Sự giao tiếp diễn ra giữa HS với nhau, giữa HS với GV thông qua việc tương tác bằng câu hỏi, các hoạt động học tập … - Người học sẽ phân tích cách thức, con đường giải quyết vấn đề và gi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
BÀI TẬP THU HOẠCH HỌC PHẦN: DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC
Hãy phân tích và bình luận quy trình 6E trong dạy học tích cực Từ
đó minh họa quy trình 6E trong bài học – chủ đề mà bạn lựa chọn ở
tiểu học
Họ và tên: Trần Thanh Thảo
Mã sinh viên: 705904130 Lớp: K70B – Giáo dục Tiểu học
HÀ NỘI-2022
Trang 21 ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuyết kiến tạo thuộc lí thuyết định hướng chủ thể Tư tưởng nền tảng của thuyết kiến tạo là đặt vai trò của chủ thể nhận thức lên vị trí hàng đầu, trung tâm của quá trình nhận thức Theo thuyết kiến tạo, các hoạt động học phải dựa vào tri thức đã học (tri thức cũ) và vốn kinh nghiệm sống của các em Việc học tập chính là một quá trình thích ứng những khuôn mẫu đã có để hòa hợp được với những kinh nghiệm mới Khi học tập, trải nghiệm, mỗi người hình thành thế giới quan riêng của mình
Khi vận dụng thuyết kiến tạo vào giảng dạy, một mô hình dạy học dựa trên thuyết kiến tạo nhận thức để xây dựng các giai đoạn học tập đã ra đời và được áp dụng rộng rãi tại các nước phát triển, tiêu biểu là Hoa Kì Đó là mô hình dạy học 6E Tiền đề của mô hình dạy học 6E là quy trình dạy học 5E Quy trình 5E là một quy trình dạy học do Biological Sciences Curriculum Study (BSCS) đặt ra vào năm 1980 nhằm giúp cho GV dựa vào quy trình này để thiết kế tiến trình dạy học với mục tiêu rèn luyện cho HS các
kỹ năng mềm như khả năng thích ứng với môi trường, kỹ năng giao tiếp xã hội, kỹ năng giải quyết vấn đề, khả năng tự quản lý, khả năng tư duy 5E là viết tắt của 5 chữ E, bao
gồm Engage – tạo chú ý, Explore – khám phá, Explain – giải thích, Extend – mở rộng, Evaluate – đánh giá Sau này, khi được đưa vào giáo dục, mô hình 5E được bổ sung thêm một yếu tố mới, đó là Emotion – cảm xúc
Tuy nhiên, mô hình 6E chưa thực sự phổ biến rộng rãi ở Việt Nam Nhìn chung, những nghiên cứu về mô hình 6E còn khá mới mẻ, đặc biệt đối với cấp THPT, mô hình 6E chỉ là công cụ hỗ trợ dạy học theo định hướng STEM hay các chủ đề khoa học Trước bối cảnh đó, vấn đề đặt ra liệu rằng mô hình 6E có thể áp dụng được ở cấp bậc Tiểu học
và trong các môn học khác được không? Làm thế nào để thiết kế được các tiến trình dạy học theo mô hình này sao cho phù hợp với năng lực và đặc điểm của HS?
2 NỘI DUNG
2.1 Phân tích và bình luận
Mô hình được xây dựng dựa trên Thuyết kiến tạo nhận thức của quá trình học, theo đó HS xây dựng các kiến thức mới dựa trên các kiến thức đã biết hoặc trải nghiệm trước đó
Trang 3Mô hình dạy học 6E bao gồm các giai đoạn sau:
GV
Hoạt động của
HS Tạo chú ý
(Engage)
- Mục đích: Nhằm tạo sự chú ý của HS, khơi gợi sự hứng thú khiến cho HS tham gia vào bài học
- Trong quá trình trải nghiệm,
HS lần đầu tiên bắt gặp và xác định được nhiệm vụ hướng dẫn
Ở giai đoạn này, sự gắn kết là điều quan trọng nhất Gắn kết ở đây nghĩa là gắn kết giữa HS và bài học, gắn kết giữa kiến thức
cũ và tri thức mới nhằm khơi gợi
sự tò mò và khuyến khích các
em tự đặt câu hỏi cho chính mình
- Nghiên cứu và tập hợp các tài liệu liên quan
- Xây dựng các tình huống có vấn đề để thu hút người học
- Kết nối việc học với kiến thức và kinh nghiệm trước đó của HS
- Xác định được nhiệm vụ trọng tâm
- Xác định được những gì mình
đã biết, cần biết
và những gì mình muốn tìm hiểu
- Gắn kết được các tri thức cũ với các tri thức mới có liên quan đến bài học
Khám phá
(Explore)
- Mục đích: Tạo cơ hội cho HS xây dựng kiến thức trong mỗi bài học
- Giai đoạn này dựa trên 2 nền tảng: tư duy phê phán và kinh nghiệm của người học HS có cơ hội được làm quen trực tiếp với hiện tượng và tài liệu Các em sẽ
có được kinh nghiệm thông qua việc chia sẻ và hoạt động nhóm
Ở đây, GV chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, định hướng và cung cấp tài liệu Chú trọng vào
- Điều phối, tổ chức các hoạt động trong giờ học
- Cung cấp các nguồn tài liệu phù hợp
- Sử dụng công
cụ câu hỏi để tìm hiểu về HS, đồng thời mở rộng chủ đề bài học
- Xác định được những tri thức
cũ liên quan đến vấn đề
- Sử dụng kinh nghiệm học tập
để giải quyết vấn đề
- Sử dụng các hỗ trợ từ nguồn tài liệu của GV, công nghệ thông
Trang 4những câu hỏi mang tính phân tích và tư duy phản biện Thông qua việc tự thiết kế hay tìm tòi, khám phá, HS đưa ra các giả thuyết, tự kiểm tra những phán đoán của mình và tự rút ra kết luận cho riêng mình
- Khuyến khích
sự ghi chép và phản hồi từ HS
tin, các kĩ năng của bản thân …
Giải thích
(Explain)
- Mục đích: Tạo cơ hội cho HS giải thích về những gì HS đã tìm tòi được và xác định được ý nghĩa của nó
- Đây là giai đoạn mà người học
sử dụng ngôn ngữ của mình để diễn tả những gì mà họ đã tiếp thu được Sự giao tiếp diễn ra giữa HS với nhau, giữa HS với
GV thông qua việc tương tác bằng câu hỏi, các hoạt động học tập …
- Người học sẽ phân tích cách thức, con đường giải quyết vấn
đề và giải thích nó Giai đoạn này liên quan đến việc sửa chữa
và định hướng lại các quan niệm sai
- Hướng dẫn lớp học thảo luận và tham gia hoạt động
- Cung cấp các nguồn tài liệu thích hợp
- Làm rõ các khái niệm và liên kết chúng với nhau
- Đặt ra các câu hỏi mở rộng
- Khuyến khích
HS ghi chép lại những phản hồi
- Áp dụng các khái niệm, lí thuyết hỗ trợ cho việc giải thích
- Giải thích các con đường giải quyết vấn đề một cách logic
và thuyết phục
- Sử dụng các hỗ trợ từ nguồn tài liệu của GV, công nghệ thông tin, các kĩ năng của bản thân …
Mở rộng
(Extend)
- Mục đích: Làm cho HS có cơ hội hiểu biết sâu hơn về các vấn
đề bằng cách áp dụng chúng vào trong cuộc sống
- Đây là giai đoạn học tập mà người học mở rộng vốn khái
- Giới thiệu các khái niệm liên quan đến bài học, mô tả sự tương tác, kết nối giữa chúng
- Xác định được vấn đề cần giải quyết
- Sáng tạo trong việc đưa ra các giải pháp
Trang 5niệm mà mình đã được học, kết nối những khái niệm có liên quan và vận dụng những hiểu biết của mình vào thế giới xung quanh
- Tạo điều kiện cho HS học tập thông qua inquiry
- Đặt câu hỏi để đảm bảo giải quyết vấn đề cho các tình huống khác nhau
- Khuyến khích
HS đổi mới sáng tạo
- Biết đặt các câu hỏi khi được đặt vào các tình huống khác nhau
- Biết vận dụng các cách giải quyết khác nhau trong các vấn đề khác nhau trong cuộc sống
Đánh giá
(Evaluate)
- Mục đích: Để GV và HS xác định được việc học và hiểu diễn
ra như thế nào
- Ở giai đoạn này, GV và HS tổng hợp kết quả thu được từ bài làm hoặc các công cụ đánh giá khác Một số công cụ hỗ trợ trong quá trình đánh giá là các phiếu tự đánh giá, sự quan sát của GV, các cuộc phỏng vấn HS,
và các sản phẩm học tập theo chuyên đề và theo dự án
- Sử dụng các công cụ đánh giá một cách hiệu quả để xác định nhu cầu, mong muốn của HS
- Giải thích về các công cụ đánh giá
- Cung cấp thông tin phản hồi việc đánh giá của HS
- Tự đánh giá bản thân để xem bản thân đã học được những gì
- Đánh giá đồng đẳng dựa trên các công cụ đánh giá
Cảm xúc
(Emotion)
- Mục đích: Nhằm duy trì những cảm xúc tích cực cho HS trong suốt quá trình học
- Giai đoạn này là giai đoạn xuyên suốt quá trình học tập của
HS Luôn tạo được sự hào hứng,
- Tổ chức, điều phối các hoạt động trong giờ học
- Luôn có những câu hỏi gợi mở
- Tích cực tham gia vào các hoạt động trong lớp
- Giao lưu, trao đổi, thảo luận với bạn bè trong
Trang 6thích thú cho người học trong mỗi hoạt động học tập khác nhau Từ đó việc học sẽ hiệu quả hơn và đạt được những mục tiêu
đã đặt ra từ ban đầu
kích thích sự chú ý của HS
- Quan tâm, sát sao đến từng HS
để kịp thời giải quyết các tình huống
các nhiệm vụ nhóm
- Luôn hòa đồng, chia sẻ và giúp đỡ các bạn
2.2 Minh họa quy trình 6E trong bài học – chủ đề trong chương trình tiểu học
- Môn học: Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học
- Bộ sách: Chân trời sáng tạo (Lớp 2)
- Chủ đề 2: Vì một cuộc sống an toàn
- Phạm vi:
• 4 tiết: Tiết 5 – 6 – 7 – 8
• Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BƯỚC 1: TẠO CHÚ Ý (ENGAGE)
Hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
Nghe kể câu
chuyện về
một tình
huống bị lạc
hoặc bị bắt
cóc
- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận nhóm 4
Điều gì đã xảy ra với bạn nhỏ trong câu chuyện
Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em
sẽ xử lý thế nào?
*Lưu ý: các bạn có thể sắm vai để trả lời câu hỏi thứ 2
- GV chốt ý và nhận xét
- 2 Nhóm HS sắm vai lên diễn lại tình huống:
+ Bị lạc + Bị bắt cóc
- Thảo luận và đại diện nhóm lên trình bày bằng lời hoặc sắm vai
- Các nhóm lắng nghe và nhận xét
→ Giai đoạn này tạo hứng thú cho các em HS bằng cách kể về một số câu chuyện trong
thực tế, kích thích sự tò mò và trí tưởng tượng của các em Em sẽ trao đổi với GV và các bạn về những kinh nghiệm đã có (được học từ gia đình, bố mẹ), tạo mối liên hệ với các nhiệm vụ trong các hoạt động, đồng thời tạo tâm thế để sẵn sàng vào giai đoạn tiếp
theo
Trang 7BƯỚC 2: KHÁM PHÁ (EXPLORE)
Hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2:
Nhận biết
những địa
điểm dễ bị lạc
* Sử dụng kĩ
thuật mảnh
ghép
- GV tổ chức cho HS xem tranh và thảo luận trả lời câu hỏi:
Chỉ ra những địa điểm dễ bị lạc trong các tranh sau
Trao đổi với bạn vì sao dễ bị lạc ở những địa điểm đó
- GV lắng nghe và nhận xét
- Chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 bức tranh trong vòng 2’ rồi di chuyển thành nhóm mới
có đủ mỗi thành viên trong 6 nhóm trước để chia sẻ về bức tranh của mình
- 2 nhóm trình bày
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
Hoạt động 3:
Nhận diện
những tình
huống có
nguy cơ bị
lạc, bị bắt cóc
* PP tổ chức
trò chơi
Xác định những tình huống khiến trẻ
em có nguy cơ bị bắt cóc
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
+ Đưa từng tranh cho hs xem và chọn đáp án Nên / Không nên với từng trường hợp trong tranh
+ Tổng kết trò chơi (Vòng 1) + Cho HS trình bày lí do tại sao lại chọn đáp án ấy
+ GV chốt đáp án + Tổng kết trò chơi (Vòng 2) – Phát thưởng
- HS tham gia trò chơi
- HS trình bày lý do lựa chọn đáp
án đúng
- HS lắng nghe – bổ sung – nhận xét
→ Ở giai đoạn này, các em chủ động khám phá các tri thức mới Học sinh bắt đầu được
làm quen với các tình huống bị lạc và bị bắt cóc, nhận diện các địa điểm dễ bị lạc và các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc cao
BƯỚC 3: GIẢI THÍCH (EXPLAIN)
Hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 4:
Tìm hiểu về
cách phòng
tránh bị lạc
- GV yêu cầu HS: Trao đổi về cách phòng tránh bị lạc theo từng tình huống:
+ Khi đi siêu thị cùng người thân
- HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ (trình bày bằng lời):
+ Luôn đi theo người thân, nắm tay
bố mẹ, không chạy lung tung,
Trang 8* PP: Thảo
luận nhóm
+ Khi tham gia hoạt động ngoại khoá cùng lớp
- GV nhận xét và cho HS xem thêm gợi ý ở các tranh rút ra bài học (Kỹ thuật khăn trải bàn)
- GV chốt kết luận:
+ Luôn nắm tay, đi theo sát người thân nơi đông người
+ Hãy học thuộc thông tin cá nhân của mình và người thân ( số điện thoại, tên, số nhà, …)
+ Hãy tìm người giúp đỡ khi bị lạc ( công an, bác bảo vệ, …)
+ Luôn đi theo cô giáo và các bạn, không tự ý tách hàng,…
- HS xem tranh và nêu nội dung của tranh
- Kết luận – rút ra bài học chung và chia sẻ trên bảng thảo luận nhóm
- HS đọc lại kết luận
Hoạt động 5:
Tìm hiểu về
cách phòng
tránh bị bắt
cóc
* PP: sắm vai
- GV phân cho mỗi nhóm sắm vai theo 1 bức tranh
- GV nhận xét, tuyên dương khen thưởng nhóm sắm vai xử lý tốt tình huống
- GV rút kết luận bài học:
+ Không nói chuyện với người lạ + Không nhận quà của người lạ + Không đi theo người lạ + Không đi một mình + Không la cà, đi đến nơi về đến chốn
+ Đi nhanh hoặc bỏ chạy đến nơi đông người khi cảm thấy nguy hiểm + Hãy hô to khi cần người giúp đỡ
- HS thảo luận nội dung bức tranh
và phân công sắm vai
- Từng nhóm lên trình bày
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc lại kết luận bài học
Hoạt động 6:
Chơi trò chơi
“Bingo”
- GV phát tranh cho hs tìm người có thể giúp đỡ khi bản thân bị lạc
- GV chốt kết quả và khen thưởng cho HS đã hoàn thành tốt trò chơi
- HS tham gia trò chơi tìm người giúp đỡ khi bị lạc
Trang 9→ Ở giai đoạn này, HS được tìm hiểu và giải thích về cách phòng tránh bị lạc và cách phòng tránh bị bắt cóc Đồng thời các em được làm quen với các kĩ năng cần thiết để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc mà các em trước đó chưa được học hoặc chưa biết đến Ngoài ra, ở giai đoạn này các em được tích cực tương tác với giáo viên và các bạn thông qua phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp sắm vai, phương pháp tổ chức trò chơi tương ứng với mỗi hoạt động
BƯỚC 4: MỞ RỘNG (EXTEND)
Hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 7:
Xác định các
bước xử trí
khi bị lạc
* PP: Thảo
luận nhóm 4
* Hình thức: Trò chơi xếp tranh
- GV phổ biến trò chơi Nam đi siêu thị cùng bố mẹ mãi ngắm
đồ chơi nên bị lạc
1 Hãy sắp xếp các tranh cho phù hợp để giúp Nam tìm thấy bố
mẹ
2 Trao đổi về cách mà em đã sắp xếp
- GV nhận xét – chốt trình tự - kết luận
- HS thảo luận sắp xếp tranh và giải thích cách xếp đó
- HS trình bày – lớp nhận xét
Hoạt động 8:
Xây dựng
những lưu ý
để phòng
tránh bị lạc,
bị bắt cóc
* PP: Thảo
luận
* Hình thức: Hội thi Tuyên truyền
- GV tổ chức thảo luận nhóm 6 “Xây dựng những lưu ý để phòng tránh bị lạc,
bị bắt cóc”
- Tổ chức Hội thi Tuyên truyền viên nhí
- Phổ biến luật thi, các tiêu chí đánh giá bình chọn đội tuyên truyền xuất sắc
- GV chốt – khen thưởng
- HS thảo luận xây dựng những lưu ý để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc
- Đại diện nhóm lên tuyên truyền các biện pháp để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc
- Lớp nhận xét – bình chọn
Hoạt động 9:
Sắm vai thực
hành cách xử
lí tình huống
khi bị lạc
- GV tổ chức sắm vai theo tình huống + Tình huống 1: Nam đi lễ hội cùng bố
mẹ, ở lễ hội rất đông người Đến ngã
ba, có nhiều người chen lấn, xô đẩy khiến cho Nam bị lạc
- HS thảo luận đưa ra cách giải quyết tình huống
- Đại diện nhóm lên sắm vai tình huống
Trang 10*PP: Sắm vai Nếu là Nam, em xử lí tình huống này
như thế nào?
+ Tình huống 2: Ba mẹ con Mai xếp hàng mua vé tàu về quê, lần đầu tiên đến ga tàu, em trai Mai tò mò chạy khắp nơi Mai vội chạy theo để giữ em nên hai chị em bị lạc mẹ
Nếu là Mai, em xử lí tình huống này như thế nào?
- GV nhận xét – chốt cách giải quyết
- Lớp nhận xét
→ Ở giai đoạn này, HS sẽ vận dụng các kiến thức, kĩ năng về cách phòng tránh bị lạc,
bị bắt cóc đã được học để xử lí các tình huống có thực trong cuộc sống nhằm tự điều chỉnh và tích lũy thêm kinh nghiệm cho bản thân Từ đó khi gặp các tình huống, vấn đề tương tự các em có thể tự giải quyết
BƯỚC 5: ĐÁNH GIÁ (EVALUATE)
Em đã làm được Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn
thành
Nêu được những tình huống có nguy
cơ bị lạc, bị bắt cóc
Chia sẻ được các bước xử trí khi bị lạc
Nhớ được số điện thoại của bố mẹ
hoặc người thân và địa chỉ nhà mình
Không nhận quà, nhận tiền của người
lạ
Không tự ý đi chơi một mình
→ Đây là bảng đánh giá dựa trên thang Bloom theo Rubric Học sinh tự đánh giá bản thân, đồng thời đánh giá lẫn nhau để từ đó ngày càng hoàn thiện bản thân
BƯỚC 6: TẠO CẢM XÚC (EMOTION)
Trong suốt quá trình học tập, HS luôn phát huy tinh thần học tập tích cực bà các
em luôn hào hứng, chủ động tham gia các hoạt động học tập Từ đó đạt được mục tiêu học tập đã đề ra ban đầu