Để có thể hiểu biết hơn về sự ảnh hưởng trước, trong và sau đại dịch Covid-19đến tình hình tài chính của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang và Công ty Cổ phầnTraphaco, bài phân tích của chún
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 9 tuần được làm quen và tiếp thu kiến thức với môn học Chuyên đề tốtnghiệp: Ngành Tài chính – Ngân hàng, chúng em nhận thức được sâu sắc rằng mìnhcần phải học hỏi, tìm hiểu và nghiên cứu nhiều hơn, mở rộng tầm nhìn ra thế giớiquan Qua quá trình học tập dưới sự giảng dạy tận tâm, có tầm của giảng viên, em dầnđịnh nghĩa, hình dung rõ nét về môn Chuyên đề tốt nghiệp nói riêng và tầm quan trọngcủa kiến thức Tài chính – Ngân hàng nói chung Dựa vào những kiến thức được học và
sự hướng dẫn chi tiết, cụ thể của giảng viên bộ môn, chúng em đã bắt tay vào nghiêncứu, phân tích và thực hiện đề tài “Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phầnDược Hậu Giang và công ty cổ phần Traphaco”
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Thăng Long đãđưa môn học CĐTN: Ngành TC-NH vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửilời cảm ơn đến giảng viên bộ môn đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng
em trong suốt thời gian học tập vừa qua
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên – cô Nguyễn Thị Tuyết
đã tận tụy hướng dẫn, đã dành thời gian quý báu của bản thân để đọc dự án, chấm bài
và đưa ra những lời góp ý Chúng em xin gửi tới giảng viên Nguyễn Thị Tuyết lờichúc sức khỏe, hạnh phúc và có những bước tiến thật thành công trong công việc!
Bộ môn “CĐTN: Ngành Tài chính – Ngân hàng” là môn học thú vị, vô cùng bổích và có tính thực tế cao, đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thựctiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn hạn chế và khả năng tiếp thu thực
tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểuluận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kínhmong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận “Phân tích tình hình tài chính của công ty
cổ phần Dược Hậu Giang và công ty cổ phần Traphaco” của chúng em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay, các doanhnghiệp kinh doanh trên thị trường vừa tiếp cận được với nhiều cơ hội kinh doanh vừaphải đối mặt với không ít khó khăn thách thức trong cạnh tranh trên thị trường Tại thịtrường nội địa, các doanh nghiệp trong nước không chỉ phải cạnh tranh giữa các doanhnghiệp cùng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa của nước ngoài
mà còn phải cạnh tranh với cả những doanh nghiệp đến từ nhiều nước trên thế giới Dược phẩm là mặt hàng kinh doanh không chỉ đem lại lợi nhuận cho doanhnghiệp mà còn là sản phẩm góp phần nâng cao sức khỏe, thể chất, tinh thần cho nhândân vì vậy đây cũng là mặt hàng thiết yếu mà Đảng và Nhà nước ta khuyến khích pháttriển Tuy nhiên, trải qua dịch Covid 19, nhiều nơi phong tỏa và các dự án, công trình
bị trì trệ trong bối cảnh đó nhiều công ty bị ảnh hưởng nặng nề và một quyết định tàichính không được cân nhắc có thể gây nên tổn thất lớn cho doanh nghiệp Vì vậy,phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động quản lý tài chínhdoanh nghiệp Phân tích tài chính cho các đối tượng quan tâm tới tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp biết được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được thựctrạng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanhnghiệp có thể gặp phải Qua đó, đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích
Để có thể hiểu biết hơn về sự ảnh hưởng trước, trong và sau đại dịch Covid-19đến tình hình tài chính của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang và Công ty Cổ phầnTraphaco, bài phân tích của chúng em được hoàn thành theo kết cấu 3 phần như sau:
Phần 1: Dịch bệnh Covid-19 và những ảnh hưởng chung tới nền kinh tế và doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
và Công ty Cổ phần Traphaco
Phần 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 5PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
VÀ TRAPHACO
1.1 Khái quát về dịch bệnh covid 19 và các tác động tới nền kinh tế
1.1.1 Khái quát về dịch bệnh covid 19
Đại dịch COVID-19 là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virusSARS-CoV-2 và các biến thể của nó đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu Khởi nguồnvào cuối tháng 12 năm 2019 với tâm dịch đầu tiên tại thành phố Vũ Hán thuộc miềnTrung Trung Quốc đại lục, bắt nguồn từ một nhóm người mắc viêm phổi không rõnguyên nhân Giới chức y tế địa phương xác nhận rằng trước đó họ đã từng tiếp xúc,chủ yếu với những thương nhân buôn bán và làm việc tại chợ bán buôn hải sản HoaNam Nó đã gây ra sự báo động do không có bất kỳ loại vắc-xin hiệu quả cũng như bất
kỳ liệu pháp điều trị bằng thuốc chống virus nào và sự lây lan tương đối nhanh chóngcủa nó trên toàn cầu, từ lần phát hiện đầu tiên vào đầu tháng 1 năm 2020 Ngày11/3/2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ra tuyên bố gọi "COVID-19" là "Đại dịchtoàn cầu, trước bối cảnh số ca nhiễm trên toàn cầu đã vượt mốc 126,000 và dịch đã lan
ra 123 quốc gia và vùng lãnh thổ Tính tới ngày 16/11/2020, đã có hơn 54 triệu trườnghợp nhiễm COVID-19 được ghi nhận tại hơn 217 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới Đến tháng 5 năm 2021, số ca nhiễm đã vượt quá 150,000,000 ca nhiễm và đanggia tăng nhanh chóng.Tính đến ngày 9 tháng 7 năm 2021, số ca tử vong trên toàn cầu
do hoặc có liên quan tới COVID-19 đã hơn 4 triệu người Giữa năm 2022 thì dịchbệnh covid-19 đã được kiểm soát tuy nhiên thỉnh thoảng vẫn có một số ít trường hợpnhiễm mới xuất hiện
Tác động của đại dịch covid 19 đến nền kinh tế thế giới
Có bốn phương diện kinh tế và thương mại quốc tế bị ảnh hưởng trực tiếp
Đầu tiên là chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn cục bộ, lưu thông hàng hóa,dịch vụ và lao động toàn cầu không còn như trước khiến cho mọi hoạt độngkinh tế, thương mại và đầu tư không thể thông suốt và hiệu quả, do vậy kinh tế
và thương mại quốc tế không thể hoạt động bình thường chứ chưa nói đến cóthể tăng trưởng Bên cạnh đó, nguy cơ rơi vào trì trệ hoặc thậm chí suy thoáikinh tế có thể gia tăng
Thứ hai là đại dịch Covid-19 đã làm suy giảm tiêu dùng của người dân và xãhội, ảnh hưởng nhiều nhất đến lĩnh vực du lịch và dịch vụ Vì thế những nềnkinh tế dựa vào du lịch và dịch vụ làm trụ cột và động lực tăng trưởng đang bịảnh hưởng nặng nề nhất và tiêu cực nhất bởi đại dịch này
Trang 6 Thứ ba là đại dịch Covid-19 hoành hành và diễn biến phức tạp như hiện nay,mặc dù một số quốc gia đang khẩn trương phát triển tiến tới đưa vacxin phòngchống dịch vào sử dụng trong cộng đồng nhưng vẫn làm giảm nhiệt huyết củacác nhà đầu tư và các doanh nhân cũng ngần ngại đẩy mạnh hoạt động sảnxuất - kinh doanh, điều này tác động mạnh tới tăng trưởng kinh tế, thương mại
và đầu tư và cuối cùng là mối quan hệ và mức độ hợp tác về kinh tế, thươngmại và đầu tư giữa các đối tác trên thế giới bị ngưng trệ khi Chính phủ và cácdoanh nghiệp quyết định ngừng hoạt động kinh tế ở những nơi bị dịch bệnh,đồng thời chuyển dịch cơ sở sản xuất ra nơi khác Cụ thể là IMF (WorldEconomic Outlook, tháng 10/2020) cho rằng tăng trưởng kinh tế thế giới chỉ ởmức -4,4% năm 2020; trong đó, tăng trưởng kinh tế tại các nước phát triển là -5,8%; Trung Quốc tăng trưởng 1,9% - là nền kinh tế lớn duy nhất dự kiến cóthể đạt tăng trưởng dương; còn tại các nước mới nổi và đang phát triển là -3,3% Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD, tháng 9/2020) chỉ ra tăngtrưởng kinh tế thế giới ở mức -4,5% (năm 2020) do suy thoái kinh tế toàn cầu
và tăng trưởng khoảng 5% vào năm 2021 Ngân hàng Thế giới (World BankGlobal Economic Prospects, tháng 6/2020) thì cho rằng tăng trưởng kinh tế thếgiới sẽ ở mức -5,2% vào năm 2020 Trong đó, nhiều nền kinh tế lớn sẽ tăngtrưởng âm trong năm 2020: Mỹ sẽ ở mức -6,1%, Liên minh châu Âu là -9,1%,Nhật Bản là -6,1%
Thứ tư, đại dịch Covid-19 đã tác động rất lớn đến các hoạt động thương mại
và đầu tư của các nước trên thế giới Giãn cách xã hội ở nhiều quốc gia gây rasuy giảm giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, kèm theo đó là thu nhậpgiảm, tiêu dùng giảm và hoạt động xuất, nhập khẩu bị đình trệ Cấu trúc sảnxuất toàn cầu mang tính tập trung cao độ, một số trung tâm lớn trên thế giớicung ứng đầu vào, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị và mạng sảnxuất toàn cầu như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… chịu tác độngnặng nề từ đại dịch Covid-19 Kết quả là cung, cầu hàng hóa trên phạm vi toàncầu cũng ngưng trệ và khối lượng thương mại hàng hóa thế giới sụt giảm đáng
kể ngay từ những tháng đầu của năm 2020 và tiếp tục giảm sâu ở những thángtiếp theo
Tác động của đại dịch covid 19 đến nền kinh tế Việt Nam
Nền kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái nghiêm trọng đã kéo theo nền kinh tế ViệtNam với độ mở lớn, hội nhập quốc tế sâu rộng đã và đang chịu nhiều tác động, ảnhhưởng nghiêm trọng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, gây gián đoạn chuỗi cungứng và lưu chuyển thương mại, làm đình trệ các hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịchvụ; đã tác động trực tiếp đến các ngành xuất, nhập khẩu, hàng không, du lịch…
Trang 7Lĩnh vực nông-lâm nghiệp-thủy sản: khó khăn trong xuất khẩu hàng hóa và
nhập khẩu phụ trợ nông nghiệp
Nhiều mặt hàng nông nghiệp, chủ yếu là nông - thủy sản xuất khẩu gặp khókhăn trong quý 1/2020 vì đại dịch Covid-19, lúc đầu là thị trường Trung Quốc,sau đó là thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản và từ đầu tháng 3 là thị trường Mỹ,
EU và ASEAN
Hàng nông lâm -thủy sản của Việt Nam xuất khẩu sang các thị trường rất đadạng nhưng chịu ảnh hưởng trực tiếp và rõ nét nhất là các loại rau, quả tươi,thủy sản do đây là các sản phẩm tươi hoặc sơ chế, khó có thể bảo quản lâu dài.Trong giai đoạn cao điểm của dịch, hoạt động xuất khẩu sang các thị trườnglớn này đều diễn ra rất chậm, giảm mạnh, chủ yếu do các lệnh phong tỏa, hạnchế đi lại - giao thương, dẫn đến việc hủy hàng loạt hợp đồng xuất khẩu; mặtkhác còn do thiếu nhân lực và các thủ tục kéo dài vì phải tuân thủ các quy định
về kiểm soát dịch bệnh Vì lẽ đó, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nônglâmsản giảm 4,5%, thủy sản giảm 11,2% trong quý 1/2020 so với cùng kỳ; trong
đó có nhiều mặt hàng giảm mạnh như cao su (-26,1%), rau quả (-11,5%), cafe(-6,4%)… Theo đó, giá cổ phiếu ngành thủy sản giảm gần 2% quý 1/2020 sovới đầu năm (theo HSE)
Ngành phụ trợ nông nghiệp chịu ảnh hưởng gián tiếp, thể hiện qua sản lượng
của ngành hóa chất, phân bón, thiết bị nông nghiệp giảm (-5%) so với cùng kỳ, và giá
cổ phiếu ngành hóa chất giảm mạnh (-13,8%) so với đầu năm
Mặt khác, các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp thường không phải lànhững doanh nghiệp mạnh, phát triển bền vững Vì vậy, khi khó khăn xảy ra như dịchbệnh (cùng với cả ảnh hưởng của hạn hán, xâm nhập mặn tại Đồng bằng Sông CửuLong), khiến 274 doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động có thời hạn trong qúy1/2020, tăng 18,6%so với cùng kỳ năm 2019
Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: các ngành sản xuất với chuỗi cung ứng bị
gián đoạn, đứt gãy và ngành xây dựng sụt giảm do bất động sản khó khăn
Trước hết, đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng rõ nét tới nhiều lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp ở ba khía cạnh là:
Một là, Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, nhiều ngành sản xuất theo mô hìnhchuỗi cung ứng như điện thoại, điện tử, máy tính, dệt may, da giày, sản xuất -chế biến nông sản, ô tô - xe máy, sắt - thép, lọc hóa dầu…(cũng là nhữngngành xuất khẩu chủ lực, tạo việc nhiều làm của Việt Nam), đều đang bị ảnhhưởng tiêu cực do chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn, đứt gãy, gây thiếunguồn cung đầu vào Hiện nay, nhiều lĩnh vực sản xuất của Việt Nam phụ
Trang 8thuộc rất nhiều vào nguyên, nhiên liệu nhập khẩu, chủ yếu là Trung Quốc,Hàn Quốc và Nhật Bản (chiếm đến 56% nguồn cung hàng hóa trung gian choViệt Nam năm 2019).
Hai là, nhiều doanh nghiệp FDI tại Việt Nam và kèm theo đó là các doanhnghiệp Việt làm đại lý cấp 1, cấp 2…thuộc các ngành nêu trên cũng bị ảnhhưởng, gặp phải hai khó khăn lớn: (1) Thiếu nguồn cung đầu vào từ TrungQuốc, Hàn Quốc và Nhật Bản… và (2) Thiếu lực lượng lao động do lệnhphong tỏa, cách ly hoặc hạn chế đi lại đối với nhân công, chuyên gia từ cácnước đối tác
Lĩnh vực dịch vụ: chịu tác động mạnh do tổng cầu giảm (cả trong và ngoài
nước)
Ảnh hưởng trực tiếp và rõ nét nhất là ngành du lịch (gồm dịch vụ du lịch, lưutrú, ăn uống và lữ hành) Thu từ khách du lịch quốc tế đóng góp khoảng 6,1%GDP năm 2019, trong đó các thị trường chính là Trung Quốc, Hàn Quốc vàNhật Bản đóng góp tới 61,4% tổng lượng khách quốc tế vào Việt Nam Trongbối cảnh dịch bệnh lan rộng, nhiều quốc gia đã thực hiện các biện pháp phongtỏa, hạn chế đi lại, tăng cường kiểm dịch nên nhu cầu du lịch sụt giảm mạnh.Tương tự, dịch bệnh cũng làm giảm nhu cầu du lịch trong nước khi Chính phủthực hiện hạn chế tụ tập đông người, hủy bỏ nhiều lễ hội, hội nghị và gần đây
là cách ly toàn xã hội Trong quý I/2020, lượng khách quốc tế đến Việt Nam
đã sụt giảm 18% so với cùng kỳ năm trước; trong khi lượng khách trong nướcgiảm 6%, doanh thu toàn ngành giảm 11% so với cùng kỳ năm 2019
Theo đó, giá cổ phiếu của nhóm du lịch lữ hành giảm rất mạnh (-33,2%) sovới đầu năm Trong khi đó, doanh thu ngành hàng dịch vụ ăn uống và lưu trúlần lượt giảm 9,6% và 27,8% so với cùng kỳ năm ngoái Số doanh nghiệp tạmngừng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống quý 1/2020tăng 29,3% so với cùng kỳ năm 2019
Lĩnh vực tài chính-ngân hàng-bảo hiểm doanh thu giảm không nhiều trong quý
1/2020 (-2%) so với cùng kỳ, vì đây là lĩnh vực chịu tác động gián tiếp nhiều hơn và
có độ trễ (khách hàng khi khó khăn, bắt đầu giảm sử dụng các dịch vụ, hấp thụ vốnkém và nợ xấu có nguy cơ tăng mạnh) và được nhà đầu tư đánh giá tiềm ẩn rủi ro cao,khiến giá cổ phiếu giảm mạnh (trên 20%) so với đầu năm
Đối với ngành ngân hàng, khó khăn chung của nền kinh tế đã ảnh hưởng trựctiếp đến nhu cầu tín dụng của khách hàng (hết quý 1/2020, tín dụng tăng 1,3%thấp hơn nhiều so với mức tăng 3,2% cùng kỳ năm 2019, theo Ngân hàng Nhànước) làm sụt giảm doanh thu, cũng như tăng rủi ro về nợ xấu do khách hànggặp khó khăn và thực hiện cho vay ưu đãi hơn nhằm ứng cứu khách hàng
Trang 9Ngoài ra, việc giãn, hoãn nợ và giãm lãi, phí cũng sẽ làm giảm doanh thu, lợinhuận của các ngân hàng; khiến giá cổ phiếu ngân hàng giảm mạnh (-22,4%)
so với đầu năm
Trên thị trường chứng khoán, những tác động tiêu cực của dịch bệnh đã phảnánh rõ nét Tính đến hết 31/3/2020, chỉ số VN-Index sụt giảm mạnh (-31%) sovới đầu năm, các nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng 33 phiên liên tiếp với giátrị bán ròng cả quý 1 khoảng 9.200 tỷ đồng; giá cổ phiếu của các công tychứng khoán giảm 28% so với đầu năm Lĩnh vực bảo hiểm cũng chịu tácđộng kép: (1) nhu cầu sử dụng dịch vụ bảo hiểm (kể cả nhân thọ và phi nhânthọ) đều bị cắt giảm do người mua khó khăn về kinh tế, thu nhập; và (2) tỷ lệchi trả bảo hiểm (nhất là bảo hiểm y tế tăng) khiến doanh thu của ngành giảm
Cổ phiếu của các doanh nghiệp bảo hiểm giảm mạnh (-35,2%) so với đầunăm
Đối với lĩnh vực kinh doanh bất động sản, chịu ảnh hưởng rõ nét nhất là lĩnh
vực cho thuê mặt bằng thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn, căn hộ Tình trạngdịch bệnh đã khiến người dân hạn chế mua sắm trực tiếp tại các trung tâm thương mại(giảm khoảng 70-80% trong tháng 2 và 3 – theo CBRE; nhiều chủ cửa hàng đã trả lạimặt bằng, hoặc đàm phán để người cho thuê giảm giá và nhiều đơn vị chủ sở hữu mặtbằng cũng đã chủ động giảm 20-40% giá thuê Còn với khối văn phòng, bệnh dịch làmtrì hoãn hoạt động đầu tư ở khối này và tăng trưởng cho thuê sẽ chậm hơn do số ngườilàm việc từ xa tăng, giảm tỷ lệ sử dụng văn phòng, do đó các chủ nhà với hợp đồngthuê ngắn hạn sẽ là đối tượng dễ bị thiệt hại nhất Theo CBRE, với kịch bản dịchCovid-19 được kiểm soát trong quý 2/2020, tỷ lệ trống phân khúc văn phòng tại Thànhphố Hồ Chí Minh tăng từ 7-14%
Một lĩnh vực dịch vụ khác chịu tác động lớn từ đại dịch này là ngành giáo dục, đào tạo Trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp, các tỉnh, thành phố quyết
định đóng cửa trường học các cấp và liên tục gia hạn khi dịch bệnh chưa có dấu hiệuchấm dứt Nhiều trường học, đặc biệt là khối dân lập, tư thục đã chịu sự sụt giảm mạnh
về doanh thu trong khi vẫn phải gánh nhiều chi phí về mặt bằng, lương cho giáo viên,nhân viên… Ngoài ra, toàn bộ chương trình đào tạo của ngành đã bị xáo trộn, gây phátsinh thêm nhiều chi phí để xây dựng, thiết kế lại chương trình Theo đó, cổ phiếu lĩnhvực đào tạo và việc làm giảm mạnh (-30,5%) so với đầu năm và số doanh nghiệp kinhdoanh giáo dục - đào tạo tạm ngừng hoạt động trong quý 1/2020 tăng 24,5% so vớicùng kỳ
Trang 101.2 Khái quát về công ty cổ phần dược Hậu Giang và Traphaco
1.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Dược Hậu Giang và Traphaco
Công ty cổ phần Traphaco
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO
Tên quốc tế: TRAPHACO JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch: TRAPHACO
Địa chỉ: Số 75, Phố Yên Ninh, Quận Ba Đình, Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu
Công ty cổ phần dược Hậu Giang
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Tên viết tắt: DHG Pharma
Người đại diện: Mr Masashi Nakaura
Trang 11 Mã số thuế: 1800156801
Vốn điều lệ: 1.307.460.710.000đồng
KL CP đang niêm yết: 130,735,941 cp
KL CP đang lưu hành: 130,725,811 cp
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh dược phẩm, thực phẩm chức năng, dược
mỹ phẩm- Kinh doanh nguyên liệu, in bao bì, dịch vụ du lịch và dịch vụ phòngkhám di động
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dược Hậu Giang và Traphaco
Công ty cổ phần Traphaco
Công ty Cổ phần TRAPHACO tiền thân là Tổ sản xuất thuốc thuộc Ty Y tếĐường sắt được thành lập ngày 28/11/1972, với nhiệm vụ sản xuất huyết thanh, dịchtruyền, nước cất phục vụ cho Bệnh viện ngành Đường sắt trong thời kỳ kháng chiếnchống Mỹ cứu nước
Ngày 01/06/1993, Xí nghiệp Dược phẩm Đường sắt (tên giao dịch làRAPHACO) hoạt động độc lập theo Nghị định 388 của Chính phủ Số vốn hoạt độngban đầu 278 triệu đồng cùng đội ngũ CBCNV trên 100 người
Năm 1994, Xí nghiệp dược phẩm Đường sắt cũng được đổi tên thành Công tyDược và thiết bị vật tư y tế Bộ Giao thông vận tải (tên giao dịch là TRAPHACO).Theo Quyết định số 2566/1999/QĐBGTVT của Bộ trưởng Bộ GTVT chuyểndoanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, ngày 01/01/2000 Công ty Cổ phầnDược và Thiết bị vật tư y tế TRAPHACO chính thức bắt đầu hoạt động theo hình thứccông ty cổ phần với 45% vốn Nhà nước
Ngày 05/07/2001 Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị vật tư Y tế TRAPHACOđổi tên thành Công ty Cổ phần TRAPHACO
Công ty Cổ phần TRAPHACO chính thức niêm yết trên Sở GDCK TP.Hồ ChíMinh ngày 12/11/2008, ngày chính thức giao dịch 26/11/2008 với số vốn điều lệ80.000.000.000 đồng
Năm 2009, 10 năm cổ phần hóa doanh nghiệp hoạt động hiệu quả TRAPHACOđược công nhận là thương hiệu nổi tiếng Nhất ngành Dược Việt Nam, TOP 100 SaoVàng đất Việt
Năm 2010, TRAPHACO là đơn vị duy nhất của Việt Nam được nhận Giảithưởng WIPO do Tổ chức SHTT thế giới trao tặng Đạt giải III Trách nhiệm xã hội về
Trang 12lĩnh vực Môi trường (CSR), TOP 100 Sao Vàng đất Việt Và đặc biệt Ngày10/12/2010 TRAPHACO đã vinh dự tổ chức Lễ đón nhận Danh hiệu Anh hùng Laođộng cho thành tích của quá trình phát triển giai đoạn (2000 - 2009).
Năm 2011:
Tháng 11/2011 TRAPHACO đã chào mua thành công Công ty cổ phần côngnghệ cao TRAPHACO, tăng tỷ lệ sở hữu tại TRAPHACO CNC từ 12,83% lên50,96%
Thành lập thêm 5 chi nhánh tại: Bình Thuận, Đồng Nai, Quảng Ngãi, CầnThơ, Khánh Hòa
TRAPHACO vinh dự được nhận giải thưởng TOP 100 Sao Vàng đất Việt”,đặc biệt là giải thưởng “TOP 10 Doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội”
Lần đầu tiên TRAPHACO tham dự “Cuộc bình chọn Báo cáo thường niênnăm 2010” và đã đạt giải thưởng “Báo cáo thường niên tốt nhất” Cùng vớigiải thưởng này, TRAPHACO được xếp hạng AAA “Báo cáo thường niên chỉ
số tín nhiệm Việt Nam” cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả cao, thể hiệntính minh bạch, tiềm lực tài chính mạnh, triển vọng phát triển lâu dài, kiểmsoát được nguồn vốn kinh doanh và rủi ro ở mức thấp nhất
Tháng 06/2011 đề án “Xây dựng bộ nhận diện cây thuốc Củ mài và vị thuốcHoài Sơn” nằm trong dự án GreenPlan (Dự án nghiên cứu phát triển bền vữngnguồn dược liệu TRAPHACO) đã nhận được tài trợ của Ngân hàng Thế giớithông qua Chương trình “Ngày sáng tạo Việt Nam năm 2011”
Tháng 04/2011 đề tài “Nghiên cứu sản xuất thuốc bổ gan giải độc Boganic từdược liệu Việt Nam” của TRAPHACO đã được Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuậtViệt Nam (VIFOTEC) trao giải Nhất
Năm 2012:
Ngày 29/10/2012, TRAPHACO đã trở thành cổ đông lớn của Công ty cổ phầnDược Vật tư y tế Quảng Trị với tỷ lệ sở hữu là 42,91% vốn điều lệ
Ngày 11/05/2012, TRAPHACO đã chính thức trở thành cổ đông lớn của Công
ty cổ phần Dược Vật tư y tế Đắk Lắk với tỷ lệ sở hữu là 24,5% Ngày10/10/2012 TRAPHACO đã chào mua thành công cổ phần Công ty cổ phầnDược Vật tư y tế Đắk Lắk tăng tỷ lệ sở hữu từ 24,5% lên 51%
Thành lập thêm 2 chi nhánh tại: Quảng Ninh, Gia Lai nâng tổng số chi nhánhtại công ty đến nay lên 14 chi nhánh (2 chi nhánh cấp 1, 12 chi nhánh cấp 2)
Tháng 4/2012, TRAPHACO vinh dự đón nhận “Giải thưởng chất lượng Quốctế” tại CHLB Đức Tháng 5/2012, TRAPHACO được nhận TOP 10 doanh
Trang 13nghiệp tiêu biểu Vì cộng đồng Ngày 19/6/2012, TRAPHACO đã được traotặng chứng nhận “TOP 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” Ngày04/10/2012, TRAPHACO đã nhận được quyết định tặng thưởng Huân chươngLao động hạng Nhất của Chủ tịch nước.
Năm 2013:
Giải Doanh nghiệp quốc tế tốt nhất và Nhà quản lý xuất sắc do Hiệp hội kinhdoanh Châu Âu trao tặng
Giải thưởng Chất lượng Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương năm 2013
Thương hiệu nổi tiếng Asean
TOP 10 Doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội (Giảithưởng Sao vàng ĐấtViệt)
TOP 10 Thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam
Traphaco đạt danh hiệu “TOP 15 Thương hiệu mạnh 2013”
Năm 2015:
Traphaco đạt danh hiệu Top 15 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2014
Traphaco đạt danh hiệu Danh hiệu Ngôi sao thuốc Việt
Traphaco được xếp hạng Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam
Traphaco đạt danh hiệu Top 10 Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam
Năm 2016: Đại hội đồng cổ đông nhiệm kỳ 2016 - 2020 Tăng vốn điều lệ lên
Trang 14thân của DHG Pharma là
Xí nghiệp
Năm 1974: Thành lập công ty, tiền thân của DHG Pharma là Xí nghiệp quốcdoanh Dược phẩm 2/9
Năm 2004: Cổ phần hóa Xí nghiệp Liên hợp Dược hậu Giang thành công ty
cổ phẩn Dược Hậu Giang
Năm 2006: Niêm yết cổ phiếu DHG Pharma trên sàn giao dịch chứng khoánTP.HCM (HOSE)
Năm 2007: Khẳng định lại tầm nhìn, sứ mạng và 7 giá trị cốt lõi Tăng vốnđiều lệ từ 80 tỷ lên 200 tỷ đồng
Năm 2008: Thực hiện các công cụ quản trị hiện đại và hiệu quả: 10.5S,Balance Score Card
Năm 2009: Thực hiện thành công chiến lược 20/80 sản phẩm, khách hàngnhân sự
Năm 2010: Thực hiện thành công chiến lược “kiềng 3 chân”: cổ đông, kháchhàng và người lao động
Năm 2011: Triển khai thành công “ Dự án nâng cao năng suất nhà máy” và
“Dự án nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty con”
Năm 2012: Chủ đề “ Giải pháp hôm nay là vấn đề ngày mai” đã mang lại hiệuquả cao cho công ty trong công tác kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro và chínhsách
Năm 2013: Hoàn tất xây dựng Nhà máy mới NonBetalactam và nhà máy In Bao bì DHG 1 tại Khu Công nghiệp Tân Phú Thạnh
- Năm 2014: Kỷ niệm 40 năm thành lập Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và
kỷ niệm 10 năm cổ phần hóa
Năm 2015: Năm bản lề Dược Hậu Giang thực hiện tái cấu trúc, củng cố lạimọi hoạt động của Công ty để chuẩn bị cho một chu kỳ tăng trưởng mới
Năm 2016: Năm khởi đầu của chiến lược 05 năm giai đoạn 2016 – 2020, khởiđầu cho sự phát triển bền vững và hiệu quả
Năm 2017: Chuyển tiếp nhịp nhàng đồng thời 2 vị trí nhân sự cấp cao củaCông ty: Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc
Trang 15 Năm 2018: Điều chỉnh giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tạiDHG Pharma từ 49% lên 100% vốn điều lệ Đạt 2 tiêu chuẩn cao PIC/s –GMP và Japan – GMP cho các dây chuyền sản xuất.
Năm 2019: Đánh dấu chặng đường lịch sử 45 năm và là năm đầu tiên trởthành thành viên của Công ty Dược đa quốc gia khi Taisho chính thức sở hữu51,01% cổ phần
Năm 2020: Đạt tiêu chuẩn Japan – GMP dây chuyền viên nén bao phim vàđược tái cấp chứng nhận Japan GMP dây chuyền viên nén
Năm 2021: Đánh dấu thập kỷ đổi mới, Dược Hậu Giang không ngừng nỗ lựcvượt qua vòng vây đại dịch để cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩmchất lượng đạt chuẩn quốc tế Thành tựu công ty đã đạt được trong những nămqua
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần dược Hậu Giang và Traphaco
Công ty cổ phần Traphaco
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Traphaco
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty, baogồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và những người được cổ đông ủy quyềnbiểu quyết
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hiện tại Hội đồng quản trị Công
ty có 5 thành viên, nhiệm kỳ HĐQT là 5 năm
Trang 16Ban kiểm soát: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông kiểmsoát tính hợp lý và hợp pháp của ọi hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành và báocáo tài chính của Công ty Hiện tại Ban kiểm soát công ty có 3 thành viên, nhiệm kỳcủa Ban kiểm soát là 5 năm.
Ban tổng giám đốc: do hội đồng quản trị bổ nhiệm, với nhiệm vụ tổ chức, điềuhành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo những chiếnlược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua
Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, do Hội đồng quảntrị bổ nhiệm và miễn nhiệm Tổng giám đốc trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao
Giúp việc cho tồng giám đốc có 3 phó giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệmtheo đề nghị của Tổng Giám đốc
Công ty có 1 Giám đốc chức năng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành Nhà máysản xuất thuốc tại Hoảng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Công ty hiện có 8 phòng chức năng: Phòng Xuất nhập khẩu – Cung ứng vật tư,Phòng kến hoạch, Phòng Đảm bảo chất lượng, Phòng kiểm tra chất lượng, Phòng Tổchức – Hành chính, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Nghiên cứu và Phát triển, vàPhòng Kinh doanh
Công ty cổ phần dược Hậu Giang
Trang 17Tại công ty CP Dược Hậu Giang – DHG Pharma, với đặc thù là một đơn vị sảnxuất kinh doanh hoạt động theo hình thức công ty cổ phần do vậy tổ chức cao nhất củacông ty là Đại Hội đồng cổ đông Hàng năm đại hội đồng cổ đông thông qua báo cáotài chính của công ty và quyết định mức ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị công ty được bầu bởi đại hội đồng cổ đông là cơ quan quản lýcông ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đếnquyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và những ngườiquản lý khác
Ban kiểm soát là đơn vị độc lập so với hội đồng cổ đông và ban quản trị cónhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báocáo tài chính của công ty
Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh củacông ty là Ban Tổng Giám đốc, nhiệm vụ của Ban Tổng Giám đốc (TGD) là tổ chứcđiều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theonhững chiến lược, kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thôngqua Dưới Ban Tổng Giám đốc có các Phó TGD phụ trách bộ phận, bao gồm: PhóTGD phụ trách thị trường, phó TGD phụ trách tài chính và Phó TGD phụ trách Sảnxuất và chất lượng Mỗi Phó TGD sẽ quản lý các Giám đốc chức năng khác nhau
Trang 18Các bộ phận chức năng phục vụ cho công tác phát triển thị trường của DHGgồm:
Bộ phận đảm nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển thị trường tiêu thụ củaDHG thuộc bộ phận phụ trách thị trường Trong đó, Phó TGD phụ trách thịtrường là người quản lý cao nhất Khi chiến lược phát triển của toàn công tyđược thống nhất từ HĐQT thì TGD phụ trách thị trường sẽ phối hợp cùngPGD phụ trách sản xuất cùng đưa ra phương án triển khai Các bộ phận cótrách nhiệm thực thi gồm: Bộ phận bán hàng, Bộ phận sản xuất
Giám đốc bán hàng là người quản lý đội ngũ bán hàng trong đó bao gồmphòng bán hàng, kho thành phẩm, hệ thống chi nhánh và các công ty con phânphối, văn phòng đại diện, phòng marketing
Bộ phận sản xuất gồm: GD phụ trách chất lượng, GD phụ trách kỹ thuật, bộphận nghiên cứu phát triển và Giám đốc phụ trách sản xuất Xưởng sản xuấtcủa DHG do GD phụ trách sản xuất quản lý gồm 5 xưởng: Xưởng 1: Xưởngsản xuất các dạng bào chế rắn Non Betalactam, Xưởng 2: Xưởng sản xuất cácdạng bào chế rắn Betalactam, Xưởng 3: Xưởng sản xuất các dạng bào chế lỏngNon Betalactam, Xưởng 4: Xưởng sản xuất các dạng bào chế viên nang mềmNon Betalactam, Xưởng 5: Xưởng đóng gói Non Betalactam
Phòng nghiên cứu và phát triển trực thuộc Giám đốc bán hàng, có nhiệm vụchính là nghiên cứu và đăng ký lưu hành những sản phẩm theo đơn đặt hàng
từ Phòng Marketing với tính khả thi cao
Ngoài ra DHG còn xây dựng cả một hệ thống bao gồm 12 công ty con phânphối, 6 công ty con đa dạng hóa dồng tâm và 2 công ty liên kết Các công tycon đa dạng hóa đồng tâm làm nhiệm vụ sản xuất và cung cấp nguyên vật liệu,cung cấp dịch vụ cho DHG Pharma, các công ty con phân phối ngoài phânphối sản phẩm dược của DHG còn luôn chủ động nắm bắt thị trường và phânphối thêm các sản phẩm dược khán nhằm đạt tối đa hiệu quả kinh doanh củamạng lưới, 2 công ty liên kết phát triển kinh doanh nguồn nguyên liệu sản xuấtthực phẩm chức năng (Spiviha) và sản xuất bao bì công nghệ tiên tiến(VIPACO)
Hệ thống của Dược Hậy Giang được quản lý một các chuyên nghiệp, chặt chẽcho các cán bộ và nhân viên của Dược Hậu Giang đảm trách từ khâu tổ chức, quản lý,bán hàng, sản xuất, ngoại giao, hạch toán, báo cáo theo chiều dọc về hệ thống mạngmáy tính của trụ sở Công ty mẹ, đảm bảo mọi thông tin nhanh chóng và chính xác giúpcho các cấp quản lý xử lý kịp thời nhờ đó côn ty luôn là đơn vị đứng đầu trong ngànhdược phẩm trong nước và ngày càng phát triển vững chắc
Trang 191.2.4 Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần dược Hậu Giang và Traphaco
Công ty cổ phần Traphaco
Thu mua, gieo trồng, chế biến dược liệu
Sản xuất kinh doanh dược phẩm, hóa chất và vật tư thiết bị y tế
Pha chế thuốc theo đơn
Tư vấn sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm
Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu làm thuốc, các sản phẩm thuốc
Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Ngành nghề kinh doanh chính của DHG Pharma là sản xuất và kinh doanh dượcphẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và dược mỹ phẩm
Ngoài ra còn có một số ngành nghề kinh doanh khác như:
Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị y tế
Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu bao bì
Kinh doanh, xuất nhập khẩu thức ăn gia súc, gia cầm
Chuyển giao công nghệ và dịch vụ chuyển giao công nghệ; Dịch vụ nghiêncứu và phát triển sản phẩm
Dịch vụ kiểm nghiệm nguyên liệu, bao bì, thành phẩm dược phẩm, thực phẩmchức năng
Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
Bán buôn, bán lẻ nước đóng chai
In ấn và dịch vụ liên quan đến in
Trong đó:
Dược phẩm: đóng góp 82% tổng doanh thu
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe và Dược mỹ phẩm: đóng góp 13% tổng doanh thu
Trang 20 Lĩnh vực kinh doanh khác: đóng góp 5% tổng doanh thu
Tính đến 31/12/2021 DHG Pharma có: hơn 300 số đăng ký Trong đó: có gần
100 sản phẩm sản xuất trên 2 dây chuyền viên nén, viên bao phim đạt tiêuchuẩn Japan – GMP và 43 sản phẩm đạt tương đương sinh học
Trang 21PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM HẬU GIANG VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 2.1 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trong năm 2019 đạt 4.413.959 triệu
đồng, giảm 7.601 triệu đồng tương đương giảm 0,17 % so với năm 2018 Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2021 đạt 4.522.015 triệu đồng, tăng 315.283triệu đồng tương đương tăng 7,49 % so với năm 2020
Năm 2019 là năm khó khăn chung của nền kinh tế cả nước do chịu ảnh hưởngnặng nề từ đại dịch Covid - 19, và Công ty DHG cũng là một trong số đó Dodịch diễn biến phức tạp nên đã gây thiệt hại đến doanh thu của công ty, quy
mô tiêu thụ sản phẩm của công ty bị giảm sút, công tác bán hàng của công tychưa đạt được hiệu quả cao Tuy nhiên, công ty đã có những cố gắng để khắcphục dịch bệnh trong năm 2021 như là xây dựng chiến lược, kế hoạch kinhdoanh phù hợp, tạo ra nhiều chương trình khuyến mãi, tri ân khách hàng, nângcao chất lượng dịch vụ bán hàng, giao hàng nhanh chóng, phương thức thanhtoán thuận tiện, nên tình hình kinh doanh của công ty đã có khởi sắc, doanhthu đã tăng hơn so với năm 2020
Các khoản giảm trừ doanh thu: trong năm 2019 đạt 517.205 triệu đồng, giảm
22.227 triệu đồng tương đương giảm 4,12 % so với năm 2018 Các khoản giảm trừdoanh thu trong năm 2021 đạt 518.844 triệu đồng, tăng 67.731 triệu đồng tươngđương tăng 15,01 % so với năm 2020
Năm 2019, công ty đã thực hiện đúng quy định của hợp đồng, đảm bảo chữ tíntrong kinh doanh, chất lượng sản phẩm tốt thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.Năm 2021, công ty chưa thực hiện đúng quy định của hợp đồng, chất lượngsản phẩm chưa cao Tuy nhiên công ty đã thực hiện nhiều chương trình chiếtkhấu thương mại để tăng doanh thu, tăng lượng hàng bán ra
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu trong năm Trong năm 2019 đạt3.896.754 triệu đồng , tăng 14.626 triệu đồng tương đương tăng 0,38 % so với năm
2018 Do vào năm 2019, dịch bệnh Covid-19 chưa được kiểm soát nên kết quả kinhdoanh của công ty tuy cao hơn so với năm 2018 nhưng không đáng kể Doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2021 đạt 4.003.170 triệu đồng, tăng247.551 triệu đồng tương đương tăng 6,18 % so với năm 2020 Do vào năm 2021, tìnhhình dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát nên Doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ của công ty tăng lên
Trang 22Giá vốn hàng bán: Trong năm 2019 đạt 2.184.462 triệu đồng, tăng 19.057 triệu
đồng tương đương tăng 0,88% so với năm 2018 Giá vốn hàng bán trong năm 2021 đạt2.082.260 triệu đồng, tăng 138.017 triệu đồng tương đương tăng 7,10 % so với năm
2020 Do quy mô tiêu thụ sản phẩm tăng, doanh thu tăng nên giá vốn cũng tăng tươngứng
Chi phí bán hàng: Trong năm 2019 đạt 687.04 triệu đồng, giảm 37.845 triệu
đồng tương đương giảm 5,22 % so với năm 2018 Chi phí bán hàng trong năm 2021đạt 802.955 triệu đồng, tăng 103.657 triệu đồng tương đương tăng 14,82 % so với năm2020
Năm 2019, doanh thu bán hàng giảm, chi phí bán hàng giảm chứng tỏ công ty
đã quản trị chi phí bán hàng tốt, đã cắt giảm được những chi phí không cầnthiết Bên cạnh đó do ảnh hưởng của dịch bệnh nên công ty mất đi nhữngnguồn cung ứng nguyên vật liệu từ nước ngoài, đặc biệt là từ Trung Quốc, dovậy chi phí đầu vào tăng dẫn đến chi phí tăng lên
Chi phí QLDN: Trong năm 2019 đạt 333.830 triệu đồng, tăng 48.193 triệu đồng
tương đương tăng 16,87 % so với năm 2018 Chi phí QLDN trong năm 2021 đạt257.167 triệu đồng , giảm 45.695 triệu đồng tương đương giảm 15,09 % so với năm2020
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Trong năm 2019 đạt 713.195 triệu đồng,
giảm 18.587 VNĐ tương đương giảm 2,54 % so với năm 2018 Nhìn chung do tìnhhình dịch bệnh nên hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2019 không quá khởisắc nhưng đây cũng là khó khăn chung của nền kinh tế cả nước Trong 2021, tình hìnhhoạt động kinh doanh tốt hơn nên lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty cũng tăngtheo Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm 2021 đạt 864.002 triệu đồng, tăng42.978 triệu đồng tương đương tăng 5,23 % so với năm 2020 Tuy nhiên, công ty nênkiểm soát chi phí tốt hơn để mức lợi nhuận này ngày càng tăng
Lợi nhuận sau thuế TNDN: Trong năm 2019 đạt 631.263 triệu đồng, giảm
19.826 triệu đồng tương đương giảm 3,05 % so với năm 2018 Lợi nhuận sau thuếTNDN trong năm 2021 đạt 776.285 triệu đồng, tăng 37.751 triệu đồng tương đươngtăng 5,11% so với năm 2020 Do vào năm 2021, tình hình dịch bệnh Covid 19 đượckiểm soát nên Công ty trong năm đã mở rộng quy mô tiêu thụ sản phẩm, doanh thutăng lên, cùng với đó đã thực hiện quản trị tốt chi phí, dẫn tới kết quả kinh doanh cuốicùng của công ty tăng lên so với năm trước
Trang 23Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 3.882.128 3.896.754 3.755.619 4.003.170 14.626 0,38 (141.135) (3,62) 247.551 6,18Giá vốn hàng bán 2.165.405 2.184.462 1.944.243 2.082.260 19.057 0,88 (240.219) (10,99) 138.017 7,10 Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 1.716.723 1.712.292 1.811.376 1.920.911 (4.431) (0,26) 99.084 5,79 109.535 6,05Doanh thu hoạt động tài
Chi phí tài chính 96.054 98.859 119.183 99.191 2.805 2,92 20.324 20,56 (19.992) (16,77) Trong đó: Chi phí lãi vay 28.524 22.715 14.030 12.080 (5.809) (20,36) (8.685) (38,23) (1.95) (13,90) Chi phí bán hàng 724.885 687.04 699.298 802.955 (37.845) (5,22) 12.258 1,78 103.657 14,82 Chi phí quản lý doanh
nghiệp 285.637 333.830 302.862 257.167 48.193 16,87 (30.968) (9,28) (45.695) (15,09)Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 717.845 714.933 829.965 884.537 (2.912) (0,41) 115.032 16,09 54.572 6,58Thu nhập khác 18.210 15.583 6.031 1.931 (2.627) (14,43) (9.552) (61,30) (4.1) (67,98)
Trang 24trước thuế 731.782 713.195 821.024 864.002 (18.587) (2,54) 107.829 15,12 42.978 5,23Chi phí thuế TNDN hiện
đông của Công ty mẹ 653.029 635.388 739.875 777.220 (17.641) (2,70) 104.487 16,44 37.345 5,05
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2018-2021
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Dược Hậu Giang
Trang 252.1.2 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Traphaco
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: trong năm 2019 đạt
1.710.439 triệu đồng giảm 87.911 triệu đồng tương đương giảm 4,89 % so với năm
2018 Trong giai đoạn 2018-2019, Traphaco chịu ảnh hưởng không nhỏ của việc đầu
tư xây dựng nhà máy mới phải khấu hao, vận hành và chi phí tài chính buộc công typhải cắt giảm nhiều chi phí khác, hơn nữa trong giai đoạn này thị trường kênh bánhàng nhà thuốc tăng trưởng chậm, cuối năm 2018 công ty tăng giá sản phẩm hoạthuyết, khách hàng tập trung mua một lượng hàng lớn do vậy ảnh hưởng đến doanh sốsản phẩm chủ lực năm 2019 dẫn đến doanh thu và lợi nhuận giảm theo Doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2020 đạt 1.908.870 triệu đồng tăng198.431 triệu đồng tương đương tăng 11,6 % so với năm 2019 Trong năm 2020 điềukiện kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn trong bối cảnh dịch bệnh covid-19 ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp ngành dược nói chung,nhiều doanh nghiệp bị sụt giảm lợi nhuận, đặc biệt với Traphaco do sản phẩm chủ yếumang tính bổ trợ, chăm sóc sức khoẻ nên gặp nhiều thách thức hơn khi thu nhập củangười dân giảm sút Nhưng Traphaco lại bứt phá tăng trưởng trong giai đoạn này nhờchủ động đàm phán với các nhà cung cấp để đảm bảo nguồn cung nguyên phụ liệukhông bị gián đoạn, nhanh chóng thành lập tổ tư vấn trực tuyến, tăng cường tiếp xúcvới khách hàng qua các kênh trực tuyến Ngay khi dịch bệnh covid-19 có dấu hiệucăng thẳng, ban lãnh đạo Traphaco đã họp và nhận định chuỗi cung ứng có thể bị đứtgãy , sản xuất có thể bị gián đoạn Vì thế công ty đã đẩy mạnh sản xuất chấp nhậnhàng tồn kho nhất là đối với các sản phẩm chủ lực Sau đó chuyển hàng dự trữ về cáckho ở nhiều địa phương và khi dịch bùng phát mạnh, Traphaco đã có đủ số hàng tạichỗ Thực tế cho thấy ở đâu có dịch bùng phát mạnh thì sản phẩm của Traphaco bánđược nhiều Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2021 đạt2.160.840 triệu đồng tăng 251.970 triệu đồng tương đương tăng 13.2 % so với năm
2020 Trong hoàn cảnh khó khăn, chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch covid-19Traphaco đã chứng minh được sức mạnh cốt lỗi của công ty như giao hàng kịp thời,không đứt gãy chuỗi cung ứng, được đối tác và khách hàng ủng hộ Chính vì thế mànăm 2021 là năm thành công của Traphaco, công ty đã đạt nhiều thành công lớn doanhthu đạt 2.160 tỷ đồng là kỷ lục doanh thu cao nhất từ trước đến nay trong lịch sử kinhdoanh của công ty
Giá vốn hàng bán: trong năm 2019 đạt 770.011 triệu đồng, giảm 93.648 triệu
đồng tương đương giảm 10,84 % so với năm 2018 Do quy mô tiêu thụ SP giảm nêngiá vốn cũng giảm tương ứng Giá vốn hàng bán trong năm 2020 đạt 877.456 triệuđồng, tăng 107.445 triệu đồng tương đương tăng 13,95 % so với năm 2019 Giá vốn
Trang 26hàng bán trong năm 2021 đạt 1.013.404, tăng 135.948 triệu đồng tương đương tăng15,49 % so với năm 2020 Do quy mô tiêu thụ SP tăng, doanh thu tăng nên giá vốncũng tăng tương ứng.
Chi phí bán hàng: trong giai đoạn 2018-2021 chi phí bán hàng tăng dần qua các
năm Trong năm 2019 là 489.644 triệu đồng tăng 4.115 triệu đồng tương đương tăng0,85 % so với năm 2018 Chi phí bán hàng trong năm 2020 là 507.991 triệu đồng, tăng18.347 triệu đồng tương đương tăng 3,75 % so với năm 2020 Chi phí bán hàng trongnăm 2021 đạt 554.762 triệu đồng, tăng 46.772 triệu đồng tương đương tăng 9,21 % sovới năm 2020
Chi phí QLDN: trong giai đoạn 2018-2021 chi phí QLDN tăng dần qua các
năm Trong năm 2019 đạt 222.956 triệu đồng, tăng 493.068 triệu đồng tương đươngtăng 0,22 % so với năm 2018 Chi phí QLDN trong năm 2020 đạt 254.351 triệu đồng,tăng 31.405 triệu đồng tương đương tăng 14.09 % so với năm 2019 Chi phí QLDNtrong năm 2021 đạt 266.093 triệu đồng, tăng 11.742 triệu đồng tương đương tăng 4,62
% so với năm 2020
Lợi nhuận sau thuế TNDN trong năm 2019 đạt 170.592 triệu đồng, giảm 4.181
triệu đồng tương đương giảm 2,39 % so với năm 2018 Do việc đầu tư nhà máy mớilàm tăng chi phí tài chính làm giảm lợi nhuận tài chính dẫn đến lợi nhuận giảm Nhữngkết quả đạt được năm 2019-2020 diễn ra trong bối cảnh kinh doanh không mấy thuậnlợi của doanh nghiệp nói chung.Tác động tiêu cực từ đại dịch covid_19 ảnh hưởngkhông nhỏ đến các doanh nghiệp Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế TNDN của Traphacotrong năm 2020 đạt 216.748 triệu đồng, tăng 46.156 triệu đồng tương đương tăng27,06 % so với năm 2019 Có được kết quả trên là nhờ Traphaco đã cải tiến quy trìnhhoạt động cũng như chuẩn bị kế hoạch đối phó kịp thời Công ty đã tăng cường sảnxuất và sớm vận chuyển thuốc đến các tỉnh do đó không bị ảnh hưởng nhiều bởi việcđứt gãy chuỗi cung ứng Năm 2021, lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 264.467 triệu đồngtăng 47.719 triệu đồng tương đương tăng 22,02% so với năm 2020 Do vào năm 2021,tình hình dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát nên Công ty đã mở rộng quy mô tiêuthụ sản phẩm, doanh thu tăng lên, cùng với đó đã thực hiện quản trị tốt chi phí, dẫn tớikết quả kinh doanh cuối cùng của công ty tăng lên so với năm trước
Trang 271,716 ,062
1,914 ,336
2,167,
898
(92,310)
(5.10)
198,274
11.55
253,562
13.25 Các khoản giảm trừ
doanh thu
10 ,023
(43.90)
(157)
(2.79)
1,592
29.13 Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
1,798 ,350
1,710 ,439
1,908 ,870
2,160,
840
(87,911)
(4.89)
198,431
11.60
251,970
13.20 Giá vốn hàng bán 863
,659
770,
011
877 ,456
1,013,
404
(93,648)
(10.84)
107,445
13.95
135,948
15.49 Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
934 ,691
940,
428
1,031 ,414
1,147,
436
5,737
0.61
90,986
9.67
116,022
11.25 Doanh thu hoạt động tài
92.34
2,343
49.08
4,190
58.87 Chi phí tài chính 12
44.12
(6,276)
(35.25)
(5,347)
(46.38)
Trong đó :Chi phí lãi
45.56
(6,321)
(35.58)
(6,010)
(52.52) Chi phí bán hàng 485,529 489,644 507,991 554,762 4,115 0.85 18,347 3.75 46,771 9.21 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
222 ,452
222,
946
254 ,351
31,405
14.09
11,742
4.62 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
216 ,838
214,
807
264 ,661
331,
706
(2,031)
(0.94)
49,854
23.21
67,045
25.33
Trang 28Chỉ tiêu 2018 2019 2020 2021 2019/2018 2020/2019 2021/2020
Thu nhập khác 1,427 2,496 2,444 1,590 1,069 74.91 (52) (2.08) (854) (34.94)Chi phí khác 2,05
466 89 Lợi nhuận khác (62
(150 10) Tổng lợi nhuận kế toán
(70 75) Chi phí thuế TNDN 41,437 44,247 49,901 66,243 2,810 6.78 5,654 12.78 16,342 32.75 Lợi nhuận sau thuế thu
cổ đông của Công ty mẹ
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2018-2021
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Traphaco
Trang 292.2 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty
2.2.1 Phân tích tình hình tài sản nguồn vốn của công ty cổ phần dược Hậu Giang
Phân tích tình hình tài sản:
Tổng tài sản: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 4.146.819 triệu đồng, giảm 59.145triệu đồng tương đương giảm 1,41 % so với thời điểm 31/12/2018 Tổng tàisản tại thời điểm 31/12/2021 đạt 4.617.666 triệu đồng tăng 3,83 triệu đồng sovới thời điểm 31/12/2020 Điều này chứng tỏ quy mô TS, quy mô đầu tư củaDoanh nghiệp, năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của DNđang được mở rộng và phát triển rất mạnh
Tài sản ngắn hạn: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 3.133.924 triệu đồng, giảm13.712 triệu đồng tương đương giảm 0,44 % so với thời điểm 31/12/2018 Tàisản ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2021 đạt 3.727.293 triệu đồng, tăng 246.493triệu đồng tương đương tăng 7,08 % so với thời điểm 31/12/2020 Công ty đãtập trung đầu tư vào TSNH thay vì TSDH, điều này là không hợp lý bởi công
ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
Tiền và các khoản tương đương tiền: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 70.328triệu đồng, giảm 5.508 triệu đồng tương đương giảm 7,26 % so với thời điểm31/12/2018 Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm 31/12/2021 đạt43.374 triệu đồng, giảm 29.680 triệu đồng tương đương giảm 40,63 % so vớithời điểm 31/12/2020
Đầu tư tài chính ngắn hạn: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 1.768.000 triệu đồng,tăng 308.278 triệu đồng tương đương tăng 21,12 % so với thời điểm31/12/2018 Công ty đã chú trọng phân bổ vốn vào các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn Đầu tư tài chính ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2021 đạt 2.110.000triệu đồng, tăng 36.000 triệu đồng tương đương tăng 1,74 % so với thời điểm31/12/2020 Công ty đã chú trọng phân bổ vốn vào các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn Đầu tư tài chính ngắn hạn là hình thức đầu tư vào các loại cổ phiếu,tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi… hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền,hiện vật với thời gian thu hồi vốn dưới 1 năm
Các khoản phải thu ngắn hạn: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 560.792 triệuđồng, giảm 108.995 triệu đồng tương đương giảm 16,27 % so với thời điểm31/12/2018 Các khoản phải thu ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2021 đạt488.071 triệu đồng, giảm 7.949 triệu đồng tương đương giảm 1,60 % so vớithời điểm 31/12/2020 Cho thấy doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn ngày càng ít
đi, trình độ quản lý công nợ ngày càng tăng lên, nguy cơ mất vốn giảm Trongthời gian tới, doanh nghiệp cần tăng cường hơn nữa các chính sách thu hồi,giảm vốn bị chiếm dụng
Trang 30 Hàng tồn kho: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 725.439 triệu đồng, giảm 166.048triệu đồng tương đương giảm 18,63 % so với thời điểm 31/12/2018 Hàng tồnkho tại thời điểm 31/12/2021 đạt 1.072.606 triệu đồng, tăng 246.021 triệuđồng tương đương tăng 29,76 % so với thời điểm 31/12/2020 Có thể công tyđang có chiến lược dự trữ hàng tồn kho phục vụ cho kỳ kinh doanh sắp tớihoặc công ty đang không tiêu thụ được hàng hóa, công tác quản lý hàng tồnchưa hợp lý làm tăng sự tồn trữ
Tài sản ngắn hạn khác: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 11.140 triệu đồng, giảm2.102 triệu đồng tương đương giảm 15,87 % so với thời điểm 31/12/2018.Tàisản ngắn hạn khác tại thời điểm 31/12/2021 đạt 50.805 triệu đồng, tăng 41.440triệu đồng tương đương tăng 442,50 % so với thời điểm 31/12/2020 Đây làkhoản tài sản ngắn hạn có giá trị nhỏ, phát sinh không thường xuyên nên sựbiến động của khoản mục này không ảnh hưởng nhiều tới TSNH của công ty
Tài sản dài hạn: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 1.012.894 triệu đồng, giảm45.434 triệu đồng tương đương giảm 4,29% so với thời điểm 31/12/2018 Tàisản dài hạn tại thời điểm 31/12/2021 đạt 890.373 triệu đồng, giảm 76.331 triệuđồng tương đương giảm 7,90 % so với thời điểm 31/12/2020 Công ty đã tậptrung đầu tư vào TSNH thay vì TSDH, điều này là không hợp lý bởi công tyhoạt động trong lĩnh vực sản xuất TSDH giảm do sự biến động các khoảnmục sau:
Các khoản phải thu dài hạn: Tại thời điểm 31/12/2021 đạt 642 triệu đồng, tăng
398 triệu đồng tương đương tăng 163,11 % so với thời điểm 31/12/2020
Tài sản cố định: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 900.117 triệu đồng, giảm76.501 triệu đồng tương đương giảm 7,83 % so với thời điểm 31/12/2018 Tàisản cố định tại thời điểm 31/12/2021 đạt 767.931 triệu đồng, giảm 81.367 triệuđồng tương đương giảm 9,58 % so với thời điểm 31/12/2020 Công ty đã giảmđầu tư vào TSCĐ thông qua việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, điều này làkhông hợp lý bởi công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
Tài sản dở dang dài hạn: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 28.928 triệu đồng, tăng14.840 triệu đồng tương đương tăng 105,34 % so với thời điểm 31/12/2018 Tài sản dở dang dài hạn tại thời điểm 31/12/2021 đạt 69.508 triệu đồng, tăng3.035 triệu đồng tương đương tăng 4,57 % so với thời điểm 31/12/2020
Tài sản dài hạn khác: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 39,922 triệu đồng, giảm
672 triệu tương đương giảm 1,66 % so với thời điểm 31/12/2018 Tài sản dàihạn khác tại thời điểm 31/12/2021 đạt 33,061 triệu đồng, tăng 1.760 triệu đồngtương đương tăng 5,62 % so với thời điểm 31/12/2020
Trang 32Chỉ tiêu 2018 2019 2020 2021 2019/2018 2020/2019 2021/2020
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 3.147.636 3.133.924 3.480.800 3.727.293 (13.712) (0,44) 346.876 11,07 246.493 7,08
I Tiền và các khoản tương đương tiền 75.836 70.328 73.054 43.374 (5.508) (7,26) 2.726 3,88 (29.680) (40,63)
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 1.459.722 1.768.000 2.074.000 2.110.000 308.278 21,12 306.000 17,31 36.000 1,74 III Các khoản phải thu ngắn hạn 669.787 560.792 496.020 488.071 (108.995) (16,27) (64.772) (11,55) (7.949) (1,60)
IV Tài sản dở dang dài hạn 14.088 28.928 66.473 69.508 14.840 105,34 37.545 129,79 3.035 4,57
V Đầu tư tài chính dài hạn 25.220 28.123 4.388 4.578 2.903 11,51 (23.735) (84,40) 190 4,33
VI Tài sản dài hạn khác 40,594 39,922 31,301 33,061 (672) (1,66) (8.621) (21,59) 1.760 5,62 TỔNG TÀI SẢN 4.205.964 4.146.819 4.447.503 4.617.666 (59.145) (1,41) 300.684 7,25 170.163 3,83
Bảng 2.3 Tình hình tài sản của Công ty cổ phần dược Hậu Giang giai đoạn 2018-2021
Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Trang 34Phân tích tình hình nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 4.146.819 triệu đồng, giảm59.145 triệu đồng tương đương giảm 1,41 % so với thời điểm 31/12/2018.Điều này chứng tỏ quy mô nguồn vốn và khả năng tài chính của DN đang bịthu hẹp và giảm sút Tổng nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2021 đạt 4.617.666triệu đồng, tăng 170.163 triệu đồng tương đương tăng 3,83 % so với thời điểm31/12/2020 Điều này chứng tỏ quy mô nguồn tài chính của DN đang được mởrộng và phát triển rất mạnh, đây là cơ sở để tài trợ mở rộng quy mô SXKD Đểđánh giá chính xác việc tăng quy mô nguồn vốn của công ty, ta đi sâu phântích từng loại nguồn vốn:
Nợ phải trả: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 769.267 triệu đồng, giảm 292.435triệu đồng tương đương giảm 27,54 % so với thời điểm 31/12/2018 Nợ phảitrả tại thời điểm 31/12/2021 đạt 824.523 triệu đồng, giảm 54.941 triệu đồngtương đương giảm 6,25 % so với thời điểm 31/12/2020
Nợ ngắn hạn: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 704.899 triệu đồng, giảm 296.589triệu đồng tương đương giảm 29,61% so với thời điểm 31/12/2018 Nợ ngắnhạn tại thời điểm 31/12/2021 đạt 757.716 triệu đồng, giảm 58.717 triệu đồngtương đương giảm 7,19% so với thời điểm 31/12/2020 Công ty đã tập trungđầu tư vào nợ ngắn hạn Chính sách huy động vốn bằng việc tăng nợ ngắn hạnlàm tăng áp lực thanh toán cũng như áp lực trả nợ trong ngắn hạn Trong dàihạn, Chính Phủ sử dụng vốn tăng lên gây áp lực và ảnh hưởng đến khả năngsinh lời của công ty
Nợ dài hạn: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 64.368 triệu đồng, tăng 4.153 triệuđồng tương đương tăng 6,90 % so với thời điểm 31/12/2018 Nợ dài hạn tạithời điểm 31/12/2021 đạt 66.807 triệu đồng, tăng 3.776 triệu đồng tươngđương tăng 5,99% so với thời điểm 31/12/2020
Vốn chủ sở hữu: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 3.377.551 triệu đồng, tăng233.289 triệu đồng tương đương tăng 7,42% so với thời điểm 31/12/2018 Vốnchủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2021 đạt 3.793.144 triệu đồng, tăng 225.105triệu đồng tương đương tăng 6,31 % so với thời điểm 31/12/2020 Vốn chủ sởhữu của công ty tăng làm tăng khả năng tự chủ về tài chính cho công ty Mứctăng lên là do ở năm nay, lợi nhuận sau thuế tăng hơn năm trước nên lợi nhuậnsau thuế còn lại chưa được phân phối lũy kế cũng tăng theo
Trang 35A NỢ PHẢI TRẢ 1.061.702 769.267 879.464 824.523 (292.435) (27,54) 110.197 14,32 (54.941) (6,25)
I Nợ ngắn hạn 1.001.488 704.899 816.433 757.716 (296.589) (29,61) 111.534 15,82 (58.717) (7,19)
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.144.262 3.377.551 3.568.039 3.793.144 233.289 7,42 190.488 5,64 225.105 6,31 TỔNG NGUỒN VỐN 4.205.964 4.146.819 4.447.503 4.617.666 (59.145) (1,41) 300.684 7,25 170.163 3,83
Bảng 2.4 Tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần dược Hậu Giang giai đoạn 2018-2021
Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần dược Hậu Giang
Trang 362.2.2 Phân tích tình hình tài sản nguồn vốn của công ty cổ phần Traphaco
Phân tích tình hình tài sản:
Tài sản ngắn hạn: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 888.025 triệu đồng, tăng28.631 triệu đồng tương đương tăng 3,33 % so với thời điểm 31/12/2018 Tạithời điểm 31/12/2020 đạt 1.010.170 triệu đồng, tăng 122.145 triệu đồng tươngđương tăng 13,75 % so với thời điểm 31/12/2019 Tài sản ngắn hạn tại thờiđiểm 31/12/2021 đạt 1.093.977 triệu đồng, tăng 83.807 triệu đồng tươngđương tăng 8,3 % so với thời điểm 31/12/2020
Tiền và các khoản tương đương tiền: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 297.466triệu đồng, giảm 18.667 triệu đồng tương đương giảm 5,91 % so với thời điểm31/12/2018 Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm 31/12/2021 đạt210.880 triệu đồng, giảm 98.013 triệu đồng tương đương giảm 31,73 % so vớithời điểm 31/12/2020
Đầu tư tài chính ngắn hạn: Đầu tư tài chính ngắn hạn là hình thức đầu tư vàocác loại cổ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi… hoặc góp vốn liêndoanh bằng tiền, hiện vật với thời gian thu hồi vốn dưới 1 năm Tại thời điểm31/12/2019 đạt 14.500 triệu đồng, tăng 5.100 triệu đồng tương đương tăng54,26 % so với thời điểm 31/12/2018 Công ty đã chú trọng phân bổ vốn vàocác khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Đầu tư tài chính ngắn hạn tại thời điểm31/12/2021 đạt 285.125 triệu đồng, tăng 177.631 triệu đồng tương đương tăng165,25 % so với thời điểm 31/12/2020 Công ty đã chú trọng phân bổ vốn vàocác khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Việc đầu tư tài chính ngắn hạn sẽ giúpcông ty thu hồi vốn, luân chuyển dòng tiền và có được lợi nhuận một cáchnhanh chóng
Các khoản phải thu ngắn hạn: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 163.014 triệuđồng, tăng 9.441 triệu đồng tương đương tăng 6,15% so với thời điểm31/12/2018 Tại thời điểm 31/12/2020 đạt 185.988 triệu đồng, tăng 22.974triệu đồng tương đương tăng 14,09% so với thời điểm 31/12/2019 Trong bốicảnh dịch bệnh covid 19 diễn ra phức tạp, thực hiện giãn cách xã hội, nhiềungành nghề bị ảnh hưởng khiến họ chưa có đủ khả năng để trả nợ thời điểm
đó, chính vì thế các khoản phải thu ngắn hạn trong thời điểm này tăng Cáckhoản phải thu ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2021 đạt 175.012 triệu đồng,giảm 10.976 triệu đồng tương đương giảm 5,90 % so với thời điểm31/12/2020
Hàng tồn kho: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 364.251 triệu đồng, tăng 26.718triệu đồng tương đương tăng 7,92 % so với thời điểm 31/12/2018 Hàng tồn
Trang 37kho tại thời điểm 31/12/2021 đạt 382.432 triệu đồng, tăng 30.629 triệu đồngtương đương tăng 8,71 % so với thời điểm 31/12/2020 Công ty đang có chiếnlược dự trữ hàng tồn kho phục vụ cho kỳ kinh doanh sắp tới.
Tài sản ngắn hạn khác: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 48.794 triệu đồng, tăng6.039 triệu đồng tương đương tăng 14,12 % so với thời điểm 31/12/2018 Tàisản ngắn hạn khác tại thời điểm 31/12/2021 đạt 40.527 triệu đồng, giảm15.463 triệu đồng tương đương giảm 27,62 % so với thời điểm 31/12/2020
Tài sản dài hạn: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 683.487 triệu đồng, giảm46.981 triệu đồng tương đương giảm 6,43% so với thời điểm 31/12/2018 Tạithời điểm 31/12/2020 đạt 640.656 triệu đồng, giảm 42.831 triệu đồng tươngđương giảm 6,27% so với thời điểm 31/12/2019 Tài sản dài hạn tại thời điểm31/12/2021 đạt 613.120 triệu đồng, giảm 27.535 triệu đồng tương đương giảm4,30 % so với thời điểm 31/12/2020
Tài sản cố định: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 619.527 triệu đồng, giảm36.489 triệu đồng tương đương giảm 5,56 % so với thời điểm 31/12/2018 Tàisản cố định tại thời điểm 31/12/2021 đạt 543.976 triệu đồng, giảm 44.589 triệuđồng tương đương giảm 7,58 % so với thời điểm 31/12/2020 Công ty đã giảmđầu tư vào TSCĐ thông qua việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Tài sản dở dang dài hạn: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 14.423 triệu đồng, tăng
561 triệu đồng tương đương tăng 4,05 % so với thời điểm 31/12/2018 Tài sản
dở dang dài hạn tại thời điểm 31/12/2021 đạt 8.244 triệu đồng, tăng 303 triệuđồng tương đương tăng 3,82 % so với thời điểm 31/12/2020
Tài sản dài hạn khác: Tại thời điểm 31/12/2019 đạt 43.865 triệu đồng, giảm8.233 triệu đồng tương đương giảm 15,8 % so với thời điểm 31/12/2018 Tàisản dài hạn khác tại thời điểm 31/12/2021 đạt 60.396 triệu đồng, tăng 16.098triệu đồng tương đương tăng 46,24 % so với thời điểm 31/12/2020
Tổng tài sản tại thời điểm 31/12/2019 đạt 1.571.512 triệu đồng, giảm 18.350triệu đồng tương đương giảm 1,15 % so với thời điểm 31/12/2018 Nguyênnhân có thể do Traphaco không đạt được doanh số bán hàng cao hoặc gặp khókhăn trong việc quản lý chi phí sản xuất và kinh doanh, dẫn đến sản xuất kinhdoanh không hiệu quả làm tổng tài sản giảm Tổng tài sản tại thời điểm31/12/2020 đạt 1.650.826 triệu đồng, tăng 79.314 triệu đồng tương đương tăng5,05 % so với thời điểm 31/12/2019 Tổng tài sản tại thời điểm 31/12/2021 đạt1.707.097 triệu đồng, tăng 56,271 triệu đồng tương đương tăng 3,41% so vớithời điểm 31/12/2020 Điều này chứng tỏ quy mô tài sản, quy mô đầu tư củadoanh nghiệp, năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của DNđang được mở rộng và phát triển mạnh mặc dù trong giai đoạn dịch bệnhcovid-19