Cuối thanh răng
4 Rack housing :Vỏ thanh răng 9 Tie rod :Thanh giằng
5 Band :Kẹp
Kiểu bi tuần hoàn (Recirculating ball): Hai đầu trục vít được đỡ bằng ổ bi đỡ chặn Một đai ốc bi chạy trên trục vít nhờ rất nhiều các viên bi trong rãnh xoắn trên trục vít và bên trong đai ốc Có ưu điểm là lực cản trượt nhỏ do ma sát giữa trục vít và trục rẻ quạt rất nhỏ nhờ các viên bi bên trong
Hình 1 15 Kiểu bi tuần hoàn
1 Compression spring :Lò xo nén 5 Upper bearing :Ổ bi trên
2 Adjusting screw :Vít chỉnh 6 Steering pinion :Trục răng
3 Rack guide :Dẫn hướng thanh răng 7 Lower bearing :Ổ bi dưới 4.Steering rack :Thanh răng
Trang 31Các chi tiết của dẫn động lái bao gồm: đòn quay, thanh ngang, thanh lái, đầu thanh lái, đòn cam quay, cam quay, đòn đỡ, thanh kéo, giảm chấn lái
Dẫn động lái được chia thành 2 loại:
Dẫn động lái cho hệ thống treo trước phụ thuộc (RFS)
Hình 1 17 Dẫn động lái cho hệ thống treo trước phụ thuộc (RFS)
Trang 3213
1 Steering gear :Cơ cấu lái 5.Tie rod :Thanh giằng
2 Pitman arm :Đòn quay 6 Steering
knuckle
: Khớp nối
3 Drag link :Thanh kéo 7 Tie rod end : Đầu thanh lái
4 Knuckle arm :Đòn cam lái
Dẫn động lái cho hệ thống treo trước độc lập (IFS)
Hình 1 18 Dẫn động lái cho hệ thống treo trước độc lập (IFS)
1 Steering knuckle arm : đòn cam lái 4 Steering gear : cơ cấu lái
2 Relay rod :Thanh
ngang
5.Idler arm : Đòn đỡ
3 Pitman arm : đòn lắc 6.Steering knuckle : Cam lái
Trang 3314
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về hãng xe Mazda và dòng xe CX-8
2.1.1 Sơ lược về hãng xe Mazda và dòng xe CX-8
Mazda là một trong những hãng xe ô tô nổi tiếng của Nhật Bản, có lịch sử hơn
100 năm Mazda được thành lập vào năm 1920 tại Hiroshima với cái tên Toyo Cork Kogyo Co., Ltd và sau đó đổi thành Toyo Kogyo Co., Ltd vào năm 1927 Ban đầu, công ty này chuyên sản xuất các thiết bị máy móc và động cơ ô tô Năm 1940, Mazda sản xuất chiếc sedan đầu tiên của mình và trở thành một trong những nhà tiên phong trong việc sử dụng động cơ xoay
Tại Việt Nam, Mazda bắt đầu có mặt vào năm 1994 thông qua Liên doanh ô tô Hòa Bình (VMC) nhưng đã ngừng hoạt động vào năm 2005 Năm 2011, Thaco ký kết hợp tác với Mazda Motors để tái thiết thương hiệu Mazda tại thị trường Việt Nam với nhà máy sản xuất và lắp ráp xe Mazda tại khu kinh tế mở Chu Lai - Quảng Nam Hiện nay, Mazda Việt Nam có các dòng xe như: Mazda2, Mazda3, Mazda6, CX-3, CX-30, CX-5, CX-8 và BT-50
Mazda CX8 là một mẫu xe SUV 7 chỗ cao cấp của hãng Mazda Xe được thiết
kế với phong cách sang trọng và hiện đại, mang đến cho người dùng trải nghiệm lái
xe tuyệt vời Xe được trang bị động cơ Skyactiv-G 2.5L Turbo tăng áp, cho công suất
228 mã lực và mô-men xoắn 420 Nm Xe cũng có nhiều tính năng an toàn và tiện nghi như hệ thống kiểm soát hành trình thông minh, hệ thống phanh khẩn cấp tự động,
hệ thống giải trí MZD Connect với màn hình cảm ứng 10.25 inch và âm thanh Bose
10 loa
Mazda CX-8 được thiết kế theo ngôn ngữ KODO nổi tiếng, lấy cảm hứng từ loài báo Cheetah mạnh mẽ nhưng không kém phần mềm dẻo, linh hoạt Phần đầu xe mang nét sang trọng lịch lãm với cụm lưới tản nhiệt cỡ lớn mang họa tiết 3D với đường viền Chrome vươn dài về phía ngoài Trong khi đó, nội thất CX-8 được thiết
kế theo triết lý "Human - Centric" lấy con người làm trung tâm của sự phát triển, kết hợp những giá trị tinh tế của người Nhật CX-8 được trang bị la-zăng hợp kim 19 inch tiêu chuẩn, đèn pha LED tự động, đèn sương mù và đèn hậu cũng ở dạng LED
2.1.2 Thông số kỹ thuật trên xe Mazda CX-8 2022
Thông số cơ bản DELUXE LUXURY PREMIUM PREMIUM AWD
Kích thước
Trang 3516
Hình 2 2 Mazda CX-8
2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống lái trên xe Mazda CX-8
2.2.1 Cấu tạo chung hệ thống lái trợ lực điện EPS
Mazda CX-8 sử dụng hệ thống lái trợ lực điện EPS (Electronic Power Steering)
Có chức năng hỗ trợ lái bằng cách sử dụng động cơ điện EPS để cung cấp sức kéo trong quá trình lái xe, giúp người lái xe điều khiển dễ dàng
Ưu điểm:
Cung cấp khả năng điều khiển mượt mà từ tốc độ thấp đến tốc độ cao và cảm giác lái tuyệt vời nhờ được cung cấp bởi điều khiển điện tử và điều khiển từ tốc độ của xe
Với kết cấu đơn giản, không yêu cầu bơm dầu trợ lực lái và tạo lực hỗ trợ chỉ khi vô lăng được xoay, giúp giảm tải trọng xe và cải thiện hiệu quả nhiên liệu hơn
Khả năng tự điều chỉnh góc lái được cải thiện nhờ chức năng cấu hình tự động
và chức năng điều chỉnh góc lái trung tâm của vô lăng
Hệ thống EPS bao gồm các bộ phận sau:
Phần cơ khí: Bao gồm vô lăng, trục lái, cột lái, cơ cấu lái và dẫn động lái
Phần trợ lực điện: Bao gồm EPS CM (mô-đun điều khiển) được tích hợp trong cột lái, cảm biến mô-men xoắn, bánh răng giảm tốc và động cơ EPS tích hợp trong EPS-CM
Trang 3617
Hệ thống điều khiển: Được điều khiển dựa trên mô-đun điều khiển EPS, cảm biến mô-men xoắn, bánh răng giảm tốc, động cơ EPS, các tín hiệu đầu vào từ tín hiệu tốc độ xe – động cơ từ hộp PCM
Hình 2 3 Sơ đồ hệ thống lái EPS trên xe Mazda CX-8
Steering wheel : Vành tay lái
Steering column & shaft : Trục lái & Cột lái
EPS CM,EPS motor : Mô đun & motor điều khiển hệ thống lái điện tử Torque sensor, reduction gear : Cảm biến đo momen xoắn, bộ giảm tốc
Intermediate shaft : Trục trung gian
Steering gear & Linkage : Cơ cấu lái & Dẫn động lái
PCM : Hộp thiết bị điều khiển động cơ và hộp số
Trang 37Intermediate shaft : Trục trung gian
Trong trục lái có cơ cấu hấp thụ va đập, khi xảy ra va chạm, trục lái sẽ hấp thụ hiệu quả lực tác động ảnh hưởng tới người lái, từ đó giảm chấn thương
Tại thời điểm va chạm, khi có lực tác động từ cơ cấu lái (Lực tác động thứ nhất) tác động đến, trục trung gian sẽ ép xuống (hình X) để hấp thụ va đập giảm thiểu tai nạn cho người lái khi va chạm
Khi thân người lái xe ép xuống vô lăng (Lực tác động thứ hai), giá đỡ cố định bung ra khỏi phần khung bảng điều khiển, trục trên và cột ngoài trượt về phía trước Cùng lúc này, tấm hấp thụ va chạm sẽ biến dạng để hấp thụ lực tác động lên người lái ( hình Y )
Trang 3819
Hình 2 5 Cơ cấu hấp thụ va đập
Dashboard member :Khung đỡ các bộ phận điều khiển và phần cơ khí Fixing bracket : Giá đỡ cố định, giữ vô lăng và trục lái
Outer column :Cột ngoài, là một ống kim loại bao quanh trục lái
và có thể trượt về phía trước khi có va chạm
Upper shaft :Trục trên, là một phần của trục lái được nối với
vô-lăng và cột ngoài
First/ Second stage impact : Nơi tác động đầu tiên và thứ hai
Ngoài ra,cơ cấu điều chỉnh góc nghiêng, lên/xuống được sử dụng trên trục lái giúp cho người lái có thể điều chỉnh vị trí của vô-lăng theo chiều cao và chiều dài phù hợp với nhu cầu của mình, tăng cường sự thoải mái và an toàn khi lái xe
Vô lăng có thể di chuyển lên/xuống và tới/lùi khi bấm cần điều chỉnh về phía trước của xe Chức năng nghiêng có phạm vi di chuyển là 45 mm (1,8 in), lên/ xuống
là 50 mm (2,0 in) và có thể điều chỉnh linh hoạt ở bất kỳ vị trí nào trong phạm vi này
Trang 3920
Hình 2 6 Cơ cấu nghiêng
Adjusting lever :Cần điều chỉnh
Unlock & lock position :Vị trí mở và khóa
2.2.2.2 Cơ cấu lái
Sử dụng cơ cấu lái loại trục răng – thanh răng, có chức năng chuyển đổi chuyển động quay từ trục lái thành chuyển động thẳng theo phương ngang, sau đó truyền tới lốp và bánh xe
Cơ cấu trục răng – thanh răng trên xe được giảm trọng lượng và kích thước
Khả năng đáp ứng nhanh và ổn định được cải thiện nhờ tăng độ cứng trên đệm cao
su (3 vị trí trên hình) và vỏ cơ cấu lái
Sử dụng gioăng cao su trên các ổ trục và ống lót giúp cơ cấu cải hoạt động êm ái
Trang 4021
Hình 2 7 Cơ cấu lái trục răng – thanh răng
Support yoke : Kẹp đỡ
O-ring : Vòng gioăng
Rack bushing : Miếng đệm lót
Mounting rubber : Đệm cao su
Trục răng ăn khớp với thanh răng Khi vô lăng quay, chuyển động quay từ trục lái làm trục răng quay và di chuyển thanh răng theo phương thẳng nằm ngang sang phải hoặc sang trái Lúc này hai đầu thanh răng liên kết trực tiếp các thanh dẫn động lái bằng ống trụ hoặc bắt qua bu-lông chuyển động và làm quay bánh xe
2.2.2.3 Dẫn động lái
Dẫn động lái có chức năng truyền lực từ cơ cấu lái tới hai trục dẫn hướng của bánh xe Bảo đảm mối quan hệ cần thiết về góc quay của các bánh xe dẫn hướng có động học đúng khi thực hiện quay vòng
Mối quan hệ cần thiết về góc quay của các bánh xe dẫn hướng được đảm bảo bằng kết cấu của hình thang lái, nghĩa là các bánh xe lăn không trượt trên mặt đường khi quay vòng